1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán tư vấn Đất Việt (VIBILAND)

88 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cũng xin cám ơn Kiểm toán viên – chị Nguyễn Thị Ánh Dương – Trưởng phòng phòng Kiểm toán 1 và tập thể nhân viên phòng Kiểm toán 1 tại Vietland đã tận tình hướng dẫn tôi về các nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KIỂM TOÁN – TƯ VẤT ĐẤT VIỆT

(VIETLAND)

Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRẦN NAM TRUNG

Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ TUYẾT TRANG

TP Hồ Chí Minh, năm 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

-oOo -

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland), không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2014

Người viết

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

-oOo -

Sau hơn 5 tháng thực tập và nghiên cứu tài liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland), từ việc vận dụng những kiến thức được học ở trường và tiếp thu những điều mới khi thực tập, Khóa luận tốt nghiệp cũng đã được hoàn tất Để có được kết quả này, đó không phải là công sức của một mình tôi làm ra mà còn

có sự hỗ trợ hết mình từ gia đình, thầy cô, bạn bè và các anh chị nhân viên tại Vietland

Do đó không thể thiếu những lời cảm ơn chân thành gửi đến những người “bạn đồng hành” đáng quý này

Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin được gửi đến những người thân yêu trong gia đình mình, những người luôn hết mình ủng hộ, động viên tôi và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi không chỉ trong thời gian qua mà còn cả những ngày tháng sau này

Kế đến, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy cô Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn đến Thầy Trần Nam Trung đã là người hướng dẫn tôi làm Khóa luận tốt nghiệp Thầy đã tận tình hướng dẫn, thẳng thắn chỉ ra những lỗi sai của tôi, đưa ra những ưu điểm và khuyết điểm, cũng như những lời góp ý chân thành để tôi có thể làm và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp đúng tiến độ

Tôi cũng xin cám ơn Kiểm toán viên – chị Nguyễn Thị Ánh Dương – Trưởng phòng phòng Kiểm toán 1 và tập thể nhân viên phòng Kiểm toán 1 tại Vietland đã tận tình hướng dẫn tôi về các nghiệp vụ kiểm toán, đặc biệt là về mảng kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao, anh chị đã giúp tôi mở mang kiến thức, có cơ hội được học đi đôi với hành Đây thật sự là một thành quả đáng kể đối với tôi trong đợt thực tập và nghiên cứu làm Khóa luận tốt nghiệp này

Và lời cảm ơn cuối cùng dành cho những người bạn đáng quý đã cùng tôi vượt qua những khó khăn cũng như luôn sẵn sàng chia sẻ những kiến thức trong học tập hay vui buồn trong cuộc sống

Dù có cố gắng song do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế về chuyên môn

Trang 4

chưa nhiều nên Khóa luận tốt nghiệp của tôi không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy giáo ThS Trần Nam Trung và tập thể anh chị Kiểm toán viên, nhân viên tại Vietland để giúp tôi hoàn thiện Khóa luận tốt nghiệp này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2014

Người viết

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-oOo -

Trang 6

MỤC LỤC

-oOo -

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO 4

1.1 Khái quát chung về Tài sản cố định và Chi phí khấu hao 4

1.1.1 Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ và CPKH 4

1.1.1.1 TSCĐ hữu hình 4

1.1.1.2 TSCĐ thuê tài chính 4

1.1.1.3 TSCĐ vô hình 5

1.1.1.4 Chi phí khấu hao 6

1.1.1.5 Chi phí XDCB dở dang 6

1.1.2 Đặc điểm và phân loại TSCĐ 7

1.2 Kiểm soát nội bộ đối với Tài sản cố định và Chi phí khấu hao 8

1.2.1 Mục đích của KSNB đối với TSCĐ và CPKH 8

1.2.2 Các thủ tục kiểm soát TSCĐ và CPKH 9

1.2.3 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ và CPKH 10

1.2.3.1 Hệ thống sổ sách chứng từ 10

1.2.3.2 Mua sắm TSCĐ 12

1.2.3.3 Kiểm kê TSCĐ 12

1.2.3.4 Sửa chữa TSCĐ 12

1.2.3.5 Thanh lý TSCĐ 13

Trang 7

1.3 Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao 13

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 13

1.3.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ 13

1.3.1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục CPKH 13

1.3.2 Chương trình kiểm toán chi tiết 14

1.3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 14

1.3.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng14 1.3.2.1.2 Tìm hiểu chính sách kế toán và một số chu trình kinh doanh quan trọng 14

1.3.2.1.3 Đánh giá chung về HTKSNB của đơn vị 15

1.3.2.1.4 Xác định mức trọng yếu 15

1.3.2.1.5 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 16

1.3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 16

1.3.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 16

1.3.3 Nghiên cứu và đánh giá HTKSNB 17

1.3.3.1 Tìm hiểu về KSNB 17

1.3.3.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 18

1.3.3.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 18

1.3.3.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản 18

1.3.4 Các thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ và CPKH 19

1.3.4.1 Đối với TSCĐ hữu hình 19

1.3.4.1.1 Thủ tục phân tích 19

1.3.4.1.2 Thử nghiệm chi tiết 19

1.3.4.2 Đối với TSCĐ thuê tài chính 22

1.3.4.3 Đối với TSCĐ vô hình 22

1.3.4.4 Đối với CPKH 23

1.3.4.4.1 Thủ tục phân tích 23

1.3.4.4.2 Thử nghiệm chi tiết 23

1.3.4.5 Đối với Chi phí XDCB dở dang 24

1.3.5 Những sai sót cần lưu ý khi kiểm toán khoản mục TSCĐ 24

Trang 8

CHƯƠNG 2: KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN – TƯ

VẤN ĐẤT VIỆT (VIETLAND) 26

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt 26

2.1.1 Thông tin chung về Vietland 26

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.1.2 Nguyên tắc, mục tiêu và phương hướng hoạt động 28

2.1.1.3 Các dịch vụ cung cấp 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Vietland 29

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 29

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong Vietland 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức kế toán tại Vietland 30

2.1.3.1 Sơ đồ bộ phận Kế toán 31

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Kế toán 31

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ phận Kiểm toán tại Vietland 31

2.1.4.1 Sơ đồ bộ phận Kiểm toán 32

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Kiểm toán 32

2.2 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt 33 2.2.1 Chương trình kiểm toán mẫu tại Vietland 33

