1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội

114 514 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước những vấn đề đó, các ngân hàng ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI

NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TRẦN THỊ THÚY HẢI

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3

1.1 Tổng quan về rủi ro thanh khoản 4

1.1.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản 4

1.1.1.1 Thanh khoản 4

1.1.1.2 Rủi ro thanh khoản 4

1.1.2 Cung và cầu thanh khoản 5

1.1.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản 6

1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 6

1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 7

1.1.4 Tác động của rủi ro thanh khoản đến hoạt động của NHTM 8

1.1.4.1 Tác động của rủi ro thanh khoản đến NHTM riêng lẻ 8

1.1.4.2 Tác động của rủi ro thanh khoản đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế 8

1.2 Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro thanh khoản 9

1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro thanh khoản 9

1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản 9

1.2.3.1 Nhận dạng và phân tích nguyên nhân rủi ro thanh khoản 10

Trang 5

1.2.3.2 Đo lường rủi ro thanh khoản 10

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro thanh khoản 17

1.2.3.4 Tài trợ rủi ro thanh khoản 20

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thanh khoản 20

1.2.4.1 Nhân tố chủ quan 20

1.2.4.2 Nhân tố khách quan 21

1.3 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro thanh khoản của một số ngân hàng 21

1.3.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM trên thế giới và trong nước 21

1.3.1.1 Ngân hàng tại Ấn Độ 21

1.3.1.2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) 23

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro thanh khoản cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI 27

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức – Mạng lưới hoạt động 28

2.1.2.1 Mạng lưới hoạt động 28

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 29

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 31

2.1.3.1 Cơ cấu vốn điều lệ của SHB 31

2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn, tín dụng 32

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 35

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội 36

2.2.1 Cơ sở pháp lý về hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Việt Nam 36

2.2.1.1 Quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 36

2.2.1.2 Quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội 36

Trang 6

2.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản 37

2.2.2.1 Ủy ban quản lý rủi ro 37

2.2.2.2 Ủy ban ALCO: 37

2.2.2.3 Ban Tổng Giám đốc 38

2.2.2.4 Khối Nguồn vốn 38

2.2.2.5 Phòng Quản lý tài sản Nợ - Có 39

2.2.2.6 Phòng Quản lý rủi ro 40

2.2.2.7 Trung tâm Công nghệ thông tin 40

2.2.3 Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản 41

2.2.3.1 Nhận dạng và phân tích nguyên nhân rủi ro thanh khoản 41

2.2.3.2 Đo lường rủi ro thanh khoản 41

Hệ số CAR 43

Chỉ số giới hạn huy động vốn (H1) 44

Chỉ số vốn tự có trên tổng tài sản Có (H2) 45

Chỉ số trạng thái tiền mặt (H3) 46

Chỉ số năng lực cho vay (H4) 48

Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng (H5) 49

Chỉ số chứng khoán thanh khoản (H6) 50

Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD (H7) 51

Chỉ số cấu trúc tiền gửi (H8) 52

2.2.3.3 Kiểm soát rủi ro thanh khoản 53

2.2.3.4 Tài trợ rủi ro thanh khoản 55

2.2.4 Các chỉ tiêu khác phản ánh tình hình thanh khoản của SHB 56

2.2.4.1 Khả năng thanh toán: 56

2.2.4.2 Chất lượng nợ cho vay: 57

2.2.4.3 Phân tích tài sản có và tài sản nợ theo kỳ đáo hạn thực tế 57

2.3 Đánh giá chung về quản trị rủi ro thanh khoản tại SHB 60

2.3.1 Những mặt đạt được 60

2.3.2 Những hạn chế 61

Trang 7

2.3.3 Các nguyên nhân 62

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 62

2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía SHB 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI 64

3.1 Định hướng phát triển 64

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến năm 2020 64

3.1.2 Định hướng phát triển các tổ chức tín dụng 64

3.1.3 Định hướng phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội đến năm 2020 66

3.2 Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội 67

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro thanh khoản 67

3.2.1.1 Xây dựng cơ cấu quản trị rủi ro chặt chẽ 67

3.2.1.1 Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp 67

3.2.2 Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro thanh khoản 68

3.2.2.1 Tăng cường công tác dự báo thanh khoản 68

3.2.2.2 Bổ sung các phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản 69

3.2.3 Tăng trưởng lợi nhuận ngân hàng bền vững 69

3.2.3.1 Chấp hành nghiêm túc quy định về tỷ lệ vốn ngắn hạn được dùng để cho vay trung dài hạn của NHNN 69

3.2.3.2 Nâng cao chất lượng của các khoản cho vay và đầu tư, giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu 70

3.2.3.3 Tăng cường hoạt động huy động vốn 71

3.2.4 Nâng cao năng lực của ngân hàng trên thị trường 72

3.2.4.1 Xây dựng hình ảnh Ngân hàng 72

3.2.4.2 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng 72

3.2.4.3 Áp dụng công nghệ trong công tác quản lý ngân hàng 73

3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 74

Trang 8

3.3.1 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô 74

3.3.2 Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt 74

3.3.3 Xây dựng chính sách và quy trình kiểm soát, đo lường rủi ro 75

3.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của NHTM 76

3.3.5 Minh bạch thông tin: 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77

KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 2

Trang 9

13 Bảng 2.13 Các loại báo cáo thanh khoản của SHB 54

16 Bảng 2.16 Bảng cân đối thanh khoản của SHB theo kỳ hạn 59

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2 Hình 2.2 Vốn điều lệ của SHB giai đoạn 2010 – 2013 31

