Đến năm 1955 ta tiếp quản cảng Hải Phòng và cảng Hải Phòng đơc tu sửa và mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế quốc dân đòi hỏicảng phải tiếp nhận, xếp dỡ và vận chuy
Trang 1phần I : TổNG QUAN Về XNXD HOàNG DIệU
Chơng 1 : Giới thiệu về cảng Hải Phòng
1 VVị trớ địa lý
Cảng Hải Phòng là cảng biển lớn nhất miền Bắc và là một trong nhữngcảng biển lớn nhất Việt Nam, nằm ở tả ngạn sông Cấm, là nhánh của sông TháiBình, cách cửa Nam Triệu 30km Cảng hải Phòng có vị trí địa lý 20050' vĩ Bắc
và 106o41' kinh Đông, tiếp xúc với biển Đông qua cửa biển Nam Triệu.Cảng HảiPhòng đợc hình thành từ năm 1874 do thực dân Pháp xây dựng với qui mô đơngiản, cơ sở vật chất thô sơ, ít ỏi chỉ gồm:
- Hệ thống 6 cầu tàu, mặt cầu bằng gỗ có chiều rộng 10m,tổng chiều dàikhoảng 1044m , kết cấu tờng bê tông cọc cao (chỉ riêng cầu tàu sồ 6 bằng bêtông cốt thép)
- Hệ thống 6 kho chứa hàng nhỏ bé ,việc vận chuyển hàng hoá chủ yếu bằngmáy kéo và xe ba gác Việc xếp dỡ hàng hoá lên bằng cần cẩu tàu , sản lợnghàng hoá thông qua cảng đạt tối đa 1,5 triệu tấn/năm
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ , cảng Hải Phòng là một trong những cửangõ rất quan trọng, là một mối giao thông giữa nớc ta và các nớc khác trên thếgiới, để các nớc này vận chuyển vũ khí và lơng thực thực phẩm giúp nhân dân ta
đánh Mỹ
Đến năm 1955 ta tiếp quản cảng Hải Phòng và cảng Hải Phòng đơc tu sửa
và mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế quốc dân đòi hỏicảng phải tiếp nhận, xếp dỡ và vận chuyển khối lợng hàng hoá thông qua cảngngày càng lớn Sau nhiều năm đầu t cải tạo và xây dựng, đến năm 1974 cảng HảiPhòng đã xây dựng xong hệ thống đờng sắt hoàn chỉnh trong cảng nối từ ga phânloại đến ga Hải Phòng và hệ thống giao thông đờng bộ rộng khắp ,đồng thời đavào sử dụng hệ thống điện với 7 trạm biến thế và cung cấp điện cho cần trụcchân đế và hệ thống chiêu sáng trong Cảng.Cùng với việc hoàn chỉnh cácbến ,cảng Hải Phòng đã xây dựng thêm 4 kho chứa hàng với tổng diện tích là23.000m2
Đến năm 1981 ,về cơ bản Cảng đã hoàn thành giai đoạn cải tạo, đáp ứng đợcnhu cầu xếp dỡ hàng hoá
Trong thời đại công nhiệp hoá hiện đại hoá đất nớc thì Cảng có đầy đủ các chức năng kinh tế - chính trị - xã hội phù hợp với xu thế phát triển
2.Vị Vtrí VKinh Vtế
Cảng Hải phòng chiếm một vị trí kinh tế quan trọng , là đầu mối giao
Trang 2nhiệm vụ bốc xếp khối lợng hàng hoá đủ chủng loại, phục vụ mọi mặt và đặcbiệt là các công trình quốc gia Nơi đây lối liền với tất cả các nớc có mối liên hệ
đờng biển với nớc ta Một trong những xí nghiệp thành phần của cảng là xínghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu có sản lợng thông qua chiếm từ 40 đến 50% sản lợngtoàn cảng, do đó góp phần không nhỏ trong phấn đấu thực hiện nhiệm vụ củatoàn Cảng
3.Điều kiện tự nhiên của cảng Hải Phòngiều Vkiện Vtự Vnhiên Vcủa Vcảng V VHải VPhòng
1./ Khu đất địa hình và bình đồ cảng :
Địa danh cảng Hải phòng đợc phân định từ cầu 0 đến cầu 11, khu CảngChùa Vẽ và Vật Cách rộng 25 ha Tổng chiều dài cảng chính là 1792m bao gồm
hệ thống 13 kho và các bải trong đó có bãi container nằm từ cầu 0 đến 3 Dọctuyến cầu tàu là hệ thống giao thông đờng sắt, bộ để vận chuyển hàng hoá Cao
độ bình quân của cảng là +4,5m, không bị ngập nớc khi nớc cờng, trên bề mặt
đ-ợc lát bê tông thẩm thấu
Hệ thống giao thông đảm bảo thông suốt tới các cầu, bến, bãi và mạng lớigiao thông thành phố, hệ thống đờng sắt đợc dẫn đến ga phân loại
2./ Địa chất cảng Hải phòng :
Địa chất cảng Hải phòng nằm trong khu vực trằm tích sa bồi ven sôngbiển, nền đất Cảng có độ dày từ 30 đến 35m theo cấu tạo làm nhiều lớp Lớptrằm tích rạt mịn nằm ở trên lớp bùn, đến lớp cát và trằm tích rạt khô nằm ở d ớilớp cát Rột và cát vừa Theo tài lệu của các chuyên gia Liên Xô cũ về khảo sát
địa chất thi khu cực Cảng Hải Phòng có những chỉ tiêu chính sau đây:
( m)
Tính chất
Bùn sét, sét chẩy và bùn pha cát -1,46 3,95 Mùa xám
Sét màu xám và cát pha sét -13,21 3,8 Oxít Sắt
4.: VĐiều kiện tự nhiên của cảng Hải Phòngiều Vkiện Vkhí Vhậu, Vthuỷ Vvăn
1./ Điều kiện thuỷ văn:
Cảng Hải phòng có chế độ Nhật chiều thuần khiết chí có 12 ngày trongnăm là có chế độ bán nhật chiều
Từ tháng 10 năm trớc tới tháng 3 năm sau nớc lên vào ban đêm Thời gianthuỷ triều lên và rút là 3R Mực nớc giao thông cao nhất là 3,8 đến 4,2 m Thuỷchiều không ảnh hởng lớn đối với việc xếp dỡ nhng ảnh hởng lớn đối với thờigian tàu ra vào Cảng
2./ Thời tiết:
Trang 3Cảng Hải Phòng chịu ảnh hởng của thời tiết miền Bắc Việt Nam Mỗinăm có bốn mùa, lợng ma trung bình là 1800ml Những ngày ma Cảng ngừngcông tác xếp dỡ Thời gian chiếm từ 29 đến 30 ngày/năm.
Cảng chịu ảnh hởng của hai hớng gió chính: gió Đông Nam từ tháng 5 đếntháng 10, gió Đông Bắc từ tháng 10 – 4 năm sau Khi có gió lớn công tác xếp
dỡ gặp nhiều khó khăn đặc biệt đối với hàng rời Gió từ cấp 6 trở lên, sự làm việccủa các xí nghiệp xếp dỡ gặp nhiều khó khăn
Cảng Hải phòng gặp nhiều ảnh hởng của gió bão, khi có bão Cảng phảingừng làm việc Bão thờng có từ tháng 5 - tháng 8, trung bình mỗi năm có 6 đến
9 cơn bão
Hàng năm cảng có một kế hoạch chi phí cho việc phòng chống bão Cảngthờng phải ngừng hoạt động từ 10 đến 12 ngày trong năm do ảnh hởng của bão
3./ Nhiết độ và độ ẩm :
Cảng Hải Phòng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, ma nhiều
do đó nhiệt độ nhìn chung cao, chênh lệch từ 230 đến 270c, về mùa hè có thể lên
đến 300 đến 350c Độ ẩm của Cảng tơng đối cao bình quân từ 70 đến 80% Độ
ẩm ảnh hởng lớn đến công tác bảo quản hàng hoá, dễ gây hiện tợng đổ mồ hôi vìvậy phải thờng xuyên theo dõi để có biện pháp kịp thời
4./ S ơng mù và lũ lụt :
Sơng mù thờng xuất hiện vào sáng sớm mùa đông, có ngày sơng mù dày
đặc, làm việc không an toàn, tốc độ làm hàng chậm, kém năng suất, đặc biệt tàu
bè ra ngoài Cảng khó khăn,dễ gây tai nạn, chậm chễ giờ tàu ra vào Cảng do đócũng gây ảnh hởng lớn đến việc khai thác ở Cảng
Cảng Hải phòng nhìn chung không có lũ lớn nhng về mùa ma trong sôngCấm lũ tràn về gây ảnh hởng đến công trình, tàu thuyền qua lại khu vực Cảng rấtkhó khăn nhất là những máng làm hàng trong mạn rất khó cập mạng xà Lan vàotàu Có khi lũ lớn gây ảnh hởng đến công tác xếp dỡ hàng hoá Do ảnh hởng của
lũ lụt, hàng năm Cảng phải ngừng sản xuất từ 3 đến 5 ngày
5 VHệ Vthống Vđờng Vgiao Vthông Vđến VCảng
Cảng là đầu mối giao thông của các tuyến vận tải theo các phơng thứckhác nhau Cảng Hải Phòng là giao thông của bốn phơng thức vận tải : đờngbiển, đờng sông, đờng bộ và đờng sắt do đặc điểm của Cảng nằm sâu trông đấtliền nên việc vận chuyển của các tàu biển phải qua luồng hàng hải xác định lênmiền tiền phơng của Cảng Sau đây ta xét lại cụ thể từng phơng thức
1/ Đ ờng sông :
Từ Cảng Hải phòng theo đờng sông đến các tỉnh phía bắc nh Hà Nội, Hà
Trang 4không sâu lắm, sông nhỏ chỉ thích hợp với tàu nhỏ có trọng tải nhỏ và mớn nớcthấp qua lại Vận tải đờng sông còn chịu ảnh hởng của các cầu cống nên kémnăng xuất và nguy hiểm.
