Hai lực lượng quyết định sự hoạtđộng của hộp đen kinh tế vĩ mụ là tổng cung AS và tổng cầu AD * Đầu ra : là kết quả tỏc động của tất cả cỏc nhõn tố đầu vào - Sản lượng → Xỏc định được tỉ
Trang 1Nội dung chính Ch
ơng 1
Nền kinh tế Việt Nam với đầu t trực tiếp nớc ngoài
I.Giới thiệu môn học, vị trí của môn học trong ch ơng trình đại học
- Kinh tế học l gì? à gì? : Kinh tế học là mụn khoa học nghiờn cứu xem xóhội sử dụng như thế nào nguồn tài nguyờn khan hiếm để sản xuất hàng húa vàdịch vụ thỏa món nhu cầu của cỏ nhõn và toàn xó hội Theo truyền thống, kinh tếhọc đợc chia thành kinh tế học vi mô và kinh tế vĩ mô
- Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ
kinh tế chủ yếu của một đất nớc trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nóimột cách khác kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trớcnhững vấn đè kinh tế và xã hội cơ bản nh: tăng trởng kinh tế, lạm phát, thấtnghiệp, xuất nhập khẩu hàng hoá và t bản, sự phân phối nguồn lực và phân phốithu nhập giữa các thành viên trong xã hội
Một nội dung lớn trong kinh tế học vĩ mô là nghiên cứu các chính sáchcủa chính phủ có ảnh hởng nh thế nào tới hoạt động chung của nền kinh tế Đa
số các nhà kinh tế vĩ mô cho rằng những thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô
có ảnh hởng rộng khắp và có thể dự tính đợc đến chiều hớng chung trong mứcsản xuất, việc làm, mức giá chung và thơng mại quốc tế Nhiều nhà kinh tế chorằng chính phủ cần chủ động sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô để cải thiệnthành tựu kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, một số nhà kinh tế khác lại cho rằng mối liênkết giữa các chính sách này với nền kinh tế là không ổn định và không dự tính đ-
ợc nên không thể sử dụng để quản lý nền kinh tế
Một quốc gia có thể có những lựa chọn khác nhau tuỳ thuộc vào cácràng buộc của họ về các nguồn lực kinh tế và hệ thống chính trị - xã hội Song sựlựa chọn đúng đắn nào cũng cần đến những hiểu biết sâu sắc về hoạt động mangtính khách quan của hệ thống kinh tế Kinh tế học vĩ mô sẽ cung cấp những kiếnthức và công cụ phân tích kinh tế đó Những kiến thức và công cụ phân tích này
đợc đúc kết từ nhiều công trình nghiên cứu và t tởng của nhiều nhà kinh tế thuộcnhiều thế hệ khác nhau Ngày nay chúng càng đợc hoàn thiện thêm để có thể môtả chính xác hơn đời sống kinh tế vô cùng phức tạp của chúng ta
Trong khi phõn tớch cỏc hiện tượng và mối quan hệ kinh tế quốc dõn, kinh
tế học vĩ mụ sử dụng chủ yếu phương phỏp phõn tớch cõn bằng tổng hợp do L.Walars phỏt triển từ năm 1874 Theo phương phỏp này kinh tế vĩ mụ khỏc vớikinh tế vi mụ , xem xột sự cõn bằng đồng thời của tất cả cỏc thị trường của cỏchàng húa và cỏc nhõn tố, xem xột đồng thời khă năng cung cấp và sản lượng củatoàn bộ nền kinh tế, từ đú xỏc định đồng thời giỏ cả và sản lượng cõn bằng -những nhõn tố quyết định tớnh hiệu quả của hệ thống kinh tế
Trang 2Ngoài ra kinh tế vĩ mụ cũng sử dụng những phương phỏp nghiờn cứu phổbiến như : Tư duy trừu tượng, phõn tớch thống kờ số lớn, mụ hỡnh húa kinh tế.Đặc biệt trong những năm gần đõy và dự đoỏn trong nhiều năm sắp tới cỏc mụhỡnh kinh tế lượng vĩ mụ sẽ chiếm vị trớ đặc biệt quan trọng trong cỏc thuyếtkinh tế học vĩ mụ hiện đại.
Hệ thống kinh tế vĩ mụ bao gồm :
* Đầu vào : là toàn bộ cỏc nhõn tố tỏc động đến nền kinh tế
Cỏc nhõn tố bờn ngoài ( khỏch quan ) : chớnh trị, thời tiết dõn số
Cỏc nhõn tố chớnh sỏch ( chủ quan ) :
- Chớnh sỏch tài khúa
- Chớnh sỏch tiền tệ
- Chớnh sỏch thu nhập
- Chớnh sỏch kinh tế đối ngoại
* Hộp đen kinh tế vĩ mụ ( nền kinh tế vĩ mụ ): quy định chất lượng và sốlượng, là yếu tố trung tõm của hệ thống Hoạt động của hộp đen như thế nào sẽquyết định chất lượng của cỏc biến đầu ra Hai lực lượng quyết định sự hoạtđộng của hộp đen kinh tế vĩ mụ là tổng cung (AS) và tổng cầu (AD)
* Đầu ra : là kết quả tỏc động của tất cả cỏc nhõn tố đầu vào
- Sản lượng → Xỏc định được tỉ lệ tăng trưởng
- Việc làm → Xỏc định được tỉ lệ thất nghiệp
- Giỏ cả → Xỏc định được tỉ lệ lạm phỏt
- Tỷ giỏ hối đoỏi, cỏn cõn thanh toỏn quốc tế → Xỏc định được vị trớ vàvai trũ thương mại của nước đú so với cỏc nước khỏc
- Vị trí môn học: Đối với sinh viên thuộc khối kinh tế, đây là môn học cơ
sở, cung cấp khung lý thuyết cho các môn định hớng ngành và kinh tế ngành.Kết thúc học phần, sinh viên sẽ đợc trang bị những kiến thức cơ bản của kinh tếhọc vĩ mô có liên quan đến hoạch toán thu nhập quốc dân, các nhân tố quyết
định sản lợng, thất nghiệp, lạm phát, lãi xuất, tỷ giá hối đoái và cán cân thanhtoán quốc tế Bên cạnh đó còn trang bị những công cụ và hiểu biết căn bản vềphân tích các chính sách kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn cũng nh dài hạn từ đógiúp sinh viên hiểu đợc vai trò của các chính sách kinh tế vĩ mô trong việc ổn
định nền kinh tế và thúc đẩy tăng trởng kinh tế Như vậy kinh tế vĩ mụ cú vị trớquan trọng trong cỏc trường đại học nhất là đối với cỏc trường khối kinh tế vàsinh viờn khối ngành kinh tế.Nắm được cỏc nguyờn lớ kinh tế vĩ mụ căn bản cúthế giỳp cho sinh viờn học tốt cỏc mụn kinh tế chuyờn ngành núi riờng và đi sõutỡm hiểu khoa học kinh tế núi chung
Trang 3II Giới thiệu chung về nền kinh tế Việt Nam từ sau thời kỳ đổi mới
đến nay.
