1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Xây Dựng Khung Thể Chế Khuyến Khích Thương Mại

18 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có quá nhiều kế hoạch chiến lược với các kế hoạch và hoạt động chồng chéo nhau, nhưng không có kế hoạch nào coi tạo thuận lợi thương mại là vấn đề trung tâm, chưa nói đến việc lồng ghép

Trang 1

Xây dựng khung thể chế khuyến khích thương mại

Môi trường thể chế tạo thuận lợi thương mại ở tầm vĩ mô có nhiều vấn đề Có quá nhiều kế hoạch chiến lược với các kế hoạch và hoạt động chồng chéo nhau, nhưng không có kế hoạch nào coi tạo thuận lợi thương mại là vấn đề trung tâm, chưa nói đến việc lồng ghép với các chương trình phát triển thương mại, công nghiệp và nguồn nhân lực khác Các thỏa thuận quốc tế về lĩnh vực này tuy đã ký kết nhưng chưa được thực hiện Ở cấp trung và vi mô, còn thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan chính phủ trong thực hiện tạo thuận lợi thương mại Tình trạng này, cũng như các khiếm khuyết trong chuỗi cung ứng, làm cho tạo thuận lợi thương mại kém hiệu quả

Khuôn khổ thể chế, bao gồm các quy định, điều chỉnh các hoạt động thúc đẩy thương mại, gồm ba cấp độ như Hình 10 thể hiện Ở cấp độ vĩ mô là những chính sách và chiến lược liên quan và có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh thương mại của quốc gia và quốc tế Ở cấp độ trung gian là các quy định và hệ thống quản lý thúc đẩy thương mại nhằm đạt được khả năng cạnh tranh này Các quy định được thể hiện trong các luật, nghị định, chỉ thị điều chỉnh cách thức điều hành kinh doanh, thương mại, logistics, hải quan và quản lý biên giới

Phần này chỉ bàn đến cơ cấu tổ chức Ở cấp độ thấp nhất là các hoạt động kinh tế theo ba trụ cột đã nêu ở trên

Khung chính sách

Khung chính sách kinh tế vĩ mô gồm hai cấp cấp quốc gia và cấp quốc tế Cấp quốc gia bao gồm các chiến lược được đặt ra trong một số tài liệu quan trọng, bao gồm Chiến lược Phát triển Kinh tế-Xã hội giai đoạn 2011-2020 tập trung vào những đột phá trong việc tạo một môi trường cạnh tranh, phát triển nguồn nhân lực

và xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng mạnh mẽ và một loạt các chiến lược ngành:

 Chiến lược Xuất Nhập khẩu Hàng hóa giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

 Chiến lược Hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2011-2020;

Trang 2

 Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; và

 Chiến lược tổng thể về Phát triển Khu vực Dịch vụ Việt Nam giai đoạn 2011-2020

Hình 10: Cấu trúc Mô hình Thể chế Thuận lợi hóa thương mại Việt Nam

Nguồn: Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế, 2011

Ngoài ra, riêng trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đã có khoảng 40 chiến lược cấp quốc gia và địa phương được xây dựng và phê chuẩn Tuy nhiên, mặc dù có tầm quan trọng như đã đề cập ở phần trên, phát triển doanh nghiệp logistics chưa được quan tâm nhiều Có thể thấy rõ ràng từ các tài liệu trên là “tạo thuận lợi thương mại” và “năng lực cạnh tranh thương mại” đã không được giải quyết một cách có

hệ thống trong quá trình lập kế hoạch chiến lược Thật vậy, khái niệm về tạo thuận lợi thương mại thường bị hiểu nhầm là khuôn khổ pháp lý cho cơ chế xuất nhập khẩu Tương tự như vậy, chiến lược phát triển các dịch vụ cơ sở hạ tầng và giao

Trang 3

thông vận tải còn xem nhẹ mục tiêu tăng cường năng lực cạnh tranh thương mại Khái niệm về logistics cho thương mại cũng ít khi được đề cập Và quan trọng nhất

là thiếu một tầm nhìn về cách thức tạo thuận lợi thương mại để tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia

Trên phạm vi quốc tế, Việt Nam đã cam kết và tham gia một số thỏa thuận với các nội dung về tạo thuận lợi thương mại Đó là: (i) Hiệp định GATT của WTO năm

