1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ỔNG HỢP VÀ THĂM DÒ KHẢ NĂNG GÂY ĐỘC TRÊN TẾ BÀO UNG THƯ CỦA MỘT SỐ PHỨC CHẤT Cu(II) CHỨA QUINOLINE-3- CARBALDEHYDE-(4)- AMINYLTHIOSEMICARBAZONE - Copy - Copy

13 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 389,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH Trương Quốc Phú TỔNG HỢP VÀ THĂM DÒ KHẢ NĂNG GÂY ĐỘC TRÊN TẾ BÀO UNG THƯ CỦA MỘT SỐ PHỨC CHẤT CuII CHỨA QUINOLINE-3- CARBALDEHYDE-4-AMINYLTHIOSEMICARBAZONE LUẬN VĂN TH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trương Quốc Phú

TỔNG HỢP VÀ THĂM DÒ KHẢ NĂNG GÂY ĐỘC

TRÊN TẾ BÀO UNG THƯ CỦA MỘT SỐ

PHỨC CHẤT Cu(II) CHỨA

QUINOLINE-3- CARBALDEHYDE-(4)-AMINYLTHIOSEMICARBAZONE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Thành phố Hồ Chí Minh - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trương Quốc Phú

TỔNG HỢP VÀ THĂM DÒ KHẢ NĂNG GÂY ĐỘC

TRÊN TẾ BÀO UNG THƯ CỦA MỘT SỐ

PHỨC CHẤT Cu(II) CHỨA

QUINOLINE-3- CARBALDEHYDE-(4)-AMINYLTHIOSEMICARBAZONE

Chuyên ngành: Hóa Vô cơ

Mã số: 60 44 01 13

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS DƯƠNG BÁ VŨ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn “ Tổng hợp và thăm dò khả năng gây độc trên tế bào ung thư của một số phức chất Cu(II) chứa Quinoline-3-carbaldehyde-(4)-aminylthiosemicarbazone” được thực hiện tại khoa Hóa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Dương Bá Vũ, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã chỉ đạo, theo dõi và động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn thầy cô giáo, anh chị em cán bộ Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất, giúp đỡ tôi hoàn thành các nhiệm vụ của luận văn

Cuối cùng và là vô cùng đó là lòng biết ơn không thể bày tỏ hết – dành cho gia đình – đã là chỗ dựa vững chắc về tinh thần và vật chất để tôi có thể hoàn thành giai đoạn học tập quan trọng này

Trương Quốc Phú

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Dương Bá Vũ Các nội dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong đề tài này là khách quan, trung thực Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các bài báo trong và ngoài nước có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc đú ng quy đi ̣nh

Nếu có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình

Tác giả

Truong Quốc Phú

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình ảnh, đồ thị

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về thiosemicarbazone (TSC) 2

1.1.1 Cấu tạo chung TSC 2

1.1.2 Một số phương pháp tổng hợp dẫn xuất thế N(4)-thiosemicarbazone 3 1.1.3 Hoa ̣t tính của thiosemicarbazone 6

1.2 Tổng quan về phức chất của thiosemicarbazone 8

1.2.1 Cấu ta ̣o về phức chất của thiosemicarbazone 8

1.2.2 Tổng hợp phức chất thiosemicarbazone 10

1.2.3 Hoa ̣t tính của phức chất chứa thiosemicarbazone 12

1.3 Quy hoa ̣ch thực nghiê ̣m hóa ho ̣c 14

1.3.1 Những khái niệm cơ bản của qui hoạch thực nghiệm 14

1.3.2 Vai trò của qui hoạch thực nghiệm trong hóa học 14

1.4 Tình hình nghiên cứu TSC và phức chất của TSC 16

1.4.1 Tình hình nghiên cứu quốc tế 16

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 19

1.5 Mu ̣c tiêu, nô ̣i dung nghiên cứu 20

1.5.1 Mu ̣c tiêu 20

Trang 6

1.5.2 Nô ̣i dung nghiên cứu 20

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 22

2.1 Sơ đồ tổng hợp 22

2.2 Tổng hợp phối tử QTSC 23

2.2.1 Qui hoạch thực nghiệm tổng hợp 2-chloroquinoline-3-carbaldehyde (QCl) 23

2.2.2 Tổng hợp 2-oxo-1,2-dihydroxyquinoline-3-carbaldehyde (QO) 26

2.2.3 Tổng hợp N(4)-(4-methylpiperidinyl)thiosemicarbazide (MPT) 26

2.2.4 Tổng hợp 2-chloroquinoline-3-carbaldehyde-N(4)-(4-methylpiperidinyl) thiosemicarbazone (HL1) từ QCl và MPT 28

2.2.5 Tổng hợp 2-oxo-1,2-dihydroxyquinoline-3-carbaldehyde-N(4)-(4-methyl piperidinyl)thiosemicarbazone (HL2) từ QO và MPT 29

2.3 Tổng hợp phức chất Cu(II) với các HL 30

2.3.1 Tổng hợp phức chất [Cu(L1’)2(H2O)2] từ Cu(II) và HL1 30

2.3.2 Tổng hợp phức chất [Cu(L2’)Cl2] từ Cu(II) và HL2 31

2.4 Phương pháp nghiên cứu thành phần và cấu trúc HL và phức chất MHL trong đó M là Cu(II) 32

2.4.1 Đo nhiệt độ nóng chảy 32

2.4.2 Phổ hấp thu hồng ngoại FT-IR 32

2.4.3 Phổ hấp thu electron UV-Vis 32

2.4.4 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C-NMR 1D và 2D 32

2.4.5 Phổ khối lượng ESI MS 32

2.3.6 Phân tích nguyên tố EA 33

2.4.7 Phân tích nhiê ̣t TGA 33

Trang 7

2.5 Phương pháp thăm dò khả năng gây đô ̣c tế bào của HL và MHL trong đó

M là Cu(II) 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Tối ưu hóa điều kiện tổng hợp QCl bằng quy hoạch thực nghiệm tâm xoay Box-Hunter 34

3.1.1 Ảnh hưởng của số mol DMF đến quá trình hình thành QCl 34

3.1.2 Quy hoạch thực nghiệm bậc 2 các yếu tố ảnh hường đến hiệu suất tổng hợp QCl 35

3.2 Điều kiện tổng hợp và một số đặc điểm hóa lý của các HL 42

3.3 Điều kiện tổng hợp và một số đặc điểm hóa lý của các phức chất MHL trong đó M là Cu(II) 44

3.3.1 Chọn điều kiện nhiệt độ phản ứng 44

3.3.2 Chọn điều kiện nồng độ các chất tham gia phản ứng 44

3.3.3 Chọn điều kiện thời gian phản ứng 44

3.3.4 Chọn điều kiện môi trường và tỉ lệ các chất tham gia phản ứng 44

3.3.5 Một số điều kiện phản ứng và đặc điểm cơ bản ban đầu của các MHL 45

3.4 Phân tích FT-IR của các HL và MHL trong đó M là Cu(II) 45

3.4.1 Dự đoán sơ bộ sự chuyển hóa các hợp chất trung gian trong quá trình tổng hợp các phối tử HL 45

3.4.2 So sánh đặc điểm các vân dao động nhóm chức của HL và MHL 48

3.4.3 Sự biến đổi các vân hấp thu đă ̣c trưng của MHL so với HL 50

3.5 Phân tích UV-Vis của các HL và MHL trong đó M là Cu(II) 51

3.6 Phân tích NMR của các HL và MHL trong đó M là Cu(II) 52

3.6.1 Cấu tạo các phối tử HL 53

3.6.2 Các kiểu phối trí xảy ra trong các phức MHL 58

Trang 8

3.7 Phân tích EIS MS của các HL và MHL trong đó M là Cu(II) 64

3.7.1 Quy luật phân mảnh của các HL 65

3.7.2 Sự phân mảnh của các MHL 67

3.8 Phân tích EA của phức chất [Cu(L1’)2(H2O)2] 73

3.9 Phân tích TGA của phức chất [Cu(L1’)2(H2O)2] 74

3.10 Kết quả nghiên cứu khả năng gây độc tế bào u của các HL và MHL với M là Cu(II) 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 86

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FT-IR : Phương pháp phổ hấp thu hồng ngoại biến đổi Fourier

UV-Vis : Phương pháp phổ hấp thu electron

1H-NMR : Phương pháp phổ cộng hưởng từ proton

13C-NMR : Phương pháp phổ cộng hưởng tử carbon

COSY : Phương pháp phổ cộng hưởng từ hai chiều proton-proton

HSQC : Phương pháp phổ cộng hưởng từ hai chiều proton-carbon (1 nối) HMBC : Phương pháp phổ cộng hưởng từ hai chiều proton-carbon (3 nối) ESI MS : Phương pháp phổ khối lượng (ion hóa bằng dòng electron) AcOH : Acetic acid

DMF : Dimethyl formamide

DMSO : Dimetfyl sulfoxide

EtOH : Ethanol

MPT : N(4)-(4-methylpiperidinyl)thiosemicarbazide

MHL : Phức chất cần tổng hợp

HL : Phối tử cần tổng hợp

QTSC : Thiosemicarbazone chứa hợp phần quinoline

QCl : 2-chloroquinoline-3-carbaldehyde

QO : 2-oxo-1,2-dihydroxyquinoline-3-carbaldehyde

TSC : Thiosemicarbazone

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hiệu suất phản ứng với ba phương pháp tổng hợp khác nhau 4

Bảng 1.2 chỉ số IC50 của 6 hợp chất trong hình 1.3 7

Bảng 1.3 Chỉ số IC50 của L1, L2, [PtCl(L2)], [Pt(L2)2] và cisplatin với một số

dòng tế bào u (μM) 12

Bảng 2.1 Điều kiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng số mol DMF đến QCl 24

Bảng 2.2 Các điều kiện khảo sát ảnh hưởng của n2, t và T đến hiệu suất tổng hợp QCl 25

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của số mol DMF đến quá trình hình thành QCl 34

Bảng 3.2 Các mức và khoảng biến thiên các yếu tố 35

Bảng 3.3 Các giá trị hằng số trong phương trình (*) tính các hệ số hồi qui 35

Bảng 3.4 Ma trận QHTN phương án quay bậc 2, ba yếu tố 36

Bảng 3.5 Độ lệch các giá trị hàm mục tiêu trong 20 thí nghiệm 39

Bảng 3.6 Một số đặc điểm hóa lý ban đầu của MT, MPT, QCl, QO, các HL 43 Bảng 3.7 Tóm tắt điều kiện phản ứng và hình thái phức chất MHL 45

Bảng 3.8 Tần số các vân dao động đặc trưng vùng 3400 – 2700 cm-1 49

Bảng 3.9 Tần số các vân dao động đặc trưng vùng 1700 – 400cm-1 49

Bảng 3.10 Các chuyển mức chủ yếu trên phổ UV-Vis của HL và MHL 52

Bảng 3.11 Đặc điểm proton và carbon trên phổ NMR của các HL 58

Bảng 3.12 Đặc điểm độ chuyển dịch proton của phức chất trên NMR 59

Bảng 3.13 Đặc điểm độ chuyển dịch carbon của các phức chất 60

Bảng 3.14 Số liệu tín hiệu ion phân tử của các HL 65

Bảng 3.15 Các mảnh ion cơ bản của các phối tử HL trên phổ ESI MS 67

Bảng 3.16 Các đồng vị xuất hiện trong các mẫu phức chất 68

Bảng 3.17 Các mảnh ion trên phổ ESI MS của các MHL 68

Bảng 3.18 Kết quả phân tích EA của Cu(L1’)2(H2O)2 73

Bảng 3.19 Kết quả sàng lo ̣c khả năng gây đô ̣c tế bào của HL1 và HL3 74

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THI ̣

Hình 1.1 Công thức cấu tạo chung của thiosemicarbazone 2

Hình 1.2 Cân bằng giữa hai dạng thioketone và thiol trong dung dịch 3

Hình 1.3 Một số thiosemicarbazone chứa isoquinoline và pyridine 6

Hình 1.4 TSC với dung lượng phối trí là 1 8

Hình 1.5 Cách phối trí thông thường của thiosemicarbazone 8

Hình 1.6 Kiểu phối trí chelate vòng bốn cạnh 9

Hình 1.7 TSC với dung lượng phối trí 3 9

Hình 1.8 TSC với dung lượng phối trí 4 9

Hình 1.9 Phức Pt(II) chứa pyridil bis-(N(4)-dipropylthiosemicarbazone) 10

Hình 1.10 Một số TSC chứa hợp phần dẫn xuất của benzene 10

Hình 1.11 Phối tử thiosemicarbazone 2-benzotlpyridine (TB) (a) và phức Zn(II)-TB (b) 10

Hình 1.12 Một số TSC được tổng hợp năm 2010 11

Hình 1.13 Phức của kẽm với pyridine-2-carbaldehyde thioserimicarbazone (a),Kẽm với (1E)-1-pyridine-2-ylethan-1-one thiosemicarbazone (b), Kẽm với di-2-pyridylketone 4-cyclohexyl-4-methyl-3-thiosemicarbazone (c) 11

Hình 1.14 Một số phức Cu-TSC được ứng dụng trong y học 13

Hình 1.15 Qui trình tổng hợp 2-chloroquinoline-3-carbaldehyde 15

Hình 1.16 Thiosemicarbazone pyridine-2-carbaldehyde (a) 17

và thiosemicarbazone (1E)-1-pyridine-2-ylethan-1-one (b) 17

Hình 1.17 Cấu tạo của phối tử QMTSC và QPTSC 19

Hình 1.18 Xu hướng bán tổng hợp (a) citral 4-phenyl-3-thiosemicarbazone; 19 (b) 2-nitrophenyl- N(4)-[ent-kaurene-16β-methyl-19-oic] thiosemicarbazone 19

Hình 2.1 Sơ đồ chung của quá trình tổng hợp các phối tử HL 22

và các phức chất MHL 22

Hình 2.2 Phản ứng tổng hợp QCl 24

Trang 12

Hình 2.3 Phản ứng tổng hợp QO 26

Hình 2.4 Phản ứng tổng hợp 27

Carboxy N-(4-methylpiperidinyl) dithiocarbamate 27

Hình 2.5 Phản ứng tổng hợp 28

N-(4-methylpiperidinyl)thiosemicarbazide ( MPT) 28

Hình 2.6 Phản ứng tổng hợp phối tử HL1 29

Hình 2.7 Phản ứng tổng hợp phối tử HL2 29

Hình 2.8 Phản ứng tổng hợp phức chất [Cu(L1’)2(H2O)2] 30

Hình 2.9 Phản ứng tổng hợp phức chất [Cu(L2’)(Cl)2] 31

Hình 3.1 Ảnh hưởng của n2, t đển hiệu suất QCl tại 3 điểm T = 85, 90 và 95oC 40

Hình 3.2 Sơ đồ chung của quá trình tổng hợp phối tử các HL 42

Hình 3.3 Sơ đồ tổng quát qui trình tổng hợp các phức MHL 45

Hình 3.4 Phổ IR từ 3500-1500 cm-1 của (a) MPT; (b) QCl và QO 46

Hình 3.5 Cơ chế chuyển hóa QCl thành QO 47

Hình 3.6 Một số biến đổi cơ bản của các nhóm chức trên IR 47

của MPT, QCl so với HL1 ở vùng (a) 3800 – 2500 cm-1 và (b) 2000 – 1500 cm-1 47

Hình 3.7 Phổ IR của (a) HL1 và [Cu(L1’)2(H2O)2] ; (b) HL2 và [Cu(L2’)Cl2] 48

Hình 3.8 Phổ UV-Vis của các HL và MHL 51

Hình 3.9 Qui ước đánh số các proton và carbon 53

Hình 3.10 Một số tương quan chính giữa H và C trên HMBC 53

Hình 3.11 Phổ 1H-NMR (a) và 13C-NMR (b) của HL2 54

Hình 3.12 Cân bằng giữa các dạng cấu hình (a) 4-methylpiperidine 54

Hình 3.13 Một số tương quan chính trên HMBC (a, b) và HSQC (c) của HL2 55

Hình 3.14 Một số tương quan chính vùng trường cao của HL1 56

trên phổ HSQC (a) và HMBC (b) 56

Hình 3.15 Một số tín hiệu vùng trường thấp của HL1 57

Trang 13

trên phổ HSQC (a) và HMBC (b) 57

Hình 3.16 Đặc điểm khác biệt trên phổ 1H-NMR của HL1 (a) 61

và [Cu(L1’)2(H2O)2] (b) 61

Hình 3.17 Cơ chế đề nghị cho quá trình đóng vòng phối tử HL1 dưới xúc tác ion Cu2+/EtOH/O2 62

Hình 3.18 Đặc điểm khác biệt trên phổ 1H-NMR 63

của HL2 (a) và [Cu(L2’)Cl2] (b) 63

Hình 3.19 Sơ đồ chuyển hóa nhóm chức trong HL2 63

Hình 3.20 Kiểu phối trí xảy ra trong phức chất [Cu(L2’)Cl2] 64

Hình 3.21 Phổ EIS MS của HL1 65

Hình 3.22 Sự phân mảnh chung của các phối tử trên phổ ESI MS 66

Hình 3.23 Các con đường phân mảnh khác nhau của HL2 66

Hình 3.24 Phổ (+)MS (a) và (-)MS (b) của [Cu(L1’)2(H2O)2] 70

Hình 3.25 Sơ đồ phân mảnh cơ bản của phức chất [Cu(L2’)Cl2] 71

Hình 3.26 Phổ (-)MS (a) và (+)MS (b) của [Cu(L2’)Cl2] 72

Hình 3.27 Giản đồ TGA của phức chất [Cu(L1’)2(H2O)2] 74

Ngày đăng: 08/04/2017, 07:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w