1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro trong kinh doanh khách sạn, nghiên cứu trường hợp khách sạn nikko hà nội

32 331 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 487,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành kinh doanh du lịch nói chung và ngành kinh doanh khách sạn nói riêng nhạy cảm với những rủi ro hơn là những ngành khác do tính đặc thù của ngành là ngành chịu ảnh h-ởng của những n

Trang 3

iii

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đề tài: “Quản trị rủi trong kinh

doanh khách sạn, nghiên cứu tr-ờng hợp khách sạn

Nikko Hà Nội” là đề tài nghiên cứu khoa học của riêng

tôi Đề tài này ch-a từng đ-ợc công bố ở bất cứ đâu

Những phần tham khảo từ những kết quả của những

công trình nghiên cứu của ng-ời khác đ-ợc trích dẫn và

chú thích một cách rõ ràng

Tác giả

Trần Doanh Tuyến

Trang 4

1

MụC LụC Lời cam đoan

Bảng các chữ cái viết tắt

DANH MụC BảNG BIểU

PHần mở đầu 5

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận chung về quản trị rủi ro 7

1.1 Khái niệm rủi ro 7

1.2 Phân loại rủi ro 7

1.1.1 Theo tính chất khách quan của rủi ro 7

1.1.2 Theo hậu quả để lại cho con ng-ời 8

1.1.3 Theo nguồn gốc, rủi ro đ-ợc phân chia nh- sau: 9

1.1.4 Theo khả năng khống chế của con ng-ời 10

1.1.5 Theo phạm vi xuất hiện rủi ro 10

1.3 Các quan điểm về quản trị rủi ro 10

1.4 Chi Phí rủi ro 13

1.4.1 Chi phí rủi ro xác định 13

1.4.2 Chi phí rủi ro không xác định 14

1.5 Nội dung quản trị rủi ro 14

1.5.1 Nhận dạng rủi ro 14

1.5.1.1 Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra 15

1.5.1.2 Phân tích báo cáo tài chính 15

1.5.1.3 Ph-ơng pháp l-u đồ 16

1.5.1.4 Thanh tra hiện tr-ờng 16

1.5.2 Phân tích rủi ro 17

1.5.2.1 Ph-ơng pháp phân tích điểm hòa vốn 17

1.5.2.2 Ma trận B.C.G (Boston Consulting Group Matrix) 18

Trang 5

2

1.5.2.3 Ph-ơng pháp áp dụng lý thuyết mô phỏng 21

1.5.3 Đo l-ờng rủi ro 22

1.5.3.1 Ph-ơng pháp đo t-ờng tần số tổn thất của Richart prouty 22

1.5.3.2 Ph-ơng pháp -ớc l-ợng tồn số tổn thất theo số liệu thống kê và dự báo 22

1.5.3.3 L-ợng hóa rủi ro 22

1.5.4 Nghiên cứu một số ph-ơng pháp xử lý rủi ro đã đ-ợc sử dụng 23

1.5.5 Lật ng-ợc tình thế 26

Ch-ơng 2: Các rủi ro trong kinh doanh khách sạnError! Bookmark not defined 2.1 Rủi ro về vật chất kỹ thuật Error! Bookmark not defined.

2.2 Những rủi ro từ thảm họa của tự nhiên Error! Bookmark not defined.

2.3 Những rủi ro về sức khỏe con ng-ời Error! Bookmark not defined.

2.4 Những rủi ro do những bất ổn về chính trịError! Bookmark not defined.

2.5 Rủi ro mất nguồn doanh thu Error! Bookmark not defined.

2.6 Rủi ro cháy nổ Error! Bookmark not defined.

2.7 Những rủi ro về chính sách, pháp luật và các thủ tục về hành

chính pháp lý Error! Bookmark not defined.

2.8 Rủi ro trong thanh toán Error! Bookmark not defined.

2.9 Rủi ro đến từ các nhà cung cấp Error! Bookmark not defined.

2.10 Rủi ro do tính mùa vụ của du lịch Error! Bookmark not defined.

2.11 Rủi ro chiến l-ợc Error! Bookmark not defined.

2.12 Rủi ro th-ơng hiệu Error! Bookmark not defined.

2.13 Tiểu kết ch-ơng 2 Error! Bookmark not defined.

Ch-ơng 3 nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tại

khách sạn Nikko Hà Nội Error! Bookmark not defined

3.1 Một vài nét chung về khách sạn Nikko và ban quản trị rủi ro của

khách sạn Nikko Hà Nội Error! Bookmark not defined.

