1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BÀI TẬP KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM CƠ BẢN BẢN IN

6 632 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP KIỀM KIỀM THỔ NHÔM: được biên soạn hệ thống, chỉ cần in không phải chỉnh sửa, phù hợp mọi đối tượng học sinh. Bài tập được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, logic, trình bày bắt mắt, tạo cho học sinh thói quen làm bài tập, hứng thú thích thú khi làm

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT Câu 1 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm

Câu 2 Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA ?

A Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử B Số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất

C Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất D Bán kính nguyên tử

Câu 3 Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác nhau về

A số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử B cấu hình electron nguyên tử

C số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất D kiểu mạng tinh thể của đơn chất

Câu 4 Những nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ tự tăng dần của

A điện tích hạt nhân nguyên tử B khối lượng riêng

Câu 5 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

Câu 6 Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6 M+ là cation nào sau đây ?

Câu 7 Chất có tính lưỡng tính là

Câu 8 Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa?

Câu 9 Dung dịch có pH > 7 là

A FeCl3 B K2SO4 C Na2CO3 D Al2(SO4)3

Câu 10 Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra

A sự khử ion Na+ B sự oxi hoá ion Na+ C sự khử phân tử H2O D sự oxi hoá phân tử H2O

Câu 11 Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot) ?

A Ion Br - bị oxi hoá B Ion Br - bị khử C Ion K+ bị oxi hoá D Ion Br - bị khử

Câu 12 Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân ?

Câu 13 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

Câu 14 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là

Câu 15 Kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là

Câu 16 Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là

Câu 17 Canxi cacbonat (CaCO3) phản ứng được với dung dịch

Câu 18 Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A thạch cao khan B thạch cao sống C đá vôi D thạch cao nung

Câu 19 Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là

Câu 20 Chất nào sau đây không bị phân huỷ khi nung nóng ?

Câu 21 Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước cứng có tính cứng tạm thời?

Trang 2

A Ca2+, Mg2+, Cl- B Ca2+, Mg2+, SO42- C Cl-, SO42-, HCO3-, Ca2+ D HCO3-, Ca2+, Mg2+

Câu 22 Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào

sau đây ?

A Ca(HCO3)2, MgCl2 B Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 C Mg(HCO3)2, CaCl2 D MgCl2, CaSO4

Câu 23 Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ

C có kết tủa trắng và bọt khí D không có hiện tượng gì

Câu 24 Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3-; 0,02 mol Cl- Nước trong cốc thuộc loại nào ?

A Nước cứng có tính cứng tạm thời B Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu

C Nước cứng có tính cứng toàn phần D Nước mềm

Câu 25 Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ?

Câu 26 Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ?

Câu 27 Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca ?

A Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn B Điện phân CaCl2 nóng chảy

C Dùng Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2 D Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao

Câu 28 Quặng boxit là nguyên liệu dùng để điều chế kim loại

Câu 29 Dung dịch NaOH phản ứng được với

Câu 30 Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch

A H2SO4 (loãng) B NaOH. C KOH. D H2SO4 (đặc, nguội)

Câu 31 Có 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 đựng trong 3 lọ mất nhãn Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được mỗi chất ?

A Dung dịch HCl B Dung dịch H2SO4 C Dung dịch CuSO4 D Dung dịch NaOH

Câu 32 Hợp chất nào của nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (theo tỉ lệ mol 1 : 1) cho sản phẩm NaAlO2

Câu 33 Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch kiềm?

A AlCl3 và Al2(SO4)3 B Al(NO3)3 và Al(OH)3

C Al2(SO4)3 và Al2O3 D Al(OH)3 và Al2O3

Câu 34 Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A Nhôm là kim loại lưỡng tính B Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính

C Al2O3 là oxit trung tính D Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính

Câu 35 Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính ?

Câu 36 Có 4 mẫu kim loại là Na, Al, Ca, Fe Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì số kim loại có thể phân biệt được tối đa là

bao nhiêu ?

Câu 37 Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây ?

Câu 38 Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do

A nhôm là kim loại kém hoạt động B có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

C có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ D nhôm có tính thụ động với không khí và nước

Trang 3

Câu 39 Kim loại phản ứng được với dung dịch HCl loãng là

Câu 40 Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch MgCl2, người ta dùng lượng dư dung dịch

Câu 41 Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây ?

A Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat B Thổi dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat

C Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 D Cho Al2O3 tác dụng với nước

Câu 42 Chỉ dùng hoá chất nào sau đây có thể phân biệt 3 chất rắn là Mg, Al và Al2O3 ?

A Dung dịch HCl B Dung dịch KOH C Dung dịch NaCl D Dung dịch CuCl2

Câu 43 Các dung dịch ZnSO4 và AlCl3 đều không màu Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ?

TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP Câu 44 Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 45 Để tác dụng hết với dung dịch chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là

Câu 46 Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Kali tác dụng với 108,2 gam H2O là

Câu 47 Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X Trung hoà dung dịch X cần 100ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị m đã dùng là

A 6,9 gam B 4,6 gam C 9,2 gam D 2,3 gam.

Câu 48 Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

Câu 49 Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua Số

gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:

Câu 50 Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm là

Câu 51 Cho 1,37 gam một kim loại kiềm thổ M tác dụng với nước (dư) thu được 0,01 mol khí H2 Kim loại M là

Câu 52 Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot

Công thức hoá học của muối đem điện phân là

A LiCl B NaCl C KCl D RbCl.

Câu 53 Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 khi (đktc) Kim loại kiềm thổ đó là:

Câu 54 Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước Để trung hoà dung dịch thu được cần 50 gam dung dịch HCl

3,65% X là kim loại nào sau đây?

Câu 55 Hoà tan hết 7,6 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp bằng lượng dư dung dịch HCl thì thu

được 5,6 lit khí (đktc) Hai kim loại này là các kim loại nào

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba

Câu 56 Hoà tan hoàn toàn 1,44g kim loại hoá trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M Để trung hoà axit dư phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M Kim loại đó là

Trang 4

Câu 57 Cho 4,0 gam kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 11,1 gam muối clorua Kim loại đó là

Câu 58 Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là

Câu 59 Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl Lượng khí CO2 (đktc) thu được bằng:

Câu 60 Nung 100 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng hỗn hợp không đổi, được 69 gam chất rắn Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 61 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là

Câu 62 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là

Câu 63 Cho 10 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư Khí thoát ra hấp thụ bằng dung dịch chứa 8 gam NaOH Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là

Câu 64 Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa:

Câu 65 Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là

A 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3 B 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH

C 0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH D 0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3

Câu 66 Nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X Lượng

khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:

Câu 67 Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Giá trị m là:

Câu 68 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là:

Câu 69 Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là:

Câu 70 Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm) Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo 0,672 lít khí (đktc) Tính m

Câu 71 Cần bao nhiêu gam bột nhôm để có thể điều chế được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm

Câu 72 Hoà tan m gam Al vào dd HCl có dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc ) Giá trị m là:

A 7,2gam B 2,7gam C 4,05 gam D 3,6gam

Câu 73 Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

A 3,36 B 4,48 C 2,24 D 1,12

Trang 5

Câu 74 Cho 3,04g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít NO (đktc) % Fe theo khối lượng là

A 36,8% B 3,68% C 63,2% D 6,32%

Câu 75 Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X:

Câu 76 Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa Giá trị của V là :

Câu 77 Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3 Thành phần

% thể tích của CO2 trong hỗn hợp là:

Câu 78 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam

kết tủa Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)

Câu 79 Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa Giá trị của V là:

Câu 80 Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được một chất khí và dung dịch G1 Cô cạn G1, được 12,0 gam muối sunfat trung hoà, khan Công thức hoá học của muối cacbonat là

Câu 81 Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung dịch NaOH 30% Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là

Câu 82 Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3 Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

Câu 83 Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc) Số gam mỗi muối ban đầu lần lượt là bao nhiêu?

A 2,0 gam và 6,2 gam B 6,1 gam và 2,1 gam C 4,0 gam và 4,2gam D 1,48gam và 6,72 gam.

Câu 84 Khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,15 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2, sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng Giá trị m là:

Câu 85 Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại

kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít CO2(đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng:

Câu 86 Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO Giá trị của m là:

Câu 87 Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1 gam kim loại nhôm, sau phản ứng thu được 50,2 gam hỗn

hợp 2 kim loại Giá trị của m là:

Câu 88 Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng

dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí Giá trị m đã dùng là

Câu 89 Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc) Nếu cho m gam

hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc) Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là:

Trang 6

C 5,4 gam Al và 8,4 gam Fe D 5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.

Câu 90 Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là:

A 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3 B 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3

C 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3 D 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3

Câu 91 Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần

khác của hợp kim không phản ứng Thành phần % của Al trong hợp kim là:

Câu 92 Hoà tan hoàn toàn hợp kim Al - Mg trong dịch HCl dư thu được 8,96 lit khí (đktc) Nếu cho cùng lượng hợp kim

trên tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được 6,72 lit khí (đktc) Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim là bao nhiêu?

A 40,0% và 60, 0% B 69,2% và 30,8% C 62,9% và 37,1% D 60,2% và 32,8%

Câu 93 Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa Trị số của m bằng:

Câu 94 Cho 10 ml dung dịch muối Canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư tách ra một kết tủa, lọc và đem nung kết tuả đến lượng không đổi còn lại 0,28 gam chất rắn Khối lượng ion Ca2+ trong 1 lít dung dịch đầu là

Câu 95: Cho 350 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M Khi phản ứng kết thúc thu được số gam kết tủa:

Câu 96: Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 Số mol kết tủa thu được:

Câu 97: Cho 500 ml dung dịch NaOH 0,12 M vào 3,42 gam Al2(SO4)3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 98: Cho 8,05 gam kim loại Na vào 500 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được chất kết tủa B có khối lượng là

A 7,8 gam B 5,4 gam C 3,9 gam D 7,7 gam

Câu 99: Trộn 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M với 700 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X và kết tủa Y Nung

Y đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được

A 10,2 gam B 20,4 gam C 2,25 gam D 5,1 gam

Câu 100: Hòa tan hoàn toàn 47,4g phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với 200ml Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?

Câu 101: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol

H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?

Câu 102: Hoà tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào 0,4 mol dung dịch H2SO4 được dung dịch D Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào vào dung dịch D thấy xuất hiện kết tủa m gam kết tủa Giá trị m là:

Câu 103: Cho 260ml dung dịch AlCl3 0,1M tác dụng với 40ml dung dịch KOH thì thu được 1,872g kết tủa Vậy nồng độ mol của dung dịch KOH là

Câu 104: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa Nồng độ mol của NaOH đã dùng là:

Câu 105: Cho V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,75M thu được 7,8g kết tủa Giá trị của V là?

A 0,3 và 0,6 lít B 0,3 và 0,7 lít C 0,4 và 0,8 lít D 0,3 và 0,5 lít

Ngày đăng: 07/04/2017, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w