1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH May Thêu Winning

24 838 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUCăn cứ trên cơ sở Luật doanh nghiệp tư nhân được Quốc hội Nước CHXHCNViệt Nam thông qua ngày 22/12/1990, Nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991.Căn cứ trên cơ sở Luật bảo vệ môi tr

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 2

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN 4

1 Địa điểm thực hiện 4

2 Hiện trạng nhà xưởng 4

3 Nhu cầu dùng nước và dùng điện 5

4 Quản lý và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại 5

CHƯƠNG 2 6

QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA DỰ ÁN 6

1 Vốn đầu tư của Dự án: 6

2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ: 6

3 Nhu cầu về lao động: 7

4 Nguyên vật liệu, thiết bị dùng trong sản xuất: 7

5 Quy trình công nghệ sản xuất: 8

CHƯƠNG 3 10

CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 10

A TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 10

B TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 13

1 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC: 13

2 CHẤT THẢI RẮN: 16

3 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 17

4 Ô NHIỄM NHIỆT: 18

5 Ô NHIỄM ỒN: 19

6 KHẢ NĂNG GÂY CHÁY NỔ: 20

CHƯƠNG 4 23

CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 23

PHỤ LỤC 24

Trang 2

MỞ ĐẦU

Căn cứ trên cơ sở Luật doanh nghiệp tư nhân được Quốc hội Nước CHXHCNViệt Nam thông qua ngày 22/12/1990, Nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991.Căn cứ trên cơ sở Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật này áp dụngđối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người ViệtNam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổnước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam về hoạt động bảo vệ môi trường;chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổchức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường

Căn cứ vào Mục 3 của Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng

11 năm 2005 về qui định đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường

CÔNG TY TNHH MAY THÊU WINNING có trụ sở và nhà xưởng sản xuất đặttại xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương Để hoạt động hiệu quả vàbền vững, đồng thời tuân thủ các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường, Công

ty tiến hành lập Bản cam kết bảo vệ môi trường

Trình tự thực hiện Bản Cam kết bảo vệ Môi Trường gồm có những nội dung sau:

Địa điểm thực hiện;

Loại hình, quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng;

Các loại chất thải phát sinh;

Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Trang 3

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

CHỦ ĐẦU TƯ

 Tên Chủ đầu tư : WINNING INDUSTRIAL Co., LTD

 Đại diện hợp pháp : Ông HSIAO MAO CHIH

 Quốc tịch : Đài Loan

 Ngành kinh doanh chính tại Đài Loan: sản xuất các loại sản phẩm cao su côngnghiệp

 Giấy thành lập Cty số : 386687

CÔNG TY XIN THÀNH LẬP

 Tên Dự án : CÔNG TY TNHH MAY THÊU WINNING

 Tên tiếng Anh : WINNING SPORTSWEAR Co., LTD

 Đại diện : Ông HSIAO MAO CHIH

- Chức vụ : Tổng giám đốc

- Quốc tịch : Đài Loan

 Địa chỉ dự án : xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương

 Giấy phép đầu tư : 315/GP-BD

 Ngày cấp giấy phép : 14/01/2004

 Đăng ký tại : Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Bình Dương

 Hình thức đầu tư : 100% Vốn nước ngoài

 Thời gian hoạt động của Công ty: 50 năm kể từ ngày cấp phép đầu tư

 Hoạt động sản xuất chính: sản xuất và gia công các loại mặt hàng may mặc; cácsản phẩm thêu; các loại túi xách, túi treo và túi thể thao

Trang 4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1 Địa điểm thực hiện

Trụ sở và nhà xưởng của Công ty đặt tại xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnhBình Dương

Trang 5

3 Nhu cầu dùng nước và dùng điện

 Nguồn nước: hệ thống nước ngầm tại khu vực Dự án Nhu cầu sử dụng vàonăm sản xuất ổn định: 2.000 m3/tháng

 Nguồn điện: mạng lưới điện Quốc gia Nhu cầu sử dụng vào năm sản xuất ổnđịnh: 30.000 kwh/tháng

4 Quản lý và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

Dự án nằm trong KCN được qui hoạch, có cơ sở hạ tầng và các dịch vụ quản lýchất thải, nước thải thích hợp phù hợp với mọi loại Dự án đặt trong khu vực

Các chất thải rắn Dự án bao gồm: rác thải, phế liệu công nghiệp và rác thải sinhhoạt của công nhân viên trong Công ty sẽ được thu gom và hợp đồng với Công ty

vệ sinh công cộng địa phương có chức năng tập trung rác thải về bãi rác và xử lýđúng qui định Nguồn tiếp nhận rác thải của Dự án là bãi rác Chánh Phú Hòa

Đối với chất thải nguy hại: hợp đồng với Công ty chuyên xử lý chất thải nguyhại (được cấp phép của Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Bình Dương) thu gom

và vận chuyển xử lý đúng qui định Trong khi chờ Công ty chuyên xử lý chất thảiđịnh kỳ đến thu gom và chất thải đủ số lượng, chất thải nguy hại được bảo quảntrong thùng và được chứa trong nhà kho có phân cách từng ô riêng biệt cách ly vớicác khu vực sản xuất khác

Trang 6

CHƯƠNG 2

QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA DỰ ÁN

1 Vốn đầu tư của Dự án:

a Tổng vốn đầu tư dự kiến : 5.000.000 USD

- Cơ sở hạ tầng (65.000m 2 ) 650.000 USD

- Nhà xưởng, văn phòng (26.000m 2 ) 2.466.090 USD

Tỷ lệ xuất khẩu Số lượng

Tỷ lệ xuất khẩu Nội

địa

Xuất khẩu

Nội địa

Xuất khẩu

Nội địa

Xuất khẩu

Trang 7

3 Nhu cầu về lao động:

Nhu cầu lao động vào năm sản xuất ổn định: 1.850 người

Trong đó:

+ Người Việt Nam : 1.800 người

+ Người nước ngoài : 50 người

4 Nguyên vật liệu, thiết bị dùng trong sản xuất:

Trang 8

Các loại nguyên liệu được chứa trong xưởng riêng biệt, thông gió thoáng mát,sạch sẽ, không ẩm ướt tránh làm hư bề mặt nguyên vật liệu

Nước sản xuất: Nhật, Trung Quốc

Bảng 2.3: Danh mục máy móc thiết bị chính dùng trong sản xuất

10 Máy may dây thun 25 chỉ Bộ 60

12 Máy may thêu công nghiệp Bộ 6

5 Quy trình công nghệ sản xuất:

Qui trình công nghệ sản xuất chính như sau:

Trang 9

Hình 2.1: SƠ ĐỒ KHỐI QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Thuyết minh:

Nguyên vật liệu được phân loại và thiết kế mẫu tùy theo từng loại mặt hàng cầnsản xuất khác nhau Sau đó, lần lượt các công đoạn tiếp theo như: cắt, may, làmkhuy, đóng nút, thêu, ủi sẽ được thực hiện tại từng bộ phận cụ thể Sau khi các côngđoạn trên được thực hiện, sản phẩm hoàn chỉnh được đưa qua công đoạn phân loại

và kiểm tra chất lượng Phân loại để phân biệt các loại sản phẩm khác nhau và kiểmtra chất lượng để loại những sản phẩm có lỗi không đạt chất lượng, kích thước, tiêuchuẩn theo yêu cầu

Cuối cùng, các sản phẩm đạt chất lượng được đóng gói và xuất hàng

Trang 10

CHƯƠNG 3

CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ PHƯƠNG ÁN

KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

A TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

Khối lượng xây dựng thuộc loại vừa, có gây ảnh hưởng đến môi trường khu vựcnhưng ở mức độ nhẹ Tuy nhiên, những ảnh hưởng gây ra không kéo dài mà chỉ xảy

ra trong giai đoạn đầu của quá trình thi công xây dựng Các hoạt động trong giai đoạnthi công các công trình xây dựng cơ bản sẽ gây nên một số tác động có thể liệt kê nhưsau:

1 ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

1.1 Các nguồn gây ô nhiễm:

Trong giai đoạn thi công các quá trình như: đào móng, cung cấp vật liệu, giacông sắt, thép, Những hoạt động này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường vànhững cơ sở, nhà máy đang hoạt động lân cận Có thể tóm lược các nguồn gây ra ônhiễm chính trong quá trình xây dựng như sau :

- Ô nhiễm do bụi đất, đá: gây ra các tác động đến công nhân trực tiếp thi công,môi trường không khí xung quanh và hệ động thực vật

- Ô nhiễm nhiệt: từ bức xạ mặt trời, từ các quá trình thi công có gia nhiệt, từcác phương tiện vận tải và máy móc thi công nhất là khi trời nóng bức Ô nhiễm nàyảnh hưởng đến công nhân trực tiếp thi công

- Ô nhiễm do khí thải ra từ các phương tiện vận tải, phương tiện và máy mócthi công Đây chủ yếu là các loại khí thải ra từ các động cơ máy móc Loại ô nhiễmnày thường không lớn do phân tán và hoạt động trong môi trường rộng, thoáng

- Ô nhiễm do nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân trực tiếp thicông, từ việc giải nhiệt máy móc thiết bị, từ các khu vực tồn trữ nhiên liệu, vật liệuxây dựng

Trang 11

- Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt của công nhân.

- Các ảnh hưởng đến môi trường do việc tập kết công nhân, tập kết máy mócthiết bị

- Ô nhiễm về tiếng ồn của các phương tiện và máy móc thi công trên côngtrường Loại ô nhiễm này thường rất lớn vì trong giai đoạn này các phương tiệnmáy móc sẽ sử dụng nhiều hơn và hoạt động cũng liên tục hơn

Những tác động này nếu không tìm biện pháp hạn chế thì không chỉ ảnh hưởngtới công nhân tham gia xây dựng công trình mà còn ảnh hưởng tới môi trường xungquanh, các cơ sở, nhà máy ở khu vực lân cận

- Hạn chế tiếng ồn: chọn vị trí thích hợp và có vách ngăn che chắn cho cácnguồn gây ra tiếng ồn lớn Các nguồn gây ra tiếng ồn lớn như trạm trộn bêtông, máyđóng cọc, máy phát điện sẽ được bố trí cách các đối tượng nhạy cảm từ 200 đến300m Đối với người lao động trực tiếp tại công trường cần được trang bị đồ bảo hộlao động, khẩu trang bịt mũi, miệng, nút tai chống ồn…

- Chất thải rắn từ việc xây dựng là các loại gạch, cát, đá bêtông đã vón cục cònthừa lại Các loại rác này sẽ được thu gom và được Công ty Vệ sinh chuyên tráchđịnh kỳ mang đi đổ ở nơi quy định

- Rác thải sinh hoạt: Bố trí giỏ rác có nắp đậy dọc theo cửa ra vào tại khu vựclán trại, nhà ăn và thu gom mỗi ngày đưa về thùng rác tập trung, định kỳ thu gom vàvận chuyển rác trong khu vực vận chuyển ra bãi rác quy định Thường xuyên nhắcnhở công nhân không được vất rác bừa bãi, phải có ý thức giữ gìn vệ sinh chungtrong khu vực dự án

Trang 12

2 ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

2.1 Các nguồn gây ô nhiễm:

Đây là vấn đề đáng quan tâm nhất, vì với việc tập trung một lực lượng lao độngchủ yếu là di chuyển từ xa đến cho nên vấn đề tổ chức cuộc sống cho công nhân rấtkhó khăn Trong khi đó các điều kiện đảm bảo cuộc sống như lán trại, nước sạchchưa đầy đủ Công nhân lại thi công ngoài trời trong điều kiện thời tiết không thuậnlợi cho sức khỏe vì vậy sức khỏe của công nhân dễ bị tác động xấu

2.2 Phương án khống chế:

Ngoài việc bố trí đầy đủ các lán trại và các phương tiện vệ sinh cho công nhânxây dựng, để hạn chế lây lan phát triển mầm bệnh, các nhà thầu sẽ phải cung cấpcho công nhân thiết bị chồng ồn, rung và bụi

Các thiết bị này phải tốt và đủ số lượng Các nhà thầu xây dựng sẽ được chủ đầu

tư yêu cầu tiến hành các chương trình đào tạo hướng dẫn về an toàn lao động chocông nhân Cần thành lập trạm y tế sơ cứu tại công trường xây dựng

3 ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Do công trình xây dựng là nhà không cao tầng cho nên nguy cơ xảy ra tai nạntrong quá trình thi công không lớn lắm Tuy nhiên Chủ Dự án sẽ chú ý đến vấn đề antoàn lao động khi vận chuyển và lắp đặt các máy móc có trọng tải lớn và khi thi côngcác công trình trên cao

Trang 13

- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp cho cán bộ công nhânlàm việc trong công trường Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình

vệ sinh, quản lý một cách chặt chẽ các loại chất thải

- Đôn đốc, giáo dục các cán bộ, công nhân thực hiện tốt các qui định về an toàn laođộng, phòng chống cháy nổ

- Thực hiện việc kiểm tra sức khỏe, kiểm tra y tế định kỳ cho công nhân

B TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Dựa vào qui trình công nghệ sản xuất của Dự án, các nguồn phát sinh ô nhiễm baogồm các loại sau:

1 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC:

Nước cấp sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, nước mưa chảy tràntrên các mái nhà, mặt đường, sân vườn,…bị nhiễm bẩn trở thành nước thải chứanhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ phân hủy, thối rửa và chứa nhiều vi khuẩn gâybệnh

Nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án bao gồm hai loại: nước mưa chảytràn và nước thải sinh hoạt

1.1 Các nguồn gây ô nhiễm:

a Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa là nước thải tự nhiên, bản thân nước mưa không chứa các chất gây ônhiễm Nước mưa chảy tràn trên các mái nhà, mặt đường, sân bãi,…bị nhiễm bẩntrở thành nước thải Nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình trạng ứđọng nước mưa, tạo ảnh hưởng xấu đến môi trường

b Nước thải sinh hoạt:

Nước cấp sử dụng cho mục đích sinh hoạt: vệ sinh, tắm rửa, bị nhiễm bẩn trởthành nước thải sinh hoạt

Tiêu chuẩn cấp nước dùng cho mục đích sinh hoạt là 45 lít/người/ngày, hệ sốkhông điều hòa lưu lượng là 2,5 đối với xưởng sản xuất nóng tỏa nhiệt

Tổng lao động của Dự án vào năm sản xuất ổn định là: 1.850 người

Trang 14

Như vậy, tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh:

45 lít/người/ngày x 1.850 người = 83.250 lít/ngày = 83,25 m3/ngày

Nước thải sinh hoạt chứa vô số sinh vật, chủ yếu là vi sinh với số lượng từ 105 –

106 tế bào trong 1 ml Nguồn chủ yếu đưa vi sinh vào nước thải là phân, nước tiểu

và đất cát

Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại carbonhydrate,protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy Khi phân hủy thì vi sinh vật cầnlấy oxy hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ nói trên thành CO2, N2,H2O, CH4, v.v

Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếukhí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5 Chỉ số này biểu diễn lượng oxy cần thiết

mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải Nhưvậy, chỉ số BOD5 càng cao cho thấy lượng chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn,oxy hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm củanước thải cao hơn

Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng chất rắn lơ lửng có khảnăng gây hiện tượng bồi lắng cho các nguồn sông, suối tiếp nhận nó, khiến chấtlượng nước tại những nguồn sông suối này xấu đi Các chất dinh dưỡng như N, P cónhiều trong nước thải sinh hoạt chính là các yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡngnày

Cặn lơ lửng trong nước thải sinh hoạt chứa 70% cặn hữu cơ và 30% cặn vô cơ

Bảng 3.1: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt

Trang 15

Nguồn: Waste water treatment processes – International institute for hydraulic and

environmental engineering – Delft Netherlands

1.2 Phương án khống chế ô nhiễm:

a Nước mưa chảy tràn:

Tổng mặt bằng thoát nước của Dự án sẽ được bố trí hố ga thu gom nước mưachảy tràn theo hệ thống thoát nước riêng biệt

b Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt của công ty được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn.Nguyên tắc hoạt động của bể này là lắng cặn và phân hủy kỵ khí cặn lắng Hiệu quả

xử lý theo chất lơ lửng đạt 65 - 70% và theo BOD5 là 60 - 65%

Nước thải sinh hoạt được phân loại để xử lý cụ thể như sau:

Theo sơ đồ trên, nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, cònnước thải từ nhà ăn, nước tắm rửa giặt giủ chỉ cần qua song chắn rác Sau đó, cả hailoại nước thải này được dẫn vào hệ thống cống thoát chung của Khu công nghệ cao

Nước thải sinh hoạt

Nhà vệ sinh

Hệ thống cống thoát

Trang 16

Hình 3.1: SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỂ TỰ HOẠI

2 CHẤT THẢI RẮN:

2.1 Các loại chất thải rắn phát sinh:

Quá trình hoạt động sản xuất của bất kỳ công ty công nghiệp nào cũng đều phátsinh chất thải rắn công nghiệp

Chất thải công nghiệp phát sinh từ các nguồn khác nhau nhưng có thể qui về 3loại chính như sau:

 Chất thải rắn dễ phân huỷ (rác thải sinh hoạt): gồm các loại chất thải cónguồn gốc từ chất hữu cơ dễ phân huỷ như: thực phẩm, rau quả dư thừa, giấy

vệ sinh,…

Lượng thải trung bình tính theo đầu người là 0,5 kg/ngày

Vào năm sản xuất ổn định, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh cụ thể như sau:0,5 kg/ngày x 1.850 người = 925 kg/ngày

 Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sản xuất: bao gồm các loại:

 Vụn vải thừa: phát sinh từ quá trình cắt, may; tải lượng ước tính khoảng:

Trang 17

 Lõi chỉ (bằng nhựa hoặc giấy carton cứng quấn thành lõi): phát sinh từquá trình may, làm khuy,…sau khi đã dùng hết chỉ trên cuộn  lõi chỉ; tảilượng phát sinh khoảng: 50 kg/ngày

 Các loại nguyên liệu hư, thừa khác như: kẹp nhựa plastic, dây kéo, nút,móc, túi nilon,…Tải lượng ước tính khoảng: 100 kg/ngày

 Chất thải rắn khó phân huỷ: giẻ lau dính dầu máy,

 Chất thải rắn khó phân hủy: thu gom tập trung vào khu vực chứa riêng biệt

 thuê đơn vị có chức năng được cấp phép của Sở Tài nguyên và Môitrường vận chuyển xử lý đúng qui định

3 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

3.1 Nguồn gây ô nhiễm:

 Bụi chỉ, vải phát sinh từ quá trình cắt, may nhưng không đáng kể Mặc dùvậy, Công ty cũng sẽ trang bị khẩu trang chuyên dụng cho công nhân trực tiếp sảnxuất tại các công đoạn này

 Khí thải: Chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ra vào Công ty làcác loại xe ô tô, xe tải vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm và cácphương tiện vận chuyển và xếp dỡ trong nội bộ Công ty, nhiên liệu sử dụng của cácloại phương tiện trên chủ yếu là xăng, dầu diezel, các nhiên liệu này khi đốt cháy sẽsinh ra khói thải chứa các chất gây ô nhiễm không khí Thành phần các chất ônhiễm trong khói thải trên chủ yếu là SOx, NOx, COx, cacbuahydro, aldehyde và bụi.Nguồn gây ô nhiễm này phân bố rải rác và khó khống chế, tuy nhiên tải lượng ônhiễm không nhiều do đó không đáng kể

3.2 Phương án khống chế:

Ngày đăng: 08/04/2017, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Danh mục sản phẩm chính và dự kiến thị trường tiêu thụ - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH May Thêu Winning
Bảng 2.1 Danh mục sản phẩm chính và dự kiến thị trường tiêu thụ (Trang 6)
Bảng 2.2: Danh mục nguyên vật liệu STT Tên nguyên, phụ liệu ĐVT Số lượng ĐVT Số lượng - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH May Thêu Winning
Bảng 2.2 Danh mục nguyên vật liệu STT Tên nguyên, phụ liệu ĐVT Số lượng ĐVT Số lượng (Trang 7)
Bảng 2.3 : Danh mục máy móc thiết bị chính dùng trong sản xuất - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH May Thêu Winning
Bảng 2.3 Danh mục máy móc thiết bị chính dùng trong sản xuất (Trang 8)
Hình 2.1: SƠ ĐỒ KHỐI QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH May Thêu Winning
Hình 2.1 SƠ ĐỒ KHỐI QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT (Trang 9)
Bảng 3.1 : Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH May Thêu Winning
Bảng 3.1 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (Trang 14)
Hình 3.1: SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỂ TỰ HOẠI - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH May Thêu Winning
Hình 3.1 SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỂ TỰ HOẠI (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w