1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cam Kết Chất Lượng Giáo Dục Và Chất Lượng Giáo Dục Thực Tế

51 330 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 493 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lực lượng cán bộ giảng dạy của trường được đào tạo với đa dạng các ngànhnghề và chuyên môn khác nhau, đây là lợi thế quan trọng của cán bộ giáo viên nhàtrường đối với việc tiếp cận các đ

Trang 1

Phần 1: CAM KẾT CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CHẤT LƯỢNG GIÁO

DỤC THỰC TẾ 1.1 Mô tả thực trạng

Trường Đại học Nông Lâm – Đai học Thái Nguyên (Trường ĐHNLTN) là mộttrường Đại học công lập chuyên đào tạo kỹ sư, cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ về lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên và môi trường, phát triển nông thôn của Việt Nam.Với bề dày kinh nghiệm hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường đã từng bướcvươn lên trở thành một trường Đại học Nông lâm nghiệp hàng đầu ở Việt Nam

Với đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong đào tạo,nghiên cứu và chuyển giao Khoa học công nghệ trong khu vực Đội ngũ cán bộ giảng dạyđáp ứng cho đào tạo có chất lượng các ngành cả bậc đại học và sau đại học của trường

Tính đến năm 2014, Trường đã đào tạo cho đất nước 27.300 kỹ sư, 1215 thạc

sĩ, 36 tiến sĩ và nhiều cán bộ trình độ cao đẳng, trung cấp và kỹ thuật viên ngànhNông lâm nghiệp, Tài nguyên và môi trường, phát triển nông thôn, trong đó 50% làcon em các dân tộc thiểu số và người sống ở vùng sâu vùng xa khu vực miền núi

Theo số liệu điều tra, có tới 70% cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong lĩnhvực nông lâm nghiệp đang làm việc ở các tỉnh miền núi phía Bắc được đào tạo từTrường ĐHNLTN, nhiều người giữ chức vụ quan trọng Uỷ viên Trung ương Đảng,

Bí thư tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, huyện… Hiện tại có 395 cựu sinh viên dotrường đào tạo đang giữ chức vụ chủ chốt cấp huyện trở lên, 43 đồng chí lãnh đạocấp tỉnh, lãnh đạo cấp Bộ, Ngành và Trung ương, có 8 đồng chí là Ủy viên Banchấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 2 đồng chí là Bộ trưởng

Cơ sở vật chất của Nhà trường đảm bảo cho quy mô đào tạo Từ năm 2008 Nhàtrường bắt đầu triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ (từ khóa 39) Chuyển đổichương trình, thay đổi phương thức đào tạo, thay đổi hình thức thực hành, thực tập vàthi cử, một mặt đáp ứng được nhu cầu đào tạo của xã hội, mặt khác cũng tạo ra áp lựcđối với đổi mới công tác giảng dạy và điều hành quản lý đào tạo

Nội dung một số học phần trong khung chương trình đào tạo chưa hợp lý, chấtlượng công tác thực hành, thực tập, rèn nghề ở một vài chuyên ngành chưa đáp ứngđược yêu cầu Việc gộp thực hành của một số học phần vào một số tín chỉ riêng, bỏ rènnghề, bỏ thực tập giáo trình mà thay vào đó là các đợt thực tập nghề nghiệp đã tạo ramột số bất cập và chưa đạt hiệu quả cao Những tồn tại này đã được giải quyết từ nămhọc 2012-2013

Số lượng tuyển sinh gần đây không đồng đều giữa các ngành đào tạo trong Nhàtrường, có ngành vượt chỉ tiêu, nhưng cũng có ngành không đủ lớp

Thực trạng trên đã tác động lớn đến chất lượng đào tạo của Nhà trường

Trang 2

1.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Có đội ngũ cán bộ giảng dạy năng động có trình độ cao Nhiều cán bộ giảngdạy được đào tạo bài bản ở nước ngoài Đội ngũ cán bộ giảng dạy có kinh nghiệmtrong nghiên cứu khoa học và chuyển giao KHCN thuộc lĩnh vực Nông Lâm Nghiệp,Tài nguyên và Môi trường, Phát triển nông thôn

Hoạt động hợp tác quốc tế của Nhà trường tiếp tục được quan tâm mở rộng vàđạt được thành tích tốt

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tiếp tục được xây dựng và phát triển

* Những điểm tồn tại

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hành và thực tập mặc dù đã đượcquan tâm nhưng mức độ đầu tư còn chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụthực tập nghề nghiệp, rèn nghề cho sinh viên

Chất lượng đào tạo tay nghề của sinh viên chưa đáp ứng được với yêu cầungoài xã hội

Việc định hình nhân lực cho các đơn vị theo chức năng của đơn vị chưa thựchiện tốt, còn nhiều nơi bất cập, tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của một số CBVCchưa cao

1.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Cải thiện cơ bản chất lượng đào tạo đại học và sau đại học theo hướng giỏi về lýthuyết và kỹ năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Rà soát, xây dựng lại chuẩn đầu ra của tất cả các ngành đào tạo, trên cơ sở đó ràsoát, xây dựng khung chương trình cho tất cả các ngành đào tạo (đã triển khai)

Rà soát toàn bộ nội dung của tất cả các học phần của tất cả các chương trìnhđào tạo đảm bảo tính hiện đại cập nhật, phù hợp và đáp ứng được chuẩn đầu ra

Công tác thi và kiểm tra được tiếp tục chấn chỉnh và thực hiện nghiêm túc,khách quan

Nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập như: giảng đường, phòngthí nghiệm, thư viện điện tử, mô hình thực hành rèn nghề tại trường

Tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, chuẩn hóa đội ngũ cán bộgiảng dạy đảm bảo đủ về số lượng, cân đối và có trình độ từ thạc sĩ trở lên

Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở thực hành thực tập đáp ứng yêu cầu rènnghề cho sinh viên tất cả các ngành

Phần 2: CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Trang 3

Nhà trường có 28 phòng thí nghiệm, Viện khoa học sự sống, 02 trung tâm thựchành lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản với nhiều máy móc thiết bị hiện đại

Thư viện điện tử được kết nối internet, có khả năng truy cập vào thư viện củacác nguồn liệu nghiên cứu và học tập trong và ngoài nước

Đã xây dựng nhà thi đấu thể thao, 04 sân tennis, 02 sân bóng đá cỏ nhân tạo, 01sân trượt patin, ngoài ra Nhà trường cũng đã quan tâm đến các hoạt động thể dục thểthao của sinh viên hơn với nhiều phòng tập thể hình, phòng tập thể dục thẩm mỹ dànhcho sinh viên Hiện Nhà trường đang xây dựng thêm 2 sân đá bóng đá cỏ nhân tạo và

01 bể bơi, sân bóng rổ, bóng chuyền phục vụ cho nhu cầu vui chơi, giải trí ngoài giờcủa sinh viên

Ký túc xá với 06 nhà 5 tầng, 03 nhà 3 tầng, 16 nhà 1 tầng với các trang thiết bịhiện đại đảm bảo đảm bảo cho cuộc sống hàng ngày của sinh viên

Cơ sở vật chất này cùng với cảnh quan, môi trường xanh, sạch đẹp đã tạo điềukiện để Nhà trường thực hiện thành công nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giaokhoa học công nghệ trong suốt những năm vừa qua, đồng thời đáp ứng những nhiệm

vụ đặt ra trong thời gian tới

2.1.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Nhà trường có hệ thống thư viện, phòng Internet, kết nối với hệ thống truy cậptài nguyên qua mạng máy tính với Trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên, đủ sốlượng đầu sách và tài liệu, đáp ứng được nhu cầu của độc giả Tất cả các dữ liệu củathư viện đã được mã hoá và cập nhật vào máy tính bằng phần mềm CD/ISIS rất thuậntiện, giúp người đọc tra cứu thông tin nhanh và chính xác

Hệ thống trang thiết bị tại phòng thí nghiệm, Trung tâm Thực hành thựcnghiệm của Nhà trường khá đầy đủ và hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu của côngtác thực hành, thí nghiệm, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ

Thiết bị tin học và công nghệ thông tin được Nhà trường chú trọng đầu tư Hệthống máy tính được kết nối mạng LAN và Internet bằng 04 đường truyền ADSL đến

Trang 4

tận các bộ môn đảm bảo cho giảng viên, sinh viên được sử dụng máy tính để khai tháctài liệu trên mạng phục vụ giảng dạy và NCKH.

