- Trong các nhiệm vụ mới có tính đột phá phải kể đến việc xây dựng tổng khotrung chuyển tại Đồng Nai, xây dựng các tuyến cao tốc từ TPHCM đi Vũng Tàu,Trung Lương và Tây Ninh, chuẩn bị tr
Trang 1MỤC LỤC
Phần I 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
I.1 VỊ TRÍ TỈNH ĐỒNG NAI 1
I.2 SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH ĐỒNG NAI 1
I.2.1 Bối cảnh chung phát triển kinh tế nước ta 1
I.2.2 Mục tiêu chung của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 1
I.2.3 Quan hệ giữa Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội và Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai 2
I.3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH 2
I.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
I.3.2 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu 3
I.3.3 Cơ sở pháp lý và nguồn tham khảo 3
I.3.4 Các tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật ngành GTVT 5
Phần II 6
HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI 6
II.1 KINH TẾ - XÃ HỘI 6
II.1.1 Dân số và các đơn vị hành chính 6
II.1.2 Đặc trưng chủ yếu các chỉ tiêu kinh tế xã hội 6
II.1.3 Tình hình hoạt động của một số ngành kinh tế 7
II.1.4 Tình phát triển xã hội 9
II.1.5 Tiềm năng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh 9
II.2 GIAO THÔNG VẬN TẢI 11
II.2.1 Mạng lưới giao thông đường bộ 11
II.2.2 Bến bãi phục vụ vận tải đường bộ 16
II.2.3 Mạng lưới đường sông 16
II.2.4 Hệ thống cảng 17
II.2.5 Mạng lưới đường sắt 20
II.2.6 Sân bay 21
II.2.7 Vận tải 21
II.2.8 Công nghiệp giao thông vận tải 25
II.2.9 Phân tích chung 25
II.2.10 Tình hình triển khai quy hoạch GTVT tỉnh Đồng Nai 1995-2010 27
Phần III 30
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NGÀNH LIÊN QUAN 30
III.1 ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH 30
III.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến 2010 -2020 30
III.1.2 Định hướng phát triển đến năm 2010 30
III.1.3 Những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp 30
III.2 CÁC NGÀNH LIÊN QUAN 31
Trang 2III.2.1 Phát triển công nghiệp, thực hiện mục tiêu CNH, HĐH giai đoạn 2006 -2010 31
III.2.2 Phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giai đoạn 2006-2010 33
III.2.3 Phát triển các ngành dịch vụ 33
III.3 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GTVT 34
Phần IV 35
QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI 35
IV.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI 35
IV.1.1 Quan điểm 35
IV.1.2 Mục tiêu 35
IV.2 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI 36
IV.2.1 Phương pháp dự báo 36
IV.2.2 Mức phát triển dân số trên địa bàn tỉnh 37
IV.2.3 Dự báo mức độ phát triển sản xuất các ngành 38
IV.2.4 Dự báo khối lượng vận tải hàng hoá 44
IV.2.5 Dự báo khối lượng vận chuyển hành khách 48
IV.2.6 Định hướng quy hoạch vận tải 48
IV.2.7 Dự báo lưu lượng giao thông trên các tuyến đường 51
IV.3 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 52
IV.4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 55
IV.4.1 Mạng lưới đường quốc lộ, vành đai và cao tốc 55
IV.4.2 Hệ thống đường tỉnh 58
IV.4.3 Các đường đô thị quan trọng sẽ phát triển 66
IV.4.4 Hệ thống đường huyện, đường xã 67
IV.4.5 Nút giao thông 67
IV.4.6 Các cầu quan trọng 69
IV.5 MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ 70
IV.5.1 Luồng tàu biển 70
IV.5.2 Các tuyến sông do trung ương quản lý 70
IV.5.3 Các tuyến sông do địa phương quản lý 70
IV.6 ĐƯỜNG SẮT 72
IV.6.1 Đường sắt quốc gia 72
IV.6.2 Đường sắt đô thị 72
IV.7 CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ VẬN TẢI 73
IV.7.1 Hệ thống bến bãi đường bộ 73
IV.7.2 Tổng kho trung chuyển 76
IV.7.3 Sân bay 76
IV.7.4 Hệ thống cảng biển, cảng sông 77
IV.8 PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI 80
IV.8.1 Phương tiện chở khách 80
IV.8.2 Phương tiện chở hàng 80
IV.9 CÔNG NGHIỆP GIAO THÔNG VẬN TẢI 80
IV.9.1 Vai trò vị trí của công nghiệp giao thông vận tải 80
IV.9.2 Định hướng phát triển công nghiệp giao thông vận tải 81
Trang 3IV.10 TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐẾN MÔI TRƯỜNG 82
IV.10.1 Khái quát 82
IV.10.2 Giao thông vận tải tác động đến môi trường xã hội 82
IV.10.3 Giao thông vận tải tác động đến môi trường tự nhiên 82
Phần V 84
VỐN ĐẦU TƯ, PHÂN KỲ VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN 84
V.1 TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 84
V.1.1 Đường bộ 84
V.1.2 Bến bãi đường bộ 84
V.1.3 Các cảng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 85
V.1.4 Sân bay 85
V.1.5 Hệ thống đường sắt 85
V.2 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 86
V.3 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 86
V.4 QUỸ ĐẤT DÀNH CHO GIAO THÔNG 87
V.5 CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 87
Phần VI 89
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GTVT 89
VI.1 HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO CƠ SỞ HẠ TẦNG GTVT 89
VI.2 SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN GTVT 90
VI.3 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 91
VI.3.1 Về cơ cấu tổ chức 91
VI.3.2 Tổ chức quản lý 91
Phần VII 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
VII.1 KẾT LUẬN 92
VII.2 KIẾN NGHỊ 94
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, chi tiết dân số theo đơn vị hành chính 6
Bảng 2.2: Tổng hợp toàn tỉnh theo loại mặt đường 11
Bảng 2.3: Hiện trạng các cảng biển trên địa bàn Tỉnh 20
Bảng 2.4: Phương tiện vận tải đường bộ ngoài quốc doanh qua các năm 22
Bảng 2.5: Phương tiện vận tải đường thuỷ ngoài quốc doanh qua các năm 23
Bảng 2.6: Khối lượng hàng hoá vận chuyển, luân chuyển 24
Bảng 2.7: Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển 25
Bảng 3.1: Tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản 31
Bảng 4.1: Dự báo dân số tỉnh Đồng Nai 38
Bảng 4.2: Dự báo sản lượng chủ yếu lâm nghiệp 40
Bảng 4.3: Các khu công nghiệp chính phủ đã phê duyệt 41
Bảng 4.4: Các khu công nghiệp đang trình chính phủ phê duyệt 41
Bảng 4.5: Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hoá đường bộ 48
Bảng 4.6: Dự báo khối lượng hành khách đường bộ 48
Bảng 4.8: Dự báo lưu lượng xe lưu thông trên QL đến năm 2020 51
Bảng 4.7: Hệ số tính đổi các loại xe ra xe ô tô con 4 bánh 51
Bảng 4.9: Dự báo lưu lượng xe tính đổi trên các quốc lộ 51
Bảng 4.10: Phân cấp kỹ thuật đường ôtô theo chức năng và lưu lượng thiết kế 52
Bảng 4.11: Giải pháp tổ chức giao thông trên mặt cắt ngang đường 53
Bảng 4.12: Chiều rộng tối thiểu mặt cắt ngang cho địa hình đồng bằng và đồi 53
Bảng 4.13: Chiều rộng tối thiểu mặt cắt ngang cho địa hình vùng núi 54
Bảng 4.14: Chiều rộng tối thiểu các yếu tố mặt cắt ngang các đường nông thôn 54
Bảng 4.15: Định hướng mật độ đường bộ trên toàn Tỉnh 55
Bảng 4.17: Các nút giao thông quan trọng khu vực Biên Hoà 68
Bảng 4.18: Các nút giao thông quan trọng trên vành đai TP Biên Hoà 68
Bảng 5.1: Ước tính vốn đầu tư công trình 84
Bảng 5.2: Tổng hợp vốn đầu tư dự kiến cho cơ sở hạ tầng GTVT đến 2020 85
Bảng 5.3: Tiết kiệm chi phí vận tải khi cải tạo mặt đường 86
Bảng 5.4: Quỹ đất dành cho giao thông 87
Bảng 7.1: Tổng hợp chiều dài đường bộ hiện nay và 2020 92
Bảng 7.2: Tổng hợp chỉ tiêu đường bộ 93
Bảng 7.3: So sánh tỷ lệ đất dành cho giao thông giữa một số tỉnh (%) 93
Bảng 7.4: Tổng hợp mật độ đường của các huyện trong tỉnh 93
Trang 5Phần I GIỚI THIỆU TỔNG QUANI.1 VỊ TRÍ TỈNH ĐỒNG NAI
Đại hội IX năm 2001 và Đại hội X năm 2006 đã xác định rõ mục tiêu chung củanước ta là đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạngkém phát triển Tạo được nền tảng để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và pháttriển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướnghiện đại vào năm 2020
GDP năm 2010 gấp hơn 2,1 lần so năm 2000 Trong 5 năm 2006 - 2010, tốc độtăng trưởng GDP 7,5 - 8%/năm và phấn đấu đạt trên 8%/năm GDP bình quân đầungười năm 2010 theo giá hiện hành đạt khoảng 1.050 - 1.100 USD Cơ cấu ngànhtrong GDP năm 2010: khu vực nông nghiệp khoảng 15 - 16%; công nghiệp và xâydựng 43 - 44%; dịch vụ 40 - 41% Tốc độ tăng dân số năm 2010 còn khoảng 1,14%
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 5% Tập trung huy động các nguồn lực để ưu tiênhoàn chỉnh một bước cơ bản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sông, đườngsắt, đường biển, đường hàng không đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảođảm các xã đều có đường ô tô tới khu trung tâm
Đồng Nai nằm ở trung tâm Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam (KTTĐPN),tiếp giáp với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - VũngTàu, Bình Thuận Diện tích tự nhiên là 5.894,73km2 (bằng 1,76% diện tích tự nhiên cảnước và 25,5% diện tích tự nhiên vùng Đông Nam Bộ) Năm 2003 dân số toàn tỉnh là2,149 triệu người, mật độ 365 người/km2 Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị trực thuộc
Địa hình trung du, độ cao trung bình khoảng 100m so với mặt nước biển, có 3dạng địa hình chính: địa hình đồng bằng, địa hình vùng đồi, địa hình núi thấp Khí hậuthuỷ văn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ôn hoà ít bão lụt và thiêntai, nhiệt độ cao quanh năm thuận lợi cho cây công nghiệp cây dài ngày và cây thựcphẩm có giá trị kinh tế cao Lượng mưa hàng năm khoảng 1.500 - 2.700mm/năm
TẢI TỈNH ĐỒNG NAI
I.2.1 Bối cảnh chung phát triển kinh tế nước ta
Trong các năm qua Việt Nam đã phát triển kinh tế với tốc độ tương đối nhanh.Giai đoạn 1995-2000 tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,9%/năm Giai đoạn 2001-2005 tốc
độ tăng trưởng GDP đạt 7,3-7,4%/năm Giai đoạn 2006-2010 dự kiến tăng trưởngGDP trên 7% Tỷ trọng trong GDP nước ta từ năm 2000 đến 2003: Công nghiệp từ36,73% tăng lên 40% Nông lâm ngư nghiệp giảm từ 24,53% xuống 21,6% Dịch vụ từ38,46% thành 38,4%… Giao thông vận tải đã có những bước phát triển đáng kể
I.2.2 Mục tiêu chung của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) đã được hình thành theo quyếtđịnh số 44/1998/QĐ-TTg ngày 23/2/1998, gồm 4 tỉnh Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh,Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu Từ 2003 được điều chỉnh có thêm 3 tỉnh: Bình Phước,
Trang 6Tây Ninh, Long An, năm 2006 thêm Tiền Giang Phương hướng chủ yếu phát triểnkinh tế – xã hội đã được phê duyệt theo Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg:
- Mục tiêu chung là xây dựng Vùng KTTĐPN thành một vùng kinh tế phát triểnnăng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, đi đầu trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của cả nước, tạo động lực cho quá trình phát triển kinh tế của
cả vùng Đông Nam bộ…
- Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm so bình quân cả nước cao hơn khoảng20% giai đoạn 2006-2010 và cao hơn khoảng 10% giai đoạn 2010 - 2020 Tăng tỷ lệđóng góp của vùng trong GDP cả nước từ 36% hiện nay lên 40 - 41% (2010) và 43 -44% (2020)
- Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ, lao động qua đào tạo đến 2010 đạt trên50% Hình thành các trung tâm dịch vụ sản xuất và xã hội chất lượng cao Ổn định dân
số vùng đến 2020 khoảng 15 -16 triệu người
- Trong các nhiệm vụ mới có tính đột phá phải kể đến việc xây dựng tổng khotrung chuyển tại Đồng Nai, xây dựng các tuyến cao tốc từ TPHCM đi Vũng Tàu,Trung Lương và Tây Ninh, chuẩn bị triển khai xây dựng sân bay Long Thành…
I.2.3 Quan hệ giữa Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội và Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010(điều chỉnh) đã được phê duyệt theo Quyết định số 33/2003/ QĐ.TTg Đây là cơ sở để lậpđiều chỉnh quy hoạch phát triển của các ngành và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội các huyện, thành phố trong tình hình mới, trong đó có GTVT trên địa bàntỉnh Mục tiêu trong giai đoạn 2001 - 2010 của tỉnh Đồng Nai là đẩy mạnh tốc độ tăngtrưởng kinh tế ở mức 11 - 12%/năm Phấn đấu đến năm 2010 công nghiệp và xây dựngchiếm 55 - 57%, Nông lâm ngư nghiệp chiếm 11 - 13%, dịch vụ chiếm 31 - 33%
Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh đã có bước tiến nhanh Các quốc lộ và một
số đường tỉnh, đường huyện… đã được nâng cấp mở rộng Các cảng biển, cảng sông
đã được quy hoạch và xây dựng, khai thác Đường sắt quốc gia đi qua tỉnh được duy tusửa chữa và trang bị đảm bảo lưu thông Do tốc độ đô thị hoá nhanh, kinh tế phát triểnmạnh, dẫn đến sự gia tăng nhanh phương tiện giao thông vận tải hàng hoá hành kháchtrên các tuyến đường trong tỉnh và khu vực, xuất hiện ùn tắc và tai nạn giao thông
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh và khu vực trong các năm sắptới, phải tiến hành điều chỉnh quy hoạch GTVT đã lập trước đây cho phù hợp với yêu cầuphát triển của tỉnh và vùng trong tương lai UBND tỉnh Đồng Nai đã có văn bản số 1717/TB-UBT ngày 25/4/2003, về việc rà soát lại Quy hoạch GTVT Đồng Nai đến năm 2010, lập quyhoạch giao thông vận tải có định hướng phát triển đến năm 2020 và các biện pháp để thựchiện Nghị quyết 13 của Chính phủ về an toàn giao thông
I.3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH I.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện - thị- thành phố với tốc
độ cao trong thời gian sắp tới, đảm bảo an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông
Trang 7Phục vụ an ninh quốc phòng Hoà mạng với hệ thống giao thông quốc gia, vùng
và đặc biệt là kết nối với TPHCM và các tỉnh trong Vùng KTTĐPN
