ỨNG DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG ĐỂ GIẢI PHƯƠNGTRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH Chuyên đề phương trình, hệ phương trình thường hay gặp trong các kì thi tuyển sinh ĐH, CĐ toàn quốc.. Có rất nhiề
Trang 1ỨNG DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG ĐỂ GIẢI PHƯƠNG
TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Chuyên đề phương trình, hệ phương trình thường hay gặp trong các kì thi tuyển sinh ĐH, CĐ toàn quốc Có rất nhiều phương pháp để giải chúng Sau đây, giới thiệu với tất cả các em học sinh một phương pháp hay, hiệu quả, ưu việt để giải phương trình và hệ phương trình, đặc biệt phương trình và hệ phương trình chứa căn.
VD1: Giải phương trình: x3+ +8 3 12−x3 =10
Bước 1: 3 8 3 12 3 10
x + + −x =
14 2 43 14 2 43 Từ đó ta có phương trình đường thẳng: X+3Y=10
Bước 2: Ta viết lại phương trình đường thẳng trên dưới tham số: 1 3
3
Y t
= +
= −
với t : tham số
Đk: 1 3
3 t
− ≤ ≤
3 3
8 1 3
x Y t
2+(3-t)2 suy ra t ;suy x
VD2: Giải phương trình: 3 3 2 1
1 2 3 1 2 3
Ta có phương trình đường thẳng X + Y = 1 Viết dưới dạng tham số: 1
0
X t
Y t
= −
= +
1
2 2
t
x t
x t
+ =
+ =
Lấy phương trình (2) trừ phương trình(1) ta có: − = − + − ⇔ − + = ⇔ = ⇔ = −1 t3 t2 2 1t t3 t2 2t 0 t 0 x 2
Vậy x = -2 là nghiệm của phương trình
Trong VD2 các em có thể đặt 3 3
2
x u
x v
+ =
+ =
và qui về giải hệ phương trình theo u và v Các em giải
tiếp và so sánh sự ưu việt giữa 2 phương pháp
VD3: Giải hệ phương trình:
( )
3 (1)
1 1 4 2
x y xy
+ + + =
Giải: Đặt:
( 2 2)
1 2
t
Thay vào phương trình (1) ta được phương trình:
( )
2
2
2 6 ( 3 4 )( 3 4 ) 3
0
3
t t t t t
t
t loai
+ − + + + − =
=
= −
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1 :Giải pt : 1 sinx− + 1+cosx 1=
BT2: Giải hệ phương trình : 2 2 2 22
x y x y
x y x y
BT3: Giải hệ phương trình : 2 1 1 1
3 4
x y x
x y
+ =