Nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ đảng ở nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp trong thời kỳ công nhgiệp hoá, hiện đại hoá .... Với gần 90% dân số là nông dân, nguồn t
Trang 1đại học quốc gia hà nội
trung tâm đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên lý luận chính trị
-*** -
Hoàng Thị Nhung
đảng bộ tỉnh hà tây lãnh đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn
từ năm 1996 đến năm 2006
Luận văn thạc sĩ lịch sử
hà nội - 2009
Trang 2đại học quốc gia hà nội
trung tâm đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên lý luận chính trị
-*** -
Hoàng Thị Nhung
đảng bộ tỉnh hà tây lãnh đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi d-ới sự h-ớng dẫn khoa học của TS Nguyễn Bình Ban
Các số liệu, tài liệu tham khảo trong luận văn đều trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Nhung
Trang 4Mục lục
Mở đầu 4
Ch-ơng 1 Tình hình nông nghiệp, nông thôn Hà Tây tr-ớc năm 1996 7
1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 7
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 7
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 9
1.2 Thực trạng nông nghiệp nông thôn Hà Tây 12
1.2.1 Đảng bộ Hà Tây quán triệt quan điểm của Đảng về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp 12
1.2.2 Kết quả và một số vấn đề đặt ra 20
Ch-ơng 2 Chủ tr-ơng và sự chỉ đạo của Đảng bộ Hà Tây về phát
triển nông nghiệp nông thôn từ 1996 đến 2006 25
2.1 Những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 25
2.2 Chủ tr-ơng của Đảng bộ Hà Tây về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 33
2.3 Quá trình chỉ đạo thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn 42
Ch-ơng 3 Kết quả và những kinh nghiệm 59
3.1 Kết quả 59
3.1.1 Một số thành tựu cơ bản 59
3.1.2 Những hạn chế chủ yếu 72
3.2 Một số kinh nghiệm 76
3.2.1 Nắm vững chủ tr-ơng, đ-ờng lối phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn địa ph-ơng 76
3.2.2 Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn 79
Trang 53.2.3 Phát triển làng nghề gắn với văn hoá du lịch 81
3.2.4 Nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ đảng ở nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp trong thời kỳ công nhgiệp hoá, hiện đại hoá 83
Kết luận 86
Danh mục tài liệu tham khảo 90
Phụ lục 95
Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân là vấn đề lớn và quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với những n-ớc đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vì vậy, quan tâm đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện để bố trí lại cơ cấu sản xuất, phân công
lao động xã hội, nâng cao đời sống nông dân, thay đổi bộ mặt nông thôn
Từ năm 1996, Đại hội VIII của Đảng đã xác định: "Giai đoạn từ nay đến năm 2000 là b-ớc rất quan trọng của thời kỳ phát triển mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc" [20, tr.20], và đề ra mục tiêu đến năm 2020,
ra sức phấn đấu đ-a n-ớc ta cơ bản trở thành n-ớc công nghiệp Hiện nay chúng
ta đang trong quá trình đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để
đến năm 2020 n-ớc ta cơ bản trở thành một n-ớc công nghiệp theo h-ớng hiện
đại Bởi thế, trong những năm qua vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn luôn đ-ợc đặt ở vị trí quan trọng và là mối quan tâm đặc biệt
của Đảng và Nhà n-ớc
Quá trình đổi mới đ-ờng lối phát triển nông nghiệp, nông thôn, đã tạo ra nhiều chuyển biến quan trọng trong thực tiễn, đặc biệt: Năng suất, sản l-ợng và hàm l-ợng công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp tăng đáng kể, an ninh l-ơng thực đ-ợc đảm bảo; Việt Nam trở thành quốc gia có sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chiếm thị phần quan trọng trên thị tr-ờng thế giới, nh- gạo, cà phê và hạt
Trang 6điều… Bộ mặt nông thôn và đời sống nông dân, kể cả ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số, từng b-ớc đ-ợc cải thiện Những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
đã góp phần quan trọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc,
khẳng định vai trò quan trọng của nông nghiệp, nông thôn
Hà Tây (khi ch-a sáp nhập với Hà Nội) vốn là một tỉnh nông nghiệp, thuộc
đồng bằng Sông Hồng, cửa ngõ phía Tây thủ đô Hà Nội, có diện tích đất tự nhiên khá lớn Với gần 90% dân số là nông dân, nguồn thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp… Hà Tây là vùng có tiềm năng để phát triển nông nghiệp toàn diện, bao gồm cả nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp.Trong những năm qua, d-ới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà n-ớc và Đảng bộ Hà Tây, nông nghiệp, nông thôn Hà Tây đã có những b-ớc phát triển toàn diện, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ng-ời dân
Tuy nhiên, vấn đề nông nghiệp, nông thôn ở Hà Tây vẫn còn tồn tại một số hạn chế, yếu kém, ch-a t-ơng xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh nh-: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ch-a rõ nét; vấn đề năng xuất lao động nông nghiệp; tỉ lệ lao động nông nghiệp, nông thôn; cơ chế quản lí kinh tế nông nghiệp; chính sách đất đai; một số vấn đề văn hoá - xã hội ở nông thôn Nghiên cứu quá trình Đảng bộ Hà Tây quán triệt thực hiện đ-ờng lối chủ tr-ơng của Đảng và Nhà n-ớc về phát triển nông nghiệp, nông thôn từ năm 1996 đến năm 2006, từ đó rút ra một số kinh nghiệm, góp phần đẩy mạnh phát triển nông nghiệp nông thôn của Hà Tây trong thời gian tới là việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cấp thiết
Vì những lí do trên, tôi chọn đề tài “Đảng bộ Hà Tây lãnh đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn từ năm 1996 đến 2006” để viết luận văn Thạc sĩ lịch
sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự nghiệp đổi mới, nông nghiệp luôn chiếm vị trí quan trọng Vì vậy, Đảng ta đã có những quan điểm chủ tr-ơng, chính sách, cùng với những tổng kết, đánh giá, rút ra những kinh nghiệm
Trang 7về phát triển nông nghiệp, nông thôn ở n-ớc ta Sự tổng kết đánh giá đó đ-ợc phản ánh trong các Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX, X, và Nghị quyết các Hội nghị chuyên đề của Ban Chấp hành Trung -ơng, Hội nghị Bộ Chính trị… Đây là những đánh giá chính thức và quan trọng của Đảng ta Nó phản ánh nhận thức lý luận và thực tiễn của Đảng về lãnh đạo nông nghiệp, nông thôn trong quá trình
đổi mới Trong thời gian qua, còn có những công trình của các nhà khoa học đề cập đến vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau Nhìn một cách khái quát, các công trình nghiên cứu liên quan có thể chia thành những nhóm chủ yếu sau:
- Nhóm thứ nhất: Một số công trình nghiên cứu chuyên khảo đã xuất bản
“Đổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp ở Việt Nam” của PTS.Tr-ơng Thị
Tiến, Nxb, Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1999
“Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của
Bộ Chính trị” do PGS.TS Lê Đình Thắng làm chủ biên, Nxb, Chính trị Quốc gia,
Hà Nội, 2000
“Con đ-ờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn” của
Ban t- t-ởng văn hoá Trung -ơng, Nxb, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội, 2002
“Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam b-ớc vào thế kỉ XXI” của Khoa Kinh tế
nông nghiệp và phát triển và nông thôn - Đại học Kinh tế quốc dân, Nxb, Nông nghiệp, Hà Nội, 2001
- Nhóm thứ hai: Một số luận văn Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên nghành Lịch sử
Đảng đã bảo vệ, nghiên cứu về quá trình thực hiện đ-ờng lối phát triển nông
nghiệp, nông thôn của Đảng: Nguyễn Văn Cốc: Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo
Trang 8đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp (1975-1995); Nguyễn Thị Kim Anh:
Đảng bộ Bình Định lãnh đạo quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp của tỉnh (1989-1997)…
- Ngoài ra còn có nhiều bài đăng trên các tạp chí chuyên ngành đã đề cập
đến vấn đề nông nghiệp, nông thôn trong thời kì đổi mới
- Các công trình nghiên cứu trên đã nêu lên những thành công và hạn chế của nông nghiệp n-ớc ta thời kì từ sau đổi mới Đồng thời, các tác giả đã đ-a ra những kiến nghị, giải pháp để tiếp tục đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn n-ớc ta trong thời gian tới
Các công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tuy nhiều, nh-ng ch-a có tác giả nào nghiên cứu về Đảng bộ Hà Tây lãnh đạo phát triển nông nghiệp nông thôn từ 1996 đến 2006
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
* Mục đích nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo đ-ờng lối của Đảng trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn vào thực tiễn điạ ph-ơng từ năm 1996
đến năm 2006 của Đảng bộ Hà Tây
- Từ đó rút ra một số kinh nghiệm lãnh đạo phát triển nông nghiệp nông
thôn của Đảng bộ Hà Tây trong những năm đổi mới
* Nhiệm vụ:
- Trình bày một cách có hệ thống quá trình Đảng bộ Hà Tây vận dụng
đ-ờng lối phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng vào thực tiễn địa ph-ơng
từ 1996 đến 2006
- Phân tích kết quả phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Hà tây từ 1996 đến
2006 từ đó nêu lên những thành tựu và hạn chế
- Rút ra những kinh nghiệm trong việc Đảng bộ Hà Tây lãnh đạo thực hiện
đ-ờng lối, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng ở địa ph-ơng
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 9* Đối t-ợng nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ Hà Tây trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn, thể hiện ở những chủ tr-ơng, giải pháp và việc tổ chức thực hiện của Đảng bộ từ 1996 đến 2006
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu sự lãnh đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ Hà Tây
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu từ năm 1996 đến năm 2006
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu ở địa bàn tỉnh Hà Tây cũ (khi ch-a sáp nhập với Hà Nội)
5 Nguồn tài liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu
* Nguồn tài liệu:
Đề tài dựa trên các nguồn tài liệu sau:
+ Các tác phẩm của Hồ Chí Minh liên quan đến đề tài
+ Hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam từ 1986 đến 2006
+ Các Văn kiện của Đảng bộ tỉnh Hà Tây; báo cáo hàng năm của UBND,
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây; báo cáo hàng năm của mặt trận và các đoàn thể; Báo cáo tổng kết hàng năm của một số huyện tiêu biểu…
Trang 10- Góp phần khẳng định tính đúng đắn của đ-ờng lối phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và sự vận dụng sáng tạo của Đảng bộ Hà Tây vào
thực tiễn của địa ph-ơng trong thời kì từ 1996 đến 2006
- Khẳng định những thành tựu về phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Hà Tây từ 1996 đến 2006
- Nêu ra một số kinh nghiệm trong lãnh đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ Hà Tây, góp phần cung cấp một số luận cứ khoa học để phục
vụ sự phát triển nông nghiệp, nông thôn Hà Tây trong những năm tới
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu lịch sử Đảng
bộ Hà Tây thời kì đổi mới, và giảng dạy về lịch sử Đảng bộ trong các tr-ờng học
ở Hà Tây
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 ch-ơng 7 tiết:
Trang 11Ch-ơng 1
tình hình nông nghiệp, nông thôn Hà Tây tr-ớc năm 1996
1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Kỳ họp Quốc hội thứ 9, khoá VIII, từ ngày 27 - 7 đến ngày 12 - 8 - 1991
đã quyết định tách tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh Hà Tây và Hoà Bình 5 huyện:
Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Ph-ợng, Hoài Đức và Thị xã Sơn Tây đ-ợc tách khỏi thành phố Hà Nội để trở về Hà Tây Tỉnh Hà Tây đ-ợc tái lập và chính thức làm việc từ ngày 1 - 10 - 1991
Là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, nằm ở phía Tây và Nam Thủ đô Hà Nội - cửa ngõ nối liền vùng Tây Bắc và trung du Bắc Bộ với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Hà Tây có diện tích tự nhiên là 219.160 ha, nằm trọn trong nội địa, không có đ-ờng biên giới quốc gia và đ-ờng biển, kéo dài từ 20˚34'18'' đến 21˚18'26'' vĩ độ Bắc, 105˚17'18'' đến 106˚ 0'28'' kinh độ Đông Phía Bắc và Tây Bắc giáp sông Hồng, các tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ, phía Đông giáp Thủ đô Hà Nội, sông Hồng và tỉnh H-ng Yên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình
Hà Tây có 14 đơn vị hành chính: Hà Đông, Sơn Tây, Ba Vì, Ch-ơng Mỹ,
Đan Ph-ợng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Th-ờng Tín, ứng Hoà Hà Tây vừa nằm liền kề khu tam giác tăng tr-ởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh với các đ-ờng giao thông chiến l-ợc: Quốc lộ 1, quốc lộ 6, quốc lộ 21, quốc lộ 32, đ-ờng Hồ Chí Minh, đ-ờng cao tốc Láng- Hoà Lạc, đ-ờng thủy trên sông Hồng, vừa là lá phổi xanh của thủ
Trang 12Vùng núi cao: Có diện tích khoảng 17.000 ha, tập trung chủ yếu ở Ba Vì
có độ cao tuyệt đối từ 300 m trở lên với đỉnh cao nhất tới 1.296 m Đây là nơi có
địa hình dốc (trên 25˚ ), tập trung tới 54% diện tích đất lâm nghiệp của Hà Tây
Đất nông nghiệp nằm rải rác, tập trung trong các thung lũng nhỏ và khe suối
Kiểu địa hình đồi núi thấp: Có độ cao tuyệt đối từ 30 đến 300m, diện tích
tự nhiên khoảng 53.400 ha, tập trung chủ yếu ở vùng thấp của Ba Vì, vùng cao
của các huyện Thạch Thất, Quốc Oai, Mỹ Đức, Ch-ơng Mỹ và Sơn Tây Đây là khu vực tập trung nhiều núi đá vôi và hang động cáctơ, cũng là nơi tập trung tới 45,6 % diện tích đất rừng của Hà Tây Do có địa hình dốc, diện tích đất trồng đồi núi trọc lớn nên đất đai th-ờng bị xói mòn, rửa trôi rất mạnh
Kiểu điạ hình đồng bằng: Có 149.200 ha chiếm trên 68% diện tích tự
nhiên phân bố tập trung ở khu vực giữa sông Hồng và sông Đáy và các vùng thấp ven sông Tích Đây là vùng đồng bằng phì nhiêu, vùng sản xuất nông nghiệp quan trọng nhất của tỉnh với cây trồng chủ yếu là lúa n-ớc Những khu vực cao hơn thì trồng cây ăn quả, làm v-ờn và trồng hoa màu Tuy là vùng đồng bằng nh-ng cao độ cũng có nhiều biến đổi, phổ biến từ 1,0 đến 11,0 m Khu vực ven sông Hồng và sông Đáy th-ờng có địa hình cao hơn khu vực ven sông Nhuệ tạo thành dạng địa hình lòng máng Nơi có cao độ thấp th-ờng tập trung nhiều ở vùng hạ l-u sông Nhuệ nh- ứng Hoà, Phú Xuyên
Hà Tây có nhiều khoáng sản quý, tập trung nhiều nhất ở huyện Ba Vì nh- vàng, đồng, pyrit, cao lanh, n-ớc khoáng Ngoài ra có thể kể tới đôlônit ở Quốc Oai; đá vôi ở Mỹ Đức, Ch-ơng Mỹ; đá granít ốp lát ở Ch-ơng Mỹ; đất sét ở Ch-ơng Mỹ, Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc Oai; than bùn ở Mỹ Đức, Sơn Tây, Quốc Oai, Ch-ơng Mỹ
Rừng ở Hà Tây không nhiều, với hai khu vực chủ yếu là rừng quốc gia Ba Vì và khu rừng văn hoá gắn với cảnh đẹp chùa H-ơng thuộc Nhà n-ớc quản lý
Khí hậu Hà Tây mang tính chất nhiệt đới gió mùa với hai mùa và ba vùng khí hậu khác nhau Nhiệt độ trung bình từ 23,5˚C đến 28˚C Số giờ nắng khoảng
1642 giờ/năm, l-ợng m-a trung bình khoảng 150 mm, độ ẩm trung bình 83,4%