1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015

83 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp lu

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Lớp : K44 - ĐCMT - N01

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khoá học : 2012 - 2016

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thế Hùng

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố

và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được

sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lí Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015”

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản Lí Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy

và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Thế Hùng người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo tại UBND xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Phương

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Duy Phiên năm 2015 36

Bảng 4.2: Biến động đất đai của xã Duy Phiên giai đoạn 2013- 2015 37

Bảng 4.3 Tổng hợp các văn bản do xã ban hành liên quan đến quá trình quản lý và sử dụng đất từ năm 2013 - 2015 38

Bảng 4.4 Tổng hợp các tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính của xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 40

Bảng 4.5 Kết quả điều tra thu thập bản đồ xã Duy Phiên 41

Bảng 4.6 Diện tích đất giao theo đối tượng sử dụng 43

Bảng 4.7 Diện tích đất giao theo đối tượng quản lý 44

Bảng 4.8: Một số dự án được bồi thường 45

Bảng 4.9 Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Duy Phiên 46

Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2015 (cấp lần đầu) 47

Bảng 4.11: Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2015 49

Bảng 4.12 Kết quả thu ngân sách nhà nước về đất đai của xã Duy Phiên giai đoạn 2013 - 2015 50

Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai xã Duy Phiên giai đoạn 2013-2015 53

Bảng 4.14 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2013-2015 55

Bảng 4.15 Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm về đất đai giai đoạn 2013 - 2015 56

Bảng 4.16 Đánh giá của người dân về công tác quản lí nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên 57

Bảng 4.17 Đánh giá của cán bộ về công tác quản lí nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên 59

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Tam Dương 29

Trang 6

Tài nguyên và môi trường Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường Quyết định Uỷ ban

Uỷ ban nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Các quy định có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.1 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5

2.1.1.1 Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5

2.1.1.2 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

2.1.2 Công tác thu hồi đất 10

2.1.2.1 Các trường hợp thu hồi đất 10

2.1.2.2 Thu hồi và quản lý quỹ đất thu hồi 11

2.1.2.3 Bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi 12

2.1.3 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai 13

2.1.3.1 Hòa giải tranh chấp đất đai 13

2.1.3.2 Thẩm quyền giải quyết 14

Trang 8

2.1.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai 15

2.1.4.1 Luật Đất đai 1987 15

2.1.4.2 Luật Đất đai 1993 16

2.1.4.3 Luật Đất đai 2003 17

2.1.4.4 Luật Đất đai 2013 18

2.2 Công tác quản lý đất đai trên thế giới và Việt Nam 19

2.2.1 Công tác quản lý đất đai trên thế giới 19

2.2.1.1 Quản lý đất đai tai Thụy Điển 19

2.2.1.2 Quản lý đất đai của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) 20

2.2.2 Thực trạng việc quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 21

2.2.3 Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Tỉnh Vĩnh Phúc 23

2.3 Các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về

đất đai 3

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 25

- Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Duy Phiên 25

- Đánh giá công tác quản lý đất đai tại xã Duy Phiên 25

- Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí nhà nước trên địa bàn xã 26

- Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 26

Trang 9

3.5 Phương pháp nghiên cứu 26

3.5.1 Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 26

3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 27

3.5.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 27

3.5.4 Phương pháp thống kê 27

3.5.5 Phương pháp so sánh 28

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Duy Phiên 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 31

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Duy Phiên, huyện Tam Dương,

tỉnh Vĩnh Phúc 35

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Duy Phiên 35

4.2.2 Tình hình biến động đất đai tại xã Duy Phiên 37

4.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015 38

4.3.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó 38

4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 39

4.3.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 40

4.3.3.1 Thực trạng công tác đo đạc lập bản đồ địa chính 40

4.3.3.2 Hạn chế trong công tác đo đạc lập bản đồ địa chính 42

4.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 42

4.3.4.1 Thực trạng công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 42

Trang 10

4.3.3.2 Hạn chế trong công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 43

4.3.5 Đánh giá công tác giao đất, thu hồi đất 43

4.3.5.1 Thực trạng công tác giao đất, thu hồi đất 43

4.3.5.2 Hạn chế trong công tác giao đất, thu hồi đất 44

4.3.6 Công tác quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 44

4.3.7 Đánh giá công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 45

4.3.7.1 Công tác đăng ký đất đai 45

4.3.7.2 Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính 46

4.3.7.3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 46

4.3.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 48

4.3.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 50

4.3.10 Đánh giá công tác quản lý tài chính về đất đai và giá đất 50

4.3.10.1 Thực trạng công tác quản lý giá đất 50

4.3.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất 52

Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền chung của người sử dụng đất 52

4.3.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 53

4.3.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 54

4.3.14 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 55

4.3.14.1 Thực trạng công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 55

4.3.14.2 Hạn chế trong công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 56

4.3.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 57

Trang 11

4.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí nhà

nước tại địa bàn xã 57

4.5 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 60

4.5.1 Đánh giá chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên 60

4.5.2 Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 62

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Đề nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I TIẾNG VIỆT

II TÀI LIỆU TRÊN MẠNG

PHỤ LỤC

Trang 12

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

“Tấc đất tấc vàng” là câu nói do cha ông ta qua bao nhiêu đời đúc rút

kinh nghiệm để lại cho con cháu Hiện nay, trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, câu nói này càng nói lên được vai trò quan trọng của đất đai Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân

cư, xây dựng các công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian

Trong thời kì phát triển kinh tế - xã hội và dân số tăng nhanh đã và

đang gây sức ép lên nguồn tài nguyên đất của quốc gia Vì vậy, đất đai cần

được sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững Từ đó thấy được vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai rất quan trọng

Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh phúc giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất cơ cấu đất đai của từng loại đất từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, sử dụng tốt nguồn đất hiện có, phát triển nền kinh tế một cách hiệu quả và bền vững

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng, em tiến hành

thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên-

Trang 13

huyện Tam Dương- tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013- 2015 và đưa ra các giải pháp quản lý có hiệu quả

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Củng cố kiến thức được học trong nhà trường

- Củng cố kiến thức thực tế cho sinh viên

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai

- Luật Đất đai năm 1987;

- Hiến pháp năm 1992;

- Luật Đất đai năm 1993;

- Luật Đất đai năm 2003;

- Luật Đất đai năm 2013

- Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003;

- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 tháng 04 năm 2005 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định

số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính

phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng

12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Trang 15

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi

thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 08/2007/TT- BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai

và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014);

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

Như vậy thông qua hiến pháp, pháp luật và hệ thống các văn bản dưới luật, nhà nước ta đã thiết lập một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ương đến

Trang 16

địa phương để đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

2.1.2 Các quy định có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.2.1 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất và xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất cho sử dụng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản (Điều 97 Luật Đất đai, 2013) [6]

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi đầy đủ họ tên vợ và họ tên chồng trên giấy chứng nhận Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng

Trang 17

đồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể (Điều 98 Luật Đất đai 2013) [6]

* Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

Trang 18

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.(Điều 99 Luật Đất đai 2013) [6]

- Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP và thông tư số 24/2014/TT-BTNMT như sau:

- Cơ quan tiếp nhận và trả giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã

* Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

b) Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

c) Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);

d) Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

đ) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có); f) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính

về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

g) Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu);

Trang 19

h) Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ)

Thời hạn nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Không quá năm mươi (50) ngày làm việc

* Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất,

sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt

Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất;

b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;

c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi

có đất để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này

* Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau:

a) Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

Trang 20

b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ

sơ tại xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy

* Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì

Trang 21

do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ (Điều 105 Luật Đất đai 2013) [6]

2.1.2.2 Công tác thu hồi đất

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền

sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật Đất đai 2013

- Các trường hợp thu hồi đất

Theo Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

- Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

- Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

- Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

+ Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;

+ Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

Trang 22

- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép

- Thu hồi và quản lý quỹ đất thu hồi

Việc quản lý quỹ đất đã thu hồi là vấn đề quan trọng, đặc biệt với các trường hợp Nhà nước thu hồi mà chưa giao nga cho người sử dụng

- Nhà nước quyết định thu hồi và giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và trực tiếp quản

lý quỹ đất đã thu hồi đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa co dự án đầu tư

- Nhà nước thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất cho nhà đầu tư để thực hiện dự án đối với các trường hợp đã có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

- Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất thực hiện các việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều

38 Luật Đất đai 2013 thì đất đã thu hồi thuộc khu vực nông thôn được giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý, thuộc khu đô thị và khu vực đã được quy hoạch để phát triển đô thị được giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý (Điều 66, Luật Đất đai 2013) [6]

Trang 23

- Bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi

Gắn liền với công tác thu hồi đất là việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi Bên cạnh việc bồi thường, còn nhiều hình thức hỗ trợ của Nhà nước đối với người bị thu hồi đất

* Điều kiện được bồi thường: Theo Luật Đất đai 2003 Nhà nước thu hồi

đất của người sử dụng mà người bị thu hồi đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì người bị thu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều

38 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai 2013

* Nguyên tắc bồi thường, tái định cư:

- Người bị thu hồi đất loại nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất

ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cũng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ

Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đô thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó

- Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi

Trang 24

thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hồ trợ để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới

- Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi giá nghĩa vụ tài chính trong giá được bồi thường, hỗ trợ

- Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất

2.1.2.3 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai

Theo Khoản 24, Điều 3, Luật Đất đai 2013 thì “tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”

Giải quyết tranh chấp đất đai cần đảm bảo các nguyên tắc đất đai thuộc

sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa lại theo đúng pháp luật những trường hợp xử lý không đúng

- Hòa giải tranh chấp đất đai

- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở

- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trân, các tổ chức xã hội khác để hòa giải tranh chấp đất đai

Thời hạn hòa giải là ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận được đơn

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lạp thành biên bản có chữ

ký của các bên tranh chấp và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị

Trang 25

trấn nơi có đất Trường hợp kết quả hòa giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển kết quả hòa giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai

- Thẩm quyền giải quyết

Theo quy định tại khoản 1 điều 203 Luật Đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai mà đương sự có giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Theo quy định tại khoản 2 Điều 203: Tranh chấp đất đai mà đương sự không có giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tài Điều 100 của Luật Đất đai

2013 thì đương sự chỉ được chọn yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền hoặc

khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

So với quy định tại Điều 136 Luật Đất đai năm 2003 (về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án), thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013 được mở rộng hơn nhiều Đối với các tranh chấp mà đương sự không có giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tài Điều 100 của Luật Đất đai 2013, ngoài cơ quan quản lý hành chính, người dân còn có quyền lựa chọn Tòa án là cơ quan giải quyết tranh chấp Quy định nào sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong giải quyết tranh chấp, giảm

áp lực cho cơ quan hành chính nhà nước và góp phần hạn chế tình trạng khiếu

nại, tố cáo kéo dài trong lĩnh vực quản lý đất đai

Cụ thể, Khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định: Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với

Trang 26

quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn

giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng

ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

2.1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai

Luật Đất đai 1987

Luật Đất đai 1987 là Luật đất đai đầu tiên, đánh dấu về sở hữu toàn dân đối với đất đai trên tất cả tổng diện tích tự nhiên Bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước, giao đất ổn định lâu dài Nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật này được quy định tại Điều 9, bao gồm:

1- Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính; 2- Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai;

3- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ ấy;

4- Giao đất và thu hồi đất;

5- Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai; 7- Giải Quyết tranh chấp đất đai

Ở giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 1987, nhà nước mới chỉ thừa nhận việc chuyển quyền sử dụng dưới các hình thức:

+ Thừa kế

Trang 27

+ Xã viên hợp tác ra hoặc vào hợp tác xã

+ Hợp tác xã đổi đất cho nhau

Từ đó, dẫn đến việc người sử dụng “bán” quyền sử dụng đất cho nhau chỉ dám ghi là “bán nhà và hoa màu” (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [9]

Luật Đất đai 1993

Hiến pháp 1992 ra đời, trong đó quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” (Điều 17), “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (Điều

18) Để phù hợp với giai đoạn mới, thực hiện đổi mới toàn diện về nên kinh

tế, cụ thể hóa Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai 2003 ra đời

Theo điều 13 Luật Đất đai 2003 nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

1- Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính; 2- Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai;

3- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó

4- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;

5- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng

sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai; 7- Giải Quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Luật Đất đai 1993 đã thừa nhận đất có giá và cho phép được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đồng thời Nhà nước đã xây dựng hệ thống các văn bản pháp quy, tạo hành lang pháp lý cho quan hệ đất đai vận động tích cực

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đất đai đã trở thành nguồn nội lực quan trọng tạo

Trang 28

nên hiệu quả nền kinh tế đất nước Nội dung của Luật Đất đai 1993 chưa đủ

cơ sở pháp lý để phù hợp với hoàn cảnh mới

Luật Đất đai 2003

Luật Đất đai 2003 ra đời, bảo đảm phù hợp với nguyên tắc cơ bản mà

Hiến pháp 1992 đã quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lí”, đồng thời thể chế hóa các quan điểm đã được xác định

trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ương Đảng

khóa IX về “Tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 6:

1- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

2- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bẩn đồ quy hoạch sử dụng đất

4- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7- Thống kê, kiểm kê đất đai

8- Quản lý tài chính về đất đai

9- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Trang 29

10- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai

12- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

13- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trang 30

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

2.2 Tình hình nghiên cứu công tác quản lí đất đai trong nước và thế giới

2.2.1 Tình hình công tác quản lý đất đai trên thế giới

2.2.1.1 Quản lý đất đai tai Thụy Điển

Thụy Điển là quốc gia thuộc loại trung bình ở Bắc Âu, có diện tích rộng 450.000 km2 với dân số hơn 9,4 triệu người (năm 2010) GDP năm 2010 của Thụy Điển đạt 445 tỷ USD, GDP/đầu người đạt 47.667 USD, thuộc các nước có thu nhập cao trên thế giới

Ở Thụy Điển, quyền sở hữu đất được quy định tại Bộ luật đất đai từ năm 1970, theo đó, đất đai được chia thành những đơn vị bất động sản và được ghi trong sổ đăng ký bất động sản

Quyền của người chủ sở hữu đất được quy định là quyền chiếm hữu và

sử dụng đối với từng thửa đất theo không gian ba chiều bao gồm mặt đất, khoảng không gian trên mặt đất, cả trong nhà và trên không, dưới lòng đất Đất đai có thể thuộc sở hữu của nhiều chủ thể khác nhau như đất thuộc sở hữu của Nhà nước trung ương, của chính quyền tự trị địa phương hoặc cá nhân

Người chủ sử hữu đất có các quyền sau: quyền cho thuê (có thể lên đến

50 năm), bao gồm cả cho thuê không gian của tòa nhà; quyền địa dịch và quyền đi qua; quyền hữu hạn sử dụng lô đất khác cho những mục đích kết nối

và dẫn tới lô đất có quyền sở hữu; quyền thế chấp, quyền sử dụng lô đất sở hữu thế chấp tín dụng và bị thu hồi nếu không có khả năng thanh toán

Trang 31

Luật pháp Thụy Điển quy định, trong trường hợp chuyển nhượng, cần phải co hợp đồng thành văn bản giữa các bên, nêu rõ đối tượng và giá chuyển nhượng Cần có 2 người làm chứng xác nhận chữ ký của bên bán Hợp đồng hợp pháp là những hợp đồng đáp ứng đầy đủ điều kiện theo luật Hợp đồng mua bán phải trình cho cơ quan đăng ký đất đai trong vòng 3 tháng để hoj ghi những biến đổi vào sổ đăng ký Giấy chứng nhận sẽ được cấp như là bằng chứng lô đất đã được đăng ký (Nguyễn Đình Bồng, 2012)[2]

2.2.1.2 Quản lý đất đai của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Trung Quốc có tổng diện tích tự nhiên là 9.597 nghìn km2, trong đódiện tích đất canh tác khoảng 1.200 nghìn km2, dân số năm 2010 là 1.338 triệu người (mật độ dân số 139 người/ km2, tỷ lệ dân thành thị chiếm 44%, dân nông thôn chiếm 56%)

Đất phi nông nghiệp ở Trung Quốc được quản lý theo nhiều phương thức khác nhau theo từng loại đất:

- Đất ở tại nông thôn: là loại đất thuộc sở hữu tập thể thôn, người dân sống trong thôn được giao quyền sử dụng đất ở (không phải trả tiền sử dụng đất) với thời hạn sử dụng là 70 năm, con cái họ được thừa kế quyền sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất, nhưng nông dân không được cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất tại nông thôn Nếu không còn nhu cầu sử dụng thì phải trả lại đất cho Nhà nước

- Đất ở tại đô thị: Nhà nước giao đất cho nhà đầu tư xây dựng nhà ở chung cư để bán hoặc cho thuê với thời hạn sử dụng đất không qua 70 năm Người mua nhà ở (không phân biệt trong nước hay nước ngoài) có quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, được chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất ở

- Đất công nghiệp, đất kinh doanh, dịch vụ: Nhà nước thực hiện giao đất để sử dụng không thông qua đấu giá, thời hạn sử dụng đất đới với đất

Trang 32

nông nghiệp không qua 40 năm, đất thương mại dịch vụ không quá 50 năm Nhà đầu tư được quyền sử dụng theo mục đích ban đầu không được chuyển nhượng, nếu không còn nhu cầu sử dụng đất thì trả lại đất cho nhà nước

- Đất xây dựng công trình của Nhà nước, công trình hạ tầng, công trình công cộng: Nhà nước thực hiện giao đất để sử dụng không thông qua đấu giá, nhà đầu tư phải trả tiền sử dụng đất theo mức bằng với mức bồi thường cho người bị thu hồi đất

- Đất chưa sử dụng là quỹ đất dự trữ của quốc gia, nguồn bổ sung cho đất nông nghiệp và đất xây dựng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

và trong quá trình phát triển quy hoạch sử dụng đất quốc gia (Nguyễn Đình Bồng, 2012) [2]

2.2.2 Tình hình công tác quản lí đất đai trong nước

2.2.2.1 Thực trạng việc quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Sau khi Luật Đất đai 2013 có có hiệu lực thi hành, đến nay đã có 63/63 tỉnh ban hành được hơn 360 văn bản quy định chi tiết thi hành Luật và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Trong đó, các văn bản do địa phương ban hành tập trung vào các lĩnh vực giá đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quy định về hạn mức sử dụng đất, điện tích tối thiểu được phép tách thửa Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ tập trung xử lý các văn bản của địa phương phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành Luật Đất đai của các địa phương

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành

và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số

Trang 33

193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng

đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);

có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm

quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)

Đến nay cả nước đã cấp được 41.757.000 Giấy chứng nhận với diện tích 22.963.000 ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính Tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của

Quốc hội

Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:

- 10840 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc điều tra khoanh vẽ các chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã)

- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ kết quả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã)

Trang 34

- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp

2.2.2.2 Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Tỉnh Vĩnh Phúc

Sở Tài nguyên & Môi trường (TNMT) đã thực hiện tốt chức năng tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngay sau khi Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh được Chính phủ xét duyệt, UBND tỉnh đã

tổ chức xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo đúng quy định Kết quả, đến nay, toàn tỉnh đã thực hiện quy hoạch được trên 83 nghìn

ha đất nông nghiệp, trên 38,6 nghìn ha đất phi nông nghiệp và hơn 2,1 nghìn

ha đất chưa sử dụng

Ngành TNMT tỉnh trình UBND tỉnh thu hồi, giao đất và cho phép chuyển mục đích sử đất để thực hiện 120 công trình, dự án (32 dự án sử dụng đất ở; 74 dự án sử dụng đất chuyên dùng; 3 dự án sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng; 11 dự án sử dụng đất phi nông nghiệp) với tổng diện tích 110,38 ha Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển mục đích sử dụng là 21,6 ha; đất lâm nghiệp là 11,1 ha

Trang 35

Để công tác ký hợp đồng thuê đất đối với các doanh nghiệp, đơn vị kịp thời đáp ứng yêu cầu công tác bồi thường tái định cư; ngành TNMT tỉnh phối hợp chặt chẽ với ngành Tài chính và các ngành liên quan, tiến hành thẩm định giá đất đối với từng lĩnh vực cụ thể Tính riêng trong năm 2015, toàn tỉnh có

411 dự án đã được xác định giá đất cụ thể Trong đó có 362 dự án phục vụ công tác bồi thường, GPMB; 12 dự án thuộc lĩnh vực cho thuê đất và thu tiền

sử dụng đất; 37 dự án thuộc lĩnh vực đấu giá quyền sử dụng đất Ngành TNMT tiến hành thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt 33 phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư với tổng diện tích gần 26 ha, tổng kinh phí trình phê duyệt gần 117,7 tỷ đồng

Một trong những kết quả đáng ghi nhận trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đó là công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) Đến hết năm 2015, Sở TNMT đã thẩm định và ký gần 2.500 Giấy chứng nhận QSDĐ cho 370 tổ chức, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp với tổng diện tích hơn 2,8 nghìn ha; tiến hành thẩm định và cấp được 8.903 Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích hơn 266 ha

Trang 36

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong giới hạn nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật đất đai 2003, 2013

3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm thực tập: UBND xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Thời gian thực tập: 17/08/2015 đến 27/11/2015

3.4 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Duy Phiên

(1) Hiện trạng sử dụng đất của xã Duy Phiên

- Đánh giá công tác quản lý đất đai tại xã Duy Phiên

Đánh giá công tác quản lý đất đai tại xã Duy Phiên bao gồm các nội dung chính như sau:

(1) Đánh giá việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

(2) Đánh giá công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ

sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

(3) Đánh giá công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

Trang 37

(4) Đánh giá công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

(5) Đánh giá công tác giao đất, thu hồi đất

(6) Đánh giá công tác quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

(7) Đánh giá công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

(8) Đánh giá công tác thống kê, kiểm kê đất đai

(9) Đánh giá công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai

(10) Đánh giá công tác quản lý tài chính về đất đai và giá đất

(11) Đánh giá việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

(12) Đánh giá trong quản lý giá đất

(13) Đánh giá việc phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

(14) Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

(15) Đánh giá việc quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

- Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí nhà nước trên địa bàn xã-

- Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế;

- Thu thập các báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Duy Phiên

Trang 38

- Thu thập các báo cáo, bảng biểu có liên quan và bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2013, năm 2014, năm 2015

- Thu thập các thông tin có liên quan

- Tìm tài liệu về các văn bản pháp luật có liên quan đến việc quản lý và

sử dụng đất

3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Lập phiếu điều tra phỏng vấn 2 nhóm đối tượng:

- Cán bộ quản lý: cán bộ xã, trưởng xóm.(15 phiếu)

- Người dân(55 phiếu)

3.5.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Trên cơ sở tổng hợp, tiến hành phân tích theo từng nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai, từ đó nêu ra những kết quả đạt được và đưa

ra những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất

Phương pháp này dùng để tập hợp, phân tổ và phân tích các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất và phân tích các thông tin về thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về nội dung này

Ngoài ra, phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin cũng được sử dụng để có được kết quả tổng hợp, có được các đánh giá, nêu ra các luận cứ khoa học trình bày trong báo cáo

3.5.4 Phương pháp thống kê

- Phương pháp thống kê được dùng để xử lý các tài liệu, đặc biệt là các số liệu thực tiễn về việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất Qua đó, có được các số liệu, thông tin tin cậy trình bày trong báo cáo

- Thống kê các số liệu thu thập được về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các tài liệu về đo đạc, lập bản đồ và kết quả và kết quả đăng ký đất, cấp GCNQSD đất, tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo,… nhằm đánh

Trang 39

giá được hiện trạng phát triển kinh tế, tình hình xã hội, hiện trạng sử dụng đất

đai, tình trạng quản lý nhà nước của địa phương

Trang 40

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Duy Phiên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

a, Vị trí địa lí

Duy Phiên là xã trung du, nằm ở phía Nam huyện Tam Dương và có vị trí địa lí như sau:

- Phía Bắc giáp xã An Hòa

- Phía Nam giáp xã Vân Hội

- Phía Đông giáp xã Đạo tú, Thanh Vân

- Phía Tây giáp xã Hoàng Đan, Hoàng Lâu

Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Tam Dương

Ngày đăng: 07/04/2017, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật Dân sự (2005), Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội.quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
2. Nguyễn Đình Bồng (2012), Quản lý đất đai ở Việt Nam (1945-2010). Nxb Chính trị quốc gia, Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai ở Việt Nam (1945-2010)
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
3. Luật Đất đai ngày 29 tháng 12 năm 1987, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai ngày 29 tháng 12 năm 1987
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1987
4. Luật Đất đai ngày 14 tháng 07 năm 1993, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai ngày 14 tháng 07 năm 1993
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
5. Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
6. Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
9. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng pháp luật đất đai. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2007
11. Uỷ ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc (2015). Kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm Và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm Và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2015
Tác giả: Uỷ ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc
Năm: 2015
12. Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2015), Kết quả công tác tháng 8 năm 2015 13. Uỷ ban nhân dân huyện Tam Dương (2015), Tổng kết công tác năm 2015và Phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả công tác tháng 8 năm 2015 "13. Uỷ ban nhân dân huyện Tam Dương (2015), "Tổng kết công tác năm 2015
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2015), Kết quả công tác tháng 8 năm 2015 13. Uỷ ban nhân dân huyện Tam Dương
Năm: 2015
14. Uỷ ban nhân dân xã Duy Phiên (2015), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012
Tác giả: Uỷ ban nhân dân xã Duy Phiên
Năm: 2015
15. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 05 năm 2010-2015, Sở tài nguyên môi trường, Uỷ ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc, website:http://www.vinhphuc.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 05 năm 2010-2015
Tác giả: Sở tài nguyên môi trường, Uỷ ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc
16. Chính Phủ, 2004. Hướng dẫn thi hành luật đất đai http://www.lamdong.gov.vn/vi-vn/a/pbpl/qsdd/pages/nghidinh_181_2004.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thi hành luật đất đai
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2004
18. Hải Hiếu (2013), Một số giải pháp cơ bản hướng đến kiện toàn quản lý đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,Tạp chí cộng sản, website: < http://www.tapchicongsan.org.vn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp cơ bản hướng đến kiện toàn quản lý đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Hải Hiếu
Nhà XB: Tạp chí cộng sản
Năm: 2013
19. Chính Phủ, 2014. Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013. http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-43-2014-ND-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-Dat-dai-230680.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2014
17. Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992. http://www.moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=11243 Link
7.Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003 Khác
8.Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai Khác
10.Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Tam Dương - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Tam Dương (Trang 40)
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Duy Phiên năm 2015 - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Duy Phiên năm 2015 (Trang 47)
Bảng 4.2: Biến động đất đai của xã Duy Phiên giai đoạn 2013- 2015 - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.2 Biến động đất đai của xã Duy Phiên giai đoạn 2013- 2015 (Trang 48)
Bảng 4.3. Tổng hợp các văn bản do xã ban hành liên quan đến quá trình - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.3. Tổng hợp các văn bản do xã ban hành liên quan đến quá trình (Trang 49)
Bảng 4.5. Kết quả điều tra thu thập bản đồ xã Duy Phiên - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.5. Kết quả điều tra thu thập bản đồ xã Duy Phiên (Trang 52)
Bảng 4.9. Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Duy Phiên - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.9. Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Duy Phiên (Trang 57)
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai (Trang 58)
Bảng 4.11: Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2015 - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.11 Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2015 (Trang 60)
Bảng 4.13. Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.13. Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng (Trang 64)
Bảng 4.15. Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.15. Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các (Trang 67)
Bảng 4.16. Đánh giá của người dân về công tác quản lí nhà nước về đất - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.16. Đánh giá của người dân về công tác quản lí nhà nước về đất (Trang 68)
Bảng 4.17. Đánh giá của cán bộ về công tác quản lí nhà nước về đất đai - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Duy Phiên - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 4.17. Đánh giá của cán bộ về công tác quản lí nhà nước về đất đai (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm