1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên

89 544 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn đ

Trang 1

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

ĐINH THỊ THANH

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHỤC VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành: Địa Chính Môi Trường

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Lớp : K44 – ĐCMT – N02

Khóa học : 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

ĐINH THỊ THANH

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHỤC VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành: Địa Chính Môi Trường

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Lớp : K44 – ĐCMT – N02

Khóa học : 2012 – 2016

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Ngô Thị Hồng Gấm

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ

nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên”

Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và kinh nghiệm quý báu

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên đã dạy dỗ, dìu dắt

em trong thời gian học tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú và anh chị đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, văn phòng đăng kí đất đai Vĩnh Phúc đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tại cơ quan

Đặc biệt em xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới giáo viên trực tiếp hướng

dẫn ThS Ngô Thị Hồng Gấm đã ân cần chỉ bảo, tận tình giúp đỡ em hoàn

thành khóa luận tốt nghiệp này

Do thời gian và khả năng có hạn nên khóa luận của em không tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 7 tháng 4 năm 2016

Sinh viên Đinh Thị Thanh

Trang 4

i

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình thu gom CTRSH trên toàn thế giới năm 2011 15

Bảng 4.1 Lượng rác thải phát sinh tại các hộ dân TP Thái Nguyên 36

Bảng 4.2 Tổng lượng giác thải phát sinh tại các hộ dân TP Thái Nguyên 37

Bảng 4.3 Lượng giác thải rắn phát sinh từ các nguồn tại các phường, xã khu vực TP.Thái Nguyên 40

Bảng 4.4 Tổng hợp lượng rác thải phát sinh từ các khu vực quanh thành phố và của cả thành phố Thái Nguyên 41

Bảng 4.5 Thành phần của rác thải sinh hoạt tại TP Thái Nguyên 42

Bảng 4.6 Lượng rác thải thu gom địa bàn thành phốThái Nguyên 43

Bảng 4.7 Tổng lượng rác thải được thu gom tại TP Thái Nguyên 44

Bảng 4.8 Các chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp rác thải rắn sinh hoạt 48 Bảng 4.9 Ma trận mức độ ưu tiên và trọng số của 3 nhóm chỉ tiêu 50

Bảng 4.10 Mức độ ưu tiên và trọng số của các chỉ tiêu trong nhóm “Môi trường” 50

Bảng 4.11 Mức độ ưu tiên và trọng số của các chỉ tiêu trong nhóm “Kinh tế” 51

Bảng 4.12 Mức độ ưu tiên và trọng số của các chỉ tiêu trong nhóm “Xã hội” 51

Bảng 4.13 Trọng số chung các chỉ tiêu 52

Bảng 4.14 Các lớp dữ liệu đầu vào 53

Bảng 4.15 Các chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá sơ bộ 54

Bảng 4.16 Các chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá sơ bộ 55

Bảng 4.17 Tổng hợp ý kiến của cộng đồng và chính quyền 59

Trang 5

ii

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình vector và mô hình raster 6

Hình 2.2 Các dạng vùng đệm 7

Hình 2.3 Minh họa chồng xếp thông tin raster 8

Hình 2.4 Một số phép toán Boolean 8

Hình 3.1 Quy trình lựa chọn BCL CTR sinh hoạt bằng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu 26

Hình 4.1 Bản đồ hành chính Thành phố Thái Nguyên 27

Hình 4.2 Hiện trạng các điểm tập kết rác 35

Hình 4.3.Lượng giác bình quân các phường, xã trên địa bàn TP Thái Nguyên (kg/người/ngày) 37

Hình 4.4 Dân số và tổng lượng rác thải phát sinh Khu vực TP Thái Nguyên37 Hình 4.5 Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực TP Thái Nguyên 41

Hình 4.6 Kết quả tính điểm cho các chỉ tiêu 57

Hình 4.7 Kết quả xác định khu vực tiềm năng 58

Trang 6

iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BCLCTR Bãi chôn lấp chất thải rắn

MCA Multi – Criteria Analysis

TN – MT Tài nguyên – Môi trường

Trang 7

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC HÌNH ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập 2

1.4.2.Ý nghĩa trong quản lý môi trường 2

1.4.3.Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 12

2.1.3 Cơ sở thực tiễn 14

2.2 Tổng quan về hiện trạng CTRSH trên thế giới và ở Việt Nam 14

2.2.1.Tình hình chung trên thế giới……….14

2.2.2 Hiện trạng chất thải rắn ở Việt Nam………16

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về phương pháp lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt 17

2.3.1 Tình hình ngoài nước………17

2.3.2 Tình hình trong nước………18

Trang 8

v

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20

3.3.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 21

3.3.3 Phương pháp chuyên gia 21

3.3.4 Phương pháp phân tích bằng công nghệ GIS 22

3.3.5 Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCA) 22

3.3.6 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu 23

3.3.7 Phương tiện nghiên cứu 23

3.4 Quy trình lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp rác thải rắn sinh hoạt bằng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của thành phố Thái Nguyên 27

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội TP.Thái Nguyên 30

4.1.3 Hiện trạng một số điểm tập kết rác ở thành phố Thái Nguyên 34

4.2 Đánh giá hiện trạng rác thải rắn sinh hoạt tại các phường, xã khu vực thành phố Thái Nguyên 35

4.2.1 Nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên 35

4.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 42

Trang 9

vi

4.2.3 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt tại TP.Thái Nguyên 44

4.3 Ứng dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu để lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp để xác định bãi chôn lấp rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 46

4.3.1 Căn cứ xác định vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 46

4.3.2 Lựa chọn các chỉ tiêu 48

4.3.3.Tính trọng số các chỉ tiêu 50

4.4 Ứng dụng GIS để lựa chọn bãi chôn lấp rác thải rắn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 52

4.4.1.Chuẩn bị dữ liệu đầu vào 52

4.4.2 Ứng dụng GIS để lựa chọn bãi chôn lấp rác thải rắn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 54

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC

Trang 10

Chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn là một bài toán phân tích không gian phức tạp nhằm phục vụ cho mục đích quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị Nó đòi hỏi phải đánh giá rất nhiều các tiêu chí khác nhau về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường Để giải quyết vấn đề này thì phân tích đa chỉ tiêu là cách tiếp cận thích hợp nhất và hệ thống thông tin địa lí (GIS) là

công cụ hỗ trợ quyết đinh hiệu quả

Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang không ngừng phát triển mạnh mẽ Nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Công nghệ GIS ra đời và ngày càng được áp dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu GIS hỗ trợ chúng ta trong công tác quản lý nhà nước, quản lý kinh doanh và hầu hết các lĩnh vực quản lý các hệ thống tài nguyên thiên nhiên khác trong đó có quản lý đất đai, môi trường là những lĩnh vực đang được ưu tiên hàng đầu

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, em tiến hành hành thực hiện đề

tài:“Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp rác thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên”

Trang 11

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Tuân thủ các quy định của pháp luật

- Đảm bảo sự thống nhất quản lí nhà nước về đất đai

- Số liệu thu thập phải trung thực, chính xác, khách quan

- Bảo vệ được tài nguyên, thiên nhiên, môi trường và cảnh quan

- Những biện pháp, kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với địa phương

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.2.Ý nghĩa trong quản lý môi trường

Giúp cho các cấp các ngành nắm được hiện trạng môi trường và sự ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế và đời sống đến môi trường, từ đó giúp cho công tác quản lý môi trường tốt hơn

Trang 12

3

1.4.3.Ý nghĩa thực tiễn

- Xác định hiện trạng chất rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Xây dựng đƣợc các chỉ tiêu phục vụ cho giải bài toán quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp rác thải

Trang 13

4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu

2.1.1 Cơ sở lý luận

* Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn[3]: Là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

- Chất thải rắn đô thị[3]:: Vật chất mà người ta tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đi

- Chất thải rắn sinh hoạt[1]: Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

- Thu gom chất thải rắn[3]: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định

- Lưu giữ chất thải rắn[3]: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến nơi xử lý

- Hoạt động quản lý chất thải rắn[3]: Bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa,giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường

và sức khoẻ con người

- Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị[3]: Là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan đến vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch

và kỹ thuật

Trang 14

và quản lý các hoạt động

Hệ thống thông tin địa lí là một tập hợp các công cụ để thu thập lưu trữ tìm kiếm và hiển thị các dữ liệu không gian nhằm phục vụ thực hiện mục đích

cụ thể thông qua:

- Vị trí địa lý của đối tượng thông qua hệ tọa độ

- Các thuộc tính của chúng mà không phụ thuộc vào vị trí

- Các quan hệ không gian giữa các đối tượng

Cấu trúc dữ liệu trong GIS [10]

Có hai dạng cấu trúc dữ liệu cơ bản trong GIS: Đó là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Đặc điểm quan trọng trong tổ chức dữ liệu của GIS là: dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cùng một cơ sở dữ liệu (CSDL) và có quan hệ chặt chẽ với nhau

Các kiểu dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian được thể hiện trên bản đồ và hệ thống thông tin địa

lí dưới dạng điểm, đường hoặc vùng Dữ liệu không gian là dữ liệu về đối tượng mà vị trí của nó được xác định trên bề mặt trái đất Hệ thống thông tin địa lí làm việc với hai dạng mô hình dữ liệu địa lí khác nhau: mô hình vector

và mô hình raster

Trang 15

6

Hình 2.1 Mô hình vector và mô hình raster

Mô hình dữ liệu vector: Phương pháp biểu diễn các đặc trưng địa lí bằng các phần tử đồ họa cơ bản (điểm, đường, vùng) và cùng với dữ liệu thuộc tính Dữ liệu ở dạng vector được tổ chức ở hai mô hình: Cấu trúc dữ liệu Spaghetti và cấu trúc dữ liệu topology

Điểm: Được xác định là một cặp giá trị có tọa độ đơn (x,y), không cần thể hiện chiều dài hoặc diện tích

Đường: Được xác định như một tập hợp dãy của các điểm

Vùng: Được xác định bởi ranh giới các đường thẳng Các đối tượng địa

lí có diện tích và đóng kín bởi một đường được gọi là đối tượng vùng polygon

Mô hình dữ liệu raster: Phương pháp biểu diễn các đặc trưng địa lí bằng các điểm ảnh Mô hình raster phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lưới các ô vuông hay điểm ảnh với các đặc điểm:

Các điểm được xếp liên tiếp từ trái qua phải và từ trên xuống dưới Mỗi một điểm ảnh (pixel) chứa một giá trị

Một tập hợp các ma trận điểm và các giá trị tương ứng tạo thành một lớp (layer)

Trong cơ sở dữ liệu có thể có nhiều lớp

Lưới có nhiều dạng khác nhau: chữ nhật, ô vuông, tam giác,…nhưng lưới ô vuông được sử dụng nhiều nhất

Mô hình dữ liệu raster là mô hình dữ liệu GIS được dùng tương đối phổ biến trong các bài toán về môi trường, quản lí tài nguyên thiên nhiên Mô

Trang 16

 Chức năng của GIS

- Thu thập dữ liệu

- Quản lý cơ sở dữ liệu

- Tìm kiếm và phân tích không gian

- Hiện thị đồ họa và tương tác

Trong các chức năng trên thì tìm kiếm và phân tích không gian là thế mạnh của GIS, là cơ sở để phân biệt GIS với các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu thường Một số phép phân tích không gian hay được sử dụng là:

Trang 17

8

Chức năng vùng đệm dùng với mục đích gì? Một vùng ô nhiễm cần được vạch ra vùng cách ly, một hồ chứa nước cần vạch ra một hành lang bảo vệ,… Nói chung những vùng đệm thường xuyên được vận dụng cho sự lựa chọn khu vực

b Chồng xếp các lớp thông tin

Đây là thao tác không gian trong đó các lớp chuyên đề được chồng xếp lên nhau để tạo ra một lớp chuyên đề mới chứa đựng những thông tin mới.Có

2 dạng là chồng xếp lớp thông tin raster và chồng xếp lớp thông tin vector

- Chồng xếp lớp thông tin raster: Mỗi raster là một ma trận các pixel

có kích thước như nhau tạo sự dễ dàng so sánh giữa chúng Giá trị tại mỗi vị trí trên một ma trận được tổ hợp với giá trị của vị trí tương ứng trên ma trận khác để rút ra giá trị mới Các phép tính toán có thể là số học (cộng, trừ, nhân, chia,…) hoặc Boolean (And, Or,Xor, Not), hoặc phép toán quan hệ (=,<,>,<>)

Hình 2.3 Minh họa chồng xếp thông tin raster

Hình 2.4 Một số phép toán Boolean

Trang 18

9

- Chồng xếp lớp thông tin vector: Thao tác phân tích trên dữ liệu vector dựa trên việc đánh giá mối quan hệ topology của đối tượng

Ngoài ra còn có một số phép phân tích không gian khác trong GIS là:

- Phân tích địa hình : Mô hình độ cao, độ dốc,…

- Nội suy: Nội suy tuyến tính, nội suy IDW, Kriging,…

- Phân tích mạng

- Phân tích dòng

- Phân tích chiếu sang

* Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCA)

Khái niệm

MCA là một kĩ thuật tạo quyết định, nó giúp cung cấp một tổng quan

về thứ tự sắp xếp của những lựa chọn thiết kế và nhờ vào nó mà ta tìm được một quyết định cuối cùng hợp lý nhất MCA giúp những người làm quyết định tìm thấy cái gì là hợp lý nhất cho họ và giúp cho họ hiểu những vấn đề của mình MCA cung cấp một khung sườn chính xác cho cấu trúc một vấn đề cần giải quyết.[4]

Các bước thực hiện phương pháp

Trang 19

10

- Phân khoảng các chỉ tiêu

Các chỉ tiêu có tầm quan trọng khác nhau đối với một mục đích nhất định và trong từng chỉ tiêu, mức độ thích hợp cũng khác nhau Ta sử dụng cách tiếp cận nhân tố phân loại hoặc liên tục để phân khoảng các chỉ tiêu

Nếu các giá trị của các chỉ tiêu thể hiện mức độ biến thiên liên tục và

có sự tương quan rõ ràng với nhau thì một thang tỷ lệ liên tục được xác lập

Để tạo thang tỷ lệ này thì dữ liệu giá trị cần được lập lại tỷ lệ Phương pháp được sử dụng là phép định lại tỷ lệ kiểu tuyến tính

CR = CI/RI Trong đó:

CI: chỉ số nhất quán RI: chỉ số ngẫu nhiên

Trang 20

- Xác định trọng số

Khi các chỉ tiêu khác nhau mà có cùng mức độ quan trọng, trọng số của từng nhân tố bằng một Trọng số của các chỉ tiêu có thể tính thông qua thuật toán thống kê, phép đo hoặc dựa trên kinh nghiệm, hiểu biết chủ quan của chuyên gia

- Tích hợp các chỉ tiêu

Việc tích hợp chúng cho ta tính được chỉ số thích hợp hay kết quả cuối cùng của các chỉ tiêu

* Giới thiệu phần mềm Arcgis desktop

Arcgis là một sản phẩm của Viện nghiên cứu hệ thống môi trường Có thể nói đây là một phần mềm về GIS hoàn thiện nhất Arcgis cho phép người

sử dụng thực hiện những chức năng của GIS ở bất cứ nơi nào họ muốn: trên màn hình, máy chủ, trên web, trên các file,… phần mềm Arcgis desktop bao gồm 3 ứng dụng chính sau[11]:

Trang 21

12 Arcmap: Để xây dựng, hiển thị, xử lí và phân tích các bản đồ:

Tạo các bản đồ từ rất nhiều loại dữ liệu khác nhau

Truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối liên hệ giữa các đối tượng không gian

Tạo các biểu đồ

Hiển thị trang in ấn

ArcCatolog: Dùng để lưu trữ, quản lý hoặc tạo mới các dữ liệu địa lí

Tạo mới một cơ sở dữ liệu;

Explore và tìm kiếm một dữ liệu;

Xác định hệ thống tọa độ cho cơ sở dữ liệu;

ArcToolbox: Cung cấp các công cụ để xử lý, xuất – nhập các dữ liệu từ các định dạng như Mapinfor, Microstation, Autocard,…

2.1.2 Cơ sở pháp lý

Hệ thống quy định pháp luật về quản lý rác thải rắn sinh hoạt bao gồm:

* Các văn bản của Quốc hội

- Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014

- Luật đất đai của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 45/2013/QH13ngày 29 tháng 11 năm 2013

* Các văn bản của chính phủ

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ môi trường

(BVMT)

- Nghị định 179/2013-NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ về việc

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý chất thải

và phế liệu

Trang 22

152/1999/QĐ Chỉ thị số 23/2005/CT152/1999/QĐ TTg ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các khu công nghiệp

- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020

- Quyết định 2419/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của thủ tướng chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các khu công nghiệp

* Các văn bản của bộ và liên bộ

- Thông tư Liên tịch số 1590/1997/TTLT-BKHCNMT-BXD ban hành ngày

17 tháng 10 năm 1997 - Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 199/TTg ban hành ngày 3 tháng 4 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp

- Thông tư Liên tịch 01/2001/BXD-BKHCNMT được đưa ra để hướng dẫn việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn

- Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn một số điều NĐ số 59/2007/NĐ-CP của chính phủ về quản lý chất thải rắn

Trang 23

14

- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng gồm 12 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí, 2 tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn, 12 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước, 1 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng đất và 1 tiêu chuẩn liên quan đến rung động

