1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo Cáo Lượng Giá Tổn Thất Tài Nguyên – Môi Trường Vịnh Tiên Yên Do Tác Động Của Các Yếu Tố Tự Nhiên Và Nhân Sinh

99 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 11,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đá gốc tạo nên đảo chủ yếu là các đá trầm tíchlục nguyên và đá carbonat cụ thể là: cát kết, bột kết xen tuf đảo Cái Chiên tuổiOcđovic-Silua O3-Stm; cuội kết, sạn kết, đá phiến sét, đá ph

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

****************

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG Cục Quản lý Chất thải và Cải thiện Môi trường

****************

DỰ ÁN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BIỂN VIỆT NAM; DỰ BÁO THIÊN

TAI, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC VÙNG BIỂN

“Điều tra, đánh giá tổng hợp mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường vùng

biển và đới ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền

Cục Quản lý Chất thải và Cải thiện Môi trường

ThS Nguyễn Hòa Bình

Trang 2

Hà Nội, 2011

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

****************

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG Cục Quản lý Chất thải và Cải thiện Môi trường

****************

DỰ ÁN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BIỂN VIỆT NAM; DỰ BÁO THIÊN

TAI, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC VÙNG BIỂN

“Điều tra, đánh giá tổng hợp mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường vùng

biển và đới ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền

vững”

Hà Nội, 2011

Trang 4

Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Cơ quan chủ trì: Cục Quản lý Chất thải và Cải thiện Môi trường

Cơ quan thực hiện: Trung tâm nghiên cứu Biển và Đảo - Đại học Quốc gia Hà NộiChủ trì thực hiện: Mai Trọng Nhuận

Trích dẫn: Mai Trọng Nhuận (chủ biên), 2010 Báo cáo lượng giá tổn thất

tài nguyên – môi trường vịnh Tiên Yên do tác động của cácyếu tố tự nhiên và nhân sinh Đề tài nhánh thuộc Dự án thành

phần 5 “Điều tra, đánh giá tổng hợp mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường vùng biển và đới ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền vững” Trung tâm

nghiên cứu Biển và Đảo - Đại học Quốc gia Hà Nội

Tài liệu lưu tại: Trung tâm nghiên cứu Biển và Đảo - Đại học Quốc gia Hà Nội

ĐC:144 Xuân Thủy – Cầu Giấy - Hà Nội

Email: mtnhuan@vnu.edu.vn

Cục Quản lý Chất thải và Cải thiện Môi Trường

Số 11/Lô 13A phố Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 5

DANH SÁCH TÁC GIẢ CHÍNH

PGS.TS Bùi Cách Tuyến Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường

TS Hoàng Văn Thức Chánh văn phòng Tổng cục Môi trường

CN Vũ Ngọc Tĩnh Vụ phó Vụ Kế hoạch – Tài chính

TS Nguyễn Thị Phương Mai Tổng cục Môi trường

CN Cao Thị Minh Nghĩa Tổng cục Môi trường

II ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

ThS.Nguyễn Hòa Bình Cục trưởng Cục Quản lý chất thải và Cải thiện

môi trườngThS Nguyễn Thượng Hiền Trưởng phòng Quản lý chất thải thông thường -

Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường

TS Nguyễn Thị Hồng Liễu Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trườngThS Trần Thị Thu Hiền Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường

CN Lê Thị Minh Thuần Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường

CN Nguyễn Thanh Tùng Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường

CN Đinh Viết Cường Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường

CN Nguyễn Minh Phương Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường

III ĐƠN VỊ TƯ VẤN

GS.TS Mai Trọng Nhuận Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

TS Đinh Đức Trường Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

ThS Trần Đăng Quy Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

TS Nguyễn Thị Hoàng Hà Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

TS Nguyễn Thị Thu Hà Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

TS Lê Thị Hiền Viện Địa lí, Viện Khoa học và Công nghệ Việt

NamThS Nguyễn Thị Hồng Huế Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

ThS Nguyễn Diệu Hằng Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

ThS Nguyễn Việt Dũng Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

ThS Nguyễn Quang Hồng Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

CN Nguyễn Hồ Quế Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

CN Hoàng Văn Tuấn Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

CN Phạm Minh Quyên Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

Trang 6

CN Nguyễn Thùy Linh Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

CN Trần Thị Lụa Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

CN Vũ Thị Thu Thủy Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

CN Phạm Thị Tuyết Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Mục tiêu 1

2 Nhiệm vụ 1

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI 2

1.1 Đặc điểm tự nhiên 2

1.1.1 Vị trí địa lý vùng nghiên cứu 2

1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 2

1.1.3 Đặc điểm địa chất 3

1.1.4 Khí hậu 4

1.1.5 Thủy văn, hải văn 6

1.2 Tài nguyên thiên nhiên 7

1.2.1 Tài nguyên khoáng sản 7

1.2.2 Tài nguyên sinh vật 12

1.2.3 Tài nguyên ĐNN 13

1.2.4 Tài nguyên đất 15

1.3 Kinh tế - Xã hội 16

1.3.1 Dân cư 16

1.3.2 Nông nghiệp 17

1.3.3 Nuôi trồng, khai thác thủy sản 23

1.3.4 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng 24

1.3.5 Giao thông vận tải 25

1.3.6 Du lịch 26

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Phương pháp kế thừa, tổng hợp 28

2.2 Phương pháp lượng giá tổn thất TN-MT 28

2.2.1 Cơ sở khoa học và các phương pháp lượng giá tổn thất TN-MT 28

2.2.2 Cách tiếp cận và các mô hình lượng giá tổn thất TN-MT áp dụng cho vịnh Tiên Yên 40

2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 44

CHƯƠNG 3 45

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ MẤT ĐI CỦA TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG DO TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG TỰ NHIÊN VÀ NHÂN SINH 45

3.1 Lũ lụt 45

3.1.1 Lũ lụt 45

3.1.2 Phân tích, đánh giá giá trị mất đi của TN-MT do tác động của lũ lụt 46

3.2 Xói lở và bồi tụ 46

3.2.1 Xói lở và bồi tụ 46

3.2.2 Phân tích, đánh giá giá trị mất đi của TN-MT do tác động của xói lở - bồi tụ.47 3.3 Biến đổi khí hậu 47

3.3.1 Biến đổi khí hậu 47

3.3.2 Phân tích, đánh giá giá trị mất đi của TN-MT do tác động của biến đổi khí hậu .48

3.4 Gia tăng dân số 50

Trang 8

3.4.1 Hiện trạng gia tăng dân số 50

3.4.2 Phân tích, đánh giá giá trị mất đi của TN-MT do tác động của vấn đề gia tăng dân số 51

3.5 Nông nghiệp 53

3.6 Công nghiệp 55

3.6.1 Hoạt động cảng biển 55

3.6.2 Hoạt động khai thác, sản xuất, vận chuyển vật liệu xây dựng 57

3.7 Du lịch 58

3.8 Hoạt động giao thông vận tải 59

3.9 Khai thác khoáng sản 60

CHƯƠNG 4 LƯỢNG GIÁ TỔN THẤT TÀI NGHUYÊN - MÔI TRƯỜNG DO TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG TỰ NHIÊN VÀ NHÂN SINH 62

4.1 Lượng giá sự tổn thất các giá trị sử dụng trực tiếp 62

4.1.1 Thủy sản 62

4.1.2 Nông nghiệp 64

4.1.3 Lâm nghiệp 64

4.1.4 Cung cấp năng lượng 66

4.1.5 Giao thông vận tải 67

4.1.6 Khai thác khoáng sản 68

4.1.7 Công nghiệp 68

4.1.8 Phát triển đô thị 70

4.2 Lượng giá tổn thất các giá trị sử dụng gián tiếp và phi sử dụng 73

4.2.1 Biến động ĐNN ven biển vịnh Tiên Yên 74

4.2.1 Chắn sóng, gió bão bảo vệ bờ biển 76

4.2.2 Cung cấp, tích lũy và tái tạo chất dinh dưỡng 77

4.2.3 Hấp thụ cacbon của RNM 78

4.2.4 Bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp nơi cư trú và nghiên cứu giáo dục 79

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình (oC) tháng và năm của một số trạm trong vùng nghiên cứu và

các vùng phụ cận 5

Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình (mm) tháng và năm tại một số trạm trong vùng nghiên cứu và vùng phụ cận 5

Bảng 1.3 Đặc trưng hình thái của một số sông chínhđổ vào vùng nghiên cứu và các vùng phụ cận 6 Bảng 1.4 Độ muối trung bình tháng (‰) tai một số trạm quan trắc trong vùng nghiên cứu 6

Bảng 1.5 Các mỏ khoáng triển vọng giai đoạn 2008 - 2020 8

Bảng 1.6 Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản giai đoạn 2008 - 2020 8

Bảng 1.7 Một số loài hải sản tự nhiên có khả năng nuôi tại Tiên Yên và những loài cần được bảo vệ, khai thác hợp lý 13

Bảng 1.8 Diện tích các kiểu ĐNN ven biển vịnh Tiên Yên (ha) 14

Bảng 1.9 Diện tích, dân số các huyện khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 16

Bảng 1.10 Cơ cấu dân số phân theo giới tính và khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 16

Bảng 1.11 Giá trị sản xuất nông nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh theo giá so sánh năm 1994 (triệu đồng) 17

Bảng 1.12 Biến đổi sản lượng lương thực các huyện qua các năm (Nghìn tấn) 18

Bảng 1.13 Năng suất lúa các huyện qua các năm (Tạ/ha) 18

Bảng 1.14 Diện tích trồng cây lương thực có hạt ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha) 18

Bảng 1.15 Sản lượng một số cây lương thực có hạt ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn) .19 Bảng 1.16 Diện tích một số cây màu lương thực ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha) 19

Bảng 1.17 Năng suất một số cây màu lương thực ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tạ/ha) .19 Bảng 1.18 Sản lượng một số cây màu lương thực ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn) 20

Bảng 1.19 Diện tích một số cây công nghiệp ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha) 20

Bảng 1.20 Sản lượng một số cây công nghiệp ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn) 20 Bảng 1.21 Diện tích một số cây ăn quả ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha) 21

Bảng 1.22 Sản lượng một số ăn quả ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn) 21

Bảng 1.23 Cơ cấu chăn nuôi huyện Đầm Hà thời kỳ 2006 – 2009 (con) 22

Bảng 1.24 Số lượng gia súc, gia cầm ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (con) 22

Bảng 1.25 Số trang trại ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (trang trại) 23

Bảng 1.26 Doanh thu ngành vận tải theo thành phần kinh tế và ngành vận tải 25

Bảng 1.27 Khối lượng hành khách luân chuyển 25

Bảng 1.28 Khối lượng hàng hóa luân chuyển 25

Bảng 1.29 Số cơ sở kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn, nhà hàng ngoài quốc doanh 26 Bảng 1.30 Số người kinh doanh thương mại, du lịch, khách sạn, nhà hàng ngoài quốc doanh 27

Bảng 1.31 Doanh thu dịnh vụ trên địa bàn (triệu đồng) 27

Bảng 2.1 Khái quát các phương pháp lượng giá tổn thất TN-MT 41

Trang 10

Bảng 2.2 Giải nghĩa các biến số trong mô hình hàm sản xuất 43

Bảng 3.1 Tác động của nước biển dâng đến diện tích đất tự nhiên các xã ven biển khu vực vịnh Tiên Yên 49

Bảng 3.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số các huyện khu vực cửa sông Tiên Yên năm 2009 .50 Bảng 3.3 Kết cấu dân số các huyện khu vực nghiên cứu theo giới tính 50

Bảng 3.4 Diện tích gieo trồng các cây hàng năm và cây lâu năm ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha) 53

Bảng 3.5 Hệ số sử dụng đất cây hàng năm ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha) 54

Bảng 3.6 Ô nhiễm nước vịnh Tiên Yên – Hà Cối bởi dầu 57

Bảng 3.7 Tác động của hoạt động giao thông vận tải đối với tài nguyên – môi trường 59

Bảng 4.1 Lượng giá tổn thất TN-MT vịnh Tiên Yên 62

Bảng 4.2 Giá trị sản xuất thủy sản tại huyện Hải Hà giai đoạn 2000 - 2007 (triệu đồng) 62

Bảng 4.3 Biến động giá trị sản xuất thủy sản khu vực nghiên cứu (KVNC) giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) 63

Bảng 4.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp khu vực nghiên cứu (KVNC) giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) .64

Bảng 4.5 Các sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu huyện Hải Hà giai đoạn 2001-2007 65

Bảng 4.6 Giá trị lâm nghiệp của khu vực nghiên cứu giai đoạn 2005-2009 (tỷ VNĐ) 65

Bảng 4.7 Giá trị cung cấp năng lượng TN-MT giai đoạn 2005 - 2009 (tỷ đồng) 66

Bảng 4.8 Giá trị vận tải thủy khu vực nghiên cứu (KVNC) giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) 67 Bảng 4.9 Giá trị khai thác khoáng sản giai đoạn 2006 - 2009 (tỷ đồng) 68

Bảng 4.10 Giá trị sản xuất công nghiệp tại huyện Đầm Hà 2000 - 2009 (triệu đồng) 69

Bảng 4.11 Giá trị khai thác khoáng sản của khu vực nghiên cứu (KVNC) giai đoạn 2006 - 2009 (tỷ đồng) 70

Bảng 4.12 Giá trị xây dựng của khu vực nghiên cứu (KVNC) giai đoạn 2005 - 2009 (tỷ đồng) 71 Bảng 4.13 Giá trị TNMV của KVNC giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) 73

Bảng 4.14 Giá trị phát triển đô thị KVNC giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) 73

Bảng 4.15 Biến động diện tích các kiểu ĐNNVB năm 2000 - 2009 74

Bảng 4.16 Ma trận biến động diện tích các kiểu ĐNN tại KVNC 2000 - 2009 74

Bảng 4.17 Mô tả các biến trong mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới WTP tại nghiên cứu giá trị phi sử dụng cửa sông Ba Lạt 79

Bảng 4.18 Kết quả ước lượng mô hình 1, 2, 3 tại vùng cửa sông Ba Lạt 80

Bảng 4.19 Chuyển giao hàm lợi ích và giá trị môi trường từ Ba Lạt sang KVNC vịnh Tiên Yên80 Bảng 4.20 Kết quả ước lượng WTP theo mô hình chuyển giao lợi ích 81

Bảng 4.21 Lượng giá tổn thất các giá trị sử dụng gián tiếp và phi sử dụng vịnh Tiên Yên giai đoạn 2006 - 2010 (tỷ đồng) 81

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ vùng nghiên cứu Vịnh Tiên Yên (Quảng Ninh) 2

Hình 1.2 Bản đồ phân bố trọng sa và triển vọng khoáng sản khu vực ven bờ và biển nông vùng biển Tiên Yên – Hà Cối 9

Hình 1 3 Rừng ngập mặn ven vịnh Tiên Yên 15

Hình 1.4 Đầm nuôi tôm xã Quảng Điền - Hải Hà 15

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa hệ thống sinh thái và hệ thống kinh tế 30

Hình 2.2 Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên 31

Hình 2.3 Thiệt hại môi trường của ô nhiễm/suy thoái/sự cố 32

Hình 2.4 Khái quát các phương pháp lượng giá thiệt hại môi trường 33

Hình 3.1 Lũ lụt ở thị trấn Tiên Yên (5/2011) 45

Hình 3.2 Bãi đổ rác của người dân ở khu vực cửa sông Tiên Yên 51

Hình 3.3 Nuôi ngao trên bãi cát bùn vùng gian triều xã Phú Hải, huyện Hải Hà 52

Hình 3.4 Đầm nuôi tôm xã Quảng Điền, huyện Hải Hà 52

Hình 3.5 Nhà máy gạch Tuynel Tiên Yên 58

Hình 3.6 Dàn tuyển titan xã Phú Hải - Hải Hà 58

Hình 4.1 Biến động giá trị thủy sản khu vực nghiên cứu theo giá so sánh giai đoạn 2006-2010 (tỷ đồng) 63

Hình 4.2 Biến động giá trị sản xuất nông nghiệp KVNC giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) 64

Hình 4.3 Biến động GTSX lâm nghiệp KVNC giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) 66

Hình 4.4 Biến động giá trị cung cấp năng lượng KVNC 2005-2009 (tỷ đồng) 66

Hình 4.5 Biến động giá trị vận tải thủy KVNC giai đoạn 2005-2009 (triệu đồng) 67

Hình 4.6 Biến động giá trị khai thác khoáng sản giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) 68

Hình 4.7 Biến động GTSX công nghiệp KVNC giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) 70

Hình 4 8 Biến động giá trị phăt triển đô thị KVNC giai đoạn 2005-2009 (tỷ đồng) 73

Hình 4.9 Vùng chuyển đổi từ Rừng ngập mặn (2000) sang NTTS (2009) 75

Hình 4.10 Vùng chuyển đổi từ Rừng ngập mặn (2000) sang bãi bùn gian triều (2009) 76

Trang 12

UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc

Trang 13

MỞ ĐẦU

Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài, có hệ thống tài nguyên thiên nhiênphong phú đặc biệt là các vùng đất ngập nước (ĐNN) với nhiều loại hình đa dạng nhưđầm phá, đầm lầy, bãi bồi cửa sông, RNM ven biển…ĐNN là một tài nguyên quantrọng cung cấp nhiều giá trị trực tiếp, gián tiếp và phi sử dụng cho cộng đồng xã hộinhư thủy sản, dược liệu, phòng chống thiên tai, bảo vệ bờ biển, hấp thụ CO2, bảo tồnnguồn gen và đa dạng sinh học cũng như các giá trị văn hóa, lịch sử và xã hội khác.Mặc dù có vai trò và ý nghĩa quan trọng nhưng tại Việt Nam các thông tin về giá trịkinh tế của ĐNN còn thiếu, rời rạc và kém đồng bộ Đặc biệt là việc sử dụng và quản

lý ĐNN chủ yếu mang tính hành chính, kỹ thuật trong khí các khía cạnh kinh tế chưađược nhìn nhận và xem xét đúng mức

Vịnh Tiên Yên là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng đối với vùng biển Bắc

Bộ và Bắc Trung Bộ cũng như tiềm năng về phát triển du lịch, khai thác khoáng sản.Đặc biệt là có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với đa dạng các kiểu ĐNN.Tuy nhiên, trong những năm qua vai trò “kinh tế” trong cộng đồng đóng vai trò quantrọng Do đó, con người đã tìm mọi cách để thu lại lợi ích kinh tế cao nhất như sửdụng thuốc hóa học quá mức trong nông nghiệp để tăng năng suất cây trồng, phát triểncông nghiệp, khai thác khoáng sản không qua cấp phép…các hoạt động trên đã phầnnào trực tiếp và gián tiếp đến các giá trị của vùng ĐNN Tất các các yếu tố đó cùng vớitác động khách quan của tự nhiên như bão, lũ lụt đã làm suy giảm giá trị kinh tế củavùng nghiên cứu Vì vậy, việc xác định giá trị kinh tế mất đi cũng như những nguyênnhân gây tổn thất tài nguyên - môi trường là cơ sở nhằm đề xuất các giải pháp sử dụngbền vững tài nguyên - môi trường khu vực nghiên cứu Vì vậy, báo cáo nghiên cứulượng giá tổn thất tài nguyên – môi trường vịnh Tiên Yên do tác động của các yếu tố

tự nhiên và nhân sinh là đòi hỏi cấp bách hiện nay

1 Mục tiêu

Lượng giá tổn thất tài nguyên - môi trường do tác động của các yếu tố tự nhiên

và nhân sinh nhằm đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên vàbảo vệ môi trường vịnh Tiên Yên

2 Nhiệm vụ

- Điều tra thu thập các yếu tố làm suy giảm giá trị tài nguyên - môi trường: nhânsinh (nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp, khai thác khoángsản, du lịch, giao thông vận tải…), tự nhiên (lũ lụt, xói lở, bồi tụ, biến đổi khí hậu…)

- Phân tích đánh giá, giá trị mất đi của tài nguyên – môi trường do tác động củahoạt động tự nhiên và nhân sinh

- Lượng giá tổn thất tài nguyên – môi trường do tác động của hoạt động tựnhiên và nhân sinh

Trang 14

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Đặc điểm tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý vùng nghiên cứu

Vịnh Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh nằm ở phía đông bắc của Việt Nam.Vịnh có vị trí chiến lược quan trọng, là căn cứ hải quân cùng với vịnh Bái Tử Long -

Hạ Long của vùng biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Vùng nghiên cứu bao gồm cáchuyện Hải Hà, Đầm Hà và Tiên Yên, phía bắc và tây bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía namgiáp vịnh Bắc Bộ, tây nam giáp huyện Ba Chẽ và thị xã Cẩm Phả, đông bắc giáphuyện Bình Liêu, đông nam giáp thành phố Móng Cái Vùng có tọa độ địa lý như sau:

- Từ 21015’00’’ đến 21030’00’’ Vĩ độ Bắc;

- Từ 107027’00” đến 108021’35’’ Kinh độ Đông

Hình 1.1 Sơ đồ vùng nghiên cứu Vịnh Tiên Yên (Quảng Ninh)

1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Vùng nghiên cứu có đường bờ biển đặc trưng cho kiểu đường bờ của các vùngnúi ven biển: dạng đường bờ này thường hình thành từ các đoạn bờ phát triển trên cácthành tạo đá gốc rắn chắc (đá vôi, đá trầm tích lục nguyên), xen kẽ các đoạn bờ pháttriển trên các thành tạo Đệ tứ bở rời Đường bờ biển ở đây rất phức tạp do sự tồn tạicủa nhiều đảo lớn nhỏ ngoài khơi tạo nên vịnh Tiên Yên với nhiều sông (Tiên Yên,Đầm Hà, Hà Cối) và luồng lạch chia cắt Đường bờ được tạo nên bởi nhiều dạng địahình, trong đó chủ yếu là dạng địa hình karst với nhiều hang hốc ở các núi ven bờ vàcác đảo ngoài khơi Bên cạnh đó, còn có các dạng địa hình phát triển trên các bậc thềmsông biển từ Tiên Yên - Hà Cối

Địa hình đáy biển vùng nghiên cứu đa dạng và phức tạp là do chúng trải quamột quá trình lịch sử phát triển lâu dài và phức tạp Ba giai đoạn phát triển đều đượcbắt đầu và kết thúc bằng những đợt biển lùi trên phạm vi thềm lục địa Bề mặt đáy biểncủa thềm lục địa tồn tại các bậc địa hình liên quan đến các đường bờ biển cổ trong suốtthời gian Đệ tứ Các bậc địa hình này phân bố ở độ sâu 3 - 5 m; 10 - 20 m; 25 - 30 m;

50 - 60 m ứng với thời kỳ biển tiến Flandrian

Trang 15

1.1.3 Đặc điểm địa chất

1.1.3.1 Đặc điểm các thành tạo địa chất

a Các thành tạo địa chất trên đất liền

Theo tính chất cơ lý, khả năng chống chịu và tàng trữ độc tố có thể chia cácthành tạo địa chất trên đất liền của khu vực nghiên cứu thành 3 nhóm chính như sau:

+ Các thành tạo đá gốc rắn chắc: vùng Tiên Yên có nhiều đảo với kích thước

khác nhau và rất đa dạng về hình dáng Đá gốc tạo nên đảo chủ yếu là các đá trầm tíchlục nguyên và đá carbonat cụ thể là: cát kết, bột kết xen tuf (đảo Cái Chiên) tuổiOcđovic-Silua (O3-Stm); cuội kết, sạn kết, đá phiến sét, đá phiến silic, đá vôi nâu đỏ

(đảo Thoi Xanh, đảo Sậu Nam, đảo Sậu Đông, hòn Dểu, hòn Du và đáy biển khu vựcnày) tuổi Devon (D1sc); cát kết thạch anh, cát kết dạng quắc zit, bột kết, đá phiến sét,

đá phiến silic (đảo Chàng Ngọ, đảo Đông Ma) tuổi Devon (D1đd); Đá vôi, silic vôi, đá

vôi sét (hòn Chim, hòn Bé phía Nam vùng nghiên cứu và đáy biển) tuổi Devon(D2bp);

cuội kết, sạn kết, cát kết thạch anh, đá phiến màu đen (đảo Vạn Vược, đảo Vạn Mặc,hòn Đá Dựng, hòn Ven, hòn Thoi Day, hòn Đoạn và núi Vạn Hoa) tuổi Triat (T3n-rhg);

bột kết, cát kết, cát kết vôi, cuội kết, sét than (phân bố phổ biến trong diện tích vùngnghiên dọc theo bờ hướng đông bắc - tây nam, dưới đáy vịnh và các đảo nhỏ trongvùng) tuổi Jura (J1-2hc) Các đá tạo nên bờ và đảo nói chung bị dập vỡ và phân cắt

mạnh, bởi vậy nguy cơ xói lở ở vùng nghiên cứu rất lớn Ngoài ra các đặc điểm hìnhthái của đảo và sự phân bố các đảo đã tạo nên những phụ vùng địa chất môi trường

+ Các thành tạo trầm tích bở rời, chịu tải kém và tàng trữ độc tố kém: thuộc

nhóm này là trầm tích có tuổi từ Holocen sớm- giữa đến Pleitocen muộn bao gồm cát,cát vàng, cát trắng, cát sạn: trong phạm vi vịnh Tiên Yên (từ phía đông xã Phú Hải đến

xã Đông Ngũ) các đoạn bờ trên đất liền tạo từ cát có dạng hình cung, cấu tạo chủ yếu

từ cát, có giá trị du lịch cao Các đảo trong vùng này có nhiều bờ cát và bãi biển đẹp cógiá trị du lịch cao như bờ cát phía Tây Nam đảo Cái Chiên, Cái Bầu

+ Các thành tạo chịu tải kém và có khả năng tàng trữ độc tố tốt: thuộc nhóm

này là các thành tạo trầm tích tuổi Holocen bao gồm bột sét màu xám nâu giàu mùnthực vật phân bố hai bên cửa sông Tiên Yên, các bãi bồi cửa sông và một số diện tíchnhỏ phía đông nam đảo Miếu và phía Bắc sát bờ đảo Cái Chiên

b Các thành tạo địa chất dưới đáy biển

Căn cứ vào hàm lượng cấp hạt mịn trong trầm tích có thể chia trầm tích tầngmặt trong vùng ra thành 3 nhóm chính theo khả năng tàng trữ độc tố từ kém đến caonhư sau:

+ Nhóm trầm tích có khả năng tàng trữ độc tố kém (cát, cát sạn, vụn vỏ sinhvật…) phân bố từ phía tây nam đảo Cái Chiên (7 - 12 m nước) kéo dài gần hết phíanam vùng nghiên cứu

+ Nhóm trầm tích có khả năng tàng trữ độc tố trung bình (cát bùn, cát bùn sạn,

Trang 16

cát bột…) Trường bùn chứa cát sạn phát triển chủ yếu ở phía bắc vùng nghiên cứu.Trường cát bùn chiếm một diện tích khá lớn ở phía bắc vùng nghiên cứu từ Đầm Hàđến xã Phú Hải (7 - 15 m nước) còn có trường cát bùn với diện tích nhỏ hơn phân bố ởkhu vực đông bắc, đông và nam đảo Thoi Xanh, phía bắc và nam đảo Vạn Vược, đôngbắc hàn Sậu Nam Trường cát chứa sạn bùn phân bố ở phía xung quanh đảo ThoiXanh, tây nam đảo Thoi Xanh (10 - 15 m nước), tây và tây bắc đảo Vạn Vược, nam vàbắc đảo Cái Chiên, xung quanh đảo hòn Miêu

+ Nhóm trầm tích có khả năng tàng trữ độc tố tốt (bùn, sét, sét bột… phân bốthành 2 diện tích nhỏ đông nam đảo Miêu và sát bờ về phía bắc đảo Cái Chiên là bùn

hiện đại có nguồn gốc sông biển

1.1.3.2 Hệ thống đứt gãy

Trong vùng biển vịnh Tiên Yên các hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh mẽ đượcnhận biết qua hệ thống đứt gãy trong vùng từ Paleozoi sớm đến nay Các hệ thống đứtgãy phát triển theo 2 phương chính: Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam.Trong đó hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam hoạt động rõ nét nhất, đóngvai trò khống chế và tạo nên khung cấu trúc khối tảng và các trũng của khu vực

+ Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam bao gồm 1 đứt gãy chínhhoạt động từ Paleozoi sớm đến Mezozoi muộn Đứt gãy kéo dài từ núi Thị Thừa đếnphía đông đảo Sậu Nam

+ Hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam: bao gồm 2 đứt gãy CáiChiên-Thoi Dây và Hòn Dều- Thoi Xanh, là hệ thống đứt gãy trượt tạo điều kiện chocác khối tảng dịch chuyển Các đứt gãy này có phương kéo dài gần song song với bờbiển hiện đại

1.1.3.3 Đặc điểm địa động lực

Vùng nghiên cứu nằm chọn trong 2 yếu tố kiến tạo phức nếp lồi PaleozoiQuảng Ninh (ven biển và đất liền) và trũng Tây Lôi Châu (ngoài khơi) Các yếu tốkiến tạo này có phương á vĩ tuyến Phần đất liền và ven biển trong tân kiến tạo vậnđộng nâng là chủ yếu Trong Holocen và hiện đại, dọc đới bờ thể hiện rõ các khối nângCát Bà - Tiên Yên và khối sụt vụng Tiên Yên Ngoài khơi thuộc rìa bồn trũng Tây LôiChâu, vận động sụt lún trong tân kiến tạo không mạnh mẽ

- Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ấm, mưa nhiều khí hậu nóng nhất là từ

Trang 17

tháng 4 đến tháng 8 Nhiệt độ không khí trung bình 28oC

Trong các tháng 4 và 10 khí hậu của vùng có tính chuyển tiếp giữa mùa đông vàmùa hè

Lượng bức xạ trung bình hàng năm 115,4 Kcal/cm2 Nhiệt độ không khí trungbình hàng năm trên 23oC Ðộ ẩm không khí trong vùng nghiên cứu có giá trị thay đổi

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2009

Lượng mưa trong vùng nghiên cứu có sự biến đổi theo mùa trong năm và phụthuộc vào các vùng khác nhau Vào mùa mưa có mưa rất lớn do tác dụng chắn của địahình, nhất là khi dòng áp thấp hay bão Lượng mưa trung bình năm đạt trên 1.400 mm,

có nơi trên 2.000mm (Quảng Hà 2.000mm/năm) (bảng 1.2) Trên các đảo lượng mưagiảm, trong mùa đông - xuân các vùng hải đảo thường có sương mù dày đặc, có giómạnh quanh năm

Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình (mm) tháng và năm tại một số trạm trong vùng nghiên cứu và

Nhìn chung toàn vùng biển nghiên cứu chịu ảnh hưởng của hai chế độ gió mùa

là gió mùa Đông Bắc (mùa đông) và Tây Nam (mùa hè)

Mùa gió Đông Bắc (từ tháng 11-4): vào mùa đông, vùng nghiên cứu có hướng

gió thịnh hành là ĐB ở phía Bắc với tần suất tới 80% (trạm Cô Tô), đi về phía Namhướng gió thịnh hành chuyển dần sang hướng Bắc với tần suất 70% (trạm Hòn Ngư).Các hướng khác có tần suất từ vài % đến 20% Tần suất xuất hiện gió trên cấp 5 (>8m/s) khoảng 20-25% Thời gian lặng gió ở phía Nam cao hơn phía Bắc

Mùa gió Tây Nam (từ tháng 5-10): vùng vịnh Bắc Bộ có tần suất gặp gió Nam

lớn nhất ở phía Bắc (trạm Cô Tô: 40%) chuyển dần vào Nam lại gặp chủ yếu gió TNvới tần suất 35% (trạm Hòn Ngư) Tuy nhiên trong vùng tần suất gặp gió ĐN cũng khálớn (20-25%) Tốc độ gió đạt trên cấp 5 có tần xuất khá cao 15-20%

Trang 18

1.1.5 Thủy văn, hải văn

1.1.5.1 Thủy văn

Hệ thống sông-suối: phần ven bờ vùng nghiên cứu có nhiều hệ thống sông đổ

trực tiếp ra biển Tuy nhiên, hầu hết các sông đều có diện tích lưu vực nhỏ, chiều dàisông ngắn và thuộc vùng núi giáp biển, nên độ dốc lớn (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Đặc trưng hình thái của một số sông chínhđổ vào vùng nghiên cứu và các vùng phụ

cận Số

TT

Tên hệ thống

sông

Diện tích lưu vực (km 2 )

Chiều dài sông (km)

Độ dốc bình quân lưu vực (%)

Tên cửa sông chính

đổ vào vùng

Chế độ dòng chảy: chế độ dòng chảy sông mang tính chất mùa khá rõ: mùa lũ

và mùa kiệt phụ thuộc vào mùa mưa nhiều và mùa mưa ít Lượng dòng chảy vào mùamưa nhiều chiếm khoảng 75-80% tổng lượng nước cả năm Lượng nước của sông TiênYên - 0,66x109 m3/năm

1.1.5.2 Hải văn

Độ muối: nếu như độ muối tầng mặt ở ngoài khơi có giá trị cao và biến động

không nhiều, thì ở vùng ven bờ độ muối có giá trị thấp hơn và biến thiên khá phức tạp,phụ thuộc rất rõ vào lượng nước ngọt từ lục địa mang ra Vào mùa mưa, giá trị độmuối của vùng biển ven bờ hạ xuống rất thấp, đặc biệt ở các vùng gần cửa sông

Nhiệt độ nước biển: nhiệt độ nước biển tầng mặt khá cao Nhiệt độ trung bình

nhiều năm đạt 27,3oC, trong đó ngoài khơi là 27,5oC, còn ven bờ là 26,6oC Cả ven bờlẫn ngoài khơi, càng về phía Nam nhiệt độ càng tăng So với nhiệt độ không khí thìnhiệt độ nước biển có biên độ trong năm nhỏ hơn, nghĩa là nhiệt độ nước biển điều hoàhơn: mùa đông ấm hơn và mùa hè mát hơn Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các dòngbiển bức tranh phân bố nhiệt độ nước tầng mặt cũng bị phức tạp hơn

Bảng 1.4 Độ muối trung bình tháng (‰) tai một số trạm quan trắc trong vùng nghiên cứu Địa

Sóng biển: các đặc trưng của sóng ở vùng nghiên cứu phụ thuộc chủ yếu vào

chế độ gió của 2 mùa chính (mùa đông và mùa hè) kết hợp với địa hình ở từng đoạn cụthể Vào mùa đông, hướng sóng thịnh hành là Đông Bắc, Đông, độ cao sóng trungbình từ 0,5 - 0,75 m, độ cao sóng cực đại có thể lên tới 2,5 - 3 m Mùa hè, hướng sóngthịnh hành là Nam, Đông Nam, độ cao sóng trung bình tương đương với mùa đôngnhưng độ cao sóng cực đại lớn hơn, đạt từ 3,0 - 3,5 m

Trang 19

Đặc điểm thuỷ triều: vùng nghiên cứu có chế độ nhật triều thuần nhất Độ lớn

triều đạt khoảng 2,6 m đến 3,6 m vào kỳ nước cường

Dòng chảy: trong vùng nghiên cứu cả mùa đông và mùa hè đều tồn tại một

xoáy thuận có tâm nằm ở khoảng giữa vịnh Mùa đông tâm này dịch xuống phía namcòn mùa hè thì dịch lên phía bắc Như vậy vùng biển nghiên cứu thuộc rìa phía tây củahoàn lưu này nên cả hai mùa đông và hè đều có dòng thường kỳ có xu hướng từ bắcxuống nam Từ bắc xuống nam hướng dòng chảy thay đổi theo địa thế đường bờ và cóhướng thay đổi từ tây nam đến nam và nam đông nam Mặt khác, do địa hình vùngbiển này rất phức tạp, cho nên hướng dòng chảy tầng mặt có sự khác nhau khá rõ nétgiữa các vị trí quan trắc khác nhau Tốc độ trung bình 20 - 25 cm/s Các vũng vịnh ởphía Bắc của vùng này có nhiều đảo che chắn nên dòng chảy diễn biến rất phức tạp vàchủ yếu bị chi phối bởi dòng triều và địa hình đáy biển Đặc biệt tốc độ dòng chảy rấtlớn khi đi qua các eo hẹp, cửa giữa các đảo (có thể trên dưới 100 cm/s) Ở ven bờ khuvực các cửa hệ thống sông lớn (sông Tiên Yên) dòng chảy rất phức tạp do động lựccủa dòng chảy sông rất lớn vào mùa lũ

1.2 Tài nguyên thiên nhiên

1.2.1 Tài nguyên khoáng sản

Trong khu vực nghiên cứu, ở vùng đất liền ven bờ và đảo có một số loại khoángsản như khoáng sản nhiên liệu (than), sa khoáng (như titan - zircon, vàng,…), vật liệuxây dựng (cát thuỷ tinh, đá vôi vỏ sò, cuội, sạn, cát, sét ) Ngoài ra, vùng nghiên cứucòn xuất hiện các điểm quặng, điểm khoáng hóa đã được phát hiện và đánh giá cụ thểnhư sau:

1.2.1.1 Các mỏ và điểm khoáng ven bờ

Vùng nghiên cứu đã phát hiện các điểm mỏ sa khoáng biển titan - zircon - đấthiếm (Nguyễn Biểu và nnk, 1985; Trần Văn Trị, 1991) phân bố dọc theo dải bờ biểngồm: Bình Ngọc, Vĩnh Thực, Hà Cối, Quan Lạn, Hoàng Châu, Thái Ninh Ngoàiilmenit trong các sa khoáng này còn chứa các khoáng vật nhóm đất hiếm và kim loạihiếm như zircon, thori…

Tuy nhiên, đa số các tụ khoáng có quy mô nhỏ, các sa khoáng titan ven biểnđều phân bố sát bờ biển hoặc ven các đảo, trong các bãi cát hoặc cồn cát nguồn gốcbiển - gió tuổi Holocen (mvQ2 ) hoặc mvQ22-3) Ở nhiều nơi các thân sa khoáng đang bịxói lở tạo các thân sa khoáng ở bãi triều, cồn ngầm Các sa khoáng titan tập trungtrong các cồn cát từ Hà Cối đến Mũi Ngọc và rìa phía Nam đảo Vĩnh Thực, rìa đôngđảo Quan Lạn Các diện phân bố sa khoáng đều kéo dài 7 - 10 km, rộng vài chục métđến hàng trăm mét, ở mỗi tụ khoáng và điểm quặng có 1 - 2 thân sa khoáng dạng lớpdày 0,5 - 3 m Hầu hết các thân quặng đều lộ thiên hoặc bị phủ một lớp cát mỏng

Trang 20

Bảng 1.5 Các mỏ khoáng triển vọng giai đoạn 2008 - 2020

DDiệ n tích

km 2

Mức độ điều tra nguyên dự báo Trữ lượng, tài tiếp theo Yêu cầu

4 Điều tra TNDB 11 triệu m3

Titan (ilmenit) sa khoáng

3 Bình Ngọc 4.A.II-Ti 6 Thăm dò TL 67,68 nghìn tấn

Khai thác 4

Thôn Trung 4.A.II-Ti 1

khai thác 7

0,5 Điều tra TNDB 7 nghìn tấnNguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, 2009

Bảng 1.6 Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản giai đoạn 2008 - 2020

STT Tên mỏ và khu vực công việc Nội dung Thời gian dự kiến

Dự kiến vốn đầu

tư (tỷ đồng)

Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, 2009

Thành phần khoáng vật quặng chủ yếu của sa khoáng là ilmenit, ngoài ra cózircon, rutil và một số khoáng vật khác Hàm lượng ilmenit trong sa khoáng khác nhau

ở các tụ khoáng, điểm quặng Ở tụ khoáng Bình Ngọc hàm lượng ilmenit thay đổi từ

Trang 21

10 kg/m3 đến 625 kg/m3 (trung bình: 100 - 150 kg/m3); ở Vĩnh Thực: 10 - 30 kg/m3.Các tụ khoáng và điểm quặng vùng này đều có quy mô nhỏ Tổng trữ lượng và tàinguyên khoảng 90 ngàn tấn TiO2

1.2.1.2 Biểu hiện khoáng sản biển nông ven bờ

a Các dị thường trọng sa

- Ilmenit: là khoáng vật nặng phổ biến nhất trong vùng, với tần suất gặp 99%

(1343/1356 mẫu) Hàm lượng dao động từ ít đến 36.044 g/m3, hàm lượng nền 238,6 g/

m3 Trên cơ sở phân bậc hàm lượng của mỗi bậc vành, vùng nghiên cứu có 5 vành bậcIII, 4 vành bậc II và một số vành bậc I, chúng phân bố trong trường trầm tích cát tuổiHolocen muộn đến Holocen sớm - giữa

- Zircon: là khoáng vật nặng phổ biến trong vùng với tần suất gặp 99,1%

(1344/1356 mẫu) Hàm lượng dao động từ ít đến 14491 g/m3, hàm lượng nền là 42g/

m3 Vùng nghiên cứu có 3 vành bậc III và 3 vành bậc II của khoáng vật zircon và một

số vành bậc I Các vành phân tán bậc cao của zircon tập trung trong các trầm tích cátbiển tuổi Holocen sớm-giữa và trầm tích cát tiền châu thổ của các sông lớn tuổiHolocen muộn

Hình 1.2 Bản đồ phân bố trọng sa và triển vọng khoáng sản khu vực ven bờ và biển nông vùng

biển Tiên Yên – Hà Cối

- Rutil + anatas: là các khoáng vật nặng phổ biến trong vùng, với tần suất gặp là

97,57% (1323/1356 mẫu) Hàm lượng dao động từ ít đến 3106 g/m3 Hàm lượng nền25,5 g/m3 Vùng nghiên cứu có 4 vành phân tán bậc III và 6 vành phân tán bậc II củacác khoáng vật rutin và anatas; diện phân bố khoáng vật rutil và anatas trong trầm tíchcát biển có tuổi Holocen sớm- giữa và trầm tích cát tiền châu thổ tuổi Holocen muộn

- Casiterit: là khoáng vật nặng rất ít phổ biến trong vùng khảo sát, tần suất gặp

Trang 22

~ 2,8% Hàm lượng dao động từ 1 hạt đến 431 hạt/10dm3 phân bố rải rác trong vùngnghiên cứu Với tần suất xuất hiện thấp, phân bố không tập trung nên chúng chỉ đượcthể hiện trên bản đồ vành trọng sa dưới dạng các điểm có biểu hiện casiterit.

- Coridon: là khoáng vật rất hiếm gặp, trong vùng nghiên cứu chúng có tần suấtxuất hiện là 1,9% (27/1356 mẫu) dưới dạng hạt nhỏ, phân bố chủ yếu trong các trầmtích cát biển tuổi Holocen sớm-giữa

- Vàng: là khoáng vật rất hiếm gặp trong vùng chỉ có 4 trạm có vẩy vàng nhỏ,

với hàm lượng dao động từ 1-10 vảy nhỏ/10dm3, phân bố trong trường trầm tích cátbùn khu vực vịnh Bái Tử Long và từ Cửa Mô đến đảo Cô Tô; chúng được thể hiệntrên bản đồ vành trọng sa dưới dạng các điểm có biểu hiện vàng (Au)

b Các dị thường địa hóa

Kết quả nghiên cứu địa hoá trầm tích tầng mặt đáy biển vùng biển vịnh TiênYên cho thấy đặc điểm địa hóa và quy luật phân bố của một số nguyên tố điển hìnhtrong trầm tích đáy biển như sau:

Nguyên tố titan (Ti)

Titan là thành phần chính trong nhiều khoáng vật nặng của sa khoáng biển nhưilmenit (FeTiO3), rutin (TiO2), anatas, leicoxen (TiO2) Ngoài ra, Ti còn tham giatrong tổ hợp đồng hình của nhiều khoáng vật tạo đá Hàm lượng oxyt titan có ở hầu hếtcác loại đá từ trầm tích, biến chất đến magma, dao động trong khoảng từ 0,2 - 0,5%.Hàm lượng trung bình của TiO2 trong trầm tích biển nông Thế giới (0,65%), trong vỏtrái đất (0,45%)

Trong trầm tích tầng mặt hàm lượng Ti dao động 240 - 7074 ppm, đạt hàmlượng trung bình là 3157 ppm Kết quả tính toán các tham số địa hoá cho thấy hàmlượng của Ti có sự khác biệt giữa hai đới: đới ven bờ 0 - 10 m nước: Ctb = 3146 ppm,

và đới ngoài khơi 10 - 30 m nước: Ctb = 3112 ppm Sự khác biệt này liên quan đếnđặc điểm thành phần trầm tích cũng như nguồn gốc thành tạo chúng Kết quả tính toán,các tham số địa hoá của Ti như sau:

Trang 23

tương quan chặt với Zr, V (R= 0,75) Ti còn tương quan với các khoáng vật ilmenít,zircon.

Theo chiều sâu của tập mẫu ống phóng trọng lực, hàm lượng trung bình của Titương đương với hàm lượng trung bình của nó trong vịnh Tiên Yên – Hà Cối

Nguyên tố zirconi (Zr)

Trong sa khoáng biển, Zr là nguyên tố chính trong khoáng vật nặng zircon(ZrSiO4) Ngoài ra, Zr còn tham gia vào thành phần của nhiều khoáng vật khác dướidạng đồng hình với các nguyên tố Ti, Cr Kết quả nghiên cứu từ những năm đầu 90đến nay cho thấy nếu Zr tham gia vào thành phần của sa khoáng biển thì nó có tươngquan khá chặt chẽ với nguyên tố Ti cũng như với khoáng vật zircon

Trong vùng nghiên cứu hàm lượng Zr dao động trong khoảng 10 - 880 ppm, đạthàm lượng trung bình 261 ppm Hàm lượng Zr có sự phân dị giữa hai đới: đới 0 - 10 mnước: Ctb = 264 ppm; đới 10 - 30 m nước: Ctb = 254 ppm Kết quả tính toán các tham

số địa hóa của Zr như sau:

c Các dị thường phổ gamma

Trên cơ sở sự phân tích các dị thường hàm lượng của từng nguyên tố phóng xạ

Th, U, K và phân tích tổng hợp bản đồ dị thường phổ gamma thấy rõ: các dị thườnghàm lượng thori, uranivà kali có đặc điểm riêng

Các dị thường uranni phân bố trên các khu vực trầm tích thành phần bùn cát vàcát hạt mịn chứa bùn Sự tăng cao hàm lượng Urani trong các lớp bùn là do các loạitrầm tích bùn sét có khả năng hấp thụ urani cao trong quá trình lắng đọng Trong cácloại đá trầm tích thì các trầm tích bùn cát, hàm lượng trung bình của U là cao nhất:2,69 ppm

Các dị thường kali phân bố trên diện tích các trường trầm tích thành phần cátsạn và cát bùn, nằm ở khu vực ngoài xa bờ hơn

Trong các loại dị thường các nguyên tố phóng xạ, chỉ có dị thường thori có liênquan với sa khoáng Các dị thường thori là một trong những dấu hiệu quan trọng đểphát hiện, tìm kiếm các thân quặng sa khoáng biển Phương pháp phổ gamma có ưu

Trang 24

điểm là có thể phát hiện nhanh ngay tại hiện trường các dị thường phóng xạ, trong đó

có dị thường thori Cụ thể như sau:

Dị thường hàm lượng nguyên tố thori vùng biển nghiên cứu đã xác định có 3mức giá trị: bậc I từ 6,5 đến 8,5 ppm; bậc II từ 8,5 đến 10,5 ppm và bậc III là lớn hơn10,5 ppm

Các trường dị thường của thori phát triển rất rộng và phân bố khá đều trên diệntích nghiên cứu Các trường dị thường ở đây thường nằm trên các trường trầm tích cátbùn, cát bùn hạt mịn chứa bùn

Các trường dị thường thori thường nằm ở các khu mỏ sa khoáng biển, có sựcộng sinh chặt chẽ giữa hàm lượng quặng và hàm lượng chất phóng xạ thori Tại vùng

bờ biển nghiên cứu, đã có một số mỏ, điểm quặng sa khoáng ven biển được phát hiện(từ Hà Cối đến Mũi Ngọc)

1.2.2 Tài nguyên sinh vật

Sinh vật tại vịnh Tiên Yên đa dạng và có giá trị lớn về nguồn lợi khai thác vàsinh thái Tổng hợp các kết quả khảo sát điều tra về đa dạng sinh học vùng ĐNN TiênYên cho thấy tại đây đã ghi nhận được 260 loài động vật đáy thuộc 89 họ, 237 loàisinh vật nổi (188 loài thực vật và 49 loài động vật), 33 loài rong biển, 4 loài cỏ biển,

15 loài thực vật ngập mặn và 36 loài chim

Nguồn lợi hải sản tự nhiên có giá trị kinh tế cao có thể phát triển nuôi trồng

và những đối tượng có giá trị kinh tế cần được bảo vệ khai thác hợp lý trên vùngtriều và ven biển Tiên Yên được chia thành 4 nhóm chính theo bảng 1.7

Thành phần loài thực vật ngập mặn phân bố ở khu vực này chủ yếu là những

loài chịu mặn, những loài ưa lợ không thấy xuất hiện như Bần (Sonneratia) Thảm

thực vật ngập mặn ở vùng ĐNN vịnh Tiên Yên phát triển tốt nhất so với vùng cửasông ven biển Đông Bắc, tạo thành thảm rừng xanh tốt, mật độ cây phân bố dày,cây cao, tạo ra các quần xã thực vật ngập mặn phân bố khác nhau:

- Quần xã sú (Aegiceras corniculatum) chủ yếu phân bố ở vùng triều thấp chịu

tác động nhiều của sự ngập lụt thủy triều hàng ngày, chiều cao cây khoảng 2 - 3 m;

- Quần xã trang (Kandelia obovata), đước (Rhizophora apiculata), vẹt (Bruguiera gymnorrhiza) thuần chủng phân bố ở vùng triều, nền đáy ở khu vực

này gồm bùn và đất sét, chịu ảnh hưởng thủy triều không thường xuyên Ở đây

trang (Kandelia obovata), đước (Rhizophora apiculata), cao trung bình 3 - 3,5 m,

thậm chí có cây cao tới 8 m tạo thành một vành đai xanh tốt bảo vệ vùng triều;

- Quần xã giá (E agallocha), vạng hôi (Clerodendrum inerme) và các cây

bụi khác, chủ yếu phân bố ở vùng triều cao ít chịu ảnh hưởng chế độ ngập lụt củathủy triều hàng ngày

Bảng 1.7 Một số loài hải sản tự nhiên có khả năng nuôi tại Tiên Yên và những loài cần được bảo

vệ, khai thác hợp lý

Trang 25

STT Tên loài Vùng phân bố

Vùng cửa sông, ven biển

Cửa sông và vùng nước lợ

III Nhóm nhuyễn thể

IV Nhóm các loài khác

trương cát

Ghi chú: * Đối tượng hải sản tự nhiên có giá trị cần có biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý

Nguồn: Báo cáo Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ huyện Tiên Yên, Quảng Ninh giai đoạn 2003-2010

Ngoài ra còn có các quần thể nhân tác như rừng trang trồng và rừng vẹt dùtrồng Hệ sinh thái RNM vịnh Tiên Yên là nơi cư trú của nhiều loài đặc sản có giá trịnhư ngán, cua bùn, bạch tuộc, sâu đất, vạng… cũng như cung cấp nguồn giống quantrọng của tôm, cua, cá cho vùng biển ven bờ Đây là nơi sản xuất năng suất sơ cấp rấtlớn cho hệ sinh thái ĐNN vịnh Tiên Yên

1.2.3 Tài nguyên ĐNN

Trong vùng vịnh Tiên Yên có 10 kiểu ĐNN, tổng diện tích 52.517 ha (bảng1.8), trong đó các kiểu ĐNN vùng biển ở độ sâu dưới 6 m khi triều kiệt (A), bãicát/bùn vùng gian triều (Ga), RNM (I) và vùng NTTS nước mặn/lợ chiếm diện tíchchủ yếu (1a) (Bảng 1.8)

Trang 26

ĐNN ven biển vịnh Tiên Yên có chức năng sinh thái lớn Với hệ thống luồnglạch, bãi triều và RNM rộng lớn, nơi đây trở thành bãi sinh sản, ươm nuôi, lưu giữnguồn giống sinh vật thủy sinh cho toàn vịnh Tiên Yên và biển ven bờ thông qua 6 cửakhác nhau (Tấn, Đại, Tiểu, Bò Vàng, Mô và Cửa Ông) Do có nguồn thức ăn phongphú nên nhiều loài động vật có giá trị kinh tế cao cư trú và trưởng thành như sá sùng,

sò huyết…

ĐNN vịnh Tiên Yên chủ yếu có nguồn gốc tự nhiên, do ngập chìm thung lũngsông cùng với quá trình sụt hạ tương đối kiến tạo hiện đại và dâng cao mực nước đạidương thế giới sau băng hà lần cuối Ngoài ra, ĐNN khu vực này còn có nguồn gốcnhân sinh, chủ yếu là chuyển đổi mục đích sử dụng ĐNN Trong quá trình khai thác vàsử dụng cửa sông Tiên Yên, các cộng đồng dân cư đã biến một bộ phận ĐNN ở đâythành vùng đất canh tác nông nghiệp, vùng thổ cư, đặc biệt thành đầm nuôi thủy sảnmặn - lợ

Bảng 1.8 Diện tích các kiểu ĐNN ven biển vịnh Tiên Yên (ha)

ST

Ký hiệu (theo Ramsar)

Hải Hà Đầm Hà Tiên Yên

Nguồn: Trung tâm Viễn thám, 2007

Vùng ĐNN vịnh Tiên Yên có các hệ sinh thái như bãi triều, cửa sông và RNM

Hệ sinh thái bãi triều bao gồm bãi triều thấp và một phần của bãi triều cao thuộc kiểuĐNN không phủ thực vật ngập mặn Hệ sinh thái cửa sông bao gồm hệ thống cửa sông

và các kênh đào Hệ sinh thái RNM tương ứng với loại hình ĐNN bãi triều có phủTVNM với 15 loài cây ngập mặn phát triển tốt Các bãi triều cao có phủ thực vật ngậpmặn phân bố rộng khắp ở các khu vực ven biển huyện Tiên Yên, Đầm Hà, tập trungnhiều ở Đại Bình và Đông Hải

a) Vùng biển ở độ sâu dưới 6m khi triều kiệt

Kiểu ĐNN này mở rộng ra phía biển, được giới hạn bởi đường đẳng sâu 6 mkhi triều kiệt Diện phân bố của vùng nước biển này bắt đầu từ phía ngoài hệ thống cácđảo như đảo Cái Chiên, đảo Vĩnh Thực đến đường đẳng sâu 6 m khi triều kiệt Diện

Trang 27

tích phân bố của kiểu ĐNN này rất lớn, chiếm 47,1% tổng diện tích ĐNN và đượcngười dân địa phương sử dụng để đánh bắt một số loại hải sản.

b) Bãi cát, bùn vùng gian triều (Ga)

Kiểu ĐNN chiếm 27,6% tổng diện tích ĐNN của vùng nghiên cứu, phân bố chủyếu ở vùng cửa sông Ma Ham Thành phần trầm tích của kiểu ĐNN này là cát khoảng60-70%, bùn 30 - 40% Hiện nay kiểu ĐNN này đang được người dân sử dụng nuôingao, nghêu và khai thác một số loại như: ngao, nghêu, giun đất,…

c) Rừng ngập mặn (I)

Vùng nghiên cứu có nhiều điều kiện thuận

lợi cho RNM phát triển, kiểu ĐNN này chiếm

16,3% tổng diện tích ĐNN của vùng nghiên cứu,

phân bố dọc ven bờ từ cửa sông Ka Long đến

cửa sông Hà Cối, với mật độ cây dày thành phần

chủ yếu là mắm đước, vẹt, sú, trang… Hệ sinh

thái RNM có vai trò rất quan trọng trong việc

cung cấp dinh dưỡng cho các loài động vật thuỷ

sinh (trong đó có nhiều loài hải sản có giá trị cao

như sá sùng, bông thùa, ngao, tôm, cua,…); là

nơi cư trú, bãi đẻ của nhóm giáp xác (Crustacea), thân mềm (Mollusca), giun nhiều tơ

(Polychaeta)…

d) Vùng nuôi trồng thủy sản nước mặn/lợ (1a)

Trong vùng nghiên cứu, một số kiểu ĐNN được chuyển đổi sang làm ao, đầm,vùng NTTS mặn, lợ Điển hình như bãi triều,

RNM và khu vực nước cửa sông Chủ yếu là nuôi

các loài tôm sú Các xã có diện tích NTTS lớn là

Quảng Thắng, Phú Hải, Quảng Minh, Vạn Ninh

và khu vực cửa sông Ka Long Bên cạnh đó, các

vùng nước cửa sông có chế độ thủy văn, hải văn,

chất lượng môi trường, dinh dưỡng tốt nên người

dân còn sử dụng nuôi thủy sản lồng bè tại các khu

vực này

1.2.4 Tài nguyên đất

Theo Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai huyện Tiên Yên thời kỳ 2002

-2010, vùng đồng bằng ven biển huyện Tiên Yên được chia thành 3 loại đất chính:

Đất cồn cát và bãi cát: được phân bố chủ yếu ở các xã ven biển như Đồng Rui,

Hải Lạng, Đông Ngũ và thị trấn Tiên Yên, có diện tích khoảng 265 ha bằng 0,43%tổng diện tích tự nhiên của huyện

Đất mặn: đất mặn Tiên Yên được chia thành 5 loại: mặn sú vẹt, mặn chua, đất

Hình 1 3 RNM ven vịnh Tiên Yên

Ảnh: Nguyễn Tài Tuệ, 2007

Hình 1.4 Đầm nuôi tôm xã Quảng

Điền - Hải Hà

Ảnh: Nguyễn Tài Tuệ, 2007

Trang 28

mặn do ảnh hưởng của mạch nước ngầm, đất ít mặn, đất mặn và chua mặn Đất nàyđược phân bố chủ yếu ở các xã ven biển và rất phức tạp, do tác động của con người, sựxâm nhập của nước biển nên hình thành nhiều loại khác nhau Diện tích khá lớn,chiếm khoảng 9.380 ha, chiếm 15,2 % diện tích đất tự nhiên của huyện.

Đất phù sa sông: đây là những dải đất hẹp chạy dọc theo các triền sông Tiên

Yên, sông Phố Cũ, sông Ba Chẽ và một số nhánh sông khác với tổng diện tích là 1.135

ha, chiếm 1,84 % diện tích đất tự nhiên của huyện Là loại đất được hình thành do sảnphẩm của sông biển bồi tụ, bị nước biển xâm nhập nên bị mặn đồng thời trong lòng đất

có xác rễ sú vẹt thối mục thải ra các khí độc như CH3, H2S, axít hữu cơ làm cho đất bịnhiễm độc và chua

1.3 Kinh tế - Xã hội

1.3.1 Dân cư

Dân số khu vực nghiên cứu năm 2009 là 131nghìn người với các dân tộc khácnhau như: Kinh, Dao, Sán Dìu, Tày, Sán Chỉ, Nùng, phân bố ở huyện Hải Hà, SánChỉ, Hoa, Cao Lan, Thái …ở huyện Tiên Yên Dân cư khu vực nghiên cứu phân bốkhông đồng đều, chủ yếu ở khu vực nông thôn, chiếm 88,3% và tập trung đông ở khuvực thị trấn và các trục đường quốc lộ, gần khu du lịch, vùng cửa sông Khu vực cómật độ dân số cao trong khu vực nghiên cứu là huyện Đầm Hà (108 người/km2) Trong

đó, một số xã có mức độ tập trung cao như: thị trấn Đầm Hà (1734 người/km2), một số

xã khác trong huyện (404 người/km2) Khu vực có mật độ dân số thấp như: xã đảo CáiChiên (3 người/km2), xã Hải Lạng (66,3 người/km2), xã Đồng Rui (43 người/km2)…

Bảng 1.9 Diện tích, dân số các huyện khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009

Huyện Diện tích (Km 2 ) Dân số (Nghìn người) Mật độ dân số (Người/km 2 )

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010

Bảng 1.10 Cơ cấu dân số phân theo giới tính và khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009

Tiên Yên 43.683 7.216 36.467 22.086 21.597

Đầm Hà 32.694 5.987 26.707 16.819 15.875

Hải Hà 51.306 6.010 45.296 25.992 25.314

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010

Về cơ cấu theo giới tính, các huyện trong khu vực nghiên cứu có tỷ lệ nam caohơn nữ Năm 2009, tỷ lệ nam và nữ là 57,4% nam và 43,6% nữ Số người trong độ tuổilao động chiếm tỷ lệ cao Đây là nguồn nhân lực quan trọng để thúc đẩy tốc độ phát

Trang 29

triển kinh tế của vùng Tuy nhiên cũng tạo ra sức ép lớn về việc làm và đất ở cũng nhưđào tạo nghề nghiệp, tiếp thu khoa học công nghệ Lao động của cả 3 huyện Hải Hà,Đầm Hà, Tiên Yên đều có đặc điểm chung là tập trung chủ yếu trong ngành nông, lâmnghiệp và thuỷ sản

Tốc độ phát triển đô thị ở địa phận ba huyện Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên tươngđối thấp Các huyện này chủ yếu phát triển ở các khu dân cư nông thôn, với ngành sảnxuất chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp; đời sống nhân dân còn khókhăn, chưa được tiếp cận nhiều với các phúc lợi xã hội Hiện nay, việc đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng ở khu vực này đã được quan tâm nhưng vẫn còn chậm và chưađồng bộ, chưa có sự quản lý chặt chẽ nên mức độ phát triển chưa cao

Bảng 1.11 Giá trị sản xuất nông nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh theo giá so sánh

Trang 30

Gia cầm 719 1.406 1.389 1.928 1.017 1.758

Sản phẩm phụ, không qua

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007

Bảng 1.12 Biến đổi sản lượng lương thực các huyện qua các năm (Nghìn tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010

Sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng đáng kể, diện tích đất canh tác bị thu hẹp,đặc biệt là diện tích trồng lúa Sản lượng lương thực biến đổi, năm 2008 do ảnh hưởngcủa các hiện tượng thời tiết xấu mà sản lượng lương thực các huyện giảm hẳn so vớicác năm trước (Bảng 1.13)

Bảng 1.13 Năng suất lúa các huyện qua các năm (Tạ/ha)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010

Bảng 1.14 Diện tích trồng cây lương thực có hạt ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha)

Huyện

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

cả về diện tích và sản lượng Năm 2007, diện tích trồng lúa ở huyện Đầm Hà và huyệnHải Hà lần lượt tăng lên 1,86% và 2,28% so với năm 2005, diện tích trồng lúa ở huyện

Trang 31

Tiên Yên ổn định là 2900 ha; năng suất lúa đông xuân thường cao hơn năng suất lúamùa do thời tiết thuận lợi Trong những năm gần đây, nhiều giống lúa có năng suất caođược chú trọng đưa vào gieo cấy Diện tích trồng ngô, kê ở các huyện năm 2007 lầnlượt tăng 15,98%, 8,32%, 20% so với năm 2005

Bảng 1.15 Sản lượng một số cây lương thực có hạt ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn)

Hải

Hà Tiên Yên

Đầm Hà

13.10 0

16.58 5

23.67 3

13.20 0

17.22 3

25.67 5

14.10 0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Năm 2007, sản lượng cây lương thực có hạt ở các huyện ven biển đều tăng sovới năm 2005 Năm 2007, tổng sản lượng cây lương thực ở huyện Đầm Hà là 17.223tấn, trong đó sản lượng lúa đạt 12.838 tấn, sản lượng ngô, kê đạt 4.385 tấn; sản lượngcây lương thực ở huyện Hải Hà gấp 1,49 lần so với huyện Đầm Hà, đạt 25.675 tấn,trong đó sản lượng lúa đạt 18.236 tấn, sản lượng ngô, kê đạt 7.439 tấn Tổng sản lượngcây lương thực có hạt ở huyện Tiên Yên thấp hơn so với huyện Đầm Hà và Hải Hà,đạt 14.100 tấn, trong đó sản lượng lúa đạt 12.000 tấn, ngô là 2.100 tấn

Ngoài các cây lượng thực chủ yếu trên ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninhcòn trồng một số cây màu lương thực như khoai lang, sắn, ngô phục vụ chủ yếu trongchăn nuôi và là nguyên liệu chế biến cho các ngành công nghiệp

Bảng 1.16 Diện tích một số cây màu lương thực ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha)

Huyện

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Trang 32

Tổng diện tích gieo trồng cây màu tăng dần qua các năm Năm 2007, tổng diệntích khoai lang, sắn, ngô ở huyện Đầm Hà, Hải Hà là 1.782 ha, 2.516 ha, tăng 1,74%

và 8,54% so với năm 2005, trong đó diện tích trồng ngô chiếm chủ yếu trong tổng diệntích cây màu, chiếm trên 60% ở các huyện

Bảng 1.18 Sản lượng một số cây màu lương thực ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn)

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Khoai

lang 3.072,0 3.348,0 3.000,0 3.021,0 3.593,0 3.100,0 2.769,0 3.714,0 3.100,0Sắn 1.872,1 1.443,0 2.200,0 1.742,3 1.290,0 2.200,0 914,9 1.437,0 2.100,0

6.700 ,0

8.363 ,9

11.19 9,0

6.900 ,0

8.069 ,2

12.59 0,0

7.300 ,0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Diện tích trồng cây màu lương thực ở huyện Tiên Yên không đổi và nhỏ hơn sovới hai huyện, chỉ có 1.300 ha Các cây khoai lang, sắn, ngô đều cho năng suất khá cao

và năng suất đều tăng qua các năm Trong số các cây màu lương thực, cây sắn chonăng suất cao nhất, đạt 75,9 tạ/ha ở huyện Đầm Hà, 104,9 tạ/ha ở huyện Hải Hà và81,2 tạ/ha ở huyện Tiên Yên; cây ngô có năng suất thấp hơn so với các cây màu khác,đạt 38,0 tạ/ha ở huyện Đầm Hà, 43,9 tạ/ha ở huyện Hải Hà và 36,4 tạ/ha ở huyện TiênYên Các cây màu lương thực đều cho sản lượng cao, tổng sản lượng các cây màulương thực xấp xỉ 40% tổng sản lượng lúa và ngô, kê

Bảng 1.19 Diện tích một số cây công nghiệp ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha)

Huyện

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Trang 33

Ngoài các cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp trong vùng nghiêncứu còn trồng một số cây ăn quả như cam, quýt, bưởi, nhãn và vải Trong gia đoạn

2005 - 2007, diện tích các cây cam, quýt, bưởi có xu hướng tăng nhẹ, còn diện tíchtrồng cây nhãn, vải hầu rất ít biến động và chiếm diện tích chủ yếu trong tổng diện tíchcác cây ăn quả Năm 2007, tổng diện tích các cây ăn quả ở huyện Đầm Hà và Hải Hàlần lượt là 337,5 ha và 446 ha (bảng 1.21); tổng sản lượng các cây ăn quả ở huyện Hải

Hà gấp hơn hai lần so với huyện Đầm Hà, đạt 1.216 tấn (bảng 1.22) Diện tích cây ănquả ở huyện Tiên Yên nhỏ hơn hai huyện Đầm Hà và Hải, có 214 ha, trong đó diệntích trồng cây nhãn, vải là chủ yếu, chiếm 77,4% tổng diện tích cây ăn quả Tuy nhiên,sản lượng các cây ăn quả ở huyện Tiên Yên lại cao hơn các huyện khác, đạt 643 tấn

Bảng 1.21 Diện tích một số cây ăn quả ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha)

Huyện

Đầm

Hà Hải Hà Tiên Yên Đầm Hà Hải Hà Tiên Yên Đầm Hà Hải Hà Tiên Yên

Trang 34

đoạn 2006-2009 Ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành nôngnghiệp và có xu hướng tăng Tại huyện Đầm Hà và Hải Hà, giá trị sản phẩm ngànhchăn nuôi tăng chậm, năm 2009 đạt khoảng 32 tỷ đồng và 35 tỷ đồng Trong nhữngnăm gần đây, khu vực đã chú trọng hơn đến ngành chăn nuôi: thực hiện nhiềuchương trình khuyến nông, đẩy mạnh việc chuyển giao con giống, gia súc, gia cầmkết hợp với quy trình kỹ thuật mới Nhờ vậy, ngành chăn nuôi phát triển, số lượngvật nuôi tăng, chất luợng sản phẩm chăn nuôi ngày càng được nâng cao đáp ứngđược nhu cầu của thị trường góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho ngườinông dân.

Bảng 1.23 Cơ cấu chăn nuôi huyện Đầm Hà thời kỳ 2006 – 2009 (con)

Nguồn: Niên giám thống kê Đầm Hà (2009)

Năm 2009, tại Đầm Hà tổng đàn trâu đạt 6139 con, bò là 2182 con, lợn khoảng

36 ngàn con, gia cầm hơn 150 ngàn con, mức độ tăng trưởng đàn gia súc giai đoạn

2006 - 2009 là không cao Lượng trâu bò đều có biến động tăng giảm trong giai đoạntrên Lý do là nông nghiệp khu vực từng bước được cơ giới hoá, hiện đại hoá nênkhông còn nhu cầu dùng sức kéo mà chủ yếu là nuôi thịt Với đặc điểm là khu vực códiện tích mặt nước dùng trong nông nghiệp khá lớn (khoảng trên 9.000 ha), lại cónguồn thức ăn tận dụng từ đánh bắt và chế biến thuỷ sản nên các huyện đều có điềukiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia cầm mà chủ yếu là vịt Quy mô đàn gia cầmcủa các huyện tương đối lớn

Bảng 1.24 Số lượng gia súc, gia cầm ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (con)

156.0 00

180.3 07

189.5 04

42.6 00

198.9 24

193.4 93

161.7 00

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Tổng đàn gia cầm từ năm 2006 – 2009 tăng 11 ngàn con Năm 2009, tỷ trọngngành chăn nuôi gia súc chiếm khoảng 74,2% giá trị sản xuất trong cơ cấu ngành chăn

Trang 35

nuôi toàn khu vực; trong khi đó, gia cầm và các vật nuôi khác chiếm tỷ trọng 25,8%trong cơ cấu ngành chăn nuôi Năm 2005, tổng số gia súc, gia cầm ở huyện Đầm Hà là139.883 con, huyện Hải Hà là 179.480 con Năm 2007, tổng số lượng gia súc, gia cầm

ở huyện Đầm Hà và Hải Hà là 198.924 con, 193.493 con

Sản xuất chăn nuôi phát triển theo hướng giảm chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ,tăng chăn nuôi hàng hóa theo mô hình trang trại, gia trại quy mô vừa và nhỏ Năm

2009, trong tổng số 103 trang trại ở huyện Tiên Yên chỉ có 1 trang trại trồng cây hàngnăm, 2 trang trại trồng cây lâu năm và 2 trang trại chăn nuôi; trong 125 trang trại ởhuyện Đầm Hà có 7 trang trại trồng cây lâu năm và 9 trang trại chăn nuôi; trong 38trang trại ở huyện Đầm Hà có 2 trang trại trồng cây lây năm và 1 trang trại chăn nuôi(bảng 1.25)

Bảng 1.25 Số trang trại ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (trang trại)

Huyện trang trại Tổng số Trang trại trồng cây

hàng năm

Trang trại trồng cây lâu năm

Trang trại chăn nuôi

Nguồn: Niên giám thống kê huyện tỉnh Quảng Ninh, 2009

Nhìn chung, sản phẩm trong nông nghiệp, cả trồng trọt và chăn nuôi, mang tínhchất hàng hóa đạt tỷ lệ chưa cao, chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Đồng ruộngchưa tạo được nhiều vùng nguyên liệu tập trung Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm

ở nhiều địa phương còn hạn chế, phát triển chưa ổn định Chăn nuôi còn mang tính tậndụng, nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp, hộ chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp chưa nhiều

1.3.3 Nuôi trồng, khai thác thủy sản

Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản là ngành lợi thế của khu vực nghiên cứu Làvùng ven biển, có nhiều bãi bồi, có tài nguyên nước phong phú với nguồn nước ngọtquanh năm nên điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc nuôi trồng và khai thác thuỷsản bao gồm cả nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và hải sản biển Bên cạnh đó,các huyện cũng đã chỉ đạo tích cực việc chia nhỏ đầm thuỷ sản để nâng cao hiệu quảtrên diện tích nuôi trồng, quy hoạch vùng nuôi thuỷ sản theo phương pháp thâm canh

và thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ cho phát triển thuỷ sản Nhờ vậy, sản lượng, giátrị ngành thuỷ sản của khu vực trong mấy năm qua liên tục tăng

Hoạt động NTTS diễn ra có quy mô, có quy hoạch cụ thể, nhất là các huyệnTiên Yên, Hải Hà Huyện Tiên Yên có khoảng 1.000 ha bãi triều phát triển nuôi trồngthuỷ sản ở khu vực các xã ven biển Đồng Rui, Hải Lạng, Đông Hải Tổng sản lượngkhai thác mỗi năm đạt 650 - 750 tấn/năm, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt từ 200 -

250 tấn/năm

Tại huyện Tiên Yên, dải RNM ven biển trên 3.400 ha ở các xã Đông Hải, ĐôngNgũ, Đồng Rui, Tiên Lãng, Hải Lạng được khoanh nuôi, bảo vệ, bảo tồn tính đa dạng

Trang 36

sinh học Thuỷ sản vốn là ngành truyền thống, mũi nhọn trong phát triển kinh tế nênhuyện đã đề ra mục tiêu tiếp tục quan tâm đầu tư để thuỷ sản trở thành ngành sản xuấthàng hoá theo quy mô lớn Các xã Đông Ngũ, Hải Lạng, Tiên Lãng, Đông Hải, ĐồngRui là vùng nuôi tôm công nghiệp và nuôi nhuyễn thể trong bãi triều RNM dọc cửasông Cái Mắm, Chùa Sâu Gần 100ha vùng trồng lúa kém hiệu quả ở các xã ĐôngHải, Đông Ngũ, Tiên Lãng sẽ được chuyển sang vùng NTTS nước ngọt Đặc biệt xãTiên Lãng được xác định là trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá phục vụ cho hoạt độngkhai thác, đánh bắt tuyến khơi của người dân.

Những năm gần đây, huyện Hải Hà đã tổ chức tập trung đánh bắt và NTTS cóhiệu quả Năm 2006, sản lượng khai thác và nuôi trồng đạt 10.050 tấn, bằng 109,06%

kế hoạch; trong đó sản lượng khai thác đạt 6.050 tấn, bằng 129,83% kế hoạch và sảnlượng nuôi trồng đạt 4.000 tấn, bằng 87,82% kế hoạch Giá trị sản xuất ngành ngưnghiệp đạt 80.815 triệu đồng, bằng 118,41% kế hoạch Nhìn chung, tình hình khai thác

và NTTS đang có chiều hướng phát triển tốt Sản lượng khai thác tăng, nuôi trồngđang hướng tới những sản phẩm có giá trị kinh tế cao

Ở huyện Đầm Hà, tổng diện tích sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản năm 2005 là318,0 ha Diện tích nuôi trồng liên tục tăng qua các năm: năm 2000 – 136,4 ha, năm

2001 – 150,0 ha, năm 2002 – 198,7 ha, năm 2003 – 221,0 ha, năm 2004 – 274,3 ha vànăm 2005 – 318,0 ha Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản tập trung chủ yếu ở một số xãven biển như Tân Bình (140,1 ha – năm 2005), Đầm Hà (108,7 ha – năm 2005); các xãcòn lại có diện tích nuôi trồng ít, có xã chỉ khoảng vài ha như xã Quảng Lâm (4,4 ha),

xã Quảng Lợi (2,6 ha) Sản lượng nuôi trồng cũng như đánh bắt của huyện Đầm Hànhìn chung tăng qua các năm, trong đó cá là loại được khai thác nhiều nhất

Sản phẩm chính của nuôi trồng thuỷ sản là cá, tôm, cua là những sản phẩm thuỷsản có giá trị cao Toàn khu vực hiện đã có 11 trại giống thuỷ sản nước lợ, 1 trại giốngthuỷ sản nước ngọt, bình quân hàng năm đã sản xuất 120 triệu tôm giống, 4,5 triệu cuabiển giống, 6,5 triệu cá giống các loại Nguồn giống sản xuất đa dạng, cơ bản đáp ứngyêu cầu sản xuất trong khu vực Trong tương lai, ngành nuôi trồng thuỷ sản sẽ còn tiếptục phát triển vì đây là ngành có tiềm năng phong phú, lại được quan tâm đầu tư ápdụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng và sản xuất

1.3.4 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

Hoạt động công nghiệp ở khu vực vịnh Tiên Yên phát triển chưa mạnh, baogồm: nhà máy giấy Tiên Lãng (huyện Tiên Yên), khai thác cát, đá xây dựng, đóng mới

và sửa chữa tàu thuyền, sơ chế chè (huyện Hải Hà), chế biến, khai thác vật liệu xâydựng (huyện Đầm Hà) Các cơ sở sản xuất công nghiệp này đều có quy mô nhỏ, chưađược đầu tư phát triển một cách toàn diện Các hoạt động thương mại, dịch vụ tậptrung chủ yếu ở các thị trấn Quảng Hà, Đầm Hà, Tiên Yên và một số điểm ở cảng MũiChùa (xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên) Đa số các hộ kinh doanh nhà hàng, khách sạn,dịch vụ theo quy mô nhỏ lẻ, hầu hết theo hình thức tư nhân và cá thể

Trang 37

Năm 2007, tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Hải Hà là

257 cơ sở, huyện Đầm Hà 270 cơ sở Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của khu vựcbao gồm cát, sỏi, gạch nung các loại, thức ăn gia súc, quần áo, giấy,… Giá trị sản xuấtcông nghiệp tăng lên qua các năm, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế chungcủa địa phương cũng như toàn tỉnh Cụ thể, năm 2005, giá trị sản xuất công nghiệp củahuyện Đầm Hà và Hải Hà lần lượt là 37.705 triệu đồng, 49.970 triệu đồng; còn năm

2006 là 45.040 và 58.305 triệu đồng và năm 2007 là 56.403 và 73.283 triệu đồng

Trong tương lai dự án khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà đi vào hoạt động sẽđóng vai trò là khu vực kinh tế động lực phía bắc của cả nước Hải Hà sẽ là trung tâmcông nghiệp - cảng biển, trung tâm sửa chữa và đóng tầu thủy lớn của cả nước… phục

vụ phát triển KT-XH khu vực nghiên cứu

1.3.5 Giao thông vận tải

1.3.5.1 Đường bộ

Huyện Hải Hà có quốc lộ 18A chạy qua với 27 km và đường tỉnh lộ 340 với18,3 km Trong huyện có hệ thống đường trục liên xã có chiều dài 117 km và đườngliên thôn 572 km Tuy nhiên, một số nơi trong huyện vẫn còn đường đất với chấtlượng xấu nhưng nhìn chung các xã ven biển đều có bến tàu neo đậu, hệ thống đườnggiao thông trục xã, liên xã phát triển tương đối tốt, thuận lợi cho việc giao lưu đi lại.Huyện Đầm Hà cũng có quốc lộ 18 đi qua, hệ thống giao thông liên xã, liên thôn hiệnnay đang được đầu tư phát triển

Bảng 1.26 Doanh thu ngành vận tải theo thành phần kinh tế và ngành vận tải

8.67 0

9.99 0

3.89 9

4.72 9

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hải Hà và Đầm Hà, 2007

Bảng 1.27 Khối lượng hành khách luân chuyển

Trang 38

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hải Hà và Đầm Hà, 2007.

Hệ thống đường quốc lộ qua huyện Tiên Yên phát triển nhất trong số ba huyện,gồm cả quốc lộ 18, 18A và 4B; ngoài ra còn có đường tỉnh lộ 330 đi qua Các đườngquốc lộ trong khu vực huyện Tiên Yên đã được nâng cấp và bắc cầu kiên cố, tạo sự đilại thuận lợi Xã đảo Ðồng Rui đã đắp đường nối liền vào đất liền, khó khăn lớn nhấtvẫn là đường đến các khe bản Hai xã Hà Lân, Ðại Dực chưa có đường ô tô đến xã.Thương mại vốn có thế mạnh do là ngã ba giao lưu với nhiều huyện trong đó có đườngcửa khẩu ra Móng Cái, lên cửa khẩu Hoành Mô, cảng Mũi Chùa đang được xây dựng(có khả năng đón tàu 3-4 ngàn tấn) ở đầu mút Quốc lộ 4 sẽ mở ra khả năng lưu thôngkhông chỉ của huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh mà còn cả các tỉnh Lạng Sơn, HàBắc

1.3.5.2 Đường thủy

Ngoài giao thông đường bộ, giao thông đường thủy tại khu vực nghiên cứucũng khá phát triển Hiện nay, khu vực vịnh Tiên Yên – Hà Cối có cảng Vạn Hoa vàcảng Mũi Chùa Cảng Mũi Chùa nằm giữa khu vực Hòn Gia và Hải Ninh, có khả năngđón tàu 1 – 1,5 vạn tấn ra vào thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa trong vùng vàcác tỉnh lân cận như Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang Tuy cơ sở hạ tầng của cảng cònthấp, số lượng tàu thuyền qua lại còn ít nhưng trong tương lai đây là cảng biển có tiềmnăng phát triển, thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá

Hiện nay, khu công nghiệp – cảng biển Hải Hà đang được đầu tư với quy mô5.000 ha và khu cảng biển nước sâu Hải Hà đang được đầu tư với quy mô 1.100 ha cóchức năng chính: bao gồm hệ thống nhiều hệ thống cảng

Tóm lại, khu vực nghiên cứu nằm trong khu kinh tế trọng điểm của khu vựcphía bắc nên hoạt động giao thông vận tải đường bộ và đường thủy diễn ra cao nhằmđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trong vùng

1.3.6 Du lịch

Tiên Yên là nơi có bề dày lịch sử văn hoá và truyền thống cách mạng, vị trí địa

lý rất thuận lợi Đây là nơi có sự giao thoa nền văn hoá nên rất có tiềm năng phát triển

du lịch

Bảng 1.29 Số cơ sở kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn, nhà hàng ngoài quốc doanh

Trang 39

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hải Hà, Đầm Hà, 2007

Trong những năm gần đây, hoạt động du lịch ở vùng nghiên cứu có những bướcphát triển đáng kể, số cơ sở kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn, nhà hàngngoài quốc doanh ngày một tăng để đáp ứng các nhu cầu về du lịch và dịch vụ Năm

2007, tổng số cơ sở kinh doanh dịnh vụ thương mại là 270, tăng 37,76% so với năm

2004 (bảng 1.29) Số cơ sở kinh doanh trên địa bàn các xã chênh lệnh không nhiều, tuynhiên xã Đầm Hà có số lượng cơ sở kinh doanh dịnh vụ du lịch vượt trội hơn so vớicác xã, có tới 70 cơ sở, gấp từ 1,5 đến 3,7 lần so với các xã khác

Hoạt động phát triển du lịch và dịch vụ tại vịnh Tiên Yên đã góp phần giảiquyết việc làm và tăng thu nhập cho một bộ phận người dân Năm 2007, tổng số ngườikinh doanh thương mại, du lịch, khách sạn, nhà hàng ngoài quốc doanh vùng nghiêncứu là 407 người, tăng 40,8% so với năm 2004 (bảng 1.30)

Bảng 1.30 Số người kinh doanh thương mại, du lịch, khách sạn, nhà hàng ngoài quốc doanh

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hải Hà, Đầm Hà, 2007

Bảng 1.31 Doanh thu dịnh vụ trên địa bàn (triệu đồng)

Trang 40

thương mại Hải

Đầm Hà

Tiê n Yên

Hải Hà

Đầm Hà

Tiê n Yên

Hải Hà

-Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hải Hà, Đầm Hà, 2007

Nhìn chung, hoạt động phát triển du lịch và dịch vụ tuy đã được quan tâm pháttriển, tuy nhiên so với các ngành kinh tế khác ngành du lịch dịch vụ chiếm tỷ trọngkhông đáng kể Năm 2007, tổng doanh thu dịch vụ toàn vùng nghiên cứu đạt 435.484triệu đồng, trong đó huyện Hải Hà đạt 259.124 triệu đồng, huyện Đầm Hà đạt 176.360triệu đồng, tăng lần lượt 56,63% và 32,72% so với năm 2005 (bảng 1.31)

Ngày đăng: 07/04/2017, 01:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Thế Chinh, 2003. Kinh tế và quản lý môi trường, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2003
12. Đinh Đức Trường, 2008). “Sử dụng công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường nhằm hướng tới sự phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ hội nhập”, Tạp chí Kinh tế phát triển, Số Đặc san tháng 3, tr. 4-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trườngnhằm hướng tới sự phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ hội nhập”, "Tạp chíKinh tế phát triển
14. Lê Thị Nga, 2011. Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên-Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường, Luận án Thạc sĩ, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên-Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường
Tác giả: Lê Thị Nga
Nhà XB: Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
15. Mai Trọng Nhuận và nnk, 2008. Báo cáo lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến vịnh Tiên Yên - Hà Cối tỉ lệ 1/50.000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến vịnh Tiên Yên - Hà Cối tỉ lệ 1/50.000
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, nnk
Năm: 2008
16. Mai Trọng Nhuận và nnk, 2008. Báo cáo thành lập bản đồ hiện trạng và dự báo biến động tài nguyên vịnh Tiên Yên - Hà Cối.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thành lập bản đồ hiện trạng và dự báo biến động tài nguyên vịnh Tiên Yên - Hà Cối
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, nnk
Năm: 2008
21. Carson, R.T., R.C. Mitchell, 1993. Contingent Valuation and the Legal Arena.In R.J. Kopp and V.K. Smith (eds.), Valuing Natural Assets: The Economics of Natural Resource Damage Assessment., Washington D.C.: Resources for the Future, 231 - 242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Valuing Natural Assets: The Economics ofNatural Resource Damage Assessment
22. Dixon, J.A., P.B. Sherman, 1993. Economic Analysis of Environmental Impacts. Earthscan Publications Ltd, London, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Analysis of Environmental Impacts
Tác giả: J.A. Dixon, P.B. Sherman
Nhà XB: Earthscan Publications Ltd
Năm: 1993
24. Environmental Economics Program of Southeast Asia, 1998. “The economic valuation of mangroves: a manual for reseachers”, Environmental Economics Program of Southeast Asia EEPSEA Sách, tạp chí
Tiêu đề: The economic valuation of mangroves: a manual for reseachers
Tác giả: Environmental Economics Program of Southeast Asia
Nhà XB: Environmental Economics Program of Southeast Asia EEPSEA
Năm: 1998
25. Haab, T,C., K.E. McConnell, 2002. Valuing environmental and natural resource-the econometrics of non-market valuatio. Edward Elgar, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Valuing environmental and natural resource-the econometrics of non-market valuatio
Tác giả: T.C. Haab, K.E. McConnell
Nhà XB: Edward Elgar
Năm: 2002
1. Báo cáo kinh tế xã hội năm 2010 và mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2011 huyện Hải Hà Khác
2. Báo cáo kinh tế xã hội năm 2010 và mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2011 huyện Đầm Hà Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004. Thông tư số 18/2004/TT-BTN& MT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 109/2003/NĐ-CP về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước tại Việt Nam Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004. Quyết định số 04/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kế hoạch hành động về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng ĐNN giai đoạn 2004-2010 Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Thông tư số 18/2004/TT-BTN& MT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 109/2003/NĐ-CP về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước tại Việt Nam Khác
7. Nguyễn Hữu Cử, Trần Đức Thạnh, 2005. Ảnh hưởng của xói lở bờ biển và sa bồi luồng lạch tới nuôi thuỷ sản. Kỷ yếu Hội thảo toàn quốc Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản - Bộ Thuỷ sản. - no. 0. -tr. 77-82 Khác
8. Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2007. Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, 2007 9. Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2007. Niên giám thống kê huyện Hải Hà, 2007 10. Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2009. Niên giám thống kê huyện Đầm Hà,2009 Khác
11. Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2009. Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2009 Khác
17. Aguukai, T, 1998. Carbon fixation and storage in mangroves. Mangrove and Salt Mash 2, 189 - 247 Khác
18. Barbier, E.B, 1994. Valuing environmental functions: tropical wetlands. Land Economics 70 (2), 155 - 173 Khác
19. Barbier, E.B., M. Acreman, D. Knowler, 1997. Economic valuation of wetlands: a guide for policy makers and planners. IUCN Publications, Cambridge, UK Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w