Vận tải đờng sông chủ yếu vận tải hàng hoá có giá trị thấp nh phân bón,than, quặng, gạo, thóc
2./ Đ ờng sắt :
Hệ thống đờng sắt đến Cảng Hải Phòng theo đờng duy nhất là Hà Nội –Hải Phòng, do đó việc vận tải hàng hoá đến các tỉnh gặp nhiều khó khăn Mặtkhác tuyến đờng sắt này lại u tiên cho việc vận chuyển hành khách vì vậy việcvận chuyển hàng hoá từ Cảng đi và ngợc lại bằng đờng sắt chiếm tỷ lệ nhỏ, kémhiệu qủa Khẩu hộ đờng sắt của ta mới là 1,2m, do đó không đảm bảo an toàn kỹthuật cho nên tuyến vận tải đờng sắt không đáp ứng đợc nhu cầu vận chuyển,giải tỏa hàng hoá ở Cảng
3./ Đ ờng bộ V:
Hàng hoá theo đờng bộ đến và đi khỏi Cảng bằng đờng bộ hiện nay rất tốt
và lớn trong tổng số hàng hoá thông qua cảng Tuyến đờng bộ gồm đờng 5, đờng
10 và đờng 18 Đờng bộ là hệ thống giao thông chính phục vụ cho công tác xếp
dỡ tại Cảng Mặc dù vậy xong chất lợng đờng xá của ta còn kém Tất cả cáctuyến phải qua cầu phà với trọng tải cho phép là 35 tấn Chiều rộng đờng chỉ chophép 2 luồng xe Chính vì chất lợng đờng kém nên cũng ảnh hởng một phần đếnviệc lấy hàng tại Cảng
Qua đây ta thấy giao thông đờng bộ rất quan trọng nên cần phải nâng cấp,
mở rộng để đáp ứng tốt hơn tạo điều kiện cho Cảng làm tốt nhiệm vụ của mình
4./ Đ ờng biển:
Luồng hàng hải lối Cảng Hải Phòng với vùng biển sau vịnh Bắc Bộ dàikhoảng 36 km đi qua các đoạn sông Cấm và sông Bạch Đằng tới của Nam Triệuvới chiều rộng trung bình là 100 m, độ sâu luồng chỉ đạt 3,4 m
Hiện nay chiều sâu luồng chỉ đạt 6,9m với chiều dài luồng khoảng36km Với chiều sâu 6,9m này không cho phép tàu có mớm nớc lớn 7m vào cảng
Vấn đề nạo vét tăng độ sâu luồng vào Cảng là cấp bách và cần có sự quantâm và đầu t của nhà nớc Gần đây Cảng cũng đã tiến hành nạo vét nhng luồngchỉ đạt 6,2 đến 6,9 m vì khả năng có hạn và mới chỉ là nhỏ Biện pháp này ch a
đáp ứng đợc nhu cầu của Cảng và kết quả hữu hiệu Chính vì vậy mà các tàu lớn
ra vào Cảng còn gặp nhiều khó khăn và hầu hết phải qua công tác chuyển tải
Đồng thời việc tàu ra vào Cảng còn phụ thuộc nớc thuỷ triều Đây cũng là mộttrong những nguyên nhân chính là giảm lợng hàng hoá thông qua Cảng và tăng
Trang 5Hình thành và phát triển trong quá trình lâu dài, chiếm vị trí trí địa lí quantrọng, Cảng Hải phòng là cửa ngõ của miền Bắc thông thơng với các nớc trên thếgiới Trong tơng lai nó đòi hỏi tiếp tục phát triển và hoàn thiện, luôn luôn khẳng
định vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Trang 6Chơng V2 : Giới Vthiêụ Vvề VXNXD VHoàng VDiệu
1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: V V V
Địa chỉ: Số 3 -Lờ Thỏnh Tụng - Hải Phũng
Điện thoại: 031.3859953
Fax: 031.3287396
Giỏm đốc: ễng Nguyễn Duy Vấn
Xớ nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu:nằm ở vị trớ 20°52’N - 106°41’E
Từ những năm 1980 trở về trớc ,cảng Hải Phòng đợc chia thành 4 khu vực
-Khu vực cảng Chùa Vẽ (xếp dỡ một phần hàng hoá và bến tàu khách)
-Khu vc cảng Vật Cách(xếp dỡ hàng hoá từ sà lan chuyển tải vào nội địa )
Do yêu cầu của sản xuất , tháng 4 năm 1981 khu vự cảng chính đợc chiathành hai đơn vị xếp dỡ với chức năng ,nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức nh nhau là : -Khu vực xếp dỡ I (sau l xí nghiệp xếp dỡ I)à xí nghiệp xếp dỡ I)
-Khu vực xếp dỡ II (sau là xí nghiệp xếp dỡ II)
Do phơng thức vận tải hàng hoá bằng container trên thế giới ngày càngphát triển mạnh, lợng hàng hoá vận chuyển bằng container đến cảng Việt Namngày càng tăng khiến cho lãnh đạo cảng Hải Phòng phải tiến hành thay đổi quimô và cơ cấu tổ chức sản xuất để đáp ứng yêu cầu xếp dỡ ,vận chuyển ,bảo quản
và giao nhận hàng hoá teong container Do đó XN xếp dỡ container đơc hìnhthành từ 2 đội xếp dỡ container của 2 xí nghiệp xếp dỡ Ivà II
Nhằm nâng cao công tác quản li ,đồng thời cải tiến cơ cấu tổ chức ,từng
b-ớc hình thành các khu vực chuyên môn hoá xếp dỡ ,cảng Hải Phòng đă đề xuấtphơng án và đợc tổng cục Hàng Hải Việt Nam đồng ý ra quyết định thành lập xí
Trang 7nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu trên cơ sỏ hợp nhất 2 xí nghiẹp xếp dỡ I và II từ ngày20/11/1993 theo quyết định số 625/TCCB của Cục Hàng Hải Việt Nam.
Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu bao gồm từ hệ thống cầu tàu số 4 đến số 11 vớitổng chiều dài là 1.033.636m.Tất cả các bến đều đợc xây dựng bằng tờng cọcván thép kết hợp với mũi dầm bêtông cốt thép, đủ điều kiện sử dụng cho tàu10.000DWT neo đậu
Vùng diện tích Cảng bao gồm khu vực rộng lớn với các bãi tuyến tiền phơng,
hệ thống đờng giao thông kéo dài dọc theo cầu tàu với các thiết bị xếp dỡ và vậnchuyển hiện đại, phía sau là hệ thống kho bãi bao gồm từ kho 4 đến kho 13 Diện tích bãi để xếp hàng: 52.655m2, diện tích kho: 29.023m, diện tích khobán lộ thiên: 3.222m2 Sản lợng thông qua chiếm từ 40-50% tổng sản lợng củaCảng Sản lợng chuyển tải tại khu vực Quảng Ninh từ 400.000-600.000 T/năm
Tuy nhiờn trong những năm gần đõy cựng với sự phỏt triển củanền kinh tế thị trường thỡ tớnh cạnh tranh trong thị trường dịch vụ ngày càngtrở nờn gay gắt, đũi hỏi phỏi cú sự tổ chức sản xuất một cỏch chặt chẽ và phựhợp hơn nhằm phỏt huy nguồn lực nhiện cú, tập trung sức mạnh để phỏt triển.Riờng khu Cảng chớnh với đặc điểm là một hệ thống liờn hoàn: cầu tàu , khobói, đường sắt, đường bộ, điện nước,…do đú việc tổ chức lại thành 2 xớnghiệp xếp dỡ những năm đầu chỉ phỏt huy tỏc dụng tạm thời, và ngày càngbộc lộ những bất cập trong điều hành sản xuất, điều động tàu, tập trung cơgiới, lao động để phục vụ cụng tỏc làm hàng, kho bói, gõy lóng phớ nguồnvốn nhà nước
Năm 2004, Đảng uỷ đó ra nghị quyết tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuấtcủa Cảng:
cảng đó ra nghị quyết tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuõt trong đú cú việc sỏpnhập 2 xớ nghiệp xếp dỡ Cảng chớnh và cổ phần hoỏ một số xớ nghiệp thànhphần.
Trang 8Ngày 01/07/2010, Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu tổ chức lễ kỷ niệm 3năm ngày sáp nhập Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu và Xí nghiệp xếp dỡ LêThánh Tông thành Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu ngày nay.