- Quyết định số 33/2004/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KHCN về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam, trong đó có một số tiêu chuẩn về “Nhãn môi trường và công bố môi trường” (TCVN ISO 14021:2003, TCVN ISO 14025:2003, TCVN 5945-2005)

- TCXDVN 261:2001 bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế

2.2 Tổng quan về hiện trạng CTRSH trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1.Tình hình chung trên thế giới

Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và

Trang 24

15

nông nghiệp) Năm 2011, tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD và các khu đô thị mới nổi và các nước đang phát triển

Bảng 2.1: Tình hình thu gom CTRSH trên toàn thế giới năm 2011

Đơn vị tính: Triệu tấn

Tên các nước, các tổ chức

Thu gom chất thải rắn sinh

Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 620 Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích) 65

(Nguồn: Hội thảo Nâng cao nhận thức môi trường, Bộ TN-MT, Cục

Bảo vệ môi trường, 2011 [5])

Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gom mỗi năm trên đầu người, thì tại các khu đô thị ở Hoa Kỳ có đến hơn 700 kg chất thải và gần 150 kg ở Ấn Độ Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị cao đó là: Hoa Kỳ tiếp sau là Tây Âu và Ôxtrâylia (600-700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Âu (300-400kg/người)

Thị trường chất thải đô thị có giá trị cao nhất là Hoa Kỳ với 46,5 tỷ USD, sau đó là châu Âu với 36 tỷ USD và Nhật Bản là 30,5 tỷ Chưa đánh giá được chính xác chất thải công nghiệp Hiện nay chưa có dữ liệu về chất thải của Liên bang Nga và những con số ước tính lượng chất thải của Trung Quốc là chưa

Trang 25

16 chính xác Ngoài ra, chưa có định lượng rõ ràng về chất thải công nghiệp ở Hoa

Kỳ Chất thải nguy hại thậm chỉ còn khó đánh giá hơn, đặc biệt là do danh mục chất thải nguy hại vẫn đang được bổ sung, đặc biệt là ở châu Âu 2.2.2 Hiện trạng chất thải rắn ở Việt Nam

a Tình hình phát sinh

Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong

đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại tuy phát sinh với khối lượng ít hơn nhiều nhưng cũng được coi là nguồn thải đáng lưu ý do chúng có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ và môi trường rất cao nếu như không được xử lý theo cách thích hợp

b Tình hình quản lý

Việc xử lý chất thải chủ yếu do các công ty môi trường đô thị của các tỉnh/thành phố (URENCO) thực hiện Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chất thải sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trường hợp Về mặt lý thuyết, mặc

dù các cơ sở công nghiệp và y tế phải tự chịu trách nhiệm trong việc xử lý các chất thải do chính cơ sở đó thải ra, trong khi Chính phủ chỉ đóng vai trò là người xây dựng, thực thi và cưỡng chế thi hành các quy định/văn bản quy phạm pháp luật liên quan, song trên thực tế Việt Nam chưa thực sự triển khai theo mô hình này Chính vì thế, hoạt động của các công ty môi trường đô thị liên quan đến việc xử lý chất thải sinh hoạt là chính do có quá ít thông tin về thực tiễn và kinh nghiệm xử lý các loại chất thải khác

Trang 26

17

c Tình hình xử lý

Hiện tại, công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam khá đa dạng, tùy theo đặc điểm đô thị mà mỗi đô thị áp dụng những công nghệ xử lý riêng Công nghệ xử lý rác thải rắn theo kiểu xử lý cuối đường ống, chôn lấp, chế biến rác thành phân vi sinh và sản phẩm nhựa được khá nhiều đô thị áp dụng Nhà máy xử lý rác Đông Vinh (TP Vinh - Nghệ An) sử dụng công nghệ Seraphin có công suất từ 80 - 150 tấn/ngày; Nhà máy xử lý rác Thủy Phương (TP Huế - Thừa Thiên Huế) áp dụng công nghệ ASC, công suất 80 -

150 tấn/ngày, trong đó 85 - 90% rác thải được chế biến và tái chế, 10 - 15% rác thải chôn lấp, không phát sinh nước rỉ rác

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về phương pháp lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt

2.3.1 Tình hình ngoài nước

Từ những năm 70 của thế kỷ trước, các nhà khoa học Mỹ đã tiếp cận kỹ thuật phân tích đa chỉ tiêu và chồng xếp bản đồ để lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt Cuối những năm 80, hướng nghiên cứu về lựa chọn địa điểm đã lan rộng sang các nước Châu Âu và một số quốc gia phát triển Châu Á Trong những năm vừa qua, nổi lên một số nghiên cứu ứng dụng GIS trong việc lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại Malaysia, Hy Lạp, Nhật Bản, Đài Loan,…

Ở Malaysia, Mokhotar (2008) đã sử dụng hai thuật toán là quá trình phân tích phân cấp (AHP – Analytical Hierachy Process) và liên kết trọng số tuyến tính (WLC – Weighted Linear Combination) để giải quyết bài toán này Các dữ liệu đầu vào gồm 11 yếu tố là bản đồ hệ thống thủy văn bề mặt, khu vực dân cư, hệ thống đường xe lửa, độ dốc của các vùng ngập lụt, đầm lầy, các di tích văn hóa, mặt dốc, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất, hệ thống giao thông và các khu đô thị Có hai bước chính trong quy trình: Dựa vào các

Trang 27

18

chỉ tiêu giới hạn về vị trí bãi chôn lấp để phân tích các dữ liệu không gian đầu vào nhằm xác định các khu vực tiềm năng, sau đó xác định trọng số cho các chỉ tiêu và từ đó tính điểm cho các khu vực tiềm năng

Cũng theo hướng tiếp cận phương pháp phân tích đa chỉ tiêu, tác giả Basak Sener sử dụng thuật toán Simple Additive Weighting (SAW) để nghiên cứu ở vùng Ankara, Thổ Nhĩ Kì

Trong một nghiên cứu khác, Karkazi (2011) sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu đầu vào theo logic mờ Địa điểm thực hiện là quận Governorate của Hy Lạp Phương pháp này được áp dụng khi các chỉ tiêu đưa

ra không đòi hỏi quá chính xác, cụ thể ranh giới của các khu vực không rõ ràng mà là phân cách dần dần Điểm khác biệt của nó so với các phương pháp khác là các chỉ tiêu không cần xác định các trọng số cho các tham số cụ thể vì được tính gián tiếp thông qua các quy tắc xác định dựa trên khoảng cách từ một điểm tới một đối tượng

Theo phương pháp chồng xếp bản đồ (Map Overlay) và cách tiếp cận Boolean Logic, tác giả Makibinyane Thoso đã nghiên cứu thử nghiệm ở Bloemfontain, Free State, Nam Phi Sử dụng các yếu tố đầu vào là bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thủy văn, giao thông, đường sắt, dân cư

Nói chung ứng dụng GIS để xác định địa điểm bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn được thực hiện khá hiệu quả trên thế giới

2.3.2 Tình hình trong nước

Ở nước ta, ứng dụng GIS để xác định địa điểm bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn được thực hiện tương đối tự phát, chủ yếu là áp dụng các chỉ tiêu đơn giản Năm 2001, Thông tư Liên tịch 01/2001/BXD-BKHCNMT được đưa ra

để hướng dẫn việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn Nghiên cứu ứng dụng GIS trong lĩnh vực này mới có một số tác giả

Ví dụ cụ thể là nghiên cứu của tập thể tác giả thuộc trung tâm Nghiên cứu

Trang 28

19

Bảo vệ Môi trường – Đại học Đà Nẵng đã tiến hành quy hoạch xác định vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn ở Đông Nam, Khánh Sơn, Đà Nẵng Trước tiên, các tác giả đã xác định được các chỉ tiêu phù hợp với quy phạm và khu vực nghiên cứu Sau đó tiến hành xác định các vùng đệm để phát hiện những khu vực không phù hợp Trên cơ sở đó chọn sơ bộ vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn rồi tiến hành khảo sát địa chất và điều tra các vấn đề kinh tế - xã hội có liên quan

Nói chung, nhu cầu thực tế ở Việt Nam hiện nay là cần có một quy trình và phương pháp tính toán cụ thể hơn nữa để hỗ trợ cho các nhà quy hoạch tìm được vị trí chôn lấp chất thải rắn hợp lý, giảm thiểu tác động về kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 29

20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Thái Nguyên

- Cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn nghiên cứu: thành phố Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2014 đến tháng 1/2016

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Thái Nguyên

- Đánh giá hiện trạng rác thải rắn sinh hoạt tại các phường, xã khu vực thành phố Thái Nguyên

- Ứng dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu để lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp xác định bãi chôn lấp rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Ứng dụng GIS để lựa chọn bãi chôn lấp rác thải rắn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước cũng như các số liệu thu thập được từ các đề tài, dự án, báo cáo về môi trường để làm cơ sở dữ

liệu cho đề tài bao gồm:

+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên + Các thông tin, số liệu, hình ảnh về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên: Lượng rác phát sinh, tình hình thu gom, khối

Trang 30

21 lượng thu gom, thời gian thu gom, lực lượng, phương tiện thu gom, vận chuyển, lộ trình thu gom, vận chuyển, bãi chôn lấp,…

+ Thu thập bản đồ: Bản đồ hiện trạng thành phố Thái Nguyên, bản đồ quy hoạch thành phố Thái Nguyên,

Các số liệu thứ cấp thu thập từ Ủy ban nhân dân các phường, xã, TP.Thái Nguyên, Sở Tài nguyên & Môi trường, phòng Tài nguyên & Môi trường TP.Thái Nguyên và công ty môi trường đô thị Thái Nguyên

3.3.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm những nội dung sau:

+ Hoàn cảnh gia đình (tên, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, )

+ Chất thải (địa diểm đổ rác, loại rác, )

+ Ý kiến của người dân (điều kiện vệ sinh môi trường, xây dựng bãi chôn lấp rác ở địa phương, )

+ Ghi chép thêm của người phỏng vấn

- Tiến hành phỏng vấn

+ Đối tượng phỏng vấn: hộ gia đình, cá nhân

+ Phạm vi phỏng vấn: phỏng vấn một số hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại khu vực hai phường Quán Triều và Quang Vinh

+ Hình thức phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra

Tiến hành phỏng vấn điều tra 62 hộ gia đình, cá nhân theo tiêu chí ngẫu nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, đa dạng

về nghề nghiệp Trong đó có sự ưu tiên chọn đối tượng phỏng vấn là nữ giới

3.3.3 Phương pháp chuyên gia

Thông qua phiếu tham khảo ý kiến chuyên gia được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu đã lựa chọn để đánh giá Ta cần thu thập ý kiến của các chuyên gia hoặc những người có kiến thức trong lĩnh vực quy hoạch, môi trường và

Trang 31

22

quản lý, họ sẽ cho điểm các chỉ tiêu mà ta đã đưa ra từ đó xác định được mức

độ quan trọng của từng chỉ tiêu

3.3.4 Phương pháp phân tích bằng công nghệ GIS

Trên cơ sở vận dụng phần mềm AcrGIS xây dựng, thành lập bản đồ gồm cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Từ đó, tiến hành xử lý, tích hợp phân tích, mô hình hoá, biên tập, xuất bản,… ra hệ thống dữ liệu theo mục đích đề ra Phương pháp này được sử dụng nhiều để xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề môi trường

3.3.5 Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCA)

MCA (Multi – Criteria Analysis) [3] là phương pháp đánh giá dựa trên một số chỉ tiêu và kết hợp các đánh giá riêng rẽ vào trong một đánh giá tổng hợp

- Bước 1: Xác định chỉ tiêu đánh giá

Xem xét cẩn thận các chỉ tiêu dự kiến để đảm bảo:

+ Bộ chỉ tiêu hoàn chỉnh (không có chỉ tiêu quan trọng nào bị bỏ xót) + Không có chỉ tiêu dư thừa ( có thể bao gồm các chỉ tiêu không quan trọng hoặc các chỉ tiêu mà ở đó tất cả các giải pháp thay thế đều bình đẳng)

+ Chỉ tiêu có thể đánh giá được

+ Chỉ tiêu phải độc lập với nhau

- Bước 2: Phân tích tầm quan trọng tương đối của các chỉ tiêu

Các phương pháp đánh giá tầm quan trọng từ các kỹ thuật đơn giản như

so sánh các chỉ tiêu với nhau cho đến các phương pháp phức tạp hơn là điều tra xã hội học

- Bước 3: Chọn điểm chôn lấp rác thải rắn sinh hoạt

Điều tra thực địa và chấm điểm chôn lấp rác dựa trên các chỉ tiêu đã lựa chọn

Trang 32

23

3.3.6 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu

Sử dụng các phần mềm Word, Excell để tổng hợp, phân tích các số liệu

- Phần mềm Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu

- Phần mềm Arcgis 10.1 để tính điểm các chỉ tiêu và lựa chọn vùng tiềm năng

3.4 Quy trình lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp rác thải rắn sinh hoạt bằng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu

Các bước của quy trình lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp rác thải rắn sinh hoạt như sau:

- Bước 1: Thu thập tài liệu, số liệu khu vực nghiên cứu và tài liệu chuyên môn

Đây là bước đầu tiên trong quy trình lựa chọn địa điểm Mục đích là tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu Đồng thời thu thập các bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các số liệu thống kê, báo cáo quy hoạch,… của khu vực

Các tài liệu chuyên môn cần thu thập là các quy định của phá luật, quy phạm kỹ thuật về lựa chọn bãi chôn lấp chất thải rắn

- Bước 2: Chuẩn bị dữ liệu đầu vào

Từ các bản đồ thu thập được, tiến hành chuyển sang định dạng Geodatabase trong phần mềm ArcGIS và tách các lớp cần thiết Nhiệm vụ

Trang 33

24

quan trọng của bước này là cung cấp dữ liệu đầu vào và đảm bảo mối quan hệ topology giữa các đối tượng Muốn vậy, cần thiết lập quy tắc topology và tiến hành kiểm tra, sửa lỗi để tạo ra dữ liệu có chất lượng

- Bước 3:Xác định các yêu cầu về địa điểm và chỉ tiêu giới hạn

Việc xác định các yêu cầu của bãi chôn lấp (quy mô, loại bãi,…) và đề

ra các chỉ tiêu giới hạn là cơ sở để tiến hành lựa chọn địa điểm Bước này được thực hiện dựa trên các quy định, quy phạm và đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương

-Bước 4: Tính trọng số của các chỉ tiêu

Có rất nhiều yếu tố tác động đến việc lựa chọn BCL CTR và mức độ ảnh hưởng hay tầm quan trọng của chúng là khác nhau Do đó cần phải sắp xếp chúng theo thứ tự và thể hiện bằng trọng số

Khi số lượng các chỉ tiêu nhiều, chúng ta phải gộp lại thành từng nhóm Mỗi nhóm sẽ bao gồm các chỉ tiêu có cùng một tiêu chí Bao gồm:

+ Tính trọng số của các nhóm

+ Tính trọng số của các chỉ tiêu trong từng nhóm

+ Tính trọng số chung của các chỉ tiêu

-Bước 5: Lựa chọn sơ bộ

Với một khu vực rộng lớn, người lựa chọn địa điểm sẽ gặp khó khăn khi xác định khu vực nào phù hợp với bãi chôn lấp Vì vậy cần phải sàng lọc

sơ bộ để làm giảm diện tích vùng tìm kiếm

a Xác định các chỉ tiêu có thể đánh giá ngay

Trọng số của các chỉ tiêu đã được đặt ra, có những chỉ tiêu có thể đánh giá được dễ dàng qua các giá trị giới hạn theo quy định

b Phân loại và tính điểm các yếu tố đầu vào

Trong từng chỉ tiêu đều có những mức độ thích hợp với yêu cầu bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn khác nhau Để có thể phân loại và tính điểm cho các

Trang 34

25

yếu tố đầu vào theo các chỉ tiêu, ta tạo các raster chứa khoảng cách tới các đối tượng Về bản chất, giá trị mỗi pixel là khoảng cách từ cell đó tới khu dân cư, đường giao thông,… Trên cơ sở các lớp raster khoảng cách này thì chúng ta

sẽ dễ dàng phân khoảng và tính điểm cho các lớp

c Xác định các khu vực tiềm năng

Sau khi các lớp raster được gán điểm, chúng ta sẽ tạo ra một lớp raster chung trên cơ sở cộng các lớp raster thành phần lại Nó sẽ thể hiện các pixel với các giá trị từ thấp nhất đến lớn nhất Những khu vực không có giá trị hoặc giá trị quá thấp sẽ bị loại bỏ

b Điều tra, khảo sát thực địa và lấy ý kiến cộng đồng

Ở bước này, các số liệu chi tiết được thu thập cho từng địa điểm tiềm năng Việc điều tra khảo sát địa điểm nhằm mục đích kiểm chứng các nguồn

số liệu thu thập và bổ sung những thông tin cần thiết theo các chỉ tiêu đã đề

ra Quan trọng nhất là lấy ý kiến từ người dân của khu vực tiềm năng đó để biết về nhu cầu và mức độ chấp thuận của người dân

c Lựa chọn khu vực phù hợp nhất

Trang 35

26

Hình 3.1 Quy trình lựa chọn BCL CTR sinh hoạt bằng GIS và phương

pháp phân tích đa chỉ tiêu

Trang 36

27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của thành phố Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Hình 4.1 Bản đồ hành chính Thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên nằm ở trung tâm tỉnh Thái Nguyên; có toạ độ địa lý 21° đến 22°27’ vĩ độ Bắc và 105°25’ đến 106°14’ kinh độ Đông; cáchthủ đô Hà Nội 80 Km về phía Bắc, có giới hạn:

Phía Bắc giáp: Huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ Phía Nam giáp: Thị xã Sông Công

Trang 37

28

Phía Tây giáp: Huyện Đại Từ

Phía Đông giáp: Huyện Phú Bình

Thành phố Thái Nguyên cách sân bay Quốc tế Nội Bài 52 Km về phía Bắc Có Quốc lộ 3 nối Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Cạn - Cao Bằng Quốc lộ 1B đi Lạng Sơn Quốc Lộ 37 đi Bắc Giang, Tuyên Quang

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình thành phố Thái Nguyên được coi như miền đồng bằng riêng của tỉnh Thái Nguyên Đây là miền có độ cao thấp nhất, ruộng đất tập trung ở hai bên bờ sông Cầu và sông Công được hình thành bởi sự bồi tụ phù sa của hai con sông này Tuy nhiên vùng này vẫn mang tính chất, dáng dấp của địa mạo trung du với kiểu bậc thềm phù sa và bậc thang nhân tạo, thềm phù sa mới và bậc thềm pha tích (đất dốc tụ) Khu vực trung tâm thành phố là tương đối bằng phẳng, địa hình còn lại chủ yếu là đồi bát úp càng về phía Bắc thành phố thì càng nhiều đồi núi cao

4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

+ Đặc điểm khí hậu:

Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng Đông Bắc Việt Nam, thuộc miền nhiệt đới, gió mùa có mùa đông lạnh giá ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Do đặc điểm địa hình của vùng đã tạo cho khí hậu của thành phố có những nét riêng biệt

Thành phố ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc nhờ được những dãy núi cao (Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn) che chắn

Như vậy khí hậu thành phố Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển ngành nông – lâm nghiệp, là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm

+ Thuỷ văn, nguồn nước:

Trang 38

29 Trên địa bàn thành phố có sông Cầu chạy qua địa bàn, là ranh giới hành chính tự nhiên với huyện Đồng Hỷ Nước sông Cầu được dùng trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp Sông Công chạy qua địa bàn thành phố là 15 km Đặc biệt trên địa bàn thành phố có hồ Núi Cốc (nhân tạo) trên trung lưu sông Công, có khả năng trữ nước vào mùa mưa lũ và điều tiết trong mùa khô hạn theo ý muốn của con người

+ Địa hình nhân tạo

- Địa chất: Thành phố Thái Nguyên bao gồm các loại đất chính sau: + Đất phù sa: diện tích là 3.623,38 ha chiếm 20,46% tổng diện tích tự nhiên (DTTN)

+ Đất bạc màu: diện tích là 1.147,88 ha chiếm 6,48% tổng DTTN + Đất xám Feralit: diện tích 7,614,96 ha chiếm 43% tổng DTTN

4.1.1.5 Các nguồn Tài nguyên

- Tài nguyên đất:

Diện tích đất tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là 170.7 km2, nằm trong vùng trung du miền núi bắc bộ, xung quanh được bao bọc bởi hai con sông là Sông Cầu và Sông Công nên có địa hình tương đối bằng phẳng so với các tỉnh xung quanh Thành phố có một hệ thống đê và các tuyến đường đã được tôn cao để ngăn lũ và bảo vệ thành phố

- Tài nguyên nước:

Thành phố Thái Nguyên lấy nước từ ba nguồn chính là:

Trang 39

30 + Sông Công có lưu vực 951 km2

+ Sông Cầu nằm trong hệ thống sông Thái Bình có lưu vực 3.480 km2 bắt nguồn từ chợ Đồn chảy theo hướng Bắc - Đông Nam

+ Ngoài ra, thành phố Thái Nguyên còn có trữ lượng nước ngầm khá lớn nhưng việc khai thác, sử dụng còn hạn chế

- Tài nguyên khoáng sản:

Thành phố Thái Nguyên có hai tuyến sông lớn chạy qua đó là sông Cầu và sông Công hàng năm cung cấp cho thành phố một lượng cát sỏi xây dựng khá lớn, đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng cho toàn thành phố

- Tài nguyên sinh vật:

Thành phố Thái Nguyên có một thảm thực vật hết sức phong phú và đa dạng bao gồm chủ yếu là rừng nhân tạo và rừng theo dự án 327 rừng trồng theo chương trình PAM Đặc biệt, thành phố có vùng chè Tân Cương ngon nổi tiếng và các loại cây trồng như nhãn, vải, quýt, chanh…

- Tài nguyên du lịch:

Thành phố Thái nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển dịch

vụ du lịch

- Tài nguyên nhân văn:

Thành phố Thái Nguyên hiện có 27 đơn vị hành chính trong đó có 19 phường và 8 xã với số dân 306.842 người, 18 trường (bao gồm các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp) sẽ là nguồn nhân lực lớn và có chất lượng đáp ứng nhu cầu phục vụ sự nghiệp phát triển của thành phố, của tỉnh

Trang 40

31

2014 Kết quả là dân số thường trú trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tính tới tháng 4 năm 2014 là 306.842 người Mật độ dân số là 1.466 người/km2(khu vực thành thị là 3.292 người/km2, khu vực nông thôn 605 người/km2)

4.1.2.2 Mức tăng trưởng kinh tế

Thành phố Thái Nguyên được xác định là một trong những trung tâm kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

4.1.2.4 Văn hoá - y tế - giáo dục

- Giáo dục: Thành phố Thái Nguyên là trung tâm giáo dục đào tạo lớn thứ 3 cả nước, chỉ sau sau thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống trường lớp được sắp xếp và đầu tư xây dựng ngày càng khang trang hơn với tổng diện tích khoảng 295,7 ha, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học được tăng cường Cơ cấu các ngành học được nâng cấp bổ sung

- Y tế: Thành phố đặc biệt quan tâm và đầu tư các trạm y tế đạt chuẩn quốc gia ở mỗi đơn vị phường, xã Đến nay, thành phố có 14/28 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia và tiếp tục phấn đấu đến hết năm 2016, 100% các trạm y tế ở các xã, phường đều đạt chuẩn quốc gia

Ngày đăng: 07/04/2017, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị An (2012), “Đánh giá hiện trạng, dự báo gia tăng, đề xuất biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng, dự báo gia tăng, đề xuất biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị An
Năm: 2012
2. Lê Thạc Cán (1995), Cơ sở khoa học môi trường. Viện Đại học Mở Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học môi trường
Tác giả: Lê Thạc Cán
Năm: 1995
3. Công ty môi trường và đô thị Thái Nguyên (2014), “Quản lý chất thải rắn sinh hoạt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Công ty môi trường và đô thị Thái Nguyên
Năm: 2014
4. Bùi Văn Ga, Nguyễn Ngọc Diệp, Bùi Thị Minh Tú, Nguyễn Trung Dũng (2001), Phần mềm hỗ trợ quy hoạch bãi chôn lấp rác, Trung tâm nghiên cứu môi trường.NXB Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần mềm hỗ trợ quy hoạch bãi chôn lấp rác, Trung tâm nghiên cứu môi trường
Tác giả: Bùi Văn Ga, Nguyễn Ngọc Diệp, Bùi Thị Minh Tú, Nguyễn Trung Dũng
Nhà XB: NXB Đại học Đà Nẵng
Năm: 2001
5. Hội thảo Nâng cao nhận thức môi trường,( 2011). Bộ TN-MT, Cục Bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: ( 2011)
6. Nguyễn Thanh Hải (2013), “Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2013
8. Sở tài nguyên và môi trường Thái Nguyên (2014), Báo cáo hiện trạng môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở tài nguyên và môi trường Thái Nguyên (2014)
Tác giả: Sở tài nguyên và môi trường Thái Nguyên
Năm: 2014
9. TCXDVN 261-2001, Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế. NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây dựng
10. Trần Thị Băng Tâm (2006). Giáo trình Hệ thống thông tin địa lý. NXB Đại học Nông Nghiệp Hà Nội (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Trần Thị Băng Tâm
Nhà XB: NXB Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
11. Trần Thị Băng Tâm (2007), Bài giảng giới thiệu về Arcgis 1. Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giới thiệu về Arcgis 1
Tác giả: Trần Thị Băng Tâm
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mô hình vector và mô hình raster - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 2.1. Mô hình vector và mô hình raster (Trang 15)
Hình chủ yếu dùng để phản ánh các đối tƣợng dạng vùng là ứng dụng cho  các bài toán tiến hành trên các đối tƣợng dạng vùng: phân loại, chồng xếp - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình ch ủ yếu dùng để phản ánh các đối tƣợng dạng vùng là ứng dụng cho các bài toán tiến hành trên các đối tƣợng dạng vùng: phân loại, chồng xếp (Trang 16)
Hình 3.1. Quy trình lựa chọn BCL CTR sinh hoạt bằng GIS và phương - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 3.1. Quy trình lựa chọn BCL CTR sinh hoạt bằng GIS và phương (Trang 35)
Hình 4.1. Bản đồ hành chính Thành phố Thái Nguyên - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 4.1. Bản đồ hành chính Thành phố Thái Nguyên (Trang 36)
Hình 4.2. Hiện trạng các điểm tập kết rác    4.2.  Đánh  giá  hiện  trạng  rác  thải  rắn  sinh  hoạt  tại  các  phường,  xã  khu  vực thành phố Thái Nguyên - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 4.2. Hiện trạng các điểm tập kết rác 4.2. Đánh giá hiện trạng rác thải rắn sinh hoạt tại các phường, xã khu vực thành phố Thái Nguyên (Trang 44)
Bảng 4.1. Lƣợng rác thải phát sinh tại các hộ dân TP. Thái Nguyên - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.1. Lƣợng rác thải phát sinh tại các hộ dân TP. Thái Nguyên (Trang 45)
Hình 4.3.Lượng giác bình quân các phường, xã trên địa bàn TP Thái - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 4.3. Lượng giác bình quân các phường, xã trên địa bàn TP Thái (Trang 46)
Hình 4.4. Dân số và tổng lƣợng rác thải phát sinh - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 4.4. Dân số và tổng lƣợng rác thải phát sinh (Trang 46)
Bảng 4.6.  Lƣợng rác thải thu gom địa bàn thành phốThái Nguyên - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.6. Lƣợng rác thải thu gom địa bàn thành phốThái Nguyên (Trang 52)
Bảng 4.8. Các chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.8. Các chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp (Trang 57)
Bảng 4.16. Các chỉ tiêu đƣợc lựa chọn để đánh giá sơ bộ - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.16. Các chỉ tiêu đƣợc lựa chọn để đánh giá sơ bộ (Trang 64)
Bảng 4.15 và bảng 4.16 thể hiện tên các chỉ tiêu và thang phân loại cho  từng các chỉ tiêu - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.15 và bảng 4.16 thể hiện tên các chỉ tiêu và thang phân loại cho từng các chỉ tiêu (Trang 65)
Hình 4.6. Kết quả tính điểm cho các chỉ tiêu - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 4.6. Kết quả tính điểm cho các chỉ tiêu (Trang 66)
Hình 4.7. Kết quả xác định khu vực tiềm năng - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 4.7. Kết quả xác định khu vực tiềm năng (Trang 67)
Bảng 4.17. Tổng hợp ý kiến của cộng đồng và chính quyền - Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phục vụ quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.17. Tổng hợp ý kiến của cộng đồng và chính quyền (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w