3 Hình 2.3 Hoạt động huy động vốn, tín dụng của SHB từ năm

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ALCO Asset - Liability Management Committee: Ủy ban Quản lý Tài

sản nợ - có ALM Asset – liability Management: Quản lý tài sản nợ - có

QTRRTK Quản trị rủi ro thanh khoản

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

Với xu thế hội nhập, hoạt động và dịch vụ của NHTM càng đi sâu vào hoạt động của nền kinh tế và đời sống của con người Đa số người dân đều chịu tác động của ngân hàng, dù họ là khách hàng gửi tiền, một người vay hay đơn giản là một người đang làm việc cho một doanh nghiệp có vay vốn và sử dụng các dịch vụ ngân hàng Những lợi ích mà hệ thống ngân hàng mang đến cho nền kinh tế nói chung và mức lợi nhuận mang lại cho chủ sở hữu nói riêng vô cùng lớn Tuy nhiên, các hoạt động của ngân hàng đồng thời lại là một trong những hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất Trong số những rủi ro mà ngân hàng đối mặt, rủi ro thanh khoản được xem là đặc biệt nguy hiểm

Bên cạnh đó, trước những tác động tiêu cực của sự bất ổn định nền kinh tế vĩ

mô và các chính sách của Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu ngày càng gia tăng ảnh hưởng nghiêm trọng đến thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại, trong đó có một số ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản Điều này không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng mà còn tác động đến thị trường tiền tệ và toàn bộ nền kinh tế nói chung Đứng trước những vấn đề đó, các ngân hàng ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Quản trị rủi ro thanh khoản tại

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp cao học

với mong muốn giúp Ngân hàng đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống các cơ sở lý luận về thanh khoản, rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của NHTM, phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng để đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện các nội dung sau:

Trang 13

+ Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM

+ Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại SHB + Đề xuất một số giải pháp đối với công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại SHB trong thời gian tới

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tính thanh khoản, rủi ro thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản, kinh nghiệm quản trị thanh khoản của các Ngân hàng Việt Nam

Thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại SHB trong những năm 2010 – 2013

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

+ Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết về thanh khoản, rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của các NHTM hiện nay

+ Phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích số liệu để thấy được rủi ro thanh khoản tại SHB

+ Phương pháp tiếp cận lịch sử – lôgíc; Phương pháp phân tích - tổng hợp - hệ thống hóa; để đánh giá thực trạng khả năng phòng ngừa rủi ro thanh khoản tại SHB

Trang 14

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục… nội dung chính của luận văn gồm 3 chương và có kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH

KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về rủi ro thanh khoản

1.1.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản

1.1.1.1 Thanh khoản

Theo từ điển thuật ngữ ngân hàng (http://www.investorwords.com/) thì thanh khoản là khả năng chuyển tài sản thành tiền một cách nhanh chóng và không có bất cứ một sự giảm giá nào

Theo Peter S.Rose (2001, trang 415) thanh khoản ngân hàng là việc ngân hàng

có thể có được những khoản vốn khả dụng với chi phí thấp đúng tại thời điểm ngân hàng có nhu cầu

Theo Rudolf Duttweiler (2009, trang 23) thì thanh khoản đại diện cho khả năng thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn – đến mức tối đa và bằng đơn vị tiền tệ được quy định Do thực hiện bằng tiền mặt, thanh khoản chỉ liên quan đến các dòng lưu chuyển tiền tệ Việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn đến tình trạng thiếu khả năng thanh khoản

Theo Trần Huy Hoàng (2011, trang 232), thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh Một nguồn vốn được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động thấp và thời gian huy động nhanh Một tài sản được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hóa thành tiền thấp và có khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh

1.1.1.2 Rủi ro thanh khoản

Theo Rudolf Duttweiler (2009, trang 37) định nghĩa rủi ro thanh khoản là nguy

cơ không thể thực hiện các nghĩa vụ thanh toán, theo đó việc không thể thực hiện này

sẽ kéo theo những hậu quả không mong muốn

Theo Trần Huy Hoàng (2011, trang 232) rủi ro thanh khoản là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán

Trang 16

1.1.2 Cung và cầu thanh khoản

Theo Peter S.Rose (2008, trang 348 – 350) và Trần Huy Hoàng (2011) yêu cầu thanh khoản của một ngân hàng có thể được xem xét qua mô hình cung cầu về thanh khoản Trong đó:

 Cung thanh khoản: là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân

hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng

 Cầu thanh khoản: là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân

hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng Những hoạt động tạo ra cầu về thanh khoản trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng

 Những nghiệp vụ của cung cầu thanh khoản:

- Các khoản tiền gửi đang đến (S1)

- Doanh thu từ việc bán các khoản dịch

vụ (S2)

- Thu hồi tín dụng đã cấp (S3)

- Bán các tài sản đang kinh doanh và sử

dụng (S4)

- Vay mượn từ thị trường tiền tệ (S5)

- Khách hàng rút các khoản tiền gửi (D1)

- Yêu cầu cấp các khoản tín dụng có chất lượng cao (D2)

- Hoàn trả các khoản vay mượn phi tiền gửi (D3)

- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ (D4)

- Thanh toán cổ tức cho các cổ đông (D5)