Trang 6

3

3.1.1 Một vài nét chung về khách sạn NikkoError! Bookmark not defined.

3.1.2 Ban quản trị rủi ro Error! Bookmark not defined.

3.2 Nội dung hệ thống quản trị rủi ro chung của khách sạn Nikko Hà NộiError! Bookmark not defined.

3.2.1 Các ph-ơng pháp phát hiện các rủi roError! Bookmark not defined.

3.2.2 Đo l-ờng rủi ro Error! Bookmark not defined.

3.3 Nội dung hệ thống quản trị nhóm rủi ro của khách sạn Nikko Hà NộiError! Bookmark not defined.

3.3.1 Nhóm rủi ro thuộc về cơ sở hạ tầng vật chất và an ningError! Bookmark not defined.

3.3.2 Nhóm rủi ro liên quan đến kết qủa hoạt động kinh doanhError! Bookmark not defined.

3.3.3 Nhóm rủi ro liên quan đến nguồn nhân sựError! Bookmark not defined.

3.3.4 Nhóm rủi ro liên quan đến dịch bệnh và an toàn thực phẩmError! Bookmark not defined.

3.4 Tiểu kết ch-ơng 3 Error! Bookmark not defined.

Ch-ơng 4 các giảI pháp hoàn thiện công tác quản trị

rủi ro trong kinh doanh khách sạn và những đóng góp

đối với khách sạn Nikko Hà NộiError! Bookmark not defined

4.1 Hoàn thiện quy trình QTRR chung Error! Bookmark not defined.

4.2 Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro sớm Error! Bookmark not defined.

4.3 Hoàn thiện công tác phân tích phát hiện và nhận dạng rủi ro

trong kinh doanh khách sạn Error! Bookmark not defined.

4.3.1 Cơ cấu, tổ chức phát hiện và nhận dạng rủi roError! Bookmark not defined.

4.3.2 Tổ chức quá trình phân tích phát hiện và nhận dạng rủi roError! Bookmark not defined.

4.3.3 Vận dụng các ph-ơng pháp phân tích phát hiện và nhận dạng rủi roError! Bookmark not defined 4.3.4 Nâng cao năng lực phân tích rủi ro Error! Bookmark not defined

4.4 Hoàn thiện công tác đo l-ờng, đánh giá mức độ tổn thấtError! Bookmark not defined.

4.4.1 Yêu cầu của việc xác định mức độ tổn thất do rủi ro gây nênError! Bookmark not defined.

4.4.2 Kiến nghị ph-ơng pháp đánh giá tổn thất của rủi ro đối với khách

sạn nikko Error! Bookmark not defined.

Trang 7

4

4.4.3 L-ợng hóa tổn thất rủi ro Error! Bookmark not defined.

4.5 Các biện pháp kiến nghị xử lý các rủi ro Error! Bookmark not defined.

4.5.1 Chuyển giao tài trợ rủi ro Error! Bookmark not defined.

4.5.1.1 Chuyển giao tài trợ rủi ro bằng bảo hiểmError! Bookmark not defined 4.5.1.2 Chuyển giao tài trợ rủi ro phi bảo hiểm:Error! Bookmark not defined

4.6 Biến rủi ro thành cơ hội thành công Error! Bookmark not defined.

4.7 Tiểu kết ch-ơng 4 Error! Bookmark not defined.

Kết luận Error! Bookmark not defined

Danh mục các tài liệu tham khảo 28

Phụ lục Error! Bookmark not defined

Phụ lục 1: 30 dấu hiệu cảnh báo khủng hoảng Error! Bookmark not defined

Phụ lục 2: Biến rủi ro thành cơ hội thành công Error! Bookmark not defined

Phụ lục 3: Làm thế nào để chủ động đối phó với khủng hoảngError! Bookmark not defined