Hai mơi ba năm kể từ Đại hội Đảng VI năm 1986, công cuộc dổi mới
của Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử, tạo cơ sởvững chắc để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sớm đa nớc ta ra khỏitình trạng kém phát triển, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nớc côngnghiệp theo hớng hiện đại
1/ Đất nớc ra khỏi khủng hoảng, kinh tế đạt tốc độ tăng trởng nhanh,liên tục, năm sau cao hơn năm trớc
Thực hiện đờng lối đổi mới, với mô hình kinh tế tổng quát là xây dngnền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, đến năm 1995, lần đàu tiên,hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch nhà nớc 5 năm 1991-1995 đợc hoànthành và hoàn thành vợt mức Đất nớc ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, tạo đ-
ợc những tiêu đề cần thiết để chuyển sang thời kì phát triển mới-thời kì đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Từ năm 1996-2005, nền kinh tế đạt đợc tốc độ tăng trởng cao, liên tục,GDP bình quân mỗi năm đạt 7.5% Năm 2005, tốc độ tăng trởng đạt 8.4% , GDPtheo giá hiện hành, đạt 838 nghìn tỉ đồng, bình quân đầu ngời đạt trên 10 triệu
đồng, tơng đơng với 640 USD
Nông nghiệp phát triển toàn diện với tốc độ khá, giá trị sản xuất nông,lâm, ng nghiệp tăng bình quân 5.5%/năm An ninh lơng thực đợc dảm bảo Từmột nớc thiếu ăn, mõi năm phải nhập khẩu 50 vạn - 1 triệu tấn lơng thực,ViệtNam đã trở thành nớc xuất khẩu gạo lớn trên thế giới.Khoán 10 đợc triển khai từnăm 1988 trên quy mô toàn quốc càng khuyến khích nông dân sản xuất lúa gạo
Công nghiệp và xây dựng liên tục tăng trởng cao, có bớc chuyển biếntích cực về cơ cấu sản xuất, chất lợng sản phẩm và sức cạnh tranh Một số sảnphẩm công nghiệp đã cạnh tranh đợc trên thị trờng trong nớc và nớc ngoài
Dịch vụ có bớc phát triển cả về quy mô, ngành nghề, thị trờng và có sựtiến bộ về hiệu quả với sự tham gia của các thành phần kinh tế Giá trị sản xuấtcác ngành dịch vụ tăng trên 7.5%/năm, giá trị tăng thêm khoảng 7%/ năm
2/ Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá, gắn sản xuất với thị trờng
Về cơ cấu ngành, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm dần, năm 1988
là 46.3%, năm 2005 còn 20.9%.Trong nội bộ ngành nông nghiệp cơ cấu trồngtrọt và chăn nuôi đã chuyển dịch theo hớng tiến bộ, tăng tỷ trọng các sản phẩm
có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, các sản phẩm có giá trị xuất khẩu
Trong kế hoạch 5 năm 2001-2005, giá trị sản xuất nông , lâm, ng nghiệptăng 5.5%/năm, giá trị tăng thêm bằng khoảng 3.89%
Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh và liên tục Năm 1988 là21.6%, năm 2005 là 41% Từ chỗ cha khai thác dầu mỏ, đến nay, mỗi năm đãkhai thác đợc khoảng gần 20 triệu tấn quy ra dầu Ngành công nghiệp chế tácchiếm 80% giá trị sản lợng công nghiệp Công nghiệp xây dựng phát triển mạnhvới thiết bị công nghiệp ngày càng hiện đại
Trang 4Sản phẩm công nghiệp xuất khẩu ngày càng tăng, có chỗ đứng trongnhững thị trờng lớn
Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP đã tăng từ 33.1% năm 1988 đến38.1% vào năm 2005 Các ngành dịch vụ đã phát triển đa dạng hơn, đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu của sản xuất và đời sống Nghành du lịch, bu chínhviễn thông phát triển với tốc độ nhanh Các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng,
t vấn pháp lý có bớc phát triển theo hớng tiến bộ hiệu quả
3/ Thực hiện có kết quả chủ trơng phất triển nền kinh tế nhiều thànhphần, phát huy ngày càng tốt hơn tiềm năng của các thành phần kinh tế
Kinh tế Nhà nớc đợc sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lợng và hiệu quả,tập trung hơn vào những ngành then chốt và những lĩnh vực trọng yếu của nềnkinh tế Cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà nớc đợc đổi mới một bớc quan trọngtheo hớng xoá bao cấp, thực hiện chế độ công ty, phát huy quyền tự chủ và tráchnhiệm của doanh nghiệp trong kinh doanh
Thời kỳ 1986-1990, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể
đợc thừa nhận và bắt đàu đợc tạo điều kiện hoạt động Song Đảng chủ trơng vàthực hiện kinh tế quốc doanh là chủ đạo, chi phối các thành phần kinh tế khác.Nhng đến tháng 6 năm 1991, từ phơng hớng đợc đề ra trong các văn kiện ở Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Đảng ta ta đã phát triển nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà nớc
Số doanh nghiệp nhà nớc qua sắp xếp đổi mới, cổ phần hoá đã giảm từ
12084 doanh nghiệp năm 1990 xuống còn 2980 doanh nghiệp 1005 vốn nhà nớc
và 670 công ty cổ phần do nhà nớc chi phối trên 51% vốn điều lệ năm 2005 Qua
đổi mới, doanh nghiệp Nhà nớc năm 2005 đóng góp 38.5% GDP và khoảng 50%tổng ngân sách Nhà nớc
Kinh tế t nhân phát triển mạnh, huy động ngày càng tốt hơn các nguồnlực và tiềm năng trong nhân dân, là một động lực quan trọng thúc đảy tăng trởng
và phát triển kinh tế
Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài có tốc độ tăng trởng tơng đối cao, trởthành một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân , là cầu nốiquan trọng với thế giới về chuyển giao công nghệ, giao thông quốc tế
4/ Thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa dần dần đợchình thành, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định
Qua hai mơi ba năm đổi mới, hệ thống pháp luật, chính sách và cơ chếvận hành của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa tơng đối đồng bộ.Hoạt động của các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần và
bộ máy quản lí nhà nớc đợc đổi mới một cách quan trọng