 Trạng thái thanh khoản ròng: được xác định như sau:

Có ba trường hợp có thể xảy ra:

= (S 1 +S 2 +S 3 +S 4 +S 5 ) – (D 1 +D 2 +D 3 +D 4 +D 5 )

+ Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh khoản lớn hơn cầu thanh khoản Đây

là một trạng thái mất cân bằng của các ngân hàng thương mại, xảy ra khi nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không tiếp cận được khách hàng, không chọn lựa được nhiều khách hàng để cho vay Vì vậy, khi gặp trường hợp thặng dư thanh khoản thì nhà quản trị ngân hàng phải cân nhắc tìm các nơi đầu tư vốn thặng dư này để mang lại hiệu quả cho tới khi chúng cần được sử dụng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong Trạng thái thanh khoản ròng = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản

Trang 17

tương lai như: có thể mua chứng khoán dự trữ thứ cấp đã bán ra trước đó, cho vay trên thị trường tiền tệ, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng…

+ Thâm hụt thanh khoản: Khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản, ngân hàng đang trong tình trạng thiếu vốn để hoạt động Điều này làm cho ngân hàng dễ mất những cơ hội đầu tư tốt có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, có thể mất khách hàng khi họ cần đến ngân hàng để đáp ứng kịp thời các món vay, thậm chí có thể sẽ mất khách hàng gửi tiền vì ngân hàng thiếu vốn sẽ làm giảm lòng tin của người gửi tiền Lúc này, nhà quản trị cần phải xem xét đưa ra quyết định ở đâu và vào thời điểm nào cần phải bổ sung thanh khoản để đáp ứng nhu cầu vốn với chi phí thấp nhất

và kịp thời nhất Ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp xử lý sau: sử dụng dự trữ bắt buộc dư ra nếu có, bán dự trữ thứ cấp, vay qua đêm, vay tái chiết khấu tại ngân hàng Nhà nước, huy động từ thị trường tiền tệ…

+ Cân bằng thanh khoản: Khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh khoản,

tuy nhiên tình trạng này rất khó xảy ra trên thực tế

1.1.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản

1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, sự mất ổn định yếu tố vĩ mô của nền kinh tế: hoạt động kinh doanh của NHTM luôn gắn liền với những biến động của môi trường kinh doanh Các yếu tố

về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội luôn có tác động trực tiếp và gián tiếp tới các quyết định và phương hướng kinh doanh của Ngân hàng thương mại Khi sự bất ổn của nền kinh tế xảy ra có thể tạo ra khủng hoảng và gây ra rủi ro thanh khoản cho hệ thống các Ngân hàng thương mại

Thứ hai, thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương thông qua các công cụ như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các loại lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất thị trường mở… Ví dụ: Khi lãi suất đầu tư tăng, một số người gửi tiền rút vốn của họ ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn các khách hàng vay tiền sẽ tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn Như vậy sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến cả khách hàng gửi tiền và vay tiền Hơn thế nữa, những xu hướng về sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường

Trang 18

của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán để tăng nguồn cung cấp thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ Ngoài ra, NHNN đưa

ra những quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc để các NHTM phải duy trì một tỷ lệ dự trữ tiền gửi tối thiểu tại NHNN Nếu tỷ lệ DTBB cao thì sẽ làm cho nguồn cung thanh khoản của NHTM tăng và ngược lại

Thứ ba, thay đổi trong việc lựa chọn kênh đầu tư của các nhà đầu tư: việc lựa chọn hay thay đổi kênh đầu tư không chỉ phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế mà còn phụ thuộc vào nguồn vốn, con người hay cơ sở của công cụ đầu tư thay thế Ví dụ như khách hàng chuyển tiền gửi tiền kiệm bằng đồng nội tệ, ngoại tệ sang tích trữ vàng hoặc đầu tư vào chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn Việc thay đổi kênh đầu

tư của các nhà đầu tư bên ngoài sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản cho ngân hàng, khi các nhà đầu tư không gửi tiền vào ngân hàng mà sử dụng kênh đầu tư khác

Thứ tư, sự thay đổi trong tâm lý khách hàng: Khách hàng là đối tượng không thể thiếu trong việc duy trì hoạt động của Ngân hàng thương mại Tuy nhiên, tâm lý khách hàng là một phạm trù khó nắm bắt hay chi phối và cần thời gian dài để tạo dựng niềm tin Nhưng niềm tin bị giảm hay mất đi sẽ gây ra những tác động lớn đến hoạt động của NHTM Điển hình như khi có những tin đồn liên quan đến uy tín ngân hàng, gây bất ổn trong tâm lý khách hàng thì chắc chắn hiệu ứng này sẽ nhanh chóng lan rộng trong dân cư và nếu ngân hàng không có những biện pháp xử lý kịp thời có thể gây ra những những hậu quả khó lường

1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, sự mất cân đối về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có: do ngân hàng huy động các khoản tiền gửi ngắn hạn để cho vay các khoản tín dụng dài hạn Như vậy, kỳ hạn của tài sản có dài hơn tài sản nợ làm cho dòng tiền của tài sản có không cân xứng với dòng tiền cần để đáp ứng việc thanh toán khi đến hạn của tài sản nợ, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc tìm nguồn bù đắp

Thứ hai, chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phù hợp và kém hiệu quả: Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản là yếu tố hết sức quan trọng, với chiến lược phù hợp và hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu được các rủi ro xảy ra và vẫn