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển nhanh chóng về quy mô vàngành nghề đào tạo, Nhà trường luôn đặt vấn đề phát triển quy mô hợp lý, trên cơ sởđảm bảo các điều kiện về diện tích lớp học, KTX và sân bãi hoạt động thể thao

Việc phát triển, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất của Nhà trường luôn gắn vớiquy hoạch tổng thể, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Bên cạnh đó hàng năm Nhàtrường luôn có kế hoạch bổ sung quy hoạch tổng thể

* Những điểm tồn tại

Điều kiện phục vụ nghiên cứu và đọc sách tại thư viện còn hạn chế so với nhu cầu sửdụng, một số thiết bị văn phòng và thiết bị thí nghiệm đã cũ chưa được thay thế kịp thời

Một số máy móc hiện đại chưa được khai thác một cách hợp lý

2.1.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đầu tư thay thế những thiết bị cũ

Xây dựng các mô hình thực hành của các khoa CNTY, Nông học, TN-MT.Xúc tiến xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao phục vụ cho đào tạo, nghiêncứu và chuyển giao khoa học công nghệ

2.2 Công khai về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

2.2.1 Mô tả thực trạng

Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên được thành lập từ năm

1970 Qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, hiện nay Nhà trường có tổng số 5 29CBVC, trong đó có 320 cán bộ giảng dạy (chiếm 60,49% trong tổng số CBVC củanhà trường), trong đó đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ cao (Giáo sư, Phó giáo sư

và Tiến sĩ) là 94 người, chiếm 29 % trong tổng số CB giảng dạy của nhà trường Sốgiảng viên có trình độ thạc sỹ là 192 người Ngoài lực lượng cán bộ giảng dạy cơhữu của trường, Nhà trường còn có một lực lượng đông đảo cán bộ giảng dạy kiêmnhiệm và thỉnh giảng có trình độ cao hiện đang công tác tại các Viên nghiên cứuđóng trên địa bàn TP Hà Nội và khu vực Miền núi phía Bắc Tỷ lệ cán bộ giảng dạy

có trình độ cao của trường tương đương với các trường đẳng cấp quốc tế trong khuvực và là tốp trên của các trường đại học trong nước

2.2.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Nhà trường có đội ngũ cán bộ giảng dạy trình độ cao, được đào tạo bài bản, cónhiều kinh nghiệm thực tiễn, tâm huyết với nghề nghiệp Nhiều nhà khoa học là nhữngchuyên gia có uy tín trong lĩnh vực khoa học chuyên ngành

Trang 5

Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có thể làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài cao, đây

là lợi thế lớn trong việc tiếp cận các kinh nghiệm của thế giới nhằm không ngừng nângcao chất lượng đào tạo của nhà trường

Lực lượng cán bộ giảng dạy của trường được đào tạo với đa dạng các ngànhnghề và chuyên môn khác nhau, đây là lợi thế quan trọng của cán bộ giáo viên nhàtrường đối với việc tiếp cận các đề tài, dự án thuộc đa lĩnh vực, nhằm bổ sung vàkhông ngừng cập nhật kiến thức thực tế phục vụ công tác giảng dạy Nhiều nhà khoahọc thường xuyên được mời tham gia các hội đồng Khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộhay cấp ban, tiểu ban tư vấn, kiểm tra, thẩm định, đánh giá, nghiệm thu các đề tàiKHCN, được nhiều tổ chức trong và ngoài nước đánh giá cao

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Nhà trường có trình độ và bản lĩnh chínhtrị vững vàng, có tinh thần độc lập tự chủ, trung thành với lý tưởng cách mạng màĐảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã lựa chọn Có ý chí, nghị lực để vượt qua mọi khókhăn, gian khổ, vì mục tiêu xây dựng và phát triển Nhà trường góp phần chung vàocông cuộc đổi mới của đất nước

* Những điểm tồn tại

Số lượng cán bộ có trình độ cao tập trung ở một số ngành truyền thống như:Trồng trọt, Chăn nuôi, Thú y, Lâm nghiệp, Tài nguyên và Môi trường; một số ngành,chuyên ngành mới còn ít cán bộ có trình độ cao, được đào tạo đúng chuyên ngành như:Công nghệ sinh học, Bảo quản chế biến, Hoa viên cây cảnh

Đội ngũ cán bộ chuyên viên, nhân viên trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưađồng đều, một số không phù hợp với công việc chuyên môn do mình đảm nhiệm

Cơ cấu đội ngũ cán bộ còn chưa thực sự cân đối, hợp lý Chất lượng đội ngũ cán

bộ cần tiếp tục được nâng cao để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới

Nhiều nhà khoa học, chuyên gia dành nhiều thời gian cho công việc quản lý nhànước, ít có điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học và các hoạt động chuyên môn khác

2.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục rà soát và ưu tiên xét tuyển những cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm, cótrình độ cao, được đào tạo bài bản tại những cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước

Các ngành/chuyên ngành cần tập trung đào tạo và bổ sung cán bộ giảng dạy cótrình độ cao bao gồm:

+ Khoa CNSH&CNTP: Các chuyên ngành Công nghệ sinh học, Bảo quản chế biến + Khoa Nông học: chuyên ngành Hoa viên cây cảnh

+ Khoa CNTY: Ngành Thú y, Nuôi trồng thuỷ sản

+ Lâm nghiệp: Ngành Nông lâm kết hợp

Trang 6

Tiếp tục rà soát và cử đi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các chuyên viên,nhân viên phù hợp với công việc đảm nhiệm

Nhà trường dự kiến đến hết năm 2015 số lượng cán bộ đăng ký chức danh Giáo

sư là 07 người, Phó giáo sư là 21 người và đi nghiên cứu sinh là 30 người

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục cho nêncác đơn vị cần có kế hoạch hài hoà ổn định lâu dài, tránh tình trạng ồ ạt dẫn tới việcmột số đơn vị quá tải về khối lượng công việc của đơn vị

Nhà trường chỉ cử những cán bộ đi đào tạo theo đúng qui hoạch của nhà trường.Các cán bộ được cử đi đào tạo phải học đúng các chuyên ngành mà mình đang giảngdạy Nếu các cá nhân học các chuyên ngành không thuộc phạm vi quy hoạch của Nhàtrường thì sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm, khi về không được phân công công tácchuyên môn tại khoa hay bộ môn cũ