* Năng lực tiếp nhận: Tổng số 11 cầu với tổng chiều dài 1.717m
Khu vực xếp dỡ hàng container: Cầu 1,2,3
Khu vực hàng bách hóa tổng hợp: từ cầu 4 đến cầu 11
Bốc xếp đồng thời được 11 tàu với năng lực thông qua 6.000.000 T/năm
( Nguồn: http://www.haiphongport.com.vn/)
Trang 92 Cơ sở vật chất
Ảnh
Phương tiện
Sức nâng/công suất
Toà n cảng
XNXD Hoàng Diệu
XN XD Ch ùa Vẽ
XNX
D và Vận tải thủy
XNX
D và VT Bạch Đằng
XNX
D Tân Cảng
Cần cẩu
Cần cẩu giàn bánh
Trang 11- Dịch vụ đóng gói, vận tải h ng hà xÝ nghiÖp xÕp dì I) ải đường bộ, đường sông
- Đại lý t u bià xÝ nghiÖp xÕp dì I) ển v môi già xÝ nghiÖp xÕp dì I) ới H ng Hà xÝ nghiÖp xÕp dì I) ải
4 Cơ cấu tổ chức lao động của Xí nghiệp
Tổng số cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp tính đến tháng 12 năm
2010 là 1.892 người
(nữ có 566 người)
a Công nhân trực tiếp(932 người) : Tham gia trực tiếp vào quá trìnhxếp dỡ hàng hóa, bao gồm công nhân bốc xếp thủ công( 553 người),công nhân cơ giới(335 người), sỹ quan thuyền viên(33 người), côngnhân buộc cởi dây(11 người)
b Công nhân viên phục vụ (844 người) bao gồm lái xe ôtô, phục vụ xecon(3 người), thợ sửa chữa cơ khí công trình(176 người), công nhânlao động phổ thông(110 người), trưởng phó kho, đội và nhân viêngiao nhận(372 người), đội trưởng đội phó các đội kỹ thuật(27người),đội trưởng đội phó các đội phục vụ(37 người), đội trưởng đội phó vànhân viên bảo vê(76 người), chỉ đạo viên và điều hành sản xuất(18người), nhân viên phục vụ khác còn lại(25 người)
c Cán bộ nhân viên gián tiếp(116 người): bao gồm quản lý và nhânviên hành chính (15 người), cán bộ nhân viên quản lý kinh tế (69người), cán bộ nhân viên kỹ thuật (30 người), cán bộ nhân viên y tế(2 người)
d Cán bộ công nhân viên nghỉ chờ chế độ(1 người)
Trang 125 Cơ cấu tổ chức quản lý của XNXD Hoàng Diệu
C
Quản lí và điều động trực tiếp
Kho 4
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
NỘI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC KHO HÀNG
Đội bảo vệ
Ban hàng hóa
Các đội giao nhận 1,3, dịch vụ
Kho 3
PHÓ GIÁM ĐỐC
KĨ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC KHAI THÁC
BAN ĐIỀU HÀNH
doan
h tiếp thị
Ban hành chính y tế
Đội hàng rời
Các đội xếp
dỡ 1,2, 3,4
Kho 6
Kho 10
Bãi contai ner
Đội cân hàng
Không quản lí trực tiếp nhưng có thể điều động được trong quá trình sản xuất
Đội vệ sinh công nghiệ p
Kho công cụ
Đội đế
Đội cơ giới
Tàu phục vụ
Ban kĩ thuật vật tư
Ban
an toàn lao động
Trang 13Bộ máy quản lí của xí nghiệp được xây dựng theo cơ cấu trực tuyếnchức năng Chính nhờ mô hình này mà công tác quản lí điều hành xí nghiệpđược thuận lợi phát huy được tính chủ động của các phòng ban chức năng,đồng thời hệ thống thông tin quản lí hoạt động được nhanh gọn, chính xác và
có hiệu quả
Đứng đầu là ban giám đốc lãnh đạo chung toàn xí nghiệp, ban giám đốcgồm 1 giám đốc và 4 phó giám đốc
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong xí nghiệp chịu trách nhiệm
chung về các hoạt động của xí nghiệp, trực tiếp chịu trách nhiệm trước giámđốc cảng về việc thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh tế - tài chính- kĩ thuậtcủa xí nghiệp hàng năm
Phó giám đốc khai thác: chịu trách nhiệm khai thác hàng hoá sản xuất
giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về tổ chức khai thác cóhiệu quả cao về lao động, phương tiện, thiết bị, kho bãi để đạt năng suấtmáng ca cao, giải phóng tàu nhanh với chất lượng tốt nhất
Phó giám đốc kĩ thuật: chịu trách nhiệm phụ trách toàn bộ khâu kĩ
thuật vật tư Có trách nhiệm tổ chức bảo quản, sửa chữa kịp thời các phươngtiện, công cụ để phục vụ cho sản xuất, khai thác,giải phóng tàu và phươngtiện nhanh và sửa chữa, làm một số việc phục vụ cải thiện điều kiện làm việccho cán bộ công nhân viên
Phó giám đốc kho hàng: chịu trách nhiệm trước giám đốc phụ trách về
khâu quản lý kho bãi, về các vấn đề liên quan đến việc khai thác kho bãitrong cảng, về việc bảo quản hàng hoá trong kho, chịu trách nhiệm đối vớicác khiếu nại về hàng hoá liên quan đến vấn đề bảo quản hàng kho bãi của xíngiệp
Phó giám đốc nội chính: chịu trách nhiệm trước giám đốc phụ trách các
khâu quản lý tổ chức, lao động tiền lương, phụ trách các mặt công tác hànhchính, đời sống, tổ chức thực hiện tốt các chế độ chính sách hiện có với cán
bộ công nhân viên
Ban điều hành sản xuất: đi theo ca sản xuất gồm một trực ban trưởng
và các trợ lý có nhiệm vụ tổ chức thực hiện điều hành mọi hoạt động sản xuấttrong ca:
o Lập kế hoạch giải phóng tàu
o Ghi nhận kết quả sản xuất trong ca, xác nhận phiếu năng suất của
ca, của tổ chức công nhân để làm cơ sở thanh toán lương
Trang 14Ban kinh doanh tiếp thị: trưởng ban là người chịu trách nhiệm tham
mưu cho giám đốc công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh và công tác hànghoá thương vụ của xí nghiệp:
- Chủ động liên hệ với phòng kế toán nắm chắc các mặt kế hoạch củaCảng giao
- Có trách nhiệm mở sổ theo dõi thống ke các mặt hàng sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp
- Có trách nhiệm kiểm tra công tác hàng hoá, đảm bảo tính đúng, đủ, kịpthời, và chính xác các thủ tục giao nhận đối với các chủ hàng thông qua hợpđồng cảng kí kết với chủ hàng, tổ chức kiểm tra chứng từ, thu cước phí hànghoá lưu kho bãi, xếp dỡ và chuyển tải
Ban hành chính y tế: chịu trách nhiệm tham mưu về công tác sản xuất
cho giám đốc về công tác sản xuất, xây dựng mô hình sản xuất, xây dựng bộmáy quản lý gọn nhẹ vững mạnh về chuyên môn, công tác cán bộ và công táchành chính của xí nghiệp,chăm lo sức khoẻ, khám chữa bệnh cho công nhân,giải quyết đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành đối vớingười lao động
Ban tổ chức tiền lương: chịu trách nhiệm về các mặt công tác tổ chức
quản lý lao động, tổ chức cân đối lao động theo chức năng và kết cấu của cácđơn vị, thực hiện các chính sách chế độ tiền lương, tiền thưởng và quản lýquỹ tiền lương của xí nghiệp
Ban kĩ thuật vật tư: chịu trách nhiệm về các mặt công tác kĩ thuật của
xí nghiệp, quản lí các phương tiện của doanh nghiệp, lập phương án khaithác, cung cấp các thiết bị xây dựng công trình bến bãi hệ thống nhà xưởng,điện nước, phục vụ sản xuất Chịu trách nhiệm lập kế hoạch vật tư, phụ tùngthay thế sửa chữa và trực tiếp quản lí cấp phát
Trang 15Ban tài chính kế toán: chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về các
mặt hạch toán tài chính của xí nghiệp, chịu trách nhiệm thực hiện chế độhạch toán nội bộ theo nguyên tắc quản lý tài chính được Cảng phân cấp( hạch toán báo sổ) Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệplập kế hoạch thu chi tài chính, phấn đấu hạ giá thành Chịu trách nhiệm quản
lí về mặt tài chính, giám sát việc thực hiện chế độ lương thưởng, mua sắmnguyên vật liệu và mở sổ theo dõi việc sử dụng tài sản cố định của xí nghiệp,
tổ chức lập chứng từ ghi thu ban đầu các nguồn vốn về sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp được phân cấp
Ban hàng hoá: chịu trách nhiệm về quản lí hàng hoá thông qua cảng,
cung cấp các số liệu về sản lượng hàng hoá được xếp dỡ, các chứng từ liênquan đến việc xếp dỡ hàng hoá
Ban an toàn lao động: chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến an
toàn trong công tác tổ chức xếp dỡ hàng hoá, cung cấp các thiết bị bảo hộ laođộng cho công nhân trong quá trình sản xuất
Bộ máy tổ chức quản lí là sự tác động của các cấp lãnh đạo xuống các cánhân, công nhân viên nhằm mục đích thực hiện tốt các hoạt động sản xuấtkinh doanh Bộ máy tổ chức, quản lí của xí nghiệp được xây dựng bởi cơ cấucác ban tương đối hợp lý
Sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận liên hệ chặt chẽ với nhau quy định trên ba phương diện tổ chức, cơ chế và con người Mọi người trong từng bộ phận cũng như toàn
bộ xí nghiệp ứng xử linh hoạt khi có điều chỉnh thích nghi.
Trang 166. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của XNXD Hoàng Diệu
Các chỉ tiêu Đơnvị Năm 2008 Năm 2009 năm 2010
287,440,36 1
291,580,86 1
Thu bốc xếp "
201,327,54 1
218,530,49 2
233,131,93 1
139,081,81 6
145,358,49 8
150,430,64 0
Đầu trong " 62,245,725 73,171,994 82,701,291 Thu kho hàng " 53,623,048 68,909,869 58,448,930 Lưu kho " 28,471,138 37,364,324 34,405,083 Cân hàng " 4,412,333 5,052,204 5,736,154 Thu cầu bến " 16,710,583 21,591,352 15,869,464 Thuê kho bãi " 770,508 1,202,512 376,080
257,002,89 0
309,634,92 0
III Lãi(+), lỗ(-) 1000đ 21,103,776 30,437,471
18,054,059
Trang 17Tình hình biến động sản lượng mặt hàng xêp dỡ được thể hiện qua biểu đồ sau( Đơn vị: Tấn)
- Tình hình biến động doanh thu qua các năm thể hiện qua biểu đồ sau:
(Đơn vị: 1000đ)
0 50,000,000
Thu kho hàng
Lưu kho
Cân hàng
Thu cầu bến
Thuê kho
bã i
Đóng
mở hầm
Giao nhận
Kiểm hóa
Buộc cởi dây
Thu vận tải sà lan
Thu khác
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của doanh nghiệp.
Thuận lợi
- Xí nghiệp có ban lãnh đạo giỏi, có kinh nghiệm cùng với đội ngũ nhânviên có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng Bộ máy quản lý thống nhât,
Trang 18- Xí nghiệp được trang bị thêm nhiều thiết bị mới, hiện đại đã cải tiếnđược tình trạng lạc hậu về kỹ thuật đã tồn tại trong những năm trước.
- Xí nghiệp có diện tích khá rộng( có 11 cầu tàu) và nhiều loại thiết bịxếp dỡ nên có thể xếp dỡ được nhiều loại hàng khác nhau
- Việc sáp nhập Xí nghiêpxếp dỡ Hoàng Diệu và Xí nghiệp xếp dỡ LêThánh Tông thành Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu ngày nay đã giúpcho việc quản lý thuận lợi hơn, hạn chế được tình trạng lãng phí thiết bị,tạn dụng được máy móc thiết bị, tinh chế bộ máy quản lý
- Xí nghiệp ngày càng nâng cao uy tín của mình với khách hàng về chấtlượng phục vụ
Khó khăn
- Tuy đã được trang bị thêm một số thiết bị xếp dỡ mới, nhưng nhìn chungcác trang thiết bị của Xí nghiệp đều khá cũ, phần lớn có tuổi đời trên 20năm, có thiết bị còn trên 30 năm Do đó thường xảy ra tình trạng hưhỏng, mất an toàn và gây chậm trễ trong quá trình làm hàng Từ đó sẽgiảm uy tín với khách hàng
- Chủng loại hàng hoá xếp dỡ tại Xí nghiệp khá đa dạng nên gây khó khăntrong việc chuyên môn hoá công tác xếp dỡ Hàng hoá xếp dỡ tại Xínghiệp chủ yếu là hàng rời với mức cước xếp dỡ thấp, mất nhiều chi phínên đã ảnh hưởng lớn đến doanh thu
- Việc làm hàng phức tạp, khó bố trí lao động do địa bàn rộng nên việc chỉđạo, điều hành sản xuất gặp nhiều khó khăn
- Luồng vào Cảng vẫn là một khó khăn lớn đối với các cảng Mặc dù đãđược nhà nước quan tâm đầu tư cải tạo nhưng cũng chỉ đạt - 7,0m đốivới luồng ngoài và - 5,5m đối với luồng trong,
- Quy hoạch cảng manh mún
- Việc xây dựng các cảng các bãi dịch vụ quá nhỏ, diện tích hẹp (5 - 10ha) sẽ rất khó khăn trong việc hiện đại hoá công nghệ xếp dỡ và nângcao chất lượng dịch vụ
- Cũng do luồng tàu hạn chế, nên địa điểm chuyển tải đối với các cảngkhu vực Hải Phòng rất quan trong Hiện nay các cảng đang phải chuyểntải tại Vịnh Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh Nhưng Bộ Giao thông Vận tải đã
có Quyết định số 44/2007/QĐ-GTVT ngày 28 tháng 8 năm 2007 công
bố : “ Việc chuyển tải của tàu thuyền vào Cảng biển địa phận Thành phốHải Phòng tại vùng nước cảng biển Hòn Gai - Quảng Ninh phải chẩmdứt trước ngày 31 tháng 12 năm 2009” Đây là một khó khăn rất lớn
Trang 19không chỉ đối với các cảng mà cả đối với tất cả các chủ hàng xuất nhậpkhẩu của các tỉnh phía Bắc Hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ,đường thủy nội địa cũng còn nhiều bất cập làm hạn chế khả năng thôngqua của các cảng biển.
- Đường sắt: năng lực thông qua và tốc độ chạy tàu đều thấp và chậm đổimới Tỷ trọng hàng hoá vận tải bằng đường sắt đến/đi từ cảng ngàycàng giảm (hiện nay dưới 10%)
- Đường bộ: Ngày càng quá tải (đường 5 chỉ đáp ứng sản lượng 15 triệu)Đường thủy nội địa: Lực lượng vận tải chủ yếu do các doanh nghiệp tưnhân chiếm lĩnh, nhiều phương tiện cũ nát không đảm bảo an toàn hànghải lại thường chở quá tải và và đi chung với luồng hàng hải nên thườngxảy ra tình trạng các phương tiện thủy nội địa chìm đắm trên luồng hànghải gây ách tắc luồng vào Cảng
- Mặt khác do không có các bến đỗ cho các phương tiện thủy nội địa đếnCảng chờ nhận hàng nên các phương tiện thường gây cản trở cho các tàubiển ra vào các Cảng
- Nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành hàng hải nói chung và cácCảng nói riêng bị thiếu nghiêm trọng nhất là sỹ quan thuyền viên, côngnhân kỹ thuật vận hành sửa chữa các thiết bị xếp dỡ hiện đại, cán bộchuyên gia lĩnh vực vận tải đa phương thức, dịch vụ logicstic
Mục tiêu chất lượng năm 2011.
- Khối lượng hàng hóa thông qua: 16,8 triệu tấn
- Doanh thu: 1020 tỷ đồng
- Lợi nhuận: 56,5 tỷ đồng
- Hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008
Đề xuất biện pháp
Để hệ thống cảng biển Hải Phòng phát triển đáp ứng các mục tiêu của đề án
đã đề ra, em xin có một số đề xuất kiến nghị sau:
1 Quy hoạch phát triển Cảng một cách hợp lý theo hướng tiến dần rabiển.Quy hoạch Cảng cần đảm bảo đủ lớn về cả chiều dài cầu tàu và diện tích
sử dụng để Cảng đủ điều kiện đầu tư phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh.Tính đồng bộ giữa qui hoạch của Cảng và hệ thống giao thông, hệ thống cấpđiện, nước, hệ thống dịch vụ hậu cần, dịch vụ kho bãi, logistic cũng cần đượcquan tâm, đặc biệt cần có chính sách thu hút các doanh nghiệp mạnh có nănglực hoạt động trong lĩnh vực logicstic để đầu tư phát triển loại hình dịch vụnày,tránh hiện tượng manh mún như hiện nay
2 Đẩy nhanh tiến độ xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cải
Trang 203 Đề nghị Thành phố kiến nghị với chính phủ và các Bộ quan tâm thuxếp đủ vốn để nạo vét duy tu thường xuyên luồng tàu vào cảng đạt độ sâuthiết kế để hạn chế táu phải chuyển tải.
4 Đề nghị Thành phố tiếp tục kiến nghị với Bộ Giao thông Vận tải chophép các cảng khu vực Hải Phòng tiếp tục được chuyển tải vơi mớn các tàulớn ở vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cho đến khi Cảng cửa ngõ quốc tế HảiPhòng tại lạch Huyện đưa vào khai thác đồng bộ
5 Đẩy mạnh chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chocác ngành kinh tế biển nói chung và ngành hàng hải nói riêng.Xây dựng và tổchức thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển nguồn nhân lực, đổi mớicông tác đào tạo cán bộ công nhân nhằm hình thành một thế hệ cán bộ côngnhân được trang bị kién thức phù hợp với công nghệ hiện đại và yêu cầu củaHội nhập kinh tế quốc tế
6 Tiếp tục ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9001 - 2008) vào các khâu điều hành
và quản lý Cảng, phần đấu kết nối EDI với tất cả các hãng tàu để khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ
Trang 21Chơng I Phân tích chung tình hình thực hiện
một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty
Đ1 Mục đích, ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh tế trong vận tải biển là phân chia, phân giải quá trình
và kết quả sản xuất kinh doanh đã diễn ra trong các doanh nghiệp vận tải biển, qua đó
mà nhận thức và phát hiện những tiềm năng của doanh nghiệp, đồng thời đề xuất cácbiện pháp nhằm khai thác một cách triệt để và hiệu quả các tiềm năng ấy
1.ý Vnghĩa V
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp có đợc những nhận thức đúng đắn, đầy đủ, toàn diện và sâu sắc về hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, về những yếu tố ảnh hởng đến quá trình và kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ những nhận thức ấy, phân tich sẽ giúpcho các nhà quản lý đa ra đợc những quyết định quản lý phù hợp với điều kiện và tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, phát huy các tiềm năng và khắcphục những yếu kém còn tồn đọng
Để có đợc những nhận thức đúng đắn nh vậy thì trớc hết ngời làm công tácphân tích phải có đợc cái nhìn tổng quan, khái quát về toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Muốn vậy ngời làm công tác phân tích cần phải tiến hànhphân tích chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tức là phân tích tìnhhình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp Các chỉ tiêu chủ yếu củadoanh nghiệp là một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà triển khaicông tác phân tích một cách hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm đợc thời gian và công sức dànhcho công tác phân tích
2 Mục Vđích V
Không nằm ngoài mục đích chung của phân tích hoạt động kinh tế doanhnghiệp, phân tích chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thựchiện các mục tiêu sau:
- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông quaviệc đánh giá về các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp
- Phân tích các nhân tố, các nguyên nhân gây ảnh hởng đến các chỉ tiêu chủyếu của doanh nghiệp qua đó mà đánh giá chung về các tiềm năng doanh nghiệp
- Đề xuất các biện pháp và phơng hớng chung sẽ áp dung trong doanh nghiệptrong thời gian tới nhằm khai thác triệt để, có hiệu quả các tiềm năng cũng nh khắcphục những yếu kém tồn tại trong doanh nghiệp
- Làm cơ sở cho việc triển khai công tác phân tích một cách phù hợp, hiệu quả
và tiết kiệm nguồn lựcdành cho phân tích