2.2.2 Quy trình kiểm toán chung tại Vietland 34

2.2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 34

2.2.2.1.1 Tìm hiểu thông tin về khách hàng 34

2.2.2.1.2 Tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng 34

2.2.2.1.3 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro 34

2.2.2.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết 35

2.2.2.1.5 Xem trước số liệu trước khi kiểm toán 36

2.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 36

2.2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 37

2.2.3 Đánh giá kết quả kiểm toán 37

2.2.4 Một số quy định của Vietland về hồ sơ làm việc 37

Trang 9

2.2.4.1 Các từ viết tắt kiểm toán quy ước 38

2.2.4.2 Các ký hiệu kiểm toán quy ước 39

2.2.4.3 Quy tắc đánh dấu tham chiếu 40

2.2.4.4 Cách sắp xếp các giấy tờ làm việc 40

2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt 41

2.3.1 Tìm hiểu và đánh giá về HTKSNB 41

2.3.1.1 Tìm hiểu HTKSNB đối với TSCĐ và CPKH 41

2.3.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 41

2.3.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 41

2.3.1.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát 42

2.3.2 Thử nghiệm cơ bản 42

2.3.2.1 Thủ tục phân tích 42

2.3.2.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết 42

2.3.2.2.1 Đối với TSCĐ hữu hình 42

2.3.2.2.2 Đối với TSCĐ thuê tài chính 44

2.3.2.2.3 Đối với TSCĐ vô hình 44

2.3.2.2.4 Đối với CPKH 45

2.3.2.2.5 Đối với Chi phí XDCB dở dang 45

2.3.2.2 Các thủ tục bổ sung 46

2.3.3 Hoàn thành kiểm toán khoản mục 46

2.4 Ví dụ minh họa quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC do Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt thực hiện 46

2.4.1 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 46

2.4.2 Tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của đơn vị 50

2.4.3 Hồ sơ kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH tại Công ty ABC 50

2.4.3.1 KSNB đối với TSCĐ 50

2.4.3.2 Các thử nghiệm cơ bản 51

2.4.3.2.1 Thủ tục phân tích 51

Trang 10

2.4.3.2.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết 51

2.4.3.3 Hồ sơ kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 52

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 53

3.1 Nhận xét 53

3.1.1 Ưu điểm 53

3.1.1.1 Ưu điểm chung 53

3.1.1.2 Ưu điểm về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 53

3.1.2 Khuyết điểm 54

3.1.2.1 Khuyết điểm chung 54

3.1.2.2 Khuyết điểm về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 54

3.1.2.2.1 Về việc xác định mức trọng yếu 54

3.1.2.2.2 Về việc đánh giá HTKSNB đối với khoản mục 55

3.1.2.2.3 Về việc thực hiện các thủ tục phân tích TSCĐ và CPKH 55

3.1.2.2.4 Về việc kiểm kê TSCĐ 55

3.2 Kiến nghị 55

3.2.1 Kiến nghị chung 56

3.2.2 Kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH 56

3.2.2.1 Về việc xác định mức trọng yếu 56

3.2.2.2 Về việc đánh giá HTKSNB đối với khoản mục 56

3.2.2.3 Về việc thực hiện các thủ tục phân tích TSCĐ và CPKH 57

3.2.2.4 Về việc kiểm kê TSCĐ 58

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

-oOo -

Stt Chữ viết tắt Nội dung

1 BC KQHĐKD Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

11 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

-oOo -

Bảng 1.1 : Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ hữu hình 17

Bảng 2.1 : Các từ viết tắt kiểm toán quy ước tại Vietland 38

Bảng 2.2 : Các ký hiệu kiểm toán quy ước tại Vietland 39

Bảng 3.1 : Bảng phân tích tỷ trọng từng loại TSCĐ tại đơn vị khách hàng 57

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ

-oOo -

Hình 1.1 : Quy trình hạch toán TSCĐ 10

Hình 2.1 : Logo của Vietland 26

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Vietland 29

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ phận Kế toán tại Vietland 31

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bộ phận Kiểm toán tại Vietland 32

Trang 14

ra đời và phát triển mạnh mẽ, khẳng định sự đóng góp to lớn đối với nền kinh tế quốc gia trong nhiều năm qua

Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính, một trong những khoản mục quan trọng, chiếm một tỷ trọng khá lớn và nếu có sai sót sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là Tài sản cố định và Chi phí khấu hao Do vậy việc hạch toán tài sản và trích khấu hao phải được ghi chép chính xác và đúng đắn Xuất phát từ thực

tiễn đó, tôi đã chọn đề tài “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định

và Chi phí khấu hao tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland)” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

A Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả cho quy trình kiểm toán đối với khoản mục trên

Trang 15

Nhằm đề xuất các kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả cho quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của Khóa luận tốt nghiệp, đề tài sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu như sau:

 Hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland là như thế nào?

 Những vấn đề hạn chế hay ưu – khuyết điểm còn tồn tại tại Vietland về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao là gì?

 Những kiến nghị và giải pháp nào sẽ góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả cho quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland?

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

A Phạm vi không gian

Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao do trụ sở chính của Vietland (Địa chỉ: số 02 Huỳnh Khương Ninh, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện

B Phạm vi thời gian

Những số liệu, thông tin thể hiện trong đề tài được thu thập trong khoảng thời gian

từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 03 năm 2014

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khóa luận tốt nghiệp sử dụng kết hợp hai phương pháp: phương pháp mô tả và phương pháp phi thực nghiệm để trình bày đề tài này Cụ thể như sau: Phương pháp mô

tả được sử dụng để mô tả lại thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định

và Chi phí khấu hao tại Vietland; Phương pháp phi thực nghiệm (bao gồm: quan sát khách quan, phỏng vấn và điều tra bằng bảng câu hỏi) được sử dụng để thu thập thông tin

về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland Từ

Trang 16

đó, đề tài sẽ nêu ra những vấn đề còn tồn tại và các đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn cho quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Vietland

6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao

Chương 2: Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Công

ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Vietland)

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 17

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử sụng tài sản đó

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định là từ 30 triệu đồng trở lên)

1.1.1.2 TSCĐ thuê tài chính

TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà DN thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng2

Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là3:

1

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “Tài sản cố định hữu hình” (ban hành và công bố theo Quyết định

149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

2 Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” (ban

hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính)

3 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 “Thuê tài sản” (ban hành và công bố theo Quyết định

165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Trang 18

 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

 Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê

 Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê

 Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thỏa mãn ít nhất một trong ba trường hợp sau:

 Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng bên cho thuê

 Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê

 Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường

1.1.1.3 TSCĐ vô hình

TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất được xác định giá trị và do

DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình4

Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:

 Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và

 Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

4 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “Tài sản cố định vô hình” (ban hành và công bố theo Quyết định

149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Trang 19

1.1.1.4 Chi phí khấu hao

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ5

Trong đó:

 Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia

vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của TSCĐ

 Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà DN thực hiện việc trích

khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ

 Nguyên tắc trích khấu hao:

Tất cả TSCĐ hiện có của DN đều phải trích khấu hao DN không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh hoặc những TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp thì không được trích khấu hao

DN phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như TSCĐ thuộc sở hữu của DN theo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, DN thuê TSCĐ cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính thì DN đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời gian thuê trong hợp đồng

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm DN thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán DN

5 Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” (ban

hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính)

Trang 20

1.1.2 Đặc điểm và phân loại TSCĐ

TSCĐ trong một DN rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹ thuật, công dụng, thời gian sử dụng… Do vậy, phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐ, phục vụ phân tích đánh giá tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ, hay dùng để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến TSCĐ Phân loại TSCĐ cũng là một trong những căn cứ để tổ chức kế toán TSCĐ

 Nếu căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu thì TSCĐ được phân thành:

 TSCĐ hữu hình, bao gồm các loại:

 Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình thi công xây dụng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà

 Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

 Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

 Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt

 Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm

cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…

 Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

Trang 21

 TSCĐ vô hình: Bao gồm các loại:

 Nếu căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng thì TSCĐ được phân thành:

 TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

 TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

 TSCĐ chờ xử lý

 TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước

 Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu thì TSCĐ được phân thành:

 TSCĐ tự có

 TSCĐ đi thuê

 Ngoài ra TSCĐ còn được phân loại theo nguồn vốn hình thành:

 TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu

 TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả

1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO

1.2.1 Mục đích của KSNB đối với TSCĐ và CPKH

Mục tiêu chính của KSNB là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí, cũng như quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ Ngoài ra, KSNB còn phải giúp tập hợp và hạch toán đúng đắn các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, nâng cấp, CPKH Do các chi phí này đều quan trọng nên nếu sai sót có thể dẫn đến sai lệch trọng yếu trên BCTC

Nếu không phân loại đúng khoản chi nào làm tăng nguyên giá TSCĐ hoặc khoản chi nào phải tính vào chi phí của niên độ sẽ làm khoản mục TSCĐ và chi phí của niên độ

Trang 22

bị sai lệch Hoặc nếu không quy định chặt chẽ về việc mua sắm, thanh lý, bảo dưỡng TSCĐ thì chi phí phát sinh thực tế có thể sẽ vượt nhiều so với chi phí kế hoạch, dẫn đến

lỗ sẽ tăng và thiệt hại có thể không kém tổn thất do bị gian lận

1.2.2 Các thủ tục kiểm soát TSCĐ và CPKH

TSCĐ là nguồn lực chủ yếu của mỗi DN cho nên mỗi DN thường xây dựng các nguyên tắc và thủ tục kiểm soát đối với TSCĐ và CPKH Thông thường gồm có các thủ tục kiểm soát như sau:

 Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng

DN phải có sự phân chia trách nhiệm giữa những người giữ các nhiệm vụ bảo quản TSCĐ, ghi sổ, người phê chuẩn việc mua, thanh lý, nhượng bán TSCĐ Khi đó sẽ tránh được hiện tượng thông đồng giữa các bộ phận, sự gian lận trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ

 Kế hoạch và dự toán TSCĐ

Các DN hàng năm thường thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho TSCĐ Kế hoạch bao gồm việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ và nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch này Đây là công cụ quan trọng để kiểm soát đối với TSCĐ

 Hệ thống Sổ chi tiết TSCĐ

Một hệ thống Sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp cho việc phân tích và quản lý dễ dàng các tài sản tăng hay giảm trong năm Từ đó có thể giúp bảo vệ hữu hiệu tài sản, phát hiện kịp thời sự mất mát hay hao hụt tài sản, giúp đơn vị sử dụng tài sản có hiệu quả

Đơn vị cần mở Sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ, bao gồm: Sổ chi tiết, thẻ chi tiết và

hồ sơ chi tiết TSCĐ cần được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ, thủ tục mua sắm TSCĐ và XDCB

Các DN thường thiết kế những quy định về thủ tục cần thiết khi mua sắm TSCĐ cũng như đầu tư XDCB như: phải có người có thẩm quyền xét duyệt, phù hợp với các kế hoạch sản xuất, kinh doanh… Mục đích của các thủ tục này là nhằm đảm bảo đạt được hiệu quả cao trong việc đầu tư TSCĐ

 Thủ tục thanh lý TSCĐ

Các DN thường xây dựng các quy định liên quan tới việc thanh lý tài sản, chẳng

Trang 23

hạn mọi trường hợp thanh lý nhượng bán phải được sự đồng ý của các bộ phận có liên quan, phải thành lập hội đồng thanh lý bao gồm các thành viên theo quy định

 Kiểm kê định kỳ TSCĐ

Công tác kiểm kê TSCĐ định kỳ hàng quý đối với các DN nhằm kiểm tra về sự hiện hữu, địa điểm đặt tài sản, điều kiện sử dụng cũng như phát hiện các tài sản để ngoài

sổ sách hoặc bị thiếu hụt mất mát,…

 Trách nhiệm vật chất đối với việc quản lý TSCĐ

DN phải có biện pháp bảo vệ tài sản nhằm chống trộm cắp, hỏa hoạn Đồng thời các TSCĐ cần phải mua bảo hiểm đầy đủ Có các qui định về trách nhiệm cá nhân đối với những tài sản bị mất mát hư hỏng

 Các quy định về tính khấu hao

Thời gian tính khấu hao đối với từng loại TSCĐ phải được BGĐ phê chuẩn trong khuôn khổ qui định của Nhà nước trước khi đăng ký để áp dụng

Ví dụ: Hợp đồng mua TSCĐ, hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản quyết toán thanh lý hợp đồng mua tài sản, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Hình 1.1 Quy trình hạch toán TSCĐ

Trang 24

 Về sổ sách:

Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, DN thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách như:

 Thẻ TSCĐ

 Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214

 Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi

Hệ thống tài khoản: Theo Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán TSCĐ, TSCĐ được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản và tiểu khoản khác nhau:

Trang 25

1.2.3.2 Mua sắm TSCĐ

Bộ phận có nhu cầu mua sắm TSCĐ (bộ phận sản xuất, bộ phận kinh doanh…) sẽ đưa ra kế hoạch mua sắm và sử dụng tài sản Khi kế hoạch được thông qua bởi người có thẩm quyền, TSCĐ được mua và ghi chép vào sổ kế toán Quá trình sử dụng TSCĐ được kiểm soát chặt chẽ, có kế hoạch bảo trì và sửa chữa định kỳ TSCĐ không tiếp tục sử dụng được tiến hành thanh lý theo chính sách đơn vị

TSCĐ được mua sắm hay tự xây dựng phải phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với công tác quản lý của công ty và tuân theo các quy định nội bộ về mua sắm, xây dựng TSCĐ

1.2.3.4 Sửa chữa TSCĐ

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài Chính:

 Sửa chữa TSCĐ: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát

sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của TSCĐ

 Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ

nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy

Trang 26

trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước Các chi phí DN chi ra để đầu tư nâng cấp TSCĐ nếu đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ thì được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Đối với những TSCĐ mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì DN được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm Nếu số thực chi sửa chữa TSCĐ lớn hơn

số trích theo dự toán thì DN được thêm số chênh lệch này Nếu số thực chi sửa chữa TSCĐ nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hoàn nhập

1.2.3.5 Thanh lý TSCĐ

TSCĐ thanh lý phải tuân thủ các quy định nội bộ của công ty về thanh lý tài sản

và phải được ghi nhận, hạch toán vào sổ sách kế toán trong kỳ thanh lý

1.3 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO 1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH

1.3.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ

Trong kiểm toán khoản mục TSCĐ, KTV hướng tới các mục tiêu sau:

 Các TSCĐ đã được ghi chép là có thật và đơn vị có quyền đối với chúng (Hiện hữu, Quyền)

 Mọi TSCĐ của đơn vị đều được ghi nhận (Đầy đủ)

 Các TSCĐ phản ánh trên Sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổng cộng đúng và phù hợp với TK tổng hợp trên Sổ cái (Ghi chép chính xác)

 Các TSCĐ được đánh giá phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (Đánh giá)

 Sự trình bày và khai báo TSCĐ – gồm cả việc công bố phương pháp tính khấu hao – là đầy đủ và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (Trình bày và công bố)

1.3.1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục CPKH

Đối với CPKH, mục tiêu kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắn trong việc xác

định mức khấu hao và phân bố cho các đối tượng có liên quan Điều này phụ thuộc vào việc chọn phương pháp khấu hao, xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ, cũng

Trang 27

như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán và tiêu thức phân bổ CPKH

Đối với giá trị hao mòn lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy

đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế giảm

đi do thanh lý, nhượng bán, biếu tặng TSCĐ cũng như việc phản ánh chính xác vào từng đối tượng TSCĐ cụ thể

1.3.2 Chương trình kiểm toán chi tiết

Theo Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)6, Chương trình kiểm toán chi tiết bao gồm những giai đoạn chính như sau:

1.3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

1.3.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Theo yêu cầu của Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán – kiểm toán” quốc tế (ISQC1) và Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC”

(VSA 220), các công ty kiểm toán cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ theo Mẫu A110 (khách hàng mới) hoặc A120 (khách hàng cũ) Và một khách hàng chỉ thực hiện một trong hai mẫu trên Người thực hiện các mẫu này là KTV chính và người phê duyệt là KTV điều hành Trường hợp hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao, nên có sự tham khảo ý kiến của các KTV chính, KTV điều hành và Ban Điều hành công ty kiểm toán trước khi chấp thuận khách hàng Điều này tùy thuộc vào chính sách quản lý chất lượng kiểm toán của từng công ty

1.3.2.1.2 Tìm hiểu chính sách kế toán và một số chu trình kinh doanh quan trọng

Tùy theo đặc điểm khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể, KTV phải căn cứ vào HTKSNB thực tế, mục tiêu kiểm soát và rủi ro phát hiện để xác định chu trình kinh doanh chính cần tìm hiểu

Trong hồ sơ kiểm toán mẫu, các chu trình kinh doanh chính được gợi ý bao gồm: (1) Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền

(2) Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền

(3) Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn

(4) Chu trình lương và phải trả người lao động

(5) Chu trình TSCĐ và XDCB

6 Theo Quyết định 1089/QĐ-VACPA ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch VACPA

Trang 28

Trên thực tế, tùy theo đặc điểm khách hàng, có những trường hợp không cần phải tìm hiểu tất cả năm chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính (như chu trình (1) và (2)) Ngoài ra, trong một số trường hợp, ngoài năm chu trình trên, KTV còn phải tìm hiểu các chu trình quan trọng khác

Ví dụ: Đối với khách hàng là ngân hàng thì chu trình kinh doanh chính là chu trình huy động vốn (vay ngân hàng và các tổ chức tài chính, huy động tiền gửi tiết kiệm trong nhân dân, mở tài khoản tiền gửi của KH…); chu trình cho vay ngắn hạn, dài hạn…

1.3.2.1.3 Đánh giá chung về HTKSNB của đơn vị

KTV cần tìm hiểu HTKSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán Việc tìm hiểu và đánh giá HTKSNB trong giai đoạn lập kế hoạch này được thực hiện gồm hai phần: Phần 1 - Đánh giá HTKSNB ở cấp độ DN (Mẫu A610); và Phần 2 - Tìm hiểu HTKSNB về các chu trình kinh doanh chính (Các mẫu từ A410-A450)

Mục tiêu của việc đánh giá HTKSNB trong giai đoạn lập kế hoạch là hiểu biết HTKSNB gồm ba thành phần: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Quy trình đánh giá rủi ro; và (3) Giám sát các hoạt động kiểm soát Quá trình này làm cơ sở cho KTV thực hiện đánh giá HTKSNB ở các chu trình kinh doanh chính và xác định các rủi ro trọng yếu nếu có ở cấp độ DN

1.3.2.1.4 Xác định mức trọng yếu

Khi tiến hành một cuộc kiểm toán, KTV phải quan tâm đến tính trọng yếu của thông tin và mối quan hệ của nó với rủi ro kiểm toán

Cách xác định mức trọng yếu:

 Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu

 Lấy Giá trị tiêu chí được lựa chọn ghi vào ô tương ứng

 Lựa chọn tỉ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể

 Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí x Tỷ lệ %

 Xác định mức trọng yếu thực hiện

 Xác định Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua

 Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán

 Đánh giá lại mức trọng yếu

Trang 29

1.3.2.1.5 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

KTV phải lập và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu về kế hoạch kiểm toán chiến lược tổng thể và kế hoạch kiểm toán tổng thể

 Kế hoạch kiểm toán chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và

phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do KTV chính vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán7

 Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương

pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến8

1.3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

 Kiểm tra HTKSNB

 Kiểm tra cơ bản BCTC

 Lập bảng tổng hợp số liệu:

 Lập bảng số liệu phục vụ thuyết minh BCTC

 Chương trình kiểm toán khoản mục

 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và quyết định có liên quan

 Soát xét các bút toán tổng hợp

 Kiểm tra các nội dung khác:

 Kiểm toán năm đầu tiên

 Soát xét giao dịch các bên có liên quan

 Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

 Soát xét tài sản, nợ tiềm tàng và các cam kết

 Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót

1.3.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

 Tổng hợp kết quả kiểm toán, soát xét ba cấp về kết quả kiểm toán

 Trao đổi, tư vấn với khách hàng về các bút toán điều chỉnh và thống nhất kết quả

7

Theo Đoạn 04 VSA 300 “Lập kế hoạch kiểm toán BCTC”

8 Theo Đoạn 05 VSA 300 “Lập kế hoạch kiểm toán BCTC”

Trang 30

kiểm toán

 Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo thư quản lý sau khi thống nhất số liệu với khách hàng

 Phát hành BCKT và Thư quản lý (nếu có)

 Soát xét chất lượng kiểm toán

1.3.3 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB

1.3.3.1 Tìm hiểu về KSNB

Câu hỏi

Trả lời

Ghi chú

Không

áp dụng

Có Không

Yếu kém Quan trọng

Thứ yếu

1 Người chuẩn y việc mua sắm, thanh lý

TSCĐ có khác với người ghi sổ hay

không?

2 DN có thiết lập kế hoạch và dự toán

ngân sách cho việc mua sắm TSCĐ hay

không?

3 DN có thường xuyên đối chiếu giữa Sổ

chi tiết với Sổ cái hay không?

4 Có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu

với sổ kế toán hay không?

5 Các chênh lệch giữa giá dự toán và giá

thực tế có được xét duyệt và phê chuẩn

hay không?

6 Khi nhượng bán hay thanh lý TSCĐ, có

thành lập Hội đồng thanh lý bao gồm

các thành viên theo quy định hay

không?

7 Có chính sách phân biệt giữa các khoản

ghi tăng nguyên giá TSCĐ hay tính vào

chi phí của niên độ hay không?

8 Có lập báo cáo định kỳ về TSCĐ không

được sử dụng hay không?

Bảng 1.1 Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ hữu hình

Trang 31

1.3.3.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Sau khi tìm hiểu về HTKSNB, KTV có thể đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát khoản mục TSCĐ Nếu DN có HTKSNB tốt thì rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát thấp, đồng nghĩa với rủi ro phát hiện được chấp nhận ở mức cao, KTV viên sẽ thu hẹp cỡ mẫu, giảm bớt các thử nghiệm cơ bản và mức sai sót trọng yếu tăng lên Ngược lại, DN có HTKSNB yếu kém thì dẫn đến rủi ro kiểm toán cao, trường hợp này KTV sẽ hạ mức sai sót có thể chấp nhận xuống và mở rộng các thử nghiệm cơ bản

1.3.3.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát là thử nghiệm dùng để đánh giá xem HTKSNB đã được thiết lập có được vận hành hữu hiệu trong thực tế hay không?

Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của HTKSNB TSCĐ như:

 Kiểm tra các bảng đối chiếu giữa Sổ chi tiết và Sổ cái về TSCĐ để xem công việc đối chiếu có được một nhân viên có trách nhiệm thực hiện đều đặn hay không

 Quan sát TSCĐ tại đơn vị và xem xét sự tách biệt giữa chức năng quản lý và ghi

sổ với bộ phận bảo quản tài sản

 Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ để xem xét có phù hợp với quy định không

 Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất (kiểm kê tài sản) với việc kiểm tra chứng từ,

hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu của tài sản để xem những TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị có được ghi chép vào khoản mục TSCĐ hay không

 Đối với TSCĐ mua trong kỳ, cần xem xét việc thực hiện đầy đủ các thủ tục xin duyệt mua, phỏng vấn các nhà lãnh đạo về việc phê chuẩn giá trị TSCĐ được mua trong kỳ

 Chọn mẫu một số tài sản, kiểm tra xem cách xác định nguyên giá, thời gian sử dụng và phương pháp tính khấu hao mà đơn vị áp dụng có phù hợp và nhất quán không

 Kiểm tra các hợp đồng thanh lý, nhượng bán tài sản có được xét duyệt hay không

1.3.3.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

Sau khi tìm hiểu HTKSNB và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát KTV sẽ đánh

Trang 32

giá lại rủi ro kiểm soát, từ đó sẽ thiết kế các thử nghiệm cơ bản cho phù hợp để tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ và CPKH

1.3.4 Các thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ và CPKH

1.3.4.1 Đối với TSCĐ hữu hình

Doanh thu / Tổng giá trị TSCĐ

3 Tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ với vốn

chủ sở hữu

Tổng giá trị TSCĐ / Vốn chủ sở hữu

4 Tỷ suất hoàn vốn của TSCĐ Lợi nhuận thuần / Tổng giá trị TSCĐ Ngoài ra, KTV sẽ thực hiện một số thủ tục phân tích khác như:

 So sánh chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng với cùng kỳ năm trước

 So sánh tỷ lệ sinh lời trên TSCĐ năm nay với năm trước

Từ việc phân tích các chỉ số này, KTV có thể phát hiện ra được những biến động bất thường để điều chỉnh phạm vi thử nghiệm chi tiết cho phù hợp

1.3.4.1.2 Thử nghiệm chi tiết

 Thu thập hay tự lập bảng tổng hợp biến động từng loại TSCĐ theo nguyên giá và

giá trị còn lại

 Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCKT năm trước, nếu kiểm toán năm đầu tiên thì thực hiện việc kiểm tra số dư

 Kiểm tra tính chính xác của bảng bằng cách kiểm tra cộng dọc, cộng ngang

 Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp với Bảng CĐKT, Bảng CĐPS, Sổ cái, Sổ chi tiết

 Đối chiếu số liệu tăng, giảm TSCĐ trên bảng tổng hợp với bảng tổng hợp tăng/giảm TSCĐ trong năm

 Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng TSCĐ

Đây là một trong những thử nghiệm cơ bản quan trọng nhất về TSCĐ, phạm vi

Trang 33

kiểm tra tùy thuộc vào sự đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát Trong quá trình kiểm toán, KTV sử dụng bảng phân tích tổng quát về biến động TSCĐ và từ các bút toán trên nhật ký, họ kiểm tra đến các chứng từ gốc có liên quan như: chứng từ chuyển nhượng, hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu/ bàn giao, các séc đã thanh toán, giấy báo nợ ngân hàng và sự xét duyệt của BGĐ Thông thường KTV sẽ thực hiện các công việc như sau:

 Xem xét sự phê chuẩn và ghi nhận đối với mọi TSCĐ tăng trong kỳ, gồm cả TSCĐ mua và tự xây dựng nhằm thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của các TSCĐ được ghi nhận trong kỳ

 Duyệt xét lại tất cả các chi phí liên quan đến XDCB đã phát sinh trong năm cũng như xem xét các hợp đồng thi công của cả hai trường hợp: chưa hoàn tất

và đã hoàn tất

 Lần theo việc kết chuyển từ tài khoản XDCB dở dang cho đến tài khoản TSCĐ Mục đích thử nghiệm nhằm xác định xem mọi khoản mục liên quan đều đã được kết chuyển hay chưa?

 Chọn mẫu từ các nghiệp vụ mua TSCĐ để lần theo đến những chứng từ liên quan như hợp đồng, hóa đơn và các tài liệu khác Đồng thời kiểm tra số tổng cộng và việc hạch toán các khoản chiết khấu

 Kiểm tra những trường hợp có giá mua hoặc quyết toán XDCB cao hơn dự toán Xác định xem các chi phí này có được xét duyệt của người có thẩm quyền hay không

 Kiểm tra mọi khoản ghi nợ tài khoản TSCĐ nhưng lại không tăng do mua vào hay không tăng do tự xây dựng Những trường hợp ghi tăng nguyên giá TSCĐ cần phải phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành

 Xem các TSCĐ mua dưới hình thức trả góp có được ghi tăng tài sản hay không Phần chưa trả có được ghi tăng Nợ phải trả hay không

 Xem các tài sản thuê tài chính được hạch toán vào tài khoản TSCĐ hay được hạch toán là tài sản thuê hoạt động

 Xem xét việc đánh giá TSCĐ do DN tự xây dựng hoặc tự chế

Trang 34

 Kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ

Để kiểm tra có TSCĐ nào bị thanh lý, nhượng bán, biếu tặng trong kỳ nhưng không được phản ánh vào sổ kế toán, KTV thường thực hiện các thủ tục sau:

 Nếu có mua TSCĐ mới trong năm, phải xem TSCĐ cũ có được mang đi trao đổi hay được thanh lý hay không

 Phân tích tài khoản Thu nhập khác để xác định xem có khoản thu nhập nào phát sinh từ việc bán TSCĐ hay không

 Phỏng vấn các nhân viên và quản đốc để xem có TSCĐ nào được thanh lý trong năm hay không

 Kiểm tra các khoản giảm về bảo hiểm TSCĐ để kiểm tra có sự phù hợp với việc giảm TSCĐ

 Đối chiếu giữa số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê để xem có bị mất mát, thiếu hụt TSCĐ hay không

 Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với TSCĐ

Để kiểm tra, KTV cần thu thập các bằng chứng có liên quan như: văn bản pháp lý

về quyền sở hữu tài sản, các hoá đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn thuế, biên nhận chi trả tiền cho tài sản đã thế chấp… Việc kiểm tra quyền sở hữu tài sản cần dựa trên sự hiểu biết về các quy định pháp lý của mỗi quốc gia ở từng thời kỳ Trong một số trường hợp KTV có thể cần phải sử dụng ý kiến chuyên gia

 Phân tích và kiểm tra chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ

KTV cần xem lại bản chất chi phí và nghiên cứu những quy định của Nhà nước hoặc chính sách của đơn vị về điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ

 Chứng kiến kiểm kê các TSCĐ tăng trong kỳ và các TSCĐ khác có giá trị lớn

KTV cần phải chứng kiến kiểm kê phần lớn tài sản mua trong kỳ kiểm toán và các TSCĐ có giá trị lớn Công việc này giúp KTV hiểu được đặc điểm kinh doanh của khách hàng cũng như hiểu được các bút toán ghi tăng và giảm TSCĐ trong kỳ, đồng thời kiểm tra được các tài sản ghi trên sổ sách kế toán là tồn tại thực sự và đang được sử dụng và tất

cả các tài sản hiện hữu đều được ghi nhận đầy đủ

 Xem xét sự trình bày và công bố

KTV cần phải xem xét sự trình bày số dư của các tài khoản về TSCĐ trên Bảng

Trang 35

CĐKT có đúng như quy định hiện hành hay không Đồng thời xem xét trong Bảng thuyết minh BCTC của đơn vị có trình bày các vấn đề như: phương pháp kế toán TSCĐ, phương pháp trích khấu hao, danh sách TSCĐ đem đi cầm cố thế chấp, phân loại TSCĐ…

1.3.4.2 Đối với TSCĐ thuê tài chính

Mục tiêu và các thủ tục kiểm toán TSCĐ thuê tài chính phần lớn cũng tương tự như kiểm toán TSCĐ hữu hình Tuy nhiên, khi kiểm toán các đơn vị có tài sản thuê tài chính, KTV cần chú ý những vấn đề sau:

 Phân biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động Hai loại thuê này có sự khác biệt

lớn trong việc hạch toán và trình bày BCTC Do đó, thông qua việc nghiên cứu chi tiết các hợp đồng thuê tài sản, KTV cần xem xét phân loại tài sản của đơn vị

 Kiểm tra chi phí tài chính và CPKH của các tài sản thuê tài chính để xem có phù

hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không

 Xác định nguyên giá của tài sản thuê tài chính KTV cần xem xét các dữ liệu và

phương pháp mà đơn vị sử dụng để xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu có hợp lý hay không

1.3.4.3 Đối với TSCĐ vô hình

Việc kiểm toán TSCĐ vô hình có thể bắt đầu bằng việc phân tích chi tiết các khoản tăng, giảm của từng loại

 Đối với những trường hợp ghi tăng tài sản:

 Thu thập các bằng chứng có liên quan nhằm mục đích xác định rằng các chi phí

có thực sự phát sinh hay không

 Xem xét các khoản chi được vốn hóa có thỏa mãn các điều kiện để trở thành TSCĐ vô hình hay không

 Đối với những trường hợp ghi giảm tài sản:

 Thu thập các bằng chứng có liên quan đến việc ghi giảm TSCĐ vô hình

 KTV cần lưu ý về khả năng tiếp tục mang lại lợi ích kinh tế tương lai của TSCĐ

vô hình

Cuối cùng, KTV cũng phải lưu tâm đến vấn đề trình bày và công bố các thông tin

về tài sản này trên BCTC

Trang 36

1.3.4.4 Đối với CPKH

1.3.4.4.1 Thủ tục phân tích

KTV thường tính tỷ lệ khấu hao bình quân bằng tỷ số giữa CPKH với tổng nguyên giá TSCĐ Một sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này giúp KTV lưu ý đến những thay đổi trong chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả năng có sai sót trong việc tính toán khấu hao

KTV còn so sánh CPKH kỳ này với kỳ trước, CPKH với tổng giá thành sản phẩm nhập kho…

1.3.4.4.2 Thử nghiệm chi tiết

 Kiểm tra chính sách khấu hao của đơn vị: Bao gồm các vấn đề sau:

 Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với lợi ích kinh tế mà TSCĐ mang lại cho DN hay không

 Thời gian sử dụng hữu ích có được ước tính phù hợp không

 Sự cần thiết thay đổi trong chính sách khấu hao

 Phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích của tài sản có được áp dụng nhất quán cho các kỳ kế toán hay không

 Thu thập bảng tính khấu hao TSCĐ

 Đối chiếu số liệu trên bảng tính khấu hao với số trên bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ, Sổ cái, Sổ chi tiết…

 Đối chiếu thời gian khấu hao của TSCĐ trên bảng tính khấu hao có phù hợp với quy định hiện hành hay không

 Kiểm tra mức khấu hao

 So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành so với năm trước và điều tra các khoản chênh lệch (nếu có)

 Tính toán lại mức khấu hao và đối chiếu với số khấu hao của đơn vị

 So sánh số phát sinh có của tài khoản Hao mòn TSCĐ với CPKH ghi trên các tài khoản chi phí, đồng thời đối chiếu với bảng tính khấu hao

 Kiểm tra các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý, nhượng bán, biếu

tặng TSCĐ

 Đối chiếu các khoản ghi giảm này với hồ sơ kiểm toán phân tích các tài sản

Trang 37

thanh lý, nhượng bán, biếu tặng trong năm

 Kiểm tra tính chính xác của việc tính toán và ghi chép giá trị hao mòn lũy kế cho đến ngày thanh lý, nhượng bán, biếu tặng

1.3.4.5 Đối với Chi phí XDCB dở dang

Mục đích của việc kiểm toán Chi phí XDCB dở dang là kiểm tra và xác định đúng những khoản chi phí xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mua sắm TSCĐ đến thời điểm kết thúc năm tài chính chưa hoàn thành, bàn giao để trở thành TSCĐ

Để xác định đúng các Chi phí XDCB dở dang, cần kiểm tra các công việc của KSNB đối với các công trình xây dựng Chi phí XDCB dở dang trong Bảng CĐKT có thể bị ghi tăng lên Điều này có thể xảy ra do khi số tiền chưa được chi cho các công trình, nhưng được hạch toán với sự đồng ý của người lãnh đạo đơn vị; Cần lưu ý là nguyên vật liệu đưa vào công trình có đúng chủng loại, định mức kinh tế kỹ thuật như thiết kế, dự toán được duyệt hay không?

 KTV có thể kiểm tra, so sánh khối lượng thực tế với sổ sách Trong tất cả các trường hợp, KTV phải tiến hành kiểm tra các tài liệu bổ sung cho Chi phí XDCB

dở dang, tại thời điểm ghi trong Bảng CĐKT; đặc biệt là việc kiểm tra các hóa đơn mua nguyên vật liệu có được nhập và xuất kho, đưa vào cho công trình có đúng chủng loại và định mức kinh tế kỹ thuật không?

 Xem xét lại hồ sơ các công trình, các khoản mục và xác định tính chất đúng đắn của các khoản chi phí dở dang có xác thực không? Có thực sự là chưa hoàn thành, hay còn vướng mắc chưa quyết toán được, mặc dù công trình đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng; hay vì một lý do nào đó mà còn hạch toán trên tài khoản này

 KTV cần kiểm tra việc chấp hành các qui định về quản lý đầu tư XDCB trong các bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quyết toán vốn đầu tư; Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị; Hồ sơ đấu thầu, chọn thầu; Hồ sơ quyết toán công trình…

1.3.5 Những sai sót cần lưu ý khi kiểm toán khoản mục TSCĐ

 Quản lí TSCĐ chưa chặt chẽ: hồ sơ TSCĐ chưa đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa chuyển quyền sở hữu cho đơn vị nhưng đã ghi nhận trên Bảng CĐKT; không có sổ, thẻ chi tiết cho từng TSCĐ

Trang 38

 Chênh lệch nguyên giá, khấu hao lũy kế giữa Bảng CĐPS, Sổ cái, Sổ chi tiết

 Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kỳ, biên bản kiểm kê không phân loại TSCĐ, TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao Số chênh lệch trên sổ sách so với biên bản kiểm kê chưa được xử lý

 Hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời theo biên bản bàn giao (hạch toán không đúng kỳ), biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

 Hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ chứng từ hợp lệ: quyết toán công trình; biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; hóa đơn…

 Phân loại sai: tài sản không đủ chỉ tiêu ghi nhận TSCĐ nhưng vẫn ghi nhận là TSCĐ, hạch toán nhầm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

 Một số TSCĐ có thời gian sử dụng còn lại khác nhau nhưng được gộp chung lại thành một tài sản hay một nhóm tài sản

 Hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ những nội dung không đúng chế độ quy định: ghi vào nguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinh khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng như chi phí lãi vay không được vốn hóa; chi phí sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính nâng cấp, không làm tăng công suất hoặc thời gian sử dụng; ghi tăng nguyên giá không đúng với biên bản bàn giao, nghiệm thu…

 Số khấu hao lũy kế chưa chính xác, khấu hao ở các bộ phận không được phân bổ

 Tài sản đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn chưa trích hết khấu hao Số chưa trích hết không được hạch toán vào chi phí trong kì

 Vẫn trích khấu hao đối với tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục sử dụng

 Hạch toán giảm TSCĐ khi thực tế chưa thanh lý, tháo dỡ, chưa có quyết định của Hội đồng quản trị, Giám đốc…

 Chưa phân bổ giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình có nguyên giá nhỏ hơn ba mươi triệu vào chi phí sản xuất, kinh doanh của DN theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

 Giá trị TSCĐ ghi nhận không phù hợp, TSCĐ được biếu tặng không được ghi nhận theo giá trị hợp lý, tài sản nhận bàn giao, góp vốn không được đánh giá lại khi giao nhận…

 Chưa tiến hành đánh giá lại TSCĐ khi thực hiện cổ phần hóa DN hoặc có đánh giá nhưng không phù hợp

Trang 39

CHƯƠNG 2:

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT (VIETLAND)

ty Cổ Phần Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt (Giấy chứng nhận kinh doanh số 410300121,

do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26 tháng 09 năm 2002) với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102051017, do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố

Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 06 năm 2007

Hình 2.1 Logo của Vietland

- Tên Công ty : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán - Tư Vấn Đất Việt

- Tên tiếng anh : Vietland Auditing And Consulting Company Limited

- Tên viết tắt : Vietland

- Giám đốc : Ông Võ Thế Hoàng

- Địa chỉ : 02 Huỳnh Khương Ninh, Phường Đakao, Quận 1, Tp.HCM

- Vốn điều lệ : 5.000.000.000 VNĐ

- Mã số thuế : 0302723703

- Ngày hoạt động : 01/11/2002

Trang 40

Từ khi hoạt động đến nay Vietland đã ba lần thay đổi trụ sở hoạt động để phù hợp với quy mô ngày càng lớn mạnh của mình Sau hơn mười năm hoạt động hiện nay công

ty có một trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, một chi nhánh tại Nha Trang, sáu văn phòng đại diện và Công ty TNHH Sao Mai (Morning Star) là công ty thành viên của Vietland (chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán và phần mềm kế toán), trong đó:

 Trụ sở chính Công ty tại: Số 02 Huỳnh Khương Ninh, P.Đakao, Q.1, TP.HCM

 Chi nhánh Công ty tại Nha Trang: Số 80B Quang Trung, Phường Lộc Thọ,

Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa

 Văn phòng đại diện của Công ty:

Tại Hà Nội: Số 209 Giảng Võ, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tại Kiên Giang: Lô A8, số 34 Chi Lăng, Phường Vĩnh Bảo, Thành phố Rạch

Giá, Kiên Giang

Tại Bình Định: Đường 30 Tháng 3, Khu vực Vĩnh Liêm, Phường Bình Định,

Thị xã An Nhơn, Tỉnh Bình Định

Tại Bình Thuận: Số 101 Hải Thượng Lãn Ông, Phường Phú Trinh, Thành phố

Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận

Tại Bà Rịa – Vũng Tàu: Số 96 Huyền Trân Công Chúa, Phường 8, Thành phố

Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu

Tại Bạc Liêu: Số 78 Trần Huỳnh, Phường 1, Thị xã Bạc Liêu, Bạc Liêu

Ngoài ra, Vietland còn hợp tác với Công ty Jung – IL Accounting Co (Hàn Quốc) nhằm phát triển thêm khách hàng nước ngoài tại Việt Nam và các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương

Ngày đăng: 07/04/2017, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về việc “Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp” ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
4. Thông tư 123/2012/TT-BTC về việc “Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp” ngày 27 tháng 07 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
5. Thông tư 45/2013/TT-BTC về việc “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ” ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ” ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 
6. TS. Trần Thị Giang Tân, ThS. Dương Minh Châu (2012). “Kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao”. Kiểm toán. Nhà xuất bản Lao Động Xã hội. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao”". Kiểm toán. Nhà xuất bản Lao Động Xã hội. 
Tác giả: TS. Trần Thị Giang Tân, ThS. Dương Minh Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động Xã hội.  "Các trang web
Năm: 2012
7. BQLDA. “Mời bạn sử dụng sản phẩm ‘Chương trình kiểm toán mẫu’”. Trang web:http://www.vacpa.org.vn/index.php?o=modules&n=trainning&f=trainning_detail&idnews=2451&idtype=90, 04/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mời bạn sử dụng sản phẩm ‘Chương trình kiểm toán mẫu’”
8. VACPA tổng hợp. “Ý kiến nhận xét, đánh giá của Bộ Tài chính”. Trang web:http://nganhketoankiemtoan.blogspot.com/2011/11/y-kien-nhan-xet-anh-gia-cua-bo-tai.html. 01/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ý kiến nhận xét, đánh giá của Bộ Tài chính”
10. Trang web Công ty Vietland: http://www.vietlandaudit.com.vn/.  Các tài liệu gốc của cơ quan thực tập Link
11. Chương trình kiểm toán mẫu tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt Khác
12. Hồ sơ kiểm toán (Báo cáo kiểm toán và các tài liệu liên quan đến việc kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH) của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp ABC do Công ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Đất Việt thực hiện Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w