Điều này cũng được thể hiện 1 phần trong việc tín dụng của tỉnh luôn tăng trưởng thấp trong suốt 5 năm từ 2011 đến 2015Thực tế cho thấy, vẫn còn một số khó khăn, thách thức trong việctiế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪATẠI CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH –NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATẠI CÀ MAU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH -NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪNGS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH
TP HỒ CHÍ MINH –NĂM 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luậnvăn “đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cà Mau “là do bản thân tôi tự nghiên cứu vàthực hiện Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực
Cà Mau, tháng 06năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4MỤC LỤCTRANG
PHỤ BÌALỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀTÀI 1
1.2MỤC TIÊU , CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀTÀI 5
1.2.1Mục tiêu: 5
1.2.2Câu hỏi nghiên cứu 5
1.3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊNCỨU 6
1.3.1Phạm vi nghiêncứu 6
1.3.2Đối tượng nghiêncứu 6
1.4PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU 6
1.5Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀTÀI 7
1.6BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU : 7
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN 8
2.1CƠ SỞ LÝTHUYẾT 8
2.1.1Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ vàvừa 8
2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
Trang 52.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và
tàisản 19
2.2.5Tuổi
doanhnghiệp 19
Trang 62.2.6Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và
ngânhàng 20
2.3CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƯỚCĐÂY 21
2.3.1Một số mô hình nghiên cứu liênquan trongnước 21
2.3.2Một số mô hình nghiên cứu liên quan trên thếgiới 23
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 24
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊNCỨU 25
3.1.1Nghiên cứu địnhtính 25
3.1.1.1.Thiết kế nghiên cứu địnhtính 25
3.1.1.2.Kết quả nghiên cứu địnhtính 26
3.1.2Nghiên cứu địnhlượng 26
3.2MẪU NGHIÊNCỨU 27
3.3PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮLIỆU 27
3.4CÁC GIẢTHUYẾT NGHIÊNCỨU 28
3.4.1Vốn chủsởhữu 28
3.4.2Tỷsuất lợi nhuận trên tổng tàisản 29
3.4.3Tài sản bảođảm 30
Trang 73.7CÁC KIỂM ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY BINARYLOGISTIC 393.7.1Phân tích tương quan Pearson đểkiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong
môhình 393.7.2Kiểm định độphù hợp của
Trang 875.2CÁC GỢIÝ GIẢI PHÁP 5885.2.1.Giải phápđối với tỷ suất
lợinhuận 58
5.2.2.Giải phápvới tỷ lệ nợ trên tổng
tàisản 59
Trang 95.2.3.Giải phápđối với mối quan hệ giữa DNNVV với
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCPHỤ LỤC
A: PHIẾU THAM VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA (Định tính)
PHỤ LỤC B: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNGPHỤ LỤC C: THỐNG KÊMÔ TẢ
PHỤ LUC D: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN, HỒI QUY
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
tế xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015 trong bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn thửthách Tuy vậy tỉnh vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao với tốc độ tăng trưởng bình quân 8,3 %/ năm Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tích cực Môitrường đầu tư kinh doanh của tỉnhkhông ngừng cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gia nhập thị trường.Do ảnh hưởng chung của nền kinh tế quốc tế
và trong nước, số lượng doanh nghiệp từng thời điểm cũng có những thay đổi theo Tuy nhiên, DNNVVluôn chiếm tỷ trọng lớn,, chủ yếu phân bổ trên địa bàn thành phố Cà Mau, chiếm đến 62.91% năm 2015, và hơn 50% là ngành thương mạidịch vụ , góp phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách nhà nước, đảm bảo an sinh
xã hội, tạo thu nhập và việc làm chongười lao động
2Bảng 1.1:Phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn đầu tưĐVT: Doanh
ngiệpTTQuy mô vốn đầu tư/vốn điều lệNăm 2011Năm 2012Năm 2013Năm
2014Năm 20151Từ 20 tỷ đồng trở xuống3.5323.4253.7623.8194.3242Từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng112839187963Từ trên 100 tỷ đồng3229303132Tổng cộng3.6763.5373.8833.9374.452Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà MauNói đến DN thì phải nói đến ngân hàng, hiện nay, trên địa bàn tỉnh Cà Mau có 30 TCTD và chi nhánh TCTD Trong đó: có 26 chi nhánh NHTM (05 chi nhánh NHTM Nhà nước, 19 chi nhánh NHTM cổ phần, 02 chi nhánh NHTM TNHH MTV), 02 chi nhánh ngân hàng chính sách và 02 quỹ tín dụng nhân dân Bảng 1.2: Dư nợ cho vay và huy động vốn của các NHTMĐVT:tỷ đồngTiêu
chíNăm 2011Năm 2012Năm 2013Năm 2014Năm 2015Dư nợ cho
Trang 11vay21.60724.39627.50028.39227.759Huy động
vốn9.87114.66515.47019.87120.721Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Cà Mau-Nguồn huy động vốn của các chi nhánh Ngân hàng trên địa bàn tỉnh có tăng trưởng qua các năm Tuy nhiên, vẫn không tự cân đối được vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng
Do đó các NHTM thường sử dụng vốn từ ngân hàng cấp trên để cho vay
3Trong đó dư nợ củaDNVVNchiếmtỷ trọng lớn Điều này phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh là số lượng DNVVN chiếm tỷ lệ lớn,Bảng 1.3: Dư nợ theo quy
mô DNĐVT: tỷ đồngTiêu chíNăm 2011Năm 2012Năm 2013Năm 2014Năm
2015Dư nợ cho vay21.60724.39627.50028.39227.759Dư nợ cho vay
DNNVV15.68018.22920.22719.15419.484Dưnợchovay DNNVV/tổng dư nợ ( %)72.5774.7273.5567.4670.19Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Cà MauTuy nhiên, thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, trong đó thiếu vốn đang là một trong những vấn đề “nan giải” nhất, và khó khăn lớn nhất vẫn là việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Điều này cũng được thể hiện 1 phần trong việc tín dụng của tỉnh luôn tăng trưởng thấp trong suốt 5 năm
từ 2011 đến 2015Thực tế cho thấy, vẫn còn một số khó khăn, thách thức trong việctiếp cận nguồn vốn ngân hàng của DNNVV:-Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu là DNNVV, tiềm lực tài chính yếu, các dự án quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ thấp, khả năng đáp ứng các yêu cầu về tài sản đảm bảo còn hạn chế Điều đó gây nên hệquả là doanh nghiệp không tiếp cận được nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại.-Lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau bị ảnh hưởng nghiêm trọng, do những năm qua chi phí liên tục bị cắt giảm, đầu tư công bịhạn chế,
4-Thị trường luônbiến động,phần lớn hàng hóa được tiêu thụ nội tỉnh; quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp còn theo kiểu truyền thống hộ gia đình, trình độ quản trị doanh nghiệp và áp dụng khoa học kỹ thuật chưa đáp ứng nhu cầu phát triển hiện nay.Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đang đối mặt với tình trạng nợ phải thu lớn, dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh, năng suất giảm, hàng hóa không nơi tiêu thụ kéo theo hệ lụy là nợ vay ngân hàng càng tăng Chi phí sản xuất tăng Các dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong cáckhu công nghiệp triển khai chậm, công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc.-Mặc dù nợ xấu 2015 có giảm so 2014 , nhưng nợ xấu, nợ dây chuyền giữa các DN đã ảnh hưởng xấu đến uy tín của DN, việc mua bán, giao thương giữa các DN chủ yếu bằng tiền vốn “thực” nên DN càng khó khăn hơn khi kinh doanh Mặc dù mong muốn cơ cấu lại DN, nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển kinh doanh bền vững, nhưng với khả năng tiếp cận vốn khó khăn, dòng tiền yếu, chi phí cao, cùng
Trang 12với nhiều khó khăn và rủi ro kéo dài đã làm DNNVV suy kiệt và chết dần -Bên cạnh đó, các NHTM đã siết chặt cho vay theo Nghị quyết số 11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội với lãi suất cao và duy trì liên tục trong năm 2012, kèm với việc tín dụng tăng trưởng thấp, thủ tục chặt chẽ hơn đã khiến hầu hết DN vô cùng khó khăn Hầu hết DN không tiếp cận được vốn, dòng tiền chậm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của DN Nhiều DN phá sản và thua lỗ, khó khăn tiếp tục kéo dài Bên cạnh đó, Thông tư 09/2014/TT-NHNN của NHNN ban hành ngày 18/3/2014
có xu hướng xiết chặt phân loại nhóm nợ và cơ cấu nợ khiến tỷ lệ nợ xấu tăng nhanh hơn, càng khó khăn cho DN có nợ quá hạn cần vay mới Thực tế này đặt rabài toán cần những giảipháp căn cơ để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhất là trong điều kiện hội nhập thị trường ASEAN
5Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒNVỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CÀ MAU ” đã được chọn để nghiêncứu.Qua sưu tầm, tham khảo các tài liệu
nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, các nghiên cứu về tín dụngngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên nhiều khía cạnh khác nhau như vềsản phẩm tín dụng, về loại hình tín dụng, về tiếp cận tín dụng, về hiệu quả tín dụng, các nghiên cứu này ở các điều kiện và khía cạnh khác nhau Đây cũng là nguồn tư liệu hữu ích cho việc nghiên cứu của tác giả.Tuy nhiên, đến nay trên địa bàn tỉnh Cà Mau chưa có đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởngđếnkhảnăngtiếpcậntíndụngcủa DNNVV, cho thấy đây là một nghiên cứu hoàn toàn mới, không có sự trùng lập.1.2MỤC TIÊU , CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀTÀI1.2.1Mục tiêu:-Xác định các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của của DNNVV tại Cà Mau.-Đo lường mức độ tác động của từng yếutố.-Đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho các DNNVV tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng tại Cà Mau.1.2.2Câu hỏi nghiên cứu-Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Cà Mau trong thời gian qua tiếp cận tín dụng ngân hàng như thếnào?-Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Cà Mau ?-Để các DNNVV trên đại bàn Cà Mau có điều kiện tiếp cận tín dụng ngân hàng, cần có các gợi ý chính sách nào
61.3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊNCỨU1.3.1 Phạm vi nghiêncứu-Phạm vi không gian nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Cà Mau.-Phạm vi về thời gian: dữ liệu
để thực hiện đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015.-Phạm vi về nội dung nghiên cứu: nội dung nghiên cứu của đề tài là tập
Trang 13trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Cà Mau và phân tích các yếu tốđó.1.3.2Đối tượng nghiêncứuĐối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV đang hoạt động trên địa bàn Cà Mau1.4PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊNCỨUĐối với mục tiêu 1: Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo của ngânhàng nhà nước tỉnh Cà Mau, số liệu từ Sở Kế Hoạch Đầu tư, cục thuế, tạp chí chuyên ngành để phân tích.Phương pháp diễn dịch để trình bày lý thuyết cơ bản về tín dụng và đặc điểm của DNNVV, các nghiên cứu trong và ngoàinước liên quan đến đề tài nghiên cứu, làm cơ sở lý thuyết cho việc xác định các biến nghiên cứu.Đối với mục tiêu 2: Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp sở kế hoạch đầu tư, ngân hàng nhà nước, hồ sơ vay vốn của các DNNVV tại các ngân hàng thương mại, báo cáo tài chính của DNNVV tại cục thuế tỉnh Cà MauTrên cơ sở dữ liệu thu thập được với sự hỗ trợ của Excell và phần mềm SPSS phiênbản, tác giảphân tích quy nạp,phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy thông qua mô hình kinh tế lượng với mô hình Binary Logistic để kiểm tra các giả thuyết dựa trên mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Biến phụ thuộc trong bài nghiên cứu này là khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV tại Cà Mau
Đối với mục tiêu 3: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng quan, thống kê suyluận dựa vào các kết quả đạt được ở các phần trên để đánh giá tình hình tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cho các DNNVV tại Cà Mau1.5Ý NGHĨA KHOA HỌC
VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀTÀIVới đề tài “ Đánh giá khả năngtiếp cậnnguồn vốntín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cà Mau ” tác giả kỳ vọng sẽ mang lại các ý nghĩa thực tiễn cho các DNNVV và NHTM tại Cà Mau như:Trên cơ sở, tổng quan cơ sở lý luận về DNNVV, về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV qua sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, giúp cho người đọc thấy được tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.Xuất phát từ những nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các
DNNVV tại Cà Mau, tác giả đưa ra gợi ý các chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho các DNNVV, nhằm giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế -xã hội của địa phương ngày càng phồn thịnhhơn.1.6BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU: nghiên cứu gồm 5 chương-Chương 1: giới thiệu nghiên cứu-Chương 2: tổng quan
lý luận-Chương 3: mô hình nghiên cứu-Chương 4:kết quả nghiên cứu và phân Chương 5:kết luận và gợi ý các giải pháp
Trang 14tích-CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN2.1CƠ SỞ LÝTHUYẾT2.1.1Những vấn đề
cơ bản về doanh nghiệp nhỏ vàvừa2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừaỞ
Trang 15nhiều quốc gia khác nhau, tiêu chí xác định doanh nghiệp cũng khác nhau điển hình:Theo quan niệm của Ngân hàng Thế giới (WB) Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó
là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Trong
đó, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệpvừa có từ 50 đến 300 laođộng.Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (FASB) định nghĩa DNNVV có khoảng 50 nhân viên và doanh thu hàng năm khoảng 10 triệu euro, thực tế trên dưới 10 nhân viên, không có bộ phận theo dõi tuân thủ chuẩn mực báo cáo tàichính.Ở Việt Nam theo Khoản 1 Điều 3, Nghị định
56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng
ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)hoặc số lao động bình quân năm(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:-Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định củapháp luật.-Về quy mô: được phân thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo tổng nguồnvốn
9-Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanhnghiệp.-Về số lượng lao động trung bình hằng năm: phụ thuộc vào quy mô và loại hình
doanhnghiệp.Bảng 2.1 Phân loại DNNVV theo ngành hoạt động ở Việt NamQuy
mô Khu vựcDN siêu nhỏDN nhỏDN vừaSốlao độngTổng nguồn vốnSốlao
độngTổng nguồn vốnSốlao độngI Nông lâm nghiệp và thủy sản10 người trở xuống20 tỷ đồngtrở xuốngtừ trên 10 người đến200 ngườiTừ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồngTừ trên 200 người đến 300 ngườiII.Công nghiệp và xây dựng10 người trở xuống20 tỷ đồngtrở xuốngTừ trên 10 người đến 200 ngườiTừ trên 20 tỷ đồng đến 100tỷ đồngTừ trên 200 người đến 300 ngườiIII.Thương mại vàdịch vụ10 người trở xuống10 tỷ đồngtrở xuốngTừ trên 10 người đến 50 ngườiTừ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồngTừ trên 50 người đến 100 người(Nguồn: Nghị định số
56/2009/NĐ-CP)2.1.1.2 Đặc điểm củadoanh nghiệp nhỏ và vừaNghiên cứu về mô hình các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, có thể nêu lên những nét điển hình như sau:
10-Đặc điểm về hình thức sởhữu: Doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại và phát triển ở mọi loại hình khác nhau: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, DNNN, DNTN,
Trang 16công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã.-Đặc điểm vềvốn: DNNVV khởi sự với vốn đầu tư ban đầu ít, hoạt động kinh doanh thuộc khu vực kinh tế tư nhân là chủ yếu Việc mở rộng qui mô đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị được thực hiện chủ yếu bằng một phần vốn tự có và tín dụng không chính thức như: vay, mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính và phi tài chính trong xã hội.-Nănglực quản lý laođộng:Phần lớn các DNNVV có quy mô hoạt động nhỏ, vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh thấp, chủ yếu được thành lập dựa trên năng lực,kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp Vì vậy, đội ngũ quản lý còn thiếu trình độ, kỹ năng quản lý, sử dụng kinh nghiệm là chủ yếu chưa có đào tạo chuyên môn, và cũng là những người vừa quản lý vừa tham gia sản xuất, phần lớn họ không qua các lớp đào tạo chính quy, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tế nên họ ít quan tâmđến việc đào tạo nâng cao năng lực củamình.-Đặc điểm về laođộng:DNNVV Việt Nam phần lớn sử dụng lao động giản đơn, trình độ tay nghề chưa cao, đa số là sử dụng lao động hộ gia đình Vì vậy, có thể nói chính các DNNVV cũng là nơi đào tạo nguồn lao động ít tốn kém chi phí nhất.-Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiếtbị: DNNVV lựa chọn kỹ thuật phù hợp với khảnăng về vốn và trình độ lao động, ứng dụng kỹ thuật trong các DNNVV rất đa dạng, phong phú, từ thủ công đến cơ khí hóa, tự động hóa, từ truyền thống đến tiên tiến, hiện đại và họ thường đổi mới công nghệ phù hợp với qui mô của mình Điều này thể hiện tínhlinh hoạt trong đổi mới công nghệ, kỹ thuật và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các DNNVV tồn tại trên thị trường Tuy nhiên, do không đủ tiềm lực về tài chính nên hạn chế trong việc nghiên cứu, triển khai các công nghệmới.
11-Khả năng tiếp cận thị trườngkém:Nguyên nhân chủ yếu do các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là các doanh nghiệp mới thành lập, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing còn hạn chế, chưa có khách hàng truyền thống, thêm vào đó
do quy mô nhỏ nên chỉ bó hẹp trong phạm vi địa phương.-Các doanh nghiệp nhỏ
và vừa khó tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng, do đó họ thường sử dụng vốn từ cácnguồn như: sử dụng vốn tự có của bản thân doanh nghiệp hoặc mượn người thân, bạn bè hoặc vay mượn bên ngoài Điều này cũng lý giải rằng: quy mô doanh
nghiệp nhỏ, nguồn lực tài chính hạn chế, thiếu tài sản bảo đảm, trình độ quản lý chưa cao, sổ sách chứng từ kế toán không đầy đủ rõ ràng, chưa có mối quan hệ nghiệp vụ với ngân hàng, mối quan hệ xã hội còn yếu và đặc biệt là chưa có uy tín trên thịtrường.2.1.1.3 Vai trò của DNNVVỞ mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung
có một số vai trò tương đồng như sau:-Đóng góp phần quan trọng vào GDP:
DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh Giữ vai trò ổn định nền kinh tế.-Làm cho nền kinh tế năng động hơn, do có quy mô
Trang 17nghiệp.-nhỏ nên dễ điều chỉnh hoạt động, nhanh thích ứng với những biến động của môi trường kinhdoanh.-Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng.-Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương
và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địaphương
122.1.2Lý thuyết về tiếp cận tíndụngTrong quan hệ tín dụng, có hai đối tượng thamgia là người vay và người cho vay Người vay sử dụng tiền vay trong điều kiện không gian và thời gian nhất định, đồng thời bị chi phối bởi các yếutố khách quan hay chủquan.Mặt khác, vốn tín dụng là một nguồn tài nguyên khan hiếm và khả năng tiếp cận vốn tín dụng của người vay phụ thuộc vào cách đánh giá rủi ro của người cho vay Việc tiếp cận tín dụng được bắt đầu với lý thuyết cầu tín dụng của một cá nhân hoặc doanh nghiệp với mong muốn tối đa hóa hữu dụng kỳ vọng của
họ từ việc vay tiền của các nhà cung cấp tíndụng.Theo Stiglitz và Weiss (1981) chothấy lý thuyết cung cầu tín dụng dựa vào lãi suất không thể giải thích khả năng tiếpcận vốn củangười đi vay do quyết định cung tín dụng không được điều chỉnh bởi lãi suất trên thị trường trong khi quyết định cho vay phụ thuộc vào cách mà người cho vay lựa chọn người đi vay dựa trên thông tin của người đi vay Theo Stiglitz vàWeiss (1981) nghiên cứu tín dụng phân phối tại thị trường với thông tin không hoàn hảo kết quả nghiên cứu cho thấy các tổ chức tín dụng biết được tâm lý đi vay nhằm chia sẽ rủi ro của doanh nghiệp, nhưng do thông tin không hoàn hảo nên các
tổ chức tín dụng không biết được chính xác mức độ rủi ro của doanh nghiệp như chính bản thân doanh nghiệp Họ cho rằng hạn chế tín dụng xuất phát từ hai loại thông tin bất đối xứng: lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức Thông tin bất cân xứng trong hợp đồng cho vay làm cho người cho vay không thể phân biệt mức độ rủi ro giữa người đi vay ít rủi ro và người đi vay nhiều rủi ro, và mức độ cố gắng hoàn trả
nợ vay của người đi vay Vấn đề lựa chọn bất lợi phát sinh trong quá trình lựa chọnngười đi vay, trong đó việc phân biệt giữa người đi vay ít rủi ro và người đi vay nhiều rủi ro được phản ánh trong lãi suất Rủi ro đạo đức liên quan đến việc giám sát vàthực thi cơ chế cho vay, cụ thể là khả năng người đi vay không nổ lực hoàn trả nợ sau khi nhận được khoản vay vì họ biết người cho vay phải gánh chịu một phần rủi ro Nói chung, người cho vay quyết định cấp tín dụng và cấp bao nhiêu dựa trên một tập hợp các thông tin mà họ có được từ người đi vay Điều đó có nghĩa là không phải tất cả người đi vay sẽ nhận được các
khoản tín dụng Thực tế cho thấy có doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn ngân hàng nhưng lại không vay được Điều này thường thấy ở các doanh nghiệp có quy nhỏ
Trang 18do bị ảnh hưởng bởi thông tin bất đối xứng giữa người đi vay và người cho vay, thông tin bất cân xứng này cũng ngụ ý rằng người cho vay không có đầy đủ thông tin về mức độ tin cậy và rủi ro của doanhnghiệp.Với lý thuyết sàn lọc tín dụng giải thích tại sao một số người được vay trong khi số khác lại không được vay Do đó, khách hàng vay phải đối mặt với sàn lọc tín dụng bất kể khả năng trả nợ của họ (Armendariz de Aghion & Morduch, 2005) Nói cách khác, dòng chảy tín dụng không chỉ đơn giản tuân theo lý thuyết cung cầu, nó là một quá trình cân nhắc trong đó cá nhân hoặc doanh nghiệp nộp đơn xin vay sau đó người cho vay xác định số tiền cho vay dựa trên các cách đánh giá của người cho vay đối với người đivay.Tóm lại, dòng chảy tín dụng phụ thuộc vào cấu trúc thị trường và tính chất của thông tin bất cân xứng Như vậy, tiếp cận tín dụng là đề cập đến khả năng rằng các
cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể tiếp cận tài chính dịch vụ, bao gồm tín dụng, tiềngửi, thanh toán, bảo hiểm và các dịch vụ rủi ro khác Hay nói cách khác, khả năng tiếp cận tín dụng là một xác xuất mà người đi vay có khả năng nhận được hoặc không nhận được các khoản tiền tín dụng.2.1.3Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngânhàng2.1.3.1.Khái niệm về tín dụng ngânhàngTín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó các ngân hàng, các tổ chứctín dụng vừa là bên đi vay vừa là bên cho vay Bên cho vay chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trong thời gian thỏa thuận, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn thanhtoán
142.1.3.2.Đặc điểm của tín dụng ngânhàngVề đối tượng dùng để cấp tín dụng: được thực hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ Cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốcdân.Chủ thể trong quan hệ tín dụng ngân hàng: trong quan hệ tín dụng ngân hàng, người đi vay là các tổ chức kinh tế-xã hội, các cá nhân; người cho vay là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng.Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị thu hẹp nhưng cầu tín dụng vẫn tăng Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, hàng hóa lưu thông mạnh nhưng cung tín dụng lại không đáp ứngkịp.Tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu vốn của các chủ thể trong nền kinhtế.Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú: có thể cho vay ngắn, trung và dài hạn Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, nên
Trang 19có thể cho nhiều đối tượng khách hàngvay.2.1.4Ý nghĩa, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV2.1.4.1.Ý nghĩa của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệpnhỏ vàvừaQuan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu này sang người sử dụng trong một khoảng thời
15gian nhất định, khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH Mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm nhưng tín dụng NH vẫn luôn
là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi NH.Thông qua tín dụng mà ngân hàng có thể đa dạng hóa được danh mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro, mở rộngcác loại hình dịch vụ khác như thanh toán, tiền gửi, kinh doanh ngoại
tệ, 2.1.4.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừaVới điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chiếm hơn 98% trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc đóng góp vào mức tăng trưởng GDP, tạo việc làm và các vấn đề
xã hội Do vậy, sự tồn tại và phát triển các doanh nghiệp này là một điều tất yếu khách quan Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp lớn, DNNVV có nhiều đặc điểm khác biệt, sự khác biệt này có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàngcủa doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này vẫn sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiết hụt vốn cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn củamình.Bên cạnh
đó, tín dụng ngân hàng rất cần thiết cho tất cả các thành phần kinh tế cần vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình hoạt động do đặc điểm luân
chuyển vốn trong quá trình kinh doanh luôn tạo ra sự không ăn khớp về thời gian
và quy mô giữ nhu cầu vốn và khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn giúp cho các đơn vị vay giải quyết các vấn đề cung ứng vốn lưuđộngđể đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hànhmộtcách liêntục.Tín dụng ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là các DNNVV Thông qua việc cho các doanh nghiệp
16vay vốn, tín dụng ngân hàng đã giúp các doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề cho việc cũng cố, phát triển các quan hệ
sảnxuấtmới.Tín dụng ngân hàng như một công cụ để thúc đẩy kinh tế phát triển,
Trang 20đồng thời phát huy vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của nó gắn liền với hiệu quả
sử dụng vốn tín dụng của các thành phần kinh tế.Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNNVV được hoạt động liên tục Trong nền kinh
tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thay đổi mẫu mã mặt hàng, cải tiến kỹ thuật, máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ sản xuất, thúc đẩy sự ra đờicủa các ngành sản xuất mới, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới Từ đó, góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liêntục.Tín dụng ngân hàng còn
hỗ trợ vốn cho các DNNVV ở nông thôn, phát triển kinh tế nông nghiệp tiến hành
cơ giới hóa, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi, sản xuất tập trung các sản phẩm có chất lượng cao, có lợi thế trong xuất khẩu.Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn tài trợ rất cần thiết cho doanh nghiệp phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đây cũng là nguồn tài nguyên không thể thiếu đối với các DNNVV, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay, tín dụng ngân hàng giữ một vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết của doanh nghiệp để họ tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DNNVV2.2.1Vốn chủ sở hữu của doanhnghiệpVốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần
Vốn chủ sở hữu được hình thành từ nguồn vốn tự có của chủ sở hữu và từ lợi nhuận giữ lại trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì bất kỳ hoạt động kinh doanh hay đầu tư nào cũng cần phải có vốn, nhưngmuốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải kết hợp hài hòa các nguồn vốn với nhau Khi thẩm định cho vay các ngân hàng thường xem xét đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Hơn nửa, các ngân hàng cũng chỉ cấp tín dụng với một mức nhất định và không dự án hay phương án kinh doanh nào được tài trợ toàn bộ bằng vốn
vay.2.2.2Tỷ suất lợi nhuận của doanhnghiệpKhi thẩm định cho vay, các ngân hàng luôn xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sau đó mới quyết định cho hay không cho vay, thông qua các chỉ tiêu: doanh thu, lợi nhuận, hàng tồn kho, khảnăng thanh toán, (Ricardo N Bebczuk, 2004) Trong nghiên cứu của Mac An Bhaird et al, (2010) đã cho rằng các tổ chức tài chính thường nhấn mạnh đến ROA
để xem xét cho vay Về cơ bản các chỉ số tài chính đo lường số lợi nhuận thu được
từ mỗi giá trị tài sản của doanh nghiệp Nó đánh giá năng lực của các doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận Cooke và Uchida (2004) cho rằng ROA được sử dụng để đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp ROA cung cấp thông tin về lợi nhuận tạo ra theo từng đơn vị tài sản của doanh nghiệp (Petersen và Shoeman,
Trang 212008).2.2.3Tài sản bảođảmTheo Gitman (2003) định nghĩa tài sản thế chấp là tài sản được cam kết giữa người vay và người cho vay để bảo đảm cho khả năng thanhtoán nợ Vì vậy, tài sản có thể làm tăng khả năng thanh lý doanh nghiệp cải thiện việc bảo lãnh trả nợ, giảm rủi ro cho con nợ (Harris và Raviv,1991).Theo lý thuyết đánh đổicủa Kraus & Litzenberger (1973) , doanh nghiệp có tài sản
cố định hữu hình cao sẽ làm giảm chi phí liên quan thông qua việc sử dụng tài sản
cố định hữu hình và dễ dàng sử dụng nó làm vật thế chấp trong khi đi vay nợ, do
đó các DN có giá trị tài sản cố định lớn thường vay nợ
18nhiều hơn và thường có khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cao hơn vì khả năng trả nợcao.Theo Williamson (1988), các DN có giá trị tài sản cố định nhiều hơn đồng nghĩa với tính thanh khoản cao hơn vì thế sẽ làm an lòng các chủ nợ Giátrị tài sản cố định càng lớn là nguồn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ vay phát sinh tốt nhất, đồng thời sẽ được xem xét cho các khoản vay có giá trị lớn.Các nhà nghiên cứu khác cũng cho rằng tài chính ngân hàng phụ thuộc vào việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp (Storey, 1994; Berger và Udell, 1998; Ghosh et al, 1999; Atanasova và Wilson, 2004) Johnsen và McMahon (2005) cũng nói rằng trong các điều kiện khác không thay đổi, các DN phi vật thể
có khoản vay ít hơn so với các DN có tài sản vì yếu tố tài sản thế chấp Trongcác nghiên cứu, tài sản thế chấp được đại diện như đất, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, các tài sản cá nhân khác thường được các ngân hàng chấp nhận làm tài sản thế chấp khi vay vốn (xem Kumar và Franciso, 2005; Wu et al, 2008).Theo Coco (2000) tài sản thếchấp có thể giải quyết vấn đề bắt nguồn từ sự bất đối xứng trong xác định giá trị dự án, sự không chắc chắn về chất lượng của các dự án và mức độ rủi ro của khách hàng vay, và các vấn đề liên quan đến các chi phí giám sát hoặc giám sát hành vi của khách hàng vay Tài sản thế chấp cũng chỉ ra rằng tài sản thế chấp giúp giảm thiểu sự mất cân đối thông tin và vấn đề rủi ro đạo đức giữa ngân hàng và doanh nghiệp Tài sản thế chấp có thể thuộc quyền sở hữu của các chủ nợ trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ, do đó nâng cao khả năng bảo vệ cho chủ nợ.Stiglitz và Weiss (1981) giá trị tài sản bảo đảm cũng có thể làm giảm nguy
cơ và tăng lợi nhuận cho ngân hàng Ricardo Politi cho rằng những khó khăn trong việc mở rộng việc cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ chủ yếu là do chi phí, tài sản thế chấp, phụ thuộc và những khó khăn về thông tin bất đốixứng.Hơn nữa, khi doanh nghiệp sỡ hữu nhiều tài sản cố định hữu hình khi phị phá sản tổn thất sẽ ít hơn các doanh nghiệp sở hữu nhiều tài sản vô hình các nghiên cứu
19điển hình như: De Jong et al (2008); Daskalakis và Psillaki (2009); Bevan và Danbolt (2004) Với thị trường tiền tệ và thị trường vốn thiếu thông tin
Trang 22và chất lượng thông tin thiếu minh bạch như Việt Nam hiện nay, vấn đề thông tin bất cân xứng càngtrở nên rõ rệt hơn nên yêu cầu tài sản bảo đảm gần như là điều kiện bắt buộc cho các DNNVV tìm kiếm các khoản tín dụng ngân hàng DNNVV
sở hữu tài sản cố định hữu hình có giá trị cao làm tài sản bảo đảm sẽ dẽ dàng tiếp cận tín dụng ngân hànghơn.2.2.4Tỷ lệ nợ trên tổng tàisảnTheo lý thuyết đánh đổi (The trade –off theory)của Kraus & Litzenberger (1973)hay còn được gọi là “lý thuyết đánh đổi của đòn bẫy tài chính” Theo lý thuyết này các doanh nghiệp nên giữ tỷ lệ nợ vay đúng mức nhằm cân bằng giữa lợi ích và chi phí nợ Trong điều kiện có thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp sẽ đánh đổi lợi ích thuế từ việc tài trợ bằng nợ vay Vì lãi vay là khoản chi phí được khấu trừ vào khoản thu nhập chịu thuế, việc sử dụng nợ tạo nên một khoản lợi íchhay nói cách khác là tạo nên tấm lá chắn thuế Tấm chắn này được tính bằng tích số giữa thuế suất thuế biên
tế và lãi vay Tấm chắn thuế thu hút các doanh nghiệp sử dụng nợ nhiều đến mức
có thể Theo lý thuyết đánh đổi các doanh nghiệp khác nhau thì có tỷlệ nợ khác nhau.2.2.5Tuổi doanhnghiệpCác nhà kinh tế khác cũng cho rằng các doanh nghiệp
có thời gian hoạt động dài có thể tích tụ được nhiều vốn tự có để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình Theo Petrunia (2007) các doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu có kinh nghiệm, có kiến thức sâu sắc về thị trường, có lực lượng vững chắc bởi lực lượng khách hàng hùng hậu và các nhà cung cấp truyền thống,
có tiềm lực mạnh Mặt khác, khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp, các ngân hàng thường xem xét đến các doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu năm trong ngành (Edmore Mahembe, 2011)
20Khi nói đến tuổi tác của các công ty, những công ty càng có tuổi sẽ có xu hướng
để có thể tiếp cận nhiều hơn với tín dụng, hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp (Chandler, 2009; Biais và Gollier, 1994; Burkart và Ellingsen, 2004 Berger và Udell, 1995; Abor và Biekpe, 2009; Voordeckers et al, 2006: Colluzi et al
2009).2.2.6Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngânhàngMối quan hệ lâu dài giữa người cho vay và người đi vay được cho là giúp giảm bớt các vấn đề thông tin bất đối xứng (Frame et al, 2001; Binks và Ennew, 1997) Ngoài ra, một mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng vay tạo ra sự tin tưởng mà giảm nhẹ các vấn đề về đạo đức Petersen và Rajan (1994) nhấn mạnh rằng mốiquan hệ chặt chẽ với các ngân hàng sẽ giúp tăng cường dòng chảy tín dụng DNNVV và giảm lãi suất cho các doanhnghiệp.Vigneron (2005) đã xem xét cách các ngân hàng khắc phục những vấn đề thông tin bất đối xứng thông qua sự phát triển của mối quan hệ đặc biệt giữ người cho vay với người đi vay Tác giả đã chỉ ra rằng tài sản đảm bảo
là không hiệu quả trong việc làm giảm nguy cơ và không có ảnh hưởng trên khả năng tiếp cận tín dụng Chỉ có quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng vay
Trang 23mới quan trọng Công ty có xu hướng giảm thông tin bất đối xứng và tăng khả năng tiếp cận tíndụng.Mối quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng với ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong tiếp cận vốn (Hongjiang Zhao, 2006) Các DN có mối quan hệ gần gũi với ngân hàng sẽ có điều kiện tiếp cận với vốn ngân hàng
(Diamond, 1989; Boot Thakor, 1991; Uzzi, 1999; Scholtens, 1999; Cole, 1998; Berger và Udell, 1995; Petersen và Rajan, 1994; Fama, 1980) Mặt khác, quá trình phê duyệt khoản vay sẽ rút ngắn hơn giảm cân xứng thông tin và điều nàymang lại lợi ích cho khách hàng vay (Behr, Patrick; Entzian, Annekathrin, 2011) Lợi thế thường tăng bởi mối quan hệ lâu đời giữa khách hàng và ngân hàng chính khi doanh nghiệp có thể tiếp cận với các khoản tín dụng ưu đãi của ngân hàng không còn được đảm bảo
212.3CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƯỚCĐÂY2.3.1Một số mô hình
nghiên cứu liên quan trongnướcNghiên cứu của Nguyễn Thị Cành (2008) nghiên cứu khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
đã chỉ ra rằng nguyên nhân làm hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại qua các kết quả điều tra là do giá trị tài sản đảm bảo (thế chấp) của các DNNVV thấp, thứ đến là hạn chế của chủ DNNVV trong mối “quan
hệ nghiệp vụ” và “quan hệ xã hội” với ngân hàng Kết quả phỏng vấn sâu một số
Trang 24ngân hàng thương mại cho thấy, nguyên nhân các DNNVV khó vay vốn ngân hàng
là ngoài giá trị tài sản đảm bảo thấp, còn liên quan đến một khái niệm là “quan hệ nghiệp vụ” bị hạn chế Điều này lý giải rằng khi làm dự án vay vốn, các chủ doanh nghiệp của các DNNVV thiếu các thông tin minh bạch về báo cáo tài chính cần thiết làm cho cán bộ tín dụng của ngân hàng thiếu tin tưởng vào người vay vốn Mặt khác, số liệu khảo sát doanh nghiệp cũng cho thấy về xây dựng “mối quan hệ
xã hội” thông qua “mức độ quen biết”, hay thiết lập mối quan hệ đối tác giữa các DNNVV và các ngân hàng làthấp.Nghiên cứu của Hà Diệu Thương và Nguyễn Thu Ngà (2014) nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Thừa Thiên Huế với mô hình phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA) và mô hình hồi quy Binary Logistic đã chỉ ra rằng 7 nhân tố thuộc nhóm chỉ tiêu tài chính và nhóm chỉ tiêu phi tài chính ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của cácDNNVV như (1) năng lực DN,(2) phương án kinh doanh, (3) bối cảnh kinh tế, (4) tỷ số nợ/VSCH, (5) hệ số thanhtoán nhanh, (6) nợ quá hạn, (7) hiệu quả sử dụng tài sản.Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua mô hình hồi quy
Logistic đã cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ là: (1) tuổi của doanh nghiệp, (2) trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, (3) quy mô doanhnghiệp, (4) tốc độ tăng doanh thu, (5)
22các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp Trong đó, nhân tố các mối quan hệ
xã hội ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ
củaDNNVV.Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà và cộng sự (2013) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Thông qua 120 doanh nghiệp và 10 ngân hàng thương mại tại Tỉnh Trà Vinh với phân tích hồi quy Binary Logistic đã cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN như: (1) uy tín doanh nghiệp, (2) tài sản đảm bảo, (3) tính minh bạch của báo cáo tài chính, (4) năng lực quản lý, (5) khả năng lập phương án kinh doanh, (6) chính sáchcho vay, (7) lãi suất, trong đó uy tín doanh nghiệp là nhân tố quyết định mạnh nhất đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng tại TràVinh.Nghiên cứu của Võ Thành Danh (2007) nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Bàiviết này nhằm đánh giá tình hình cung tín dụng và cầu tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng tín dụngngân hàng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đối với cung tín dụng kết quả cho thấy rằng để xét một khoản tín dụng các ngân hàng thương mại thường căn cứ vào thông tin tài chính hơn là thông tin về quản trị, hoạt động, mục đích vay,
Trang 25phương án sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Kết quả phân biệt cho thấy rằng các tỷ số tài chính: nợ trên tổng tài sản, doanh thu trên tổngtài sản và tổng nợ vay là các yếu tố quan trọng đến mức độ tín nhiệm cho các ngân hàng thương mại Ngoài ra, phân tích hồi quy cũng cho thấy loại hình doanh
nghiệp, ngành nghề kinh doanh, khả năng thanh toán, tổng vốn tự có và
mứcđộtínnhiệmlànhữngyếutốquantrọngảnhhưởngđếnsốtiềnđượcvay.Các công ty tưnhân thường được vay ít hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác Đối với cầu tín dụng, kết quả phân tích phân biệt cho thấy các chỉ tiêu tài chính như: tổng tài sản, lãi suất và khả năng tiếp cậnvới các nguồn vốn khác ngoài tín dụng ngân hàng
là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cầu tín dụng
23Dao, H.T.T và cộng sự, (2014) nghiên cứu khẳng định rằng những khó khăn trong khả năng tiếp cận với nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu này khám phá yếu tố quyết định khả năng tiếp cậntín dụng
củacácDNNVV.Cảhaiphươngphápđịnhtínhvàđịnhlượngđượcápdụng.Trong đó, mô hình Logit được sử dụng để điều tra khả năng tiếp cận tín dụng của 756 doanh nghiệp nhỏ và một bảng câu hỏi bán cấu trúc được sử dụng đẻ tìm ra nguyên nhân gây thiếu kết nối giữa các doanh nghiệp nhỏ và các ngân hàng ở Tỉnh Bến Tre Kếtquả thể hiện rằng giáo dục của các nhà quản lý, tài sản bảo đảm, giá trị tài sản của các tập đoàn, các khoản vay của các tập đoàn từ Ngân hàng Chính sách xã hội ViệtNam, khoảng cách tới các tổ chức tín dụng và địa điểm trụ sở chính của tập đoàn ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của cácDNNVV.Nghiên cứu của Võ Trí Thành vàcông sự, (2011) đã sử dụng 169 quan sát thu thập từ cuộc khảo sát các DNNVV,
áp dụng mô hình Logistic Binary để đo lường khả năng tiếp cận vốn chính thức của DNNVV Kết quả hồi quy cho thấy tình trạng pháp lý, thời gian hoạt động,khả năng của doanh nghiệp và chu kỳ tăng trưởng là nhữngnhân tố có ảnh hưởng rõ ràng tới việc được chấp thuận vốn vay củaDNNVV.2.3.2Một số mô hình nghiên cứu liên quan trên thếgiớiTrên thế giới, đã có nhiều đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề mà đề tài quan tâm Mỗi một mô hình nghiên cứu đều có những điểm riêng, do hạn chế về điều kiện nên tác giả chỉ tiếp cận được một số bàiviết đăng trên các tạp chí chuyên ngành uy tín Nghiên cứu của luận văn này xin giới thiệu một số công trình nghiên cứu sau đây:Công trình nghiên cứu của tác giả Ricardo N Bebczuk (2004): thông qua việc khảo sát 140 DNNVV ở Argentina, phân tích dữ liệu bằng phương pháp phân tích hồi quy Logit với biến phụ thuộc là biến nhị phân đã chỉ ra rằng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi các nhân tố sau: (1)tuổi DN, (2) ROA, (3) độ thanh khoản, (4) doanh thu, (5) tài sản cố định/ tài sản, (6) nợ/tổng tài sản
Trang 2624Công trình nghiên cứu của Gamage Pandula (2011) nghiên cứu khả năng tiếp cận tài chính ngân hàng của thông qua mẫu khảo sát 557 DN tại Sri Lanka thông qua các yếu tố như: quy mô DN, tuổi DN, loại hình DN, ngành nghề kinh doanh, địa điểm kinh doanh, báo cáo tài chính, tài sản hữu hình, doanh thu, trình độ giáo dục của chủ DN, kinh nghiệm quản lý và mối quan hệ với hiệphội.Công trình nghiên cứu của Alex Reuben Kira (2013) nghiên cứu này sử dụng 1933 các doanh nghiệp nằm trong 5 quốc gia có nền kinh tế Đông Phi Tác giả tiến hành phân tích các dữ liệu bằng cách chạy mô hình probit và mô hình hồi quy đa biến để xác định các yếu tố làm trở ngại tài chính của các công ty như: tuổi doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, loại hình sở hữu, ngành nghề kinhdoanh.TÓM TẮT CHƯƠNG 2Chương 2 của luận văn tác giả đã đề cập về cơ sở lý thuyết về các vấn đề cần nghiên cứu như:Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổng quan về tín dụng ngân hàng Ý nghĩa, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV.Đồng thời nghiên cứu cũng đưa ra một số mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghi trong và ngoài nước Đây là cở sở để tác giả đi vào nghiên cứu chương 3
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨUChương này phác thảo thiết kế nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng, mẫu nghiên cứu Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Cà Mau.3.1 THIẾT KẾ
NGHIÊNCỨU3.1.1Nghiên cứu địnhtính3.1.1.1.Thiết kế nghiên cứu
địnhtínhNghiên cứu định tính được thực hiện trên cơ sở các nghiên cứu Edmore Mahembe (2011), Ricardo N Bebczuk (2004), Hongjiang
Zhao(2006), Gamage Pandula (2011), Tabeb Ahmad (2005), Nguyễn Quốc Nghi (2012), và các tài liệu có liên quan về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của
Trang 27DNNVV, bên cạnh đó tác giả đã tham vấn ý kiến của các chuyên gia kinh tế và các giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng để thiết lập
và điều chỉnh bảng câu hỏi sử dụng cho nghiên cứu địnhlượng.Dàn bài thảo luận (Phụ lục A) gồm có :-Giới thiệu mục đích và tính chất của cuộc nghiên cứu.-Các câu hỏi mở nhằm thu thập các ý kiến để làm cơ sở cho phần thảo luận.Mục đích của nghiên cứu định tính là dùng để tìm ra các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV qua đó đưa vào mô hình nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi Tuy nhiên mỗi thị trường, địa bàn, từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế có những đặc thù riêng Do đó, nghiên cứu sơ bộ thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung thêm các biến cho phù hợp Theo đó, nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm chuyên đề với các chuyên gia trong ngành ngân hàng, các lãnh đạo phòng.Bước đầu tiên: thảo luận với các
chuyên gia, là những nhà quản lý có kinh nghiệm lâu năm, có trình độ chuyên mônbằng một số câu hỏi mở nhằm tìm ra các
26yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Cà Mau Sau đó, tác giả giới thiệu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV được tác giả đề xuất trong chương 2 (mục 2.2) để nhóm thảo luận và cho ý kiến Cuối cùng, tổng hợp được hơn 2/3 ý kiến trong nhóm đồng tình.Bước tiếp theo: tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp với 10 kháchhàng DNNVV đang vay vốn tại các ngân hàng nhằm điều chỉnh các biến quan sát dùng để phân tích.3.1.1.2.Kết quả nghiên cứu địnhtínhKết quả thảo luận hơn 2/3 thành viên trong nhóm đồng tình với các yếu tố dự kiến xây dựng trong mô hình là Vốn chủ sở hữu (VCSH), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tài sản bản đảm (TSBD), tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (TN_TTS), tuổi doanh nghiệp (TDN), mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng(MQH) và các yếu tố này được giữ nguyên, không thayđổi.Kết quả phỏng vấn thử đã cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng là đầy đủ và cần thiết.3.1.2Nghiên cứu địnhlượngNghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm tra các yếu tố quyết định khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV tại Cà Mau Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành lập phiếu thu thập thông tin từ các DNNVV tại Cà Mau (phụ lụcB).Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là tiến hành kiểm tra lại mô hình, các giả thuyết để từ đó tác giả đưa ra các gợi ý chính sách chocác DNNVV nhằm nâng cao hơn nửa khả năng tiếp vốn tín dụng ngân hàng
hơn.Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng mô hình hồi quy Binary Logistic thông qua phần mềm SPSS