1994 trong đó có quy định về tự do quá cảnh, lệ phí và thủ tục kết nối với nhập khẩu và xuất khẩu hàng hoá, và thông báo và quản lý các quy định thương mại, (ii) APEC với các thành viên phải thực hiện hai Kế hoạch Hành động Thúc đẩy Thương mại (TFAPs), (iii) Diễn đàn Hợp tác Á-Âu (ASEM), với Kế hoạch Hành động Thúc đẩy Thương mại giữa ASEAN và Liên minh Châu Âu, và (iv) ASEAN, trong đó Việt Nam đã ký các thỏa thuận và chương trình thúc đẩy thương mại sau đây:

 Thỏa thuận Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA);

 Hiện đại hóa Hải quan ASEAN;

 ASEAN Một cửa (ASW);

 Những thoả thuận công nhận lẫn nhau trong ASEAN; và

 Hài hòa hóa các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Việt Nam cũng tham gia một số sáng kiến ASEAN:

 Một cửa ASEAN;

 Hiệp định Công nhận lẫn nhau (MRAs); và

 Hài hòa hóa các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Việt Nam đã chủ động trong việc xây dựng, đàm phán, phê duyệt, thực hiện các cam kết và thực hiện các quy định về tạo thuận lợi thương mại và logistics như là một phần của các thỏa thuận quốc tế Tác động kết hợp của việc ký kết và tuân thủ các thỏa thuận song phương và đa phương đã tăng cường môi trường thể chế, tạo điều kiện thúc đẩy thương mại và logistics giữa Việt Nam và các nước thành viên khác của cộng đồng quốc tế Tuy vậy, mức độ cải thiện tạo thuận lợi thương mại chưa rõ ràng bởi nhiều cam kết chưa được thực hiện

Trang 4

Về những quy định liên quan đến các thỏa thuận song và đa phương mà Việt Nam bắt đầu tuân thủ, hiệu quả thực hiện như thế nào sẽ phụ thuộc vào hiệu quả của các thể chế tại các tầng thấp hơn

Bộ máy tổ chức

Hiện tại, Việt Nam không có một cơ quan phụ trách tổng thể về tạo thuận lợi thương mại Hoạt động quản lý thúc đẩy thương mại được thực hiện tự chủ bởi các

bộ, ngành khác nhau Các bộ, ngành sau đây giám sát các hoạt động trong ba trụ cột về thúc đẩy thương mại

 Quản lý phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: Bộ Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm phát triển, nâng cấp, và thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Bộ này không có một cơ quan nào theo dõi việc hội nhập của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

 Quản lý biên giới:Bộ Tài chính, thông qua Tổng cục Hải quan Việt Nam, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng xuất khẩu và nhập khẩu bằng cách đơn giản hóa thủ tục thông quan tại cửa khẩu

 Logistics thương mại: Bộ Công Thương có trách nhiệm theo dõi môi trường chính sách và giám sát xuất nhập khẩu cũng như các hoạt động dịch vụ logistics Các chức năng liên quan đến việc lập kế hoạch và phát triển cơ sở

hạ tầng giao thông của Bộ này không được phối hợp với các chức năng của

Bộ Giao thông cơ sở Vận tải và các bộ, ngành liên quan khác

 Tổ chức chuỗi cung ứng: Nhiều bộ, ngành chủ quản khác đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại, bao gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, mặc

dù không có cơ chế phối hợp chính thức giữa các bộ

Trách nhiệm thúc đẩy thương mại được phân cấp theo chiều ngang cho các bộ, ngành và các cơ quan trực thuộc quản lý và thực hiện trong các lĩnh vực phụ trách tương ứng của mình, và theo chiều dọc từ các bộ ngành trung ương xuống các cấp chính quyền thấp hơn Phân cấp theo chiều ngang đã dẫn đến thiếu sự phối hợp giữa các khu vực trong khi phân cấp theo chiều dọc ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện các hoạt động Quyền hạn chồng chéo và trách nhiệm giữa các bộ, ngành

Trang 5

thường gây khó khăn trong việc quản lý và hướng dẫn các địa phương triển khai chiến lược ở cấp cơ sở Mặt khác, chưa có một định hướng quốc gia chung về tạo thuận lợi thương mại; việc quản lý và thúc đẩy tạo thuận lợi thương mại ở từng địa phương thường là mang tính cục bộ, không đồng bộ và nhất quán với các địa phương khác

