1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại tổng cục thuế, bộ Tài chính (tt)

24 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 519,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Đảng và Chính phủ luôn coi trọng công tác cán bộ, trong đó công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐTBD là nòng cốt của việc nâng cao chất lượng cán bộ công chức CBCC.. Tu

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảng và Chính phủ luôn coi trọng công tác cán bộ, trong đó công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) là nòng cốt của việc nâng cao chất lượng cán bộ công chức (CBCC)

Nhận thức rõ vai trò của công tác ĐTBD CBCC, Tổng cục Thuế luôn coi công tác ĐTBD CBCC thuế giữ vai trò then chốt, quyết định sự thành công của việc triển khai chiến lược cải cách hệ thống thuế Tuy nhiên, thực trạng công tác QLNN về ĐTBD CBCC thuế còn không ít bất cập, cụ thể như: Cơ quan QLNN về ĐTBD CBCC chưa được tổ chức, phân cấp hợp lý; CBCC quản lý về ĐTBD còn thiếu kinh nghiệm chỉ đạo, điều hành, chưa được đào tạo bài bản

về công tác quản lý giáo dục; hệ thống các văn bản pháp quy làm cơ

sở pháp lý để tổ chức, quản lý ĐTBD còn chưa đồng bộ, kịp thời; công tác lập kế hoạch ĐTBD chưa sát với nhu cầu thực tiễn của CBCC và của đơn vị sử dụng CBCC; công tác kiểm tra ĐTBD CBCC còn mang tính hình thức, thực trạng quản lý thuế nước ta hiện còn khoảng cách khá xa so với các nước tiên tiến, đội ngũ cán bộ thuế còn thiếu kiến thức về chuyên sâu, chuyên nghiệp, kỹ năng quản

lý thuế hiện đại…

Để khắc phục được những tồn tại nêu trên và giúp hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế có sự đổi mới cơ bản, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC thuế đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận, pháp lý cần giải đáp thấu đáo, có căn cứ khoa học và thực tiễn

Vì vậy, việc chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước

về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính” là yêu cầu tất yếu khách quan, cấp thiết về lý luận, pháp

Trang 2

lý và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Căn cứ theo nội dung có thể chia thành các nhóm sau:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu về tình hình và

giải pháp để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Có thể kể đến

một số công trình như :“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước” của Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội;

Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về QLNN về

ĐTBD CBCC Có thể kể đến một số công trình như: Luận án tiến sĩ:

“QLNN về ĐTBD công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay”

của tác giả Lại Đức Vượng

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu: Đề tài xây dựng cơ sở lý luận và

thực trạng QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế, từ đó đề xuất định hướng, mục tiêu và giải pháp QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế

Thứ hai, phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá, tìm ra hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế

Thứ ba, đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về ĐTBD CBCC

Trang 3

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN về ĐTBD

CBCC tại Tổng cục Thuế

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian: Từ năm 2011-2015

- Về không gian: tại Tổng cục Thuế (bao gồm Văn phòng Tổng cục Thuế, các Cục Thuế, Chi cục Thuế)

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế hiện nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Đề tài luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về ĐTBD CBCC trong thời kỳ đổi mới

5.2 Phương pháp nghiên cứu: Phân tích nội dung chính

sách, tổng quan tư liệu, phân tích, hệ thống…

6 Những đóng góp mới của luận văn

Thứ nhất, lược thuật kinh nghiệm về QLNN đối với hoạt động

ĐTBD CBCC của một số cơ quan thuế trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm

Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN ĐTBD CBCC

tại Tổng cục Thuế

Thứ ba, đề xuất các giải pháp đồng bộ, toàn diện và có cơ sở

khoa học nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Trang 4

7.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ là những bổ sung quan trọng vào lý luận quản lý công nói chung và QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC nói riêng

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trực tiếp góp phần nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò CBCC; vị trí, vai trò của hoạt động ĐTBD CBCC; sự cần thiết phải hoàn thiện QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo trong hoạch định chính sách về đổi mới và hoàn thiện chính sách về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế…

8 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở khoa học của QLNN về ĐTBD cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính

Chương 2: Thực trạng QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỔNG CỤC

THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH 1.1 Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

1.1.1 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Luật CBCC năm 2008 đã quy định và phân biệt rõ hai khái niệm cán bộ và công chức Tuy nhiên, cán bộ và công chức đều có điểm chung là công dân Việt Nam, trong biên chế và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định

- Khái niệm ĐTBD vẫn đang được các nhà khoa học thảo luận ở các khía cạnh khác nhau Theo Từ điển Tiếng Việt do GS Hoàng Phê chủ biên (Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2010), Đào

tạo - đó là “làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định” UNESCO định nghĩa: Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng

cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của mình nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Hiểu một cách tổng quát, ĐTBD CBCC là một hoạt động mang tính đặc thù bởi đối tượng của đào tạo là những con người hoạt động trong bộ máy chính trị, bộ máy nhà nước, là những CBCC nhân danh quyền lực nhà nước để thực hiện nhiệm vụ QLNN ĐTBD

CBCC là quá trình tổ chức học tập cho đội ngũ CBCC nhằm trang bị,

Trang 6

cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc giúp họ thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Đối với bồi dưỡng bao gồm : Lý luận chính trị; Kiến thức QLNN; kiến thức quốc phòng - an ninh; cập nhật và nâng cao kiến

thức, năng lực hội nhập quốc tế; kiến thức tin học, ngoại ngữ….Đào tạo bao gồm: Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho

CBCC cấp xã phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển, Đào tạo trình độ đại học, Đào tạo trình độ sau đại học

Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức: giúp nâng

cao chất lượng CBCC, tăng cường hiệu quả thực thi công vụ và hiệu quả QLNN; để đáp ứng yêu cầu công cuộc cải cách hành chính; ĐTBD CBCC nhằm hoàn thiện đạo đức công vụ; phục vụ sự nghiệp

công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.1.2 Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức

Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức

QLNN về ĐTBD CBCC là sự tác động có mục đích, có tổ chức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lên các đối tượng quản lý là qun hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ĐTBD CBCC trên

cơ sở chính sách, pháp luật về ĐTBD để nâng cao chất lượng, trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ của đội ngũ CBCC hướng đến mục tiêu là nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ nhân dân, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo đúng định hướng của Đảng và Chính phủ

Trang 7

Đặc điểm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức

Thứ nhất, chủ thể là các cơ quan QLNN có chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật

Thứ hai, là hoạt động tuân theo các quy định của pháp luật

hiện hành

Thứ ba, phù hợp với quy hoạch chung của toàn hệ thống bộ

máy hành chính nhà nước nhưng phải dựa trên nhu cầu thực tế của từng cơ quan, đơn vị

Thứ tư, là nội dung quản lý đặc biệt để đạt các mục tiêu cụ

thể nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

Vai trò quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức:

- Làm cho sự phát triển ĐTBD CBCC đúng hướng, đáp ứng

mục tiêu chiến lược trong từng giai đoạn;

- Làm cho tất cả các hoạt động ĐTBD CBCC đi vào kỷ cương, trật tự;

- Đảm bảo sự công bằng trong ĐTBD CBCC thông qua hệ thống chính sách về ĐTBD CBCC, tạo cơ hội cho mọi CBCC có điều kiện tham gia vào quá trình ĐTBD;

- Đảm bảo những điều kiện vật chất to lớn cho ĐTBD CBCC phát triển Nhà nước là người đầu tư và đồng thời là người đặt hàng lớn nhất cho ĐTBD CBCC

Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức

Trang 8

Thứ nhất, ban hành VBQPPL về ĐTBD CBCC để quản lý và

điều tiết thống nhất toàn bộ hoạt động ĐTBD trên phạm vi cả nước

Thứ hai, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

về ĐTBD CBCC, xây dựng và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch ĐTBD CBCC, tổ chức bộ máy QLNN về ĐTBD CBCC, quản

lý nội dung, chương trình ĐTBD CBCC; xây dựng đội ngũ giảng viên và CBCC trong hệ thống quản lý ĐTBD, quản lý chất lượng ĐTBD CBCC

Thứ ba, thanh tra, kiểm tra trong ĐTBD CBCC

Yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức

* Yếu tố khách quan: Vai trò lãnh đạo của Đảng; tính chất của lĩnh vực thuế; những nét đặc thù về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ

của Tổng cục Thuế…

* Yếu tố chủ quan: Bộ máy QLNN đối với ĐTBD; Đội ngũ CBCC làm công tác ĐTBD; Cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó khăn; Tính khoa học của kế hoạch ĐTBD; Chất lượng của chương trình, tài liệu, bồi dưỡng biên soạn; Đội ngũ giảng viên; Sử dụng CBCC sau ĐTBD là một yêu cầu tất yếu, là kết quả của công tác ĐTBD

1.2 Quy định của nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Sau khi Luật CBCC số 22/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008, các văn bản liên quan đến tổ chức thực hiện công tác ĐTBD CBCC được soạn thảo và ban hành khá đầy đủ, kịp thời từ Nghị định, Quyết định, Thông tư