Nhà nớc đã từng bớc tách chức năng quản lí Nhà nớc về kinh tế với chứcnăng kinh doanh của các doanh nghiệp; chuyển từ can thiệp chức tiếp vào nềnkinh tế sang can thiệp gián tiếp thông qua hệ thống pháp luật, kế hoạch, cơ chế,chính sách và các công cụ điều tiết vĩ mô khác
Từng bớc phát triển đồng bộ và quản lý sự vận hành các loại thị trờng cơ
Trang 5nhanh Các thị trờng dịch vụ, lao động, khoa học và công nghệ, bất động sản
đang đợc hình thành
Các cân đối vĩ mô của nền kinh tế cơ bản đợc giữ ổn định, tạo môi trờng
và điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế Tiềm lực tài chính ngày càng đợctăng cờng, thu ngân sách tăng thêm 18.5%/ năm; chi cho đầu t phát triển bìnhquân chiếm khoảng 30% tổng chi ngân sách
Thời kỳ 1993-1997 là thời kỳ kinh tế Viẹt Nam kiềm chế thành công lạmphát đồng thời lại tăng trởng nhanh chóng Sau đó, kinh tế tăng trởng chậm lạitrong 2 năm 1998-1999 Tuy bắt đầu tăng tốc từ năm 200, nhng nền kinh tế cólúc rơi vào tình trạng giảm phát và thiểu phát Các năm 2007-2008, lạm pháttăng tốc và hàng năm đều ở mức hai chữ số
Quan hệ tiền hàng cơ bản hợp lý, bảo đảm hàng hoá thiết yếu cho sảnxuất và đời sống; giá tiêu dùng bình quân hàng năm tăng thấp hơn mức tăngGDP
5/ Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, kinh tế đối ngoại có bớc tiến lớn, đạt những kết quả rất coi trọng
Với chủ trơng tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệkinh tế của Việt Nam với các nớc, các tổ chức quốc tế ngày càng đợc mở rộng.Việt Nam Đã tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á, thực hiện các camkết về khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), gia nhập tổ chức thơng mại thếgiới WTO
Đến năm 2005,Việt Nam đã có quan hệ thơng mại với 221 nớc và vùnglãnh thổ, ký 90 hiệp định thơng mại song phơng với các nớc, tạo ra một bớc pháttriển mới rất quan trọng về kinh tế đối ngoại.Và những con số trên con tiếp tụctăng trong thời điểm hiện tại và trong tơng lai
Xuất khẩu, nhập khẩu tăng rất nhanh cả về quy mô và tốc độ.Tổng kimngạch xuất khẩu hàng hoá trớc thời kỳ đổi mới chỉ đạt khoảng 1 tỷ USD/năm,
đến nay kim ngạch xuất khẩu đã vợt hơn 50% GDP, tức là trên 25 tỷ USD/ năm.Tuy nhiên khủng hoảng toàn cầu củng ảnh hởng rất lớn với Việt Nam, làm chotổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2008 là 58.6 tỷ đồng và năm
2009 sẽ có sự sụt giảm
Một số sản phẩm của Việt Nam đã có sức cạnh tranh trên thị trờng thếgiới với những thơng hiệu u tín Đáng chú ý là xuất khẩu dịch vụ tăng rất nhanh,tăng 15.7%/năm , bằng 19% tổng kim ngạch xuất khẩu Thị trờng xuất khẩu đợc
mở rộng sang những nền kinh tế lớn
Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá ngày càng tăng Từ năm 2000 đến
2005 tăng khoảng 19%/năm, nhập siêu khoảng 4 tỷ USD/năm, bằng 17.5% tổngkim ngạch xuất khẩu Năm 2006 là 39.6 tỷ USD, năm 2007 là 48.38 tỷ USD,năm 2008 là 60.8 tỷ USD và 10 tháng đầu năm 2009 là khoảng 61.6 tỷ USD
6/ Thực hiện gắn kết phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đè xã hội,
đời sống của đại bộ phận dân c đợc nâng lên rõ rệt
Một thành công lớn đầy ấn tợng của nớc ta qua 23 năm đổi mới là đã giảiquyết có hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với phát triển văn hoá,thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, các cơ hội phát triển đợc mở rộng cho
Trang 6nhiều thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân c, chủ động, sáng tạo của nhân dân
1992 xuống dới 7% năm 2005 Theo chuẩn quốc tế (1USD/ 1 ngời/ 1 ngày) thì
tỷ lệ đói nghèo của Việt Nam đã giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 28.95 năm
2002 Nớc ta đang phấn đấu đến hết năm 2010 sẽ giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống cònkhoảng 10-11%
Công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đợc chú trọng và có nhiềutiến bộ Việt Nam đang cùng với thế giới hạn chế đến mức tối thiểu những ngời
bị nhiễm các căn bệnh nan giải hiện nay.Chỉ số phát triển con ngời đợc nâng lên
từ mức dới trung bình (0.498) năm 1990, tăng lên trung bình (0.688)năm 2002.Bên cạnh đó ,mạng lới y tế đợc củng cố và phát triển, y tế chuyên ngành đợcnâng cấp, ứng dụng công nghệ tiên tiến, việc phòng chống các bệnh xã hội đợc
đảy mạnh ; tuổi thọ trung bình từ 68 năm 1999 nâng lên 71.3 năm 2005 và 73.1trong những năm gần đây
III Giới thiệu về FDI ;vai trò và tầm quan trọng của FDI với nền kinh tế Việt Nam.
1 Giới thiệu về FDI
- Khái niệm: Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một khái niệm đợcnhiều nhà kinh tế tiếp cận dới nhiều góc độ khác nhau:
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tưvới những quan hệ lõu dài, theo đú một tổ chứ trong một nền kinh thế (nhà đầu
tư trực tiếp) thu được lợi ớch lõu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tếkhỏc Mục đớch của nhà đầu tư trực tiếp là muốn cú nhiều ảnh hưởng trong việcquản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khỏc đú
Hội nghị Liờn Hợp Quốc về TM và Phỏt triển UNCTAD cũng đưa ra mộtdoanh nghiệp về FDI Theo đú, luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp(trực tiếp hoặc thụng qua cỏc cụng ty liờn quan khỏc) bởi nhà đầu tư trực tiếpnước ngoài cho cỏc doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nướcngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI FDI gồm cú ba bộ phận: vốn cổ phần,thu nhập tỏi đầu tư và cỏc khoản vay trong nội bộ cụng ty
Cỏc nhà kinh tế quốc tế định nghĩa : đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sở
Trang 7hữu tại nước này mua hoặc kiểm soỏt một thực thể kinh tế của nước khỏc Đú làmột khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để cúảnh hưởng quyết định đổi với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thờm quyền kiểmsoỏt trong thực thể kinh tế ấy.
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khỏi niệm: “Đầu tưtrực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền nước ngoỏi hoặc bất kỡ tài sản nào được chớnh phủ Việt Nam chấpthuận để hợp tỏc kinh doanh trờn cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xớ nghiệp liờndoanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này”
Tổ chức Hợp tỏc và Phỏt triển kinh tế (OECD) đưa ra khỏi niệm: “ mộtdoanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một doanh nghiệp cú tư cỏch phỏp nhõn hoặckhụng cú tư cỏch phỏp nhõn trong đú nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ớt nhất 10% cổphiếu thường hoặc cú quyền biểu quyết Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp làchủ định thực hiện quyền kiểm soỏt cụng ty” Tuy nhiờn khụng phải tất cả cỏcquốc gia nào đều sử dụng mức 10% làm mốc xỏc định FDI Trong thực tế cúnhững trường hợp tỷ lệ sở hữu tài sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏhơn 10% nhưng họ vẫn được quyền điều hành quản lý doanh nghiệp, trong khinhiều lỳc lớn hơn nhưng vẫn chỉ là người đầu tư giỏn tiếp
Từ những khỏi niệm trờn cú thể hiểu một cỏch khỏi quỏt về đầu tư trực tiếpnước ngoài như sau: “đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việcnhà đầu tư ở một nước khỏc đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỡ tài sản nào vào quốcgia đú để cú được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soỏt một thực thểkinh tế tại quốc gia đú, với mục tiờu tối đa hoỏ lợi ớch của mỡnh” Tài sản trong khỏi niệm này, theo thụng lệ quốc tế, cú thể là tài sản hữu hỡnh(mỏy múc, thiết bị, quy trỡnh cụng nghệ, bất động sản, cỏc loại hợp đồng và giấyphộp cú giỏ trị …), tài sản vụ hỡnh (quyền sở hữu trớ tuệ, bớ quyết và kinhnghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chớnh (cổ phần, cổ phiếu, trỏi phiếu, giấy ghinợ…) Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế cú nhõn tố nướcngoài Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: cú sự dịch chuyển tư bản trong phạm viquốc tế và chủ đầu tư (phỏp nhõn, thể nhõn) trực tiếp tham gia vào hoạt động sửdụng vốn và quản lớ đối tượng đầu tư
- Về bản chất, Đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI là hình thức xuất khẩu t bảnmột hình thức khác của xuất khẩu hàng hoá Đây là hình thức xuất khẩu luôn bổsung và hỗ trợ nhau trong chiến lợc thâm nhập chiếm lĩnh thị trờng của các công
ty, tập đoàn nớc ngoài hiện nay Tiền đề của việc xuất khẩu t bản là "t bản thừa"xuất hiện trong các nớc tiên tiến Nhng thực chất của vấn đề đó là một hiện tợng
Trang 8kinh tế mang tính tất yếu khách quan, khi mà quá trình tích tụ và tập trung đã đạt
đến một mức độ nhất định sẽ thực hiện nhu cầu đầu t ra nớc ngoài Đó chính làquá trình phát tiển của sức sản xuất xã hội, đến độ đã vợt qua khỏi khuôn khổchật hẹp của một quốc gia, hình thành quy mô sản xuất trên phạm vi quốc tế
- Đặc điểm của hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
+ Là hình thức đầu t bằng vốn của t nhân do các chủ đầu t tự quyết định
đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm lỗ, lãi Hình thứcnày mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc vềchính trị, không để lại gánh nặng cho nền kinh tế
+ Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ hoạt động đầu t nếu đó là doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanhtuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình
+ Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà có thể tiếp cận đợccông nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý là những mục tiêu
mà các hình thức đầu t khác không giải quyết đợc
+ Nguồn vốn đầu t này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu
t dới hình thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cảvốn vay của doang nghiệp để triển khai hay mở rộng dự án cũng nh vốn đầu t từnguồn lợi nhuận thu đợc
- Hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam có thể tiến hành theo các hình thứcsau:
* Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh Đặc điểmcủa hình thức này là không tạo ra pháp nhân mới, mà sử dụng pháp nhân của bênViệt Nam Đối tợng, nội dung kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm củamỗi bên và quan hệ giữa hai bên (Việt Nam và đối tác nớc ngoài) do hai bênthoả thuận và đợc ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
* Xí nghiệp hoặc công ty liên doanh với nớc ngoài có t cách pháp nhântheo luật pháp Việt Nam Công ty liên doanh do hai bên cùng góp vốn, cùngkinh doanh, cùng hởng lợi nhuận và cùng chia sẻ mọi rủi ro Tỷ lệ phân chia lợinhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn
* Công ty 100% vốn nớc ngoài cũng có t cách pháp nhân theo luật phápViệt Nam Công ty tự mình quản lý, chịu sự kiểm soát của cơ quan Nhà nớcquản lý đầu t nớc ngoài, đợc hởng các quyền lợi và phải chịu các nghĩa vụ ghitrong giấy phép đầu t hay đơn xin thành lập công ty
* Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao là văn bản ký kết giữacơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xâydựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định; hếtthời hạn, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhànớc Việt Nam
* Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh là văn bản ký kết giữacơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xâydựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài
Trang 9chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, Chính phủ Việt Nam dànhcho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định đẻthu hồi vốn đàu t và lợi nhuận hợp lý.
* hợp đồng xây dựng - chuyển giao là văn bản ký kết giữa cơ quan nhànớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trìnhkết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao côngtrình đó cho Nhà nớc Việt Nam , Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu
t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý
2 Vai trò và tầm quan trọng của FDI với nền kinh tế Việt Nam
Việt Nam đã công nhận một cách chính thức và rộng rãi rằng FDI đangngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam trên nhiềuphơng diện: vốn, công nghệ, nâng cao khả năng thanh toán quốc tế, phát triểnxuất khẩu, tham gia vào các thị trờng quốc tế
Cho đến nay, đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI đã đợc nhìn nhận là mộttrong những trụ cột tăng trởng kinh tế của Việt Nam Vai trò của FDI đợc thểhiện rất rõ qua việc đóng góp vào các yếu tố sản xuất quan trọng nh bổ sungnguồn vốn đầu t, đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và bí quyết quản
lý, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm cho hàng triệu ngời thất nghiệp tạiViệt Nam Ngoài ra, FDI cũng góp phần tích cực vào tạo nguồn ngân sách vàthúc đẩy Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế Nhờ có sự đóng góp quantrọng của FDI mà Việt Nam đã đạt đợc tốc độ tăng trởng cao trong niều năm gần
đây, và đợc biết đến là quốc gia phát triển năng động, đổi mới, thu hút đợc sựquan tâm của cộng đồng quốc tế FDI đó giỳp Việt Nam phỏt triển nhiềungành cụng nghiệp và sản phẩm Hiện nay, FDI chiếm 100% về khai thỏc dầu,sản xuất ụ tụ, mỏy giặt, tủ lạnh, mỏy điều hoà nhiệt độ, thiết bị văn phũng, … FDI cũng chiếm 60% sản lượng thộp tấm, 28% xi măng, 33% sản phẩmđiện/điện tử, 76% thiết bị y tế
FDI cũng đó giỳp Việt Nam cú một bước tiến lớn hơn vào cỏc thịtrường quốc tế, cải thiện tiềm năng xuất khẩu của Việt nam FDI chiếm một tỷ lệđỏng kể trong cỏc ngành cụng nghiệp chủ đạo của Việt Nam, cụ thể là 42% cụngnghiệp giầy da, 25% trong may mặc và 84% trong điện tử, mỏy tớnh và cỏc linhkiện
Đầu t nớc ngoài đã thực sự góp phần chuyển dịch cơ cấu của nền kinh
tế từ tập trung sang nền kinh tế thị trờng, đồng thời nâng cao năng lực sản xuấtcông nghiệp
Tốc độ tăng trởng công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớcngoài tăng bền vững ở tất cả các địa phơng trong cả nớc góp phần thúc đẩychuyển giao công nghệ tiến tiến vào Việt Nam trong một số ngành kinh tế quantrọng của đất nớc nh viễn thông, khí hoá dầu, ô tô
FDI hiện chiếm khoảng 37% tổng giá trị ngành công nghiệp và gần19% giá trị toàn nền kinh tế Việt Nam Điều đó cho thấy tầm quan trọng của vốn
Trang 10FDI đối với Việt Nam là rất lớn
Tuy nhiên bên cạnh những đóng góp tích cực, FDI cũng đã và đang tạo
ra nhiều vấn đề ảnh hởng tiêu cực đến tính bền vững của tăng trởng và chất lợngcuộc sống của ngời dân Gần đây, đã xuất hiện hàng loạt vấn đề gây bức xúc dluận xã hội, trong đó nổi bật là chất lợng sử dụng FDI thấp, thiếu tính bền vững,
ô nhiễm môi trờng trầm trọng Thêm vào đó hiện tợng FDi đầu t mạnh vào cáclĩnh vực bất động sản, sân golf và các dự án công nghiệp nặng có nguy cơ gây ônhiễm cao đang dấy lên làn sóng cần xem xét lại vai trò của FDI trong bối cảnhphát triển mới của Việt Nam
Trong bối cảnh phát triển mới của Việt Nam, FDI vẫn đóng vai trò quantrọng với công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Tuy nhiên vai trò của FDIthực sự quan trọng khi đợc sử dụng có hiệu quả cao và tạo đợc sự phát triển bềnvững Do đó, Chính phủ nên thu hút, sử dụng FDI một cách có lựa chọn, khuyếnkhích đầu t vào các ngành nền kinh tế thực sự cần và phát triển đảm bảo tính bềnvững về dài hạn
Ch ơng 2
Đánh giá vai trò của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam giai đoạn sau thời kỳ
đổi mới đến nay.
I Tìm hiểu và phân tích số liệu về FDI, nêu rõ lợi ích của FDI với nền kinh tế n ớc ta.
Việt Nam bắt đầu chủ trương hội nhập kinh tế từ sau Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam Sau Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VIII (1996), chủ trương này càng được đẩy mạnh Hội nhậpkinh tế của Việt Nam diễn ra càng ngày càng nhanh và càng sõu Từ chỗ chỉ hợptỏc thương mại thụng thường đó tiến tới hợp tỏc kinh tế toàn diện, từ chỗ hợp tỏcsong phương đó tiến tới hợp tỏc kinh tế đa phương Cho đến giữa năm 2007,Việt Nam đó cú quan hệ kinh tế với 224 nước và vựng lónh thổ trờn thế giới, đó
ký hơn 350 hiệp định hợp tỏc phỏt triển song phương, 87 hiệp định thương mại,
51 hiệp định thỳc đẩy và bảo hộ đầu tư, 40 hiệp định trỏnh đỏnh thuế hai lần, 81thoả thuận về đối xử tối huệ quốc Đỉnh cao về hợp tỏc kinh tế song phương làviệc ký hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản ,cũn về hợp tỏc kinh tế đaphương là việc ký hiệp định gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới với tiờuchuẩn “WTO Plus”, nghĩa là chấp nhận cỏc đũi hỏi về tự do húa thương mại(hàng húa và dịch vụ), đầu tư, mua sắm của chớnh phủ cao hơn so với mức độquy định trong cỏc văn kiện cú hiệu lực đang ỏp dụng của WTO
Dũng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục xu thế gia tăng và sự hiệndiện mạnh mẽ của cỏc khoản đầu tư tài chớnh giỏn tiếp là điểm khỏc biệt nổi trộigiữa cỏc giai đoạn 2007-2008 và 1997-1998, 1991-1992 Trong những năm đầu
Trang 11của thập kỷ 1990, qui mô FDI vào Việt Nam ở quanh mức 2 tỉ USD/năm, thấphơn lượng vốn đăng ký FDI của những năm 1999-2003, sau khủng hoảng tàichính châu Á Khủng hoảng khu vực năm 1997 ngay lập tức tấn công vào hệthống tín dụng-ngân hàng và tạo thành làn sóng rút vốn đầu tư ra khỏi châu Á.Những nhà đầu tư lớn vào Việt Nam đến từ các quốc gia láng giềng trong khuvực cũng tức thì lâm vào trạng thái thiếu tiền mặt Một vài nhà đầu tư tìm kiếmlợi nhuận ngắn hạn xuất hiện và đã vận hành khá tốt tại Việt Nam Tuy nhiên,những rào cản hạn chế khả năng chuyển đổi từ tiền đồng sang ngoại tệ và cơ chếhành chính cồng kềnh tại Việt Nam đã tạo lợi thế cạnh tranh cho các nền kinh tếThái Lan và Hàn Quốc Số lượng dự án đăng ký mới giảm sút từ 349 năm 1997xuống còn 285 và 327 trong các năm 1998 và 1999 Nhưng quy mô vốn đầu tưmới thực sự là yếu tố suy giảm mạnh Năm 1997 có 5,6 tỉ USD FDI đăng ký vàoViệt Nam Con số này chỉ còn 5 tỉ USD trong năm 1998 Và trong hai năm tiếptheo, lượng vốn đăng ký chỉ còn khoảng 50% của năm 1997 Số vốn thực hiệntrong ba năm liên tiếp từ 1998 - 2000 dừng ở mức trên 2,3 tỉ USD mỗi năm
Trong thời gian tới Việt Nam vẫn có thể là điểm đầu tư thu hút sự quantâm của cộng đồng tài chính quốc tế, với một số căn cứ quan trọng sau đây:Dòng vốn FDI tiếp tục tăng, không có hiện tượng dòng chảy FPI xáo trộn lớn;Chính sách thắt chặt tiền tệ tiếp tục được đồng thuận, duy trì và bắt đầu có hiệuquả; Các phương pháp điều khiển tín hiệu rõ hơn với nền kinh tế, điều mà ViệtNam không làm được trong suốt thời kỳ biến động của nửa đầu năm 2008; Việctăng cường kiểm soát hệ thống siêu quyền lực ngân hàng là bước đi hợp lý; Quátrình điều hành cơ chế tỷ giá hỗn hợp đang hình thành và hiệu chỉnh dần độ lệchtrong ngắn hạn, phần lớn gây ra bởi tâm lý đầu cơ và bất an Sự nới lỏng kiểmsoát sẽ giúp hệ thống dù tr÷ quèc gia bÒn v÷ng h¬n
Việt Nam đã công nhận một cách chính thức và rộng rãi rằng FDI đangngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam trên nhiềuphương diện: vốn, công nghệ, nâng cao khả năng thanh toán quốc tế, phát triểnxuất khẩu, tham gia vào các thị trường quốc tế, …
- ĐTNN là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế:
Đóng góp của ĐTNN trong tổng vốn đầu tư xã hội có biến động lớn, từ tỷtrọng chiếm 13,1% vào năm 1990 đã tăng lên mức 32,3% trong năm 1995 Tỷ lệnày đã giảm dần trong giai đoạn 1996-2000, do ảnh hưởng của khủng hoảng tàichính khu vực (năm 2000 chiếm 18,6%) và trong 5 năm 2001-2005 chiếm
Trang 12khoảng 16% tổng vốn đầu tư xã hội; hai năm 2006-2007 chiếm khoảng 16%(Theo Niên giám Thống kê cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của khu vực ĐTNN năm
2003 là 16%, năm 2004 là 14,2%, năm 2005 là 14,9% và năm 2006 là 15,9%,ước năm 2007 đạt trên 16%)
Vốn ĐTNN đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước Từnăm 1991-2000, GDP tăng liên tục qua các năm với tốc động tăng bình quânmỗi năm 7,56%, trong đó: (i) 5 năm 1991-1995: tăng 8,18% (nông lâm ngư tăng2,4%; công nghiệp xây dựng tăng 11,3%, dịch vụ tăng 7,2%); (ii) 5 năm 1996-2000: tăng 6,94% (nông lâm ngư tăng 4,3%; công nghiệp xây dựng tăng 10,6%,dịch vụ tăng 5,75%) Nhờ vậy, đến năm 2000 tổng sản phẩm trong nước tănggấp hơn 2 lần năm 1990: (iii) 5 năm 2001-2005: tốc độ tăng GDP đạt 7,5%(nông lâm ngư tăng 3,8%; công nghiệp xây dựng tăng 10,2%, dịch vụ tăng 7%;(iv) Năm 2006 đạt 8,17% (nông lâm ngư tăng 3,4%; công nghiệp xây dựng tăng10,37%, dịch vụ tăng 8,29% và (iv) Năm 2007 đạt 8,48% (nông lâm ngư tăng3,4%; công nghiệp xây dựng tăng 10,6%, dịch vụ tăng 8,6%
- ĐTNN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp:
Trong 20 năm qua ĐTNN đóng một vai trò quan trọng cho sự tăng trưởngcủa nền kinh tế nói chung và cho ngành công nghiệp nói riêng, trong đó từngbước trở thành nguồn đầu tư quan trọng của Quốc gia, góp phần phát triển cácngành công nghiệp và tạo công ăn việc làm cho người lao động Nhiều côngtrình lớn đã hoàn thành đưa vào sản xuất, phát huy hiệu quả đầu tư, nhiều côngtrình trọng điểm làm cơ sở cho tăng trưởng giai đoạn sau đó được khởi công vàđẩy nhanh tiến độ, nhất là các công trình điện, dầu khí, công nghiệp nặng, côngnghiệp phục vụ xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN caohơn mức tăng trưởng công nghiệp chung của cả nước, góp phần thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH),tăng tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN trong ngành công nghiệp quacác năm (từ 23,79% vào năm 1991 lên 40% năm 2004, 41% năm 2005 và năm2006)
Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN trong 5năm qua chiếm trung bình 42,5% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước Cụthể tỷ trọng trên tăng từ 41,3% vào năm 2000 lên 43,7% vào 2 năm 2004 và
Trang 132005 Đặc biệt, một số địa phương (Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc ) tỷ lệnày đạt đến 65-70% giá trị sản xuất công nghiệp của địa bàn
ĐTNN đã tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới và tăng cường năng lựccủa nhiều ngành công nghiệp như dầu khí, công nghệ thông tin, hóa chất, ô tô,
xe máy, thép, điện tử và điện tử gia dụng, công nghiệp chế biến nông sản thựcphẩm, da giày, dệt may… Hiện ĐTNN đóng góp 100% sản lượng của một sốsản phẩm công nghiệp (dầu khí, thiết bị máy tính, máy giặt, điều hòa), 60% cánthép, 33% hàng điện tử, 76% dụng cụ y tế chính xác, 49% sản phẩm da giày,55% sản lượng sợi, 25% hàng may mặc
ĐTNN đã góp phần hình thành và phát triển trong cả nước hệ thống cáckhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tương đối đồng bộ và hiệnđại, đem lại hiệu quả sử dụng đất cao hơn ở một số địa phương đất đai kém màumỡ
- ĐTNN thúc đẩy chuyển giao công nghệ:
ĐTNN góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam,phát triển một số ngành kinh tế quan trọng của đất nước như viễn thông, thăm
dò và khai thác dầu khí, hoá chất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô, xe máy Nhất là sau khi Tập đoàn Intel đầu tư 1 tỷ đô la Mỹ vào Việt Nam trong dự ánsản xuất linh kiện điện tử cao cấp, đã gia tăng số lượng các dự án đầu tư vào lĩnhvực công nghệ cao của các tập đoàn đa quốc gia (Canon, Panasonic, Ritech.v.v)
Nhìn chung, trình độ công nghệ của khu vực ĐTNN cao hơn hoặc bằngcác thiết bị tiên tiến đã có trong nước và tương đương các nước trong khu vực.Hầu hết các doanh nghiệp có vốn ĐTTNN áp dụng phương thức quản lý tiêntiến, được kết nối và chịu ảnh hưởng của hệ thống quản lý hiện đại của công ty
Trang 14hàng ngang giữa các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành Mặt khác, các doanhnghiệp ĐTNN cũng tạo động lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nướcnhằm thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- ĐTNN đóng góp đáng kể vào NSNN và các cân đối vĩ mô:
Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam,mức đóng góp của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN vào ngân sách ngày càng tăng.Thời kỳ 1996-2000, không kể thu từ dầu thô, các doanh nghiệp ĐTNN đã nộpngân sách đạt 1,49 tỷ USD, gấp 4,5 lần 5 năm trước Trong 5 năm 2001-2005,thu ngân sách trong khối doanh nghiệp ĐTNN đạt hơn 3,6 tỷ USD, tăng bìnhquân 24%/năm Riêng 2 năm 2006 và 2007 khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đãnộp ngân sách đạt trên 3 tỷ USD, gấp đôi thời kỳ 1996-2000 và bằng 83% thời
kỳ 2001-2005
ĐTNN tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế như cân đốingân sách, cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế thông qua việcchuyển vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp qua kháchquốc tế, tiền thuê đất, tiền mua máy móc và nguyên, vật liệu
- ĐTNN góp phần giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào đời sống kinh
tế quốc tế:
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực ĐTNN tăng nhanh, caohơn mức bình quân chung của cả nước, đóng góp quan trọng vào việc gia tăngkim ngạch xuất khẩu của cả nước Thời kỳ 1996-2000, xuất khẩu của khu vựcĐTNN đạt 10,6 tỷ USD (không kể dầu thô), tăng hơn 8 lần so với 5 năm trước,chiếm 23% kim ngạch xuất khẩu cả nước; năm 2000 chiếm 25%, năm 2003chiếm 31%; tính cả dầu thô thì tỷ trọng này đạt khoảng 54% năm 2004 và chiếmtrên 55% trong các năm 2005, 2006 và 2007
ĐTNN chiếm một tỷ trọng cao trong xuất khẩu một số sản phẩm: 100%dầu khí, 84% hàng điện tử, máy tính và linh kiện, 42% sản phẩm da giày, 35%hàng may mặc… Thông qua mạng lưới tiêu thụ của các tập đoàn xuyên quốcgia, nhiều sản phẩm sản xuất tại Việt Nam đã tiếp cận được với các thị trườngtrên thế giới
Trong lĩnh vực khách sạn và du lịch, ĐTNN đã tạo ra nhiều khách sạn caocấp đạt tiêu chuẩn quốc tế 4, 5 sao cũng như các khu du lịch, nghỉ dưỡng đápứng nhu cầu khách du lịch quốc tế, góp phần gia tăng nhanh chóng xuất khẩu tạichỗ
Trang 15Bờn cạnh đú, ĐTNN cũn gúp phần đưa nền kinh tế nước ta từng bước hộinhập với kinh tế thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực tài chớnh, ngõn hàng.
II Thống kê số liệu về FDI từ năm 1987 đến nay, lập bảng, vẽ biểu đồ
về sự thay đổi của FDI
Từ thực tiễn thu hỳt và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(ĐTNN) 20 năm qua, đến nay cú thể núi trong điều kiện của thế giới và khu vựchiện nay, ĐTNN thực sự trở thành hỡnh thức hợp tỏc kinh tế quốc tế rất hiệu quảđối với cỏc nước đang phỏt triển
Nhỡn lại 20 năm trước, trong bối cảnh quốc tế: chế độ xó hội chủ nghĩa ởLiờn Xụ và Đụng Âu tan vỡ; cỏc thế lực thự địch tỡm cỏch chống phỏ Việt Namtrờn nhiều mặt Thế giới cú những diễn biến phức tạp của tỡnh hỡnh chớnh trị và
an ninh quốc tế, sự phục hồi chậm của nền kinh tế thế giới và biến động giỏ cảtrờn thị trường quốc tế Cỏc nước đang phỏt triển ở khu vực Đụng Á và ĐụngNam Á thực hiện cải cỏch kinh tế, trở thành khu vực phỏt triển năng động củathế giới Tỡnh hỡnh trong nước: Việt Nam là một nước nụng nghiệp lạc hậu, bịtàn phỏ nặng nề bởi chiến tranh, nền kinh tế ở tỡnh trạng kộm phỏt triển, sản xuấtnhỏ, mang nặng tớnh chất tự cấp tự tỳc, cơ chế quản lý tập trung quan liờu baocấp, nền kinh tế lõm vào tỡnh trạng khủng hoảng trầm trọng, mức lạm phỏt lờntới trờn 700% vào năm 1986, sản xuất đỡnh trệ, cơ sở kỹ thuật lạc hậu và lõmvào tỡnh trạng thiếu vốn trầm trọng
Với bối cảnh trong nước và quốc tế như vậy, để khụi phục và phỏt triểnkinh tế-xó hội, Đảng ta đó chủ trương mở cửa nền kinh tế, thực hiện cụng cuộc
“đổi mới” toàn diện, trong đú cú việc hoàn thiện, nõng Điều lệ Đầu tư năm
1977 thành bộ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, đó khẳng định
sự đỳng đắn của chủ trương, đường lối mở cửa nền kinh tế của Đảng, gúp phầnquan trọng vào thành cụng của sự nghiệp ĐỔI MỚI trong chặng đường vừa qua
Sự ra đời của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đó tạo mụitrường phỏp lý cao hơn để thu hỳt vốn ĐTNN vào Việt Nam Luật này đó bổsung và chi tiết hoỏ cỏc lĩnh vực cần khuyến khớch kờu gọi đầu tư cho phự hợpvới hoàn cảnh mới Nhờ đó, nhịp độ thu hút FDI tăng nhanh trong giai đoạn1987-1996, nhất là thời kỳ 1991-1996 Tuy nhiên, do tác động của cuộc khủnghoảng kinh tế tài chinhstrong khu vực và nhiều nguyên nhân chủ quan, kháchquan khác, từ 1997 đến năm 2004, FDI vào Việt Nam có xu hớng chững lại vàsuy giảm Năm 2005 đầu t nớc ngoài vào Việt Nam có xu hớng tăng trở lại, và
đặc biệt vào năm 2006, với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của
Trang 16WTO, Việt Nam đã thu hút hơn 10,2 tỷ USD vốn đầu t nớc ngoài trực tiếp, đây
là mức kỷ lục về thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian trớc đó
* Cơ cấu vốn ĐTNN chung từ 1988 đến 2007:
(1) Theo ngành: Lĩnh vực cụng nghiệp và xõy dựng cú tỷ trọng lớn nhất,
chiếm 66,8% về số dự ỏn, 60,2% tổng vốn đăng ký và 68,5% vốn thực hiện;Lĩnh vực dịch vụ chiếm 22,2% về số dự ỏn, 34,4% số vốn đăng ký và 24,5% vốnthực hiện; Nụng, lõm, ngư nghiệp chiếm 10,8% về số dự ỏn, 5,37% tổng vốnđăng ký và 6,7% vốn thực hiện
(2) Theo vựng và lónh thổ: Từ năm 1988 đến hết năm 2007, cỏc tỉnh phớa
Bắc đó thu hỳt 2.220 dự ỏn với vốn đầu tư khoảng 24 tỷ USD, chiếm 26% về số
dự ỏn, 29% tổng vốn đăng ký cả nước và 24% tổng vốn thực hiện của cả nước.Cỏc tỉnh phớa Nam từ Ninh Thuận trở vào thu hỳt được 5.452 dự ỏn với tổng vốn46,8 tỷ USD, đó gúp vốn thực hiện đạt 15,68 tỷ USD, chiếm 63% về số dự ỏn,56% về vốn đăng ký và 51% vốn thực hiện của cả nước, trong đú, Vựng kinh tếtrọng điểm phớa Nam gồm 8 địa phương (TP Hồ Chớ Minh, Đồng Nai, BỡnhDương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tõy Ninh, Long An, Bỡnh Phước) chiếm 64,3% về
số dự ỏn và 55,7% về vốn đăng ký và 48,4% vốn thực hiện của cả nước Đồngbằng sụng Cửu Long tuy là vựa lỳa, vựa trỏi cõy, giàu tiềm năng thuỷ, hải sảncủa cả nước nhưng thu hỳt vốn ĐTNN cũn rất thấp so với cỏc vựng khỏc, chiếm3,6% về số dự ỏn và 4,4% về vốn đăng ký và 3,2% vốn thực hiện của cả nước.Bắc và Nam Trung Bộ, trong đú Quảng Nam và Đà Nẵng đó cú nhiều tiến bộtrong thu hỳt vốn ĐTNN, nhất là đầu tư vào xõy dựng cỏc khu du lịch, trung tõmnghỉ dưỡng, vui chơi đạt tiờu chuẩn quốc tế Tõy Nguyờn cũng ở trạng thỏi thuhỳt vốn ĐTNN quỏ ớt như vựng Đụng Bắc và Tõy Bắc
(3) Theo hỡnh thức đầu tư: Doanh nghiệp (DN) 100% vốn nước ngoài
chiếm 74,4% tổng số dự ỏn và 50,7% tổng vốn đăng ký; DN liờn doanh chiếm22,2% tổng số dự ỏn và 38% tổng vốn đăng ký; Hợp tỏc kinh doanh chiếm 3,1%tổng số dự ỏn và 8,3% tổng vốn đăng ký; DN BOT cú 6 dự ỏn (0,1% tổng số dựỏn) với tổng vốn đăng ký 1,4 tỷ USD (2,7% tổng vốn đăng ký); DN cổ phần cú 8
dự ỏn (0,1% tổng số dự ỏn), với tổng vốn đăng ký 199 triệu USD (0,4% tổngvốn đăng ký); Cụng ty quản lý vốn (cụng ty mẹ-con) cú 1 dự ỏn (0,02% tổng số
dự ỏn) với tổng vốn đăng ký 14,4 triệu USD (0,03% tổng vốn đăng ký)
(4) Theo đối tỏc đầu tư: Đó cú 82 nước và vựng lónh thổ đầu tư tại Việt
Nam trong tổng vốn đăng ký trờn 80 tỷ đụ la Mỹ, cỏc nước Chõu ỏ chiếm69,1%; cỏc nước thuộc EU chiếm 16,2%; cỏc nước Chõu Mỹ chiếm 11,8%,
Trang 17riờng Hoa Kỳ chiếm 4% Tuy nhiờn, nếu tớnh cả số vốn đầu tư từ cỏc chi nhỏnhtại nước thứ 3 thỡ vốn đầu tư của Hoa Kỳ tại Việt Nam sẽ đạt con số trờn 3 tỷUSD, đứng vị trớ thứ 5 trong tổng số 82 quốc gia và vựng lónh thổ cú đầu tư tạiViệt Nam Số vốn đầu tư cũn lại thuộc cỏc nước tại khu vực khỏc.
đông vốn FDI và dự án qua c Biên ác nămHai năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO đó đỏnh dấu sự tăng trưởng độtbiến của dũng vốn đầu tư nước ngoài FDI cũng như sự gia tăng đúng gúp củakhu vực kinh tế cú vốn FDI vào phỏt triển kinh tế đất nước Vốn FDI đăng kýmới năm 2008, đạt 64 tỷ USD, lớn gấp 5 lần kết quả năm 2006 và 3 lần năm
2007 Tớnh riờng trong 2 năm 2007-2008, tổng vốn FDI đăng lý mới đạt 85 tỷUSD, gấp hơn 2 lần tổng vốn FDI đăng ký của 19 năm trước cộng lại Theo đú,ngoài cỏc dự ỏn đó hết hạn hoặc giải thể trước hạn, tại Việt Nam đó cú hơn10.500 dự ỏn FDI được cấp phộp với tổng vốn trờn 155 tỷ USD tự cỏc nhà đầu
tư từ hơn 70 quốc gia và vựng lónh thổ đầu tư vào việt Nam Bước vào năm
2008, những diễn biến khụng thuận của tỡnh hỡnh kinh tế thế giới và những khúkhăn trong nội tại nền kinh tế đó cú những tỏc động tiờu cực đến khả năng phỏttriển của đất nước Trong bối cảnh đú, Việt Nam vẫn thu hỳt được lượng lớnnguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tổng số dự ỏn FDI được cấp mớivào Việt Nam cả năm 2008 là 1.171 dự ỏn với tổng số vốn đăng ký đạt 60,217 tỷUSD, tăng 222% so với năm 2007 Số dự ỏn tăng vốn cũng rất lớn với 311 dự ỏnđăng ký tăng thờm 3,74 tỷ USD Tớnh chung cả vốn đăng ký cấp mới và vốnđăng ký tăng thờm, tổng số vốn FDI năm 2008 là trờn 64 tỷ USD, tăng 3 lần sovới năm 2007, và vốn giải ngõn cũng đạt mức kỷ lục cao nhất từ trước đến nay
Trang 18(11,5 tỷ USD) đã chứng tỏ sức hấp dẫn của Việt Nam với các nhà đầu tư trongbối cảnh khó khăn của nền kinh tế do ảnh hưởng của cơn bão tài chính thế giới
Vốn FDI thực hiện năm 2008, cũng đạt con số kỷ lục 11,5 tỷ USD, tăng43% so với năm 2007 và gấp 2,8 lần so với năm 2006 Sự gia tăng của các dự ánmới cũng như vèn đăng ký và vèn giải ngân đã làm tăng quy mô của khu vựckinh tế có vốn FDI Hiện đã có trên 4.000 DN có vốn FDI đi vào hoạt động,đóng góp hơn 40,7% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước Năm 2008,khu vực FDI đóng góp phần quan trọng vào việc duy trì tốc độ tăng trưởng GDPcủa cả nước ở mức trên 6,25%.Luồng vốn FDI thu hút kỷ lục trong năm 2008 đãchứng tỏ, ngay trong bối cảnh có nhiều diễn biến phức tạp, không thuận, cả ởbên ngoài và bên trong nền kinh tế, Việt Nam vẫn tiếp tục là điểm đến hứa hẹncủa FDI Năm 2009, suy thoái
kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế nước ta, và tác độngđến các nhà đầu tư Dự báo, thu hút FDI sẽ là 30 tỷ USD