ĐẶT VẤN ĐỀ Acid salicylic và một số dẫn xuất của nó đã từ lâu được biết tới như là những hợp chất có khả năng giảm đau, hạ sốt, …: Aspirin có tác dụng hạ sốt, Ethenzamide có tác dụng gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT AMIDE CHỨA DỊ VÒNG 1,3,4-OXADIAZOLE
LÀ DẪN XUẤT CỦA ACID SALICYLIC
SVTT: Nguyễn Thị Thúy Hiền
MSSV: K38.106.043 GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Công
Tp Hồ Chí Minh 5-2016
Footer Page 1 of 161.
Trang 2MỤC LỤC
MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1 MỤC TIEU DỀ TAI 6
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 7
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ACID SALICYLIC VÀ DẪN XUẤT 7
1.1 CẤU TẠO 7
1.2 Điều chế 8
1.3 Một số phản ứng chuyển hóa từ acid salicylic và ứng dụng 8
1.3.1 Phản ứng của nhóm OH [15] 8
1.3.2 Phản ứng của nhóm COOH [15] 8
1.3.3 Phản ứng của phần nhân thơm 11
2 GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT ARYL-1,3,4-OXADIAZOL-2-THIOL 15
2.1 Đặc điểm cấu trúc 15
2.2 Phương pháp tổng hợp dị vòng 1,3,4-oxadiazole 16
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 21
1 SƠ ĐỒ TỔNG HỢP 21
2 THỰC NGHIỆM 21
2.1 Tổng hợp methyl salicylate (2) 21
2.1.1 Phương trình phản ứng: 21
2.1.2 Hóa chất 21
2.1.3 Cách tiến hành 21
2.1.4 Kết quả 21
2.2 Tổng hợp methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate (3) 22
2.2.1 Phương trình phản ứng 22
2.2.2 Hóa chất 22
2.2.3 Cách tiến hành 22
2.2.4 Kết quả 22
2.3 Tổng hợp 2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide (4) 23
Footer Page 2 of 161.
Trang 32.3.1 Phương trình phản ứng 23
2.3.2 Hóa chất 23
2.3.3 Cách tiến hành 23
2.3.4 Kết quả 23
2.4 Tổng hợp 5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol (5) 23
2.4.1 Phương trình phản ứng 23
2.4.2 Hóa chất 23
2.4.3 Cách tiến hành 24
2.4.4 Kết quả 24
2.5 Tổng hợp của một số amide chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole (6a-b) 24
2.5.1 Phương trình phản ứng: 24
2.5.2 Hóa chất 24
2.5.3 Cách tiến hành 25
2.5.4 Kết quả 25
3 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ 25
3.1 Xác định nhiệt độ nóng chảy 26
3.2 Phổ hồng ngoại (IR) 26
3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR, 13C-NMR và 2D NMR) 26
3.4 Hoạt tính kháng khuẩn 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
1 TỔNG HỢP METHYL SALICYLATE (2) 27
2 TỔNG HỢP METHYL 2-HYDROXY-5-IODOBENZOATE (3) 28
2.1 Cơ chế phản ứng 28
2.2 Phân tích cấu trúc 29
3 TỔNG HỢP 2-HYDROXY-5-IODOBENZOHYDRAZIDE (4) 30
3.1 Cơ chế phản ứng 30
3.2 Phân tích cấu trúc 31
4 TỔNG HỢP 5-(2-HYDROXY-5-IODOPHENYL)-1,3,4-OXADIAZOL-2-THIOL (5) 32
4.1 Cơ chế phản ứng 32
4.2 Phân tích cấu trúc 33
4.2.1 Phổ hồng ngoại (IR) 33
Footer Page 3 of 161.
Trang 44.2.2 Phân tích phổ cộng hưởng từ proton 1
H-NMR 34
4.2.3 Phổ khối lượng MS 35
4.2.4 Phổ 13C-NMR 36
5 TỔNG HỢP N-ARYL-2-{[5-(2-HYDROXY-5-IODOPHENYL)-1,3,4-OXADIAZOL -2-YL]THIO}ACETAMIDE (6A-E) 37
5.1 Cơ chế phản ứng 37
5.2 Phân tích cấu trúc 37
5.2.1 Phổ hồng ngoại (IR) 40
5 2.2 Phổ 1 H-NMR,13C-NMR, HMBC, HSQC của hợp chất (6a-e) 41
5.5.3 Phổ MS của hợp chất (6a-e) 52
6 THĂM ĐÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 52
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 54
1 KẾT LUẬN 54
2 Đ Ề XUẤT 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 60
PHỤ LỤC 1 :PHỔ 13 C-NMRCỦA HỢP CHẤT (6A) 60
PHỤ LỤC 2 :PHỔ 13 C-NMRGIÃN RỘNG CỦA HỢP CHẤT (6A) 61
PHỤ LỤC 3 :PHỔ 13 C-NMRCỦA HỢP CHẤT (6B) 62
PHỤ LỤC 4:PHỔ 13 C-NMRGIÃN RỘNG CỦA HỢP CHẤT (6B) 63
PHỤ LỤC 5 :PHỔ 13 C-NMRCỦA HỢP CHẤT (6C) 64
PHỤ LỤC 6 :PHỔ 13 C-NMRGIÃNRỘNGCỦA HỢP CHẤT (6C) 65
PHỤ LỤC 7:PHỔ 13 C-NMR CỦA HỢP CHẤT (6D) 66
PHỤ LỤC 8 :PHỔ 13 C-NMRGIÃNRỘNGCỦA HỢP CHẤT (6D) 67
PHỤ LỤC 9 :PHỔ 13 C-NMRCỦA HỢP CHẤT (6E) 68
PHỤ LỤC 10 :PHỔ 13 C-NMRGIÃNRỘNGCỦA HỢP CHẤT (6E) 69
P H Ụ LỤC 11: P H Ổ HSQC C ỦA HỢP CHẤT (6 A ) 70
P HỤ LỤC 12: P HỔ HMBC CỦA HỢP CHẤT (6 A ) 71
P H Ụ LỤC 13: P H Ổ HSQC C ỦA HỢP CHẤT (6C) 72
P H Ụ LỤC 14: P H Ổ HMBC C ỦA HỢP CHẤT (6C) 73
Footer Page 4 of 161.
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 4 năm học tập tại giảng đường trường Đại Học Sư Phạm thành phố
Hồ Chí Minh, với lòng yêu nghề và sự tận tâm hết mực truyền đạt của các thầy cô đã giúp
em tích lũy được nhiều kiến thức và các kĩ năng cần thiết trong cuộc sống
Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn đến thầy PGS.TS Nguyễn Tiến Công – thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp thật tốt
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Khoa Hóa học- trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh, đã luôn chỉ bảo,khuyến khích và hỗ trợ em rất nhiều trong suốt bốn năm học tập tại trường, giúp em tiếp thu được rất nhiều kiến thức và kỹ năng cần thiết để trang bị cho tương lai phía trước
Em xin cám ơn gia đình và anh chị, bạn bè, các bạn sinh viên bộ môn “Tổng hợp hữu cơ” khóa K38, K39; các anh chị đang là học viên cao học bộ môn hữu cơ đã hỗ trợ, động viên và tận tình giúp đỡ em trong quãng thời gian vừa qua
Tuy nhiên, vì thời gian và khả năng có hạn nên bài khóa luận này không tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của Thầy Cô và
các bạn để bài khóa luận trở nên hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô những lời chúc sức khỏe và hạnh phúc
Em xin chân thành cám ơn
Footer Page 5 of 161.
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Acid salicylic và một số dẫn xuất của nó đã từ lâu được biết tới như là những hợp
chất có khả năng giảm đau, hạ sốt, …: Aspirin có tác dụng hạ sốt, Ethenzamide có tác
dụng giảm đau, chống viêm Một số nghiên cứu gần đây cho thấy dẫn xuất của acid salicylic có khả năng kháng vi sinh vật khá tốt [1-2] Đặc biệt các dẫn chất của
iodosalicylanilide có tác dụng kháng khuẩn mạnh trên nhiều chủng như Streptococcus faecalis, Staphylococcus aureus, ( tác dụng yếu hơn đối với Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosae) [3]
Bên cạnh đó, hóa học dị vòng đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Việc tổng hợp và nghiên cứu các hợp chất dị vòng đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà hóa học Người ta quan tâm đến các dị vòng không chỉ về những tính chất lí hóa học đặc biệt mà còn về những ứng dụng quan trọng của chúng trong thực tiễn Các hợp chất dị vòng dạng aryl-1,3,4-oxadiazole được nghiên cứu khá nhiều trong hóa học hữu cơ Có nhiều yếu tố kích thích sự quan tâm đến các hợp chất này Một là, nhờ có phổ hoạt tính sinh học rất rộng, các dẫn xuất aryl-1,3,4-oxadiazol có thể được dùng trong y học để diệt khuẩn, chống nấm mốc, làm thuốc giảm đau, kháng viêm và gần đây, đang được nghiên cứu để thay thế các thuốc có gốc nucleozit ức chế sự phát triển của khối u và virus HIV giai đoạn I [4-6] Hai
là, do nhóm SH có khả năng hoạt động hóa học cao, các hợp chất này còn được dùng làm nguyên liệu đầu trong tổng hợp hữu cơ [7-8] Một vài công trình gần đây đã đề cập đến việc tổng hợp các dẫn xuất của acid 5-iodosalicylic [9-10] Tuy nhiên, các hợp chất amide chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole là dẫn xuất của acid 5-iodosalicylic còn chưa thấy được đề cập đến
Chính vì những tính năng hữu ích của axit salicylic và hợp chất aryl-1,3,4-oxadiazone
mà chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài : Tổng hợp một số hợp chất amide chứa dị vòng
1,3,4- oxadiazole là dẫn xuất của acid salicylic
Footer Page 6 of 161.
Trang 7M ỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 Phương pháp nghiên cứu
• Tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan
• Tổng hợp bằng phương pháp đã biết có cải tiến cho phù hợp với phòng thí
nghiệm Hóa hữu cơ, khoa Hóa Học, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
• Tinh chế các chất bằng phương pháp: chưng cất, kết tinh…
• Sử dụng các phương pháp phổ IR, MS, 1
H-NMR, 13C-NMR, 2D NMR để
nghiên cứu cấu trúc
• Thử hoạt tính kháng khuẩn của các hợp chất tổng hợp được
Footer Page 7 of 161.
Trang 8Một số tính chất của acid salicylic [12,13]
Acid 2-hydroxybenzoic
Công thức phân tử C7H6O3
Khối lượng phân tử 138,12g.mol-1
Trạng thái, màu sắc, mùi vị dạng hình kim, không màu, không mùi, vị chua hơi
1.2 Điều chế
Phản ứng của natri phenolate với khí carbonic ở áp suất cao (100 atm) và nhiệt độ cao (3900K) - phương pháp Kolbe-Schmitt – sẽ tạo thành natri salicylate Sau đó acid hóa muối này bằng acid sulfuric sẽ thu được acid salicylic:
Footer Page 8 of 161.
Trang 9Acid salicylic cũng có thể được điều chế bằng cách thủy phân Aspirin (acid
acetylsalicylic) hay methyl salicylate (dầu Wintergreen) với một acid mạnh: [14]
1.3 Một số phản ứng chuyển hóa từ acid salicylic và ứng dụng
Do trong cấu tạo của acid salicylic chứa các nhóm OH, COOH và vòng thơm nên acid salicylic có thể tham gia vào một số phản ứng hóa học tiêu biểu như sau:
1.3.1 Phản ứng của nhóm OH
Nhóm OH trong phân tử acid salicylic được gắn trên nhân thơm nên có những tính
chất của nhóm OH trong phenol: tham gia phản ứng với diazometan hoặc tham gia phản ứng với RX, (RO)2SO2,…trong môi trường kiềm (với R là gốc hydrocarbon) để tạo thành eter:
COOH
OH+
Trang 10Một trong những phản ứng quan trọng ở nhóm OH là phản ứng tạo ester Đây là
phản ứng có khá nhiều ứng dụng trong thực tế như để tổng hợp Aspirin, Nếu cho nhóm
OH trong phân tử acid salicylic tác dụng trực tiếp với acid carboxylic thì hiệu suất rất
thấp nên người ta thường dùng chloride acid hoặc anhydride acid trong môi trường kiềm hoặc piridin thay cho acid carboxylic (phương pháp Sotten-Baoman) Dưới đây là các
phản ứng tổng hợp Aspirin (2) theo phương pháp này:
COOH
OH+
COOH
OCOCH3
+ CH3COOH(CH3CO)2O pyridine
(2)
1.3.2 Phản ứng của nhóm COOH
Nhóm carboxylic (COOH) trong phân tử của acid salicylic thể hiện đầy đủ tính chất của một acid carboxylic như tác dụng với kim loại, oxit kim loại, muối, Nhóm này còn có thể tham gia phản ứng thế nucleophile ở carbon carbonyl (SN2(CO)) như tác dụng
COOH
ONa+
COOH
OCH3
+ CH3OSO2ONa(CH3O)2SO2
Footer Page 10 of 161.
Trang 11với amin; tác dụng với ancol (CH3OH, C2H5OH, ); phản ứng với SOCl2, PCl5, PBr5 Dưới đây là một số phản ứng tiêu biểu [15]:
OH
COOH+
Mặc dù acid salicylic có hoạt tính giảm sốt khá tốt, song lại có tác dụng phụ là gây
cảm giác cồn cào ruột gan nên giá trị sử dụng bị giảm đáng kể Vì thế, người ta đã thay thế các nhóm OH hoặc COOH của acid salicylic để thu được các dẫn xuất có tác dụng hạ
sốt tốt và giảm đáng kể, thậm chí loại bỏ được tác dụng phụ nói trên Ngoài các sản phẩm
(3), (4) có nhiều ứng dụng trong y học, người ta còn nhận thấy một số dẫn xuất khác cũng
có nhiều tác dụng giảm đau hạ sốt, chống viêm, như: [16]
Trang 12NHCOCH3: Salacetamide
O
NH O
CH2CH2Cl
Chlothenoxazin
(Valmorin)
1.3.3 Phản ứng của phần nhân thơm
Phản ứng thế vào nhân thơm của acid salicylic xảy ra theo cơ chế SEAr, có thể tạo thành sản phẩm một hay nhiều lần thế; trong đó các nhóm thế thường gặp là NO2, I, Cl, Br,…
Theo tác giả [17], các dẫn xuất nitrosalicylic có thể được tổng hợp bằng phản ứng nitro hóa trực tiếp acid salicylic:
Nếu thực hiện phản ứng trong điều kiện nhiệt độ thấp (từ 40-600
C) thì sẽ thu được dẫn xuất mononitro (6)
Sau đó tiến hành khử hoá nhóm NO2 để tạo thành dẫn xuất 5-amino (7):
(7)
Từ hợp chất (7), các tác giả [18] đã tổng hợp ra các dị vòng 1,2,4-triazole và thiadiazole theo sơ đồ sau:
1,3,4-Footer Page 12 of 161.
Trang 13H2SO4COOH
OH
H2N
C OH
H2N
OC2H5O
C OH
H2N
NH O
NH Ar
NaOH 4N
OH
H2N
N N
OH
H2N
N N
Ar
Ar = p -CH3 C6H4, p -CH3 OC6H4, p-ClC6 H4
Theo tài liệu [19], các hợp chất 1,3,4-oxadiazole cũng có thể được tổng hợp từ (7)
theo sơ đồ chuyển hoá như sau:
CH3OH
H2SO4COOH
OH
H2N
C OH
H2N
OCH3O
(CH3CO)2 O
C OH
H3COCHN
OCH3O
H3COCHN
NHNH2O
TMTD OH
H3COCHN
N N
TMTD : Tetramethylthiuramdisunfua
Nitro hóa acid salycylic ở 80-90 0C sẽ thu được dẫn xuất dinitro (8):
Footer Page 13 of 161.
Trang 14+ 2 H2O80-90O C
PCl3120-125 O C
CONH OH
Nếu thay nhóm NO2 bằng Br hay Cl cũng thu được các sản phẩm tương tự có tác
dụng rất tốt trên các vi khuẩn Gram(+) và trên nhiều chủng nấm như Streptococcus feacalis, Staphylococcus aureus[20]
Footer Page 14 of 161.
Trang 15OH COOH
+
OH COOH
Hoạt tính kháng khuẩn của các dẫn chất iodosalicylanilide (13) cũng đã được khảo
sát Kết quả cho thấy các hợp chất (13) có tác dụng kháng khuẩn mạnh trên nhiều chủng
như Streptococcus feacalis, Staphylococcus aureus và tác dụng yếu trên Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosae [21]
CONH
OH
Các hợp chất thioure (14) được tạo thành trong phản ứng giữa các ester
4-aminosalicylate với 4-chlorophenylisothiocyanat:
C S
Trang 16Các hợp chất thioure này có hoạt tính mạnh trên vi khuẩn Gram (+) song có tác dụng yếu hoặc không có tác dụng trên vi khuẩn Gram (-) và đã được sử dụng như là những kháng
O
A
B C D E
a
b
c d
e
1
2
3 4
5
Liên kết Độ dài liên kết
Góc liên kết ( o )
Trang 17Dị vòng 1,3,4-oxadiazole đã được báo cáo đầu tiên vào năm 1955 bởi 2 thí nghiệm độc lập [23] Từ đó, 1,3,4-oxadiazole đã thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà khoa học bởi ứng dụng đa dạng của chúng trong sinh học và hóa dược như: chống viêm [24], kháng khuẩn [25], chống lao phổi [26]… và gần đây đang được nghiên cứu để thay thế các thuốc có gốc nucleoside ức chế sự phát triển của khối u và virus HIV-I [27]
2.2 Phương pháp tổng hợp dị vòng 1,3,4-oxadiazole
Năm 1965, Ainsworth đã thu được 1,3,4-oxadiazole khi nhiệt phân ethylformate hydrazine ở áp suất khí quyển [23]
N N
N N O
(11)
NH N O
Các hợp chất 1,3,4-oxadiazole với hai nhóm thế ở các vị trí 2 và 5 có thể được tổng
hợp bằng cách oxy hóa tạo vòng các hợp chất N-acylpyrazolylaldehyde hydrazone khi có
mặt của xúc tác iodobenzene diacetate ở nhiệt độ phòng [23]
IPh(OAc)2, CH2Cl2N
N
Ar'
N NH Ph
O
Ar
N N
O Ph
N N Ar
Trang 181,3,4-oxadiazole qua phản ứng với (a) Thủy ngân oxit (HgO) trong ethanol hoặc (b)
I2/KI khi có mặt NaOH
F N
C S
C2H5OH
NHNHOCR
(a) HgO/C2H5OH or (b) I2/KI/NaOH
+
F
N N
O R
Phương pháp tổng hợp dị vòng 1,3,4-oxadiazole thuận tiện nhất là vòng hoá các dẫn xuất hydrazine với sự tách loại phân tử H2O trong sự có mặt của tác nhân dehydrate hóa Chẳng hạn, tương tác của diacyl hydrazine với POCl3 hay SOCl2 hoặc H2SO4 khi đun nóng, tạo thành vòng 1,3,4-oxadiazole [29]
RCONHNHCOR' -H2O
O
N N
Gần đây, các dẫn xuất 2,5-diankyl-1,3,4-oxadiazole được tổng hợp theo phương pháp “một giai đoạn” bằng cách đun nóng acid carboxylic và hydrazine chlohydrate với POCl3; tiếp theo là chưng cất phân đoạn hỗn hợp phản ứng Tuy nhiên, phương pháp này
rất khó đạt được hiệu suất tốt [29]:
O
N N
2RCOOH + N2H4.2HCl POCl3
Quá trình này có lẽ đã diễn ra qua giai đoạn tạo thành chloride acid của acid carboxylic, rồi acyl hóa hydrazin chlohydrate đến dẫn xuất diacylhidrazine Sau đó phản ứng trở lại như được mô tả ở phương pháp trên
Phương pháp thông dụng để tổng hợp các hợp chất 5-aryl-1,3,4-oxadiazol-2-thiol
là đun nóng hydrazide với carbon disunfide trong môi trường kiềm Áp dụng phương pháp này, đi từ 2-hydroxybenzohydrazide các tác giả [30] đã thu được 5-(2-hydroxyphenyl)-2-mercapto-1,3,4-oxadiazole:
Footer Page 18 of 161.
Trang 19CS2EtOH, KOHNăm 2012, Rahul V Patel đã tổng hợp các dẫn xuất của benzimidazole chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole và chức amide theo sơ đồ sau [31]:
CH2COOC2H5
N N
CH2CONHNH2
N N
N N
O
SH
NHCOCH2Cl R
N N
Những hợp chất amide tạo thành có khả năng kháng lại 8 loại vi khuẩn
(Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiell pneumoniae, Salmonella typhi, Proteus vulgaris, Shigella flexneri) và 4 loại nấm
(Aspergillus niger, Aspergillus fumigatus, Aspergillus clavatus, Candida albicans) [31]
Do carbon disunfide là một tác nhân dễ gây cháy nổ, độc hại và gây ô nhiễm môi trường, hơn nữa phản ứng lại phải qua hai giai đoạn, vì vậy Lưu Văn Bôi và cộng sự [32]
đã tiến hành tổng hợp 5-(5-acetamido-2-hydroxyaryl)-1,3,4-oxadiazole bằng phản ứng thiocarbamoyl hóa 5-acetamido-2-hydroxybenzoylhydrazide với tác nhân tetramethylthiuram disunfide qua sơ đồ sau:
Footer Page 19 of 161.
Trang 20Tiếp theo đó, tác giả tiếp tục chuyển hóa chất trên để tạo thành các dẫn xuất S-thế của nó Khi cho 5-(5-acetamidophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol phản ứng với N-α-
chloroacetanilit trong môi trường NaOH 10%, ở nhiệt độ 800C và thời gian 2 giờ thì thu được sản phẩm 2-arylamino-5-(5-acetamido-2-hidroxyaryl)-1,3,4-oxadiazole:
Theo tài liệu [32], do các yếu tố trong quá trình phản ứng như nồng độ kiềm, nhiệt
độ, thời gian phản ứng, tỉ lệ chất tham gia phản ứng mà phản ứng cũng có thể xảy ra theo
sơ đồ sau:
Nhóm tác giả [32] cũng đã thử hoạt tính kháng vi sinh vật của các sản phẩm arylamino-5-(5-acetamido-2-hidroxyaryl)-1,3,4-oxadiazole theo phương pháp của Vanden Berghen và Vlliet Linh (1994) tiến hành trên bản vi lượng 96 giếng có so sánh với các
2-chất kháng sinh chuẩn: Amphoterilin B, Nystatin, Ampicyline, Teracyline Các chủng vi sinh vật kiểm định bao gồm đại diện các nhóm: vi khuẩn Gram (-): E.coli, P.aereuginosa;
O
N N OH
NHCOCH3
SH ClH2CCHN
X O
800, NaOH 10%
O
N N OH
NHCOCH3
H N
X
X= H, p-CH3, p-NO 2 , p-Cl, p-Br, p-COCH 3 , p-COOCH 3
O
N N OH
NHCOCH3
SH
ClH2CCHN
X O
80 0 , NaOH 10%
O
N N OH
SH
3-4h -H2S, -S
(CH 3 ) 2 NCSSCN(CH 3 ) 2
+
Footer Page 20 of 161.
Trang 21vi khuẩn Gram (+): B.Subtillis, S.aureus; nấm mốc: A&P, niger, F.oxysprum và nấm men: C.albicans, S.cerevisiae Kết quả thử nghiệm cho thấy, phần lớn các chất điều chế được đều có hoạt tính chống vi khuẩn Gram (+) ở nồng độ 12,5µg/ml
Việc nghiên cứu các hợp chất thiol đang thu hút sự quan tâm nhiều nhà khoa học
do nhóm -SH có khả năng hoạt động hóa học cao được dùng làm phụ gia, chống lão hóa polime, ức chế oxy hóa dầu mỡ, chống ăn mòn kim loại [27] và các hợp chất này còn dùng làm nguyên liệu đầu trong tổng hợp hữu cơ [32]
Chính vì những tính năng hữu ích của acid salicylic và hợp chất
aryl-1,3,4-oxadiazole mà chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài : ‘‘Tổng hợp một số hợp chất amide
chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole là dẫn xuất của acid salicylic’’
Footer Page 21 of 161.
Trang 221 NaOH 2%
2 ClCH2CONH-Ar , 60 o , 2h
(5) (6a-e)
COOH
OH
OH +
Footer Page 22 of 161.
Trang 23chất rắn thu được dưới dạng lỏng bằng acid HCl (1:1) Sau đó đổ hỗn hợp vào dung dịch NaCl bão hòa lạnh, chiết lấy lớp trên bằng diethyl ether thu được ester Sản phẩm tạo thành được chuyển hóa ngay thành dẫn xuất chứa iod mà không tinh chế.
Na2S2O3 10% : khoảng 90 ml NaOH 2N
2.2.3 Cách tiến hành
Cho 9,96 g (0,06 mol) (2) vào cốc 500ml, thêm tiếp 182 ml CH3OH vào đặt trên máy khuấy từ khuấy trong vài phút Sau đó cho thêm từng lượng nhỏ 9,96g KI (0,06mol) vào hỗn hợp trên, khuấy cho đến khi KI tan hoàn toàn Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào thau đá và đặt trên máy khuấy từ, vừa khuấy vừa cho từng lượng nhỏ khoảng 90 ml nước Javen vào đến khi không thấy có sự chuyển màu của dung dịch nữa thì dừng lại Tiếp tục khuấy hỗn hợp phản ứng thêm 1 giờ nữa Trong suốt quá trình phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 0oC Loại bỏ NaClO dư bằng Na2S2O3 10% ( khoảng 90ml) Acid hóa hỗn hợp phản ứng bằng HCl 2N thu được chất rắn Lọc và rửa sản phẩm bằng nước cất Kết tinh lại bằng C2H5OH
2.2.4 Kết quả
Thu được 11,02g chất rắn, hình kim, màu vàng nhạt
Nhiệt độ nóng chảy: 73,2oC (Theo tài liệu [10] thì t0
Trang 242.3.4 Kết quả
Thu được 4,1g chất rắn, tinh thể hình kim, màu vàng
Nhiệt độ nóng chảy: 177,80
C Hiệu suất: 70%
Footer Page 24 of 161.
Trang 25TMTD ( 0,048 mol) trong 8,0 ml N,N-Dimethylfomamide được đun hồi lưu cách thủy ở
90-100oC trong 3-4 giờ Khí H2S thoát ra được kiểm tra bằng giấy lọc tẩm dung dịch Pb(CH3COO)2 (phản ứng kết thúc khi không còn khí H2S thoát ra) Để nguội hỗn hợp phản ứng, lọc hút thu kết tủa, phần nước lọc cho thêm vào đó một lít nước và acid hóa bằng dung dịch HCl 2% tới pH = 3-4 để thu thêm kết tủa Sản phẩm sau khi lọc được làm khô rồi đem hòa tan trong dung dịch NaOH 2%, lọc bỏ lưu huỳnh không tan Phần dung dịch được acid hóa bằng dung dịch HCl 2% đến pH = 3-4 Lọc thu kết tủa trên phễu, để khô và kết tinh lại trong ethanol
Trang 262.5.3 Cách tiến hành
Cho 0,48g (1,5mmol) 5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol (5) và 1,0
ml dung dịch NaOH 5% (1,5 mmol) vào 20 ml dioxane, khuấy cho tan hết rồi cho từ từ một lượng chloroacetamide thích hợp vào hỗn hợp phản ứng Hỗn hợp được khuấy trong
3 giờ ở 60 oC Phản ứng kết thúc, dùng dung dịch HCl 2% để acid hóa đến pH=5-6 Để hỗn hợp ở nhiệt độ phòng qua đêm Sau đó lọc kết tủa, thu sản phẩm thô Sấy khô và kết tinh lại trong DMF - H2O
2.5.4 Kết quả 6a-e
Kết quả tổng hợp và một số đặc tính vật lý của (6a,b) được tóm tắt trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Kết quả tổng hợp và một số đặc tính vật lý của một số amide chứa dị vòng
10 11 9
16 17
15
14 12
tnc (0C) Trạng thái-màu sắc Hiệu suất
Trang 273.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ( 1
H-NMR, 13 C-NMR và 2D NMR)
Phổ NMR của các hợp chất được ghi trên máy Bruker Avance (500MHz đối với phổ 1H-NMR, 125MHz với các phổ 13C-NMR và 2D NMR) trong dung môi DMSO, được thực hiện tại Phòng NMR – Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội
Phổ khối lượng của các hợp chất được đo Bruker micrOTOF-Q 10187 tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
3.4 Hoạt tính kháng khuẩn
Hoạt tính kháng khuẩn của các hợp chất chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole được khảo sát tại Phòng Sinh học thực nghiệm, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Footer Page 27 of 161.