Phụ lục 4: Khủng hoảng kinh tế và dịch cúm ảnh h-ởng đến ngành kinh

doanh khách sạn Error! Bookmark not defined

Trang 8

5

PHần mở đầu

1 sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Rủi ro luôn luôn có trong mọi hoạt động của con ng-ời, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là những ngành kinh doanh khách sạn Chúng ta không thể loại bỏ hết các rủi ro mà chỉ có thể nhận thức đ-ợc rủi ro và dùng các biện pháp hạn chế những tổn thất do rủi ro gây ra hoặc chấp nhận rủi ro Mặt khác trong nền kinh tế thị tr-ờng để muốn đạt đ-ợc những thành công và lợi nhuận các nhà quản lý cũng phải biết chấp nhận những rủi ro nhất định Vì vậy, việc xác định đ-ợc những tổn thất của rủi ro là một điều cần thiết Ngành kinh doanh du lịch nói chung và ngành kinh doanh khách sạn nói riêng nhạy cảm với những rủi ro hơn là những ngành khác do tính đặc thù của ngành là ngành chịu ảnh h-ởng của những ngành khác, những lịch vực khác, những nguồn khác nhau, bất cứ những cơn “hắt hơi, sổ mũi” của một ngành nghề lĩnh vực nào cũng có thể gây ra những tổn thất nhất định trong hoạt động kinh doanh khách sạn trên các ph-ơng diện về kinh tế, uy tín, nhân lực, cộng đồng Mặt khác, việc xác định các rủi ro trong ngành khách sạn t-ơng đ-ơng với giải một bài toán nhiều hệ, với nhiều những biến số phức tạp, những kết quả của dự báo rủi ro cho ngành khách sạn còn quá ít đôi khi là không chính xác Việc nhận dạng các rủi ro và xác định đ-ợc mức tổn thất của chúng để đ-a ra những ph-ơng pháp phòng ngừa và xử lý là rất cần thiết

Hiện nay có khá nhiều tài liệu trong và ngoài n-ớc đề cập đến rủi ro, tuy nhiên các tài liệu này chỉ đề cập đến các vấn đề rủi ro nói chung và cho một số ngành nh- ngành tài chính, kinh doanh tiền tệ, kinh doanh kim quý, kinh doanh bảo hiểm, sản xuất kinh doanh xây dựng Trong lĩnh vực KDKS cho tới nay hầu hết ch-a có một nghiên cứu một cách đầy đủ và có tính hệ thống để

đ-a ra những nhận xét đánh giá, đặc biệt là đ-a ra các ph-ơng pháp nhằm xác

định, đánh giá những tổn thất của rủi ro

Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn trong ngành KDKS, ng-ời viết

Trang 9

2 Mục đích của nghiên cứu

Trên cơ sở một số vấn đề cơ bản về rủi ro trong hoạt động kinh doanh, đề tài nhằm xác định đ-ợc các loại rủi ro và nguyên nhân xảy ra rủi ro trong KDKS, nghiên cứu mô hình QTRR của khách sạn Nikko nhằm hoàn thiện mô hình này để từ đó làm cơ sở tham khảo cho các khách sạn khác xây dựng và hoàn thiện mô hình QTRR của mình

3 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi của một luận văn, ng-ời viết tập chung vào việc định dạng các rủi ro th-ờng xảy ra trong hoạt động quản lý và KDKS, nghiên cứu tr-ờng hợp khách sạn Nikko Hà Nội, xây dựng đ-a ra một số ph-ơng pháp đánh giá các tổn thất của rủi ro với một số giải pháp nhằm hạn chế và xử lý rủi ro

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Sử dụng ph-ơng pháp duy vật biện chứng kết hợp với ph-ơng pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết và nghiên cứu vấn đề xảy ra thực tế để nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu

đ-ợc đặt ra trong luận văn

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đ-ợc chia làm bốn ch-ơng:

Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận chung về QTRR

Ch-ơng 2 Các rủi ro trong ngành KDKS

Ch-ơng 3 Nghiên cứu công tác QTRR tại khách sạn Nikko Hà Nội

Ch-ơng 4 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh khách sạn và những đóng góp với khách sạn Nikko Hà Nội

Trang 10

7

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận chung về quản trị rủi ro

1.1 Khái niệm rủi ro

Trong cuộc sống chúng ta phải đối mặt với rủi ro đó là điều không tránh khỏi Có một số khái niệm về rủi ro nh- sau:

“Ruỷi ro laứ ủieàu khoõng laứnh, khoõng toỏt, baỏt ngụứ xaỷy ủeỏn” [14, 1066] Theo Giaựo sử Nguyeón Lân “ruỷi ro (ủoàng nghiaừ vụựi ruỷi) laứ sửù khoõng may” [8, 1422]

“Ruỷi ro laứ khaỷ naờng gaởp nguy hieồm hoaởc bũ ủau ủụựn thieọt haùi” [28, 4]

“Ruỷi ro laứ nhửừng thieọt haùi, maỏt maựt, nguy hieồm hoaởc caực yeỏu toỏ lieõn quan ủeỏn nguy hieồm, khoự khaờn hoaởc ủieàu khoõng chaộc chaộn coự theồ xaỷy ra cho con ngửụứi” [22, 3]

Trong lúnh vửùc kinh doanh, rủi ro đ-ợc ủũnh nghúa:“laứ sửù toồn thaỏt veà taứi saỷn hay giaỷm suựt lụùi nhuaọn thửùc tế so vụựi lụùi nhuaọn dửù kieỏn” [15, 8]

“Ruỷi ro laứ nhửừng baỏt traộc ngoaứi yự muoỏn xaỷy ra trong quựa trỡnh saỷn xuaỏt, kinh doanh cuỷa doanh nghieọp, taực ủoọng xaỏu ủeỏn sửù toàn taùi vaứ phaựt trieồn doanh nghieọp” [12, 9] Xét rủi ro là một yếu tố th-ờng gắn liền với các hoạt động kinh doanh, ng-ời viết thấy rằng định nghĩa này phù hợp với nội dung quản trị kinh doanh và phù hợp với phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.2 Phân loại rủi ro

Để có thể nhận biết và quản lý các rủi ro một các có hiệu quả, ng-ời ta th-ờng phân biệt các rủi ro tùy theo mục đích sử dụng trong phân tích các hoạt động kinh tế

1.1.1 Theo tính chất khách quan của rủi ro

Ng-ời ta th-ờng chia ra rủi ro rủi ro thuần túy và rủi ro suy tính (pure Risk and Speculative Risk):

Rủi ro thuần túy là loại rủi ro tồn tại khi có nguy cơ tổn thất nh-ng

Trang 11

8

không có cơ hội kiếm lời, đó là loại rủi ro liên quan tới tài sản bị phá hủy, khi

có rủi ro thuần túy xảy ra thì hoặc là có mất mát tổn thất nhiều, hoặc là có mất mát tổn thất ít và khi rủi ro thuần túy không xảy ra thì không có nguy cơ mất mát Hầu hết những rủi ro tổn thất chúng ta gặp trong cuộc sống để lại những thiệt hại tài sản lớn thậm chí là cả tính mạng con ng-ời đều là rủi ro thuần túy Thuộc loại rủi ro này ví dụ nh- động đất, bão gió, núi lửa, hạn hán

Rủi ro suy tính là loại rủi ro tồn tại nguy cơ tổn thất song song với cơ hội kiếm lời Chẳng hạn việc tung một sản phẩm mới ra thị tr-ờng bên cạnh cơ hội kiếm lời thì cũng có thể là thua lỗ

Việc phân chía rủi ro thành thuần túy và suy tính có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn kỹ thuật để đối phó, phòng tránh rủi ro Đối với rủi ro suy tính, ng-ời ta có thể đối phó bằng kỹ thuật Hedging (rào cản) còn rủi ro thuần túy đ-ợc đối phó bằng cách mua bảo hiểm

Tuy nhiên hầu hết trong các rủi ro đều chứa cả hai yếu tố: Thuần túy và suy tính trong nhiều tr-ờng hợp ranh giới của hai loại rủi ro này rất mơ hồ

1.1.2 Theo hậu quả để lại cho con ng-ời

Ng-ời ta chia thành rủi ro số đông (rủi ro toàn cục), rủi ro bộ phận (rủi

ro riêng biệt)

Rủi ro số đông là rủi ro là các rủi ro gây ra do các biến cố khách quan từ một nhóm ng-ời hoặc một nhóm các nguyên nhân và hậu quả của nó ảnh h-ởng đến số đông nguời trong xã hội Thuộc loại này bao gồm các rủi ro chiến tranh, động đất, lũ lụt…

Rủi ro bộ phận là các rủi ro xuất phát từ các biến cố chủ quan của từng cá nhân xét theo cả về nguyên nhân và hậu quả Tác động của loại rủi ro này

ảnh h-ởng tới một số ít ng-ời mà không ảnh h-ởng đến xã hội (tai nạn giao thông, mất trộm, hỏa hoạn…)

Nhận xét: Việc phân chia hai loại rủi ro này có ý ngĩa quan trọng trong việc tổ chức QTRR Nếu một rủi ro bộ phận xảy ra, các tổ chức cá nhân có thể giúp đỡ bằng những khoản đóng góp vào các quỹ trợ giúp Tuy nhiên việc phân chia theo cách này cũng không rõ ràng lắm vì rủi ro có thể chuyển từ

Trang 12

9

dạng này sang dạng khác tùy vào sự thay đổi của khoa học ky thuật và khung cảnh xã hội Chẳnghạn rủi ro lũ lụt với một quôc gia nào đó là số đông nh-ng

là rủi ro bộ phận với toàn thế giới

1.1.3 Theo nguồn gốc, rủi ro đ-ợc phân chia nh- sau:

Rủi ro trong môi tr-ờng vật chất Các rủi ro xuất phát từ nguồn này t-ơng

đối nhiều chẳng hạn nh- hỏa hoạn do bất cẩn, cháy nổ…

Rủi ro do các môi tr-ờng phi vật chất: Nguồn rủi ro rất đa dạng Phần lớn các rủi ro trong cuộc sống là phát sinh từ môi tr-ờng này, nh-: môi tr-ờng kinh tế, môi tr-ờng chính trị, môi tr-ờng xã hội, môi tr-ờng luật pháp hoặc môi tr-ờng hoạt động của các tổ chức Đ-ờng lối chính sách của mỗi ng-ời lãnh đạo quốc gia có thể ảnh h-ởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế, áp dụng quy định về thuế, ban hành các các chính sách kinh tế, cắt giảm hoặc xóa bỏ các ngành nghề Quá trình hoạt động của các tổ chức có thể sẽ làm phát sinh nhiều rủi ro và bất định Việc thay đổi tỷ giá hối đoái, tỉ lệ lãi suất, tín dụng, quan hệ cung cầu trên thị tr-ờng có thể

đem lại những rủi ro cho các tổ chức kinh doanh Có rất nhiều rủi ro xuất phát

từ môi tr-ờng phi vật chất này các rủi ro cứ nối tiếp xảy ra Rủi ro này bắt nguồn từ một rủi ro khác, rủi ro bắt nguồn từ môi tr-ờng chính trị dẫn đến các rủi ro về kinh tế hay xã hội Chẳng hạn những bất ổn về chính trị dẫn đến rủi

ro về mặt kinh tế (sản xuất bị đình đốn, hàng hóa đắt đỏ và dẫn đến rủi ro về

về mặt xã hội (thất nghiệp) Để nhận biết các rủi ro này cần có sự nghiên cứu phân tích tỷ mỷ chi tiết và thận trọng Mặt khác sự đánh giá khả năng và mức

độ xảy ra xuất phát từ nguồn rủi ro phi vật chất cũng hết sức khó khăn với độ chính xác khác nhau, nó phụ thuộc vào trình độ của ng-ời đánh giá

Nhận xét: Các tổn thất phát sinh từ các nguồn là rất đa dạng Một số tổn thất có thể phát sinh từ cả hai nguồn chẳng hạn rủi ro cháy một ngôi nhà có thể bất cẩn do đun bếp (môi tr-ờng vật chất) nh-ng cũng có thể do bạo động,

đập phá (chính trị) Việc phân loại các rủi ro theo nguồn phát sinh giúp cho các nhà quản lý rủi ro tránh bỏ sót cách thông tin khi phân tích đồng thời giúp cho các biện pháp phòng chống rủi ro sau này

Trang 13

10

1.1.4 Theo khả năng khống chế của con ng-ời

Theo cách phân loại này, rủi ro đ-ợc chia thành:

Rủi ro không thể khống chế Đối với một số loại rủi ro khi nó xảy ra con ng-ời không thể chống đỡ nổi nh- thiên tai, địch họa… Đi kèm với nó là những hậu quả nặng nề

Rủi ro có thể khống chế Tuy nhiên đa số các rủi ro con ng-ời có thể chống đỡ hoặc hạn chế nhằm hạn chế đ-ợc thiệt hại nếu có những nghiên cứu,

dự đoán đ-ợc mức độ và khả năng xảy ra

1.1.5 Theo phạm vi xuất hiện rủi ro

Có thể chia rủi ro chung và rủi ro cụ thể:

Rủi ro chung là: Rủi ro gắn chặt với môi tr-ờng chính trị kinh tế và pháp luật Các rủi ro chính trị gồm có rủi ro về hệ thống chính trị, rủi ro chính sách thuế, rủi ro cấp vĩ mô, rủi ro về chế độ độc quyền, rủi ro chính sách hạn chế xuất nhập khẩu, rủi ro không đạt đ-ợc hoặc không gia hạn đ-ợc hợp đồng Các rủi ro th-ơng mại quốc gia bao gồm các rủi ro lạm phát, rủi ro tỷ lệ lãi xuất thay đổi, rủi ro sản phẩm hàng hóa mất giá, rủi ro chính sách ngoại hối, đặc biệt ở Việt Nam còn có thể có loại rủi ro không chuyển đổi đ-ợc ngoại tệ

Các rủi ro gắn với môi tr-ờng pháp luật quốc gia gồm có các rủi ro thay đổi chính sách pháp luật và quy định, thi hành pháp luật, rủi ro trì hoãn trong việc bồi th-ờng

Rủi ro cụ thể là: rủi ro gắn với các lĩnh vực kinh doanh cụ thể: rủi ro trong kinh doanh chứng khoán, rủi ro trong kinh doanh bất động sản, rủi ro kinh doanh vận tải, rủi kinh doanh du lịch…