Trang 9

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

1.3.1 Kinh nghiệm của Tổng cục Tài chính công Pháp

Công tác đào tạo được triển khai ở 3 cấp, cấp quốc gia, vùng

và tỉnh Đặc biệt ở cấp quốc gia có trường Tài chính công quốc gia (viết tắt là ENFiP) là đơn vị thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch ĐTBD; đảm nhiệm đào tạo ban đầu cho cán bộ mới, hoạt động ĐTBD và tổ chức thi tuyển công chức ENFiP đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đào tạo nói chung trong đó bao gồm cả công tác quản lý giảng viên Họ được hưởng chế độ phụ cấp cao hơn so với chuyên viên làm việc trong các phòng ban, đây cũng

có thể xem là yếu tố khuyến khích

1.3.2 Kinh nghiệm của Tổng cục Thuế Malaysia

Ngành thuế có Hội đồng phát triển nguồn nhân lực với một

số chức năng chính như: Rà soát chính sách và nhu cầu đào tạo; xem xét nhu cầu bổ sung và hoặc tăng cường năng lực bộ phận đào tạo; giám sát việc đảm bảo chất lượng Để đưa ra nhu cầu đào tạo và xác định đối tượng cho các khoá học, ban hành hệ thống tiêu chuẩn cán

bộ dựa trên Khung năng lực với chương trình đào tạo suốt đời

1.3.3 Kinh nghiệm của Tổng cục Thuế Nhật Bản

Tại Nhật Bản, công tác đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ Tổng cục Thuế được triển khai bởi Trường thuế Quốc gia (NTC) với nhiệm vụ đào tạo kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công chức tại Tổng cục Thuế của Nhật Bản Mỗi khoá đào tạo đều có giáo trình, tài liệu cho học viên; có chương trình khung và nội dung chủ yếu cần phải giảng dạy đối với từng môn học cho giảng viên Ngoài ra giáo viên còn có sổ tay hướng dẫn các môn học

Trang 10

để giảng dạy phù hợp cho từng đối tượng, từng khoá học.Giảng viên tham gia giảng dạy gồm các nguồn: giảng viên của Trường Thuế; giảng viên là các cán bộ có chức danh đang công tác tại Tổng cục Thuế, Cục Thuế địa phương; giảng viên của các trường đại học/các chuyên gia đầu ngành, lĩnh vực

1.3.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản

lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế

Thứ nhất, thiết lập các cơ sở ĐTBD từ Trung ương đến địa phương đảm bảo nguyên tắc thống nhất, không chồng chéo

Thứ hai, công tác QLNN về tuyển dụng, phát triển đội ngũ giảng viên rất quan trọng; ngoài ra tăng cường lực lượng giảng viên

cơ hữu để phục vụ quá trình ĐTBD

Thứ ba, QLNN về chương trình ĐTBD CBCC phải được quan tâm hơn nữa, chú trọng công tác nghiên cứu soạn thảo trên cơ

sở mục tiêu ĐTBD cập nhật thông tin và những kiến thức mới tiên tiến, phù hợp với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và đòi hỏi của nền hành chính

Thứ tư, thực tiễn hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC cần được tiến hành đồng bộ từ khâu xây dựng chính sách, mục tiêu, nội dung, chương trình đến tổ chức thực hiện các mục tiêu ĐTBD CBCC

Thứ năm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin qua các phần mềm hỗ trợ công tác QLNN về ĐTBD CBCC và phục vụ công tác dạy học

Trang 11

Tiểu kết Chương 1

Tại chương 1, đã hệ thống hóa lại những vấn đề cơ bản từ khái niệm đến nội dung, vai trò, nguyên tắc của ĐTBD cũng và hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC Đồng thời hệ thống những vấn đề này

là tiền đề quan trọng để đánh giá thực trạng ĐTBD và thực trạng QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế

Trang 12

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ

TÀI CHÍNH

2.1 Khái quát chung về Tổng cục Thuế

Tổng cục Thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ Tài chính QLNN về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước Triển khai mô hình quản lý thuế gắn với việc đổi mới phân cấp quản lý thuế giữa cơ quan thuế các cấp, ngành Thuế đã tổ chức bộ máy theo hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo địa giới hành chính 3 cấp: Cấp Trung ương (Tổng cục Thuế), cấp Tỉnh (Cục thuế các tỉnh, thành phố) và cấp Huyện (Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã)

2.2 Thực trạng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế

2.2.1 Quy mô, cơ cấu cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế

Năm 2015, ngành thuế có 40.478 CBCC; số lượng CBCC

có chiều hướng giảm, tỷ lệ CBCC đang công tác so với tổng số biên chế được giao là 94.6% (40.478/42.778); có 41.1% công chức nữ (16.624/40.478); lượng CBCC là 4.6% (1.842/40.478)

2.2.2 Chất lượng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế

Từ năm 2011-2015, toàn ngành đã có 2.822 công chức, viên chức được cử đi học đại học, sau đại học nâng tổng số công chức có trình độ đại học trở lên từ 56,3% (năm 2011) lên 73.2% (2015) Đến năm 2015, số CBCC có trình độ trên đại học là 1.971 người tăng gấp

Ngày đăng: 07/04/2017, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm