Tuy nhiên, thực trạng công tác QLNN về ĐTBD CBCC thuế còn không ít bất cập, cụ thể như: Cơ quan QLNN về ĐTBD CBCC chưa được tổ chức, phân cấp hợp lý; CBCC quản lý về ĐTBD còn thiếu kinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ -/ - -/ -
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HIỀN THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ -/ - -/ -
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HIỀN THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG QUANG ĐẠT
HÀ NỘI - NĂM 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hoàng Quang Đạt
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Hiền Thảo
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng
Quang Đạt - Trưởng Khoa Đào tạo, bồi dưỡng công chức và tại chức, Học viện Hành chính, thầy giáo đã trực tiếp hướng dẫn tôi để hoàn thành Luận
văn Thầy đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, logic, qua đó đã giúp cho đề tài tôi có ý nghĩa thực tiễn và
có tính khả thi Đồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo của Học viện Hành chính quốc gia đã rất tâm huyết giảng dạy, truyền đạt những kiến thức về quản lý nhà nước lý nhà nước và giúp tôi thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, tập thể cán bộ Tổng cục Thuế, các Cục Thuế địa phương, các đồng nghiệp cùng gia đình và bạn bè đã cung cấp tư liệu, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành Luận văn
Mặc dù đã nghiên cứu rất kỹ nhưng với thời gian và điều kiện có hạn nên Luận văn không thể tránh khỏi những thiết sót Tôi mong tiếp tục nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo của Học viện Hành chính quốc gia, bạn bè và đồng nghiệp để hoàn thiện Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Phạm Thị Hiền Thảo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1 Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức 8
1.1.1 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 8
1.1.2 Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 17
1.2 Văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 26 1.3 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 27
1.3.1 Kinh nghiệm Tổng cục Tài chính công Pháp 27
1.3.2 Kinh nghiệm Tổng cục Thuế Malaysia 30
1.3.3 Kinh nghiệm Tổng cục Thuế Nhật Bản 31
1.3.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 33
Tiểu kết Chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH 2.1 Khái quát chung về Tổng cục Thuế 36
2.2 Thực trạng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 37
2.2.1 Quy mô, cơ cấu cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 37
2.2.2 Chất lượng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 41
Trang 62.3 Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
Tổng cục Thuế 47
2.3.1 Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 47
2.3.2 Công tác xây dựng và thực hiện các văn bản về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 50
2.3.3 Tổ chức bộ máy và đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng Tổng cục Thuế 51
2.3.4 Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 53
2.3.5 Quản lý nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng tại Tổng cục Thuế 55
2.3.6.Quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên tại Tổng cục Thuế 56
2.3.7 Quản lý đầu tư các nguồn lực cho đào tạo bồi dưỡng CBCC công chức tại Tổng cục Thuế 58
2.3.8 Kiểm tra công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 60
2.4 Tồn tại, nguyên nhân 60
2.4.1 Nguyên nhân khách quan 64
2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 64
Tiểu kết Chương 2 66
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH 3.1 Phương hướng hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại tổng cục thuế 67
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 67
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 68
3.1.3 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡn cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 71
Trang 73.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn
2016-2020 74
3.2.1 Đổi mới tư duy, nhận thức và phương pháp quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức 74
3.2.2 Tăng cường xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản, quy định, chính sách đối với hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức 75
3.2.3 Kiện toàn bộ máy, tăng cường nhân lực quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức 76
3.2.4 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phù hợp với điều kiện đơn vị 77
3.2.5 Tăng cường quản lý nhà nước về nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức 80
3.2.6 Tăng cường công tác đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng 83
3.2.7 Tăng cường chế độ, chính sách hỗ trợ và đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 84
3.2.8 Tăng cường đội ngũ giảng viên 85
3.2.9 Tăng cường quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 87
3.3 Kiến nghị 89
3.3.1 Đối với Bộ Tài chính 89
3.3.2 Đối với Chính phủ 89
Tiểu kết Chương 3 94
KẾT LUẬN………95
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1 Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy Tổng cục Thuế 36
2 Sơ đồ 2.2 Biến động cơ cấu độ tuổi cán bộ công chức công
chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015 39
3 Sơ đồ 2.3 Tỷ lệ cán bộ công chức làm việc tại Tổng cục
4 Sơ đồ 2.4 Biến động trình độ đào tạo của cán bộ công chức
5 Sơ đồ 2.5 Biến động phân loại ngạch cán bộ công chức
công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015 45
6 Sơ đồ 2.6 Biến động về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
7 Sơ đồ 2.7 Biến động kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015 59
8 Biểu 2.1 Số thu ngân sách nhà nước và số lượng cán bộ
công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015 37
9 Biểu 2.2 Cơ cấu độ tuổi cán bộ công chức tại Tổng cục
10 Biểu 2.3 Trình độ đào tạo của cán bộ công chức tại Tổng
11 Biểu 2.4 Phân loại ngạch cán bộ công chức tại Tổng cục
12 Biểu 2.5 Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015 47
Trang 1013 Biểu 2.6 Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại
14 Biểu 3.1 Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: Muốn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém; nếu như cán bộ là cái gốc của mọi công việc thì huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng; Huấn luyện cán bộ là khâu có ý nghĩa quyết định đến trình độ và chất lượng cán bộ
Thấm nhuần tư tưởng của Hồ Chủ tịch, Đảng đã ban hành các Nghị quyết lần thứ IX, X, XI khẳng định tầm quan trọng của hoạt động ĐTBD CBCC Tại Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 khóa VIII đã đưa ra Nghị quyết về
chiến lược cán bộ là:” ĐTBD cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn Quan tâm ĐTBD cả cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp và các chuyên gia, trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị; coi trọng cả đức và tài, đức là gốc Việc học tập của cán bộ phải được quy định thành chế
độ và phải được thực hiện nghiêm ngặt Mọi cán bộ phải thường xuyên nâng cao trình độ mọi mặt…” [1] Đồng thời, Chính phủ cũng xác định mục tiêu cơ
bản của ĐTBD công chức hành chính theo hướng trang bị những kiến thức và
kỹ năng cơ bản, bổ sung kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý nhằm xây dựng đội ngũ công chức hành chính thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ; trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, tận tụy với công vụ; có trình độ quản lý tốt
Số lượng CBCC thuế đông nhất trong ngành tài chính (chiếm khoảng 60%) và đảm đương khối lượng công việc rất lớn, có tính chất nhạy cảm, mức
độ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của rất nhiều tổ chức, cá nhân Do đó, để đạt mục tiêu xây dựng, kiện toàn tổ chức đội ngũ cán bộ thuế tiến lên chính quy, hiện đại, có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp cao, có kiến thức
Trang 13chuyên sâu, chuyên nghiệp trong quản lý thuế cần phải quan tâm đến công tác ĐTBD CBCC Nhận thức rõ vai trò của công tác ĐTBD CBCC, Tổng cục Thuế luôn coi công tác ĐTBD CBCC thuế giữ vai trò then chốt, quyết định sự thành công của việc triển khai chiến lược cải cách hệ thống thuế
Hiện nay, theo đánh giá của Tổng cục Thuế thì khó khăn lớn nhất trong quá trình hiện đại hóa mà Tổng cục Thuế đang gặp phải chính là vấn đề phát triển và đào tạo nguồn lực, để đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu cải cách Đây là một bài lớn cho công tác QLNN về ĐTBD CBCC thuế Tuy nhiên, thực trạng công tác QLNN về ĐTBD CBCC thuế còn không ít bất cập, cụ thể như: Cơ quan QLNN về ĐTBD CBCC chưa được tổ chức, phân cấp hợp lý; CBCC quản lý về ĐTBD còn thiếu kinh nghiệm chỉ đạo, điều hành, chưa được đào tạo bài bản về công tác quản lý giáo dục; hệ thống các văn bản pháp quy làm
cơ sở pháp lý để tổ chức, quản lý ĐTBD còn chưa đồng bộ, kịp thời; công tác lập kế hoạch ĐTBD chưa sát với nhu cầu thực tiễn của CBCC và của đơn vị
sử dụng CBCC; công tác kiểm tra ĐTBD CBCC còn mang tính hình thức, thực trạng quản lý thuế nước ta hiện còn khoảng cách khá xa so với các nước tiên tiến, đội ngũ cán bộ thuế còn thiếu kiến thức về chuyên sâu, chuyên nghiệp, kỹ năng quản lý thuế hiện đại…
Để khắc phục được những tồn tại nêu trên và giúp hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế có sự đổi mới cơ bản, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC thuế đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận, pháp lý cần giải đáp thấu đáo, có căn cứ khoa học và thực tiễn
Vì vậy, việc chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính” là yêu cầu
tất yếu khách quan, cấp thiết về lý luận và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trang 14Tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: “Quản lý nhà nước
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính”
cho thấy các nhà khoa học và các tác giả tiếp cận theo nhiều cách, nhiều cấp
độ khác nhau Có thể khái lược thông qua những công trình tiêu biểu như sau:
“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước”, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội [34] Tác giả cuốn sách đã phân tích những vấn đề lý luận
và phương pháp luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng đội ngũ CBCC trong lịch sử nước ta và một số nước trên thế giới; đánh giá về thực trạng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ hiện nay; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNH-HĐH
Tài liệu “Đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công”, Nxb Lao động, Hà Nội [8] Tác giả phân tích, đánh giá về những nội
dung: học tập và phát triển nhân lực; ĐTBD trong khu vực công; xác định nhu cầu đào tạo; xây dựng kế hoạch đào tạo; thực hiện kế hoạch đào tạo; đánh giá đào tạo; phương pháp đào tạo và trang thiết bị đào tạo
Bài viết: “Phát triển nguồn nhân lực và đạo tạo công chức trong nền công vụ ở một số nước Asean” đăng tải trên trang Website www.hanhchinh.com.vn [39] tác giả đã nêu nhận thức tầm quan trọng của công tác đào tạo, các cơ quan, tổ chức quản lý và thực hiện công tác đào tạo; cách thức và phương pháp đào tạo, chương trình đào tạo công chức tại các nước Indonexia, Philippin, Singapo, Thái Lan
Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lại Đức Vượng [37] đã phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về ĐTBD công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay; đánh giá, đưa ra kết luận về thực trạng ĐTBD công
Trang 15chức hành chính trong giai đoạn hiện nay; từ đó xác định mục tiêu, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nước về ĐTBD công chức hành chính Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính quốc
gia “ĐTBD cán bộ công chức ngành tòa án ở Việt Nam hiện nay” của tác giả
Nguyễn Thị Hường [24] chỉ ra ĐTBD đội ngũ CBCC ngành tòa án đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế của nước ta trong thời gian tới là vấn đề lớn, phức tạp Nhằm ĐTBD CBCC ngành tòa án chuyên nghiệp, vững mạnh, trong sạch, từng bước hiện đại hóa
Ngoài ra, có thể kể tên các công trình nghiên cứu khác liên quan đến
hoạt động ĐTBD CBCC như: Tác giả Lưu Kiếm Thanh với bài:”Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức một hình thức giáo dục - đào tạo đặc thù
và chuyên biệt” [29] ; Tác giả Đinh Văn Tiến, Thái Vân Hà với bài “Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong tình hình mới” [33]; Tác giả Ngô Thành Can với bài “Những yêu cầu cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức” [8]
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu trên đây cho thấy đã có nhiều công trình
khoa học và luận án, luận văn, bài báo liên quan đến đề tài “Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính” Những công trình này đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận
và thực trạng về hoạt động ĐTBD CBCC và QLNN về ĐTBD CBCC Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế Việc nghiên cứu đề tài này với cấp độ luận văn thạc sỹ quản lý công để đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế sẽ góp phần tình trạng nêu trên
Trang 163 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài xây dựng cơ sở khoa học và thực trạng QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế, từ đó đề xuất định hướng, mục tiêu và giải pháp QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nêu trên, đề tài tập trung giải quyết 03 nhiệm vụ
Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế trong giai đoạn tới đây
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế
Trang 17- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế hiện nay
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1 Phương pháp luận
Đề tài luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về ĐTBD CBCC trong thời kỳ đổi mới
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản như:
- Phân tích nội dung chính sách: nguồn gốc, dự kiến và ý nghĩa của các chính sách được phân tích nhằm hiểu các định hướng đối với ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế
- Tổng quan tư liệu: Các ấn phẩm từ các nguồn khác nhau bao gồm báo cáo và nghiên cứu của các cơ quan Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ… Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp: hệ thống, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, xã hội học, dự báo để chọn lọc tri thức khoa học cũng như kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC Tác giả đã cố gắng kết hợp và tận dụng các ưu điểm của các phương pháp nêu trên
để có cái nhìn tổng quát, nhìn nhận cốt lõi của vấn đề nghiên cứu
6 Những đóng góp mới của đề tài luận văn
Đề tài luận văn là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, vì vậy có những đóng góp khoa học bước đầu như: Thứ nhất, lược thuật kinh nghiệm về QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC của một số cơ quan thuế trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm
Trang 18Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế
Thứ ba, đề xuất các giải pháp đồng bộ, toàn diện và có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ là những bổ sung quan trọng vào lý luận quản lý công nói chung và QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC nói riêng; góp phần làm sáng tỏ những quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về công tác cán bộ
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn trực tiếp góp phần nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò CBCC; vị trí, vai trò của hoạt động ĐTBD CBCC; sự cần thiết phải hoàn thiện QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC Luận văn
có thể được dùng làm tài liệu tham khảo trong hoạch định chính sách về đổi mới và hoàn thiện chính sách, thể chế quản lý CBCC tại Tổng cục Thuế; trong công tác nghiên cứu, giảng dạy ở các cơ sở ĐTBD CBCC…
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung của đề tài luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính
Trang 19Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công chức là một khái niệm được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới để chỉ các công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyên trong các cơ quan nhà nước, do ngân sách nhà nước trả lương Nhưng do đặc thù của từng quốc gia nên quan niệm về công chức là không đồng nhất
Ở Pháp thì công chức được coi là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính công quyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức, bao gồm cả trung ương và địa phương nhưng không kể đến các công chức địa phương thuộc các hội đồng thuộc địa phương quản lý
Ở Inđônêxia, quan niệm về công chức rộng hơn, bao gồm cả những người được tuyển dụng, bổ nhiệm để làm việc thường xuyên trong cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương, những nhà quản lý doanh nghiệp nhà nước, các sĩ quan cao cấp trong quân đội, cảnh sát
Ở nước ta, khái niệm công chức được hình thành gắn liền với sự phát triển của nền hành chính nhà nước Trải qua các giai đoạn phát triển của nền hành chính nhà nước thì khái niệm này được hiểu theo nhiều cách khác nhau Pháp lệnh Cán bộ công chức năm 1998, sửa đổi bổ sung năm 2000 và năm 2003 đã có quy định về CBCC nhưng vẫn chưa có sự phân biệt rạch ròi giữa cán bộ và công chức mà sử dụng chung khái niệm CBCC
Trang 20Ngày 13/11/2008, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật CBCC, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010 Đây là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất quy định rõ ràng về cán bộ và công chức Khoản 2 Điều 4 Luật CBCC quy
định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhận chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhận chuyên nghiệp, và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo; quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [25]
Để quy định cụ thể về công chức, ngày 25 tháng 01 năm 2010, Chính
phủ ban hành Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật…” [9] Khoản 1 Điều 4 Luật CBCC quy định:“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trang 21(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
Như vậy, cán bộ là được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh (ví dụ: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Hội nông dân ) Cán bộ làm việc theo nhiệm kỳ, tức là làm việc trong một khoảng thời gian nhất định Nhiệm kỳ với mỗi vị trí công tác là khác nhau, được pháp luật quy định cụ thể Cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia là sỹ quan, hạ sỹ quan được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ an ninh quốc gia
Đối với công chức là do được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan nghĩa là do thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ví dụ: Chuyên viên, Chuyên viên chính ) Riêng đối với cán bộ ở cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thì chỉ là do bầu cử mà được giữ chức vụ Công chức cấp xã chỉ theo một hình thức là tuyển dụng để giữ một chức danh chuyên môn, nhiệm vụ và thuộc UBND cấp xã
Tuy nhiên, CBCC có điểm chung là công dân Việt Nam, trong biên chế
và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định)
Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
ĐTBD là một trong những hoạt động quan trọng của phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực hành chính nói riêng Khái niệm ĐTBD vẫn đang được các nhà nghiên cứu thảo luận ở các khía cạnh khác nhau Chính vì vậy, khái niệm ĐTBD chưa thống nhất về nhận thức
Trang 22Nghị định 18/2010/NĐ-CP ngày 5/3/2010 của Chính phủ quy định đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học
Theo Từ điển Tiếng Việt do GS Hoàng Phê chủ biên (Nxb Từ điển
Bách khoa, Hà Nội, 2010), Đào tạo - đó là “làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định” [27]
Theo Wikipedia - Bách khoa toàn thư mở thì “đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, ”
Như vậy, có thể hiểu đào tạo là một hoạt động có mục đích, có tổ chức được thực hiện theo những quy trình nhất định nhằm truyền đạt cho người học hệ thống kiến thức, kỹ năng phù hợp, nhất định
Thông thường, hoạt động đào tạo được tổ chức trong những cơ sở giáo dục đào tạo hoặc tại cơ sở sản xuất với nội dung chương trình, thời gian khác nhau cho các cấp bậc khác nhau Cuối mỗi khóa đào tạo, học viên sẽ được cấp bằng tốt nghiệp
Nghị định 18/2010/NĐ-CP đưa ra khái niệm: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc” [10]
UNESCO định nghĩa: Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
Trang 23kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của mình nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
Theo Từ điển Tiếng Việt do GS Hoàng Phê chủ biên (Nxb Từ điển
Bách khoa, Hà Nội, 2010), Bồi dưỡng - đó là “làm cho người học tăng thêm sức của cơ thể bằng chất bổ và tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [27]
Như vậy, bồi dưỡng là quá trình gia tăng, bổ sung, cập nhật thêm
những kiến thức mới, kinh nghiệm thực tiễn, phẩm chất nghề nghiệp nhằm giúp người học hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao
ĐTBD có những nét nghĩa tương đồng nhất định (như đều có nét nghĩa chỉ quá trình làm tốt hơn, lành mạnh hơn, chuyên nghiệp hơn cho khách thể), song đây là hai khái niệm không đồng nghĩa Đào tạo là trong thời gian lâu dài để trang bị cho người học một hệ thống kiến thức, kỹ năng nhất định; bồi dưỡng là trong thời gian ngắn hơn nhằm bổ sung và cập nhật cho người học một phần kiến thức, kỹ năng của một lĩnh vực nhất định Nếu như đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta “trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, còn bồi dưỡng được xác định là quá trình làm cho người ta “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”
Từ các quan niệm nêu trên, có thể hiểu: Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức là quá trình tổ chức học tập cho đội ngũ CBCC nhằm trang bị, cập nhật,
nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc giúp họ thực hiện tốt hơn nhiệm
vụ được giao Hoạt động đào tạo CBCC được thực hiện ở một số cơ sở của Đảng, nhà nước như: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính, trường cán bộ, trường chính trị của các tỉnh, các trung tâm chính trị huyện, trường ĐTBD của các Bộ, ngành, các trung tâm đào tạo khác
ĐTBD CBCC không phải là ĐTBD trong chương trình giáo dục quốc dân, mà là chương trình ĐTBD có đặc thù bởi:
Trang 24Thứ nhất, đối tượng của ĐTBD là những con người hoạt động trong bộ
máy chính trị, bộ máy nhà nước, là những CBCC nhân danh quyền lực nhà nước để thực hiện nhiệm vụ QLNN Quá trình ĐTBD CBCC đi sâu vào ĐTBD những kỹ năng, kỹ xảo, khả năng vận dụng và giải quyết các tình huống cụ thể Đó là quá trình tiếp thu kiến thức một cách sáng tạo, có trao đổi
ở trình độ cao Đồng thời, yêu cầu quan trọng của ĐTBD là nhằm nâng cao năng lực làm việc hiện tại cũng như trong tương lai, xây dựng nên hành vi, thái độ làm việc đúng đắn để phục vụ nhà nước và nhân dân
Thứ hai, nội dung ĐTBD CBCC phụ thuộc theo yêu cầu công việc và
rất phong phú về nội dung, hình thức, phương pháp, cấp bậc hành chính
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Nghị định 18/2010/NĐ-CP quy định nội dung ĐTBD bao gồm cả ĐTBD ở trong nước và nước ngoài
Căn cứ quy định Nghị định 18/2010/NĐ-CP, ngày 25/1/2016, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 163/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án ĐTBD CBCC, viên chức giai đoạn 2016-2020 Nội dung cơ bản ĐTBD CBCC của
Đào tạo trình độ sau đại học phù hợp với vị trí việc làm cho CBCC ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện bảo đảm theo quy hoạch và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị
Trang 25Khuyến khích tự học và đào tạo trình độ sau đại học cho viên chức phù hợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử dụng lâu dài đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế
Về bồi dưỡng
Lý luận chính trị
- Bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho cán
bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, cho các chức danh công chức, viên chức và CBCC cấp xã
- Cập nhật nội dung các văn kiện, nghị quyết, đường lối của Đảng; cập nhật nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định
Kiến thức QLNN
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN theo tiêu chuẩn chức danh công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao
- Cập nhật kiến thức pháp luật, văn hóa công sở, nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp
Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo các chương trình quy định cho CBCC, viên chức
Cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế
Bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quy định; tiếng dân tộc cho CBCC, viên chức công tác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
Thông qua các quy định của nhà nước về ĐTBD CBCC thấy rằng nội dung ĐTBD CBCC giai đoạn hiện nay tập trung vào những nội dung sau:
Trang 26Nâng cao trình độ học vấn; lý luận chính trị; chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức QLNN; về tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc cho CBCC, viên chức công tác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; kiến thức quốc phòng -
an ninh; Cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế
Như vậy, nội dung ĐTBD CBCC đã được quy định rất rõ ràng, đầy đủ
và toàn diện với mục tiêu tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả ĐTBD, góp phần xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế
Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Thứ nhất, ĐTBD CBCC giúp nâng cao chất lượng CBCC, tăng cường
hiệu quả thực thi công vụ và hiệu quả QLNN
CBCC có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước; quyết định sự thành công hay thất bại của đường lối, chính sách do cơ quan, tổ chức vạch ra Đội ngũ CBCC trực tiếp thực thi các chính sách, kế hoạch của cơ quan, tổ chức; các mục tiêu quốc gia… Vì vậy, đội ngũ CBCC phải được quan tâm ĐTBD về năng lực công tác, kỹ năng nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục
vụ nhân dân ĐTBD nhằm xây dựng được đội ngũ CBCC thực sự có năng lực, biết giải quyết các vấn đề được giao trên nguyên tắc kết quả, hiệu quả và chất lượng
Thứ hai, ĐTBD CBCC để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính
Ngày 8/11/2011, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 được ban hành tại Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ Theo đó, trọng tâm cải cách hành chính là: Cải cách thể chế; xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, viên chức; chú throng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để CBCC, viên chức thực thi công
Trang 27vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và dịch vụ công Chương trình bao gồm những nhiệm vụ tương ứng: Cải cách thể chế; tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa nền hành chính nhà nước Trong đó nổi bật lên một số nhiệm vụ cụ thể như đội ngũ CBCC có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển đất nước Việc thực hiện thành công nhiệm vụ này
sẽ mang góp phần tạo ra những bước ngoặt lớn cho tiến trình cải cách hành chính nước ta
Thứ ba, ĐTBD CBCC nhằm hoàn thiện đạo đức công vụ
CBCC tốt phải người vừa có tài vừa có đức, như Bác đã nói là người
“vừa hồng vừa chuyên”, “một người có tài mà không có đức thì là người vô dụng, một người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Quá trình ĐTBD giúp CBCC nhận thức sâu sắc hơn về trách nhiệm và sứ mệnh của mình đối với đất nước và nhân dân Tiền lương của họ chính là tiền đóng thuế của nhân dân nên họ phải có trách nhiệm phục vụ nhân dân
Đồng thời, CBCC phải có bản lĩnh, đặc biệt là bản lĩnh chính trị vững vàng Trong bối cảnh trong và ngoài nước có nhiều yếu tố phức tạp thì bản lĩnh của CBCC được xem là một trong những yêu cầu hàng đầu Đây là yếu tố rất quan trọng vì có bản lĩnh người cán bộ sẽ không bị tác động, ảnh hưởng của những yếu tố tiêu cực, những cám dỗ từ mặt trái cơ chế thị trường
Thứ tư, ĐTBD CBCC phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước
Đối với nguồn lực con người nói chung thì bộ phận CBCC đóng vai trò then chốt cho sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó công tác ĐTBD cũng là khâu then chốt quyết định chất lượng CBCC Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành TW Đảng (Khóa VIII),
Trang 28Đảng ta đã kết luận: “muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục- đào tạo, phát huy nguồn lực, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” và “Mọi CBCC phải có kế hoạch thường xuyên học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng đạo đức cách mạng” [1]
1.1.2 Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
QLNN được hiểu là sự tác động của Nhà nước đối với các quan hệ xã hội đảm bảo cho các quan hệ xã hội ảnh hưởng, tương tác và phát triển theo hướng đúng những mục tiêu đã định QLNN là dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước, mang tính cưỡng chế đơn phương và sử dụng pháp luật để làm công cụ điều chỉnh hành vi, hoạt động của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội Như vậy, có thể hiểu một cách ngắn gọn như sau:
Chủ thể của QLNN là hệ thống các cơ quan quyền lực từ trung ương đến địa phương
Đối tượng QLNN là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Phạm vi của QLNN mang tính toàn diện vì tác động đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
Phương thức QLNN: QLNN mang tính quyền lực nhà nước, mang tính cưỡng chế đơn phương, sử dụng công cụ pháp luật để quản lý xã hội
Mục tiêu của QLNN là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội, vì mục tiêu chung
Trang 29QLNN về ĐTBD CBCC là một khái niệm chưa được quy định rõ trong các văn bản pháp luật Tuy nhiên qua nghiên cứu các khái niệm có liên quan
có thể hiểu QLNN về ĐTBD CBCC là sự tác động có mục đích, có tổ chức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lên các đối tượng quản lý là qun hệ
xã hội phát sinh trong lĩnh vực ĐTBD CBCC trên cơ sở chính sách, pháp luật
về ĐTBD để nâng cao chất lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ của đội ngũ CBCC hướng đến mục tiêu là nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ nhân dân, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo đúng định hướng của Đảng và Chính phủ
Đặc điểm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Cũng từ đặc điểm riêng của hoạt động ĐTBD CBCC nên hoạt động
QLNN về ĐTBD CBCC có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, chủ thể QLNN về ĐTBD CBCC là các cơ quan QLNN có
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Đây là đặc trưng được pháp luật quy định cụ thể, quy định những cơ quan nào có chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ QLNN về ĐTBD CBCC theo từng cấp quản lý Nghị định 18/2010/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền quản lý công tác ĐTBD bao gồm: Bộ Nội vụ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thứ hai, QLNN về ĐTBD CBCC là hoạt động tuân theo các quy định
của pháp luật hiện hành Nội dung này được quy định trong Luật CBCC năm
2008 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Hơn nữa, Nhà nước ta
là nhà nước pháp chế xã hội chủ nghĩa nên các các hoạt động quản lý đề phải dựa trên cơ sở pháp luật Vì vậy, tất cả các hoạt động QLNN đều phải dựa trên cơ sở của pháp luật để tránh khả năng chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Trang 30Thứ ba, QLNN về ĐTBD CBCC phù hợp với quy hoạch chung của
toàn hệ thống bộ máy hành chính nhà nước nhưng phải dựa trên nhu cầu thực
tế của từng cơ quan, đơn vị vì mỗi cơ quan, đơn vị có những nhu cầu về số lượng, nội dung, phương thức ĐTBD khác nhau
Thứ tư, QLNN về ĐTBD CBCC là nội dung quản lý đặc biệt, tuân theo
các phương pháp quản lý chung (phương pháp thuyết phục, phương pháp cưỡng chế, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế) để đạt các mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, đạo đức công vụ
Vai trò quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
Vai trò của QLNN về ĐTBD CBCC trước hết xuất phát từ vai trò vô cùng quan trọng của ĐTBD CBCC- yếu tố nòng cốt quyết định chất lượng CBCC
Sự QLNN về ĐTBD CBCC tạo ra những tiền đề, điều kiện cho sự phát triển và nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC:
- Làm cho sự phát triển ĐTBD CBCC đúng hướng, đáp ứng mục tiêu chiến lược trong từng giai đoạn;
- Làm cho tất cả các hoạt động ĐTBD CBCC đi vào kỷ cương, trật tự;
- Đảm bảo sự công bằng trong ĐTBD CBCC thông qua hệ thống chính sách về ĐTBD CBCC, tạo cơ hội cho mọi CBCC có điều kiện tham gia vào quá trình ĐTBD;
- Đảm bảo những điều kiện vật chất to lớn cho ĐTBD CBCC phát triển Nhà nước là người đầu tư và đồng thời là người đặt hàng lớn nhất cho ĐTBD CBCC
Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
QLNN về ĐTBD CBCC là QLNN theo lĩnh vực, do đó nó mang đầy đủ các nội dung quản lý liên quan đến ngành, lĩnh vực như: xây dựng thể chế, kế
Trang 31hoạch tài chính, lao động, khoa học-kỹ thuật và có thể hiểu đó là việc tổ chức
và điều hành các hoạt động thuộc lĩnh vực ĐTBD CBCC theo những mục tiêu
và yêu cầu đề ra Những nội dung cơ bản của hoạt động này tùy theo thẩm quyền và phạm vi đối tượng phân cấp quản lý và tổ chức ĐTBD CBCC, cụ thể:
Thứ nhất, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD CBCC để
quản lý và điều tiết thống nhất toàn bộ hoạt động ĐTBD trên cả nước
Văn bản quy phạm pháp luật là những “văn bản do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: văn bản luật, văn bản dưới luật mang tính chất luật, văn bản dưới luật lập quy Văn bản quy phạm là một trong trong phương tiện quan trọng nhất của công tác QLNN về ĐTBD CBCC Hệ thống các văn bản này là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước đối với công tác ĐTBD Các
cơ quan nhà nước dựa vào văn bản quy phạm pháp luật để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức tham gia ĐTBD ở các cấp quản lý; đồng thời, văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ để kiểm tra kiểm soát hoạt động của các tổ chức, cơ quan cũng như CBCC quản lý ĐTBD
Việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD CBCC đòi hỏi sự tham gia của nhiều cơ quan đơn vị, nhiều cấp có thẩm quyền thực hiện Do đó, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật có những yêu cầu cụ thể sau:
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong mọi trường hợp phải phù hợp với tinh thần, nội dung và mục đích của công tác ĐTBD CBCC
Trang 32Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định
Phải xem xét và giải quyết nhanh những nhiệm vụ được giao, chấp hành nghiêm chỉnh thời hạn quy định và công khai, minh bạch những thông tin liên quan đến ĐTBD
Cần có báo cáo việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD CBCC theo đúng quy định, đảm bảo thống nhất, phù hợp và hiệu quả của công tác ĐTBD CBCC
Thứ hai, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD
Công tác này phải dựa trên cơ sở những mục tiêu của ĐTBD CBCC để đạt mục đích là tạo ra đội ngũ cán bộ “vừa hồng vừa chuyên” và phải làm rõ các vấn đề liên quan đến QLNN về ĐTBD CBCC: Đối tượng, nhu cầu ĐTBD; Nội dung, chương trình ĐTBD, năng lực cua cơ sở ĐTBD; cơ chế,
Trang 33chính sách; bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ công chức làm quản lý ĐTBD; nguồn kinh phí…
Tóm lại, quy hoạch, kế hoạch ĐTBD là quá trình giúp tổ chức xem xét lại thực trạng đội ngũ CBCC của đơn vị mình, nhất là chất lượng CBCC, trên
cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ CBCC, nhu cầu ĐTBD gắn với mục tiêu công việc để có quy hoạch, kế hoạch khả thi, phù hợp
- Tổ chức bộ máy QLNN về ĐTBD CBCC Cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN về ĐTBD CBCC là hệ thống quản lý hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của từng cơ quan trong
hệ thống, đội ngũ chuyên gia và nhân viên đang hoạt động trong hệ thống nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Bộ Nội vụ là đầu mối QLNN về công tác ĐTBD CBCC thực hiện các chức năng quản lý, hoạch định chính sách, chế độ đối với công tác ĐTBD trong phạm vi toàn quốc và phối hợp quản lý các Bộ, ngành và địa phương trong công tác ĐTBD CBCC
Vậy, hoạt động quản lý ĐTBD CBCC là hoạt động xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương Theo tổ chức dọc, hệ thống này bao gồm:
Bộ Nội Vụ; Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phòng tổ chức các quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh;
Hệ thống các cơ sở ĐTBD CBCC (Cơ sở ĐTBD ở Trung ương, địa phương)
- Quản lý nội dung, chương trình ĐTBD CBCC Xây dựng chương trình tài liệu là một trong những công đoạn quan trọng và khó khăn nhất trong quy trình đào tạo Nội dung, chương trình phải gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phục vụ quá trình thực thi công vụ cho CBCC, do đó phải thiết thực, phù hợp với các đối tượng vùng miền, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành hợp lý…
Trang 34Các bộ phận cấu thành của một chương trình đào tạo bao gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp quy trình, hình thức tổ chức, cách tổ chức kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo Quản lý nội dung, chương trình ĐTBD gắn với mục tiêu ĐTBD
Việc xây dựng nội dung chương trình ĐTBD CBCC cần phải giải quyết các vấn đề sau:
Xây dựng tầm nhìn trong lĩnh vực làm việc cho CBCC;
Giúp CBCC thực thi tốt công vụ theo đúng quy định và đạt hiệu quả cao nhất;
Phân tích các chính sách và các quá trình tác nghiệp, sử dụng những thông tin này vào việc xem làm thế nào tổ chức có thể đạt được những mục tiêu đã đề ra;
Giúp CBCC quản lý các công việc một cách khoa học, hiệu quả
- Xây dựng đội ngũ giảng viên và CBCC trong hệ thống quản lý ĐTBD Đội ngũ giảng viên là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng ĐTBD vì họ là những người trực tiếp truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm cho người học, đồng thời tham gia quá trình biên soạn nội dung chương trình, tài liệu Quản lý và phát triển đội ngũ CBCC trong hệ thống quản lý ĐTBD CBCC nghĩa là việc thực thi nhiệm vụ quản lý đội ngũ CBCC, bao gồm: sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và nhiệm vụ phát triển đội ngũ CBCC bao gồm: tuyển dụng, ĐTBD CBCC tạo, bồi dưỡng Quản lý đội ngũ giảng viên là quản lý cả những vấn đề liên quan đến phương pháp giảng dạy, nội dung kiến thức, kỹ năng mới, công tác tuyển dụng giảng viên và chuẩn hóa các chương trình, giáo trình, tài liệu dành cho ĐTBD CBCC Do tính chất quan trọng và đặc điểm của ĐTBD CBCC nên cần xây dựng đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo mà còn cần một đội ngũ giảng viên kiêm chức Cần
Trang 35thu hút những CBCC quản lý giỏi, có trình độ chuyên môn sâu, có kinh nghiệm tham gia vào công tác ĐTBD CBCC
- Quản lý chất lượng ĐTBD CBCC Chất lượng ĐTBD CBCC ngoài việc gắn với tiêu chuẩn công chức hành chính thì phải gắn với các yếu tố: Khuôn khổ pháp lý, nội dung ĐTBD; môi trường học tập, chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý ĐTBD CBCC…
Thứ ba, thanh tra, kiểm tra trong ĐTBD CBCC Thanh tra, kiểm tra là
một hoạt động không thể thiếu trong quản lý hành chính nhà nước về ĐTBD CBCC Qua đó giúp tìm ra sai sót, hạn chế của công tác QLNN về ĐTBD CBCC, từ đó đưa ra các biện pháp để khắc phục sai sót, nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC
Yếu tố tác động đến QLNN đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
*Yếu tố khách quan
- Vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý Nhà nước: Theo như lời của Chủ
tịch Hồ Chí Minh thì việc xây dựng đội ngũ CBCC là trách nhiệm của Đảng
Để xây dựng đội ngũ CBCC vững vàng về lập trường chính trị, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức thì công tác ĐTBD CBCC là hết sức quan trọng Vì vậy, sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với công tác ĐTBD CBCC có ý nghĩa hết sức quan trọng Sự quan tâm đó thể hiện thông qua các chương trình hành động, nghị quyết, tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, giám sát
- Những nét đặc thù về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ: QLNN về ĐTBD CBCC chịu tác động bởi các yếu tố khách quan như chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước; cơ chế, chính sách quản lý nhà nước; nội dung chương trình, giáo trình; phương thức tổ chức và quản lý công ĐTBD;
hệ thống cơ sở ĐTBD; đội ngũ giảng viên; nguồn tài chính và cơ chế quản lý…Đồng thời, những nét đặc thù về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của ngành
Trang 36cũng là yếu tố quan trọng tác động đến QLNN về ĐTBD CBCC Mỗi ngành, lĩnh vực có đặc điểm riêng dẫn tới nhu cầu ĐTBD CBCC ngành, lĩnh vực đó cũng cần dựa trên đặc điểm của ngành, lĩnh vực
* Yếu tố chủ quan
- Xác định đúng đối tượng ĐTBD: Đối tượng ĐTBD chính là yếu tố đầu vào của quá trình ĐTBD nên nó ảnh hưởng đến toàn bộ đến đầu ra của quá trình ĐTBD Theo đó, những công việc liên quan đến là phải rà soát, phân loại đối tượng và nhu cầu ĐTBD; đánh giá, tìm hiểu năng lực, sở trường của CBCC để có quy hoạch ĐTBD đúng người, phù hợp với công việc, tạo điều kiện cho CBCC được học tập, trau dồi kiến thức, kỹ năng
- Tính khoa học của kế hoạch ĐTBD: Kế hoạch phải dựa vào chủ trương, nghị quyết có liên quan đến công tác ĐTBD CBCC; căn cứ nhu cầu ĐTBD CBCC thực tiễn tại đơn vị sử dụng CBCC; vào nguồn nhân lực hiện
có và trong tương lai…Xây dựng kế hoạch chuẩn sẽ tạo sự chủ động cho cơ quan đơn vị, người học bố trí thời gian, tài chính, nhân sự… cho việc ĐTBD CBCC
- Chất lượng của chương trình, tài liệu ĐTBD: Chất lượng của chương trình, tài liệu, bồi dưỡng là nhân tố hàng đầu quyết định đến chất lượng ĐTBD Không có chương trình tốt, ĐTBD sẽ không mang lại hiệu quả cao Chương trình ĐTBD cần phải dựa trên thực tế công việc của CBCC Chương trình, tài liệu phải được thiết kế phù hợp với nhu cầu của CBCC; nội dung phải thực tiễn, mang tính ứng dụng cao trong công việc; thời gian mỗi khóa học hợp lý
- Đội ngũ giảng viên: Đội ngũ giảng viên cũng là một trong những yếu
tố có vai trò quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến chất lượng ĐTBD CBCC Giảng viên không chỉ truyền đạt tri thức mà chủ yếu là tổ chức quá trình trao đổi thông tin một cách hiệu quả nhất Do đó, đạo đức, trình độ, kinh nghiệm
Trang 37công tác, phương pháp sư phạm là yếu tố hàng đầu của người giảng viên cần
có, qua đó giúp công tác QLNN về ĐTBD CBCC đạt hiệu quả cao
1.2 Văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống
Sau khi Luật CBCC số 22/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008, các văn bản liên quan đến tổ chức thực hiện công tác ĐTBD CBCC được soạn thảo và ban hành khá đầy đủ, kịp thời như:
- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về ĐTBD công chức;
- Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ĐTBD CBCC giai đoạn 2011- 2015; Quyết định 163/QĐ-TTg ngày 25/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề
án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2025;
- Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước dành cho công tác ĐTBD CBCC; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/ NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về ĐTBD công chức…
Có thể nói các văn bản đã thể hiện rõ tinh thần đổi mới toàn diện trên các mặt: chế độ ĐTBD CBCC; tăng cường phân cấp cho các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức và quản lý ĐTBD CBCC, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng CBCCVC trong hoạt
Trang 38động ĐTBD; đổi mới hình thức và nội dung các chương trình ĐTBD nhằm nâng cao kỹ năng hành chính cho công chức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức; tạo lập cơ sở pháp lý để kiểm soát chất lượng ĐTBD CBCCVC Những nội dung đó đã góp phần:
- Làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của các cấp các ngành và chính bản thân công chức về chức năng, nhiệm vụ của hoạt động ĐTBD CBCC Hoạt động ĐTBD CBCC có bước chuyển từ việc tập trung vào mục tiêu đáp ứng tiêu chuẩn quy định sang trang bị, kiến thức kỹ năng, phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức
- Giúp hình thành một tầm nhìn, một khuôn khổ pháp lý để thực hiện hoạt động ĐTBD CBCC một cách khoa học, hiệu quả
- Tạo cơ chế năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức và bản thân công chức trong việc ĐTBD nâng cao năng lực hoạt động và thực thi công vụ của cơ quan, đơn vị
1.3 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức
1.3.1 Kinh nghiệm Tổng cục Tài chính công Pháp
Nền hành chính của Pháp là một nền hành chính truyền thống, theo mô hình tập trung Để thích nghi với sự thay đổi thường xuyên của môi trường trong và ngoài nước, nền hành chính Pháp đang chuyển mình, thay đổi cho phù hợp với quá trình nhất thể hóa ở Châu Âu Kinh nghiệm QLNN của Pháp trên các lĩnh vực là một trong những tham khảo đầy hữu ích cho các quốc gia trên thế giới, trong đó có lĩnh vực QLNN về ĐTBD CBCC
Tại Tổng cục Tài chính công Pháp thực hiện triển khai đào tạo ở 3 cấp:
- Cấp quốc gia:
Trường Tài chính công quốc gia (École Nationale des Finances Publiques, viết tắt là ENFiP) là đơn vị thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch
Trang 39ĐTBD; đảm nhiệm hoạt động đào tạo ban đầu cho cán bộ mới, hoạt động ĐTBD và tổ chức thi tuyển công chức vào Tổng cục Tài chính công ENFiP được điều hành bởi Giám đốc Trường đồng thời là Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tài chính công - điều này thể hiện quan điểm đặc biệt coi trọng công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành tài chính nói riêng và nền hành chính công nói chung của Cộng hòa Pháp
Cơ cấu tổ chức của ENFiP gồm 4 Ban: Ban tuyển dụng; Ban Đào tạo ban đầu; Ban ĐTBD nâng cao; Ban điều phối và nguồn nhân lực
ENFiP có 4 cơ sở đào tạo ban đầu đặt tại Noisiel, Lyon, Toulouse, Clermont Ferrand, ngoài ra còn có Trung tâm đào tạo nghiệp vụ tại Nevers và một Trung tâm thi tuyển tại Lille
- Cấp vùng: DGFiP có 09 trung tâm đào tạo liên vùng và các chi nhánh của các trung tâm đào tạo liên vùng nằm rải rác khắp cả nước, nhằm tạo thuận lợi cho công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tại các vùng
- Cấp tỉnh: Ở cấp tỉnh, các Cục Tài chính công cấp tỉnh có thể tự tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ của mình trên cơ sở nhu cầu của công chức
và nhu cầu của địa phương Giảng viên tham gia đào tạo tại địa phương thường chính là các công chức đang làm việc tại Cục Tài chính công cấp tỉnh
Để công tác ĐTBD có hiệu quả, tại Trường Tài chính công Quốc gia đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đào tạo nói chung trong
đó bao gồm cả công tác quản lý giảng viên Hiện nay, Trường đang sử dụng các phần mềm quản lý đào tạo như: FLORE, GASEL, OPUS, DIESE,… Trong đó: FLORE là công cụ duy nhất để quản lý hoạt động đào tạo của DGFiP, tập hợp tất cả các khóa đào tạo tập trung hoặc từ xa; GASEL là công
cụ số hóa giúp thu thập nhu cầu đào tạo; tập hợp hồ sơ ứng viên làm giảng viên; soạn thảo kế hoạch đào tạo; OPUS là ứng dụng để lập kế hoạch các
Trang 40khóa đào tạo bao gồm cả kế hoạch giảng dạy của giảng viên; DocENFiP là ứng dụng quản lý tài liệu, giúp giảng viên, học viên tìm kiếm thông tin khóa đào tạo; DIESE là ứng dụng đánh giá khóa đào tạo Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giúp cho ENFiP có thể dễ dàng quản lý và điều phối các hoạt động và đặc biệt là các nội dung liên quan đến giảng viên, tạo sự chủ động cho Trường cũng như giảng viên trong việc thực hiện nhiệm
vụ theo kế hoạch
ENFiP có khoảng 40% cán bộ là giảng viên chuyên trách giảng dạy tại ENFiP (có thể gọi là lực lượng giảng viên cơ hữu), bên cạnh đó còn có lực lượng giảng viên kiêm chức tham gia giảng dạy tại Cục Tài chính công cấp vùng và cấp tỉnh Giảng viên tham gia giảng dạy các khóa học của Trường Tài chính công quốc gia (ENFiP) chủ yếu là các cán bộ đã làm việc tại các đơn vị chức năng được tuyển về làm giảng viên, họ có cả kiến thức chuyên môn và phương pháp sư phạm Giảng viên làm việc tại trường ‘‘được trả lương như những chuyên viên làm việc trong Tổng cục Tài chính công, vì vậy, họ được hưởng chế độ phụ cấp cao hơn so với chuyên viên làm việc trong các phòng ban thuộc Cục Tài chính công cấp vùng/tỉnh, đây cũng có thể xem là yếu tố khuyến khích trong công tác tuyển dụng giảng viên
Ngược lại, đối với các cơ sở đào tạo địa phương, các khóa học do địa phương tự tổ chức không có sự hỗ trợ của ENFiP thì giảng viên giảng dạy là các cán bộ có ngạch cao hoặc cán bộ lâu năm, có nhiều kinh nghiệm, nhiệm
vụ giảng dạy cũng được coi như nhiệm vụ thường xuyên, do đó thông thường không được hưởng chế độ phụ cấp giảng dạy Để trở thành giảng viên của Trường công chức phải đạt một số yêu cầu nhất định về chuyên môn nghiệp
vụ, kinh nghiệm