SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BẮC GIANG BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CNTT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC
Trang 1SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BẮC GIANG
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CNTT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ
Chủ trì đề tài : Nguyễn Đức Nam Cộng tác viên : Hồ Ngọc Thành Nguyễn Đình Hà Lâm Quốc Bắc
Bắc Giang 11/2011
Trang 2DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1- Thành viên tham gia đề tài:
TT Họ và tên Vai trò Chức vụ
1 Nguyễn Đức Nam Chủ nhiệm đề
tài
Kỹ sư CNTT- Trưởng phòng Nghiệp vụ
- Trung tâm CNTT và Truyền thông Bắc Giang
2 Hồ Ngọc Thành Cộng tác viên Kỹ sư CNTT- Phó Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh
3 Nguyễn Đình Hà Cộng tác viên Kỹ sư CNTT- Cán bộ Trung tâm CNTT và Truyền thông Bắc Giang
4 Lâm Quốc Bắc Cộng tác viên Kỹ sư CNTT- Phó Văn phòng UBND huyện Lục Ngạn
2- Cơ quan phối hợp
1- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh
( Đơn vị chuyên trách của tỉnh về rà soát cải cáchThủ tục hành chính)
2- Phòng nội vụ UBND&HĐND các huyện tỉnh Bắc Giang
( Phụ trách lĩnh vực Thủ tục hành chính tại huyện)
3- UBND&HĐND các xã thuộc tỉnh Bắc Giang
+ Văn phòng + Bộ phận một cửa 4- Trung tâm CNTT và Truyền thông Bắc Giang
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1.1 Tổng quan 3
1.2 Tính cấp thiết 3
1.3 Mục tiêu 3
1.4 Cách tiếp cận 3
1.5 Phương pháp đối tượng nghiên cứu 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.3 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5.4 Nội dung nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 5
1 Triển khai khảo sát 5
2 Kết quả khảo sát và đánh giá 5
2.1 Hạ tầng CNTT của UBND xã 5
2.2 Hạ tầng CNTT của bộ phận 1 cửa 6
2.3 Thực trạng cơ cấu cán bộ, trình độ 6
2.4 Kết quả tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính năm 2010 7
2.5 Tổng hợp ý kiến, kiến nghị 8
2.6 Mối quan hệ phối hợp xử lý và dữ liệu của các thủ tục hành chính 8
3 Kết luận 9
3.1 Đánh giá chung 9
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP 10
1.Tổng quan về tình hình ứng dụng CNTT 10
2 Xác định yêu cầu hệ thống 10
2.1 Yêu cầu tổng thể 10
2.2 Yêu cầu về hạ tầng CNTT cấp xã 10
2.3 Trình độ CNTT của cán bộ 10
2.4 Phần mềm ứng dụng 10
3 Đề xuất các giải pháp 10
3.1 Giải pháp tổng thể 10
a) Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh 10
b) Các dịch vụ thông tin nền tảng 10
c) Kiến trúc dữ liệu, đặc tả dữ liệu 10
3.2 Giải pháp hạ tầng CNTT 10
3.3 Giải pháp phần mềm, cơ sở dữ liệu 11
a) Giải pháp dịch vụ thông tin tại trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh 11
b) Giải pháp hệ thống CSDL, phần mềm một cửa điện tử 11
c) Giải pháp xây dựng các CSDL hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính 11
3.4 Giải pháp hỗ trợ giúp việc xin ý kiến, cập nhật chính sách, văn bản mới 11
3.5 Giải pháp hỗ trợ xử lý sự cố 11
3.6 Hỗ trợ công tác tuyên truyền giáo dục 11
3.7 Xây dựng các quy định, quy chế ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính11 3.8 Đề xuất các giải pháp ngoài CNTT 11
CHƯƠNG 3 DỰ TOÁN KINH PHÍ TRIỂN KHAI 12
1 Hoàn thiện hạ tầng CNTT xã 12
2 Đào tạo tập huấn 12
3 Xây dựng phần mềm một cửa điện tử cấp xã 12
4 Xây dựng nhóm phần mềm hỗ trợ 13
5 Dự toán hệ thống máy chủ phục vụ phần mềm 1 cửa 13
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 14
Trang 5MỞ ĐẦU
1.1 Tổng quan
Tình hình trong nước:
Bắc Giang cũng như các tỉnh, thành phố khác vừa hoàn thành một giai đoạn của Đề án 30
về cải cách hành chính tuy nhiên ở cấp xã việc cải cách thủ tục hành chính còn rất nhiều việc phải làm, việc ứng dụng CNTT để hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính cấp xã là cần thiết
1.2 Tính cấp thiết
1 Trợ giúp đắc lực, giảm tải công việc cho công chức cấp xã:
2 Đòi hỏi từ thực tiễn:
3 Giảm thời gian giải quyết, chi phí cho công dân và chính quyền
4 Là công cụ hỗ trợ đắc lực cho cải cách thủ tục hành chính, điều chỉnh chính sách:
5 Minh bạch hóa thông tin:
1.3 Mục tiêu
Mục tiêu đề tài sẽ khảo sát thực trạng hạ tầng CNTT của cấp xã, và đưa ra các giải pháp chính của đề tài gồm:
1- Giải pháp hạ tầng CNTT
+ Thiết kế sơ bộ mạng LAN cấp xã + Thiết dự toán sơ bộ bổ sung thiết bị, hệ thống mạng cấp xã + Giải pháp tổng thể về hạ tầng CNTT của tỉnh
2- Giải pháp phần mềm cơ sở dữ liệu
+ Thiết kế sơ bộ kiến trúc ứng dụng từ tỉnh tới xã + Thiết kế sơ bộ hệ thống phần mềm
+ Dự toán triển khai
3- Giải pháp nhân lực, đào tạo tập huấn CNTT
+ Đề cương nội dung đào tạo tập huấn + Kế hoạch, dự toán sơ bộ
4- Các giải pháp trợ giúp khác
1.4 Cách tiếp cận
1- Khảo sát toàn diện, Thu thập thông tin từ nhiều nguồn,
1- Phiếu khảo sát 2- Cán bộ trực tiếp xử lý thủ tục hành chính 3- Cán bộ phụ trách tổng hợp văn phòng cấp xã 4- Cán bộ chuyên trách CNTT của huyện 5- Cán bộ ban đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính 6- Các loại báo cáo thông kê về giải quyết thủ tục hành chính 7- Công dân, các nguồn thông tin khác
2- Việc xây dựng giải pháp CNTT tuân thủ các quy định về CNTT của ngành và định hướng, kế hoạch, quy hoạch phát triển CNTT của tỉnh và các xu hướng công nghệ hiện đại
3- Việc thiết kế hệ thống cần có tổng quát và tính mở cao, bởi vì hệ thống thiết kế cho toàn tỉnh liên quan tới nhiều đơn vị tổ chức
Trang 61.5 Phương pháp đối tượng nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hạ tầng CNTT của UBND xã ( 230 xã)
- Hạ tầng CNTT của bộ phận một cửa ( 230 xã)
- Hạ tầng CNTT của huyện, tỉnh
- Cấu trúc, trình độ cán bộ xã, cán bộ thuộc bộ phận 1 cửa cấp xã
- Thủ tục hành chính, mối quan hệ dữ liệu, quan hệ phối hợp xử lý
- Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính cấp xã
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát, kiểm tra thông tin, phân tích thông tin
- Xác suất thống kê
- Quy trình thiết kế, phát triển phần mềm
1.5.3 Phạm vi nghiên cứu
- Tất cả 230 xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tất cả ~ 180 thủ tục hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Cán bộ UBND xã, cán bộ một cửa
- Xử lý thủ tục hành chính tại các xã trong tỉnh Bắc Giang năm 2010
1.5.4 Nội dung nghiên cứu
a) Phân tích đánh giá hiện trạng về hạ tầng CNTT của cấp xã
Hiện trạng bao gồm:
- Máy tính, Mạng LAN, Internet Máy in, scan Phần mềm, Cơ sở dữ liệu
b)Cán bộ: Trình độ CNTT, Bằng cấp (Đại học, cao đẳng , trung cấp), Ứng dụng CNTT
trong công việc
c) Phân tích việc giải quyết thủ tục hành chính
- Khối lượng hồ sơ thủ tục hành chính tiếp nhận theo lĩnh vực thủ tục hành chính
- Thủ tục có lượng hồ sơ lớn
- Thủ tục giải quyết khó khăn, có nhiều vấn đề nảy sinh tiêu cực
d) Đề xuất các giải pháp
1- Giải pháp tổng thể 2- Giải pháp hạ tầng CNTT 3- Giải pháp phần mềm, cơ sở dữ liệu
- Các thủ tục không liên thông
- Các thủ tục liên thông 4- Giải pháp hỗ trợ giúp việc xin ý kiến, cập nhật chính sách, văn bản mới 5- Giải pháp hỗ trợ xử lý sự cố
6- Hỗ trợ công tác tuyên truyền giáo dục 7- Quy định, quy chế ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính 8- Đề xuất các giải pháp ngoài CNTT
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
1 Triển khai khảo sát
- Phiếu 01 gồm các nội dung: được khảo sát 230 phiếu cho 230 xã
- Phiếu 02 cho 180 thủ tục
2 Kết quả khảo sát và đánh giá
Sau khi khảo sát được thông tin, chúng tôi nhập thông tin vào Excel để thống kê và được kết quả như sau:
2.1 Hạ tầng CNTT của UBND xã
TT Hạ tầng CNTT của UBND xã Số
lượng
Tỉ lệ % Đánh giá
1 Tổng số máy tính của UBND xã 1524 0.30 0,3 máy trên 1 cán bộ là
thấp
2 Số máy tính còn hoạt động tốt 1342 88.06 Số lượng máy còn dùng
được cũng khá cao
Số máy tính hoạt động kém 182 11.94 Cần nâng cấp, thay thế
3 Số UBND xã có mạng LAN 193 83.91 Khá cao, nhưng yêu cầu
thực tiễn cần là 100%
4 Số UBND xã không có mạng LAN 37 16.09
5 Số UBND xã không có mạng
In-ternet
2 0.87 ( Tân lập- Lục Ngạn,
Thạch sơn- Sơn Động) Khá thấp, nhưng yêu cầu thực tiễn cần là 0%
Số UBND xã có mạng Internet 228 99.13 Tỉ lệ cao
+ Số UBND xã mạng Internet
ADSL
216 93.91 Tỉ lệ cao
+ Số UBND xã có mạng Internet
Dial up
4 0.02 Tỉ lệ thấp
+ Số UBND xã có mạng Internet
Cáp quang
8 0.03 Thấp
6 Chất lượng kết nối Internet
+ Bình thường 171 75.00 Cao
+ Chậm 47 20.61 Khá cao
7 Tổng số máy tính có kết nối
Inter-net
730 47.90 Thấp
8 Số lượng máy in 1073 70.41 Cao
Tỉ lệ máy in/máy tính 70.41 Tỉ lệ trên máy tính cao do
không phát huy sử dụng được mạng LAN
9 Số lượng máy scan (quét văn bản) 176 76.52
Tỉ lệ máy scan/số xã 76.52 Tỉ lệ trên xã < 1, ==> thiếu
cần phải bổ sung
11 Số lượng được gọi là máy chủ của
UBND xã
89 Chủ yếu để gọi máy được
kết nối với Internet hoặc
Trang 8chia sẻ máy in
12 Số lượng máy chủ ứng dụng thực
sự của UBND xã
2 2 Phường có phần mêm
quản lý 1 cửa điện tử
2.2 Hạ tầng CNTT của bộ phận 1 cửa
TT Hạ tầng CNTT của Bộ phận 1 cửa Số
lượng Tỉ lệ Đánh giá
1 Tổng số máy tính của bộ phận 1 cửa 352 1.53 Tỉ lệ 1,5 máy trên số xã
như vậy là ít
2 Số máy tính còn hoạt động tốt 293 83.24
Số máy tính hoạt động kém 59 16.76 Không nhiều
3 Số lượng máy tính bộ phận 1 cửa có
mạng Internet
293 83.24 Chưa 100% máy 1 cửa
được kết nối Internet
5 Số lượng máy in 264 1.15
Tỉ lệ máy in/máy tính 1.15 Trung mình mỗi bộ phận
1 cửa có 1 máy in
6 Số lượng máy scan (quét văn bản) 111 Thiếu
Tỉ lệ máy scan/số xã 0.48
7 Số lượng máy chủ ứng dụng thực sự Bộ
phận 1 cửa 2 2 Phường có phần mêm quản lý 1 cửa điện tử
2.3 Thực trạng cơ cấu cán bộ, trình độ
TT Cán bộ Số
lượng
Tỉ lệ Đánh giá
1 Tổng số cán bộ xã 5145 22.37 Trung bình mỗi xã có 22 người, tình trạng
quá tải công việc là tình trạng chung
2 Tổng số cán bộ làm tại
bộ phận tiếp nhận 1058 4.60 Trung bình mỗi xã có 4,5 người làm tại bộ phận một cửa, tình trạng quá tải công việc
là tình trạng chung
3 Lãnh đạo phòng
4 Cán bộ chuyên môn
giải quyết hồ sơ
TTHC
938 4.08 Trung bình mỗi xã có 4,5 người thụ lý trực
tiếp hồ sơ
5 Trình độ CNTT Bộ
phận 1 cửa
Có trình độ CNTT tốt 382 36.11 Tỉ lệ trung bình
Có trình độ CNTT
trung bình
559 52.84 Vẫn còn thấp
Có trình độ CNTT
kém 65 6,1 Đối tượng cần có kế hoạch đào tạo
Trang 9Không biết sử dụng
máy tính 52 4,9 Đối tượng cần có kế hoạch đào tạo
6 Trình độ Bằng cấp cán
bộ của bộ phận 1 cửa
Đại học, trên đại học 282 27 Khá , cao hơn trình độ cao đẳng
Cao đẳng 167 15.78 Khá thấp
Trung cấp 602 56.90 Cao nhất
Sơ cấp 7 0.66 rất ít
TT Cán bộ lượng Số Tỉ lệ Đánh giá
1 Tổng số cán bộ xã có bộ phận 1
2 Tổng số xã chưa có bộ phận 1 cửa 9 3.91 Chưa có bộ phận 1 cửa, chưa
có phòng làm việc
3 Có sổ ghi nhận xử lý các thủ tục
hành chính không
186 80.87 Chưa có hoặc ghi chép
không tốt
4 Có sử dụng phần mềm trợ giúp xử
lý thủ tục hành chính
25 10.87 Chủ yếu phần mềm hộ tịch
hộ khẩu ( tư pháp)
5 Có sử dụng phần mềm một cửa 2 0.87 2 Phường của thành phố bắc
giang
2.4 Kết quả tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính năm 2010
TT Lĩnh vực
Số lượng
hồ sơ tiếp nhận
Tỉ lệ/
tổng HS Đánh giá Tổng số hồ sơ giải quyết
năm 2010 toàn tỉnh 521884
1 Tư pháp 366268 70.18 Nhiều nhất, nên đầu tư trước
cho lĩnh vực này
2 Lao động - Thương binh xã
hội
61624 11.80 Phục vụ các đối tượng chính
sách, khó khăn, cũng nên ưu tiên
3 Tài nguyên và môi trường 19593 3.75 Lĩnh vực quan trọng cần ưu
tiên
4 Y tế 16393 3.14 Lĩnh vực quan trọng cần ưu
tiên
5 Thanh tra 9753 1.86 Lĩnh vực ảnh hưởng tới chính
trị cần được quan tâm
6 Ngân hàng 8366 1.60 Trợ giúp các đối tượng khó
khăn cần vay vốn
8 Giáo dục và Đào tạo 6774 1.29 Tương đối đều ở các khu vực
9 Văn hoá thể thao và du lịch 6020 1.15 Tập chung ở thị trấn
Trang 1010 Quân sự - Quốc phòng 5741 1.10 Vùng nông thông nhiều hơn
11 Nông nghiệp và Phát triển
NT
3209 0.61 Tập chung tại vùng nông
thông
12 Xây dựng 3127 0.59 Tập chung tại thị trấn
13 Dân tộc 2682 0.51 Thủ tục chỉ tập chung ở các
huyện miền núi
14 Nội vụ 2164 0.41 Hoạt động của lĩnh vực này
tại cấp xã là ít
15 Kế hoạch và Đầu tư 1739 0.33 Hoạt động của lĩnh vực này
tại cấp xã là ít
16 Tài chính 609 0.11 Hoạt động của lĩnh vực này tại
cấp xã là ít
17 Thông tin truyền thông 211 0.04 Hoạt động của lĩnh vực này tại
cấp xã là ít
18 Giao thông vận tải 185 0.03 Hoạt động giao thông cấp xã ít
19 Công thương 180 0.03 Hoạt động thương mai công
nghiệp cấp xã ít
20 Ban Quản lý các khu Công
nghiệp
161 0.03
21 Khoa học và công nghệ 29 0.006 Đầu tư cho khoa học công
nghệ với đối tượng tự do, cá thể còn thấp
22 Ngoại giao 0 0.000 Không có
2.5 Tổng hợp ý kiến, kiến nghị
1 Các khó khăn, vướng mắc khi giải quyết thủ tục hành chính công
- Thiếu máy tính, mạng chậm
- Công việc quá tải
- Chính sách đãi ngộ chưa hợp lý
- Thủ tục còn chưa gọn
2 Các kiến nghị đề xuất để việc giải quyết thủ tục hành chính tốt hơn
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bỏ bớt một số thủ tục, biểu mẫu còn rườm rà
Bổ sung đủ cán bộ cho bộ phận một cửa
- Cung cấp phần mềm trợ giúp xử lý giải quyết thủ tục hành chính tại xã
2.6 Mối quan hệ phối hợp xử lý và dữ liệu của các thủ tục hành chính
Tổng số thủ tục : 180
Số thủ tục có giải quyết tại xã: 180
Số thủ tục có giải quyết tại phường: 172
Số thủ tục có giải quyết tại thị trấn : 172
Số thủ tục có liên thông: 60
Số thủ tục có liên thông: 120
Số lượng thủ tục rất ít hồ sơ: 34
Số lượng thủ tục có ít hồ sơ: 97
Số lượng thủ tục có sô hồ sơ: mức trung bình: 35
Số lượng thủ tục có rất nhiều hồ sơ: 5 thủ tục bao gồm
Trang 113 Kết luận
3.1 Đánh giá chung
Đánh giá điểm mạnh, hạn chế của cấp xã trên địa bàn tỉnh trong việc giải quyết thủ tục hành chính
Điểm mạnh:
1- Kết nối Internet khá đầy đủ, cả với những xã vùng sâu, xa Số xã chưa có kết nối còn
ít, như vậy các xã có thể sẵn sàng dùng các ứng dung Internet
2- Cán bộ có trình độ trung cấp cao, trình độ Đại học khá cao Về trình độ bằng cấp có thể coi là đạt yêu cầu
3- Phòng làm việc còn thiếu thốn chật hẹp, trang thiết bị thiếu
Điểm hạn chế:
1- Trang thiết bị, máy tính còn thiếu
2- Có xã còn chưa có kết nối Internet hoặc tốc độ kết nối chậm
3- Sử dụng khai thác mạng LAN rất yếu
4- Trình độ CNTT kém và không biết gì còn nhiều
5- Một số thủ tục có số lượng hồ sơ lớn, cán bộ quá tải
6- Chưa có các phần mềm và CSDL hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
7- Chế độ phụ cấp chưa khuyến khích được cán bộ
Trang 12CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP
1.Tổng quan về tình hình ứng dụng CNTT
Hạ tầng dùng chung của tỉnh còn yếu, trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh chưa hoàn thiện Các Sở ban ngành, huyện chưa có cơ sở dữ liệu phụ vụ giải quyết thủ tục hành chính
2 Xác định yêu cầu hệ thống
2.1 Yêu cầu tổng thể
Chúng ta cần có cái nhìn tổng thể và đưa ra các yêu cầu có tính hệ thống bởi vì hệ thống CNTT có mối liên hệ mật thiết ở các cấp huyện, tỉnh và các cơ quan liên quan
1 Hệ thống hạ tầng CNTT cấp xã phải đảm bảo kết nối thông suốt từ tỉnh tới xã thông qua mạng LAN, Internet để phục vụ việc trao đổi thông tin và phối hợp xử lý công việc Hệ thống cơ sở dữ liệu và máy chủ không thể để tại xã Vì kinh phí, trình độ CNTT của xã có giới hạn
2 Tỉnh phải có trung tâm tích hợp dữ liệu hoạt động tốt, đủ khả năng cung cấp hạ tầng, dịch vụ thông tin cho huyện, ngành, xã
3 Có giải pháp tổng thể về thống nhất dữ liệu để các loại tài liệu có thể trao đổi giữa các đơn vị, các cấp
4 Định hướng có giải pháp kết nối trao đổi dữ liệu theo các chuẩn với các đơn vị liên quan như: Thuế, kho bạc, Công an, quân sự, bảo hiểm, y tế
2.2 Yêu cầu về hạ tầng CNTT cấp xã
Yêu cầu về : Máy tính Máy in, Mạng LAN, Internet
2.3 Trình độ CNTT của cán bộ
- Quản trị mạng: kiến thức cơ bản về cài đặt hệ điều hành, tin văn phòng và sử dụng mạng LAN
- Cán bộ xã: Sử dụng máy tính, phần mềm văn phòng, internet mức cơ bản
- Lãnh đạo xã : Sử dụng máy tính, phần mềm văn phòng mức cơ bản
2.4 Phần mềm ứng dụng
Phải có các phân hệ phần mềm trợ giúp, quản lý việc xử lý thủ tục hành chính thích hợp
Có thể phân chia thành hai loại:
3 Đề xuất các giải pháp
3.1 Giải pháp tổng thể
a) Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
b) Các dịch vụ thông tin nền tảng
c) Kiến trúc dữ liệu, đặc tả dữ liệu
3.2 Giải pháp hạ tầng CNTT
a) Mô hình tổng thể của cả tỉnh
b) Sơ đồ kết nối Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh với các đơn vị
c) Sơ đồ kết nối mạng LAN của xã