Hàng năm các cán bộ được cử đi đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ (kể cả trong nước vànước ngoài) đều phải báo cáo và có xác nhận từ bộ môn, khoa chuyên môn về chuyênngành đi đào tạo Nhà trường chỉ ra quyết định cử đi học khi có xác nhận của đơn vị vàcam kết của các cá nhân được đi đào tạo đúng chuyên môn theo qui hoạch

Các cán bộ trong diện quy hoạch đào tạo nếu không thực hiện đúng nhiệm vụ điđào tạo hoặc không hoàn thành các nhiệm vụ đào tạo thì sẽ bị trừ thi đua, xem xéttrong việc lên lương

Hàng năm các đơn vị sẽ rà soát lại kế hoạch đào tạo của đơn vị mình để trìnhNhà trường có biện pháp điều chỉnh hoặc bổ sung kịp thời

Bổ sung, hoàn thiện các quy định, quy chế nhằm nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ, các cơ chế, chính sách khuyến khích người tài tham gia đóng góp xây dựngphát triển Nhà trường

Trang 7

Phần 3: TÀI CHÍNH 3.1 Thực trạng công tác tài chính năm 2013

- Trong năm 2013, công tác tài chính vẫn tiếp tục được kế hoạch hóa triệt để vàthực hiện tốt, vì vậy vừa tiết kiệm mà hiệu quả các hoạt động vẫn tốt Tổng thu trongnăm 2013 (tính đến 20/2/2014) của nhà trường đạt: 104.364.514.556 đồng Trong đó

dư năm trước chuyển sang là: 11.697.000.000 đồng; NSNN cấp là 30.932.696.758đồng; thu học phí chính quy, phi chính quy là: 58.980.604.474 đồng; thu khác (KTX,

lệ phí tuyển sinh) là: 2.754.213.324 đồng;

- Việc sử dụng tài chính các hoạt động nhà trường được thực hiện đúng mụcđích, hợp lý, tiết kiệm, ưu tiên chi cho các hoạt động chuyên môn Tổng chi cho cáchoạt động của nhà trường trong năm 2013 là 93.059.000.000 đồng Trong đó tỷ lệ chicho giáo dục đào tạo là: 78.337.000.000 đồng, mua sắm, xây dựng, sửa chữa CSVC là5.832.000.000 đồng, hoạt động NCKH là 8.890.000.000 đồng

- Nhà trường thống nhất quản lý mọi nguồn tài chính, đảm bảo thanh quyết toánkịp thời, chính xác, tạo điều kiện cho mọi hoạt động của nhà trường diễn ra thuận lợi

- Quy chế chi tiêu nội bộ được thực hiện tốt

- Đã triển khai trả thêm 35 % lương cho CBVC từ tháng 7/2013 Mức lươngtrung bình hàng tháng CBVC được hưởng là ≥ 3.600.000 đ/tháng, nhu nhập tăng thêmcủa CBVC khoảng 1.200.000 đồng/tháng

- Công tác xã hội hóa các hoạt động dịch vụ của Nhà trường được thực hiện tốtgóp phần tăng thêm nguồn thu cải thiện đời sống cán bộ viên chức trong nhà trường.Tổng số tiền thu được từ các hoạt động xã hội hóa các dịch vụ trong trường thu đượckhoảng 2 tỷ đồng

- Trích lập các quỹ trong năm 2013 cụ thể như sau:

+ Quỹ phúc lợi 2.500.000.000 đồng

+ Quỹ khen thưởng: 550.000.000 đồng

+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: 4.500.000.000 đồng

- Các khoản định mức, tiêu chuẩn, điều kiện sử dụng xe ô tô, điện thoại đã đượccông khai trong quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013

- Do công tác tài chính được thực hiện nghiêm túc mà qua các đợt kiểm tra,

kiểm toán đều được đánh giá là đơn vị thực hiện khá tốt công tác tài chính

Tất cả các nguồn thu, chi tài chính, các khoản đóng góp của người học trongnăm 2013 của Nhà trường được công khai trong Hội nghị CBVC hàng năm và trêntrang web của Nhà trường

3.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Điểm mạnh:

Trang 8

- Các chế độ khuyến khích học tập đối với sinh viên thực hiện tốt Trong năm

2013 tổng số tiền học bổng khuyến khích học tập và trợ cấp xã hội cho sinh viên là:5.058.940.000 đồng chiếm 8,57 % tổng số tiền thu học phí

- Đã xây dựng được kế hoạch và dự toán chi tiết các hoạt động có thu chi củanhà trường và các đơn vị trong trường Bên cạnh đó, quy chế chi tiêu nội bộ được xâydựng chặt chẽ, cụ thể đã góp phần cho công tác tài chính được thực hiện một cáchthuận lợi, có hiệu quả và đúng luật pháp

- Công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế rất mạnh Tổng kinh phíNSNN cấp năm 2013 cho các đề tài NCKH là 8.679.879.700 đồng Trong đó có 3 đềtài NĐT với kinh phí 2.148.879.700đồng; 01 đề tài trọng điểm cấp Nhà nước:1.400.000.000 đồng; 02 đề tài độc lập cấp Nhà nước: 1.826.000.000 đồng; 03 đề tàicấp Bộ: 1.785.000.000 đồng; 01 đề tài nhiệm vụ quỹ gen: 200.000.000 đồng; Đề tàisản xuất thử chuyển tiếp: 400.000.000 đồng; Đề tài sản xuất thử mới: 260.000.000đồng;…

* Khó khăn:

- Vẫn chưa đơn giản hóa được các thủ tục trong công tác tài chính

- Thu học phí khó khăn do đối tượng sinh viên chính của trường là con em dântộc miền núi, vùng sâu vùng xa, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn

- Tỷ lệ sinh viên được hưởng trợ cấp xã hội cao

3.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch năm và chi tiết từng tháng

- Thực hiện triệt để công tác lập kế hoạch tài chính

- Cải tiến công tác và thủ tục về kế toán tài vụ, xây dựng quy định về thủ tục,thời hạn thanh quyết toán

- Ưu tiên tài chính cho các hoạt động chuyên môn

- Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở quy chế tài chính của Nhà nước

và Quy chế tài chính của ĐHTN

- Thực hiện hiện chi tiêu hợp lý đúng mục đích, có hiệu quả, công khai hoá tàichính trong năm

- Đẩy mạnh các nguồn thu từ xã hội hóa các dịch vụ trong nhà trường

Trang 9

Phần 4: BÁO CÁO TỪNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC 4.1 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thực phẩm

4.1.1 Mô tả thực trạng

Ngành Công nghệ Thực phẩm, khoa CNSH&CNTP, trường Đại học Nông Lâmtuyển sinh từ năm 2009, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 80 – 100 sinh viên NgànhCông nghệ Thực phẩm có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư Công nghệ Thực phẩm có phẩmchất chính trị, đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp tốt

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ giáo viên được đào tạo, học tập tạicác trường Đại học có uy tín trong nước và nước ngoài Đội ngũ giảng viên tham giagiảng dạy có trình độ từ thạc sĩ trở lên và được hỗ trợ giảng dạy bởi đội ngũ GS đầungành về Công nghệ Thực phẩm từ Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Nông nghiệp

Hà Nội Ngành Công nghệ Thực phẩm được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm vớitrang thiết bị đầy đủ và hiện đại, đáp ứng được nhu cầu thực hành, thực tập và nghiêncứu khoa học của sinh viên và giảng viên

Hàng năm, giảng viên và sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm đã thực hiệnnhiều đề tài Nghiên cứu khoa học, các đề tài NCKH có khả năng ứng dụng cao, đạtđược giải thưởng cao trong một số cuộc thi do Đại học Thái Nguyên, Ủy ban Tỉnh và

Bộ Khoa học Công nghệ tổ chức Sinh viên trong quá trình học tập được thực tập nghềtại các cơ sở chế biến, viện nghiên cứu, các trung tâm liên quan đến chuyên ngành ởtrong nước và nước ngoài như công ty chế biến sữa, thịt, rau quả; công ty chế biến chè,mía đường, bánh kẹo; công ty sản xuất rượu, bia, nước giải khát… Và có cơ hội đithực tập nghề tại Israel, Mỹ

4.1.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Ngành Công nghệ Thực phẩm được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm đápứng đầy đủ nhu cầu cho thực hành, rèn nghề, nghiên cứu khoa học

Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm được thực tập và tham quan tại các cơ sởsản xuất về lĩnh vực thực phẩm trên những dây chuyền thiết bị hiện đại như: Công ty sữa;công ty đồ hộp rau qủa, thịt; Công ty rượu, bia, nước giải khát; công ty chè, mía đường,bánh kẹo… và các viện nghiên cứu, trung tâm thuộc lĩnh vực thực phẩm…

Trang 10

* Điểm những tồn tại

Chương trình đào tạo hiện có mặc dù được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản vàchuyên môn, nhưng sinh viên vẫn chưa quen với cách học theo học chế tín chỉ nên kếtquả còn hạn chế

Hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo chưa tương xứng với tiềm lực của Khoa

4.1.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng mô hình rèn nghề thuộc lĩnh vực công nghệ Thực phẩm

Bồi dưỡng tiếng anh, chuyên môn sâu cho đội ngũ cán bộ giảng dạy, đổi mớiphương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm

Xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học của lĩnh vực theo nhu cầu xã hội vàtăng cường hợp tác trong nước, nước ngoài và chuyển giao khoa học công nghệ

4.2 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Sau thu hoạch

4.2.1 Mô tả thực trạng

Ngành Công nghệ Sau thu hoạch, Khoa CNSH&CNTP - Trường ĐHNLTNđược xây dựng theo học chế tín chỉ với tổng số 120 tín chỉ theo quy định của BộGD&ĐT, thời gian đào tạo 4 năm Chỉ tiêu tuyển sinh 80-100 sinh viên theo 4 khối A,

B, A1 và D1 Mục tiêu của chương trình là đào tạo kỹ sư ngành CNSTH có phẩm chấtchính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, có khả năng quản lý, tổ chức sản xuất vàchuyển giao khoa học kỹ thuật về lĩnh vực bảo quản và chế biến nông sản

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên được đào tạo, học tập tại cáctrường có uy tín trong và ngoài nước đều có trình độ Thạc sĩ trở lên Ngoài ra, có sự liênkết giảng dạy của các Giáo sư, Phó Giáo sư đầu ngành về lĩnh vực Công nghệ Sau thuhoạch từ trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, ViệnCông nghiệp thực phẩm, Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch…

Ngành CNSTH được đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại đáp ứng đủ nhu cầuthực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên và sinh viên

Hàng năm, giảng viên và sinh viên ngành CNSTH chủ trì và tham gia nhiều đềtài nghiên cứu khoa học các cấp, các đề tài đều có tính ứng dụng thực tiễn cao Việchợp tác và liên kết đào tạo với các cơ sở trong nước (Viện NC rau quả, Viện CNSTH,Các công ty chè, rau quả, sữa thịt ) và ngoài nước (Israel, Mỹ, Philippine, ĐàiLoan ) giúp sinh viên có điều kiện thực hành nâng cao trình độ chuyên môn, trình độtay nghề, chuẩn bị cho công việc tương lai sau khi tốt nghiệp

4.2.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đạo tạo theo hệ thống tín chỉ giúp sinh viên chủ động kế hoạchhọc tập, tự học, tự sáng tạo

Trang 11

Tham gia giảng dạy ngành CNSTH là đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm, nhiệttình và tâm huyết nghề nghiệp đều được đào tạo và học tập tại các trường Đại học uytín trong và ngoài nước.

Sinh viên ngành CNSTH đáp ứng nhu cầu việc làm thị trường lao động Sau khi

ra trường, trên 90% sinh viên ngành CNSTH đã có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp vớimức thu nhập cao

Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giảng dạy, thực hành và thực tập nghề nghiệpvới nhiều trang thiết bị hiện đại Bên canh đó, sinh viên được thực tập và tham quan tạicác cơ sở sản xuất về lĩnh vực sau thu hoạch trên những dây chuyền thiết bị hiện đạinhư: Công ty sữa; công ty đồ hộp rau qủa, thịt; công ty rượu, bia, nước giải khát; công

ty chè, mía đường, bánh kẹo… và các Viện, các trung tâm nghiên cứu về lĩnh vực sauthu hoạch

* Những điểm tồi tại

Sinh viên chưa quen với việc học tập được đào tạo theo hệ thống tín chỉ nênchưa phát huy hết khả năng tự học, tự sáng tạo

Hợp tác đạo tạo trong nước và quốc tế chưa phát huy hết hiệu quả

4.2.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ Đồng thời tiếptục rà soát và chỉnh sửa định kỳ chương trình đào tạo và từng học phần trong chươngtrình phù hợp với sự phát triển của xã hội

Khuyến khích và có chính sách đãi ngộ giảng viên đi học tiếng Anh, chuyênmôn sâu để nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ giảng dạy từ tiến sĩ trở lên

Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tậpcủa sinh viên; thống nhất cách tính điểm chuyên cần trong toàn trường

Bổ sung nguồn tài liệu, giáo trình cho thư viện của trường, của khoa phục vụtham khảo cho giảng viên, sinh viên

Triển khai thường xuyên việc giáo viên dự giờ để đánh giá giờ giảng của cácthành viên trong Bộ môn; sinh viên đánh giá giảng viên thông qua phiếu đánh giá saukhi kết thúc các học phần

Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác đào tạo trong nước và quốc tế

4.3 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Sinh học

4.3.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ Sinh học (CNSH) được xây dựng gồm

120 tín chỉ theo quy định về đào tạo theo học chế tín chỉ của Bộ GD&ĐT, thời gianđào tạo 4 năm, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 80-100 sinh viên Chương trình ngànhCNSH đào tạo kỹ sư CNSH đáp ứng nhu cầu của xã hội về lĩnh vực chuyên ngành

Trang 12

CNSH; cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng tay nghềthành thạo và có phẩm chất đạo đức tốt, tôn trọng nghề nghiệp Bên cạnh các học phầngiáo dục đại cương và học phần giáo dục chuyên nghiệp, sinh viên ngành CNSH cũngđược tham gia các học phần rèn nghề nhằm tăng cường kỹ năng nghề nghiệp và thamgia nghiên cứu khoa học phục vụ cho công việc sau khi ra trường.

Đội ngũ tham gia giảng dạy ngành CNSH gồm các GS., PGS., TS và ThS có kinhnghiệm, được đào tạo chuyên sâu trong và ngoài nước đồng thời có sự tham gia thỉnhgiảng của các Nhà khoa học tại một số Viện nghiên cứu, Trung tâm chuyển giao khoa họccông nghệ đã ký hợp đồng đào tạo và tuyển dụng với Nhà trường

4.3.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Chương trình đào tạo cân đối, phù hợp giữa các học phần, cân đối giữa thờigian học lý thuyết, thực hành, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề Sinh viên được thamgia thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu có

uy tín như Viện Công nghệ Sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam,Viện Chăn nuôi Quốc gia, Viện Di truyền Nông nghiệp… Sau khi ra trường, sinh viên

có cơ hội thực tập nghề tại nước ngoài như tại Isarel, Mỹ…

Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy có trình độ chuyên sâu, có kinh nghiệm,được đào tạo theo chuyên ngành hẹp trong và ngoài nước về lĩnh vực được phân côngphụ trách

Cơ sơ vật chất gồm hệ thống phòng thí nghiệm, giảng đường, thư viện đáp ứngtốt nhu cầu tạo tạo Kỹ sư CNSH

* Những điểm tồn tại:

Sinh viên chưa quen với việc đào tạo theo học chế tín chỉ

Chưa tận dụng hết tiềm năng về hợp tác đào tạo trong và ngoài nước

4.3.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục tăng cường mở rộng hợp tác với các Viện nghiên cứu, Trung tâmchuyển giao khoa học trong đào tạo và tuyển dụng nhằm tăng cường cơ hội thực tập và

cơ hội việc làm cho sinh viên

Có kế hoạch cử số giảng viên có trình độ Thạc sĩ đi làm nghiên cứu sinh tạinước ngoài

Trang 13

Tiếp tục tăng cường các thiết bị thực hành thực tập và rèn nghề hiện đại nhằmtăng cường năng lực thực hành thực tập và rèn nghề của sinh viên, kết hợp hài hòagiữa thực tập nghề nghiệp trong và ngoài trường.

4.4 Chương trình đào tạo ngành Lâm nghiệp

4.4.1 Thực trạng

Ngành Lâm nghiệp được thực hiện đào tạo từ năm 1986, với nhiệm vụ đào tạo

kỹ sư lâm sinh đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển nông thôn nóichung và miền núi nói riêng về lĩnh vực chuyên ngành lâm sinh Cung cấp nguồn nhânlực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tay nghề thành thạo về lâm sinh và có phảmchất đạo đức tốt, tôn trọng nghề nghiệp

Chương trình đào tạo ngành Lâm nghiệp hiện nay đang áp dụng gồm 120 tínchỉ, bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáo dụcchuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thức ngành 33 tín chỉ,kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tập tốt nghiệp 10 tínchỉ Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất, giáodục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn Toàn bộchương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ)

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyểntheo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 150 – 200 sinh viên

4.4.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy có kiến thức chuyên môn lâm nghiệp sâutrong đó có 2 PGS, 10 tiến sĩ và 24 thạc sĩ, 01 kỹ sư Trong đó gần 70% đội ngũ cán bộgiáo viên trẻ, năng động được đào tạo bài bản Nhiều giáo viên được đào tạo ở nướcngoài (Đức, Úc, Nhật, Philippines, ) Trên 40% giáo viên có khả năng giao dịch và làmviệc bằng tiếng Anh

Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và chuyển giao khoahọc công nghệ về lâm sinh

Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phầnthuộc chương trình đào tạo tài liệu được cập nhật bổ sung thường xuyên

Có địa bàn thực hành thực tập tại trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu củachương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề sinh viên, cụ thể: 19 ha mô hình trồngrừng giống, rừng cây gỗ lớn, khu vực vườn ươm, khu vực nuôi cấy mô, khu vực gieoươm các loài cây quý hiếm bảo tồn nguồn gien tại trường và 100 ha mô hình lâmnghiệp tại Tuyên Quang

Trang 14

Có địa bàn thực hành thực tập với các cơ sở liên kết trong và ngoài tỉnh nhưPhòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm,Chi cục phát triển lâm nghiệp, các Chi cục kiểm lâm, hạt kiểm lâm, các Hội làm vườn,Hội Nông dân, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, Trạm nghiên cứu, các công ty kinhdoanh giống cây trồng lâm nghiệp, các lâm trường và trang trại lớn, các chương trình

dự án phát triển nông thôn

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngành và đáp ứng được nhu cầu

xã hội, đầu vào ổn định Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làmtrong các cơ quan từ trung ương đến địa phương

* Những điểm tồn tại

Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi

Kỹ năng tay nghề và kiến thức thực tiễn của một số giáo viên còn hạn chế Sinh viên mới vào chưa quen với hình thức đào tạo tín chỉ

4.4.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập

Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trìnhđào tạo

Tăng cường dự giờ, đánh giá giờ giảng, rút kinh nghiệm giảng dạy đối với100% giáo viên Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tay nghề và kiến thực thực tiễn chogiáo viên trẻ

Tăng cường công tác tư vấn học tập để sinh viên làm quen với hình thức đàotạo tín chỉ ngay từ đầu

4.5 Chương trình đào tạo ngành Nông lâm kết hợp

4.5.1 Thực trạng

Ngành Nông Lâm kết hợp được thực hiện đào tạo từ năm 2006, với nhiệm vụđào tạo kỹ sư lâm sinh chuyên ngành NLKH, có kiến thức cơ bản và hệ thống về lâmnghiệp và những kiến thức chuyên sâu về nông lâm kết hợp (Nông nghiệp: Trồng trọt,Chăn nuôi và Thủy sản và Lâm nghiệp), sử dụng hiệu quả và bền vững đất đai, cóphương pháp tư duy khoa học; có kỹ năng truyền đạt và vận dụng kiến thức được trang

bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến nông lâm nghiệp

Chương trình đào tạo ngành Nông lâm kết hợp hiện nay đang áp dụng gồm 120tín chỉ, bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiến thức giáodục chuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thức ngành 33 tínchỉ, kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tập tốt nghiệp 10tín chỉ Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáo dục thể chất,

Trang 15

giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyên môn Toàn bộchương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ).

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyểntheo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 100 – 150 sinh viên

4.5.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình được giảng dạy bởi đội ngũ cán bộ giáo viên có kiến thức chuyênmôn và trình độ cao của 3 khoa Lâm nghiệp và Trồng trọt và Chăn nuôi Đội ngũgiảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Chương trình đào tạo linh hoạt, mềm dẻo có nhiều môn học tự chọn để cho sinhviên đảm bảo đủ kiến thức chung và chuyên sâu giữa các ngành

Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo từ các chươngtrình lâm nghiệp xã hội và Nông lâm kết hợp

Cơ sở vật chất phục vụ học tập đầy đủ và đảm bảo

Là ngành có địa bàn thực hành thực tập lớn nhất và đầy đủ nhất tại trường dođược kết hợp giữa khoa Lâm nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt

Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làm trong tất cả các lĩnhvực nông lâm nghiệp các cơ quan từ trung ương đến địa phương

4.5.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập

Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trìnhđào tạo nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu cầu của xã hội

Đẩy mạnh công tác quản bá về vai trò của ngành Nông lâm kết hợp với vùngtrung du và miền núi

Hợp tác với tổ chức Nông lâm kết hợp thế giới (ICRAF) trong việc nghiên cứu

và hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học

4.6 Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên rừng

4.6.1 Thực trạng

Ngành Quản lý tài nguyên rừng được thực hiện đào tạo từ năm 2007, với nhiệm

vụ Đào tạo kỹ sư Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng có kiến thức cơ bản và hệ thống về

Trang 16

quản lý rừng, kiến thức chuyên sâu về quản lý bảo vệ các loại rừng, sử dụng rừng hợp

lý, có phương pháp tư duy khoa học; có khả năng truyền đạt và vận dụng kiến thứcđược trang bị để tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ tàinguyên rừng

Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên rừng hiện nay đang áp dụnggồm 120 tín chỉ, bao gồm 48 tín chỉ kiến thức giáo dục đại cương và 72 tín chỉ kiếnthức giáo dục chuyên nghiệp trong đó, kiến thức cơ sở ngành 20 tín chỉ, kiến thứcngành 33 tín chỉ, kiến thức bổ trợ 6 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 3 tín chỉ và thực tậptốt nghiệp 10 tín chỉ Ngoài ra trong chương trình đào tạo còn có các học phần giáodục thể chất, giáo dục quốc phòng và thực hành rèn nghề nâng cao tay nghề chuyênmôn Toàn bộ chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm (08 học kỳ)

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương, thi tuyểntheo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Số lượng tuyển sinh hàng năm từ 100 – 150 sinh viên

4.6.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy có kiến thức chuyên môn lâm nghiệp sâutrong đó có 2 PGS, 10 tiến sĩ và 24 thạc sĩ, 01 kỹ sư Trong đó gần 70% đội ngũ cán bộgiáo viên trẻ, năng động được đào tạo bài bản Nhiều giáo viên được đào tạo ở nướcngoài (Đức, Úc, Nhật, Philippines, ) Trên 40% giáo viên có khả năng giao dịch và làmviệc bằng tiếng Anh

Đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và chuyển giao khoahọc công nghệ về lâm sinh

Có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các học phầnthuộc chương trình đào tạo tài liệu được cập nhật bổ sung thường xuyên

Có địa bàn thực hành thực tập tại trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu củachương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề sinh viên, cụ thể: 19 ha mô hình trồngrừng giống, rừng cây gỗ lớn, khu vực vườn ươm, khu vực nuôi cấy mô, khu vực gieoươm các loài cây quý hiếm bảo tồn nguồn gien tại trường và 100 ha mô hình lâmnghiệp tại Tuyên Quang

Ngoài ra còn có địa bàn thực hành thực tập với các cơ sở liên kết trong và ngoàitỉnh như các trung tâm khuyến lâm, Chi cục phát triển lâm nghiệp, các Chi cục kiểmlâm, hạt kiểm lâm, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, khu bảo tồn, Trạm nghiên cứu,các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các lâm trường và trang trại lớn,các chương trình dự án phát triển nông thôn

Trang 17

Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngành và đáp ứng được nhu cầu

xã hội, đầu vào ổn định Sinh viên ra trường có cơ hội được tuyển dụng cao vào làmtrong các cơ quan từ trung ương đến địa phương, các khu bảo tồn, và đặc biệt nhu cầutuyển dụng ngành kiểm lâm đang được chính phủ quan tâm

* Những điểm tồn tại

Kỹ năng tay nghề và kiến thức thực tiễn của một số giáo viên còn hạn chế Đầu vào còn thấp do chủ yếu đối tượng là học sinh ở các địa phương vùng miền núi.Chưa xây dựng được bộ sưu tập các mẫu gỗ thông dụng để phục vụ công tácthực hành, thực tập của sinh viên

4.6.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, trang bị trang thiết bị cho thực hành, thực tập

Rà soát bổ sung thường xuyên nội dung của các học phần thuộc chương trìnhđào tạo

Tăng cường dự giờ, đánh giá giờ giảng, rút kinh nghiệm giảng dạy đối với100% giáo viên Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tay nghề và kiến thực thực tiễn chogiáo viên trẻ

Xúc tiến xây dựng bộ sưu tập mẫu gỗ phục vụ công tác thực hành, thực tập

4.7 Chương trình đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp

4.7.1 Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Được xây dựng hàng năm, được xây dựng từ cấp bộ môn,

khoa, cấp trường, được công khai trên cho các bên liên quan trong việc thực hiện

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp được

xây dựng theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dụcđào tạo và phù hợp với nhu cầu xã hội Chương trình đào tạo được công khai về chấtlượng đào tạo trên trang Web của nhà trường

Chất lượng đào tạo: Bộ môn Kinh tế và Khoa KT&PTNT đã xây dựng mục

tiêu về kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ cho sinh viên ngành Kinh tế nôngnghiệp và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web của nhà trường

4.7.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo của ngành phù hợp với nhu cầu phát triển nông nghiệp nôngthôn hiện nay, đáp ứng nhu cầu của người học và người tuyển dụng

Nhu cầu đào tạo ổn định

Thị trường tuyển dụng lao động đa dạng

Lực lượng giảng viên nhiệt tình, năng động trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học vàkhả năng tiếp cận với các lĩnh vực khác nhau của xã hội, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế

Trang 18

Hệ thống tài liệu, giáo trình đa dạng và đã được chuẩn hóa ở cấp quốc gia.

* Những điểm tồn tại

Có sự chênh lệch về trình độ giữa sinh viên của các vùng miền khác nhau

4.7.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Khoa KT&PTNT đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáodục theo một số hướng chính như sau:

Đối thoại trực tiếp với sinh viên: Đánh giá nhu cầu người học nhằm nắm bắt

những mong đợi của sinh viên về việc học để đáp ứng, những khó khăn sinh viên gặpphải để tháo gỡ

Nâng cao chuyên môn và kỹ năng, phương pháp giảng dạy cho giáo viên:

Thông qua sinh hoạt Bộ môn; chia sẻ giữa các giảng viên các môn học có chuyên môngần nhau; tạo điều kiện cho các giảng viên trẻ đi học và tham gia các hoạt động liênkết cùng các địa phương để nâng cao trình độ ngoại ngữ, chuyên môn và kiến thứcthực tế…

Kiểm tra nội dung Chương trình đào tạo của ngành Kinh tế nông nghiệp định kỳ:

Bổ sung cập nhật những nội dung mới; sửa đổi những nội dung đã lạc hậu; kiểm tra vàxây dựng lại nội dung thực tập nghề nghiệp cho phù hợp với thực tế thường xuyênbiến động ngoài xã hội

Xây dựng Chương trình đào tạo kỹ năng mềm theo nhu cầu của người học:

Trên cơ sở khảo sát nhu cầu sinh viên, một số môn đã lồng ghép các kỹ năng mềmtrong giảng dạy Ngoài ra, các kỹ năng mềm sẽ được giảng dạy cho sinh viên theoyêu cầu sinh viên đề xuất

Tạo dựng địa bàn thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp cho sinh viên: Tìm

hiểu và xây dựng mối quan hệ với các doanh nghiệp, các địa phương có điều kiện tốt,phù hợp để làm địa bàn học tập cho sinh viên của ngành Phối kết hợp cùng với các cơ

sở để kiểm tra, giám sát và hướng dẫn sinh viên ngoài thực tế

Các hoạt động hỗ trợ cho người học: Biên soạn giáo trình; tìm kiếm những tài

liệu, thông tin mới để bổ sung làm tài liệu tham khảo cho người học; tư vấn cho sinhviên về chuyên môn khi có yêu cầu…

4.8 Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Khuyến nông

4.8.1 Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Kế hoạch đào tạo của bộ môn được xây dựng chi tiết đến

từng học kỳ, năm học và thực hiện theo đúng lộ trình từ cấp bộ môn, khoa, cấp trường.Sau khi được phê duyệt, kế hoạch này được công khai trên các phương tiện

Trang 19

Chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngành Khuyến nông có kiến thức toàn khóa 120TC, thờigian đào tạo 4 năm Khung CTĐT được xây dựng dựa trên chương trình khung quy địnhcủa Bộ Giáo dục đào tạo Sau khi tốt nghiệp ra trường SV được nhận văn bằng Kỹ sưKhuyến nông

Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Web củaNhà trường

Chất lượng đào tạo: Khoa đã xây dựng mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ

ngoại ngữ cho sinh viên ngành KN đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra theo quy định củaCDIO, hướng tới đảm bảo tốt nhất cho SV khi ra trường làm chủ được chuyên môncủa mình và đáp ứng yêu cầu của xã hội Chuẩn đầu ra của ngành và chất lượng đàotạo được công khai trên trang Web của Nhà trường

4.8.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Thị trường công việc ổn định

Có nhiều chương trình nghiên cứu, dự án cấp quốc gia và quốc tế thuộc lĩnhvực của ngành học

* Những điểm tồn tại

Ngành đào tạo mới, một số môn học còn chưa có giáo trình chuẩn cấp quốc gia

Có sự chênh lệch về trình độ giữa sinh viên của các vùng miền khác nhau

4.8.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, khoa và bộ môn đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất

lượng giáo dục theo một số hướng chính như sau:

* Tiếp tục nâng cao trình độ cho giảng viên trong bộ môn:

Khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho các giáo viên học tập nâng cao trình

độ chuyên môn

Tạo điều kiện cho giáo viên được tham dự Hội thảo các khóa tập huấn ngắn hạntrong nước và nước ngoài do các chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực trình bày.Thông qua các lớp học này, giáo viên được cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vựcgiảng dạy của mình và cập nhật vào bài giảng

Trang 20

Bộ môn tổ chức dự giờ, đánh giá giờ giảng cho tất cả các giáo viên theo học kỳ

và năm học Thông qua hoạt động này, các giáo viên được trao đổi, chia sẻ và góp ý vềchuyên môn, phương pháp giảng dạy

Động viên, khuyến khích và có kế hoạch chi tiết cho từng giáo viên trong bộmôn về học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ

* Lấy ý kiến góp ý từ sinh viên:

Khoa tổ chức đối thoại trực tiếp với sinh viên 2 lần/năm học thông qua sơ kết

và tổng kết năm học Ngoài ra việc gặp gỡ, trao đổi với sinh viên ngoài giờ lên lớpgiúp nắm bắt được những khó khăn, mong đợi của sinh viên trong học tập, NCKH để

có các giải pháp tháo gỡ kịp thời

* Cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai

đoạn mới:

Hàng năm rà soát và đánh giá chương trình đào tạo của ngành, cập nhật nội dungmới đáp ứng yêu cầu xã hội và loại bỏ được các nội dung đã cũ không phù hợp thực tế

* Tiếp tục bổ xung cơ sở vật chất, tài liệu, học liệu phục vụ giảng dạy và học tập:

Lập kế hoạch biên soạn, cập nhật mới các giáo trình, bài giảng cho ngành, sưutầm nhiều tài liệu tham khảo hay, hữu ích Các tài liệu này được đăng tải trên websitecủa khoa

* Liên kết đào tạo với các cơ quan, đơn vị trong thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp cho sinh viên:

Tạo điều kiện để sinh viên của ngành được tham gia thực hành, thực tập vàNCKH tại các cơ quan, doanh nghiệp, Trung tâm KN, các Sở, chi cục

* Xây dựng Chương trình đào tạo kỹ năng mềm theo nhu cầu của người học:

Trên cơ sở khảo sát nhu cầu sinh viên, một số môn đã lồng ghép các kỹ năngmềm trong giảng dạy Ngoài ra, các kỹ năng mềm sẽ được giảng dạy cho sinh viên theoyêu cầu sinh viên đề xuất

4.9 Chương trình đào tạo ngành Phát triển nông thôn

4.9.1 Thực trạng

Kế hoạch đào tạo: Được xây dựng hàng năm, được xây dụng từ cấp bộ môn,

khoa, cấp trường, được công khai trên các phương tiện

Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được xây dựng theo học chế tín

chỉ dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và phù hợp với nhucầu xã hội Chương trình đào tạo được công khai về chất lượng đào tạo trên trang Webcủa nhà trường

Trang 21

Chất lượng đào tạo: Khoa đã xây dựng mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ

ngoại ngữ cho sinh viên ngành PTNT và công khai về chất lượng đào tạo trên trang Webcủa nhà trường

4.9.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Thị trường việc làm của ngành rộng và ổn định

Có nhiều chương trình nghiên cứu, dự án cấp quốc gia và quốc tế thuộc lĩnhvực của ngành học

* Những điểm tồn tại

Ngành đào tạo mới, một số môn học còn chưa có giáo trình chuẩn quốc gia

Có sự chênh lệch về trình độ giữa sinh viên của các vùng miền khác nhau

4.9.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiện tại Nhà trường, khoa đã xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến chất lượng giáo

dục theo một số hướng chính như sau:

Cải tiến chất lượng người học thông qua công tác tư vấn, cố vấn của giáo viênchủ nhiệm, tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận nhiều hơn với các thông tin liên quanvới môn học và thường xuyên cập nhật thông tin mới mà xã hội yêu cầu

Cải tiến chất lượng người dạy với các nội dung như: tạo điều kiện để học tậpnâng cao trình độ, phương pháp giảng dạy, hỗ trợ các trang thiết bị giảng dạy

Cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới.Xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ tốt cho giảng dạy và học tập.Xây dựng các chương trình, hoạt động hỗ trợ cho người học trong đào tạo vànghiên cứu khoa học

4.10 Chương trình đào tạo Chăn nuôi thú y

4.10.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi thú y được thực hiện từ năm 1970 Đếnnay đã có 40 khoá ra trường, với qui mô trung bình từ 80 – 120 KSCN/khoá

Hình thức đào tạo: theo học chế tín chỉ, với tổng số 120 tín chỉ Thời gian đào tạo:

04 năm Bằng cấp công nhận: Kỹ sư Chăn nuôi thú y

Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi thú y với mục tiêu: Đào tạo kỹ sư Chănnuôi thú y có kiến thức, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng thựchành và sử dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất ngành Chăn nuôi thú y (chọn lọc, nhân

Trang 22

giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, kinh doanh chăn nuôi….) nhằm tạo ra cácsản phẩm chăn nuôi có năng suất và chất lượng cao, đồng thời góp phần bảo vệ môitrường và phát triển nông nghiệp bền vững Sau khi tốt nghiệp, có khả năng làm việctrong các cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước (Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp vàphát triển nông thôn, Chi cục thú y, Trung tâm khuyến nông), các Trường, Cục, Vụ, Viện

và Trung tâm nghiên cứu Chăn nuôi thú y, là cán bộ nguồn của các cơ quan chính quyềnđịa phương (Tỉnh uỷ, Huyện uỷ, UBND tỉnh, thành, huyện, xã.…), các Công ty giống vậtnuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án phát triển nông nghiệp nông thôn

Chương trình được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạobài bản Hiện nay đội ngũ giảng viên có 66 giảng viên (07 giảng viên kiêm nhiệm)trong đó có 03 GS; 08 PGS; 28 Tiến sĩ; 25 Thạc sĩ (có 14 NCS, 5 NCS ở nước ngoài)

4.10.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy,chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Chăn nuôi thú y

Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội

Có đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập và nghiên cứucủa sinh viên

Có phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đáp ứng nội dung thực hành và thựctập của sinh viên

Có các cơ sở liên kết cùng cam kết hướng dẫn sinh viên Thực tập nghề nghiệp

và Thực tập tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo

Là khoa có hình thức tuyển dụng trực tiếp (phỏng vấn ứng viên có nhu cầu xinviệc) do các tổ chức và Công ty liên doanh có nhu cầu tuyển dụng, 70% sinh viên (100%sinh viên nam) ra trường có việc làm ngay (nhận việc ngay trong thời gian chờ xét tốtnghiệp) Mức lương tối thiểu cho sinh viên vừa ra trường dao động từ 4,5 – 6,5 triệu đồng

* Những điểm tồn tại

Với đặc thù của trường là đào tạo phần lớn sinh viên ở các tỉnh miền núi phíaBắc nên trình độ không đồng đều

Kỹ năng mềm của sinh viên ra trường còn hạn chế

4.10.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh đề cương môn học,ngân hàng đề thi, đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội

Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn để cập nhật kiến thức mới

Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giờ giảng, rút kinh nghiệm để nâng caochất lượng giờ giảng với 100% giáo viên và các môn học

Trang 23

Củng cố và nâng cấp mô hình rèn nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.

4.11 Chương trình đào tạo Thú y

4.11.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo ngành Thú y được thực hiện từ năm 1998 Đến nay đã có

13 khoá ra trường, với qui mô trung bình từ 60 – 120 BSTY/khoá

Hình thức đào tạo: theo học chế tín chỉ, với tổng số 135 tín chỉ Thời gian đào tạo:4,5 năm Bằng cấp tốt nghiệp đại học ngành Thú y

Mục tiêu của chương trình là đào tạo Bác sĩ Thú y có kiến thức và năng lựcchuyên môn trong chẩn đoán phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh vật nuôi để bảo vệ sứckhoẻ con người, bảo vệ môi trường Sau khi tốt nghiệp, có khả năng làm việc trong các

cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước (Bộ, Sở, Phòng nông nghiệp và phát triểnnông thôn, Chi cục Thú y, Trung tâm khuyến nông), các Trường, Cục, Vụ, Viện vàTrung tâm nghiên cứu Chăn nuôi Thú y, là cán bộ nguồn của các cơ quan chính quyềnđịa phương (Tỉnh uỷ, Huyện uỷ, UBND tỉnh, thành, huyện, xã.…), các Công ty giốngvật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án phát triển nông nghiệp nông thôn.Chương trình được đào tạo bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao, được đào tạobài bản Hiện nay đội ngũ giảng viên có 62 giảng viên (07 giảng viên kiêm nhiệm)trong đó có 03 GS, 08 PGS, 28 Tiến sĩ, 21 Thạc sĩ (có 11 NCS)

4.11.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy,chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Thú y

Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng yêu cầu thực tế của xã hội

Có đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập và nghiên cứucủa sinh viên

Có phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đáp ứng nội dung thực hành và thựctập của sinh viên

Có các cơ sở liên kết cùng cam kết hướng dẫn sinh viên Thực tập nghề nghiệp

và Thực tập tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo

Sau khi tốt nghiệp hầu hết sinh viên được tuyển dụng vào các Cơ quan và Công

ty Mức lương từ 3,0 triệu đồng trở lên

Trang 24

4.11.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh đề cương môn học,ngân hàng đề thi, đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội

Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn để cập nhật kiến thức mới

Tổ chức dự giờ, đánh giá chất lượng giờ giảng, rút kinh nghiệm để nâng caochất lượng giờ giảng với 100% giáo viên và các môn học

Củng cố và nâng cấp mô hình rèn nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên

4.12 Chương trình đào tạo Nuôi trồng Thuỷ sản

4.12.1 Mô tả thực trạng

Hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, với tổng số là 120 tín chỉ

Cấp bằng kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản.Thời gian đào tạo 04 năm

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ sư Nuôi trồng thuỷ sản có kiến thức và kỹ năngtrong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, trung tâm nghiên cứu, sản xuất và các cơ sở có liênquan đến nuôi trồng thuỷ sản

Sau khi tốt nghiệp: Làm việc trong các cơ quan và các Công ty

Chương trình được đào tạo bởi các giảng viên có trình độ cao

Tham gia giảng dạy cho chương trình có 15 Tiến sĩ và 23 Thạc sĩ

4.12.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

* Những điểm mạnh

Mô hình phục vụ cho học tập và nghiên cứu đáp ứng yêu cầu các môn học ởmức độ hiện đại

Có 03 NCS đang đào tạo ở nước ngoài sẽ về trường năm 2014

Đội ngũ giảng viên trẻ, nhiệt tình trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học

* Những điểm tồn tại

Do vùng tuyển là miền núi nên tuyển sinh khó khăn do áp dụng qui định điểmsàn của Bộ GD&ĐT

4.12.3 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hàng năm khoa tổ chức các hội nghị rà soát, điều chỉnh đề cương môn học,ngân hàng đề thi đáp ứng chuẩn đầu ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội

Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trẻ

4.13 Chương trình đào tạo ngành Quản lý đất đai

4.13.1 Mô tả thực trạng

Chương trình đào tạo hệ đại học ngành Quản lý đất đai bắt đầu từ năm 1995,đến nay đã có 14 khóa sinh viên ra trường, chuyên ngành đào tạo có đội ngũ giảngviên gồm 1 GS, 8 PGS.TS, 12 TS, 27 Ths, 3 cử nhân, 5 kỹ sư

Trang 25

Mục tiêu của chương trình: Nhằm đào tạo kỹ sư (hoặc cử nhân) quản lý đất đai

có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có khả năng quản lý, tổchức sản xuất và chuyển giao kỹ thuật ngành Quản lý đất đai Sau khi tốt nghiệp có thểđáp ứng được các vị trí công việc tại các cơ quan sự nghiệp nhà nước; các trường, họcviện và viện nghiên cứu; các cơ quan, tổ chức của chính phủ và phi chính phủ tronglĩnh vực Quản lý đất đai

Thời gian đào tạo: 4 năm.

Hình thức: Đào tạo theo hệ thống Tín chỉ.

Đối tượng đào tạo: Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, thi

tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ giáo dục – Đào tạo

Chương trình đào tạo: Tổng số gồm 120 tín chỉ, trong đó: Kiến thức giáo dục

đại cương: 48 TC; Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 62TC; Thực tập tốt nghiệp: 10TC; Rèn nghề: 5 TC (không tính vào số tín chỉ trong chương trình đào tạo) Ngoài ratrong trương trình đào tạo còn có học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

Hiện tại chuyên ngành QLĐĐ có 502 sinh viên đang theo học, trong đó khóa 41

là 97 sinh viên; khóa 42 là 232 sinh viên và khóa 43 là 173 sinh viên

4.13.2 Những điểm mạnh, những điểm tồn tại

Trên 40% cán bộ giảng viên có trình độ ngoại ngữ tốt, có khả năng giao tiếp vàlàm việc với người nước ngoài

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập đang từng bước được cải thiện,hầu hết các lớp học có hệ thống âm thanh, thiết bị trình chiếu, Projector lắp cố định…tạođiều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên

Trang thiết bị máy móc phục vụ trong thực hành, thực tập thường xuyên đượcđầu tư và ngày càng được hiện đại hóa Hiện tại khoa có 01 phòng chuyển giao và

Ngày đăng: 08/04/2017, 08:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w