Phát triển mạng lưới giao thông địa phương đồng bộ và liên hoàn Kết hợp chặtchẽ, phát huy tiềm năng vận tải đường bộ, đường thuỷ, đường sắt và hàng không
I.3.2 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu
a Đối tượng
- Hệ thống GTVT quốc gia trên địa bàn tỉnh
- Hệ thống giao thông do tỉnh quản lý
- Các tuyến trục quan trọng trong hệ thống GTVT do huyện - thị quản lý
- Các tuyến trục quan trọng trong GTVT đô thị
- Quy hoạch cảng sông, cảng biển, sân bay
b Giới hạn
- Thời gian : Phân tích đánh giá mức thực hiện quy hoạch đã lập 1995 để có sựđiều chỉnh hợp lý mục tiêu, nhiệm vụ cho năm 2010 đã có trước đây, lập quy hoạchtổng thể GTVT đến năm 2015-2020
- Trọng điểm : Là hệ thống đường bộ, kết hợp nghiên cứu, tổng hợp quy hoạchđường sắt, cảng biển, hàng không, đường sông Phối hợp chặt chẽ với các quy hoạchchuyên ngành GTVT của cả nước và của vùng KTTĐPN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Không gian : Đáp ứng yêu cầu vận chuyển giữa các khu vực của tỉnh, giữatỉnh Đồng Nai và các tỉnh khác trong vùng KTTĐPN, trong cả nước và giao lưu quốc
tế Xây dựng định hướng phát triển giao thông vận tải hành hoá, hành khách, cơ sở hạtầng GTVT về tuyến đường, về bến xe, cảng, và cơ sở sửa chữa bảo dưỡng…
I.3.3 Cơ sở pháp lý và nguồn tham khảo
1) Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch đường sông Việt Nam
2) Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 7 tháng 1 năm 2002 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch đường sắt Việt Nam
3) Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướngChính phủ.phê duyệt “Qui hoạch phát triển ngành GTVT đường bộ Việt Namđến năm 2010 và định hướng đến 2020”
4) Công văn số 1717/TB-UBT ngày 25/4/2003, UBND tỉnh Đồng Nai, về việc ràsoát lại Quy hoạch GTVT Đồng Nai đến năm 2010, lập quy hoạch giao thôngvận tải có định hướng phát triển đến năm 2020
5) Quyết định số 227/2003/QĐ-TTg ngày 6 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Biên Hoà
6) Quyết định số 33/2004/QĐ.TTg ngày 4 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chínhphủ Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnhĐồng Nai thời kỳ 2001-2010
Trang 87) Quyết định số 703/2004/QĐ.TTg ngày 5 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt “Quy hoạch vị trí, quy mô phân khu chức năng cảng hàngkhông quốc tế Long Thành”
8) Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội VùngKTTĐPN
9) Quyết định số 206/2004/QĐ/TTg ngày 12 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển GTVT toàn quốc đến năm 202010)Quyết định số 6062/QĐ.CT.UBT ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt Quy hoạch chi tiết GTVT đường sôngđến năm 2020 của tỉnh Đồng Nai
11) Quyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển TP Hồ Chí Minh -Đồng Nai– Bà Rịa Vũng Tàu (nhóm 5)
12) Quy hoạch các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đến 2010 và định hướngđến 2020 tỉnh Đồng Nai, Sở Công nghiệp tỉnh Đồng Nai, 3/2005
13) Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Đồng Nai đến 2010, Sở ThươngMại Du Lịch tỉnh Đồng Nai, 3/2005
14) Quyết định số 5278/QĐ.CT.UBT ngày 28/10/2004, quy hoạch phát triển mạnglưới xe buýt TP Biên Hoà và các khu công nghiệp, vùng phụ cận giai đoạn từ
2004 đến 2010
15) Báo cáo dự thảo điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Nai đến
2010, Sở Tài Nguyên & Môi Trường, 2004
16) Tờ trình số 7500/2004/GTVT-KHĐT ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộtrưởng Bộ GTVT trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triểnGTVT Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam đến 2020”
17) Rà soát bổ sung quy hoạch nông nghiệp nông thôn tỉnh Đồng Nai đến 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020, Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn, 2/200518) Tờ trình số 44/TTr-BXD ngày 11 tháng 08 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ XâyDựng trình Thủ tướng Chính phủ về Kết qủa thẩm định Quy hoạch phát triểnGTVT Thành phố HCM đến 2020”
19) Quyết định sô 284/2006/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2006 về việc phêduyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Nhơn Trạch, Đồng Naiđến năm 2020
20) Quyết định số 2382/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 về việc phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Naiđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
21) Các tài liệu khác như Niên Giám thống kê, báo cáo tổng kết ngành…
22) Các tài liệu đăng tải trên trang web tỉnh Đồng Nai như:
+ Báo cáo thực hiện 12 chương trình kinh tế - xã hội 5 năm qua
Trang 9+ Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005 và phương hướng, mụctiêu, nhiệm vụ chủ yếu 2006-2010
+ Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII
+ Các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai v.v
I.3.4 Các tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật ngành GTVT
1) Nghị định số 171/1999/NĐ-CP ngày 7/12/1999 của Chính Phủ về quy định chitiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giaothông đường sông
2) Quyết định số 4128/2001/QĐ-BGTVT ngày 05/12/2001 của Bộ GTVT quyđịnh về Bến ô tô khách…
3) Nghị định số 186/2004/NĐ -CP ngày 5/11/2004 của Chính Phủ Quy định Giớihạn hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ
4) Đường ô tô cao tốc – yêu cầu thiết kế TCVN 5729-1997
5) TCXDVN 104 : 2007 Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế
6) Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05, Bộ KHCN&MT
Trong phần tiếp theo trình bày nội dung quy hoạch GTVT toàn tỉnh Đồng Nai.Quy hoạch GTVT từng huyện, thị xã, thành phố Biên Hoà được trình bày trong cácbáo cáo riêng
Trang 10Phần II HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢIII.1 KINH TẾ - XÃ HỘI
II.1.1 Dân số và các đơn vị hành chính
Dân số toàn tỉnh Đồng Nai hiện nay khoảng 2,2 triệu người; trong đó nam giớichiếm 49,5% và nữ giới chiếm 50,5% người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên được kiểmsoát, năm 2001 là 1,41%, năm 2002 là 1,34%, năm 2003 là 1,24%, năm 2004 là1,26%, năm 2005 là 1,24%
Bảng 2.1: Diện tích, chi tiết dân số theo đơn vị hành chính
Tên huyện, thị Diện tích
Nguồn:Niên giám thông kê năm 2005
Dân số thành thị chiếm 30,0% (năm 1995) , tăng lên 32 % (năm 2005), so với
tỷ lệ 24% cùng kỳ của cả nước Cùng với sự phát triển kinh tế và đô thị hoá, tỷ lệ dân
số thành thị sẽ tăng nhanh, có khả năng tới 50% dân số toàn tỉnh vào năm 2010, tỷ lệdân đô thị cao trong cả nước
II.1.2 Đặc trưng chủ yếu các chỉ tiêu kinh tế xã hội
a Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên địa bàn tỉnh
Kinh tế trên địa bàn tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng cao, mức tăng trưởng GDP bìnhquân trong 5 năm (2001-2005) là 12,8% vượt mục tiêu đề ra và cao hơn so với 12% của 5năm (1996-2000) và gấp 1,7 lần mức tăng chung của cả nước (cả nước tăng 7,5%)
Năm 2001 tăng 11,1%, năm 2002 tăng 12,2%, năm 2003 tăng 13,17%, năm
2004 tăng 13,56%, năm 2005 tăng 14%
Cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực:
+ Năm 2003, ngành công nghiệp & xây dựng 56,2%, ngành dịch vụ 26,1%,ngành nông - lâm - thuỷ sản 17,7%
Trang 11+ Năm 2005 là: Công nghiệp xây dựng 57%; Dịch vụ 28%; Nông lâm thuỷ sản15%
GDP bình quân đầu người theo USD tăng nhanh qua các năm, năm 2001 là 508USD/người, năm 2005 là 785 USD/người, vượt mục tiêu đề ra 700 USD/người
GDP các khu vực kinh tế tăng trưởng đều, vượt mục tiêu đề ra: Khu vực côngnghiệp xây dựng tăng 16%; dịch vụ tăng 12,1%; nông lâm thủy tăng 4,6%
b Đầu tư phát triển
+ Đầu tư trong nước : Nhìn chung 5 năm qua đã tập trung huy động vốn đầu tưtrong nước đạt kết quả cao Vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển chiếm 17%vốn đầu tư trong nước và mức tăng trưởng bình quân 34% Vốn tín dụng đầu tư chiếm41,4% vốn đầu tư trong nước Các nguồn vốn khác chiếm 41,6% vốn trong nước Đếncuối 2005, toàn tỉnh có 3.936 doanh nghiệp đang hoạt động
+ Đầu tư nước ngoài : 5 năm 2001-2005 đạt 24.349 tỷ đồng, chiếm 52,4% tổng
vốn đầu tư trên địa bàn, tăng 28,2%/năm, trên 90% nguồn vốn này đầu tư vào côngnghiệp Đến cuối năm 2005, có 698 dự án đầu tư nước ngoài với vốn thực hiện trên4,45 tỷ USD, chiếm 55,6% vốn đăng ký, chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp(90% dự án), về hình thức đầu tư có 70% dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài
c Thu chi ngân sách
Trong các năm qua thu ngân sách cao hơn chi ngân sách Tăng trưởng thu ngânsách hàng năm đạt 27%/năm Nhờ thu ngân sách hàng năm đạt kết quả cao đã tạo điềukiện và đáp ứng tốt nhiệm vụ chi ngân sách Chi ngân sách hàng năm tăng 20%; trong
đó, tỷ lệ chi cho đầu tư phát triển so tổng chi ngân sách địa phương từ 26% năm 2000tăng lên trên 50% năm 2005
d Số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh
Công tác xóa đói giảm nghèo tiếp tục thực hiện có hiệu quả, tổ chức hướng dẫncho hộ nghèo về cách làm ăn; đầu tư cơ sở hạ tầng cho 22 xã đặc biệt khó khăn; cấpthẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng người nghèo; hỗ trợ đặc biệt cho các xã đặc biệt khókhăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người Xây dựng và sửa chữa nhàtình nghĩa, tình thương, miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ nghèo
Trong 5 năm toàn tỉnh cho vay 43.952 lượt hộ nghèo với số tiền là 2.015 tỷđồng, xóa được 49.032 hộ nghèo; tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 12,59% năm 2000xuống còn 0,89% vào cuối năm 2005, vượt mục tiêu đề ra
Đến năm 2005 tỷ lệ hộ dùng điện đạt 95%, hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 90% Sốmáy điện thoại cuối năm 2005 đạt 16,5 máy/100 dân, 100% số xã phường có trạm y tế, cótrường tiểu học và có đường ô tô đến trung tâm của xã, phường
II.1.3 Tình hình hoạt động của một số ngành kinh tế
a Công nghiệp
Phát triển nhanh, tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp đạt18,74% Trong đó: Quốc doanh Trung ương tăng 8,7%, quốc doanh địa phương tăng18%, ngoài quốc doanh tăng 26%, đầu tư nước ngoài tăng 20,6%
Trang 12Một số ngành công nghiệp mũi nhọn phát triển nhanh: ngành chế biến nông sảnthực phẩm với nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp, ngành khai thác cát đá vàsản xuất VLXD với mức tăng trưởng bình quân là từ 16,7% đến 26,5% Các ngànhcông nghiệp có sản phẩm chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu với giá trị xuất khẩu cao, thuhút nhiều lao động (giày da, may mặc, dệt, máy móc thiết bị, điện, điện tử, hóa chất)
có mức tăng trưởng bình quân từ 12,4% đến 41,8% Một số ngành công nghiệp kỹthuật cao như sản xuất linh kiện và lắp ráp ô tô, xe máy tăng 9,6%
Công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp được khuyến khích và ưu tiên đầu tưphát triển, mỗi năm cung cấp hàng ngàn máy nông ngư cơ phục vụ sản xuất nôngnghiệp (máy bơm nước, máy xay xát, máy nổ, máy phát điện) Ngoài ra còn cung cấpnhiều loại thiết bị phụ tùng phục vụ sơ chế và chế biến nông sản, góp phần tăng năngsuất lao động và tăng hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp Trong các năm qua đã triểnkhai thực hiện có hiệu quả chủ trương bán máy móc thiết bị trả chậm cho nông dânthông qua vay vốn của ngân hàng, gắn chế biến với tiêu thụ
Sản lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng cao như: thép xây dựng tăng75%, gạch men tăng 3,7 lần, quần áo may sẵn tăng 2,3 lần, vải các loại tăng gấp 2 lần;giày thể thao xuất khẩu tăng 2,47 lần, thức ăn gia súc tăng 83%, phân bón tăng 57%, ti
vi lắp ráp tăng 3,4 lần, xe gắn máy 2 bánh tăng 6 lần, xe ô tô lắp ráp tăng 4,7 lần, bộtngọt tăng 2,1 lần
Tỷ lệ doanh nghiệp nhà nước có trình độ công nghệ tiên tiến đến nay tăng đáng
kể so với trước Nhờ tích cực đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao sức cạnhtranh của sản phẩm và chú trọng sắp xếp, cổ phần hóa nên hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nhà nước tăng rõ rệt đồng thời tiếp tục giữ được vai trò chủđạo trong các ngành sản xuất phân phối điện, sản xuất giấy, nước sinh hoạt, đường,thuốc lá
b Nông - lâm nghiệp và thuỷ sản
Tăng trưởng bình quân (2001-2005) là 5,5%/năm
+ Giá trị sản xuất nông nghiệp : 5 năm qua, tăng bình quân là 5,11% Trong đó,trồng trọt tăng 4,12%, chăn nuôi tăng gần 8,05% Cơ cấu chăn nuôi trong giá trị sảnxuất nông nghiệp từ 22,7% năm 2000 lên 26,1% năm 2005
Những khó khăn: thời tiết diễn biến phức tạp, nắng hạn kéo dài, lũ lụt cục bộ,giá vật tư phân bón tăng cao… Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, hỗ trợvốn tín dụng và sử dụng các giống cây trồng vật nuôi mới, có năng suất cao chất lượngtốt Ký kết hợp đồng đầu tư bao tiêu sản phẩm nông nghiệp, phát triển một số vùngchuyên canh cây công nghiệp phục vụ chế biến và xuất khẩu (bắp, mì, mía, điều ).Năng suất lúa tăng bình quân 3,28%, bắp tăng 3,7%, mì tăng 3%, đậu tăng 7,6%, míatăng 2,7%, thuốc lá tăng 18,2%, điều tăng 13,6%, tiêu tăng 1,6%
+ Chăn nuôi gia súc : Trong 5 năm 2001-2005, đàn heo tăng bình quân 14,44%,đàn bò tăng 10,24% Chăn nuôi heo phát triển nhanh theo mô hình chăn nuôi quitrình công nghiệp và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến Dịch cúm gia cầm đãgây thiệt hại đáng kể Các ngành chức năng và các địa phương đã phối hợp thực hiệnnhiều biện pháp để hạn chế đáng kể thiệt hại; nhằm phục hồi nhanh đàn gia cầm
+ Nuôi trồng thuỷ sản : Diện tích nuôi trồng thuỷ sản từ 28,64 ngàn ha năm
Trang 132000 lên 31,17 ngàn ha năm 2005 Sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng tăngnhanh.
+ Lâm nghiệp : Tích cực đẩy mạnh trồng rừng tập trung Toàn tỉnh đã trồngđược hơn 7.263ha rừng trồng tập trung; diện tích rừng được chăm sóc 11.384 ha Tỷ lệche phủ của rừng đạt 26,82% tăng 1,22% so năm 2001 Nếu tính cả diện tích cây côngnghiệp lâu năm và cây ăn trái thì tỷ lệ che phủ đạt 46,1%
Đầu tư khai thác các tuyến điểm du lịch mới như Khu vườn bưởi Tân Triều,tuyến du lịch sông Đồng Nai, khu du lịch Thác Mai, hồ Đa Tôn, núi Chứa Chan, chùaGià Lào Số khách du lịch tăng bình quân hàng năm là 31,75%
II.1.4 Tình phát triển xã hội
- Lĩnh vực văn hoá xã hội tiếp tục đạt được những tiến bộ đáng kể trên các mặtgiáo dục, đào tạo, văn hoá thể thao, giải quyết việc làm, đào tạo nghề, xoá đói giảmnghèo…
- Cấp nước : tỉnh đã tiến hành xây dựng mới và nâng cấp công suất cung cấpnước phục vụ cho sản suất và sinh hoạt Năm 2005 tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt90%
- Cấp điện : Đồng Nai nhận điện qua các trạm biến áp trung gian 110/15KV,60/15KV, …và một số cụm diezen công suất nhỏ để dự phòng Lưới điện quốc gia đãkéo về 100% xã phường trong tỉnh Tỷ lệ hộ dùng điện đến năm 2005 đạt 95%
- Thông tin liên lạc : Số máy điện thoại đến cuối năm 2005 đã đạt 16,5 máy/100dân 100% xã, phường trong toàn tỉnh có thư báo về trong ngày; doanh thu bưu điệnđạt mức tăng bình quân 19,3% mỗi năm
- Y tế : mạng lưới y tế toàn tỉnh có 5 bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, khu vực, 3bệnh viện chuyên khoa, 6 bệnh viện huyện, 3 bệnh viện khác thuộc Trung Ương Đạt15,6 giường /1 vạn dân năm 2005; năm 2005 có 695 bác sĩ, tăng 9,2% so năm 2000
- Giáo dục : có sự phát triển mạnh mẽ góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồnnhân lực Số học sinh tăng hàng năm là 6%/năm; 5 năm qua toàn tỉnh đã đào tạo nghềcho 241,2 ngàn người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đến năm 2005 là 32%
II.1.5 Tiềm năng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
a Nguồn nhân lực : Đã được bổ sung, tiếp thu được những thành tựu khoa học
kỹ thuật từ các nguồn giáo dục đào tạo Lao động đến năm 2005 là 1.275 ngàn laođộng và năm 2010 là 1.442 ngàn lao động
Trang 14b Tài nguyên đất : Đồng Nai có 10 nhóm đất chính, trong đó đất xám chiếm
40,1% diện tích đất tự nhiên, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và phát triểncôngnghiệp và xây dựng Đất đen chiếm 22,4%, thích hợp trồng các loại cây hàngnăm Đất đỏ chiếm 19,3%, rất thích hợp trồng các cây công nghiệp dài ngày, cây ănquả Đất phù sa ven sông Đồng Nai, đất Gley chiếm 9,3% chủ yếu dùng cho trồng lúa,rau màu và các loại khác Ngoài ra có có đất nâu, đất cát và loại khác … Sự phong phúcủa các loại đất đai là điều kiện để tỉnh phát triển nông nghiệp và trồng cây côngnghiệp phục vụ cho các nhà máy chế biến trong tỉnh
c Tài nguyên nước : Nguồn nước mặt rất phong phú, chủ yếu do sông Đồng Nai
cung cấp với lưu lượng lớn 130m3/s - 880m3/s, đủ cho sản xuất và sinh hoạt Hiện có 23
hồ chứa nước trong đó lớn nhất là hồ Trị An với dung tích gần 2,8 tỷ m3 nước Nguồnnước mặt có thể cung cấp một phần cho tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu và TP Hồ Chí Minh
Tiềm năng nước ngầm cũng khá lớn: trữ lượng tĩnh trên 1.940.000 m3/ ngày, trữlượng động trên 3.000.000 m3/ngày đồng thời được coi là nguồn nước dự phòng có thểcung cấp cho sản xuất, xây dựng, và dân sinh với quy mô vừa và nhỏ
d Tài nguyên thuỷ sản : Đồng Nai phát triển thuỷ sản chủ yếu dựa vào hệ
thống hồ chưa nước, sông Đồng Nai, La Ngà… Quan trọng nhất là Hồ Trị An diện tích
323 km2 và diện tích mặt nước lợ ven sông Đồng Nai, khu vực Nhơn Trạch - LongThành khoảng 2-3 ngàn ha
e Tài nguyên khoáng sản : Khá phong phú về chủng loại như: vàng, kim loại
màu, đá quý, vật liệu xây dựng, than bùn, nước nóng, nước khoáng Hiện nay pháthiện hơn 200 mỏ khoáng sản, như: đá xây dựng, tổng trữ lượng trên 300 triệu m3; cátxây dựng trữ lượng trên 38 triệu m3; nguồn đất sét gạch ngói trên 85 triệu m3 Cókhoảng 23 điểm phụ gia xi măng (puzơlan) tổng trữ lượng trên 400 triệu tấn và 12 mỏLaterit có trữ lượng trên 23 triệu tấn… Tài nguyên khoáng sản của tỉnh khá phongphú, đa dạng, đảm bảo cung cấp phần quan trọng cho nhu cầu phát triển của côngnghiệp địa phương và xây dựng
f Tài nguyên rừng :Rừng nhiệt đới đa dạng về động vật và thực vật, tiêubiểu là vườn Quốc gia Cát Tiên, tỷ lệ che phủ rừng so với diện tích tự nhiên các năm
1976 khoảng 47,8%; năm 2002 khoảng 30% Dự kiến đến năm 2010 sẽ đạt khoảng
40 - 45 % rừng Đồng Nai có đặc trưng là rừng ẩm nhiệt đới gió mùa, có tài nguyênđộng thực vật phong phú đa dạng, quý hiếm là một nguồn tài nguyên quan trọng gópphần phát triển
g Tài nguyên du lịch : Đồng Nai có nhiều di tích lịch sử, văn hoá và các điểm
du lịch tiềm năng: khu văn miếu Trấn Biên, Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, khu du lịchBửu Long, khu du lịch ven sông Đồng Nai, Vườn Quốc Gia Cát Tiên, làng bưởi TânTriều, thác Mai -hồ nước nóng, đảo Đồng Nai… Khi được đầu tư thích đáng sẽ thu hútkhách nhiều du lịch trong nước và quốc tế
Các tiềm năng và những điều kiện tự nhiên thuận lợi, sẽ là nền tảng cho sự pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh hiện tại và tương lai
Trang 15II.2 GIAO THÔNG VẬN TẢI
II.2.1 Mạng lưới giao thông đường bộ
Những năm gần đây giao thông vận tải tỉnh Đồng nai đã có những bước pháttriển đáng kể nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển với tốc độ nhanh của nền kinh tế
a Khái quát chung
Tính đến năm 2005 giao thông đường bộ của tỉnh Đồng Nai có tổng chiều dài là6.156,6 km Bao gồm:
1/ Quốc Lộ (QL): Gồm quốc lộ 1, quốc lộ 20, quốc lộ 51, quốc lộ 56, quốc lộ
1K Tổng chiều dài 244,2 km đường nhựa, đã được nâng cấp từng bước
2/ Đường tỉnh (ĐT): Gồm 20 tuyến đường do tỉnh quản lý: đường tỉnh 760
(ĐT760), đường tỉnh 761 (ĐT761), đường tỉnh 762 (ĐT762), đường tỉnh 763 (ĐT763),đường tỉnh 764 (ĐT764), đường tỉnh 765 (ĐT765), đường tỉnh 766 (ĐT766), đườngtỉnh 767 (ĐT767), đường tỉnh 768 (ĐT768), đường tỉnh 769 (ĐT769), quốc lộ 1 cũ,quốc lộ 15 nối dài, đường Đồng Khởi, Đường tỉnh Hiếu Liêm, Đường tỉnh Suối Tre –Bình Lộc, Đường tỉnh 25B, Đường tỉnh 319, đường tỉnh 322B, đường Chiến Khu D,đường vào cảng Gò Dầu Tổng chiều dài 369,1 km, đường nhựa chiếm 64,4%, đườngcấp phối chiếm 35,6%
3/ Đường huyện (ĐH), đường thành phố (ĐTP): Gồm đường do các đơn vị
hành chính trực tiếp quản lý: thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, huyện Long Thành,Xuân Lộc, Thống Nhất, Trảng Bom, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch, Tân Phú, ĐịnhQuán Tổng chiều dài 1.317 km Trong đó đường nhựa chiếm 39,6%; đường BTXMchiếm 0,4%, đường đá 0,6%, đường cấp phối chiếm 37,2%; đường đất chiếm 22,1%
4/ Đường xã, phường với tổng chiều dài 3.835,7 km Trong đó đường nhựa
chiếm 10,6%; đường BTXM chiếm 1,7%; đường đá chiếm 2,8%; đường cấp phốichiếm 33,1% và đường đất chiếm 51,7%
5/ Đường chuyên dùng với chiều dài 390,2 km Trong đó: đường nhựa chiếm
40,7%, đường BTXM chiếm 2,6% ; đường đá chiếm 1,1% và đường cấp phối chiếm55,6% Hệ thống đường chuyên dùng do các đơn vị kinh tế trong tỉnh trực tiếp quản lý
Bảng 2.2: Tổng hợp toàn tỉnh theo loại mặt đường
b Đặc điểm tình hình các tuyến đường
- Các tuyến do Trung ương quản lý
1/ Quốc lộ 1: Quốc lộ 1 qua tỉnh Đồng Nai dài 102,45 km Bắt đầu từ Km
1770+734 ngã tư Rừng Lá (Căn Cứ 4) thuộc xã Xuân Hoà giáp ranh tỉnh Bình Thuận,
Trang 16đi qua địa phận huyện Xuân Lộc, Long Khánh, Thống Nhất, Thành Phố Biên Hoà đếnchân cầu Đồng Nai Km 1873+250 Mặt đường BTN, đoạn từ ranh Bình Thuận đến thị
xã Long Khánh rộng 12m, đoạn từ thị xã Long Khánh đến cầu Đồng Nai rộng 16m,hiện trạng đường cấp II &III Trên tuyến có 6 chiếc cầu là kết cấu BTCT, tải trọng 25Tvới tổng chiều dài 546 m và 40 cống với tổng chiều dài 686 m
2/ Quốc lộ 20: Quốc Lộ 20 qua tỉnh 75,4 km Bắt đầu từ Ngã tư Dầu Giây
(Km0+00) thuộc huyện Thống Nhất, qua Định Quán, Tân Phú và kết thúc ở Madagui(Km75+400) Kết cấu mặt đường BTN, rộng12m, hiện trạng đường cấp III Trên tuyến
có 4 chiếc cầu BTCT, tải trọng 25T với tổng chiều dài 241m và có 38 cống BTCT vớitổng chiều dài 504m
3/ Quốc lộ 51: Quốc Lộ 51 qua tỉnh 42,65 km Bắt đầu từ ngã 3 Vũng Tàu
(Km0+00) thuộc địa bàn Thành Phố Biên Hoà qua huyện Long Thành đến ranh giớitiếp giáp với tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (Km42+650) Kết cấu mặt đường BTN, rộng22m, hiện trạng đường cấp II Trên tuyến có 12 chiếc cầu với tổng chiều dài 256,5m,tải trọng 25T và 21 cống với tổng chiều dài 481m
4/ Quốc lộ 56: Quốc Lộ 56 qua tỉnh 18 km Bắt đầu từ Km0+00 ngã 3 Tân
Phong đến Km18+00 giáp ranh Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Kết cấu mặt đường BTN, rộng9m, hiện trạng đường cấp III Trên tuyến có 1 cống dài 139m và không có cầu
5/ Quốc lộ 1K: Tổng chiều dài tuyến 5,723 km Bắt đầu từ ngã 3 Vườn Mít
(Km0+00) đến giáp Tỉnh Bình Dương (Km5+723) Kết cấu mặt đường BTN, nền rộng12m, hiện trạng đường cấp I (được bàn giao về Bộ GTVT năm 2003) Đang triển khainâng cấp theo dự án BOT của Bộ GTVT, lộ giới 55m Trên tuyến có cầu Hoá An ở lýtrình Km2+469 là cầu BTCT dài 802m, tải trọng 25T
Các tuyến quốc lộ là những trục giao thông huyết mạch quan trọng nhất trên địabàn tỉnh, đảm bảo nối kết tỉnh với các tỉnh kề liền, vùng Nam Bộ và cả nước, nối kếtvới khu vực cảng biển Thị Vải – Vũng Tàu…Các năm qua các quốc lộ đã được đầu tưnâng cấp, hoàn chỉnh từng bước Tuy nhiên lưu lượng giao thông tăng nhanh, tai nạngiao thông trên tuyến cũng tăng…
Trong những năm tới cần được tiếp tục hoàn chỉnh các QL hiện có và phát triểnthêm các tuyến vành đai, các tuyến cao tốc để phân tách các luồng giao thông, nângcao tốc độ chuyên chở và giảm ách tắc tai nạn trên các tuyến hiện có, góp phần đápứng yêu cầu phát triển của hệ thống giao thông giai đoạn mới …
- Các tuyến do tỉnh quản lý:
1/ Đường 760 (TL 16): Bắt đầu từ cầu Ông Tiếp đền cầu Tân Vạn Tuyến dài
9,22km, nền rộng 12m, kết cấu mặt đường BTN, hiện trạng đường cấp III Trên tuyến
có 4 cầu với tổng chiều dài 135,08m, tải trọng 30T và 4 cống với tổng chiều dài 46m
2/ Đường 761 (Đường 322): Từ lâm trường Mã Đà đến lâm trường Hiếu Liêm.
Tuyến có chiều dài 37,266 km, rộng 9m, kết cấu mặt đường nhựa 0,75km và cấp phối sỏi
đỏ 36,156km; hiện trạng đường cấp IV, có chất lượng trung bình Trên tuyến có 4 cầu liênhợp với tổng chiều dài 41,5m, tải trọng 12-15T và 25 cống với tổng chiều dài 225m
3/ Đường 762: Từ QL20 (mỏ đá) đến thị trấn Vĩnh An có chiều dài 20,5 km.
Mặt đường bê tông nhựa 6m, nền đường 9m, hiện trạng đường cấp III Trên tuyến có 7cống với tổng chiều dài 77m
Trang 174/ Đường 763: Từ ngã 3 Xuân Thọ (km1802 QL1A) đến Km22+600 QL20 (cây
xăng Phú Túc) có chiều dài 29,5km, rộng 9m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa 14,3km,láng nhựa 15,186km, cấp IV Trên tuyến có 4 chiếc cầu BT, tải trọng 25-30T với tổngchiều dài 42,9m và 52 cống BTCT với tổng chiều dài 468m
5/ Đường 764: Từ ngã 3 QL56 (Cẩm Mỹ) đến cầu Sông Ray (Bà Rịa-Vũng
Tàu) có chiều dài 18,65 km, rộng 6m, cấp V Trong đó đường nhựa dài 1,65km, cấpphối sỏi đỏ dài 17km Trên tuyến có 1 cầu BTCT dài 25m, tải trọng 10T và 25 cống cótổng chiều dài 248m
6/ Đường 765: Từ ngã 3 Suối Cát (1800+900 QL1A) đến cầu Gia Hoét có
chiều dài 28,3 km, rộng 10m, cấp V Trong đó đoạn đường nhựa dài 10km, cấp phốisỏi đỏ dài 18,3km Trên tuyến có 7 cầu BTCT, tải trọng 25T và 1 cầu thép I LH, tảitrọng 15T; tổng chiều dài cầu 110,64m và có 47 cống với tổng chiều dài 472m
7/ Đường 766: Từ mũi tàu UBND huyện Xuân Lộc đến cầu Gia Huynh Tuyến
có tổng chiều dài 12,876 km, kết cấu mặt đường nhựa, rộng 6m, cấp V Trên tuyến có
2 cầu BT, tải trọng 10T với tổng chiều dài 12,8m và 19 cống có tổng chiều dài 152m.Hiện đang cải tạo nâng cấp tiêu chuẩn cấp III
8/ Đường 767: Từ ngã 3 Trị An (km1855+300 QL1A) đến trạm thuế đường
chiến khu D lâm rường Mã Đà Tuyến có chiều dài 26,2 km, kết cấu mặt đường nhựa;rộng 6m, cấp V Trên tuyến có 8 chiếc cầu, tải trọng 12-20T, tổng chiều dài 391,18m
và 34 cống với tổng chiều dài 476m
9 Đường 768: ngã ba Gạc Nai đến đường tỉnh 767 (TT Vĩnh An) Tuyến có
chiều dài 37,315 km, kết cấu mặt đường nhựa, nền rộng 6 -14m Cấp III&V Trêntuyến có 10 chiếc cầu BTCT tải trọng 25-30T, 5 cầu liên hợp, tải trọng 18-30T; tổngchiều dài 282,7m và 47 cống với tổng chiều dài 432m
10 Đường 769: Bắt đầu từ phà Cát Lái đến ngã 4 Dầu Giây (Km1833 QL1A).
Tuyến dài 57,384 km Trong đó đường nhựa 44,299 km, đường cấp phối sỏi đỏ dài13,085 km Chiều rộng đường 6m, đường cấp IV Trên tuyến có 9 cầu BTCT, 1 cầuliên hợp, tải trọng 13-30T với tổng chiều dài 260m và 67 cống với tổng chiều dài456m Đoạn từ cầu Cái Hảo đến QL51 hiện đã nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III
11/ Quốc lộ 1 cũ: Từ Ngã ba Sặt - Vườn Mít (QL1K) đến cầu Hang, tuyến dài
13,042km Kết cấu mặt đường BTN, rộng 6-22m, vỉa hè mỗi bên 4-10 m, đường đô thịhiện trạng tương đường cấp III Tuyến có 5 chiếc cầu tổng chiều dài 395,94m, tải trọng25-30T và 9 cống tổng chiều dài 142m Đã bàn giao cho Biên Hòa quản lý từ tháng02/2004 đoạn từ Cầu Hang đến ngã 3 Vườn Mít dài 5,450km, còn lại tỉnh quản lý7,592km với 3cầu BTCT/50,94m tải trọng 25-30T
12/ Quốc lộ 15 nối dài: Bắt đầu từ công viên Long Bình (Km1866+908 QL1A)
đến cổng 11 Long Bình (Km57+300 QL51) Tuyến dài 5,711 km, kết cấu mặt đườngBTN, rộng 10,5m, lộ giới 54m, đường đô thị tương đương đường cấp III Trên tuyến có 2chiếc cầu, tải trọng 25T với tổng chiều dài 38,44m và 4 cống với tổng chiều dài 58m
13/ Đường Đồng Khởi: Bắt đầu từ Km1865+800 của QL1A đến đường tỉnh
768 Tuyến có chiều dài 8,559 km, rộng 22m, vỉa hè 4 và 5m, lộ giới 31m, đường đôthị tương đương đường cấp III Trên tuyến có 2 chiếc cầu BTCT tải trọng 30T với tổngchiều dài 16,7m và có 5 cống với tổng chiều dài 55m
Trang 1814/ Đường Hiếu Liêm: Từ ngã 3 lâm trường Hiếu Liêm đến phân đội 4 Hiếu
Liêm có chiều dài 28,8 km, rộng 6m, mặt đường cấp phối sỏi đỏ, hiện trạng đườngcấp V Trên tuyến có 9 cầu thép tải trọng 8T với tổng chiều dài 180,5m
15/ Đường Suối Tre - Bình Lộc: Từ Km1823+800 QL1 đến QL20 có chiều
dài 11,372 km; rộng 6m, kết cấu mặt đường BTN Trên tuyến có 3 cầu BTCT tải trọng4,5-8,5T với tổng chiều dài 34m
16/ Đường 25B: Bắt đầu từ Km23+900 của QL51 đến đường khu công nghiệp.
Tổng chiều dài 5,972 km, mặt đường BTN, rộng 12m, hiện trạng đường cấp III Trêntuyến có 1 cầu BTCT tải trọng 25Tdài 15,5 m và 5 cống với tổng chiều dài 81m
17/ Đường 319: Bắt đầu từ đường 769 (TL 25) đến khu công nghiệp Nhơn
Trạch, tuyến dài 5 km, kết cấu mặt đường BTN, rộng 12 m, hiện trạng đường cấp III
18/ Đường 322B: Từ cây xăng ĐT761 đến ngã 3 đường 761 dài 2,6 km, rộng
9m, kết cấu mặt đường là cấp phối sỏi đỏ và có 1 cống dài 11m
19/ Đường Chiến Khu D: Bắt đầu từ ngã ba đập Bà Hào đến căn cứ chiến khu
D có chiều dài 15,34 km, mặt đường cấp phối rộng 3m, nền đường rộng 5m, trên tuyếnnày có 1 đập tràn, 1 cầu Bailley tải trọng 5T dài 18,9m
20/ Đường vào cảng Gò Dầu: bắt đầu từ km0+00 đến giáp quốc lộ 51, dài
1,9km rộng 9m, mặt đường bê tông nhựa, đường cấp III
Các tuyến đường tỉnh là các mạch máu lưu thông trọng yếu của tỉnh, nối kếttrung tâm tỉnh, nối các quốc lộ với các huyện, với các khu vực dân cư kinh tế côngnghiệp, nông nghiệp của tỉnh Các tuyến đường tỉnh đã góp phần tích cực vào việcphát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đã được đầu tư cải tạo nâng cấp ở một mức độ nhấtđịnh Một số tuyến đường tỉnh đã trở thành đường đô thị
Trên các đường tỉnh, một số đoạn chất lượng đường chưa tốt, còn 36% làđường cấp phối Trong tình hình mới, với tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh, mạnglưới đường tỉnh cần được hoàn chỉnh nâng cấp và mở rộng, tạo điều kiện thúc đẩy pháttriển sản xuất các khu công nghiệp, các vùng chuyên canh, khuyến khích du lịch…
(Chi tiết hiện trạng các tuyến đường trình bày trong phụ lục)
- Đường trên địa bàn huyện, thị - đường huyện và đường xã:
1/ Thành Phố Biên Hoà : Thành phố quản lý trực tiếp 62,8 km Trong đó
đường nhựa chiếm 91,2%; đường cấp phối 8,8% Đường xã, phường tổng chiều dài
365,3 km, trong đó 24,1% đường nhựa; 11,5% đường BTXM; 10,7% đường đá; 36,3%
đường cấp phối và 17,3% đường đất Tổng cộng các tuyến đường dài 428,154km, có
20 cây cầu với tổng chiều dài 319,08m và 76 cống với tổng chiều dài 507,5m
2/ Huyện Thống Nhất: Huyện quản lý trực tiếp 43,8km Trong đó đường nhựa
chiếm 10,4%; đường cấp phối 89,6% Đường xã, phường với tổng chiều dài là275,7km, trong đó đường nhựa 12,3%; đường BTXM 0,7%; đường cấp phối 86,9%.Tổng cộng các tuyến đường dài 319,524km, có 37 cây cầu với tổng chiều dài 334,1m
và 175 cống với tổng chiều dài 1091m
3/ Thị xã Long Khánh: Thị xã trực tiếp quản 61km, trong đó đường nhựa
80,1%; đường BTXM 4,1%; đường đá 14,5%, đường cấp phối 1,3% Đường xã tổng
Trang 19chiều dài là 295,7 km, trong đó đường nhựa 38,1%; đường đá 0,8%, đường cấp phối18% và đất 43% Tổng cộng các tuyến đường dài 356,730km, có 20 cây cầu với tổngchiều dài 179m và 96 cống với tổng chiều dài 663m
4/ Huyện Xuân Lộc: Huyện quản lý trực tiếp 136km Trong đó đường nhựa
chiếm 27%; đường cấp phối 45,8%, đường đất 27,2% Đường xã với tổng chiều dài là877,8km, trong đó đường nhựa 6,1% ; đường cấp phối 17,4%, đường đất 76,5% Tổngcộng các tuyến đường dài 1013,82km, có 39 cây cầu với tổng chiều dài 452,78m và
458 cống với tổng chiều dài 3319m
5/ Huyện Định Quán: Huyện quản lý trực tiếp 352,7km Trong đó đường nhựa
chiếm 25,7%; đường BTXM 0,2%, đường cấp phối 23,7%, đường đất 50,4% Đường xãtổng chiều dài 315,9km, trong đó đường nhựa 3,1%; đường cấp phối 7,8%, đường đất88,7% Tổng cộng các tuyến đường dài 668,602km, có 36 cây cầu với tổng chiều dài428,6m và 409 cống với tổng chiều dài 3.249m Tỷ lệ đường nhựa và BTXM là 15,34 %
6/ Huyện Tân Phú : Huyện quản lý trực tiếp 140,7km Trong đó đường nhựa
51,4%; đường BTXM 1,9%, đường cấp phối 27,5%, đường đất 19,2% Đường xã tổng
chiều dài là 436,5km, trong đó đường nhựa 3,5%; BTXM 3,6%, cấp phối 40%, đường
đất 52,9% Tổng cộng các tuyến đường dài 577,3km, có 56 cây cầu với tổng chiều dài316,1m và 124 cống với tổng chiều dài 848m
7/ Huyện Vĩnh Cửu : Huyện quản lý trực tiếp 72,2km Trong đó đường nhựa
chiếm 29,5%; đường cấp phối 70,5% Đường xã với tổng chiều dài là 148,7km, trong
đó đường nhựa 6,8%; đường cấp phối 80,8%, đường đất 12,4% Tổng cộng các tuyếnđường dài 220,862km, có 31 cây cầu với tổng chiều dài 236,04 và 256 cống với tổngchiều dài 1748,4m
8/ Huyện Long Thành : Huyện quản lý trực tiếp 186,5km Trong đó đường
nhựa 45,5%; cấp phối 46,9%, đường đất 7,6% Đường xã với tổng chiều dài là209,3km, trong đó đường nhựa 6,9%; BTXM 1,7%, đường đá 2,9%, cấp phối 52,8%,đường đất 35,7% Tổng cộng các tuyến đường dài 395,830km, có 71 cây cầu với tổngchiều dài 1162,5m và 160 cống với tổng chiều dài 1006m
9/ Huyện Nhơn Trạch: Huyện quản lý trực tiếp 92,8km Trong đó đường nhựa
chiếm 58,3%; đường cấp phối 41,7% Đường xã với tổng chiều dài là 113,5km, trong đó
đường nhựa 47,3%; đường cấp phối 52,7% Tổng cộng các tuyến đường dài 206,337km,
có 79 cây cầu với tổng chiều dài 1.166m và 216 cống với tổng chiều dài 1.259m
10/ Huyện Cẩm Mỹ: Huyện quản lý trực tiếp 74,5km Trong đó đường nhựa
chiếm 31,5%; đường cấp phối 22,8%, đường đất 45,6% Đường xã với tổng chiều dài
là 386,1km, trong đó đường nhựa 4,5%; đường đá 13,8%, cấp phối 9,5%, đường đất
72,1% Tổng cộng các tuyến đường dài 460,609km, có 20 cây cầu với tổng chiều dài179m và 96 cống với tổng chiều dài 663m
11/ Huyện Trảng Bom: Huyện quản lý trực tiếp 94km Trong đó đường nhựa
chiếm 39,9%; đường cấp phối 46,2%, đường đất 13,8% Đường xã với tổng chiều dài
là 411,2km, trong đó đường nhựa 11,5%; đường đá 0,4%, cấp phối 47,3%, đường đất
40,9% Tổng cộng các tuyến đường dài 505,246km, có 32 cây cầu với tổng chiều dài315,8m và 103 cống với tổng chiều dài 585m
Các đường huyện, thành phố và đường xã, phường trong các năm qua đã được
Trang 20phát triển đáp ứng nhu cầu lưu thông, đi lại hàng ngày của người dân Hiện nay đườngnhựa, BTXM mới chiếm 40% trong đường huyện, chiếm 12,3% trong đường xãphường, còn lại là đường đá, đường cấp phối có chất lượng thấp Đòi hỏi cần đượchoàn chỉnh, nâng cấp đưa vào cấp kỹ thuật thích hợp, đồng thời xem xét việc mở rộng,phân bố mạng lưới giao thông rộng khắp trên các khu vực, để phục vụ nhu cầu lưuthông hàng ngày của nhân dân
- Đường chuyên dùng : Tổng chiều dài đường chuyên dùng là 392,8 km Bao
gồm đường lâm trường Công ty cao su quản lý (162,6 km), đường nông nghiệp và pháttriển nông thôn (123,0 km), đường trong các khu công nghiệp (99,0 km), đường Cty Xâydựng Cấp nước 6,95 km, đường Sở TDTT (1,25 km) Các đuờng chuyên dùng phát huytác dụng vận tải nội bộ khu vực và tác dụng nối kết khu vực với đường tỉnh, quốc lộ…
II.2.2 Bến bãi phục vụ vận tải đường bộ
Nhằm ổn định phương hướng cải tạo, nâng cấp các bến xe hiện có và đầu tư xâydựng các bến xe mới, nâng cao chất lượng phục vụ và vận chuyển hàng hóa, hànhkhách, UBND tỉnh đã ra quyết định số 787/QĐ.CT.UBT ngày 29/3/2002 v/v Quyhoạch hệ thống bến xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hệ thống quy hoạch được duyệtgồm: 8 bến xe với tổng diện tích 80.210m2, 16 trạm xe tổng diện tích 38.580m2, 8điểm dừng đỗ xe tổng diện tích 5.000m2 Toàn bộ quy hoạch 123.790m2 cho bến, trạm,điểm dừng đỗ xe
Hiện nay có 8 bến xe đang hoạt động tổng diện tích khoảng 48.149 m2 Ngành giaothông đang quản lý 7 bến xe với diện tích là 35.149m2 được bố trí ở các trung tâm chínhtrị và kinh tế của tỉnh TP Biên Hòa quản lý một bến xe khách 14.000m2 Cụ thể:
- 3 bến trung tâm tỉnh: Bến xe Đồng Nai, bến loại 4 tại phường Bình Đa Thành
Phố Biên Hoà Bến ngã tư Vũng Tàu, loại 4 tại phường Long Bình Tân Biên Hoà Bến
xe TP Biên Hoà, bến loại 2 tại QL1K phường Quang Vinh Biên Hoà
- 5 bến trung tâm huyện, thị trấn: bến xe Tân Phú, bến loại 3 tại thị trấn Tân
Phú huyện Tân Phú Bến xe Long Khánh, bến loại 3 tại thị xã Long Khánh Bến xeXuân Lộc, bến loại 4 tại thị trấn Gia Ray huyện Xuân Lộc Bến xe Trị An, bến loạinhỏ Bến xe Phú Lý, bến loại nhỏ
- Trạm xe: thành phố Biên Hòa quản lý 2 trạm xe Nguyễn Văn Trị 1.860m2 và
Hố Nai 5.300m2 Ngành GTVT quản lý 4 trạm xe tổng diện tích 5.600m2, Xuân Lộc250m2, Cẩm Mỹ 2.400m2, Vĩnh Cửu có một trạm xe buýt 200m2 ngã ba Trị An và mộttrạm xe Phú Lý 1000m2
Nhìn chung bến bãi trạm dừng xe còn thiếu Cần tiếp tục triển khai việc hoànchỉnh và xây dựng các bến xe, trang thiết bị theo quy định cấp bậc loại bến, dành đất
để xây dựng các bến, trạm, điểm dừng đỗ xe
II.2.3 Mạng lưới đường sông
Tỉnh Đồng Nai có hồ Trị An rộng 32.000ha và 679km đường sông Trung ươngquản lý 6 tuyến tổng chiều dài 169km; huyện, thành phố, tỉnh quản lý 18 tuyến tổngchiều dài 262km; đơn vị cơ sở khác quản lý 61 tuyến kênh rạch chiều dài 101km
Số sông ngòi vùng núi có thác ghềnh, lưu lượng nước vào mùa khô ít không có
Trang 21khả năng vận tải Giao thông đường thuỷ chủ yếu tập trung trên các sông phía nam củatỉnh như: sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Thị Vải…
Tổng chiều dài sông hiện nay khai thác vận tải là 205km (chiếm 31% tồngchiều dài sông toàn tỉnh) Trong đó quan trọng nhất là :
- Sông Đồng Nai: dài 162km, từ ranh giới với Lâm Đồng đến ngã 3 Cát Lái Có
tầm quan trọng cho vận tải thuỷ của tỉnh Đồng Nai, TP.Hồ Chí Minh, tỉnh BìnhDương, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu…
- Các sông nhánh của sông Đồng Nai gồm: Sông Cái 7km, chảy vào nội thành
Biên Hòa Sông Buông 100km, từ thị xã Long Khánh và đổ ra sông Đồng Nai xã LongHưng (huyện Long Thành) Sông Bến Gỗ 4km, nối sông Buông và đổ ra sông ĐồngNai Sông Đồng Môn 9km, chảy vào địa phận Nhơn Trạch Sông Sâu 11km, chảy quahuyện Nhơn Trạch
- Các sông nối tiếp sông Đồng Nai gồm: Sông Nhà Bè 8,5km, có luồng tầu biển
ra vào cảng Sài Gòn, cảng Cát Lái Sông Lòng Tàu 9km, có luồng tầu biển ra vào cảngSài Gòn, cảng Cát Lái Sông Đồng Tranh 27km Sông Gò Gia 17,5km Sông Thị Vải35km, trong đó đoạn chảy qua địa phận tỉnh Đồng Nai dài 20km Sông Đồng Kho15km, chảy qua địa phận huyện Nhơn Trạch Tắc Ông Trúc 3km, nối sông Đồng Khovới sông Thị Vải Rạch Ông Cự 7,5km, nối sông Đồng Tranh với sông Gò Gia
- Các sông khác gồm: Sông Bé 250km, hợp với sông Đồng Nai tại ngã 3 HiếuLiêm, huyện Vĩnh Cửu Sông La Ngà 300km, chảy qua địa phận tỉnh Đồng Nai 65km.Sông Nhạn 22km, thuộc địa phận thị xã Long Khánh Sông Ray thuộc huyện Xuân Lộc
Hệ thống sông, hồ tỉnh Đồng Nai có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế– xã hội Đặc biệt hệ thống sông Đồng Nai từ hạ lưu đập Trị An theo các sông Nhà Bè,Lòng Tàu, Đồng Tranh – Thị Vải đi ra biển, tạo điều kiện thuận lợi phát triển vận tảihàng hoá đường thuỷ cho tỉnh, vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam Giao thôngđường thuỷ góp phần kết nối các cụm cảng biển cảng sông, các cụm kinh tế, dân cư,khu công nghiệp lớn của tỉnh Đồng Nai với các tỉnh trong vùng
Hiện nay khối lượng hàng hoá vận chuyển trên các sông của Đồng Nai chủ yếu
là vật liệu xây dựng như: đá, cát, sỏi, đất đỏ; chiếm tới trên 87% tổng khối lượng.Đoạn sông Đồng Nai từ cầu Đồng Nai đến Cù Lao Bạch Đằng, hàng năm có tới100.000 lần phương tiện qua lại (số liệu năm 2001 là 73.000 lần), còn bị hạn chế dođầu tư cải tạo nên chưa đạt cấp III Đoạn từ cù lao Bạch Đằng lên ngã 3 sông Bé chưađược trang bị phao tiêu báo hiệu, còn nhiều đá ngầm chưa khai phá…
II.2.4 Hệ thống cảng
1/ Bến, cảng sông
a Bến khách: có một số bến đò khách trên sông nhưng quy mô nhỏ bé Bến
khách ở phường Thanh Bình, phường Hòa bình…
b Bến cảng chuyên dùng của các doanh nghiệp :
- Trên sông Cái phường An Bình TP Biên Hoà có: bến COGIDO công ty giấy
Đồng Nai, có 1 bến 38m sà lan 500 tấn Bến TAGS Con Cò bến dài 30m cho sà lan 1000T Bến Tín Nghĩa (ICD Biên Hòa) phục vụ container, có 2 bến cho sà lan 1000T
Trang 22500 Trên sông Đồng Nai: bến bột ngọt Ajinomoto có một bến dài 60m cho sà lan
đến 500T Cảng của công ty Vận tải sông biển, P An Bình TP Biên Hòa, có 2 bến sà
lan 500 -1000T dài 80m
b Bến vật liệu xây dựng và hàng khác:
- Bến thuộc khu vực thành phố Biên Hoà: có 5 bến bốc xếp cát đá sỏi đỏ AnBình cho sà lan 500 -1000T, 27 bến bến xuất đá và 5 bến xuất cát tại Hoá An, từ cầuHóa An đến cầu Đồng Nai sông Đồng Nai có 10 bến nhập cát Còn có một số các bếntrung chuyển hàng hoá, cảng chợ, bến hành khách P.Thanh Bình, P Bình Hoà …
- Tại khu vực lòng hồ Trị An có 3 bến cho loại ghe gỗ nhỏ hơn 100T
- Tại khu vực Long Thành trên sông Buông: khu vực Láng Lun có 5 bến bốcxếp đất đỏ cho sà lan 500-1000T
- Tại huyện Nhơn Trạch xã Long Tân có cảng trung chuyển Container, 3 bến sàlan 1000T, 3 bến sà lan 3000T, tổng chiều dài 380m
- Tại huyện Vĩnh Cửu có 8 bến: 1 bến xuất cát, 3 bến xuất đất đỏ, 1 bếnpuzalan tại Đại An sông Đồng Nai cho ghe gỗ nhỏ hơn 100T, 3 bến xuất đá Thiện Tântrên sông Đồng Nai cho sà lan 500T
Ngoài ra có một số cơ sở sửa chữa sà lan như: Lam Sơn ở Hoá An, cơ sở của Cty VTThủy bộ ở Bình An, cơ sở Long Hưng ở Long Thành, Long Tân huyện Nhơn Trạch
Nhìn chung các bến cảng sông trình độ cơ giới chưa cao, đang cần được củng
cố phát triển Các bến VLXD được xây dựng tự phát, không theo tiêu chuẩn và kỹthuật của ngành Các chủ phương tiện vẫn còn một lượng không nhỏ chưa có ý thức antoàn giao thông
Trong Quy hoạch chi tiết phát triển GTVT đường sông tỉnh Đồng Nai (Công ty
Cổ phần Dịch vụ Xây dựng & Cơ khí Đường thuỷ Miền Nam), vật liệu xây dựngđược khai thác chủ yếu là đá cát sỏi đỏ, hầu hết tiêu thụ trong khu vực lân cận, vậnchuyển cự ly ngắn, hoặc cát trực tiếp khai thác trên sông đưa vào bờ qua các bãi thô
sơ Chỉ một phần cát, đá, sỏi đỏ được chở đi TPHCM và các tỉnh khác bằng đườngsông, mang ý nghĩa vận tải, nhưng không có số liệu thống kê chính thức
2/ Cảng biển
a Trên sông Đồng Nai có các cảng sau:
1/ Cảng Đồng Nai: cảng tổng hợp duy nhất trong cụm cảng khu vực sông
Đồng Nai Khu đất hiện nay diện tích 5,43ha, chiều dài bờ sông khoảng 420m Diệntích đất cảng hiện hữu là 2,51ha, phần còn lại là diện tích cho Cty LPG Việt Nam vàCty Shell-Codamo thuê Đã có 2 cầu tàu cho sà lan 300T Một cầu tàu dài 62m, rộng14m Luồng vào cảng hiện chỉ đảm bảo cho tàu 2000DWT ra vào Hàng thông quahiện khoảng trên 600 ngàn T/năm
2/ Cảng SCTGas–VN và cảng VT.Gas: phường Long Bình Tân TP Biên Hòa.
Đây là 2 cảng chuyên dụng cho tàu sông và tàu biển nhỏ hơn 1000T Hai cảng này sửdụng cho bốc xếp hàng lỏng, chủ yếu là Gas
b Trên sông Sâu Nhơn Trạch: cảng quân sự (Hải quân 696)
c Trên sông Thị Vải KCN Gò Dầu, huyện Long Thành, khu cảng Phước An, gồm:
Trang 231/ Cảng VEDAN (Phước Thái): cảng chuyên dụng Cty Cổ phần hữu hạn
VEDAN – Việt Nam, diện tích 7,5ha Có một bến cho tàu hàng khô 100m trọng tải10.000DWT (hạ lưu) và 01 bến 166m cho tàu hàng lỏng 12.000DWT (thượng lưu)xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy
2/ Cảng Gò Dầu: cảng tổng hợp nằm ở hạ lưu của cảng VEDAN Gồm khu A
và khu B
+ Khu A: rộng 18 ha dọc sông 600m Bốc xếp hàng hóa phục vụ KCN Gò Dầu
và vùng lân cận Hiện nay mới xây dựng một phân đoạn bến dài 30m (giáp cảng nhàmáy super phosphate Long Thành), sử dụng để cập tàu trọng tải 2.000DWT Trên bếnhiện nay sử dụng cần trục bánh xích để bốc xếp hàng hóa
+ Khu B: rộng 50 ha, dọc sông 1000m
Bến Tổng hợp số 1: hiện tại giai đoạn 1 mới xây dựng 1 phân đoạn bến dài 50m cho
tàu 6.500DWT của Công ty Shell – nằm phía trong KCN Gò Dầu - bốc xếp hàng hóa là hànglỏng Trên bến lắp đặt hệ thống bơm hút hàng lỏng của Công ty Shell
Bến Tổng hợp số 2: nằm phía hạ lưu cảng nhà máy super phosphate Long
Thành Trực thuộc cảng Đồng Nai quản lý Gồm một bến tàu dài 120m cho tàu trọngtải 12.000DWT và một bến sà lan dài 20m cho sà lan 300T Được xây dựng năm1998-1999 Hiện nay các bến đang bốc xếp hàng hóa của nhà máy phân bón NPK –Công ty phân bón Việt Nhật và hàng hóa tổng hợp của cảng Đồng Nai
3/ Cảng nhà máy Super phosphat Long Thành: Nằm về phía hạ lưu cảng Gò Dầu A, diện tích 4,5 ha, cảng chuyên dụng gồm một bến cho tàu 3.000-5000DWT dài
50m và một bến sà lan 300T phía thượng lưu, chỉ phục vụ cho việc xuất nhập nguyênliệu và sản phẩm của nhà máy Super phosphate Long Thành Trên bến trang bị một
cần trục cổng chạy trên ray
4/ Cảng nhà máy Unique Gas: kế tiếp về phía hạ lưu Bến tổng hợp số 2 – cảng
Gò Dầu B - là cảng chuyên dụng phục vụ tiếp nhận hàng khí hóa lỏng cho nhà máy khí
hóa lỏng của Công ty UNIQUE GAS nằm phía trong KCN Gò Dầu Có một bến hàng
lỏng cho tàu 6.500DWT
d Khu cảng Phú Hữu 1, khu cảng Ông Kèo (trên sông Nhà Bè, Lòng Tàu):
nằm trên bờ tả của các sông Nhà Bè và sông Lòng Tàu, thuộc địa phận huyện NhơnTrạch – tỉnh Đồng Nai Gồm 3 cảng sau:
1/ Cảng Viko - Wochimex: Xây dựng năm 1996 trên sông Lòng Tàu, là cảng
chuyên dụng cho tàu trọng tải 15.000DWT, xuất nhập gỗ dăm của nhà máy Viko Wochimex, công suất 150.000 tấn/năm, bến có chiều dài 180m, diện tích khu đất baogồm nhà máy và cầu cảng là 5ha Sản lượng hàng qua cảng trên 16 ngàn tấn/ năm
-2/ Cảng gỗ mảnh Phú Đông: Xây dựng năm 1998 trên sông Nhà Bè Đây là
cảng chuyên dụng cho tàu trọng tải tới 25.000DWT, bến có chiều dài 146m, xuất nhập
gỗ dăm mảnh của Công ty liên doanh Phú Đông Cảng đang hoạt động
3/ Cảng Xăng dầu Phước Khánh: Cảng xăng dầu Phước Khánh của công ty
Dầu khí Đồng Tháp Nằm trên sông Nhà Bè gần ngã ba sông Sài Gòn - Nhà Bè - CátLái Đây là cảng chuyên dụng cho tàu dầu trọng tải tới 25.000DWT, bến có chiều dài220m Hiện nay đã xây dựng xong và đang chuẩn bị đưa vào khai thác
Trang 24e Các cảng cạn: Các cảng cạn (ICD) phục vụ việc lưu giữ và bốc xếp
container hiện nay đang phát triển tương đối mạnh Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiệnnay có cảng cạn container Đồng Nai (ICD Đồng Nai)
Bảng 2.3: Hiện trạng các cảng biển trên địa bàn Tỉnh
Tên cảng
Số bến / chiều dài (m)
DT (ha)
Cỡ tàu
I – Khu cảng Đồng Nai (trên sông Đồng Nai)
II - Khu cảng Phú Hữu 1, khu cảng Ông Kèo (trên sông Nhà Bè, Lòng Tàu)
1 Cảng gỗ mảnh Phú Đông 1/146 4,80 25.000 C dụng gỗ dăm
2 Cảng xăng dầu Phước Khánh 1/220 13,0 25.000 C dụng xăng dầu
3 Cảng gỗ mảnh Viko
III -Khu cảng Gò Dầu, khu cảng Phước An (trên sông Thị Vải)
1 Cảng Phước Thái (VEDAN) 2/340 120,0 12.000 Chuyên dụng
3 Super Phosphate Long Thành 1/50 50 10.000 CD Phân bón hoá chất
Đến nay hệ thống cảng trên địa bàn tỉnh được hình thành khá đa dạng và đangđược phát triển Các dịch vụ về cảng phục vụ cho kinh tế phát triển và đã mang lạinhững kết quả rất đáng kể
Ước tính khối lượng thông qua cảng biển trên địa bàn tinh Đồng Nai hiện naykhoảng 3,5 triệu T /năm Tuy nhiên cần chú trọng đặc biệt phát triển các cảng tổng hợp
để phát huy hiệu quả đầu tư, tránh khuynh hướng đầu tư dàn trải không phát huy nănglực và công suất thiết bị
II.2.5 Mạng lưới đường sắt
Đường sắt Thống Nhất từ thành phố Hồ Chí Minh đi ra các tỉnh miền Trung vàmiền Bắc, qua địa bàn tỉnh Đồng Nai dài khoảng 87,5 km Tuyến đường sắt là mạchmáu giao thông quan trọng nối liền tỉnh Đồng Nai với các tỉnh phía bắc, miền trung vàthành phố Hồ Chí Minh Tuyến đường sắt có 2 cầu lớn đó là cầu Rạch Cát dài 124m;cầu Gềnh dài 225m Hệ thống đường sắt do Trung ương quản lý Ga Biên Hoà là galớn Đã trang bị tín hiệu chạy tàu bán tự động trên toàn tuyến bắc - nam Hiện nayđường sắt quốc gia chưa có tuyến nhánh nối kết với các cảng biển của khu vực
II.2.6 Sân bay
Tỉnh Đồng Nai có sân bay Biên Hòa với tổng diện tích là 40km2 nằm ở phíaBắc trung tâm thành phố Biên Hòa giáp với thị xã Vĩnh An Đây là sân bay quân sựđược xây dựng trước năm 1975 Sau năm 1975 đến nay sân bay không tham gia vàohoạt động vận tải dân dụng, hệ thống giao thông đi vào sân bay mang thế độc đạo
Ngoài ra, trong tỉnh còn có một số sân bay dã chiến được xây dựng trước năm
Trang 251975, như Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Rang Rang Đến nay các sân bay này hầu như không
sử dụng Chưa có sân bay dân dụng trên địa bàn tỉnh
II.2.7 Vận tải
1/ Tổ chức vận tải đường bộ
Tỉnh đã có 15 hợp tác xã vận tải đảm nhận chuyên chở hàng hoá và hành khách.Tổng số xe của các hợp tác xã này là 1080 xe, gồm 326 xe tải (1690 T trọng tải), 754
xe khách (14.471 ghế) Hiện một HTX đã xin ngưng hoạt động
Doanh nghiệp nhà nước: có Công ty Vận tải thuỷ bộ Đồng Nai và Công tyĐông Nam, hiện đã sát nhập vào Sonadzi, hoạt động theo phương thức kinh doanhmới; có 7 xe tải (90T) và 302 xe khách (12.461ghế) Tham gia hoạt động xe buýt và xeđưa rước công nhân – học sinh Trước đây còn có một liên doanh Vatadona (có 48 xe,
616 ghế), do thua lỗ kéo dài nên chấm dứt hoạt động năm 2004
Đã hình thành các công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệmhữu hạn và hàng chục ngàn hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên lĩnh vực vận tải
* Các tuyến vận tải khách nội tỉnh: Đã tổ chức 14 tuyến, có trên 60 xe với số ghế
bình quân 16,2 ghế/xe, khoảng 125 lượt xe xuất bến /ngày, xuất bến khoảng 500-600ngàn khách/năm, khoảng từ 6 đến 15 chuyến xe xuất bến một ngày gồm các tuyến như:
1) Đồng Nai – Hố Nai, 7km 2) Biên Hoà – Hố Nai, 10km
3) Hố Nai – Trảng Bom, 13km 4) Trị An – Bùi Chu, 18km
5) Trị An – Đồng Nai, 32km 6) Phú Lý – Đồng Nai, 62km
7) Trảng Bom – Dầu Giây, 16km 8) Long Khánh – Sông Ray, 32km 9) Long Khánh – Xuân Quế, 45km 10) Long Khánh –Cẩm Đường, 32km.11) Long Khánh – Cù Bị, 27km 12) Long Khánh - Tân Phú, 80km.13) Long Khánh – Xuân Lộc, 28km 14) Tân Phú – Nam Cát Tiên, 27km
* Các tuyến vận tải khách liền kề: Đã tổ chức 33 tuyến đi các khu vực lân cận
tỉnh Đồng Nai Tổng số 200 xe với số ghế bình quân 25 ghế/xe, khoảng 180 -190 lượt
xe xuất bến /ngày, xuất bến khoảng 800 -900 ngàn khách /năm
* Các tuyến vận tải liên tỉnh: Đã tổ chức 97 tuyến đi các tỉnh của cả nước.
Tổng số khoảng 120 xe với số ghế bình quân 38,5 ghế/xe, khoảng 145-155 lượt xexuất bến /ngày, xuất bến khoảng 500 -600 ngàn khách /năm
* Mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt ở tỉnh Đồng Nai hiện nay có 9 tuyến nội ô
và vùng phụ cận; 3 tuyến đối lưu với TP.HCM và các tuyến xe đưa rước công nhân,học sinh, sản lượng còn thấp, khoảng 7,3 – 9,0 triệu lượt hành khách/năm đáp ứngđược khoảng 1,5%-2,0% nhu cầu đi lại trên địa bàn Nhìn chung các tuyến vận tảihành khách được tổ chức tương đối tốt, đáp ứng nhu cầu đi lại hàng ngày Cần nângcấp các bến xe, cải tiến chất lượng phục vụ các bến và trên xe
* Vận tải hàng hoá: các luồng hàng quan trọng nhất liên quan đến các khu dân
cư đô thị, các khu công nghiệp, các cảng biển Các xe tải chở hàng do nhiều chủ sởhữu khác nhau Hàng ngày, lưu lượng xe tải cao nhất trên QL1, QL51, QL1K, cáctuyến cửa ngõ TP Biên Hòa
Trang 262/ Phương tiện vận tải đường bộ
a Phương tiện vận tải hàng hoá
Tổng số phương tiện vận tải hàng hoá trên toàn tỉnh hiện có là 16.310 xe cơ giới, với68.502 tấn phương tiện Nếu tính phương tiện ngoài quốc doanh, hiện nay tổng số phươngtiện vận tải hàng hoá là 12.719 chiếc, với 59.617 tấn trọng tải (NGTK 2005)
b Phương tiện vận tải hành khách
Tổng số phương tiện vận tải hành khách trên toàn tỉnh ngoài quốc doanh có7.190 chiếc với 69.440 ghế (NGTK 2005)
Cụ thể như bảng sau như bảng sau :
Bảng 2.4: Phương tiện vận tải đường bộ ngoài quốc doanh qua các năm
b/quân Hàng hoá
Số lượng Chiếc 5.89 9 6.445 8.362 10.679 12.719 21,2%
- Các loại xe cơ giới Chiếc 2.138 2.158 2.160 2.165 2.175 0,4%
- Xe thô sơ Chiếc 278 278 275 270 250 -2,6%
- Các loại xe cơ giới Chiếc 3.122 3.140 3.100 3.100 3.000 -1,0%
- Các loại xe thô sơ Chiếc 705 700 695 665 660 -1,6%
- Các loại xe cơ giới Ghế 3.122 3.140 3.100 3.100 3.000 -1,0%
- Các loại xe thô sơ Ghế 705 700 695 665 660 -1,6%
Nguồn: NGTK năm 2005
3/ Vận tải đường thuỷ
a/ Tuyến vận tải hàng hoá đường sông chính hiện nay
- Tuyến Sài Gòn - Biên Hòa: đi theo sông Đồng Nai – sông Sài Gòn, có chiều
dài là 59 km Điều kiện chạy tàu nói chung thuận lợi, đảm bảo tàu –ghe đoàn sà lan
có sức tải nhỏ và trung bình: tàu ghe tự hành trọng tải 100 -200 DWT, đoàn sà lan:trọng tải 400 -600 DWT Ngoài ra, đoạn từ Trị An đến Biên Hòa luồng hẹp, nhiềuđoạn cạn, hướng sông quanh co uốn khúc với bán kính cong nhỏ, nên vận hành
Trang 27phương tiện khó khăn Đang hình thành các tuyến vận tải thủy theo sự phát triển khuvực Nhơn Trạch, Gò Dầu:
- Các tuyến sông liên kết cụm cảng Gò Dầu – Thị Vải: đi qua khu vực các sông Thị
Vải – Lòng Tàu, Gò Gia, Đồng Tranh quan hệ trực tiếp với các cảng biển khu vực
- Các tuyến sông trên lưu vực sông Đồng Nai khu vực Nhơn Trạch, qua sôngĐồng Nai và sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè có thể đi qua Long An, và đi tới ĐBSCLqua kênh Nước Mặn, kênh Chợ Gạo
b/ Tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa: các tuyến đò dọc sông có quy
mô nhỏ, thô sơ như: Hóa An – Biên Hòa, Hiếu Liêm – Trị An, La Ngà; trên hồ Trị An
đi các vị trí lân cận Phú Cường, Sa Mách, Suối Đục, Thanh Sơn Các tuyến đò ngang trên cơ sở một số bến đò ngang khu vực Biên Hòa, Vĩnh Cửu, Định Quán, Long
Thành với ghe thuyền nhỏ
c/ Phương tiện vận tải thuỷ: theo số liệu NGTK năm 2005, có 194 phương tiện
vận tải hàng hoá đường sông khu vực ngoài quốc doanh với 8.999 tấn phương tiện và
119 phương tiện vận tải hành khách với 2.539 ghế Đối với vận tải biển có 1 tàu trọngtải 1.700 tấn
Các con số này cho thấy phương tiện vận tải thuỷ trên địa bàn tỉnh Đồng Naichưa phát triển tương xứng với tiềm năng và điều kiện của tỉnh Trong tương lai cầntiến hành khai thác các điều kiện thuận lợi của hệ thống sông và đường biển, góp phầnvận chuyển một khối lượng lớn hàng hoá trên địa bàn tỉnh
Bảng 2.5: Phương tiện vận tải đường thuỷ ngoài quốc doanh qua các năm
b/quân Hàng hoá
Số lượng Chiếc 391 394 261 261 19 4 -16%
- Tàu chở các loại Chiếc 6 12 12 17
- Thuyền máy các loại Chiếc 373 375 230 230 161
- Các phương tiện thô sơ Chiếc 12 12 12 12 12
Tấn phương tiện Tấn 5.683 5.907 23.774 23.774 8.999 12%
- Tàu chở các loại Tấn 16.400 19.200 19.200 25.171
- Xà lan Tấn 1.200 1.400 1.790 1.790 1.790
- Thuyền máy các loại Tấn 4.459 4.483 2.760 2.760 1.565
- Các phương tiện thô sơ Tấn 24 24 24 24 24
Hành khách
Số lượng Chiếc 136 132 130 132 11
9 -3%
- Tàu cano chở khách Chiếc 9 9 9 9 9
- Thuyền máy chở khách Chiếc 117 115 114 116 97
- Phương tiện thô sơ khác Chiếc 10 8 7 7 13
Trang 284/ Khối lượng vận tải hàng hoá trên địa bàn tỉnh
a/ Hàng hoá: năm 2005 sản lượng hàng hoá địa phương thực hiện 20,092 triệu
tấn vận chuyển, và 1.129,838 triệu T-km luân chuyển
- Chia theo hình thức sở hữu: Vận tải hàng hoá quốc doanh: chiếm 1% trong tổng số tấn, chiếm 2,3% trong tổng số T-km Vận tải ngoài quốc doanh chiếm 99%
trong tổng số tấn, chiếm 97,8% trong tổng số T-km
- Chia theo loại hình vận tải:
+ Vận tải đường bộ chiếm chiếm 98,6% trong tổng khối lượng vận chuyển,chiếm 92,7% trong tổng số T-km
+ Vận tải đường sông chiếm chiếm 1,3% trong tổng khối lượng vận chuyển,
chiếm 4,4% trong tổng số T-km
+ Vận tải đường biển chiếm chiếm 0,1% trong tổng khối lượng vận chuyển,chiếm 2,9% trong tổng số T-km
Hàng thông qua các cảng trên địa bàn tỉnh: hệ thống cảng không ngừng được
mở rộng, nâng cấp Năm 2005 hàng hóa thông qua cảng đạt 6,585 triệu tấn
Bảng 2.6: Khối lượng hàng hoá vận chuyển, luân chuyển
b/ Hành khách: Sản lượng vận tải hành khách địa phương năm 2005 là 40,4 triệu
HK và 1.535,1 triệu HK.km Vận tải hành khách quốc doanh chiếm 39,8 % số HK, chiếm18,2 % số HK.km Vận tải ngoài quốc doanh: 60,2 % số HK, chiếm 81,8 % số HK.km
Trang 29Bảng 2.7: Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển
Hình thức sở hữu
- Quốc doanh 10 3 HK 8.481 8.830 12.106 13.212 16.058 17%
- Ngoài quốc doanh 10 3 HK 15.673 17.570 18.131 21.248 24.314 12%
- Đầu tư nước ngoài 10 3 HK 133 60 101 59 -
- Ngoài quốc doanh 10 3 HK.km 713.810 860.002 868.789 1.082.706 1.255.987 15%
- Đầu tư nước ngoài 10 3 HK.km 33.359 26.023 25.405 16.949 -
Phương thức
- Đường bộ 10 3 HK.km 897.885 1.038.949 1.090.411 1.317.429 1.516.876 14%
- Đường sông 10 3 HK.km 11.620 11.620 12.027 12.887 18.243 12%
Nguồn: NGTK năm 2005
II.2.8 Công nghiệp giao thông vận tải
Công nghiệp giao thông vận tải của tỉnh Đồng Nai trong các năm gần đây đãnhững bước phát triển, một số cơ sở chính như:
Công nghiệp cơ khí đường thủy:
Đơn vị, xí nghiệp và năng lực (đv: Tấn phương tiện/năm)
1/ Xưởng sửa chữa xà lan Lam Sơn (xã Hoá An-Biên Hoà) : 3.500 -4.000
2/ Cơ sở sửa chữa xà lan Cty VTTB (P An Bình-Biên Hoà) : 2.000 -3.0003/ Cơ sở sửa chữa xà lan Long Hưng -Long Thành: 3.000
4/ Xưởng sửa chữa xà lan Long Tân -Nhơn Trạch: 3.000 -4.000
Công nghiệp cơ khí ô tô:
Đơn vị, xí nghiệp và năng lực (đv: Phương tiện/năm):
1/ Công ty cổ phần cơ khí GTVT (P.Long Bình-Biên Hoà) : 500 -800
2/ Công ty TNHH Trường Hải (P.Long Bình-Biên Hoà) : 800 -1.200
II.2.9 Phân tích chung
Giao thông vận tải Đồng Nai trong những năm qua đã có những bước phát triểnđáng kể đáp ứng tốc độ tăng trưởng nhanh của kinh tế xã hội
Khối lượng hàng hóa luân chuyển đạt mức tăng trưởng bình quân 15,8%/năm,hành khách tăng 18,9%/năm
Trong 5 năm qua trên toàn tỉnh đã xây dựng và nâng cấp được trên 3.000 km
Trang 30đường giao thông các loại; trong đó riêng đường nhựa và bê tông là trên 800 km; Huyđộng nguồn vốn xã hội hóa giao thông 665,8 tỷ đồng, xây dựng mới 1.872 km đường giaothông nông thôn; xây dựng mới cầu với chiều dài trên 2.000 mét Tỷ lệ đường giao thôngliên xã được rải nhựa hoặc bê tông đạt trên 25%
Tiếp tục qui hoạch, xây dựng nâng cấp hệ thống cảng sông, cảng biển như:Cảng Gò Dầu, Thị Vải, Cảng Đồng Nai, cảng Phước Thái (VEDAN), cảng Super phốtphát Long Thành, khu cảng trên sông Nhà Bè Lòng Tàu trên địa bàn…hình thành hệthống cảng khá hoàn chỉnh, nâng công suất bốc xếp của hệ thống cảng trên địa bànhàng năm lên trên 20 triệu tấn Phục vụ đắc lực nhu cầu bốc xếp hàng hóa vật tư nộiđịa và xuất khẩu
Dịch vụ vận tải hành khách quốc doanh và các thành phần kinh tế khác: đã tíchcực tổ chức hệ thống xe buýt phục vụ đưa đón công nhân cac khu công nghiệp và họcsinh trên địa bàn thành phố Biên Hòa Dịch vụ này phát triển đã tăng năng lực hoạtđộng ngành vận tải và góp phần đáng kể trong việc lập lại trật tự an toàn giao thông,hạn chế tai nạn giao thông trên địa bàn
Trong 5 năm 2001-2005, hàng năm ngân sách tỉnh cho đầu tư hạ tầng giaothông từ 10 – 20% trong cơ cấu vốn các ngành Tổng kinh phí đầu tư gần 1.600 tỷđồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh đầu tư trực tiếp 680 tỷ đồng (đường QL15 nối dài, đườngĐồng Khởi, đường 25B huyện Nhơn Trạch, ĐT764, ĐT766, …)
+ Ngân sách tỉnh phân bố cho các huyện, thị và thành phố 430 tỷ đồng (đườngHuỳnh Văn Lũy, đang nâng cấp đường CMT8, đường Phan Đình Phùng, …)
+ Vay Trung ương 112 tỷ đồng (QL1A Tân Hiệp – Tân Phong, QL1K, …)+ Các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức quốc tế WB2, WB3, Jica, … hơn 194 tỷđồng (đường ĐT765, ĐT769, …)
+ Các nhà đầu tư BOT hơn 85 tỷ đồng (tỉnh lộ 16), BT đường tỉnh 769 đoạnKm15 – Km33, Trung Ương và địa phương kết hợp nâng cấp mở rộng đường QL56;xây dựng đường Chiến khu D, đường vào căn cứ TW cục miền Nam…
+ Nhân dân đóng góp 117 tỷ đồng nhờ phong trào xã hội hóa giao thông theo nghịquyết 23 của HĐND tỉnh, nhiều trục đường đã được nhựa hóa, với hơn 620 km đườngnhựa, 1.568 km đường cấp phối và đường đá, 103 km đường bê tông xi măng, góp phầnquan trọng vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của tỉnh nhà
Trong bối cảnh chung của cả nước, có một số vấn đề cần được chú trọng:
+ Sự kết hợp giữa các loại hình GTVT chưa thật sự phát huy hiệu quả cao Vậntải thủy mới phát triển Cơ sở hạ tầng GTVT chưa đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh
tế, nhất là hệ thống đường huyện, xã phần lớn còn ở trạng thái kỹ thuật thấp
+ Vấn đề tổ chức quản lý trong GTVT đã được chú trọng, nhưng cần đượcthường xuyên đào tạo bổ sung nâng cao trình độ và bổ sung trang thiết bị chuyênngành, tăng cường phân luồng , phân làn, bố trí đèn tín hiệu tại các giao lộ quantrọng…
+ Vấn đề an toàn giao thông đang còn bức xúc, nhiều các vụ tai nạn giao thông
Trang 31xảy ra trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua Sự gia tăng phương tiện, đặcbiệt là xe máy làm tăng tai nạn giao thông, tăng số người chết và bị thương vì tai nạngiao thông, và gây ách tắc giao thông
+ Phát triển phương tiện chưa có chiến lược cụ thể Kết hợp giữa phát triển đôthị và giao thông chưa cao Các quy hoạch khu công nghiệp, vùng nông nghiệp tậptrung, khu du lịch… cần có quy chế xây dựng hạ tầng GTVT đi trước một bước
Mật độ giao thông tăng nhanh so với nhịp độ phát triển cơ sở hạ tầng giaothông Một số tuyến có mặt đường được nâng cấp êm thuận hơn, tốc độ xe chạy chophép được tăng lên nhưng chưa được mở rộng đủ mức cần thiết, trong tình hình giaothông chủ yếu là giao thông hỗn hợp chưa tách riêng dòng xe thô sơ, xe máy, ô tô,người đi bộ
Các giao cắt phần lớn là giao cắt đồng mức, nhất là các quốc lộ, đường tỉnh,đường sắt… đễ gây ra ùn tắc và có thể dẫn đến tai nạn
Trong giai đoạn 2010 – 2020 cần từng bước hoàn chỉnh nâng cấp hệ thống giaothông đường tỉnh và đường huyện, xây dựng củng cố các bến bãi tạo nên một hệ thốnggiao thông liên hoàn, đồng bộ, tạo điều kiện đi trước một bước để phát triển kinh tế xãhội
II.2.10 Tình hình triển khai quy hoạch GTVT tỉnh Đồng Nai 1995-2010
Tính chung có 45 tuyến đường trong quy hoạch đã lập và được duyệt 1995 Đã
và đang thực hiện nâng cấp: 17 tuyến (38%) Chưa thực hiện: 28 tuyến
a Quy hoạch quốc lộ, cao tốc: tổng số trong quy hoạch có 6 tuyến, đã và
đang thực hiện nâng cấp: 3 con đường (50%) là QL1, QL 51, QL20 Chưa thực hiện:
3 (50%) Cụ thể:
1/ QL 1: quy hoạch 1995 là cấp I-II Đã và đang thực hiện từng phần, trên
chiều dài 102,5km, hiện nay cấp II-III, mặt 12-16m
2/ Đường tránh QL1: có hai đoạn, đường tránh tại Biên-Hoà (QL 1 mới): quy
hoạch 1995 là cấp I-II ĐB, hiện đã có dự án Đường tránh thị xã Long Khánh: quyhoạch 1995 là cấp I-II ĐB, hiện đã thực hiện nâng cấp thành đường đô thị Nguyễn Văn
Bé mặt 12m
3/ QL 20: quy hoạch 1995 là cấp II, đã thực hiện một bước nâng cấp trên chiều
dài 75,4km, cấp III mới
4/ TL 25B (QL20 nối dài): quy hoạch 1995 là cấp II Chưa thực hiện.
5/ QL 51: quy hoạch 1995 là cấp II, đã đạt quy mô quy hoạch Nền 22m 6/ Cao tốc Biên Hoà –Vũng Tàu: quy hoạch 1995 theo tiêu chuẩn cao tốc, đã
có dự án tiền khả thi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chưa có vốn để thực hiện.
b Quy hoạch đường tỉnh: Số các tuyến đường tỉnh trong quy hoạch năm 1995
là 14 tuyến đường Đã và đang thực hiện nâng cấp: 9 tuyến (64%) Chưa thực hiện: 5tuyến (36%) Cụ thể:
1/ Đường bao TP Biên Hoà: Cầu Rạch Đông – QL 1 mới: quy hoạch 1995 là
cấp II, 4 làn Chưa thực hiện Hoá An - Bửu Long - Rạch Đông (ĐT768): quy hoạch
1995 là cấp II, 4 làn Đang thực hiện nâng cấp thành đường đô thị mặt rộng 14m
Trang 322/ ĐT760 (TL 16): quy hoạch 1995 là cấp II, đã thực hiện, dài 9,2km, cấp III,
rộng 12m
3/ ĐT 763 (TL 2, Long Khánh, Cẩm Mỹ) nay là QL56: quy hoạch 1995 là cấp
III, nay đã nâng cấp thành QL56, đoạn từ đầu tuyến đến km1 +100 đã có dự án mởrộng thành đường rộng 12m
4/ ĐT 764 (Cẩm Mỹ): quy hoạch 1995 là cấp III, chưa thực hiện Hiện cấp V,
nền 6m, dài 18,65 km
5/ ĐT 765 (Xuân Lộc, Cẩm Mỹ): quy hoạch 1995 là cấp III ĐB, chưa thực
hiện Hiện nay cấp V, dài 28,3km
6/ ĐT 766 (TL 3 Xuân Lộc): quy hoạch 1995 là cấp III ĐB, đang thực hiện
nâng cấp theo tiêu chuẩn cấp III, nền 12m, dài 12,9km
7/ ĐT 767 (Hố Nai –TT vĩnh An): quy hoạch 1995 là cấp III ĐB Chưa thực
hiện, hiện trạng tuyến dài 26,2km, cấp IV, nền 9m
8/ ĐT 768 (TL24) : quy hoạch 1995 là cấp III, hiện đang triển khai, cấp kỹ
thuật hiện nay: đoạn đầu cấp III rộng 14m, đoạn còn lại cấp V rộng 6m Quy hoạch
1995 đề cập TL 24 đoạn từ Cư Xá Thuỷ Điện (TL767-Vĩnh An) đến QL20: quy hoạch
1995 khôi phục lại, cấp III, chưa thực hiện
9/ ĐT 769 (TL 25): quy hoạch 1995 là cấp III, dài 57,384km Đã triển khai một
phần, hiện nay cấp III đoạn cầu Cái Hảo đến QL51, còn lại cấp IV Rộng 6-11m Đoạn
mở rộng thêm đi từ xã lộ 25 Thống Nhất – Dốc 47: quy hoạch 1995 là cấp III ĐB dài10km, chưa thực hiện
10/ Đường Đồng Khởi: quy hoạch 1995 là cấp II, 4 làn, hiện đã triển khai theo
tiêu chuẩn đường đô thị, mặt đường 22m
11/ QL 1 K : quy hoạch 1995 là cấp II, 4 làn Hiện đang triển khai thực hiện
c Quy hoạch Đường huyện nâng lên Đường tỉnh: tổng số đường tỉnh dự kiến
mới là 25 đường Đã và đang thực hiện: 5 (20%) Chưa thực hiện: 20 (80%)
1/ Sóc Lu – Trị An: quy hoạch 1995 là cấp III Đã thực hiện, ĐT762 dài
20,5km đạt đường cấp IV
2/ Trảng Bom – Cây Gáo: quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện
3/ Trảng Bom – Tam Phước: quy hoạch 1995 là cấp III Chưa thực hiện
4/ HL 10: quy hoạch 1995 là cấp III Chưa thực hiện.
5/ HL 19: quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện HL19–các cảng: quy
Trang 33hoạch 1995 là cấp III Chưa thực hiện.
6/ Tam An – HL 2: quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện.
7/ Suối Trầu – Xuân Mỹ: quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện.
8/ Phú Sơn – Tân Cang: quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện.
9/ HL 16 : quy hoạch 1995 là cấp III Đã thực hiện: ĐT 763, hiện cấp IV, nền 9m 10/ Xuân Vinh – Bàu Cối: quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện.
11/ Xuân Vinh – Bình Lộc : quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện.
12/ Suối Tre – Bình Lộc: quy hoạch 1995 là cấp IV Hiện là đường tỉnh, cấp V,
mặt 6m
13/ Xuân Vinh – Gia Ray: quy hoạch 1995 là cấp IV Chưa thực hiện.
14/ Km105(QL20)-Phú Ngọc: quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện 15/ Cao Cang: quy hoạch 1995 là cấp III Chưa thực hiện
16/ Đ Thanh Tùng (Trà Cổ): quy hoạch 1995 là cấp IV Chưa thực hiện.
17/ Đường Tà Lài: quy hoạch 1995 là cấp III Chưa thực hiện
18/ Đường 600 A: quy hoạch 1995 là cấp III Chưa thực hiện
19/ Đường 600 B: quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện.
20/ Đường Núi Tượng: quy hoạch 1995 là cấp III Chưa thực hiện.
21/ Đường 322 (ĐT 761): quy hoạch 1995 là cấp III-MN Đang thực hiện.
Hiện đưa vào cấp IV, nền 9m Đường 322 Bà Hào-Rang Rang: quy hoạch 1995 là cấp
IV MN Chưa thực hiện
22/ Bà Hào–Phú Lý (ĐT761): quy hoạch 1995 cấp III-MN Đang thực hiện cấp
IV nền 9m 23 Đường 323: quy hoạch 1995 là cấp III MN Không thực hiện
23/ Tà Lài-Suối Giàng-QL13: quy hoạch 1995 là cấp IV-MN Không thực hiện 24/ Đường 107: quy hoạch 1995 là cấp III Không thực hiện.
Phần lớn các tuyến chưw triển khai là do chưa có kinh phí
* Quy hoạch cảng biển, cảng sông: về cơ bản đã thực hiện hoặc thực hiện từngphần theo quy hoạch 1995
* Quy hoạch đường sắt: đường sắt quốc gia đã trang bị thiết bị bán tự động đểchạy tàu trên toàn tuyến Các tuyến đường sắt mới trong quy hoạch chưa thực hiện
* Sân bay: chưa thực hiện
Trang 34Phần III QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC
NGÀNH LIÊN QUANIII.1 ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH
III.1.1Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến 2010 -2020
- Phát triển bền vững, kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng
xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái Phát triển nhanh, hiệu quả, và toàn diện
- Phát huy tối đa nguồn nội lực và ngoại lực Hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao; phát triển mạnh
và đa dạng khu vực dịch vụ; tiếp tục phát triển nông nghiệp bền vững Phát triển hàihoà thành thị với nông thôn, giảm áp lực gia tăng dân số đô thị trong toàn tỉnh Lấyhiệu quả kinh tế xã hội, chất lượng cuộc sống và phát triển nguồn nhân lực làm tiêuchuẩn phát triển
- Phát triển kinh tế nhiều thành phần trong nền kinh tế Khu vực kinh tế nhànước đảm nhận những ngành kinh tế chủ đạo Khu vực kinh tế ngòai quốc doanh,cần được tạo điều kiện phát triển Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cầnđược phát triển mạnh
- Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh
III.1.2Định hướng phát triển đến năm 2010
Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên Đẩy nhanh tiến độ phát triển cácngành công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản, công nghiệp phục vụ cho sản xuất, nông,ngư nghiệp, công nghiệp, hàng tiêu dùng có lợi thế và tiểu thủ công nghiệp có truyềnthống Từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ trọng cơ giới hoá nông lâm ngưnghiệp Mở rộng quan hệ thị trường với bên ngoài
III.1.3Những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2006-2010
Phát triển kinh tế với tốc độ cao, hiệu quả và bền vững Phát huy nội lực, huyđộng vốn đầu tư để tạo bước chuyển mạnh về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấuđầu tư, nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, cải thiện vànâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu:
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 5 năm 2006-2010 tăng bình quân 14,5%/năm (Quy hoạch được Thủ tướng chính phủ phê duyệt là 11-12%) Trong đó:
14-+ GDP của nganh công nghiệp và xây dựng tăng từ 16%-16,5% (Quy hoạchđược duyệt 13 %-14%/năm)
+ GDP các ngành dịch vụ tăng 15 -15,5% (Quy hoạch được duyệt 13,5%/ năm).+ GDP ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4 -4,5% (Q.hoạch duyệt 3 -4%/ năm)
Trang 35- GDP bình quân đầu người đến năm 2010 đạt khoảng 1.400-1.450 USD.
- Cơ cấu kinh tế năm 2010: Công nghiệp-xây dựng chiếm 57%; Dịch vụ chiếm34%; Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 9% (Quy hoạch được duyệt tương ưng la(55 -57%; 31-33%; 11-13%)
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn tăng từ 20 -22%/năm
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2006 -2010 chiếm 42% GDP
- Tổng thu ngân sách Nhà nước hàng năm chiếm 23 -25% GDP
Các chỉ tiêu xã hội:
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2010 là 1,15%, quy mô dân số là 2,4triệu người, trong đó dân thành thị chiếm trên 45% dân số Giảm tỷ lệ thất nghiệp ởkhu vực thành thị xuống dưới 2,8% Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trên phạm
vi toàn tỉnh đến năm 2010 đạt trên 50% Có bác sỹ phục vụ thường xuyên Giảm tỷ lệ
hộ nghèo còn dưới 4% (theo tiêu chuẩn mới) Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5tuổi xuống dưới 15%
- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98% Số máy điện thoại /100 dân đến năm 2010 đạt 30 máy
Về môi trường:
Độ che phủ cây xanh trên diện tích toàn tỉnh năm 2010 đạt 50%; trong đó, tỷ lệche phủ của rừng đạt 30% Thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguyhại Tỷ lệ hộ dùng nước sạch đạt trên 95%
Nguồn: Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2010 Các số ( )cập nhật
năm 2005, trang web (Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu 2006-2010)
III.2 CÁC NGÀNH LIÊN QUAN
III.2.1 Phát triển công nghiệp, thực hiện mục tiêu CNH, HĐH giai đoạn 2006 -2010
Giá trị gia tăng ngành công nghiệp bình quân là 16-16,5%/năm Giá trị sảnxuất công nghiệp tăng bình quân là 18-20%/năm
- Về cơ cấu các thành phần kinh tế đến năm 2010: Công nghiệp quốc doanhTrung ương chiếm tỷ trọng 11,7%; công nghiệp quốc doanh địa phương chiếm tỷ trọng
Trang 364,3%; công nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng 16,29%; công nghiệp đầu tư nướcngoài chiếm tỷ trọng 67,7%.
- Chuyển dịch cơ cấu các ngành công nghiệp theo hướng các ngành công nghiệpmũi nhọn có kỹ thuật, các sản phẩm có hàm lượng chất xám, có giá trị gia tăng cao
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp có lợi thế sửdụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, các ngành nghề truyền thống như gốm mỹ nghệ, chếbiến lương thực, thực phẩm, công nghiệp khai thác khoáng sản như khai thác đá, cácvật liệu phi kim loại và may mặc, da giầy là những ngành trước đây vẫn chiếm trên50% giá trị sản lượng công nghiệp
- Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và đồuống, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu, nâng công suất chế biến các sản phẩm
từ nông nghiệp như: nhân hạt điều, bông xơ, mía đường, nước trái cây, cà phê, bắp,thịt heo, gà
- Phát triển mũi nhọn về xuất khẩu đó là ngành dệt, may mặc, giày dép Có 1khu công nghiệp chuyên ngành dệt may Khuyến khích, ưu tiên phát triển ngành công
nghiệp dệt may, giày dép đầu tư về địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa
- Nâng tỷ trọng các ngành công nghệ cao, hiện đại, các ngành sử dụng nhiềuvốn, công nghiệp chủ lực có lợi thế so sách với các địa phương khác trong vùng Xâydựng những dự án có quy mô lớn
- Xác định tính chất ưu tiên các ngành công nghiệp đến năm 2010 như sau:+ Các ngành công nghiệp mũi nhọn: Bao gồm các ngành công nghiệp cơ khí,công nghiệp điện - điện tử
+ Các ngành công nghiệp chủ lực có lợi thế so sánh: Bao gồm ngành côngnghiệp khai thác và SXVLXD, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
+ Ngành công nghiệp mũi nhọn về xuất khẩu: Công nghiệp dệt, may, giày dép.+ Ngành công nghiệp cơ khí: bình quân 24%/năm Cơ cấu: Năm 2005 chiếm tỷtrọng 10,2% và đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 14,3% GTSX ngành công nghiệp
+ Ngành công nghiệp điện, điện tử: bình quân 25%/năm Cơ cấu: Năm 2005chiếm 11,1% và đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 16,1% GTSXCN toàn ngành
+ Ngành công nghiệp chế biến NSTP: bình quân 11,5%/năm Tuy nhiên, tỷ trọngngành giảm, cơ cấu: Năm 2005 chiếm 23,8%, giảm xuống 19,5% vào năm 2010
+ Ngành công nghiệp khai thác và SXVLXD: bình quân 16,1%/năm Cơ cấucủa ngành những năm tới sẽ ổn định khoảng 9,4%
+ Ngành công nghiệp dệt may, giầy dép: tăng bình quân 13,4%/năm Cơ cấu:Năm 2005 là 22%, giảm dần xuống còn 19,6% năm 2010
+ Ngành công nghiệp hoá chất, cao su, plastic: bình quân 15%/năm Cơ cấu:Năm 2005 là 11,5%, giảm dần xuống còn 11% năm 2010
+ Ngành công nghiệp chế biến và sản xuất đồ gỗ: 15,0%/năm Cơ cấu đến năm
2010 ổn định mức khoảng 4,7% so với toàn ngành
+ Ngành công nghiệp giấy: bình quân 12%/năm Cơ cấu đến năm 2010 ổn địnhkhoảng 2,6% so với toàn ngành
+ Ngành công nghiệp sản xuất điện, phân phối nước: bình quân 2%/năm Cơ
Trang 37cấu của ngành sẽ có xu hướng giảm dần từ 2,4% năm 2005 xuống còn 1,3% năm 2010.
III.2.2 Phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giai đoạn 2006-2010
Giá trị gia tăng của ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 4 - 4,5%/năm.Giá trị sản xuất của ngành nông, lâm, ngư nghiệp sẽ tăng từ 5 - 6%/năm Trong đó:Ngành nông nghiệp tăng 4,8%/năm, lâm nghiệp tăng 2,13%/năm, thủy sản tăng 7,1%/năm Trong ngành nông nghiệp: Trồng trọt tăng 2,48 %/năm, chăn nuôi tăng9,86%/năm, dịch vụ nông nghiệp tăng 7,21%/năm; tỷ trọng ngành chăn nuôi năm 2010chiếm 35% giá trị sản xuất nông nghiệp
- Nâng độ che phủ đạt 50%, trong đó 30% diện tích rừng và 20% diện tích câycông nghiệp lâu năm và cây ăn quả
- Nang cao mức độ cơ giới hoá trong các khâu của sản xuất nông nghiệp
- Ứng dụng các loại giống cây trồng, giống vật nuôi mới; hình thành vùng sảnxuất nông sản tập trung theo phương thức đầu tư trực tiếp và bao tiêu nông sản phẩmgắn với từng nhà máy chế biến công nghiệp và xuất khẩu; nâng tỷ trọng nông sản qua
sơ chế và chế biến đạt trên 90%, thu hút từ 40.000 - 50.000 lao động
- Đảm bảo tưới nước trên 89.000 ha, cung cấp nước cho các khu công nghiệpđạt trên 13 triệu m3, 400 km kênh mương được kiên cố hóa
III.2.3 Phát triển các ngành dịch vụ
Tốc độ tăng trưởng GDP ngành dịch vụ giai đoạn 2006-2010 từ 15-16% Tăng
tỷ trọng dịch vụ trong GDP lên 34% vào năm 2010
Phát triển mạnh các loại hình thương mại và dịch vụ phục vụ các khu côngnghiệp Nâng cao văn minh thương mại Đầu tư phát triển một số Trung tâm thươngmại, siêu thị quan trọng tại thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các thị trấn tậptrung tại các khu công nghiệp
Ngành du lịch: Tốc độ tăng doanh thu 14,5%/năm Lượt khách du lịch18,5%/năm Đến năm 2010, tổng lượt khách vào địa bàn tỉnh là 1,286 triệu lượt người
Tổ chức khai thác tuyến du lịch sông Đồng Nai, khu du lịch Đảo Ó - Đồng Trường,Vườn Quốc gia Cát Tiên, khu du lịch thác Giang Điền, Thác Mai - hồ nước nóng Phát triển mạnh các loại hình du lịch sinh thái, du lịch vườn và du lịch văn hóa lễ hội
Bưu điện : đến năm 2010 đạt mật độ máy điện thoại là 30 máy/100 dân Phát triểnthuê bao Internet đạt 12 máy/100 dân; 100% xã có bưu điện văn hoá Hiện đại hóa mạnglưới bưu chính - viễn thông, phổ cập dịch vụ Internet, đồng thời đầu tư phát triển một sốdịch vụ mới (e-mail, ADSL ) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân
Hoạt động tài chính, ngân hàng: tỷ lệ thu ngân sách / GDP từ 25-26% Tỷ trọngđầu tư phát triển trong tổng chi năm 2010 chiếm 38% Tốc độ tăng trưởng bình quângiai đoạn 2006-2010 đạt 11,45%/năm
Hoạt động xuất, nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế: Kim ngạch xuất khẩuhàng hóa 7-10 tỷ USD vào năm 2010 ; tốc độ tăng là 20-22%/năm: doanh nghiệpTrung ương 11,3%/năm; doanh nghiệp địa phương 14,5%/năm
Nhập khẩu: 16-17%/năm Giá trị kim ngạch nhập khẩu tăng từ 3.270 triệu USD
Trang 38năm 2005 lên 7.000 triệu USD năm 2010.
Lao động, giải quyết việc làm - đào tao dạy nghề: Đến năm 2010 dự kiến dân số
là 2,4 triệu người; số người trong độ tuổi lao động là trên 1,5 triệu lao động; số laođộng đang làm việc gần 1,4 triệu người Giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị từ3% năm 2005 còn dưới 2,8% năm 2010
Quản lý và phát triển đô thị: cải tạo một số đô thị cũ như thành phố Biên Hoà và
các thị xã, thị trấn Long Khánh, Long Thành, Gia Ray, Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú,Trảng Bom Đầu tư kết cấu hạ tầng thị xã Long Khánh, đô thị loại III …
+ Xây dựng các thị tứ (trung tâm cụm xã) Phước Khánh, Đại Phước, Công huyện Nhơn Trạch; Bình Sơn huyện Long Thành; Cây Gáo huyện Trảng Bom; Xã lộ
Tân-25, Gia Kiệm huyện Thống Nhất; Xuân Định, Xuân Hưng, Xuân Trường huyện XuânLộc; Long Giao, Sông Ray huyện Cẩm Mỹ; Phú Lâm, Phú Lập, Nam Cát Tiên, huyệnTân Phú; Phú Lý huyện Vĩnh Cửu
+ Xây dựng đô thị mới: Nhơn Trạch thành đô thị loại II Các khu đô thị mớikhác như: Tam Phước, Gò Dầu-Phước Thái, Thạnh Phú, Dầu Giây, La Ngà, PhươngLâm, Hàng Gòn, Long Giao,
III.3 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GTVT
Trong Quy hoạch tổng thể KT-XH tỉnh Đồng Nai được Thủ tướng Chính phủphê duyệt, đã nêu định hướng đến 2010, cần tập trung phát triển một số các công trìnhgiao thông quan trọng và phát triển giao thông nông thôn
1/ Nâng cấp xây dựng mới các tuyến đường giao thông quan trọng như:
Nâng cấp đoạn quốc lộ 20 đi Đà Lạt- Lâm Đồng và QL56 ( TL 2 cũ dài 18km)
đi Bà Rịa Vũng Tàu thành đường cấp I, II Nâng cấp đoạn 2 tỉnh lộ 769 (Dầu Giây Long Thành) thành QL nối với QL 20 Xây dựng đường cao tốc, tuyến đường sắt BiênHoà- Bà Rịa- Vũng Tàu Mở mới tuyến cầu và đường cao tốc từ TP.HCM đi qua LongThành đến ngã 3 Dầu Giây Xây dựng mới đoạn QL 1A tránh TP Biên Hoà ( đoạn từ
-Hố Nai 3 đến cổng Long Bình / QL51)
Xây dựng cầu qua sông Đồng Nai (Q9, TP HCM- Nhơn Trạch)
Đến năm 2010 nâng cấp hoàn chỉnh các đường tỉnh thành đường cấp III, bê tôngnhựa 100% các đường (bao gồm: 760, 761, 762, 763, 764, 765, 766, 767, 768, 769…)
Mở mới các tuyến đường nội ô Biên Hoà, thị trấn Xuân Lộc
Xây dựng đường sắt trên cao, đoạn tuyến TP Biên Hoà -TP HCM
2/ Hệ thống Cảng : xây mới các cảng với tổng công suất là 30 triệu tấn/năm,gồm: cảng Đồng Nai; cảng Gò Dầu A và B công suất thiết kế 10 triệu tấn / năm; cảngPhước An (Trên sông Thị Vải) cho tầu có trọng tải 20.000 tấn; cảng Phú Hữu côngsuất 1 triệu tấn/ năm cho tàu có trọng tải 20.000 tấn Cảng COGIDO, cảng quân sựthành Tuy Hạ…
3/ Hệ thống bến xe các huyện và TP Biên Hoà
4/ Cảng hàng không: xây dựng Sân bay quốc tế Long Thành
Trang 39Phần IV QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢIIV.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI IV.1.1 Quan điểm
Quy hoạch giao thông vận tải xây dựng trên nền tảng phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh và toàn vùng, phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là quy hoạchphát triển các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế chính trị của địa phương, các đầumối giao thông (kho, cảng, sân bay …), khu du lịch, vùng sản xuất nông nghiệp …
Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, chống ùn tắc giao thông phục vụ tốt vận tảihàng hoá và nhu cầu đi lại của nhân dân Chú trọng khuyến khích phát triển giao thôngcông cộng Phối hợp tạo môi trường thông thoáng về giao thông
Phát triển mạng giao thông của tỉnh gắn kết hoà mạng vào hệ thống giao thôngquốc gia và mạng giao thông của TP Hồ Chí Minh, các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểmphía Nam (đã được Chính phủ phê duyệt)
Có tầm nhìn chiến lược lâu dài Xây dựng mạng lưới giao thông liên hoàn giữacác trục quốc lộ, đường tỉnh với các đường huyện, đường xã… Coi trọng phát triểngiao thông nông thôn Đầu tư thích đáng và bố trí hợp lý giao thông tĩnh: bến bãi, điểm
đỗ đậu xe, cơ sở sửa chữa bảo dưỡng Kết hợp các loại hình đường bộ, đường sắt,đường thủy, sân bay, bến cảng
Bảo đảm môi sinh và môi trường bền vững Định hướng phát triển các loạiphương tiện thích hợp, ít ô nhiễm môi trường, loại bỏ các xe quá hạn Giao thông Vậntải là ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính phục vụ vừa mang tính kinh doanh, khôngchỉ xét hiệu quả kinh tế mà cần xét đến yếu tố phục vụ dân sinh
Phát huy nội lực, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng,đồng thời thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển giao thông vận tải
IV.1.2 Mục tiêu
Giai đoạn 2010 - 2020 trên cơ sở mạng lưới giao thông quốc gia: Quốc lộ, vànhđai vùng, cao tốc, sân bay Long Thành, các cảng biển… phát triển ngành GTVT đápứng mục tiêu phát triển, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; góp phần cải thiện đờisống văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường sống, sự công bằng và bình đẳng trong xã hội
Thực hiện quản lý thống nhất, đạt hiệu quả cao, giảm tai nạn giao thông, phốihợp chặt chẽ các loại hình vận tải Xây dựng mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnhtheo tiêu chuẩn cấp hạng đã được nhà nước quy định Xác định lộ giới các tuyếnđường, sau khi phê duyệt sẽ công bố chính thức làm cơ sở triển khai các quy hoạch vềdân cư, đô thị, khu công nghiệp…
Hình thành các tuyến trục theo hướng Bắc Nam, Đông Tây, các tuyến nối kết đếncác khu vực dân cư, các khu công nghiệp, các cảng sông biển, phá thế độc tuyến trongmối liên hệ giữa các khu vực Chú trọng giao thông tới các vùng sâu, vùng xa… Tạo cáctuyến vòng tránh để các tuyến quốc lộ không đi vào trung tâm đô thị Phát triển các tuyếnsong hành giảm bớt phương tiện địa phương đi vào quốc lộ, đường tỉnh
Trang 40Giao thông Vận tải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốcphòng với mức độ cao Phát triển các cảng sông, cảng biển phục vụ phát triển kinh tếcủa vùng Phát triển giao thông công cộng phục vụ đi lại các đô thị, các Khu côngnghiệp …
Trong đô thị phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng xe buýt, xe taxi
… thời kỳ 2010 – 2020 phấn đấu đạt 15% - 30% nhu cầu đi lại, từng bước giảm tỷ lệtăng trưởng phương tiện cá nhân xe máy
Vận chuyển hàng hóa đạt tốc độ tăng trung bình của hàng hóa vận chuyển nhưsau : vận chuyển bằng đường bộ tăng 13 -15% / năm, vận chuyển bằng đường thuỷtăng 3 -16 %/ năm, trong đó đường bộ chiếm 97 -98% tổng khối lượng vận tải hànghóa địa phương, đường thuỷ chiếm 2 -3% tổng khối lượng vận tải hàng hóa địaphương
Hệ thống GTVT phát triển theo hướng tiên tiến, hiện đại, chống ách tắc giaothông, hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đô thị, nhất là khu đô thị mới Hình thành một
hệ thống giao thông liền hoàn, đáp ứng tích cực và thúc đẩy quá trình hội nhập về giaothông vận tải
IV.2 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI
IV.2.1 Phương pháp dự báo
Đánh giá tình hình vận chuyển hiện tại và phân tích các đặc điểm vận tải đường
bộ và đường thuỷ trên các tuyến vận tải chính của tỉnh Từ các tình hình về kinh tế -xãhội, các dự báo đã có và các định hướng phát triển các ngành trên địa bàn của khu vực
và của tỉnh, để dự báo khối lượng vận chuyển của khu vực, của tỉnh, của các tiểuvùng
a Phương pháp trực tiếp: trên cơ sở các số liệu về dân cư, các chỉ tiêu phát
triển kinh tế xã hội, các chỉ tiêu quy mô đầu tư phát triển của từng ngành để xác định
ra khối lượng sản xuất, tiêu thụ từng mặt hàng chính Từ đó xác định được khối lượngchuyên chở đi, đến của từng khu vực Thường dùng cho những vùng có quy mô lớnhoặc dùng phối hợp với các phương pháp khác
Phương pháp cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm để dự báo khốilượng các mặt hàng chính cần vận chuyển liên tỉnh ra khỏi tỉnh và vào tỉnh Công thứctính : Qvclt = Qsx - Qtt Trong đó: Qvclt : Khối lượng hàng hoá vận chuyển ra khỏi tỉnhhoặc vào tỉnh Qsx: Khối lượng hàng hoá sản xuất Qtt: Khối lượng hàng hoá tiêu thụtại chỗ
Tổng khối lượng chuyên chở mỗi loại mặt hàng trong tỉnh được xem xét theokhối lượng sản xuất, tiêu thụ mỗi loại: Qvc = max ( Qsx , Qtt )
b Phương pháp gián tiếp:
* PHƯƠNG PHÁP1: Dự báo nội suy hoặc ngoại suy theo thời gian:
Công thức chung: Q = F(t)
Trong đó: Q: nhu cầu đi lại t : thời gian (năm) F: hàm số có thể có dạng:
Tuyến tính: F(t) = at + b; parabol: F(t) = at2 + bt + c; Hyperbol:F(t) = a/t + b;