Việc phân loại rủi ro không thực sự phức tạp nh-ng là một công đoạn quan trọng trong việc tìm ra bản chất của các loại rủi ro để tìm ra các biện pháp xử lý

1.3 Các quan điểm về quản trị rủi ro

QTRR đã đ-ợc thực hiện một cách không chính thức ngay từ thủa ban

đầu của loài ng-ời nh-ng nó đ-ợc phát triển rầm rộ vào thập niên 60 của thế

Trang 14

11

kỉ 20 Theo giáo s- H wayne Snider thuộc đại học Temple của Hoa Kỳ thì QTRR bắt đầu đi vào một giai đoạn mang tính quốc tế từ những năm 70, ông gọi đó là giai đoạn toàn cầu hóa Trong những năm 90, các hoạt động QTRR tiếp tục phát triển, hàng loạt các hiệp hội quản trị rủi ro ra đời nh- hiệp hội QTRR công cộng PRIMA, hiệp hội QTRR về chăm sóc sức khỏe Mỹ ASHRM, hiệp hội QTRR và bảo hiểm tr-ờng đại học URMIA… đã làm cho hoạt động này trở thành một hoạt động không thể thiếu đối với các tổ chức và doanh nghiệp nhất là những tổ chức có quy mô lớn Và đến nay, cùng với quản trị chiến l-ợc, QTRR trở thành một công tác quan trọng trong quản trị kinh doanh nói chung trong mỗi doanh nghiệp Trong lịch sử phát triển QTRR, xuất hiện những quan điểm sau:

Quan điểm truyền thống: Noự laứ quan ủieồm cuỷa ngửụứi tuyệt đối hóa lợi nhuận và khả năng tiên l-ợng rủi ro Họ không muốn tăng chi phí bằng vieọc mua baỷo hieồm Nhửừng ngửụứi theo truyeàn thoỏng lyự luaọn raống bản thân các doanh nghiệp có thể khống chế phần lớn các rủi ro bằng các nhận dạng và tiên l-ợng Mua bảo hiểm sẽ làm tăng các chi phí, ảnh h-ởng đến lợi nhuận của công ty, bản thân các hãng bảo hiểm không phải là các tổ chức nhân đạo, sinh

ra để gánh chịu những rủi ro cho các công ty khác Các hãng bảo hiểm sinh ra

để kiếm lợi nhuận nên bản thân các doanh nghiệp có thể tự kiểm soát rủi ro nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận

Quan điểm này xuất hiện khi ngành bảo hiểm còn sơ khai, ch-a phát triển Những quan điểm này trở nên lỗi thời trong thời đại một doanh nghiệp phải đối mặt với quá nhiều những rủi ro với những hậu quả nặng nề thậm chí phá sản và cách ngành kinh doanh (trong đó có ngành kinh doanh bảo hiểm)

đ-ợc chuyên nghiệp hóa

Quan điểm thứ hai: Đ-ợc dửùa treõn quan ủieồm lyự thuyeỏt taứi chớnh hieọn ủaùi veà chửực naờng quaỷn trũ ruỷi ro, nghúa laứ quaỷn trũ ruỷi ro laứ nhửừng quyeỏt ủũnh taứi chớnh vaứ neõn ủửụùc ủaựnh giaự trong moỏi tửụng quan aỷnh hửụỷng cuỷa chuựng ủeỏn giaự trũ coõng ty

Trang 15

12

Quaỷn trũ ruỷi ro laứ moọt hỡnh thửực quaỷn trũ ủaừ xuaỏt hieọn chuỷ yeỏu trong coọng ủoàng ngaõn haứng gioỏng nhử moọt caựch tieỏp caọn coự heọ thoỏng ủeồ ủoỏi phoự vụựi nhửừng ruỷi ro taứi chớnh cuù theồ, chaỳng haùn nhử ruỷi ro tớn duùng, ruỷi ro chuyeồn ủoồi ngoaùi teọ, ruỷi ro trong giao dũch; cuừng nhử ruỷi ro ủaàu tử

Quản trị rủi ro đ-ợc định nghĩa là một sự cố gắng có tổ chức để nhận ra

và l-ợng hóa các khả năng xảy ra đồng thời đề xuất các kế hoạch nhằm loại trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà rủi ro có thể xảy ra

Để đề phòng rủi ro biện pháp thông dụng đ-ợc các cá nhân và tổ chức thực hiện là việc mua bảo hiểm nhằm chuyển các rủi ro nếu có sang các hãng bảo hiểm Với biện pháp này việc đối phó với các rủi ro mang tính bị động vì việc bảo hiểm chỉ có hiệu quả khi rủi ro đã xảy ra