Trang 28CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
O H
OH
C OH
OH
OH
C OH
OH
CH3HO
OH
C OH
OH O H
CH3
OH
C
OH O
CH3
Đây là phản ứng ester hoá xảy ra theo cơ chế SN2(CO) và là phản ứng thuận nghịch
Ở nhiệt độ thường, phản ứng ester hoá xảy ra rất chậm, để tăng tốc độ phản ứng cần phải đun nóng
Phản ứng được xúc tác bởi acid: H+
hoạt hoá nhóm carbonyl của acid làm tăng tốc độ phản ứng Khi có mặt H+ thì điện tích dương của carbon carbonyl trong acid tăng lên, tạo điều kiện cho sự tấn công nucleophile của ancol được dễ dàng hơn Acid thường dùng
nhất là H2SO4 đậm đặc, vì nó vừa cung cấp H+
, vừa hút nước sau phản ứng Tuy nhiên, lượng acid phải vừa phải, không dùng quá nhiều vì nếu dư acid, H+ sẽ kết hợp với cặp electron của ancol làm giảm thậm chí làm mất tính nucleophile
CH3OH + H+ → CH O H3 2
+
Khi đó, CH O H3 2
+
không có khả năng kết hợp với carbon trong nhóm carbonyl nên
hiệu suất giảm
Footer Page 28 of 161.
Trang 29Để tăng hiệu suất phản ứng, chúng ta có thể dùng các biện pháp như dùng dư methanol so với acid, tách nước ra khỏi hỗn hợp phản ứng, …
Sản phẩm được tạo thành sau phản ứng là chất lỏng, không màu, mùi dầu gió và có nhiệt độ sôi là 217 0
C (phù hợp với nhiệt độ sôi của ester methyl salicylate trong tài liệu [29])
Dựa vào các tính chất vật lý như dạng tồn tại, màu sắc, mùi, nhiệt độ sôi cho phép chúng tôi kết luận đã tổng hợp thành công ester methyl salicylate
2 Tổng hợp methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate (3)
Phản ứng tổng hợp 2-hydroxy-5-iodobenzoate từ methyl salicylate được chúng tôi
tiến hành theo quy trình được mô tả trong tài liệu [9]
δ+ δ −
H I
I
C OH
I
+ HI nhanh
CH3
CH3
Phản ứng tổng hợp methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate là phản ứng thế electrophile
vào nhân thơm (SEAr), trong đó iod đóng vai trò là tác nhân electrophile
Nếu dùng I2 để iod hoá trực tiếp nhân benzene thì hiệu suất rất thấp, cân bằng dễ chuyển dịch về hỗn hợp đầu, do iod hoạt động kém Để cân bằng chuyển dịch sang phải, thường phải loại HI bằng phản ứng trung hoà hoặc bởi chất oxy hoá hoặc tạo kết tủa AgI
bởi AgClO4 hay Ag2SO4/H2SO4.[34]
Thực nghiệm cho thấy nếu điều chế methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate bằng phản ứng
của ester methyl salicylate với iod trong môi trường trung tính hoặc kiềm (NH3) để loại
HI thì hiệu suất không cao Từ đó, người ta đã điều chế methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate
bằng phản ứng của ester methyl salicylate và iodide với sự hiện diện của tác nhân oxy hoá
Footer Page 29 of 161.
Trang 30(HClO3, HIO3, HBrO3, CaOCl2, KMnO4, H2O2, NaClO…) trong môi trường rượu – kiềm (NaOH, KOH, ) Ester methyl salicylate tan được trong rượu và dễ tan trong natri hydroxit (NaOH) nên chọn môi trường phản ứng methanol – natri hydroxit
Trong quá trình điều chế nên cho từ từ NaClO vào vì NaClO dễ bị phân hủy tạo thành oxy nguyên tử: NaClO → NaCl + O
Phản ứng được duy trì ở 0 oC để vừa tránh sự phân hủy của NaClO và vừa tránh sự
tạo thành sản phẩm thế iod ở hai vị trí Tuy nhiên, trong quá trình phản ứng khi cho NaClO vào nếu thấy dung dịch lâu mất màu thì ta có thể thêm từng giọt NaOH 2N vào để
tạo môi trường đủ kiềm hoặc tăng nhiệt độ phản ứng lên trong khoảng từ 0-5 o
C giúp
phản ứng xảy ra nhanh hơn
Trong phản ứng này, NaClO đóng vai trò là chất oxy hóa, tạo I2 cung cấp cho phản ứng: 2 I-
Trang 31 Vùng hấp thụ từ 1203 – 1288 cm-1 đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C-O trong phân tử ester
Các vân hấp thụ ở 2855 – 2947 cm-1đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết C–H no
Trên phổ IR còn xuất hiện vân phổ ở 1605 cm-1 đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết C=C thơm
Ở vùng gần 3080 cm-1 xuất hiện vân phổ có cường độ yếu, đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết C–H thơm
Vân phổ ở 525 cm-1 có cường độ yếu, đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết C–I
Dao động của liên kết O-H trong phân tử có thể nằm trong vùng từ 3000 -
O
H2N NH2OH
I
O OH
I
H2N NH2
OH OH
I
C O OH
I
H
C O OH
I
- CH3O
Footer Page 31 of 161.
Trang 32Đây là phản ứng thuận nghịch, xảy ra qua hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu là giai đoạn thế nucleophile của NH2–NH2 vào nguyên tử carbon carbonyl, đây là giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng
Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn tách nhóm OCH3
Phản ứng xảy ra thuận lợi trong môi trường kiềm yếu Vì trong môi trường acid thì hydrazine sẽ bị proton hoá làm giảm tính nucleophile và ester sẽ bị thuỷ phân làm giảm
hiệu suất phản ứng Nhưng nếu là môi trường phản ứng kiềm mạnh thì ester sẽ bị thuỷ phân làm mất một lượng lớn ester, giảm hiệu suất phản ứng
Dùng lượng dư hydrazine (gấp 3 lần) so với lượng cần thiết để tăng hiệu suất chuyển hoá ester thành hydrazide Tuy nhiên, để duy trì môi trường kiềm yếu của phản ứng, cần cho hydrazine vào từ từ (chia làm 3 đợt) để tránh môi trường quá kiềm
Footer Page 32 of 161.
Trang 33là do đôi điện tử trên N tham gia liên hợp với nhóm >C=O mạnh hơn so với đôi điện tử của O trong phân tử ester; điều này làm giảm bậc của liên kết C=O (liên kết C=O tồn tại nhiều hơn ở dạng C+
–O-) và làm giảm năng lượng liên kết của liên kết này
Vân phổ sắc nhọn có cường độ mạnh ở 3405 cm-1ứng với dao động hoá trị của liên kết N–H trong nhóm –NH2 và vân phổ ở 3322 cm-1 ứng với dao động hoá trị của liên kết N–H trong nhóm >NH Còn dao động hóa trị của liên kết O-H trong phân tử thì nằm lẫn trong vùng từ 3200 - 3400 cm-1
Ngoài ra, các dữ liệu về phổ thu được trùng khớp với các giá trị vân phổ trong tài liệu
tham khảo [7] Điều đó cho phép chúng tôi có thể kết luận phản ứng đã xảy ra và chất (4)
đã được tổng hợp thành công
4 Tổng hợp 5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol (5)
Hợp chất (5) được tổng hợp từ hydrazide (4) với TMTD trong môi trường kiềm
Quy trình phản ứng được thực hiện phỏng theo quy trình tổng hợp dị vòng oxadiazole của tác giả [32]
Trang 34S (H 3 C) 2 N
O
NH N Ar
S (H 3 C) 2 HN
O
NH N Ar
S
O
N N Ar
So sánh với phổ IR của hợp chất (4), phổ IR của hợp chất (5) không còn xuất hiện
vân phổ sắc nhọn có cường độ mạnh ở 3405 cm-1 và ở 3322 cm-1 ứng với dao động hoá trị của các liên kết N–H trong nhóm –NHNH2; đồng thời cũng không xuất hiện vân hấp thụ đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm C=O ở 1626 cm-1 như ở hydrazide, xuất hiện vân phổ đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm-SH ở 2774 cm-1 Bên cạnh đó, trên phổ
IR của chất (4) cũng thấy xuất hiện dao động ở 1609 cm-1 đặc trưng cho C=C của vòng thơm, dao động của nhóm O-H ở 3441cm-1
Footer Page 34 of 161.
Trang 35Kết quả phổ IR bước đầu cho thấy hợp chất đã đóng vòng Để có kết luận chính xác và thuyết phục hơn về cấu tạo của các sản phẩm này, chúng tôi khảo sát phổ cộng hưởng từ proton 1
H-NMR của hợp chất (5) (xem hình 4) cho thấy có
tổng cộng 4 proton được tách thành các tín hiệu có cường độ tương đối 1: 1 : 1 : 1, các tín
hiệu này phù hợp với công thức dự kiến của hợp chất (5)
Dựa vào độ chuyển dịch hoá học, sự tách spin-spin của các tín hiệu, chúng tôi quy
kết các tín hiệu trong phổ cộng hưởng từ proton như sau: Tín hiệu ở vùng trường yếu δ =
10,79 ppm không có hiện tượng tách spin – spin ứng với proton H9của nhóm –SH
6
2a
4 5
Footer Page 35 of 161.
Trang 36Hình 5: Phổ 1 H-NMR giãn rộng của hợp chất (5)
Trong vùng thơm có sự xuất hiện của các tín hiệu proton của vòng benzene
• Tín hiệu doublet ở δ = 6,88 ppm với cường độ tương đối là 1 được quy kết cho proton H3 Tín hiệu này bị tách doublet với hằng số tách 3
Các dữ kiện này cũng chứng tỏ chỉ có một nguyên tử iod gắn vào vòng benzene
trong phản ứng thế iod vào vòng thơm, đồng thời iod nằm ở vị trí para chứ không ở vị trí
6
2a
4 5
Footer Page 36 of 161.