Hai cơ chế kinh tế liên ngành có khả năng giám sát tạo thuận lợi thương mại là Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao Năng lực Cạnh tranh và Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế Cơ quan thứ nhất đã thực hiện vai trò giám sát, còn cơ quan thứ hai thì có nhiều kinh nghiệm về giám sát các vấn đề liên ngành và tư vấn chính sách kinh tế Tuy nhiên, việc lựa chọn cơ quan nào hay thành lập một cơ quan mới cần phải cân nhắc kỹ lưỡng

Việc xem xét, đánh giá khuôn khổ thể chế cho thấy rằng chính sách chưa được biến thành hành động có hiệu quả bởi một số lý do sau đây Thứ nhất, ở cấp chính sách, không có một cách tiếp cận thống nhất hay một hiểu biết chung về tạo thuận lợi thương mại và vai trò quan trọng của nó Tạo thuận lợi thương mại vẫn chưa được công nhận là một yếu tố quyết định trong việc nâng cao sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam Chưa có các hướng dẫn chung và nhất quán về tạo thuận lợi thương mại Thứ hai, mặc dù đã có một chính sách phát triển chung, Việt Nam vẫn còn thiếu chương trình và phương pháp thực hiện cụ thể Tình trạng này dẫn đến nhiều doanh nghiệp không có chiến lược đầu tư phát triển ngành công nghiệp phụ trợ Thứ ba, vì những thách thức trong khuôn khổ thể chế như đã trình bày ở trên, môi trường kinh doanh nói chung và môi trường xuất nhập khẩu nói riêng chậm được cải thiện Thứ tư, cơ sở hạ tầng để phát triển hàng hóa xuất nhập khẩu

và dịch vụ logistics vẫn còn lạc hậu, yếu kém, thiếu sự phối hợp và không thể theo kịp với sự tăng trưởng cao của thương mại Thứ năm, Việt Nam thiếu vốn và các nguồn tài nguyên quan trọng khác để thực hiện các chiến lược của mình Cuối cùng, nguồn cung cấp nhân lực chất lượng cao còn rất thiếu

Vai trò của Chính phủ

Mặc dù tạo thuận lợi thương mại trước hết là hoạt động của khu vực tư nhân nhưng vai trò của chính phủ cũng rất quan trọng kể cả trong việc hỗ trợ các hoạt động có tác động ngoại biên giúp cung cấp những hỗ trợ cần thiết nhằm thúc đẩy luồng lưu thông hàng hóa, và trong việc gỡ bỏ cản trở và rút khỏi những lĩnh vực mà khu vực

Trang 6

kinh tế tư nhân có nhiều lợi thế hơn Chính phủ Việt Nam có khả năng làm nhiều hơn nữa trong mỗi vai trò này Trong số nhiều sáng kiến khác nhau, việc chú ý đến tái cơ cấu chuỗi cung ứng sẽ giúp tác động tích cực, vượt khỏi tầm của hoạt động tạo thuận lợi thương mại

Tại sao Chính phủ lại quan trọng?

Phần phân tích phía trên đã chỉ ra những lĩnh vực trong tạo thuận lợi thương mại

mà chính phủ đóng vai trò quan trọng, mặc dù tạo thuận lợi thương mại chủ yếu là hoạt động của khu vực tư nhân và điệp khúc “hãy để đó cho khu vực tư nhân tự làm” được nhiều chuyên gia nghiên cứu chính sách lặp lại Các vấn đề cụ thể sẽ được bàn dưới đây, nhưng trước hết có một số giải thích khái quát cho câu hỏi vì sao vai trò của chính phủ lại quan trọng

Thứ nhất, ngay cả khi Việt Nam đã hoàn toàn là nền kinh tế thị trường thì chính phủ vẫn có vai trò chính đáng trong việc cung cấp hàng hóa công Hạ tầng giao thông và quản lý đường biên là hai trong số các hàng hóa công trong tạo thuận lợi thương mại Thứ hai, Việt Nam từ hàng thập kỷ nay vẫn đang là một nền kinh tế chuyển đổi sang kinh tế thị trường

Quá trình chuyển đổi từ một hệ thống mà vai trò của chính phủ rất lớn vẫn chưa hoàn thành và tín hiệu thị trường vẫn chưa đủ mạnh để đảm bảo hiệu quả trong mỗi

nỗ lực kinh tế Thứ ba, thành công của mô hình quản trị Đông Á, từ mô hình nhà nước phát triển của Nhật và Hàn Quốc đến mô hình hỗn hợp tại Đông Nam Á, đều ủng hộ một vai trò chủ động hơn của chính phủ so với mô hình của phái tân tự do hoặc trong các sách giáo khoa về kinh tế học

Trung Quốc tiến hành chuyển đổi trước Việt Nam một thập kỷ và đã dùng nguồn lực của chính phủ để thúc đẩy tạo thuận lợi thương mại họ đã thực hiện một mô hình có thể coi là đầu tiên trên thế giới tăng trưởng với sự dẫn dắt của Nhà nước Cuối cùng, mặc dù rất tương đồng với Trung Quốc, Việt Nam thậm chí còn cần khu vực công hơn cả Trung Quốc Tại Việt Nam, bên cạnh một khu vực quốc doanh chiếm ưu thế là một khu vực tư nhân còn yếu kém và manh mún Khẩu hiệu

“hãy để cho khu vực tư nhân tự làm” là không khả thi với Việt Nam, và chính phủ vẫn phải giữ vai trò chủ đạo

Chính phủ và Tạo thuận lợi thương mại Phần này sẽ tóm lược về vai trò của chính phủ trong mỗi trụ cột tạo thuận lợi thương mại

Trang 7

Trong trụ cột thứ nhất, nâng cấp hạ tầng liên quan đến thương mại, các nhà hoạch định chiến lược của chính phủ cần xác định các ưu tiên dựa trên tác động của chúng đối với hoạt động của hành lang thương mại Tăng cường phối hợp và mở rộng quy mô dịch vụ logistics trong hành lang thương mại, nhất là giao thông đường bộ, bốc dỡ tại cảng và quản lý đường biên, sẽ có tác động lớn hơn lên hoạt động của hành lang thương mại Sự phối kết hợp này có thể đạt được qua việc khuyến khích sử dụng thông tin và công nghệ thông tin (ICT) để trao đổi số liệu giữa các dịch vụ và việc xử lý số liệu nhằm giảm thiểu sự tương tác trực tiếp giữa các bên cung cấp dịch vụ Lợi thế kinh tế của quy mô có thể đạt được thông qua phát triển các trung tâm thu gom và phân phối Các biện pháp cụ thể được trình bày trong phần 9 Phần này cũng nêu khái quát vai trò của chính phủ trong từng trụ cột tạo thuận lợi thương mại

Trụ cột 1: Cần có các biện pháp rà soát chiến lược phát triển giao thông vận tải nhằm rõ vai trò của nó trong năng lực cạnh tranh thương mại Điều này có nghĩa là phải chú ý đến các trọng điểm phát triển, cửa ngõ và hành lang giao dịch quốc tế, bao gồm phối hợp các hoạt động giữa các đầu mối này Cần nhiều đầu tư tập trung hơn cho cơ sở hạ tầng cần thiết Dù khu vực kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng, không thể mong đợi họ sẽ giữ vai trò tiên phong trong việc phát triển cụm công nghiệp và hành lang giao thông có nhiều tác động ngoại biên kèm theo Trong quá trình thực hiện, chính phủ cũng cần quan tâm tăng cường các sáng kiến hợp tác công tư Ma trận chính sách trong Mục 9 sẽ cung cấp thêm chi tiết

Trụ cột 2: Chính phủ có vai trò trực tiếp trong quá trình hợp lý hóa quy định thủ tục quản lý biên mậu Chính phủ có thể sửa đổi luật hải quan và các quy định liên quan nhằm giảm thời gian thông quan và loại bỏ các giao dịch không chính thức

Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý rủi ro nhằm tăng cường tuân thủ là biện pháp mang tính sống còn Cần thực hiện đầy đủ đề xuất Một cửa quốc gia và ASEAN, đồng thời phải giải quyết nghiêm túc vấn đề tham nhũng Các biện pháp này sẽ được mô tả cụ thể hơn trong ma trận chính sách

Trụ cột 3: Tái cơ cấu chuỗi cung ứng đòi hỏi xây dựng một chiến lược tổng thể dựa trên ý kiến đóng góp của các cơ quan liên quan, và một khung chính sách phù hợp Cần rà soát kỹ lưỡng tiêu chuẩn lựa chọn các ngành phụ trợ nhận hỗ trợ tập trung của chính phủ dựa trên lợi thế so sánh của các ngành công nghiệp chính và có triển vọng tăng trưởng Quy hoạch không gian và kết nối đầu vào-đầu ra của sản xuất

Trang 8

trong nước giữa các ngành chính và ngành phụ trợ phải được coi là tiêu chuẩn cơ bản của quy hoạch phát triển cụm sản xuất trong chiến lược phát triển chung Điều quan trọng nhất để thực hiện các việc nêu trên là một Kế hoạch Hành động Quốc gia dưới sự chỉ đạo của cơ quan đủ mạnh để điều phối các hoạt động liên ngành này

Vượt trên khuôn khổ tạo thuận lợi thương mại Mô hình phát triển trước mắt

Việc này đòi hỏi một vai trò chính phủ có liên quan và vượt ra ngoài khuôn khổ của tạo thuận lợi thương mại để đạt được tăng trưởng bền vững Cuộc thảo luận

về phương cách tránh bẫy thu nhập trung bình đã được định hình trong khuôn khổ các hoạt động tạo giá trị gia tăng cao hơn thông qua tiến bộ công nghệ Điều này đòi hỏi tập trung vào những ngành hoặc sản phẩm có hàm lượng công nghệ ở mức tương đối, hoặc tốt hơn là mức cao để có thể nâng cấp liên tục Quá trình nâng cấp bắt đầu với xuất phát điểm là nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) nhận đơn hàng từ các hãng lớn với thiết kế đầy đủ Khi đã học được công nghệ, doanh nghiệp trong nước sẽ đảm nhiệm khâu thiết kế và tiến vào giai đoạn trở thành nhà sản xuất thiết

kế gốc (ODM) Giai đoạn cuối xảy ra khi năng lực thiết kế và sản xuất của công ty trong nước được quốc tế công nhận và công ty trong nước không phụ thuộc vào công ty nước ngoài nữa và trở thành nhà sản xuất thương hiệu gốc (OBM)

Các công ty Hàn Quốc như Hyundai Motor khởi nghiệp bằng lắp ráp, dịch chuyển trên chuỗi giá trị để trở thành một nhà sản xuất thương hiệu gốc (OBM) hùng mạnh Gần đây, Huawei của Trung Quốc đã bắt đầu như là một nhà sản xuất thiết

bị gốc (OEM) cho các nhà sản xuất thiết bị điện tử có thương hiệu khác, nhưng qua thời gian đã vươn lên trở thành nhà sản xuất thiết kế gốc (ODM) về điện tử lớn thứ hai trên thế giới Công ty này hiện đang trong quá trình định hình vị thế như là một nhà sản xuất thương hiệu gốc Tuy nhiên, không phải tất cả các ngành công nghiệp

và các công ty đều đi theo cách đó Ngành công nghiệp ô tô của Thái Lan là một trong số những ngành lớn nhất trong khu vực ASEAN và được xếp hạng thứ 10 trên toàn thế giới về sản lượng Nhưng không có một chiếc xe nào mang thương hiệu Thái Lan Thay vào đó, hàng loạt chiếc xe mang thương hiệu lớn đều được sản xuất tại Thái Lan

Làm thế nào để hấp thụ công nghệ diễn ra trong quá trình này? Tại Hàn Quốc và Thái Lan, điều này được thể hiện dưới dạng tăng trưởng ngành công nghiệp phụ

Trang 9

trợ sản xuất cho các nhà sản xuất thiết bị gốc/thiết kế gốc và sản xuất/sản xuất thương hiệu gốc (OEM/ODM/OBM) Trong những năm 1960, Hàn Quốc đã phát triển một ngành công nghiệp phụ trợ mạnh mẽ, sản xuất nhiều linh kiện và các chi tiết, các phụ kiện may quần áo, giày dép, túi xách, ví và thú nhồi bông Ngành công nghiệp phụ trợ của Thái Lan đã bản địa hoá sản xuất các loại dây điện, chi tiết nhựa, phụ tùng bếp trước khi chuyển đến các sản phẩm công nghệ cao như xe hơi và đèn ống TV, v.v Sự sống động của ngành công nghiệp phụ trợ, tất nhiên, được xác định dựa trên sự sẵn có của nguồn nhân lực được trang bị những kỹ năng

để thực hiện chuyển giao công nghệ hiệu quả

Mặc dù rất ấn tượng với các thành tích ở Đông Á, chiến lược này đặt ra một thách thức đặc biệt đối với một quốc gia như Việt Nam Thứ nhất, Việt Nam có lợi thế so sánh về nhân công rẻ trong các nhà máy sử dụng công nghệ thấp, trung bình và ưu đãi thiên nhiên trong sản xuất nông nghiệp Dịch chuyển ra khỏi khu vực này, các doanh nghiệp không chỉ mất lợi thế so sánh hiện tại mà còn phải chịu những rủi ro khi bước vào một lĩnh vực sản xuất mới và cạnh tranh với các đối thủ đã được hình thành và có kinh nghiệm hơn nhiều Thứ hai, Việt Nam thiếu một nguồn nhân lực

có chất lượng có khả năng tham gia vào bất kỳ công nghệ được chuyển giao nào,

và hệ thống giáo dục hiện tại của Việt Nam cần được cải cách một cách cấp thiết Thứ ba, khung thể chế cho việc hấp thụ công nghệ một cách hiệu quả cũng chưa phát triển

Điều may mắn, như Ohno (2009) đã lập luận trong phần trình bày của mình tại Malaysia, và các nghiên cứu điển hình về các ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao của Việt Nam cho thấy, giá trị gia tăng có thể đạt được không chỉ bởi dịch chuyển lên phía trên chuỗi giá trị, đến các sản phẩm công nghệ cao mà còn bằng cách di chuyển dọc theo chuỗi cung ứng và về bản chất, cơ cấu lại nó để đạt được giá trị gia tăng Hình 11 cho thấy một động thái dịch chuyển lên trên trong chuỗi giá trị sẽ làm cho đường cong tạo giá trị được dịch chuyển tương ứng, trong khi cơ cấu lại chuỗi cung ứng sẽ cho thấy chuyển động về phía phần tạo giá trị cao hơn của đường cong Khi xuất khẩu sản phẩm thô chưa qua chế biến, Việt Nam chỉ có thể lấy được phần ít nhất trong đường cong giá trị gia tăng

Hình 11: Nắm bắt giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng

Trang 10

Nguồn:Ohno (2009).

Chiến lược tái cơ cấu chuỗi cung ứng và tăng trưởng có nhiều lợi thế cho Việt Nam Thứ nhất, vì nó liên quan tới xuất khẩu hiện tại có tiềm năng tăng trưởng cao, chiến lược này bảo tồn lợi thế so sánh của Việt Nam Điều này khiến tái cơ cấu khả thi hơn và ít rủi ro hơn so với việc thay đổi cơ cấu sản xuất, là việc vốn không thể thực hiện được một cách nhanh chóng Thứ hai, quy định hiện nay của WTO làm cho việc chạy đua với các chiến lược mà Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan (Trung Quốc) đã áp dụng thành công để nâng cấp ngành công nghiệp của mình trước đây trở nên khó khăn hơn Trong bất kỳ trường hợp nào, Việt Nam vẫn thiếu một khu vực tư nhân năng động để có thể áp dụng thành công các chính sách công nghiệp đó Thứ ba, chiến lược này ít chịu áp lực hơn so với chiến lược tạo sản phẩm có giá trị hơn thông qua tiến bộ công nghệ Mặc dù chiến lược là cần thiết, nhưng phải được lập kế hoạch cẩn thận và cần có thời gian Lý do áp dụng chiến lược tái cơ cấu chuỗi cung ứng như sau:

 Nâng cấp công nghệ không phải là con đường duy nhất để nắm bắt giá trị gia tăng, đặc biệt là trong ngắn hạn

 Việc di chuyển từ nhà sản xuất thuần túy (OEM) sang nhà thiết kế và sản xuất (ODM) mang lại lợi ích cho các sản phẩm không đòi hỏi nhiều công nghệ

Ngày đăng: 08/04/2017, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w