Quan điểm này hoàn toàn trái ng-ợc với quan điểm truyền thống, coi bảo hiểm là công cụ duy nhất đối phó với bảo hiểm Trong thực tế có những loại rủi ro có thể tiên l-ợng, giữ lại và tự giải quyết đ-ợc mà không cần đến việc mua bảo hiểm Việc “tối thượng” hóa khả năng của công cụ bảo hiểm sẽ làm cho chi phí tăng cao một cách không thực sự cần thiết

Có một ph-ơng pháp tiếp cận rủi ro mang tính tích cực hơn đó là chủ

động dự kiến tr-ớc những mất mát tr-ớc có thể xảy ra và tìm cách giảm nhẹ hậu quả của chúng, khi đó bảo hiểm không còn là ph-ơng pháp duy nhất nữa

để hạn chế rủi ro mà chỉ là ph-ơng pháp quan trọng và có hiệu quả để đền bù lại phần kinh phí đã bị mất mát trong tr-ờng hợp có rủi ro xảy đó là “quản trị rủi ro toàn diện”

Quản trị rủi ro toàn diện: “Là moọt quaự trỡnh coự heọ thoỏng, dửùa treõn cụ sụỷ thoỏng keõ vaứ toồng hụùp ủeồ ủaựnh giaự, hạn chế các hậu quả ruỷi ro” [12, 20] Trên quan điểm này, COSO - một tổ chức tài trợ doanh nghiệp Nauy định nghĩa quản lý rủi ro doanh nghiệp: “Là một quy trình đ-ợc thiết lập bởi hội

đồng quản trị, ban quản lý và các cán bộ có liên quan khác áp dụng trong quá trình xây dựng chiến l-ợc doanh nghiệp, xác định và hạn chế những hiện t-ợng có khả năng gây ảnh h-ởng xấu đến doanh nghiệp” [28, 12]

Trang 16

13

Cùng với quan điểm này, Nguyễn Liên H-ơng cho rằng: “Quaỷn trũ ruỷi ro laứ quaự trỡnh tieỏp caọn ruỷi ro moọt caựch khoa hoùc vaứ coự heọ thoỏng nhaốm nhaọn daùng, kieồm soaựt, phoứng ngửứa vaứ giaỷm thieồu nhửừng toồn thaỏt, maỏt maựt, nhửừng aỷnh hửụỷng baỏt lụùi cuỷa ruỷi ro” [7;15]

Trong tác phẩm quản trị rủi ro và khủng hoảng, nhóm tác giả Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt, Hà Đức Sơn cho rằng: “Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống, nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh h-ởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công [16, 23]

Quan điểm của nhóm tác giả trên đ-ợc l-u ý hơn cả, nó phần nào mang tính tiến bộ hơn vì nó đề cập tới một khía cạnh mới của quản trị rủi ro Từ tr-ớc đến nay, khi nói về rủi ro, ng-ời ta chỉ th-ờng nói đến các hậu quả và các biện pháp hạn chế hạn chế thiệt hại, nh-ng từ những rủi ro ng-ời ta có thể biến thành các lợi thế Đây cũng là quan điểm về QTRR đ-ợc ng-ời viết sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài của mình

1.4 Chi Phí rủi ro

Rủi ro ảnh h-ởng rất lớn đến các tổ chức, các doanh nghiệp, các hoạt

động sản xuất kinh doanh ở chỗ nó gây ra những tổn thất đòi hỏi phải tốn kém những khoản chi phí không nhỏ để khắc phục hậu quả các chi phí này đ-ợc gọi là chi phí rủi ro

Chi phí rủi ro là khoản tổn thất đối với tổ chức khi có rủi ro Thông th-ờng chi phí rủi ro có hai dạng: Chi phí rủi ro có thể xác định và chi phí rủi

ro rất khó xác định

ở một góc độ khác chi phí rủi ro là th-ớc đo của hiệu quả của hoạt động QTRR Chi phí rủi ro bao gồm:

1.4.1 Chi phí rủi ro xác định

Là khoản tiền mà tổ chức hoặc doanh nghiệp bị tổn thất khi rủi ro xảy

ra nh- tài sản bị phá hủy, con ng-ời bị tai nạn Khoản chi phí này có thể

Ngày đăng: 07/04/2017, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Dũng (2002), Quản trị đầu t- nhà hàng khách sạn, Nxb Đại học giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị đầu t- nhà hàng khách sạn
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: Nxb Đại học giao thông vận tải
Năm: 2002
3. Trịnh Xuân Dũng (2002), Quản trị kinh doanh khách sạn, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh khách sạn
Tác giả: Trịnh Xuân Dũng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
4. Nguyễn Hồng Giáp (2004), Kinh tế du lịch, Nxb Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Hồng Giáp
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2004
5. Đại học Harvard (2005), Quản lý khủng hoảng, Nxb Tổng hợp, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý khủng hoảng
Tác giả: Đại học Harvard
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
Năm: 2005
6. Ngô Quang Huân (1998), Quản trị rủi ro - Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro
Tác giả: Ngô Quang Huân
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1998
8. Nguyễn Lân, (2000), Từ điển từ và từ ngữ Việt Nam, Nxb Tp Hồ Chí Minh 9. Khách sạn Nikko Hà Nội (2008), Bản báo cáo tài chính và tình hình kinh doanh của khách sạn năm Quý 1,2,3,4 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản báo cáo tài chính và tình hình kinh doanh của khách sạn năm Quý 1,2,3,4 năm 2008
Tác giả: Nguyễn Lân, (2000), Từ điển từ và từ ngữ Việt Nam, Nxb Tp Hồ Chí Minh 9. Khách sạn Nikko Hà Nội
Nhà XB: Nxb Tp Hồ Chí Minh 9. Khách sạn Nikko Hà Nội (2008)
Năm: 2008
10. Khách sạn Nikko Hà Nội (2008), Hồ sơ đề xuất công nhận một trong m-ời khách sạn tốt nhất Việt Nam 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ đề xuất công nhận một trong m-ời khách sạn tốt nhất Việt Nam 2008
Tác giả: Khách sạn Nikko Hà Nội
Năm: 2008
11. Nguyễn Văn Mạnh (2004), Quản trị kinh doanh khách sạn, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh khách sạn, Nxb Lao "động
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh
Nhà XB: Nxb Lao "động" - Xã hội
Năm: 2004
12. Nguyễn Văn Nam (2002), Rủi ro tài chính – thực tiễn và phương phỏp đỏnh giỏ, Nxb Tài chớnh, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tài chính – thực tiễn và phương phỏp đỏnh giỏ
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: Nxb Tài chớnh
Năm: 2002
13. Trần Đức Thanh (1999), Nhập môn khoa học du lịch, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn khoa học du lịch
Tác giả: Trần Đức Thanh
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
14. Nguyễn Kim Thành (2005), Từ điển Tiếng Việt, NXb Văn hóa Sài Gòn 15. Nguyeãn Quang Thu (2002), Quản trị rủi ro doanh nghiệp, Nxb Thoỏng keõ, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt", NXb Văn hóa Sài Gòn 15. Nguyeãn Quang Thu (2002), "Quản trị rủi ro doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Kim Thành (2005), Từ điển Tiếng Việt, NXb Văn hóa Sài Gòn 15. Nguyeãn Quang Thu
Nhà XB: Nxb Thoỏng keõ
Năm: 2002
16. Đoàn Thị Hồng Vân (2002), Quản trị rủi ro và khủng hoảng, Nxb Thoỏng ke, Hà nộiTài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro và khủng hoảng
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nxb Thoỏng ke
Năm: 2002
17. Arthur Williams (1995), Risk Management and Insurance, Seventh Edition, University of Minnesota, America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Management and Insurance
Tác giả: Arthur Williams
Năm: 1995
18. Jack V. Michaels (1996), Technical Risk management, Hall, America 19. Jal Group (2001), Risk management System, risk prevention Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical Risk management", Hall, America 19. Jal Group (2001)
Tác giả: Jack V. Michaels (1996), Technical Risk management, Hall, America 19. Jal Group
Năm: 2001
22. Mark S.Dorfman(1998), Introduction to Risk Management And Insurance, Harvard, America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Risk Management And Insurance
Tác giả: Mark S.Dorfman
Năm: 1998
24. Hotel Nikko Ha Noi (2000), Management system, Risk management board, pg.(13-19), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management system, Risk management board
Tác giả: Hotel Nikko Ha Noi
Năm: 2000
25. Hotel Nikko Ha Noi (2008), Trouble of Monitor and Machine Report, Hà NộiTài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trouble of Monitor and Machine Report
Tác giả: Hotel Nikko Ha Noi
Năm: 2008
26. Mark Frisman, Riskscore, june/17 th /2009 http://www.publicliability.net.au/risk_score_calculator.htm 27. Tim.D Jansen, Hotel risk, June/17 th /2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Riskscore", june/17th/2009 http://www.publicliability.net.au/risk_score_calculator.htm 27. Tim.D Jansen, "Hotel risk
28. Peter.A Muler, Risk prevention, September/1 st /2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk prevention
1. Công ty bảo hiểm Hà Nội (2008), Điều khoản và hạng mục bảo hiểm khách sạn Nikko Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm