1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc

71 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Thành lập bản đồ địa chính có độ chính xác cao, đúng với hiện trạng sử dụng đất nhờ vào máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học MicroStation, Famis

Trang 1

DƯƠNG LINH TRANG

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ TỬ

DU, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Khóa học : 2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG LINH TRANG

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ TỬ

DU, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Giảng viên hướng dẫn : ThS Hà Anh Tuấn

Thái Nguyên - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông Lâm

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - ThS Hà Anh Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, các cán bộ trong Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc, cũng như các cán bộ trong

tổ đo đạc tại xã Tử Du đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, 05 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Dương Linh Trang

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 13

Bảng 2.2 : Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính 20

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 20

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013 37

Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 40

Bảng 4.3: Bảng kết quả tạo độ và độ cao sau khi bình sai 44

Bảng 4.4: Kết quả đo một số điểm chi tiết xã Tử Du 46

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger [1] 9

Hình 2.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1] 9

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [1] 15

Hình 2.4: Sơ đồ mô tả các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không [1] 17

Hình 2.5: Sơ đồ thể hiện Phương pháp đo ảnh [1] 18

Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử [8] 23

Hình 2.7: Trình tự đo [8] 25

Hình 2.8: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 30

Hình 4.1: Đóng cọc, thông hướng ngoài thực địa 41

Hình 4.2: Sổ đo GPS 42

Hình 4.3: Máy Hi- Target V30 42

Hình 4.4: Lưới kinh vĩ sau khi được thành lập 44

Hình 4.5: Đo chi tiết đất ruộng ngoài thực địa 46

Hình 4.6: Màn hình làm việc Topcon Link 47

Hình 4.7: Cấu trú c file dữ liệu từ máy đo điện tử 48

Hình 4.8: Màn hình làm việc CVF.EXE 48

Hình 4.9: File số liệu sau khi được sử lý 49

Hình 4.10: Nhập số liệu bằng FAMIS 49

Hình 4.11: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 50

Hình 4.12: Tạo mô tả trị đo 51

Hình 4.13: Một số điểm đo chi tiết 51

Hình 4.14: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 52

Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được nối 52

Hình 4.16: Các lỗi thường gặp 53

Hình 4.17: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 54

Hình 4.18: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 54

Hình 4.19: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ 55

Trang 7

Hình 4.20: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 56

Hình 4.21: Đánh số thửa tự động 56

Hình 4.22: Gán thông tin thửa đất 57

Hình 4.23: Sửa bảng nhãn thửa 58

Hình 4.24: Vẽ nhãn thửa trên famis 59

Hình 4.25: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 59

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Bản đồ địa chính 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 5

2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8

2.1.4 Lưới chiếu Gauss - Kruger 9

2.1.5 Phép chiếu UTM 9

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10

2.2 Cơ sở pháp lý 13

2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 14

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 14

2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 14

2.3.3 Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 15

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa 19

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 19

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 20

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 21

2.4.4 Lưới khống chế đo vẽ 22

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 22

Trang 9

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 22

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 23

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 26

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 26

2.6.2 Phần mềm famis 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3.1 Điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội củ a xã Tử Du , huyện Lập Thạch,tỉnh Vĩnh Phúc 31

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 32

3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 32

3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 34

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội củ a xã Tử Du 34

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 36

4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai củ a xã Tử Du 37

4.2 Công tác chuẩn bị và thành lập lưới kinh vĩ trên địa bàn xã Tử Du 38

4.2.1 Công tác ngoại nghiệp 38

4.2.2 Công tác nội nghiệp 43

4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis 45

4.3.1 Đo vẽ chi tiết 45

4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 47

4.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 60

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 10

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là món quà vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, đất đai còn là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện lao động có vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế- xã hội

và an ninh quốc phòng

Song song với sự biến động không ngừng của quỹ đất thì việc chia tách, sát nhập và điều chỉnh địa giới hành chính của một số đơn vị hành chính theo nhu cầu quản lý chung đã làm cho địa giới hành chính các cấp có nhiều thay đổi và làm quỹ đất được bố trí theo đơn vị hành chính mới

Trong khi đó công tác quản lí đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, hoàn thiện và hiện đại hơn Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẽ tới từng thửa đất Để thực hiện được yêu cầu đó công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính

là vấn đề được đặt ra hàng đầu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán: đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Trên cơ sở hệ thống bản đồ địa chính đã được lập cho các địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong đó có xã Tử Du

Với tính cấp thiết như vậy, việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn xã Tử Du là rất quan trọng Được sự phân công của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài

Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, với sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Hà

Trang 11

Anh Tuấn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành

lập bản đồ địa chính xã Tử Du, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc” được lựa

chọn để thực hiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Thành lập bản đồ địa chính có độ chính xác cao, đúng với hiện trạng sử dụng đất nhờ vào máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học MicroStation, Famis

- Kết quả của công tác lập bản đồ địa chính là cơ sở giúp UBND các cấp quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai được dễ dàng và hiệu quả

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai tại tỉnh Vĩnh Phúc

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý của Nhà nước về quản lí đất đai thông qua việc lập bản đồ địa chính

- Giúp việc quản lí đất đai được cụ thể, chặt chẽ và toàn diện

- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

- Bổ sung tư liệu cho học tập

- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu

- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này

- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu

Trang 12

- Giúp cho sinh viên áp dụng lí thuyết vào thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp

* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất :

+ Tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy

đủ hơn và chính xác hơn

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Bản đồ địa chính

2.1.1 Khái niệm

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Điều 4, luật đất đai 2013)

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, vì vậy bản đồ địa chính thể hiện tính chất chung của bản đồ là tính địa lý, tính kinh tế và tính pháp

lý phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất

Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định cụ thể, chi tiết trong “ Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục địa chính (nay là

Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Thống kê đất đai

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động đối với từng chủ sử dụng đất

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết

- Giải quyết tranh chấp đất đai

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin

rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng

Trang 14

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống

ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy

đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài ra, bản

đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản

đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu

tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất

2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn Mỗi bộ bản đồ có thể

là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn

và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản

đồ và quản lý đất đai cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các

điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạc

Trang 15

nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh tồn tại

ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ

sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường

ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất

được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất

và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người

cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản

lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình

Trang 16

2.1.2.2 Các yếu tố trong bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính, vì vậy trên bản

đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc địa giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước

- Ranh giới thửa đất: Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng

- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiê ̣n chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,

Trang 17

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì

vẽ một nét và ghi chú độ rộng

- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,

Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ

đê điều

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao

2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ

sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ

Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau

Trang 18

2.1.4 Lưới chiếu Gauss - Kruger

Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger [1]

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau:

Ả rập đến 60 Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo

2.1.5 Phép chiếu UTM

Hình 2.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1]

Trang 19

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và

hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000

tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc

Bản đồ địa chính các tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông việc chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc phẳng Theo

Trang 20

khoản 5 điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về chia mảnh, đánh số mảnh bản đồ địa chính như sau:

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô

vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản

đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính 1:10.000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600

ha ngoài thực địa

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là

10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô

vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản

đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900

ha ngoài thực địa

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số đầu là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa

độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ

tự ô vuông

Trang 21

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ

tỷ lệ 1:1000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

- Bản đồ tỷ lệ 1:500: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô

vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ

tự ô vuông trong ngoặc đơn

- Bản đồ tỷ lệ 1:200: Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông

Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:200 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) số thứ tự

ô vuông

Trang 22

Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ

vẽ (cm

Kích thước thực tế (m)

Diên tích đo

vẽ (ha)

Ký hiệu thêm vào Ví dụ

- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính

- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công

trình, sản phẩm địa chính”

- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 (Gọi tắt là Quy phạm 2008) -

Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng Cục Địa chính

- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu

và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000

Trang 23

- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa

2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa )

- Phương pháp ảnh hàng không

- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, phương pháp đo vẽ trực tiếp có độ chính xác cao hơn cả, được sử dụng rộng rãi

2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử

Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu

đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế

Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500

Ưu điểm: Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết

trên đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không

thuận lợi, độ chính xác cao

Nhược điểm: Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện

trong phòng dựa vào số liệu đo và bản sơ hoạ nên không thể quan sát trực tiếp ngoài thực địa dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết trên bản đồ, giá thành cao

Trang 24

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [1]

2.3.3 Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

Đã từ lâu ảnh hàng không được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong quá trình thành lập bản đồ địa hình từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn Ảnh hàng không có ưu điểm giúp chúng ta xác định, thu thập các thông tin địa vật, địa hình một cách nhanh chóng và khách quan

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Xác định ranh giới hành chính cấp xã, phường

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký biên bản xác định ranh giới thửa đất

Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Trang 25

Ở những vùng đất ít bị địa vật và cây cối che khuất các đường biên thửa đất,

bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không

Do đó, dùng ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông nghiệp là hoàn toàn có thể thực hiện được Ứng dụng phương pháp này sẽ tăng hiệu quả kinh tế và đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước

Ngày nay, các tiến bộ khoa học và kỹ thuật của công nghệ thông tin mới đang nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi vào ngành đo ảnh nên việc thành lập bản

đồ bằng ảnh hàng không được tự động hoá cao

Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:

Trang 26

Hình 2.4: Sơ đồ mô tả các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

Trang 27

- Phương pháp đo ảnh số được mô tả qua sơ đồ sau:

Hình 2.5: Sơ đồ thể hiện Phương pháp đo ảnh [1]

Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc trong

phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp đo vẽ trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn Đo vẽ bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không là một trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở Việt nam

Nhược điểm: Độ chính xác bản đồ được thành lập phụ thuộc vào nhiều yếu

tố của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo theo quy

phạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp

Chụp ảnh

Quét ảnh

Đo nối khống chế ảnh

Nắn ảnh, lập bình đồ ảnh trực giao

Số hóa nội dung bản đồ địa chính

Điều vẽ đối soát, đo vẽ bổ sung

Biên tập, đánh số thửa, tính diện tích

Trang 28

Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình và điều kiện ngoại cảnh khi bay chụp Hơn nữa trong quá trình làm việc trong phòng còn nhiều sai sót nhầm lẫn trong việc đoán đọc cũng như có nhiều sai sai số trong khi định vị tấm ảnh

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

công nghệ GPS theo đồ hình tam giác, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ

Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:200 ở các khu đô thị

Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng, đảm bảo độ chính xác và mật

độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng

I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường chuyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử

Dù thành lập bằng phương pháp nào cũng đảm bảo độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:

Trang 29

Bảng 2.2 : Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính STT Các chỉ tiêu kỹ thuật Độ chính xác không quá

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho phát triển lưới khống chế đo vẽ

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng sau:

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005)

* Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1

Trang 30

Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở bảng trên

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m

Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000

Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m; Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

f =2m√‾n

Trong đó :

- n là số góc đường chuyền

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác

từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng qui

“0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo về phải nhỏ hơn ± 100√‾L mm (L là chiều dài tính theo km)

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Thành lập đường chuyền kinh vĩ bằng máy GPS

- Lưới kinh vĩ được đo bằng công nghệ GPS (định vị toàn cầu) Theo đồ hình tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối với nhau ít nhất

3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối với ít nhất 2 điểm hạng cao

- Máy đo và các dụng cụ đi kèm được kiểm nghiệm đầy đủ các hạng mục trước khi đo

- Xác định tọa độ và độ cao của điểm kinh vĩ được đo đồng thời bằng máy GPS

- Thời gian đo GPS trên các điểm đo là 45 phút, đo tổng trị đo là tối đa Thời

Trang 31

gian đo trong ngày đều đảm bảo các thông số kỹ thuật: PDOP < 4.0, số lượng vệ tinh lớn hơn hoặc bằng 5, tín hiệu vệ tinh tốt

- Đo GPS tại các điểm được tiến hành theo lịch đo đã được lập trước đó

- Khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10 km

- Chiều cao Anten đo hai lần, trước và sau khi đo và đọc số đến 1mm

- Số liệu tại mỗi điểm đo như số hiệu điểm, ngày đo, người đo, thời tiết, chiều

cao Anten… và các ghi chú khác được ghi vào sổ đo GPS theo mẫu sổ đo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như: Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao thường được áp dụng nhiều nhất là phương pháp toạ độ cực Phương pháp này có tốc độ nhanh và hiệu quả nhất

Trang 32

2.5.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn

máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng, chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử

2.5.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.5.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa địa hình

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo

xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor )

Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử [8]

Trang 33

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng ) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z ) Bộ

vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính

2.5.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

a Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp suất ), một thước thép 2m

để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

Trang 34

trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều cao máy im, chiều

00'00"

- Quay ống kính về ngắm tâm gương sào tại điểm chi tiết 1, lúc này máy

thiên đỉnh z1)

Hình 2.7: Trình tự đo [8]

c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

Trang 35

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

XA1= SA1cos SA1

YA1= SA1sin SA1

Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:

X1= XA+ XA1

Y1= YA+ XA1

- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

HA1= SA1tgv+v1+ im- lg

hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg

- Tính độ cao điểm chi tiết 1:

H1= HA+hA1

Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết 1 được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book ) [8]

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office

Mapping Office là một hệ phần mềm của tập đoàn Intergraph, bao gồm các phần mềm phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý dưới dạng đồ hoạ bao gồm: MicroStation, IRASB, IRASC, GEOVEC và MSFC Các file

dữ liệu dạng này được sử dụng làm đầu vào cho các hệ thống thông tin địa lý hoặc các hệ quản trị dữ liệu bản đồ

Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế đồ họa (CAD) Đây là một môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác như: IRASB, IRASC, GEOVEC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét, sửa chữa, biên tập dữ liệu, trình bày bản đồ

IrasB: Là phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu dưới dạng các ảnh đen trắng Mặc dù, dữ liệu của IrasB và Microstation được thể hiện trên cùng một màn hình

Ngày đăng: 07/04/2017, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Năm: 2005
11. Viện nghiên cứu Địa chính, (2002), Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation &amp; Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation "& Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Viện nghiên cứu Địa chính
Năm: 2002
12. Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
13. Phan Đình Binh (2012) Bài giảng Bản đồ địa chính - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bản đồ địa chính
2. Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường, (2006), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis Khác
5. Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành, Thái Nguyên Khác
6. Quốc hội Luật đất đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về chia mảnh, đánh số mảnh bản đồ địa chính Khác
8. Tổng cục Địa chính, (1999), Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000 Khác
9. Tổng cục Địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Khác
10. UBND xã Tử Du (2013), Báo cáo thống kê kết quả biến động đất đai đất đai của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [1] - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [1] (Trang 24)
Hình 2.4: Sơ đồ mô tả các phương pháp thành lập bản đồ địa chính - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 2.4 Sơ đồ mô tả các phương pháp thành lập bản đồ địa chính (Trang 26)
Hình 2.5: Sơ đồ thể hiện Phương pháp đo ảnh [1] - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 2.5 Sơ đồ thể hiện Phương pháp đo ảnh [1] (Trang 27)
Hình 2.8: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 2.8 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis (Trang 39)
Hình 4.5: Đo chi tiết đất ruộng ngoài thực địa - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.5 Đo chi tiết đất ruộng ngoài thực địa (Trang 55)
Hình 4.8: Màn hình làm việc CVF.EXE - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.8 Màn hình làm việc CVF.EXE (Trang 57)
Hình 4.11: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ  4.3.2.2. Hiển thị sửa chữa số liệu đo - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.11 Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 4.3.2.2. Hiển thị sửa chữa số liệu đo (Trang 59)
Hình 4.13: Một số điểm đo chi tiết  4.3.2.3. Thành lập bản vẽ - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.13 Một số điểm đo chi tiết 4.3.2.3. Thành lập bản vẽ (Trang 60)
Hình 4.14: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.14 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa (Trang 61)
Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được nối  4.3.2.4. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.15 Các thửa đất sau khi được nối 4.3.2.4. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ (Trang 61)
Hình 4.17: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.17 Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất (Trang 63)
Hình 4.19: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ  4.3.2.7. Biên tập mảnh bản đồ địa chính số 36 như sau: - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.19 Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ 4.3.2.7. Biên tập mảnh bản đồ địa chính số 36 như sau: (Trang 64)
Hình 4.20: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.20 Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa (Trang 65)
Hình 4.22: Gán thông tin thửa đất - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.22 Gán thông tin thửa đất (Trang 66)
Hình 4.24: Vẽ nhãn thửa trên famis - Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4.24 Vẽ nhãn thửa trên famis (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w