Với ý nghĩa quan trọng của việc phân tích rủi ro của doanh nghiệp và xuất phát từ thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu QuảngNam, đặc biệt là sự gợi
Trang 1của Quý thầy, cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm quen với nhiều phươngthức học Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng lĩnh hội được những kiến thức mớitrong quá trình thực tập để làm hành trang cho em tiếp cận và làm chủ công việc trong tươnglai.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn:
- Giáo viên hướng dẫn: Cô Ths Nguyễn Bích Hương Thảo - đã tận tình chỉ bảo,sữa chữa những sai sót, giúp em hoàn thành tốt đề tài
- Quý Thầy, Cô trong Khoa Kế Toán - Tài Chính, ngành Tài Chính đã nhiệttình truyền đạt kiến thức, góp ý, bổ sung để đề tài của em được hoàn chỉnh
- Tập thể nhân viên Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam, đặcbiệt là phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn, cung cấp những tài liệu cần thiết
để em tìm hiểu, hoàn thành đề tài
- Gia đình yêu thương - nguồn cổ vũ tinh thần luôn bên em, động viên em hoànthành tốt khóa luận
Trong quá trình hoàn thành đề tài, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có nhiềukinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót Em kính mong nhậnđược sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong Công ty để đề tàiđược hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, tập thể nhân viêntại Công ty có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Nha Trang, tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện Trương Thạch Thảo
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Chưotig 1: Khái quát về rủi ro và phân tích rủi ro kinh doanh
và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp 01
1.1 Tổng quan về rủi ro và phân tích rủi ro kinh doanh, rủi
ro tài chính trong doanh
nghiệp 01l.l.lTổng quan về rủi ro 011.1.1.1 Khái niệm về rủi ro011.1.1.2 Những nguyên nhân gây nên rủi ro02
Trang 21.1.2.2Các nguồn thông tin để phân tích rủi ro 061.1.2.3Phương pháp phân tích rủi ro 081.2 Nội dung phân tích rủi ro kinh doanh091.2.1 Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên091.2.1.1 Phương sai và độ lệch chuẩn091.2.1.2 Hệ số biến thiên101.2.2 .Phân tích rủi ro kinh doanh qua đòn bẩy kinh doanh101.2.3 Phân tích rủi ro kinh doanh qua mức độ phân bổ giữa chiphí biến đổi và chi
phí cố định 111.3 Nội dung phân tích rủi ro tài chính 13
1.3.1 Các quan điểm phân tích rủi ro tài chính13 1.3.2 Nội dung phân tích rủi ro tài chính14
1.3.2.4 Phân tích rủi ro tài chính thông qua độ nhảy cảmvới lãi suất, biến động giá
2.1.2.2 Tình hình hoạt động21
Trang 32.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong giai đoạn tò năm
2008 đến năm 2011 252.2 Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty
cổ phần Lâm đặc sản
xuất hau Quảng Nam 27
2.2.1 Phân tích rủi ro kinh doanh tại Công ty
Phân tích rủi ro kinh
doanh qua độ biến thiên doanh thu 31Phân tích rủi ro kinh
doanh qua độ biến thiên lợi nhuận 36Phân tích rủi ro kinh
doanh qua độ biến thiên ROA 45Phân tích rủi ro kinh doanh qua đòn bẩy kinh doanh vàmức phân bổ giữa
Trang 4Công ty 622.3.1 Những thế mạnh của Công ty62
2.3.2 Những điểm yếu mà Công ty cần khắc phục để né tránh vàgiảm bớt rủi ro
kinh doanh và rủi ro tài chính 63
Chưotig 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh
và rủi ro tài chính ở Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam 64
3.1 Tình hình công tác phân tích, đánh giá rủi ro tại Công ty64
3.2 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh64
3.2.1 Giải pháp tăng trưởng doanh thu Công ty ổn định64
3.2.1.1 Mở rộng thị trường tiêu thụ65
3.2.1.2 Mở rộng loại hình kinh doanh66
3.2.1.3 Thực hiện tốt Công tác phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu vàCông tác phân tích, đánh giá rủi ro 683.2.2 Giải pháp kiểm soát chi phí cho Công ty68
3.2.2.1 Giải pháp nhằm hạn chế sự biến động chi phí do tácđộng của môi trường
3.3.1.2 Huy động vốn trong nội bộ doanh nghiệp74
Trang 5để chủ động trong việc huy động
vốn 753.3.2 Hạn chế biến động của chi phí lãi vay75
3.3.3 Sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Công ty76
3.3.4 Giải pháp giảm rủi ro tỷ giá hối đoái77
KÉT LUẬN 80DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT
CPBH Chi phí bán hàng
ĐBKD Đòn bẩy kinh doanh
EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
GVHB Giá vốn hàng bán
LNTT Lợi nhuận trước thuế
QLDN Quản lý doanh nghiệp
ROA Khả năng sinh lời của tổng tài sản
RE Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
ROE Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
- 2011 của Forexco
Trang 6các công ty 37Bảng 2.7: Phân tích biến động Lợi nhuận kinh doanh giữa các
công ty giai đoạn2008-2011 7 37
Bảng 2.8: Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận củaForexco 39Bảng 2.9: Biến động các loại chi phí của Forexco giai đoạn2007-2011 40Bảng 2.10: Hệ số biến thiên RE của Forexco giai đoạn 2008-2011 46Bảng 2.11: So sánh hệ số biến thiên RE giữa các công ty .46Bảng 2.12: Tỷ trọng định phí trên tổng chi phí 48Bảng 2.13: Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của Forexco giai đoạn2008-2011 49Bảng 2.14: ROE của Forexco giai đoạn 2008-2011 52Bảng 2.15: Hệ số biến thiên ROE của Forexco giai đoạn 2008-
2011 52Bảng 2.16: So sánh hệ số biến thiên ROE giữa các công ty 42Bảng 2.17: Tôc độ tăng các chỉ tiêu phản ánh ROE của Forexcogiai đoạn
2008 -2011 : 53Bảng 2.18: Cơ cấu nợ của Forexco giai đoạn 2008-2011 .54Bảng 2.19: Độ lớn đòn bẩy tài chính của Forexco giai đoạn 2008-2011 56Bảng 2.20: Độ lớn đòn bẩy tài chính của Đức Thành và Thuận Angiai đoạn
2008 -2011 : 57
Bảng 2.21: Hệ số thanh toán hiện hành giữa các công ty giaiđoạn 2008-2011 58Bảng 2.22: Hệ số thanh toán nhanh giữa các công ty giai đoạn2008-2011 58Bảng 2.23: Hệ số thanh toán lãi vay giữa các công ty giai đoạn2008-2011 59
Trang 8Biểu đồ 2.1: Mức độ biến động tổng doanh thu của Forexco giai đoạn 2008 - 2011 7 32
Biểu đồ 2.2: Biến động lợi nhuận trước thuế và lãi vay củaForexco giai đoạn
2008 -2011 * 38
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng chi phí trên tổng doanh thu củaForexco giai đoạn
2008 - 2011 39
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng các loại chi phí trên doanh thu thuầnbán hàng của Forexco
giai đoạn 2008 - 2011 41Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng các loại chi phí trên doanh thu củaĐức Thành giai đoạn
2008 -2011 7 44
Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng các loại chi phí trên doanh thu củaThuận An giai đoạn
Biểu đồ 2.8: Sự biến động ROE của các công ty giai đoạn2008-2011 53Biểu đồ 2.9: Tỷ suất Nợ của Forexco và hai công ty cùngngành giai đoạn
2008 - 2011 1:.7 .56
Trang 91 Sự Cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh “con tàu” Việt Nam đã ra biển lớn, vượt sóng hội nhập, khi nềnkinh tế Việt Nam đã hội nhập vào “sân chơi” chung của toàn cầu với rất nhiều những cơhội và thách thức to lớn đan xen vào nhau, bởi “lực đẩy” của cạnh tranh và hội nhập, cácdoanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro Chính vì vậy, vấn đề phân tích rủi
ro của doanh nghiệp đã trở thành vấn đề thu hút được sự quan tâm của đông đảo mọingười và càng ngày càng tở nên bức thiết hơn bao giờ hết
Đặc biệt, trong giai đoạn vừa qua, nền kinh tế Việt Nam có sự biến động to lớn
về nhiều mặt ảnh hưởng đến đa số các ngành nghề kinh doanh trong đó có ngành gỗ, làngành hiện đang có kim ngạch xuất khẩu thứ 5 trên cả nước Đi từ suy thoái nặng nềnăm 2008, 2009 khi khủng hoảng kinh tế và lạm pháp xảy ra cho đến sự phục hồi khinền kinh tế có dấu hiệu phục hồi trở lại Đen nay, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩusản phẩm gỗ nhất nhì Đông Nam Á Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển đó các doanhnghiệp ngành gỗ luôn phải đối đầu với những khó khăn và rủi ro khó lường đến từ bảnthân doanh nghiệp hay môi trường kinh doanh như giá nguyên vật liệu tăng, nhu cầu tiêudùng không ổn định Những điều này đã gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp gỗViệt Nam nói chung và Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam nói riêng.Trong điều kiện như vậy Công ty phải đối mặt ngày càng nhiều với rủi ro Do đóbên cạnh việc phân tích hiệu quả, để có thể xem xét, đánh giá một cách đầy đủ, chínhxác tình hình tài chính của Công ty thì việc đo lường phân tích các rủi ro để hạn chế tổnthất và phát huy hiệu quả là vấn đề cần được quan tâm và rất cần thiết
Với ý nghĩa quan trọng của việc phân tích rủi ro của doanh nghiệp và xuất phát
từ thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu QuảngNam, đặc biệt là sự gợi ý, hướng dẫn tận tình, chu đáo của Cô Nguyễn Bích Hương Thảo
em đã chọn đề tài “Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cửu đề tài
Mục đích của đề tài này nhằm đưa ra những lý luận cơ bản nhất về phân tích rủi
ro kinh doanh và rủi ro tài chính, phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công
ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam và đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chếrủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty
Trang 10Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào việc phân tích rủi rokinh doanh và rủi ro tài chính tại Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
Số liệu phân tích được thu thập từ năm 2008 đến năm 2011
4 Phưotig pháp nghiên cửu
Để nội dung phân tích đúng với tình hình thực tế tại Công ty, em đã sử dụng kếthợp các phương pháp phân tích sau: phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, phươngpháp phân tích tương quan, phương pháp phân tích nguồn số liệu chủ yếu lấy từ báo cáotài chính Trong đó, đề tài tập trung nghiến cứu, phân tích rủi ro thực tế của Công ty theophương pháp phân tích báo cáo tài chính và từ đó đưa ra kết luận cùng một số giải pháp
để kiểm soát rủi ro tại Công ty
5 Ket cấu của đề tài nghiên cứu
Trang 11!CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VÈ RỦI RO VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO KINH DOANH
VÀ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về rủi ro và phân tích rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Tổng quan về rủi ro
1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro
Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trường phái khácnhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau Những định nghĩanày rất phong phú và đa dạng nhưng tập trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn:
* Theo trường phái truyền thong: Rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn
thất mất mát, nguy hiểm Đó là sự giảm sút về tài sản hay sự giảm sút lợi nhuận thực tế
so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bắc trắc ngoài ý muốn xảy ratrong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại vàphát triển của một doanh nghiệp Tóm lại theo quan điểm này rủi ro mang tính tiêu cực
* Theo trường phải hiện đại’ Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang
tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát chocon người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Neu tích cực nghiêncứu rủi ro có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, chớplấy những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai
Thường thì các định nghĩa được phát biểu tùy theo quan điểm của từng người,từng ngành Chẳng hạn theo quan điểm của bảo hiểm, rủi ro được định nghĩa là sự tổnthất ngẫu nhiên, là khả năng có thể gây ra tổn thất, là khả năng có thể xuất hiện một biến
cố không mong đợi Theo quan điểm của các nhà đầu tư, rủi ro lại được định nghĩa làkhông có được NPV, IRR như dự tính Còn theo sác xuất và thống kê thì rủi ro là biến cốngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất Theo quan điểm hiện đại, rủi ro được địnhnghĩa là: “khả năng sẽ xảy ra một kết quả có lợi hay không có lợi từ mối nguy hiểm hiệnhữu”
Đối với doanh nghiệp, rủi ro là bất cứ điều gì có khả năng ngăn cản sự phát triểncủa doanh nghiệp, có những rủi ro xâm nhập tò bên ngoài doanh nghiệp cũng như phátsinh bên trong doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp khi thực thi những chiến lược hoạtđộng phát triển sản phẩm và dịch vụ của mình không thể không tránh khỏi việc đươngđầu với những rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh Chẳng hạn, một doanh nghiệp xuấtkhẩu bất ngờ phải đối mặt với một vụ kiện chống bán phá giá dẫn tới những thua thiệttrong đơn đặt hàng hay công nhân của nhà máy đột ngột đình công làm ngưng trệ sảnxuất, giá của nguyên liệu đầu vào tăng đột biến trong khi giá bán sản phẩm không đổilàm lợi nhuận bị sụt giảm mạnh Những rủi ro đó sẽ làm cho doanh nghiệp bị bất ngờ và
Trang 12dẫn đến thiệt hại, ảnh hưởng đến mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.1.2 Những nguyên nhân gây nên
rủi ro ♦♦♦ Nguyên nhân khách quan:
Là những nguyên nhân xảy ra ngoài ý muốn, ngoài sự kiểm soát và không phải tò hànhđộng trực tiếp của con người bao gồm:
+ Nhóm nguyên nhân đến từ những điều kiện tự nhiên bất lợi như: gió, bão, sóng thần,động đất, núi lửa , các dịch bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng và lan nhanh.+ Nhóm nguyên nhân từ môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh luôn tìm ẩnnhững nguy cơ rủi ro cao cho những ai không nhận biết, vận dụng quy luật kinh tế,chớp thời cơ kinh doanh, thích nghi với tính cạnh tranh Sự thay đổi của các chínhsách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và Chính phủ đã tác động đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp (chính sách phát triển kinh tế xã hội, chinhs sách ngoại giao) cũngchính là nguyên nhân gián tiếp gây nên rủi ro, tổn thất trong sản xuất của doanhnghiệp
♦♦♦ Nguyên nhân chủ quan:
Đây là những nguyên nhân được coi là xuất hiện tò các hành vi trực tiếp hoặc gián tiếpcủa các cá nhân và tổ chức trong quá tình kinh doanh Nhóm nguyên nhân này rất đa dạng
và phức tạp Có thể khái quát một số nguyên nhân sau đây:
+ Chính sách quản lý vĩ mô sai lầm, chính trị không ổn định, hệ thống pháp luật luôn thayđổi, pháp chế không nghiêm, tập quán xã hội khác biệt Nhóm nguyên nhân này gây hậuquả lớn và không mang tính quy luật nên khó dự đoán + Những sai lầm của các cá nhân,
tổ chức về việc lựa chọn chiến lược kinh doanh + Thiếu thông tin kiến thức kinh doanh
cũng chính là một nguyên nhân gây ra những quyết định sai lầm dẫn đến rủi ro.+ Do sơ suất, bất cẩn, chủ quan không tập trung của các cá nhân, tổ chức
+ Do thiếu tinh thần trách nhiệm, đạo đức, phẩm chất, kinh nghiệm nghề nghiệp, sứckhỏe, tinh thần của mọi thành viên trong tổ chức
+ Buôn lậu, làm hàng giả, cạnh tranh không lành mạnh cũng là nguyên nhân của rủi rongày càng gia tăng và phức tạp
+ Trong hoạt động của các cá nhân, tổ chức phải quan hệ Yơi nhiều cá nhân, tổ chứckhác nhau Chính từ các mối quan hệ này đã phát sinh cấc nhân tố có the gây nên rủi
ro Đây là những nguyên nhân gây nên rủi ro từ hành vi của đối tác kinh doanh hoặccủa những người thứ ba gây nên
+ về phía doanh nghiệp: Rủi ro có thể xuất phát từ việc thiếu hiểu biết kỹ thuật công nghệmới, không nắm bắt được sự đổi mới nhanh chóng của công nghệ, chưa có chiến lượcnhân sự trong việc lựa chọn người quản lý doanh nghiệp hoặc sự yếu kém của nhânviên không nắm vững nghiệp vụ, luật pháp gây nên tổn thất cho doanh nghiệp
1.1.1.3 Phân loại rủi ro
♦♦♦ Theo tính chất của rủi ro Có thể chia rủi ro thành hai loại: rủi
Trang 13ro suy đoán và rủi ro thuần túy.
+ Rủi ro suy đoán: Còn được gọi là rủi ro suy tính hay rủi ro đầu cơ Đây là loại rủi rogắn liền với khả năng thành bại của hoạt động đầu tư, kinh doanh và đầu cơ Ví dụ việcđầu tư vào việc mua bán chứng khoán là khoản đầu tư có thể lãi, hòa vốn hoặc lỗ Khimua chứng khoán các nhà đầu tư mong muốn mang lại cho mình một khoản lợi lớn Tuynhiên không phải bao giờ những tính toán kinh nghiệm của các nhà đầu tư cũng đúng Sailầm và sự biến đổi không ngừng của môi trường kinh tế - tài chính làm giá chứng khoángiảm mạnh chính là rủi ro trong đầu tư chứng khoán Hoặc như thực hiện một hoạt độngsản xuất kinh doanh luôn có ba tình huống có thể xảy ra: lãi, hòa vốn hoặc lỗ Những tácđộng bất lợi của môi trường kinh doanh, những quyết định sai lầm, những sai sót của hệthống quản trị là nguyên nhân dẫn đến lỗ vốn trong kinh doanh
Lỗ vốn trong kinh doanh, thất bại trong đầu tư nhưng không tiên lượng được chính làbiểu hiện cụ thể của rủi ro suy đoán Rủi ro suy đoán có mặt hấp dẫn nào đó Khi vàocuộc chơi người ta thường cho rằng xác suất rủi ro nhỏ hơn xác suất thành công, tức là họ
kỳ vọng đạt được những may mắn Nhận định này tùy thộc vào thái độ, cảm giác chủquan của con người trong mỗi “cuộc chơi”, thành công của người này chính có thể là thấtbại của người khác Trong kinh doanh rủi ro càng lớn thì khả năng đạt được lợi nhuậncàng lớn và ngược lại
+ Rủi ro thuần tày là những rủi ro chỉ có thể dẫn đến những thiệt hại mất mát mà không có cơ hội kiếm lời Rủi ro này có nguyên nhân tò những đe dọa nguy hiểm luôn rình rập như những hiện tượng tự nhiên bất lợi, những hành động sơ ý bất cẩn của con người hoặc những hành động xấu của người khác gây ra Bất cứ khi nào, ở đâu rủi ro thuần túy xảy ra thì cá nhân, tổ chức, xã hội sẽ bị thiệt hại, mất mát về tài sản cũng như tinh thần Như vậy khi rủi ro thuần túy xảy ra thì sẽ không ai được hưởng lợi
♦♦♦ Theo phạm vi ảnh hưỏng của rủi ro Được chia
làm hai loại: rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt
+ Rủi ro cơ bản là những rủi ro phát sinh từ những nguyên nhân ngoài tầm kiểm soátcủa mọi người Hậu quả của loại rủi ro này thường nghiêm trọng, khó lường, có ảnhhưởng đến cộng đồng Hầu hết các rủi ro cơ bản đếu xuất phát từ sự tác động thuộc vềkinh tế, chính trị, xã hội Ví dụ như nạn thất nghiệp, khủng hoảng tiền tệ kinh tế, lạmphát, chiến tranh, xung đột chính trị, động đất, núi lửa, bão lụt, cháy nổ
+ Rủi ro riêng biệt: Là những rủi ro xuất phát từ những biến cố chủ quan và kháchquan của cá nhân, tổ chức, nó vừa nằm ngoài vừa nằm trong suy nghĩ và hành vi conngười Loại rủi ro này chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của từng cá nhân, tổ chức Neu xét tớihậu quả của một tổ chức có thể rất nghiêm trọng nhưng không ảnh hưởng nhiều tới xãhội Ví dụ rủi ro do định hướng chiến lược sai, rủi ro do đầu tư sai vào một thị trườnghoặc rủi ro phá sản
♦♦♦ Phân theo đối tượng của rủi ro
Trang 14+ Rủi ro tài sản: Là đối tượng có thể hưởng lợi hoặc chịu tổn thất về vật chất, tài sảnchính hoặc tài sản vô hình khi rủi ro xảy ra Tài sản có thể bị hư hỏng, tàn phá, mất máthoặc giảm giá bằng nhiều cách khác nhau.
+ Rủi ro pháp lý: Là các đối tượng có thể gây ra tổn thất vì các trách nhiệm pháp lý đãquy định Các trách nhiệm pháp lý thay đổi theo từng quốc gia cũng là điều cần phải lưuý
+ Rủi ro nguồn nhân lực: Là các đối tượng có liên quan đến “tài sản con người” nókhông chỉ là thiệt hại về thể xác mà sự bất ổn kinh tế như mất việc, nghỉ hưu cũng là tổnthất phổ biến
♦♦♦ Phân theo môi trưòng rủi ro
+ Nhóm rủi ro từ tác động của môi trường vĩ mô
Sự thay đổi các yếu tố của môi trường vĩ mô như kinh tế, chính trị, pháp luật,cạnh tranh trên thị trường, thông tin theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp mà không dựbáo được chính là nhóm rủi ro từ tác động của môi trường vĩ mô bao gồm:
- Rủi ro kinh tế: Là rủi ro do các nhân tố kinh tế vĩ mô gây bất lợi cho các doanhnghiệp và được thể hiện trên các yếu tố: suy thoái kinh tế, lạm phát, sự chuyển dịch lãisuất
- Rủi ro chính trị: Là sự thay đổi bất thường của các thể chế chính trị, sự tác độngcủa chiến tranh, bạo lực các thế lực chính trị, sự can thiệp quá sâu vào hoạt động củadoanh nghiệp Môi trường chính trị càng ổn định thì càng giảm thiểu rủi
- Rủi ro pháp lý: Rủi ro pháp lý có nguồn gốc tò sự thay đổi của pháp luật liên quanđến kinh doanh: sự mập mờ, chồng chéo không thống nhất của các văn bản pháp quy, sựthiếu thông tin trong việc phổ biến pháp luật, quá nhiều những điều chỉnh Hậu quả củanhững rủi ro pháp lý là những tranh chấp kiện tụng giữa các doanh nghiệp, các công trìnhxây dựng bị bõ dỡ, kìm hãm sự đầu tư tò nước ngoài
- Rủi ro cạnh tranh: Là những áp lực bất ngờ không lường trước của doanh nghiệptrước sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng, sự gia tăng bất thường về số lượng cũngnhư qui mô của các doanh nghiệp cùng ngành, sự xâm nhập mạnh mẽ của các doanhnghiệp nước ngoài khi Chính phủ mở cửa kinh tế Rủi ro cạnh tranh có thể dẫn đến sựthu hẹp thị trường tiêu thụ thậm chí doanh nghiệp có thể bị thôn tính hoặc bị loại ra khỏithị trường
- Rủi ro thông tin: Là những sai lệch thông tin, chậm tiếp cận nguồn thông tin, phântích xử lý thông tin thiếu chính xác của doanh nghiệp Hậu quả của tủi ro thông tin làdoanh nghiệp chậm chân, bỏ lỡ thời cơ hoặc đưa ra quyết định sai lầm dẫn đến thất bạitrong kinh doanh
+ Nhóm rủi ro trong hoạt động kinh doanh
- Rủi ro quản lý: Đây là những rủi ro gắn liền với những sai lầm về chiến lược,
Trang 15chính sách kinh doanh và những quyết định thiếu sáng suốt của nhà quản trị Loại rủi ronày ảnh hưởng khá nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Rủi ro chuyên môn, nghiệp vụ: Trong quá trình tác nghiệp, trên cơ sở nhiệm vụhoặc chuyên môn của mình có thể xảy ra những bất trắc sai lầm, sơ suất do chủ quan hoặcthiếu kiến thức, kinh doanh gây ra những thiệt hại về tài sản, tiền bạc, lợi ích không đượchưởng, cơ hội kinh doanh Đây là những rủi ro có thể khắc phục, hạn chế bằng cách rènluyện tính cẩn trọng, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, tích lũy kinh nghiệm, khôngngừng học hỏi những kiến thức, lĩnh vực khác nhau
1.1.2 Khái quát về phân tích rủi ro trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Sự cần thiết phải phân tích rủi ro trong doanh nghiệp
♦> Đoi với doanh nghiệp: Phân tích rủi ro là công cụ để phát hiện những rủi ro tiềm
ẩn trong kinh doanh của mọi doanh nghiệp Bất kỳ ngành nghề kinh doanh với điều kiện
và môi trường kinh doanh khác nhau thế nào đi chăng nữa cũng luôn tồn tại những nhân
tố gây bất lợi có ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của doanh nghiệp Chỉ khi tiếnhành phân tích mới phát hiện những yếu tố bất lợi đó và có những giải pháp ngăn chặnkịp thời để giảm thiểu rủi ro và mang lại hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp
♦> Đoi với nhà đầu tư: Để đưa ra quyết định đầu tư, các nhà đầu tư xem xét tình hình
tài chính của doanh nghiệp thông qua viêc phân tích hiệu quả của doanh nghiệp Tuynhiên đó chỉ mới là một mặt để xem xét tinh hình tài chính của doanh nghiệp Những kếtluận rút ra từ nội dung phân tích này sẽ không đầy đủ nếu ta không xem xét một dạngkhác của nó, đó là phân tích rủi ro của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của một doanhnghiệp chỉ có thể được xem xét tương ứng với một mức rủi ro mà nó có thể chịu và ngượclại Nhà đầu tư chỉ chấp nhận một rủi ro đầu tư tương ứng với một hiệu quả trông chờ nào
đó Phân tích rủi ro của doanh nghiệp nhà đầu tư sẽ biết được mức độ rủi ro của doanhnghiệp từ đó đưa ra quyết định có nến đầu tư hay không
♦♦♦ Đoi với các chủ nợ: Các chủ nợ quan tâm đầu tiên đó là mức độ an toàn của các
doanh nghiệp để đảm bảo trả nợ Thông qua việc phân tích rủi ro của doanh nghiệp, cácchủ nợ sẽ biết được mức độ an toàn của doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định cho vayhay không và mức vay là bao nhiêu Doanh nghiệp có mức rủi ro càng thấp sê được cácnhà cho vay càng tin tưởng, ưu tiên để tiếp cận với nguồn vốn của họ
1.1.2.2 Các nguồn thông tin để phân tích rủi ro ♦> Báo cáo tài chính
Bảng cân đoi kế toán
Đây là một báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ giá trịtài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp dưới hình thức tiền
tệ tại một thời điểm nhất định Qua bảng cân đối kế toán ta thấy được toàn bộ giá trị tàisản hiện có, hình thái vật chất của tài sản, nguồn hình thành tài sản đó và đánh giá kháiquát được tình hình tài chính, sự biến động tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu Nó làmột ảnh chụp (tĩnh) chứ không phải là một cuốn phim (động) và phải được phân tích dựa
Trang 16trên sự so sánh với các bản cân đối kế toán trước đây và các báo cáo hoạt động khác.Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán ta có thể tính được các chỉ tiêu để phântích các vấn đề cần thiết của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Là báo cáo tài chính tổng họp cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từnghoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động bất thường) Bêncạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thểkiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, sosánh với kỳ trước và với doanh nghiệp khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ và
xu hướng vận động
Báo cáo lưu chuyến tiền tệ
Được lập để trả lời những câu hỏi liên quan đến luồng tiền ra vào trong doanhnghiệp, tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Báo cáolưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về những luồng vào, ra của tiền và coi nhưtiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàngchuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịu rủi ro lỗ về giá trị do những sự thay đổi
về lãi suất Những luồng vào ra của tiền và những khoản coi như tiền được tổng họpthành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạtđộng đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và lập theo phương pháp trực tiếp,gián tiếp
Thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán nội bộ khác
Đây là báo cáo mô tả các phương pháp kế toán, phương pháp tính giá, phươngpháp khấu hao mà doanh nghiệp đang sử dụng Đồng thời nó cũng cung cấp thêm cácthông tin chi tiết hơn cho các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán và báo cáokết quả hoạt động kinh doanh như: tiền và tương đương tiền, tài sản cố định, các khoảnvay, các khoản phải thu, phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu phục vụ thêm cho công tácphân tích cho cụ thể và xác thực
Ngoài báo cáo tài chính doanh nghiệp, còn sử dụng thêm các báo cáo quản trịkhác mang đặc thù của doanh nghiệp và nhu cầu quản lý để phân tích hiệu quả hơn
♦> Các nguồn thông tin khác
Ngoài thông tin tò báo cáo kế toán, phân tích rủi ro doanh nghiệp còn sử dụngnhiều nguồn thông tin khác để các kết luận trong phân tích có tính thuyết phục hơn Các
Trang 17nguông thông tin khác được chia thành 3 nhóm sau:
* Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu nhiều sự tác động bởi nhiều nhân tốthuộc môi trường vĩ mô nên phân tích cần dặt trong bối cảnh chung của kinh tế trongnước và khu vực Ket họp thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dựbáo nguy cơ của doanh nghiệp Những thông tin quan tâm bao gồm:
+ Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế
+ Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỉ giá ngoại tệ
+ Thông tin về chỉ số lạm pháp
+ Các chính sách kinh tế lớn của Chính Phủ, chính sách chính trị, ngoại giao của đất nước
* Thông tin theo ngành
Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến ngành, lĩnhvực kinh doanh cũng cần được chú trọng Đó là:
+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngảnh
+ Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường
+ Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng
+ Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Những thông tin trên sẽ làm rõ hơn nội dung của từng chỉ tiêu tài chính trong từng ngành,lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro doanh nghiệp
* Thông tin về đặc điếm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh
và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình kinh doanh, tài chínhcủa doanh nghiệp nhà phân tích cần nghiên cứu kĩ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanhnghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm:
+ Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh
+ Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh của doanh nghiệp+ Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác
+ Các chính sách hoạt động khác
1.1.2.3 Phưong pháp phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro doanh nghiệp cần xác định các chỉ tiêu phù hợp và so sánh giữacác thời kỳ, giữa các doanh nghiệp hoặc so sánh với các chỉ tiêu trung bình ngành Qua
đó có thể đánh giá mức độ rủi ro của doanhnghiệp giữa các thời kỳhoặc giữa các phương án nghiên cứu khácnhau hoặc xu hướng rủi ro
Trang 18Trên cơ sở đó ta thiết lập các công thức thể hiện mối liên quan giữa các chỉ tiểuphản ánh rủi ro với các nhân tố ảnh hưởng qua đó làm rõ mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đối với rủi ro của doanh nghiệp Từ đó tìm hiểu nguyên nhân để có phươnghướng khắc phục và các biện pháp cụ thể để chọn được phương án ít rủi ro nhất hoặc đểgiảm rủi ro trong các giai đoạn sau.
Để phân tích các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của doanh nghiệpnhằm có biện pháp khắc phục cần kết hợp các yếu tố định tính và định lượng Rủi ro giữacác doanh nghiệp thuộc các ngành khác nhau thường không giống nhau, do vậy phải sosánh với các chỉ tiêu của ngành hoặc mức độ rủi ro giữa các doanh nghiệp cùng ngành để
có sự đánh giá chính xác hơn Rủi ro cũng thay đổi theo thời gian do môi trường kinh tế,chính trị xã hội không phải lúc nào cũng ổn định Phân tích rủi ro không chỉ xem xét đếnhoạt động của doanh nghiệp mà còn xem đến tác động của môi trường, đó là sự ảnhhưởng của các nhân tố như sự tăng trưởng kinh tế cả nước, lạm phát, tỷ giá, lãi suất vànhiều yếu tố khác Vì vậy phân tích rủi ro phải xem xét toàn diện các vấn đề trên
Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần phải dự báo các rủi ro có thể xảy ra trongtương lai, từ đó có những quyết định kinh doanh đúng đắn và lựa chọn những chiến lượckinh doanh phù họp nhất
về nội dung phân tích rủi ro của doanh nghiệp bao gồm: phân tích rủi ro kinhdoanh, phân tích rủi ro tài chính và phân tích rủi ro phá sản Tuy nhiên trong phạm vi đềtài chỉ giới hạn nghiên cứu rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Sau đây là nội dung phântích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
1.2 Nội dung phân tích rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh được hiểu là biến cố xảy ra và gây nên tổn thất trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, đó là sự tổn thất về tài sản hay sự giảm sút về lợi nhuận Rủi ro kinhdoanh là rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn, sự biến thiên của kết quả và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích rủi ro kinh doanh qua phưong sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên
1.2.1.1 Phưong sai và độ lệch chuẩn
* Phương sai (Var: Variance)
Rủi ro kinh doanh có thể được hiểu là rủi ro gắn liền với sự biến thiên của kết quả
và hiệu quả kinh doanh Vì vậy theo quan điểm phân tích thống kê, để đo lường rủi rokinh doanh người ta sử dụng chỉ tiêu phương sai đại lượng kết quả kinh doanh như doanhthu, lợi nhuận hay hiệu quả kinh doanh như khả năng sinh lời tổng tài sản để đánh giámức độ biến thiên của các đại lượng đó Ví dụ để xem xét độ biến thiên của chỉ tiêu k, tadùng phương sai (ký hiệu là Var) để thể hiện và phương sai sẽ được tính bằng bìnhphương các độ lệch của chỉ tiêu nghiên cứu với giá trị trung bình của nó
n
Trang 19V a r { k ) = Ỵ ^ { k , - k y * p ,
Trong đó:
ki là giá trị thứ i của chỉ tiêu nghiên cứu (đó có thể là kết quả kinh doanh hay chỉ tiêu hiệuquả kinh doanh nào đó được chọn để phân tích như: doanh thu, lợi nhuận, hiệu suất sinhlời )
k là giá trị kỳ vọng hay giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích ở trên, được tính bằng
công thức:
Pj là xác suất để có được giá trị k ị
* Độ ỉệch chuấn (ơ: Standard Deviatỉon)
Đôi khi để chỉ tiêu có giá trị tương ứng và phù hợp về đơn vị người ta còn dùng thêm chỉtiếu độ lệch chuẩn, độ lệch chuẩn được tính theo công thức:
ơ = -Jvar(k) = Jz (*/-ĩfpi
Hai chỉ tiêu này có ý nghĩa tương tự nhau, đều thể hiện độ phân tán của các giá trịcủa chỉ tiêu so với giá trị trung bình của nó Khi phân tích rủi ro kinh doanh thì nó có ýnghĩa là ở một mức hoạt động và quy mô tương tự nhau, doanh nghiệp hay phương ánnào có phương sai hay độ lệch chuẩn của cùng một chỉ tiêu nhỏ hơn phương sai hay độlệch chuẩn của doanh nghiệp hay phương án kia thì doanh nghiệp hay phương án đó córủi ro thấp hơn do mức độ biến thiến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là thấp hơn.Nghĩa là doanh nghiệp hoạt động ổn định hơn
1.2.1.2 Hệ số biến thiên
Trong quá trình phân tích chỉ tiêu phương sai và độ lệch chuẩn có nhược điểm làcác chỉ tiêu có thước đo khác nhau, giá trị kỳ vọng giữa các phương án so sánh khác nhauthì sử dụng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh là không có ý nghĩa Do đó, người ta
sử dụng thêm chỉ tiêu hệ số biến thiên, hệ số biến thiên được tính bằng tỷ số giữa độ lệchchuẩn của chỉ tiêu với giá trị kỳ vọng của nó
H„,
=Y k
Hệ số biến thiên được dùng để đánh giá rủi ro kinh doanh giữa các phương án vớinhau một cách chính xác hơn khi các phương án đó có thước đo khác nhau, có giá trị kỳvọng khác nhau Với công thức như trên hệ số biến thiên đã loại bỏ ảnh hưởng của nhân
tố thước đo và quy mô Do đó nó có thể làm căn cứ so sánh giữa hai doanh nghiệp khôngcùng quy mô Hệ số này dùng để so sánh giữa các phương án, giữa các doanh nghiệp haygiữa các thời kỳ Phương án hay doanh nghiệp nào có hệ số biến thiên nhỏ hơn thì có rủi
ro kinh doanh nhỏ hơn
n
Trang 201.2.2 Phân tích rủi ro kỉnh doanh qua đòn bẩy kỉnh doanh
Hệ số đòn bẩy kinh doanh hay còn gọi là độ lớn đòn bẩy kinh doanh là chỉ tiêuphản ánh ảnh hưởng của những thay đổi về doanh thu đối YỚi lợi nhuận của doanhnghiệp Nó phản ánh mức độ rủi ro trong kinh doanh Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (K)được tính theo công thức sau:
% thay đổi lợi nhuận kinh doanh
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = _
Trang 21A L N / L N
A D T / D T
Trong đó:
LN là lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp
DT là doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hệ số K cho thấy: cứ 1% thay đổi về doanh thu sẻ ảnh hưởng đến K% thay đổi vềlợi nhuận kinh doanh Lợi nhuận tính theo đòn bẩy kinh doanh không tínhđến chi phí phải trả lãi vay nhằm loại bỏ sự ảnh hưởng của cơ cấuvàchi phínguồnvốn khi phân tích rủi ro kinh doanh
Hệ số đòn bẩy kinh doanh cho thấy ứng với một mức hoạt động, hệ số này càngcao thì doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả kinh doanh lớn nhưng hiệu quả kinh doanhbiến thiên lớn do đó rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp cũng cao Lí do là một sự thayđổi nhỏ về doanh thu cũng dẫn đến một sự thay đổi lớn hơn về lợi nhuận kinh doanh Lợinhuận kinh doanh sẽ tăng rất nhanh trong trường hợp mở rộng thị trường, tăng doanh thunhưng cũng sẽ giảm rất mạnh nếu tiêu thụ của doanh nghiệp giảm
1.2.3 Phân tích rủi ro kinh doanh qua mửc độ phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định
Rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn của hiệu quả kinh doanh phụ thuộc chủyếu vào sự phân bổ giữa định phí và biến phí
Trong trường hợp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tách biệt thành biến phí và địnhphí thì hệ số đòn bẩy kinh doanh tại một mức hoạt động của doanh nghiệp có thể đượcxem xét như sau:
Do vậy nhân tố về phân bố chi phí cố định cũng còn được gọi là đòn cân định phí.Nhân tố này thể hiện: nếu tỉ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí cao và tỉ trọng nàykhông giảm khi nhu cầu cắt giảm thì rủi ro doanh nghiệp càng gia tăng
Hay K =
Trang 22Điều này cũng được giải thích như sau, chi phí cố định phụ thuộc vào mức độ đầu
tư và công nghệ của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào có nhiều tài sản cố đính sẽ có đònbẩy kinh doanh lớn nhưng lại rất khó khăn trong việc chuyển đổi hình thức hoạt độngkinh doanh Do đó doanh nghiệp sẽ thiếu tính năng động trong việc thích ứng với sự pháttriển của thị trường và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp sẽ lớn
Các doanh nghiệp sản xuất thường có tỉ trọng tài sản cố định lớn nên đòn bẩy kinhdoanh cao, trong khi đó các doanh nghiệp thương mại có độ lớn đòn bẩy kinh doanh thấp
Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất thường rủi ro hơn các doanh nghiệp thương mại
♦♦♦ Các nhân tố ảnh hường đến rủi ro kỉnh doanh
> Sự biến đoi nhu cầu thị trường'.
Khi nhu cầu thị trường ổn định và số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp
ổn định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệpcàng thấp
Nhân tố này cho thấy rủi ro kinh doanh giữa các ngành hoàn toàn khác nhau và sựkhác nhau này giữa các doanh nghiệp còn phụ thuộc vào vị trí của doanh nghiệp trên thịtrường Những sản phẩm kinh doanh có chu kỳ sống sản phẩm càng ngắn thì rủi ro kinhdoanh càng cao vấn đề độc quyền trên thị trường hay sự liên minh, liên kết hoặc sảnphẩm đang trong giai đoạn tăng trưởng đều tạo cho doanh nghiệp một doanh số ổn định,rủi ro doanh nghiệp được cho là thấp Vì vậy trong phân tích tài chính, nhà phân tích nênxem xét đến biến động của doanh thu trong nhiều năm liên tiếp và thông qua đó đánh giátriển vọng của doanh nghiệp trong tương lai
> Sự biến đổi giá bán:
Những doanh nghiệp mà có giá bán sản phẩm dễ dao động thường mang rủi rokinh doanh cao hơn những doanh nghiệp có giá bán ổn định Nhân tố này gắn liền vớidoanh thu ở trên vì sự thay đổi giá cả thường dẫn đến khách hàng thay đổi sản phẩm tiêuthụ Ngoài ra, đây còn là cơ sở đánh giá mức độ rủi ro giữa các ngành kinh doanh Khiphân tích sự biến đổi giá bán cũng cần xem xét đến dặc điểm của sản phẩm (nhất là độ cogiãn của cầu theo giá) và cả chiến lược định giá của doanh nghiệp Các vấn đề có tínhthời vụ, thiên tai, quản lý giá cả, điều kiện giao thông vận tải, khả năng phát sinh cácdoanh nghiệp mới trong những ngành nghề hấp dẫn, những thay đổi công nghệ phảixem xét toàn diện vì chúng có liên hệ mật thiết đến giá cả của doanh nghiệp
> Sự biến đổi giá cả và các yếu tố đầu vào:
Nhân tố này thể hiện: những doanh nghiệp có giá cả yếu tố đầu vào luôn biếnđộng cao thì có mức độ rủi ro kinh doanh cao vì yếu tố này sẽ tác động đến lợi nhuậntrong tương lai thông qua mức chi phí Sự biến đổi về giá cả đầu vào thường có nhiều yếu
tố tác động cả do chủ quan lẫn khách quan Các yếu tố khách quan bao gồm: biến độngnền kinh tế (lạm phát, tỷ giá ), tính khan hiếm của vật tư hàng hóa, thời vụ, giao thông
Trang 23vận tải, giá cả các mặt hàng có liên quan (sản phẩm thay thế), chính sách của Nhà nước Các yếu tố chủ quan thường do khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với giá cả cácyếu tố đầu vào chẳng hạn: quản lý chặt chè chi phí thu mua, khả năng gây ảnh hưởng củadoanh nghiệp đối với nhà cung cấp Nói chung, một khi giá cả đầu vào ổn định thì lợinhuận của doanh nghiệp ít bị ảnh hưởng.
> Khả năng thay đổi giá bán khi có sự thay đổi giá đầu vào:
Không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng tăng giá bán khi giá đầu vào tăng
Có nhiều lý do cho vấn đề này: vì áp lực từ phía Nhà nước, do cách ứng xử của đối thủcạnh tranh, do phản ứng từ người tiêu dùng và cả vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.Những doanh nghiệp nào có khả năng thay đổi giá bán càng lớn khi giá cả đầu vào thayđổi, doanh nghiệp đó càng có mức độ rủi ro kinh doanh thấp Nhân tố này đặc biệt quantrọng khi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế có mức lạm phát cao Ngày nay, hoạtđộng kinh doanh có xu hướng toàn cầu hóa nến bất kỳ khủng hoảng kinh tế khu vực đều
có khả năng gây ảnh hưởng đến biến động về giá
Trong điều kiện kinh tế Việt Nam, phân tích nhân tố này còn phải xem xét đếnquy chế định giá của doanh nghiệp Giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh phảiđược sự chấp thuận của cơ quan quản lý giá của Nhà nước hay doanh nghiệp tự định giá.Trong trường hợp giá cả phải do Nhà nước chấp nhận thì sự linh hoạt này thường thấphơn các doanh nghiệp tự do cạnh tranh
Ở đây chúng ta chỉ xem xét một số các nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi rocủa doanh nghiệp Việc xem xét mức độ ảnh hưởng của chúng thường rất phức tạp Mốiquan hệ giũa chúng không biểu hiện thành công thức Do đó phương pháp xác định cácnhân tố ảnh hưởng là phương pháp tương quan
1.3Nội dung phân tích rủi ro tài chính 1 3.1
Quan điểm phân tích rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính có thể hiểu là sự bất trắc, sự không ổn định có thể đo lường được,
có thể đưa đến những tổn thất, mất mát thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời.Những rủi ro này gắn liền với hoạt động tài chính và mức độ sử dụng nợ của doanhnghiệp nghĩa là gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Có thể xem xét việc phân tích rủi ro tài chính theo quan điểm sau: Neu xem
hoạt động tài chính như là một hoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu, phương pháp
sử dụng đối với phân tích rủi ro kinh doanh có thể áp dụng khi phân tích rủi ro
tàichính của doanh nghiệp Do đó, có thể phân tích rủi ro tài chính thông qua sự
biến thiên của khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu, sự biến thiên của đòn bẩy tài
chính
Rủi ro tài chính vừa hàm ý các trạng thái rủi ro kiệt giá tài chính và còn
nói lên những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính - sử dụng vốn
vay trong kinh doanh Rủi ro kiệt giá tài chính là độ nhạy cảm từ các nhân tố giả
Trang 24cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán tác động đến
thu nhập doanh nghiệp
Vì vậy, ngoài việc phân tích rủi ro tài chính thông qua sự biến thiên của
khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu, phân tích đòn bẩy tài chính thì phải đồng thời
phân tích khả năng thanh toán cũng như độ nhạy cảm đối với lãi suất, tỷ giá,
biến động giá cả của doanh nghiệp để phân tích rủi ro tài chính một cách toàn
diện
1.3.2 Nội dung phân tích rủi ro tài chính
1.3.2.1 Phân tích rủi ro tài chính thông qua độ biến thiên của ROE
(khả năng sinh lòi vốn chủ sỏ’ hữu)
Khả năng sinh lời vốn chủ sỡ hữu là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất khả
năng sinh lời của doanh nghiệp được tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuếKhả năng sinh lời VCSH = - X 100
Vốn chủ sở hữu bình quân
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu cho biết được một đơn vị vốn chủ hữu
đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu còn được tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế Khả năng sinh lời VCSH = -
-Vốn chủ sở hữu bình quânLợi nhuận sau Doanh thu thuần
= - X
Doanh thu thuần vốn chủ sở hữuLợi nhuận sau Doanh thu thuần Tổng tàisản
= - X - X
Doanh thu thuân Tổng tài sản vốn chủ
sở hữu
doanh thu x tổng tài sản x
1 - tỷ số nợ
Ta thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu phụ thuộc một phần vào cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp tức là tùy thuộc vào mức độ sử dụng nợ Đối với tỷ số nợ, ta
Trang 25thấy khi tỷ số nợ càng cao thì tỷ số l/(l+tỷ số nợ) càng lớn Do đó khi doanh nghiệp có lợinhuận thì khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu càng cao hay nói cách khác là tỷ số nợ tỷ lệthuận với khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu Nghĩa là khi doanh nghiệp vay nợ càngnhiều thì càng kỳ vọng làm gia tăng khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, khi tỷ
số nợ của doanh nghiệp càng cao thì các tỷ số thanh toán càng thấp cho thấy rủi ro tàichính càng cao
Do đó rủi ro tài chính của doanh nghiệp được biểu hiện bởi độ biến thiên của hiệuquả tài chính (khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu) Doanh nghiệp nào có độ biến thiên khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu càng cao thì rủi ro tài chính càng lớn Vì vậy khi phân tích rủi ro tài chính phải sử dụng độ biến thiên của chỉ tiêu này để đánh giá
1.3.2.2 Phân tích rủi ro tài chính thông qua đòn bẩy tài chính
Như đã nêu ở trên rủi ro tài chính chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ Yấn đề sử dụng
nợ của doanh nghiệp và ảnh hưởng đó thể hiện qua sự tác động của nó đối với khả năngsinh lời của vốn chủ sở hữu Để xem xét ảnh hưởng đó ta dùng chỉ tiêu đòn bẩy tài chính
Độ lớn đòn bẩy tài chính là chỉ tiêu đo lường ảnh hưởng của những thay đổi về lợi nhuântrước thuế và lãi vay đối với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
% thay đổi ROE
Độ lớn đòn bẩy tài chính =
-% thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Độ lớn đòn bẩy tài chính = -7
Lợi nhuận trước thuế
Chỉ tiêu này có ý nghĩa là nếu lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng 1% thì lợinhuận trên một đồng vốn chủ sở hữu tăng K% (K là độ lớn đòn bẩy tài chính) Nhữngdoanh nghiệp không sử dụng nợ sẽ có độ lớn đòn bẩy tài chính bằng 1 Những doanhnghiệp sử dụng nợ có độ lớn đòn bẩy tài chính lớn hơn 1, các chủ sở hữu mong muốn giatăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cao hơn
Vì đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào tỷ số nợ, do đó đòn bẩy tài chính sẽ rất lớntrong các doanh nghiệp có tỷ số nợ cao, và ngược lại đòn bẩy tài chính sẽ rất nhỏ trongcác doanh nghiệp có tỷ số nợ thấp Khi đòn bẩy tài chính cao, chỉ cần một sự thay đổinhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng làm thay đổi lớn tỷ lệ lợi nhuận sau thuếtrên vốn chủ sở hữu nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu sẽ rất nhạy cảmvới lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tóm lại, tăng độ lớn đòn bẩy tài chính thì có thể tăng hiệu quả tài chính của doanhnghiệp nhưng kèm theo đó cũng làm tăng rủi ro tài chính của doanh nghiệp
1.3.2.3 Phân tích rủi ro tài chính qua khả năng thanh toán
Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt và lành mạnh sẽ
Trang 26không phát sinh tình trạng dây dưa nợ nần, chiếm dụng vốn lẫn nhau kéo dài, khả năngthanh toán dồi dào Ngược lại, khi một doanh nghiệp phát sinh tình trạng nợ nần dây dưa,kéo dài thì chắc chắn chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp không cao, thựctrạng tài chính không mấy sáng sủa, khả năng thanh toán thấp Vì vậy qua việc phân tíchtính thanh khoản của doanh nghiệp ta có thể thấy được mức độ rủi ro tài chính của doanhnghiệp.
Tính thanh toán sê được phân tích theo hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanhtoán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán hiện hành được tính theo công thức:
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán hiện hành =
-Nợ phải trảChỉ tiêu này đánh giá thực trạng tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bình thường thì hệ số này luôn lớn hơn 1 Neu hệ sốnày bằng 1 hoặc nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đã mất hết vốn chủ sở hữu và doanhnghiệp bị phá sản hoặc giải thể
Hệ số thanh toán nhanh được tính theo công thức:
Hệ số thanh toán lãi vay được tính theo công thức:
Lơi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
-Chi phí lãi vay
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay và mức độ an toàn có thể đối vớinhà cung cấp tín dụng và đây cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay củadoanh nghiệp
Tóm lại, khả năng thanh toán luôn là vấn đề sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệpnào Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt và lâudài của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, năng lực tài chínhcàng lớn, an ninh tài chính càng vững chắc và ngược lại khả năng thanh toán của doanhnghiệp càng thấp năng lực tài chính càng nhỏ, rủi ro tài chính càng cao
1.3.2.4 Phân tích rủi ro tài chính qua độ nhạy cảm vói lãi suất, biến động giá
cả và tỷ giá
Trang 27Rủi ro tài chính còn được thể hiện qua độ nhạy cảm của doanh nghiệp với lãi suất,biến động giá cả và tỷ giá gọi là rủi ro kiệt giá tài chính.
• Độ nhạy cảm của doanh nghiệp với lãi suất" Khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay
tăng đột biến làm thay đổi chi phí, những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanhđầu tư bị đảo lộn Lượng tiền vay càng lớn, tác động tiêu cực càng nghiêm trọng và có thểdẫn đến phá sản nếu nó tồn tại trong thời gian dài Độ nhạy cảm của doanh nghiệp với lãisuất càng cao thì rủi ro tài chính càng cao
• Độ nhạy cảm của doanh nghiệp với biến động giá hàng hóa: Khi hàng hóa có sự
biến động giá cả sê làm chi phí biến động từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp Ngoài ra do giá cả biến động nên những dự kiến về giá cả của doanhnghiệp bị sai lệch nên giá đầu ra khi ký kết hợp đồng không tương ứng kịp với sự gia tănggiá đầu vào Do đó rủi ro tài chính càng cao nếu độ nhạy cảm của doanh nghiệp với biếnđộng giá hàng hóa càng lớn
• Độ nhạy cảm của doanh nghiệp với tỷ giá: Các khoản phải thu hoặc phải trả của
doanh nghiệp sẽ biến động nếu tỷ giá biến động Khi tỷ giá biến động theo chiều hướngbất lợi sẽ làm tăng chi phí, giảm doanh thu của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sử dụngvốn chủ sở hữu giảm sút Doanh nghiệp càng nhạy cảm với sự thay đổi tỷ giá thì rủi ro tàichính càng cao
Các nhân tố ánh hưòng đến rủi ro tài chính:
> Rủi ro kinh doanh".
Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng tỷ lệ thuận đối với rủi ro tài chính.Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng cao thì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận từ đó ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tức là ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp
> Tỷ lệ nợ:
Tỷ lệ nợ doanh nghiệp sử dụng ảnh hưởng tỷ lệ thuận đối với rủi ro tài chính,doanh nghiệp sử dụng nợ càng nhiều thì khả năng sinh lời cao nhưng rủi ro do đó cũngtăng lên
> Rủi ro lãi suất:
Doanh nghiệp có tỷ lệ nợ càng cao trong bối cảnh nền kinh tế lạm phát tăng sẽ gặpphải rủi ro lãi suất cao hơn Rủi ro lãi suất tỷ lệ thuận với rủi ro tài chính Rủi ro lãi suấtcàng cao thì sẽ ảnh hưởng càng lớn đến chi phí lãi vay, làm giảm lợi nhuận hoặc mất khảnăng thanh toán từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tức là ảnh hưởng đến rủi rotài chính của doanh nghiệp
> Rủi ro tỷ giá:
Khi doanh nghiệp có sự không cân xứng giữa đồng tiền nhận được và đồng tiềnchi ra sê xuất hiện rủi ro tỷ giá Các doanh nghiệp thường không phản ứng kịp với nhữngbất ổn của tỷ giá khi tỷ giá thay đổi theo chiều hướng bất lợi làm tăng chi phí, giảm doanhthu do đó sẽ làm lợi nhuận giảm Rủi ro tỷ giá ở các doanh nghiệp càng cao thì rủi ro tài
Trang 28chính càng lớn.
> Rủi ro biến động giá cả:
Khi giá cả biến động theo chiều hướng không tốt nếu doanh nghiệp không có phản ứng linh hoạt thì tổn thất là điều khó tránh khỏi Lạm phát làm giá cả hàng hóa tăng làm chi phí đầu vào tăng nên các doanh nghiệp phải điều chỉnh giá đầu ra cho phù họp Tuy nhiênkhông phải doanh nghiệp nào cũng có thể điều chỉnh giá đầu ra dễ dàng nên lợi nhuận sẽ giảm nên rủi ro tài chính tăng
.CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH RỦI RO KINH DOANH VÀ RỦI RO TÀI CHÍNH Ở CỒNG TY CỐ PHÀN LÂM ĐẶC s
ẢN XUẤT KHẨU QUẢNG NAM
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
2.1.1 Sự hình thành, đặc điểm và chức năng của Công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành:
Ngày 29/11/1986 UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nằng ra quyết định số 3266/QĐUB
về việc thành lập Xí nghiệp Liên Họp Lâm Đặc Sản Quảng Nam Đà Nang Xí NghiệpLiên hợp lúc đó chỉ có 2 đơn vị thành viên là; Xí ngiệp Mộc Việt Đức và Công ty liêndoanh Trẩu Tiên Phước Xí nghiệp chỉ có khoảng 200 công nhân với nhiệm vụ khai thácchế biến nông lâm sản xuất khẩu và kinh doanh thương mại
Ngày 9/12/1992, UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nằng ra quyết định số 3415/QĐUB
về việc thành lập Doanh Nghiệp Nhà Nước Công ty Lâm Đặc Sản Xuất Khẩu QuảngNam Đà Nằng Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Quảng Nam Đà Nằng
Tháng 10/1997 do việc tách tỉnh Quảng Nam và Đà Nang nên vào ngày 10/5/1997công ty được tỉnh Quảng Nam tiếp nhận với quyết định số 700/QĐUB Hiện nay công ty
có tên là: Công ty cổ phần Lâm Đặc Sản Xuất Khẩu Quảng Nam Tên giao dĩch đối ngoại: FOREST PRODUCTS EXPORT JOINT- STOCK COMPANY OF QUANG
NAM
Tên viết tắt FORESTCO QUANG NAM.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần Trong đó nhà nước chiếm 65% vốn.
Trang 29-trẩu Công ty hoạt động theo kế hoạch tỉnh giao Hoạt động kinh doanh của Công ty nhìnchung ổn định, công nhân có việc làm với mức thu nhập khá Doanh thu của năm sau caohơn năm trước Nộp ngân sách Nhà nước 3 năm 197 triệu đồng và lợi tức thực hiện 254triệu đồng.
Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 1993: Nen kinh tế có sự chuyển biến mạnh mẽ từtập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự thay đổi chính sách kinh tế làm cho công
ty gặp nhiều khó khăn, thách thức lớn trong kinh doanh Công ty đã kinh doanh thua lỗkéo dài, công nhân thiếu việc làm, đời sống công nhân viên rất khó khăn Tổng số nợtrong giai đoạn này lên đến 522 triệu đồng, lỗ 232 triệu đồng
Giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1997: Vượt qua thời kỳ khó khăn Công ty đã xâydựng phương án đổi mới cơ chế quản lý, vạch rõ định hướng phát triển, đổi mới mặthàng, mạnh dạn đầu tư công nghệ mới, làm thủ tục xin giấy phép xuất khẩu trực tiếp sangthị trường nước ngoài Nhờ đó Công ty ngày càng phát triển tốt, tạo công ăn việc làm chohơn 900 công nhân viên với 4 đơn vị trực thuộc và là thành viên của Công ty liên doanhsản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật
Giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2004: Trong giai đoạn này doanh thu và lợinhuận năm sau cao hơn năm trước đã giúp Công ty giải quyết việc làm cho hơn 1300 laođộng
Từ năm 2004 đến nay: Năm 2004 thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệpnhà nước của Chính phủ và của tỉnh, Công ty đã được UBND tỉnh Quảng Nam ra quyếtđịnh số 5084/QĐUB ngày 30/11/2004 về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Doanhnghiệp nhà nước Công ty cổ phần Lâm Đặc Sản Xuất Khẩu Quảng Nam với vốn điều lệ
30 tỷ đồng
Để có thể cạnh tranh với các công ty khác và hội nhập WTO Công ty đã cơ cấusắp xếp lại tổ chức sản xuất của Công ty, đầu tư máy móc thiết bị mới nhằm tăng năngsuất lao động, tinh giảm bộ máy quản lý ở các đơn vị Năm 2005 tổng doanh thu củaCông ty đạt 164 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước 8 tỷ đồng, ổn định việc làm cho hơn
+ Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Hòa Nhơn tại thôn Thạch Nam - xã Hòa Nhơn
- huyện Hòa Vang - thành phố Đà Nang
+ Xí nghiệp Lâm đặc sản Tam kỳ, Tổ 7, phường Trường Xuân, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Trang 30+ Xí nghiệp Lâm nghiệp Quảng Nam tại số 821/11 Phan Châu Trinh - phường Hòa Hương - thành phố Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam.
+ Xí nghiệp Mộc Việt Đức tại số 462 Hùng Vương - phường Thanh Hà - thành phố Hội An - tỉnh Quảng Nam
2.1.2Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh:
Công ty hiện đang kinh doanh 2 lĩnh vực chính là sản xuất, kinh doanh hàng đỗ gỗ ngoàitrời các loại và trồng rừng kinh doanh ngyên liệu giấy
* Sản xuất kinh doanh hàng đồ gỗ ngoài tròi:
Công ty có 4 xí nghiệp chế biến gỗ trực thuộc chuyên sản xuất hàng đồ gỗ ngoàitrời các loại để tiêu thị nội địa và xuất khẩu.Các xí nghiệp được trang bị máy móc nhậpkhẩu từ Italia, Đài Loan, Đức đặc biệt các xí nghiệp còn được trang bị hệ thống lò sấyhơi hiện đại theo công nghệ Italia Tổng công suất bình quân 700 container/năm Thịtrường xuất khẩu chính là Châu Âu Nguyên liệu dùng để chế biến hàng ngoài trời lànguyên liệu họp pháp được trồng tai khu vực tỉnh Quảng Nam Ngoài ra công ty còn nhậpkhẩu các loại gỗ keo có chứng chỉ FSC, bạch đàn FSC, Teak FSC để sản xuất
* Trồng rừng , kinh doanh nguyên liệu giấy:
Công ty đang quản lý 4100 hecta rừng trồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam vàthành phố Đà Nằng Chủng loại cây trồng chủ yếu là keo và bạch đàn Chu kỳ khai tháctrong vòng 7 năm, sản lượng khai thác hàng năm khoảng 60.000BDT đến 80.000BDT(BDT: tấn dăm khô) để xuất khẩu làm bột giấy Diện tích rừng trồng mới hàng năm vàokhoảng 500ha
2.1.2.2 Tình hình hoạt động:
Công ty đã có hơn 20 năm kinh nghiệm sản xuất hàng mộc xuất khẩu và tiêu thụnội địa, hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực trồng rừng, nguyên liệu giấy và kinhdoanh gỗ nguyên liệu giấy
Năng lực sản xuất toàn Công ty: 30.000 m3 gỗ mộc nguyên liệu/năm
Cung ứng gỗ nguyên liệu giấy: bình quân 80.000 tấn/năm
Quản lý hơn 2.400 ha rừng trồng keo các loại và 1.000 ha rừng trồng bằng hình thức đầu
tư cho vay vốn
Doanh thu xuất khẩu hàng năm đạt trên 10.000.OOOUSD/năm
Thị trường xuất khẩu chủ yếu sang Châu Âu như Thụy Điển, Italia, Pháp
2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chửc năng:
Thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu và liên doanh họptác đầu tư với các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong và ngoài nước để khai thác có hiệuquả các nguồn lực hiện có nhằm phát triển lượng hàng hóa đáp ứng tiêu dùng nội địa vàtạo nguồn thu xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước, góp phần đẩy mạnh nền kinh tế
Trang 31phát triển trong giai đoạn mới.
Nội dung hoạt động của công ty là trồng rừng nguyên liệu, khai thác và chế biến các mặt hàng lâm đặc sản để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu như bàn ghế cá
cloại, ván sàn tinh chế, gỗ sẻ Trực tiếp nhập khẩu các máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
❖ Nhiệm vụ:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và theo sự chỉ đạohướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam.Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường để xây dựng các phương án kinhdoanh có hiệu quả, quản lý và sử dụng vốn của Công ty đúng qui định,đạt hiệu quả kinh tế, đảm bảo trang trải tài chính, thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ , trách nhiệm đối với Nhà nước Quản lý đội ngũ cán bộ côngnhân viên theo đúng luật định của Nhà nước, luôn quan tâm, chăm lo đờisống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên của Công ty
Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên nông lâmsản, gắn liền sản xuất với tái tạo rừng, đảm bảo cho sự cân bằng của môisinh, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của hội viên mạng kinh doanh lâmsản Việt Nam và thế giới mà công ty tham gia và được công nhận
Trang 322.1.3 Co* cấu tổ chức quản lý ỏ’ Công ty
Ghi chú: -► Quan hệ trực tuyến
< -► Quan hệ tham mưu
-► Quan hệ chức năng
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy quản lý
♦♦♦ Các thành viên bộ phận quản lý
* Chủ tịch hội đồng quản trị khiêm giám đốc
Phụ trách chung mọi hoạt động của Công ty, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty nhằm bảo tồn và phát triển vôn góp của các cổ đông, đạidiện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọihoạt động của Công ty Tổ chức quản lý sản xuất, xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộcông nhân viên và lao động toàn bộ Công ty Phụ trách công tác thi đua khen thưởng tạiCông ty Trực tiếp theo dõi phòng tổ chức, phòng tài vụ Công ty Trực tiếp theo dõi côngtác Đảng và công tác đoàn thể
* Phó giám đốc phụ trách thương mại
2.1.3.1 Bộ máy quán lý tại Công ty
So’ đồ 2.1.3.1: So’ đồ tổ chửc bộ máy quản lý tại Công ty
Trang 33Tham mưu cho giám đốc, chỉ đạo các phòng chức năng thực hiện các nhiệm vụ đượcphân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về các lĩnh vực được giao nhưcông tác lâm sinh nguyên liệu giấy, trồng và khai thác rừng; công tác lao động tiền lương;trực tiếp chỉ đạo công tác thu mua và cung ứng nguyên liệu giấy cho liên doanhVDACHIP và thực hiện một số công tác khác do giám đốc phân công.
* Phó giám đốc phụ trách sản xuất
Tham mưu cho giám đốc và các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc thực hiện cácnhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về các lĩnh vực được phân côngnhư: công tác sản xuất hàng mộc xuất khẩu và tiếu thụ nội địa; xây dựng chiến lược pháttriển thị trường và khách hàng; xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn Công ty, trựctiếp chỉ đạo về công tác Marketing và thực hiện một số công tác khác do giám đốc phâncông
* Phòng to chức hành chính
Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc việc tổ chức sắp xếp bộ máy và nhân sự toànCông ty, về công tác lao động tiền lương, về khen thưởng kỉ luật Trực tiếp thực hiện vàchỉ đạo thực hiện các chế độ chính sách đối với lao động toàn Công ty đúng với quy địnhcủa Công ty và qui định của pháp luật hiện hành và thực hiện công tác hành chính và một
số nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban giám đốc Công ty
* Phòng tài vụ
Tham mưu cho giám đốc Công ty về công tác tài chính của Công ty nhằm bảo toàn vàphát triển vốn và thực hiện một số nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch tài chính của toàn Côngty; tổ chức và theo dõi công tác hạch toán ở văn phòng và ở các đơn vị;
thưc hiện điều hòa vốn, quản lý kiểm tra nguồn vốn, tài chính của Công ty và thực hiệnmột số nhiệm vụ khác theo sự phân công của giám đốc Công ty
* Phòng kế hoạch kinh doanh
Tham mưu cho giám đốc Công ty về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, côngtác Marketing, mở rộng thị trường, công tác xây dựng cơ bản, đầu tưmáy móc thiết
bị, dây chuyền sản xuất và thực hiện một số nhiệm vụ như: lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh cho toàn Công ty; trực tiếp theo dõicông tác sản xuất sản phẩm của các đơn vị sản xuất hàng mộc để đảm bảo giao hàng đúngtiến độ, đúng chất lượng, đúng mẫu mã theo các đơn đặt hàng và thực hiện một sốnhiệm vụ khác do giám đốc phân công
* Phòng lâm sinh nguyên liệu giấy
Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc bảo vệ, xây dựng và phát triển Yốn rừng,quản lý và thực hiện các dự án trồng rừng, khai thác rừng và cung ứng nguyên liệu giấy
và thực hiện một số công việc như sau: xây dựng kế hoạch trồng, chăm sóc và khai thácrừng; lập kế hoạch và thực hiện cung ứng nguyên liệu giấy cho nhà máy liên doanhVUACHIP; tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ diện tích trồng rừng, kịp thời phát
Trang 34hiện những vấn đề phát sinh và đề xuất biện pháp giải quyết và thực hiện một số nhiệm
vụ khác do giám đốc phân công
* Phòng xúc tiến thương mại
Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác tìm kiếm khách hàng mới, nguyên liệu mới
và chương trình mới như : thực hiện các chương trình có hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001, 2000, chương trình quản lý chất lượng QWAY, chương trình an sinh xã hộiSA8000; một phần chương trình ISO 4001; chương trình suy nguyên nguồn gốc coc vàthực hiện một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc phân công
♦♦♦ Các đơn vị trực thuộc Là những đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng,
được mở tài khoản riêng tại các ngân hàng Giám đốc các đơn vị chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo có hiệu quả, nhằm bảo tồn
và phát triển vốn Công ty giao và có các trách nhiệm phù hợp với từng đơn vị
> Xí nghiệp Mộc Việt Đức, xí nghiệp Chế biến Lâm sản Điện Ngọc, xí nghiệp Chế biến Lâm sản Hòa Nhơn, xí nghiệp Lâm đặc sản Tam Kỳ:
Đây là bốn đơn vị chuyên sản xuất hàng mộc xuất khẩu có số lượng lớn nhất Công ty vớinhững nhiệm vụ: sản xuất hàng mộc xuất khẩu vầ tiêu thụ nội địa; gia công một số sảnphẩm cho khách hàng; chịu trách nhiệm quản lý sản xuất tại đơn vị nhằm đảm bảo tiến
độ, chế độ, chất lượng mẫu mã theo từng đơn đặt hàng của Công ty giao và thực hiệnmột số nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban giám đốc
> Xí nghiệp Lâm nghiệp Quảng Nam:
Xí nghiệp này có nhiệm vụ chủ yếu là trồng, chăm sóc, quản lý, bảo yệ rừng từ nguồnvốn vay của VUACHIP, các dự án JIBC, PASA
♦♦♦ Phân cấp quản lý tài chính giữa Công ty vói các đon vị trực thuộc Phân cấp
quản lý tài chính giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc thể hiện qua các mặt như sau:Các đơn vị trực thộc là những đơn vị hạch toán phụ thộc có con dấu riêng, đượcthành lập theo quyết định của HĐQT, được mở tài khoản tại các ngân hàng Đứng đầucác đơn vị trực thuộc là Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về hoạtđộng sản xuất kinh doanh và nhân sự tại Đơn vị mình, đảm bảo thực hiện có hiệu quả kếhoạch của Công ty giao vào đầu mỗi kỳ
Các đơn vị trực thuộc được Công ty giao vốn hoạt động khi có nhu cầu vốn phátsinh theo mỗi đơn đặt hàng Mỗi khi có nhu cầu vốn phát sinh, đơn vị sẽ làm đơn yêu cầuCông ty cấp vốn Nếu xét thấy việc cấp vốn này là họp lý và phù hợp với từng đơn đặthàng thì yêu cầu này sê được Công ty thông qua
Đối với những họp đồng xuất khẩu hàng mộc, Giám đốc Công ty hoặc trưởngphòng kế hoạch kinh doanh đứng ra ký kết họp đồng Sau đó, tùy thuộc vào giá trị kinh tếcủa từng họp đồng là lớn hay nhỏ Công ty sẽ giao việc thực hiện các đơn đặt hàng theokhả năng của từng đơn vị trực thuộc
Đối với những đơn đặt hàng nội địa, những hợp đồng kinh tế có giá trị nhỏ hơn
Trang 35500 triệu, các đơn vị trưc thuộc có quyền tự quyết định Những hợp đồng có giá trị trên
500 triệu thì phải thông qua Giám đốc Công ty xem xét, phê duyệt
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 201
đồng đều Nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng lên qua các năm chứng tỏ Công ty
tích lũy ngày càng nhiều để tăng cường tái đầu tư đem lại hiệu quả sản xuất kinh
doanh ngày càng cao Tuy nhiên tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu còn
chậm và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Công ty nên tăng cường Yốn
chủ sở hữu, giảm bớt vay nợ để tăng cường sức mạnh tài chính của Công ty cũng
như để đem lại hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn
Doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2008-2011 biến động khá mạnh
Sự biến động này không theo xu hướng nào cả và đặc biệt giảm mạnh ở năm
2009 Nguyên nhân là do tình hình kinh tế có nhiều biến động làm giá cả nguyên
vật liệu liên tục tăng cao và làm cho sức mua giảm gây nên nhiều khó khăn trong
hoạt động kinh doanh của Công ty Đen năm 2010, thị trường gỗ dần hồi phục
sau cơn suy thoái, Công ty có nhiều đơn đặt hàng hơn và doanh thu tăng mạnh
Tổng lợi nhuận trước thuế, cũng như lợi nhuận sau thuế tăng dần qua cácnăm Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty đã nỗ lực hoạt động ngày càng hiệu
quả hơn Tuy nhiên, ta cũng nhận thấy rằng, năm 2008 mức lợi nhuận là rất thấp
1Bảng 2.1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kỉnh doanh của Công ty giai đoạn
Trang 36gần như hòa vốn Nguyên nhân là do Công ty không kiểm soát tốt chi phí, chấtlượng sản phẩm không được đảm bảo phải gia công lại.
Đồng thời ta cũng nhận thấy rằng, lợi nhuận thu được so với doanh thu là rất thấp.Đây là dấu hiệu không tốt bởi nó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cóhiệu quả không cao Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA), cũng như tỷ suất sinh lời vốnchủ sở hữu đều có xu hướng tăng qua các năm tuy nhiên mức độ tăng không đều và cógiảm trong năm 2011 Nguyên nhân là do trong năm 2011, trong khi tổng tài sản tăng thìlợi nhuận sau thuế lại giảm làm ROA và ROE năm này đều giảm Đặc biệt, tỷ suất sinhlời năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008, ROA tăng từ 0,31% lên 4,19%, ROE tăng tò0.89% lên 11,47% Nguyên do là năm
2009 mặc dù doanh thu giảm mạnh nhưng do kiểm soát tốt chi phí nến lợi nhuận sauthuế tăng mạnh so với năm 2008 Công ty cần cố gắng nhiều hơn nữa để hoạt động hiệuquả hơn, nâng cao các tỷ số hiệu quả sinh lời
Công ty đã tạo công ăn việc làm cho khoảng 900 lao động với mức thu nhập ngàycàng tăng Công ty đã tinh giảm, tổ chức sắp xếp lại cơ cấu lao động họp lý hơn qua cácnăm Đồng thời, với mức thu nhập của người lao động cao hơn so với các công ty trongđịa bàn tỉnh Quảng Nam đã thể hiện Công ty có chính sách tuyển dụng tốt, thu hút ngườilao động cũng như Công ty đã chăm lo đời sống yật chất, tinh thần của người lao động.Ngoài ra, số thuế Công ty đóng góp vào ngân sách Nhà nước ngày càng tăng, Công tynộp thuế đầy đủ và đúng hạn Những điều này đã góp phần làm tăng hình ảnh của Côngty
2.2 Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính ở Công ty cổ phần Lâm đặc sản xuất hẩu Quảng Nam
2.2.1 Phân tích rủi ro kinh doanh tại Công ty
2.2.1.1 Nhận diện rủi ro kinh doanh tại
Công ty ♦♦♦ Rủi ro của ngành gỗ Việt Nam:
Hiện nay kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đứng vị trí thứ 5 sau dầu thô, dệtmay, giày dép và thủy sản Tuy nhiên ngành gỗ của nước ta có đặc thù riêng như: non trẻ,tốc độ phát triển nhanh, dễ thích nghi với thị trường mới nhưng cũng dễ bị tổn thương khi
có tác động từ bên ngoài Hầu hết các doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ chủđộng mà phụ thuộc nhiều vào sự đặt hàng và thiết kế mẫu mã từ khách hàng nước ngoài.Trong số 2500 doanh nghiệp hoạt động ngành gỗ thì có hơn 50% là cơ sở chế biến quy
mô nhỏ, trang thiết bị đơn giản, cũ kĩ số và chất lượng đội ngũ công nhân trong ngànhchưa đáp ứng yêu cầu, thiếu kỹ năng
về nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ của
Việt Nam thiếu trầm trọng Hàng năm phải nhập khẩu 80% nguyên liệu gỗ, chiếm khoản60% giá thành sản phẩm Năm 2006 để xuất khẩu đạt 1,93 tỷ USD phải nhập trên 1 tỷUSD nguyên liệu gỗ Còn nguyên liệu trong nước, do công tác quy hoạch còn bất cập,
Trang 37các dự án đầu tư rừng nguyên liệu gỗ chưa được quan tâm đúng mức, sản lượng gỗ khaithác phục vụ chế biến xuất khẩu còn gặp nhiều khó khăn Mạng lưới chế biến gỗ chưa có
sự thống nhất để sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nguyên liệu gỗ vốn đã khan hiếm
Vì doanh nghiệp trong nước phụ thộc quá nhiều vào nhập khẩu nguyên liệu nếnthiếu tính chủ động Phụ thuộc quá nhiều vào nhập khẩu không chỉ làm cho giá trị giatăng của ngành gỗ ở mức thấp mà còn đẩy họ vào những rủi ro khó lường Đó là rủi ro vềthay đổi chính sách về khai thác và xuất khẩu gỗ nguyên liệu Nguồn nguyên liệu gỗ nhậpkhẩu đa dạng và phong phú về nguồn gốc, chất lượng chủng loại nhưng lại khác biệt về hệthống đo đạc và hệ thống quy đổi
về mặt pháp lý: Để được nhập khẩu gỗ vào thị trường Mỹ và châu Âu doanh
nghiệp Việt Nam phải đối mặt với những rào cản thương mại khắc khe Cụ thể là đạo luậtLacey và FLEGT về cấm buôn bán gỗ bất hợp pháp Luật Lacey áp dụng từ tháng 6/2010cho tất cả các nhà cung cấp và sản xuất gỗ phải tuân thủ về khai báo nguồn gỗ cung cấphợp pháp nếu không sẽ bị kiện tại Mỹ Luật FLEGT do cộng đồng châu Âu soạn thảo dựatrên đạo luật Lacey và sẽ chính thức áp dụng vào tháng 01/2012.
Mỹ và EU cũng là hai thị trường đòi hỏi các nhà xuất đồ gỗ phải có chứng nhậnFSC (Hội đồng các nhà quản lý rừng) đối với nguồn nguyên liệu gỗ, một tiêu chuẩn khắckhe và không dễ áp dụng đối với thực trạng rừng trồng ở Việt Nam Hậu quả là để đápứng các yêu cầu có chứng chỉ FSC các nhà sản xuất phải nhập khẩu gỗ có chứng chỉ FSCgiá thành sản phẩm đội lên nên khó cạnh tranh được và giá trị giă tăng của ngành gỗ bịgiảm sụt quá nhiều so YỚi những quốc gia có hệ thống chứng chỉ
về đối thủ cạnh tranh: Không chỉ khó khăn về thị trường xuất khẩu hay trong nội
bộ sản xuất mà các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ Việt Nam còn phải đối mặt với những đốithủ mạnh như Trung Quốc, Malaysia, Indonesia cũng như các quy định mới của thịtrường lớn về đồ gỗ
Các doanh nghiệp gỗ nước ngoài chủ yếu là Trung quốc đang tăng cường đầu tưsang Việt Nam Nguyên nhân các doanh nghiệp Trung Quốc tăng mạnh đầu tư vào ViệtNam vì đồ gỗ Trung Quốc bị đánh thuế chống bán phá giá nên các doanh nghiệp này chọnđầu tư sang nước thứ 3 với mục đích cao nhất là lấy c/o (nguồn gốc) hàng từ các nước nàyxuất khẩu sang Mỹ để “lách thuế chống bán phá giá”
Tính đến sự phát triển và tăng trưởng của ngành gỗ Việt Nam thì tốc độ tăngtrưởng của các doanh nghiệp có Yốn đầu tư nước ngoài luôn cao hơn các doanh nghiệptrong nước Điều này cho thấy thị phần và sức mạnh của các doanh nghiệp gỗ nước ngoàiđang lấn át các doanh nghiệp Việt Nam Họ luôn chiếm ưu thế đầu vào, đầu ra cũng như
về vốn Trong khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam vốn yếu về tài chính lại đang gặp hókhăn về vốn và tỷ giá ngoại tệ
về phía các cơ quan điều hành: Các chính sách về vay vốn trồng rừng hiện hành
vẫn đòi hỏi nhiều thủ tục rườm rà, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các chủ sản
Trang 38xuất chế biến gỗ nhỏ lẻ khó có đủ tài sản thế chấp để vay vốn Ngoài ra chưa có chínhsách thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào việc trồng rừng Hiện cả nước cóhơn 421 doanh nghiệp FDI về lĩnh vực nông nghiệp nhưng chỉ có hơn 4 doanh nghiệp có
dự án trồng rừng Do vậy cái thiếu lớn nhất là thiếu nguyên liệu phục vụ công tác chếbiến, xuất khẩu
♦♦♦ Rủi ro do tác động của môi trưòng kinh doanh
Anh hưởng của lạm phát: Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của các công ty Lạm phát làm các chi phí đầu vào gia tăng mà việc gia tăng giáđầu ra của sản phẩm không dễ dàng trong tình hình kinh tế vừa bước qua cuộc khủnghoảng như hiên nay làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty
Anh hưởng của sự biến động tỷ giá hối đoái: Trong giao dịch xuất khấu sản phẩm
gỗ của Công ty sang thị trường EƯ, đồng tiền thanh toán chủ yếu là USD và Euro Vì vậykhi tỷ giá không ổn định sẽ làm chi phí đầu vào, doanh thu biến động theo chiều hướngtiêu cực
Rủi ro từ môi trường tự nhiên: Địa bàn hoạt động của Công ty nằm ở trung tâm
miền Trung, nơi thường xuyên xảy ra nhiều thiên tai nhất và luôn chịu nhiều ảnh hưởng
về yật chất nặng nề Một phần nguồn nguyên liệu gỗ của Công ty do xí nghiệp Lâmnghiệp Quảng Nam (đơn vị trực thuộc của Công ty) cung cấp Khu vực rừng trồng này sẽ
bị tổn thất nặng một khi thiên tai xảy ra, nguồn nguyên liệu gỗ cho nguyên liệu giấy sẽkhông được đảm bảo Bên cạnh đó khi xảy ra thiên tai sẽ làm hư hỏng các thiết bị sảnxuất làm hoạt động sản xuất bị đình trệ, việc thực hiện các đơn hàng sẽ bị gián đoạn, chiphí khắc phục thiên tai ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
♦♦♦ Rủi ro do đặc thù kinh doanh của Công ty
Rủi ro về sản phẩm: Công ty sẽ gặp rủi ro này khi sản phẩm đồ gỗ của Công
ty kém chất lượng, quy cách, phẩm chất mẫu mã, nhãn mác không phù hợp với điều kiệnquy định trong hợp đồng khiến doanh thu bị sụt giảm, mất uy tín với khách hàng và trong
một số trường hợp nghiêm trọng phải bồi thường họp đồng
Rủi ro về thị trường tiêu thụ của Công ty: Hiện nay thị trường xuất khấuchính của Công ty là EU Thị trường EU là một thị trường đa dạng, năng động và đầy tínhcạnh tranh nên các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển sẽ không có cơ hội thâmnhập thị trường này nếu thiếu sự chuẩn bị kĩ Thị trường EU đa dạng, người dân EU quantâm đến đặc tính hàng hóa, giá trị tiêu dùng và thói quen tiêu dùng Thêm nữa, cơ cấukinh doanh và phân phối cũng như tập quán kinh doanh có thể khác nhau Vì vậy việcchon thị trường EU phải được cân nhắc kỹ lưỡng về chiến lược là cực kì quan trọng
Rủi ro trong mua bản giao dịch kinh doanh mua bán hàng hóa quốc tế: Do ngành
gỗ Việt Nam còn non trẻ và Công ty cũng không ngoại lệ nên Công ty có thể mắc phải rủi
ro do thiếu kinh nghiệm và hạn chế kiến thức trong quá trình thương lượng để mất cơ hộikinh doanh hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty'
Trang 39Sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất khẩu sang thị trường EU nên ngoài rủi ro trênCông ty có thể gặp phải một số rủi ro như rủi ro trong quá trình thương lượng ký kết hợpđồng bán hàng, người mua từ chối nhận hàng khi giá thị trường giảm vào thời điểm giaohàng, dựa vào lý do hàng kém chất lượng; rủi ro liên quan đến việc thanh toán: ngườimua không thanh toán đúng hạn với lý do về tài chính để kéo dài thời hạn thanh toán
Tóm lại, Công ty đối diện với các rủi ro kinh doanh ngày càng nhiều bao gồm các rủi ro chung của ngành gỗ Việt Nam, các rủi ro do tác động từ môi trường kỉnh doanh và rủi ro do đặc thù kinh doanh của Công ty Công ty phải xác định được các rủi ro mà Công ty sẽ gặp phải đế từ đó phân tích, đưa ra các biện pháp hạn chế, né tránh hoặc tận dụng các rủi ro này đế tạo nên lợi thế cho Công ty.
2.2.1.2 Phân tích rủi ro kinh doanh tại Công ty
Trong đề tài, chọn hai công ty cùng ngành là Công ty Đức Thành và Công tyThuận An để có thêm căn cứ để so sánh Hai Công ty này mặc dù có quy mô lớn hơnForexco nhưng có đặc điểm kinh doanh tương đối đồng nhất với Công ty Đó là chuyếnsản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu sang các thị trường EU, Mỹ Qua so sánh có thể đánhgiá tính ổn định trong kinh doanh của Công ty ở mức độ nào
Như đã đề cập ở phần lý thuyết, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp có thể đánhgiá được bằng sự ổn định trong việc thay đổi kết quả và hiệu quả kinh doanh là cao haythấp Sự ổn định này được đo lường bằng độ biến thiên của chỉ tiêu phản ánh kết quả kinhdoanh như doanh thu và lợi nhuận; chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh nhưkhả năng sinh lời của tài sản Đồng thời qua phân tích đòn bẩy kinh doanh và mức phân
bổ giữa định phí và biến phí, ta cũng sẽ thấy được mức độ rủi ro kinh doanh của Công ty.Dưới đây là số liệu về độ biến thiên này của các chỉ tiêu này của Công ty cổ phầnLâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Forexco) và hai công ty cùngngành, số liệu phân tích dựa trên số liệu kết quả kinh doanh của Công ty qua bốn năm
2008, 2009, 2010, 2011 (chủ yếu được lấy trên báo cáo tài chính và do phòng tài vụ,phòng kinh doanh của Công ty cung cấp)
❖ Phân tích rủi ro kinh doanh qua đô biến thiên doanh thu
Doanh thu được dùng để phân tích ở đây là doanh thu của cả 3 hoạt động: hoạtđộng bán hàng, hoạt động tài chính và hoạt động khác, số liệu được tổng hợp từ doanhthu của 3 hoạt động trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Doanh thu trung bình Độ lệch chuẩn Hệ số biến thiên
Báng 2.2: Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên doanh thu của FOREXCO
Với cách tính tương tự, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên doanh thu của Đức Thành
và Thuận An như sau:
Bàng 2.3 So sánh hệ số biền thiên Doanh thu giữa các công ty
Trang 40độ rủi ro của FOREXCO so với các công ty cùng ngành Theo đó, hệ số biến thiên củacông ty nào lớn nhất thì mức độ rủi ro kinh doanh của công ty đó cao nhất.
Nhân xét : Qua bảng phân tích 2.3, hệ số biến thiên doanh thu của Forexco là 0,2399
trong khi hệ số biến thiên doanh thu của Đức Thành và Thuận An lần lượt là 0,1522 và0,4019 Như vậy rủi ro kinh doanh xét theo doanh thu của Forexco là cao hơn Đức Thànhnhưng lại thấp hơn Thuận An Theo nhận định của các chuyên gia ngành gỗ, nếu qui môcủa các doanh nghiệp ngành gỗ trong những năm vừa qua không lớn thì khả năng kinhdoanh khó mà không gặp rủi ro về nhiều mặt Tuy nhiên thực tế cho thấy, Forexco có qui
mô nhỏ hơn so với Đức Thành và Thuận An khá nhiều song rủi ro kinh doanh xét theodoanh thu của Công ty vẫn thấp hơn so vơi Thuận An, một công ty được đánh giá là cóqui mô tương đối lớn trong ngành
Qua biểu đồ 2.1 cho thấy trông giai đoạn 2008-2011, doanh thu của Công ty biếnđộng khá mạnh và có xu hướng tăng trong 2 năm gần đây Năm 2008 doanh thu Công tyđạt mức 223.196 trđ Đến năm 2009 doanh thu Công ty lại đột ngột giảm mạnh, giảm36,41% so với năm 2008 chỉ còn 141.931 trđ Sau đó, năm 2010 doanh thu Công ty đạt222.994 trđ tăng 57,11% so với năm 2009 Năm 2011 doanh thu Công ty tăng 18,28% sovới năm 2010 đạt 263.746 trđ Chính sự biến động tăng giảm đột ngột này gây nên độbiến thiên doanh thu cao do đó làm rủi ro kinh doanh của Công ty tăng
Biểu đồ 2.1: Mức độ biến động tổng doanh thu của Forexco giai đoạn 2008-2011