Trang 19

đảm bảo khả năng sinh lời cần thiết Nhưng nếu chiến lược không phù hợp và kém hiệu quả sẽ không dự báo được các rủi ro về thanh khoản, do đó ngân hàng sẽ không đưa ra được các biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời khi phát sinh

Thứ ba, năng lực quản trị yếu kém: ngân hàng không quản trị chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả; Ngân hàng cho vay hay đầu tư quá liều lĩnh cụ thể ngân hàng tập trung cấp tín dụng vào một số khách hàng lớn, cho vay tập trung ở một số ngành hoặc trong tổng nguồn huy động có một khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nên khi khách hàng lớn gặp khó khăn không trả được tiền vay hay cần rút vốn một cách bất ngờ thì sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản cho ngân hàng

1.1.4 Tác động của rủi ro thanh khoản đến hoạt động của NHTM

1.1.4.1 Tác động của rủi ro thanh khoản đến NHTM riêng lẻ

Rủi ro thanh khoản sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng Những tổn thất thường gặp như chi phí huy động tăng, sụt giảm lợi nhuận, sụt giảm giá trị của tài sản

Khi gặp rủi ro thanh khoản, ngân hàng mất đi những cơ hội đầu tư tốt, thiếu vốn

để cấp tín dụng kịp thời cho các khách hàng tiềm năng vì vậy làm giảm uy tín ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng

Trong một số trường hợp khi tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở mức độ lớn tại ngân hàng sẽ dẫn đến sự phá sản, sụp đỗ của ngân hàng đó

1.1.4.2 Tác động của rủi ro thanh khoản đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế

Việc phá sản của một ngân hàng do thiếu thanh khoản sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của người gửi tiền, kéo theo sự rút tiền hàng loạt ở các ngân hàng khác và lúc này kéo theo sự sụp đổ của toàn hệ thống chứ không chỉ một ngân hàng riêng lẻ

Tăng trưởng của nền kinh tế bị giảm sút vì ngân hàng hoạt động gần gũi với người dân và có mối liên hệ mật thiết với nền kinh tế, nên khi nền kinh tế phát triển thì hoạt động và dịch vụ ngân hàng ngày càng đi sâu vào đời sống của con người Vì vậy khi hoạt động của ngân hàng có vấn đề sẽ dẫn đến sự lung lay của hệ thống ngân hàng trong nước, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế và đời sống của người dân

Trang 20

1.2 Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro thanh khoản

Theo Trần Huy Hoàng (2011, trang 233) quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản và cấu trúc danh mục của nguồn vốn

Bản chất của công tác quản trị thanh khoản trong ngân hàng được thể hiện:

 Một là, ngân hàng thường hiếm có tổng cung cân bằng với tổng cầu thanh khoản tại một thời điểm Do đó, ngân hàng phải thường xuyên đối phó với tình trạng thâm hụt hoặc thặng dư thanh khoản

 Hai là, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau: tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời càng thấp và ngược lại, nguồn vốn có tính thanh khoản cao thường có chi phí huy động lớn do đó đã làm giảm khả năng sinh lời khi sử dụng để cho vay

1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro thanh khoản

Quản trị thanh khoản nhằm giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh đồng thời vẫn đảm bảo được khả năng sinh lời cần thiết cho ngân hàng

Quản trị rủi ro thanh khoản giúp ngân hàng dự trữ lượng tiền mặt thích hợp và tài sản thanh khoản có thể chuyển hóa nhanh thành tiền để có thể đáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời của ngân hàng giúp ngân hàng tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và đối mặt với khả năng bị phá sản, bị sáp nhập

Rủi ro thanh khoản mang tính hệ thống, có thể de dọa đến sự ổn định của cả hệ thống ngân hàng Do đó, chính sách quản trị rủi ro thanh khoản tốt bao gồm công tác

dự báo, chuẩn bị sẵn các tình huống có thể xảy ra giúp ngân hàng tăng khả năng chống

đỡ trước các biến động tiêu cực của nền kinh tế Điều này không những làm gia tăng giá trị mà còn thể hiện uy tín, vị thế của ngân hàng trên thị trường

Quản trị thanh khoản tốt còn giúp các ngân hàng dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn với chi phí hợp lý và đúng lúc cần thiết

1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản

Quản trị rủi ro thanh khoản được thực hiện qua 4 bước:

Trang 21

1.2.3.1 Nhận dạng và phân tích nguyên nhân rủi ro thanh khoản

Quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng được rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm: Việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo những loại rủi

ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát, tài trợ rủi ro thích hợp

Muốn phân tích, phòng ngừa, hạn chế hay tài trợ rủi ro, nhà quản trị sau khi nhận diện được rủi ro, phải tìm hiểu đâu là nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản của ngân hàng, xác định đó là nguyên nhân khách quan hay chủ quan Từ đó, nhà quản trị

có thể đề ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro

1.2.3.2 Đo lường rủi ro thanh khoản

Theo Peter S.Rose (2008) một số phương pháp đo lường yêu cầu thanh khoản

đã được phát triển bao gồm: Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn, phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn, phương pháp đo lường bằng các chỉ số thanh khoản và một

số phương pháp khác Mỗi phương pháp nêu trên đều được xây dựng dựa trên một số giả định là ngân hàng chỉ có thể ước lượng gần đúng mức cầu thanh khoản thực tế tại một thời điểm nhất định Đó chính là lý do vì sao nhà quản lý thanh khoản phải luôn sẵn sàng điều chỉnh mức dự tính về yêu cầu thanh khoản mỗi khi ngân hàng nhận được thông tin mới

 Phương pháp tiếp cận nguồn và sử dụng vốn:

Từ đầu mỗi năm ngân hàng sẽ ước lượng nhu cầu thanh khoản của các tháng, quý trong năm Khi nguồn cung thanh khoản và nhu cầu sử dụng thanh khoản không cân bằng thì ngân hàng có một độ lệch thanh khoản được xác định như sau:

Độ lệch thanh khoản = Tổng cung thanh khoản (1) – Tổng cầu thanh khoản (2)

+ Khi (1) > (2) ngân hàng có một độ lệch thanh khoản dương và phần thanh khoản thặng dư nhanh chóng phải đầu tư vào những tài sản sinh lợi cho đến khi chúng được cần đến để trang trải nhu cầu tiền sau này

Trang 22

+ Khi (1) < (2) ngân hàng có một độ lệch thanh khoản âm, trong trường hợp này ngân hàng cần phải gia tăng thanh khoản từ nhiều nguồn cung cấp sẵn có khác nhau một cách kịp thời và với chi phí rẻ nhất

Các bước cơ bản trong phương pháp nguồn và sử dụng vốn như sau:

+ Tiền vay và tiền gửi phải được dự báo trong khoảng thời gian hoạch định thanh khoản đã cho (ngày, tuần, tháng, quí)

+ Những thay đổi về tiền vay và tiền gửi phải được tính toán cho cùng khoảng thời gian xác định đó

+ Nhà quản trị thanh khoản ước lượng trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng hoặc thặng dư hoặc thâm hụt dựa vào sự biến đổi của tiền gửi và cho vay

Để dự báo các khoản tiền vay, tiền gửi cho một khoản thời gian trong tương lai (ngày, tuần, tháng, quí) ngân hàng có thể dùng các biến số của thống kê kinh tế và xác định mối quan hệ giữa chúng với xu hướng vận động của tiền vay và tiền gửi:

+ Thay đổi của tổng tiền vay trong khoảng dự báo tùy thuộc vào:

o Tăng trưởng GDP dự kiến

o Lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến

o Tỷ lệ tăng trưởng về cung ứng tiền của ngân hàng Trung ương

o Tỷ lệ tăng trưởng của tín dụng thương mại

o Tỷ lệ lạm phát ước lượng + Thay đổi của tổng tiền gửi và các khoản nợ phi tiền gửi trong khoản dự báo tùy thuộc vào:

o Tăng trưởng về thu nhập cá nhân dự kiến

o Mức tăng bán lẻ ước lượng

o Tỷ lệ tăng trưởng của ngân hàng Trung ương

o Lợi suất dự kiến cho tiền gửi trên thị trưởng tiền tệ

Trang 23

+ Số liệu đầu kỳ là số liệu vào thời điểm đầu năm trên bảng tổng kết tài sản của ngân hàng

+ Cho vay bao gồm: cho vay biến đổi là khoản cho vay mang tính đột xuất (thường ngân hàng ước tính bằng con số tuyệt đối), cho vay khác được ngân hàng ước tính cho tháng này bằng một tỷ lệ phần trăm so với cho vay khác của đầu năm

+ Tiền gửi bao gồm:

o Tiền gửi không kỳ hạn: được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với giao dịch đầu năm

o Tiền gửi định kỳ biến đổi: tiền gửi mang tính đột xuất được ước lượng bằng con số tuyệt đối

o Tiền gửi định kỳ khác: tiền gửi định kỳ của tháng (quí) này dựa vào tiền gửi định kỳ của tháng (quí) trước cộng trừ cho một lượng biến đổi nhất định (bao gồm CDs: certificate of deposit)

Kết quả:

+ Nếu thanh khoản tháng (quí) thứ i < 0: nghĩa là cầu thanh khoản trong kỳ tăng nhanh hơn cung thanh khoản so với đầu năm, tháng (quí) thứ i bị thiếu hụt thanh khoản

+ Nếu thanh khoản tháng (quí) thứ i > 0: nghĩa là cung thanh khoản trong kỳ tăng nhanh hơn cầu thanh khoản so với đầu năm, tháng (quí) thứ i dư thừa thanh khoản

 Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn: Phương pháp này được tiến hành theo trình tự 2 bước:

Bước 1: Chia các khoản tiền gửi và các nguồn khác thành các loại trên cơ sở

ước lượng xác suất rút tiền của khách hàng Ví dụ: có thể chia tiền gửi và các khoản huy động phi tiền gửi của ngân hàng thành 3 loại:

+ Loại 1: Ổn định thấp

+ Loại 2: Ổn định vừa phải

+ Loại 3: Ổn định cao

Trang 24

Bước 2: Xác định mức dự trữ thanh khoản cho từng loại trên cơ sở ấn định tỷ lệ

dự trữ thích hợp với trạng thái của chúng Ví dụ:

+ Đối với loại 1: 95%

+ Đối với loại 2: 30%

+ Đối với loại 3: 15%

Như vậy nhu cầu dự trữ thanh khoản cho các khoản tiền gửi và các khoản huy động phi tiền gửi được xác định như sau:

Dự trữ thanh khoản tài sản nợ huy động = 95% (Nguồn ổn định thấp – Dự trữ bắt buộc) + 30% (Nguồn ổn dịnh vừa – Dự trữ bắt buộc) + 15% (Nguồn ổn

định cao – Dự trữ bắt buộc) (Theo Peter S.Rose, 2008, trang 358)

Đối với các khoản tiền cho vay ngân hàng phải sẵn sàng mọi lúc một khi khách hàng nộp đơn xin vay và thỏa mãn các tiêu chuẩn tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng Sau khi được chấp thuận, hạn mức cho vay có thể ra khỏi ngân hàng chỉ trong phạm vi vài giờ hoặc vài ngày sau đó Như vậy:

Tổng nhu cầu thanh khoản = Dự trữ thanh khoản tài sản nợ huy động + Nhu cầu tiền vay tiềm năng

 Phương pháp đo lường bằng các chỉ số thanh khoản

Phương pháp tính toán nhu cầu thanh khoản này dựa trên cơ sở kinh nghiệm riêng có của ngân hàng và các chỉ số trung bình trong ngành Thông thường các chỉ số thanh khoản sau đây được sử dụng:

+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio - CAR)

Theo thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 và số 22/2011/TT-NHNN của ngân hàng Nhà nước: tổ chức tín dụng trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có với tổng tài sản Có rủi ro của tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ) Và tổ chức tín dụng phải thực hiện Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật, ngoài việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối

CAR =

Vốn tự có Tổng tài sản có rủi ro quy đổi

x 100%

Trang 25

thiểu vốn riêng lẻ quy định, phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối 9% trên cơ sở hợp nhất vốn, tài sản của tổ chức tín dụng và công ty trực thuộc (tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất)

Tỷ lệ này được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của ngân hàng

và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu Bằng tỷ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành Hay khi ngân hàng đảm bảo được tỷ lệ này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những

cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền

+ Chỉ số giới hạn huy động vốn (H1)

Chỉ số này nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng để tránh tình trạng ngân hàng huy động vốn nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn tự có làm cho ngân hàng có thể mất khả năng chi trả

+ Chỉ số tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản Có (H 2 )

Chỉ số này để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có của một ngân hàng Để đảm bảo an toàn, ngân hàng cần duy trì chỉ số này sao cho tài sản có được phép sụt giảm ở một mức độ nhất định so với vốn tự có của ngân hàng

+ Chỉ số trạng thái tiền mặt (H 3 )

Chỉ số này phản ánh với tỷ lệ tiền mặt cao sẽ giúp ngân hàng vững vàng hơn trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán tức thời

+ Chỉ số năng lực cho vay (H 4 )

H 3 = Tiền mặt + Tiền gửi tại các định chế tài chính

Trang 26

Chỉ số này phản ánh năng lực cho vay trong tổng tài sản có và đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng Chỉ số này càng cao cho thấy khả năng đáp ứng thanh khoản của ngân hàng càng giảm

+ Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng (H 5 )

Sử dụng mối quan hệ giữa cho vay và tiền gửi như một thước đo về thanh khoản, chỉ số này phản ánh việc ngân hàng đã sử dụng bao nhiêu phần trăm tiền gửi khách hàng để cung ứng tín dụng Tỷ lệ này càng cao thì thanh khoản càng thấp Tỷ lệ này càng gia tăng cho thấy ngân hàng có ít nguồn hơn để tài trợ cho tăng trưởng và bảo vệ mình khỏi nguy cơ rút tiền gửi đột ngột Khi tỷ lệ này tăng tương đối cao, ngân hàng cần phải thắt chặt tín dụng, khiến lãi suất có chiều hướng tăng lên

+ Chỉ số chứng khoán thanh khoản (H 6 )

Chỉ số này phản ánh tỷ lệ nắm giữ các chứng khoán có tính thanh khoản cao trên tổng tài sản có của ngân hàng Chỉ số này càng cao, số lượng chứng khoán có thể

dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt đáp ứng nhu cầu thanh khoản càng lớn, trạng thái thanh khoản càng tốt

+ Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD (H 7 )

Chỉ số này phản ánh tỷ lệ tiền gửi và cho vay TCTD so với tiền gửi và vay từ TCTD Chỉ số này càng cao cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng càng tốt Khả năng thanh khoản tăng khi chỉ số này tăng

+ Chỉ số cấu trúc tiền gửi (H 8 )

Tiền gửi khách hàng

Tổng tài sản có

Tiền gửi và vay của các TCTD

Tiền gửi khách hàng

Trang 27

Chỉ số này phản ánh lượng tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại TCTD so với lượng tiền gửi của khách hàng Tỷ số này đo lường tính ổn định của tiền gửi mà ngân hàng sở hữu, tỷ lệ này giảm thể hiện tính thanh khoản giảm

 Phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống:

Theo Trần Huy Hoàng (2011) phương pháp này được thực hiện theo trình tự hai

bước sau:

Bước 1: Ngân hàng dự đoán khả năng xảy ra mỗi trạng thái thanh khoản theo 3

cấp độ:

+ Khả năng xấu nhất khi:

o Tiền gửi xuống thấp dưới mức dự kiến

o Tiền vay lên cao trên mức dự kiến

+ Khả năng tốt nhất khi:

o Tiền gửi lên cao trên mức dự kiến

o Tiền vay xuống thấp dưới mức dự kiến

+ Khả năng thực tế: nằm ở cấp độ nào đó giữa 2 cấp độ trên

Bước 2: Xác định nhu cầu thanh khoản theo công thức:

Trong đó:

Pi Xác suất tương ứng với một trong 3 khả năng

SDi Thặng dư hoặc thâm hụt thanh khoản theo mỗi khả năng

 Phương pháp thang đáo hạn

Phương pháp này xây dựng thang đáo hạn để so sánh các dòng tiền ra và dòng tiền vào trong mỗi ngày hoặc trong một thời kỳ nhất định, qua đó để xác định được các trạng thái thanh khoản ròng và trạng thái thanh khoản tích lũy

Các dòng tiền ra có thể được xếp thứ tự theo ngày mà các tài sản Nợ đáo hạn, ngày sớm nhất mà người gửi tiền tiết kiệm thực hiện quyền được rút tiền gửi trước hạn, hoặc ngày sớm nhất mà các nhu cầu về vốn phát sinh một cách đột xuất

Các dòng tiền vào có thể được xếp thứ tự theo ngày mà tài sản Có đáo hạn hoặc căn cứ vào ước tính của ngân hàng về dòng tiền

Trang 28

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro thanh khoản

Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro Đó chính là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu các tổn thất, những ảnh hưởng không mong muốn có thể xảy ra đối với ngân hàng Thông thường, để phòng ngừa RRTK, NHTM sẽ dự trữ một lượng thanh khoản hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán của các NHTM Qua nhiều năm, các nhà quản lý ngân hàng đã phát triển một số chiến lược nhằm giải quyết vấn

đề thanh khoản của ngân hàng: Chiến lược quản lý TSC, chiến lược quản lý TSN và chiến lược cân đối thanh khoản giữa tài sản có và tài sản nợ

 Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản có

Theo Trần Huy Hoàng (2011), chiến lược quản trị này có thể thực hiện theo hai phương pháp tiếp cận sau:

Phương pháp tiếp cận thanh toán thực sự: là phương pháp thanh toán lâu đời

nhất còn gọi là học thuyết cho vay thương mại Khi thực hiện chiến lược này ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn Trong trường hợp nhu cầu thanh khoản phát sinh, ngân hàng có thể thu hồi các khoản cho vay hoặc bán nợ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản Hạn chế của chiến lược này là ngân hàng sẽ mất dần thị phần cho vay trung, dài hạn vào tay của các ngân hàng đối thủ

Phương pháp tiếp cận thị trường tiền tệ: là cách tiếp cận truyền thống để đáp

ứng nhu cầu thanh khoản của NHTM Phương pháp này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản đủ lớn dưới hình thức nắm giữ những bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao để thực hiện chuyển hóa ngay khi cần thiết

o Ưu nhược điểm của chiến lược này:

Ưu điểm: Ngân hàng hoàn toàn chủ động trong việc tự đáp ứng nhu cầu thanh

khoản cho mình mà không bị lệ thuộc vào chủ thể khác

Trang 29

+ Tổn thất càng lớn cho ngân hàng nếu các tài sản đem bán bị giảm giá trên thị trường hoặc bị người mua ép giá do phải gấp rút bán để phải trang trải các khoản chi

+ Ngân hàng phải đầu tư nhiều vào những tài sản có tính thanh khoản cao và có khả năng sinh lợi thấp nên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng

 Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản nợ

Các ngân hàng lớn thường quyết định gia tăng nhiều hơn các nguồn vốn có tính thanh khoản thông qua việc đi vay trên thị trường tiền tệ Yêu cầu của các ngân hàng

là vay tức thời nguồn vốn khả dụng để trang trải tất cả nhu cầu thanh khoản đã dự phòng Tuy nhiên, việc đi vay trên thị trường tiền tệ thường chỉ được triển khai khi nhu cầu thanh khoản xuất hiện để tránh dự trữ quá mức cần thiết

Nguồn vốn vay thanh khoản chủ yếu đối với một ngân hàng bao gồm: Vay qua đêm, tiền vay ngân hàng Trung Ương, bán các hợp đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền gửi khả nhượng có mệnh giá lớn… Chiến lược quản trị thanh khoản dựa trên tài sản nợ được các ngân hàng lớn sử dụng rộng rãi và có thể lên đến 100% nhu cầu thanh khoản của họ

o Ưu nhược điểm của chiến lược này:

về những khó khăn của ngân hàng lan rộng và những người gửi tiền bắt đầu rút vốn ồ

ạt

Trang 30

+ Đồng thời các tổ chức tài chính khác, để tránh rủi ro, sẽ thận trọng, dè dặt hơn trong việc tài trợ vốn cho ngân hàng đang có khủng hoảng thanh khoản

 Chiến lược cân đối thanh khoản giữa tài sản có và tài sản nợ

Do những rủi ro vốn có khi phụ thuộc vào nguồn thanh khoản vay mượn và những chi phí cơ hội từ việc dự trữ thanh khoản bằng tài sản có, phần lớn ngân hàng

đã dung hòa trong việc chọn lựa phương pháp quản trị thanh khoản của họ, nghĩa là đồng thời kết hợp cả hai chiến lược trên để tạo ra chiến lược quản trị thanh khoản cân bằng

Định hướng của chiến lược này là các nhu cầu thanh khoản thường xuyên hàng ngày sẽ được đáp ứng bằng dự trữ (tiền mặt tại quỹ, các chứng khoán khả mại và tiền gửi tại các ngân hàng khác); các nhu cầu thanh khoản không thường xuyên nhưng có thể dự đoán trước (theo thời vụ, chu kỳ, xu hướng) sẽ được hỗ trợ bằng các thỏa thuận trước về hạn mức tín dụng từ các ngân hàng đại lý hoặc những nhà cấp vốn khác Với nhu cầu thanh khoản có tính đột xuất không thể lường trước thì được đáp ứng từ vay mượn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ Các nhu cầu thanh khoản dài hạn cần được hoạch định và nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản là các khoản tiền vay ngắn

và trung hạn, chứng khoán sẽ chuyển hóa nhanh thành tiền khi nhu cầu thanh khoản xuất hiện

o Ưu nhược điểm của chiến lược này:

Ưu điểm:

+ Ngân hàng linh hoạt trong việc quản lý thanh khoản

+ Dung hòa trong việc chọn chiến lược quản trị thanh khoản để tạo ra chiến lược quản trị thanh khoản cân bằng Việc tạo ra chiến lược quản trị cân bằng giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc quản lý rủi ro thanh khoản cũng như đảm bảo được tính

ổn định trong thanh khoản ngân hàng

Nhược điểm:

+ Đối với nhu cầu thanh khoản không thể dự kiến được đáp ứng từ đi vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ Yêu cầu đối với chiến lược này là các nhu cầu thanh khoản dài hạn cần được ngân hàng hoạch định và dùng nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu thanh

Trang 31

khoản Như vậy ngân hàng vừa phải chủ động đối với nhu cầu thanh khoản dài hạn trong khi nhu cầu ngắn hạn chưa được đáp ứng

+ Đòi hỏi ngân hàng phải quản lý và theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của thị trường để đưa ra chiến lược phù hợp theo từng thời điểm

1.2.3.4 Tài trợ rủi ro thanh khoản

Mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra Khi đó, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực hoặc về giá trị pháp lý Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ phù hợp Nhìn chung, các biện pháp này được chia làm hai nhóm: Tự khắc phục và chuyển giao rủi ro

Tự khắc phục rủi ro: Là một số biện pháp như lập quỹ dự phòng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản, vay trên thị trường liên ngân hàng thông qua nghiệp vụ REPO, vay của NHTW

Chuyển giao rủi ro: Để chuyển giao hoặc chia sẻ RRTK, ngân hàng sẽ ký kết những hợp đồng bảo hiểm tiền gửi với công ty bảo hiểm tiền gửi những điều khoản đặc biệt

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thanh khoản

Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ chính sách quản lý ngân quỹ của ngân hàng Ngân quỹ là nguồn cung thanh khoản nhanh chóng nhất, giúp cho NHTM thực hiện các hoạt động thanh toán và đầu tư kịp thời nhưng lại

có chi phí cơ hội cao nhất, gia tăng ngân quỹ sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng

Trang 32

NHTM quyết định gia tăng hoặc giảm ngân quỹ theo chiến lược quản lý dự trữ mà ngân hàng đang theo đuổi

Chính sách huy động và sử dụng vốn của ngân hàng: Nhìn chung, các ngân hàng đều thiết lập một chính sách huy động vốn và sử dụng sao cho các dòng tiền vào đều đặn sẽ đáp ứng nhu cầu tín dụng và đầu tư dự kiến, đồng thời duy trì thanh khoản

ở mức cần thiết

1.2.4.2 Nhân tố khách quan

Chính sách vĩ mô của chính phủ và Ngân hàng Trung ương Nhân tố bao gồm: Nghiệp vụ thị trường mở, quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu Bên cạnh đó là sự phát triển và cạnh tranh của các ngân hàng và các trung gian tài chính khác trong nước, khu vực và quốc tế, độ nhạy cảm của tiền gửi với lãi suất, mạng lưới ngân hàng… tác động đến khả năng huy động nguồn vốn một cách nhanh chóng với chi phí thấp nhất

Nhân tố cạnh tranh trên địa bàn giữa các trung gian tài chính như chính sách lãi suất huy động, chính sách tín dụng…của mỗi tổ chức Nhóm nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến cầu thanh khoản của mỗi ngân hàng

Nhân tố tạo ra sự hoảng loạn trong khách hàng gửi tiền như bất ổn về kinh tế - chính trị, tham nhũng trong hệ thống tài chính, các khoản cho vay xấu dẫn đến mất khả năng thanh toán của một số ngân hàng lan sang các ngân hàng khác

Nhân tố liên quan đến thu nhập, nhu cầu chi tiêu của khách hàng như tính thời

vụ trong sản xuất và tiêu dùng, mức thu nhập và hệ số tiết kiệm, mật độ dân số và doanh nghiệp, sự đa dạng khách hàng gửi tiền và vay tiền…

1.3 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro thanh khoản của một số ngân hàng 1.3.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM trên thế giới và trong nước

1.3.1.1 Ngân hàng tại Ấn Độ

Theo Miguel Delfiner, Claudua Lippi & Cristina Pailhe (2006), ngân hàng Trung ương đã chuẩn bị hướng dẫn bao gồm những đề xuất của tổ chức tài chính qua các các buổi hội thảo, các cuộc họp với ban quản lý ngân hàng từ tháng 4/1999 Mục

Trang 33

đích của nó là hướng dẫn các tổ chức tài chính thiếu hệ thống Quản lý tài sản nợ có (ALM: Asset – liability management) Những ngân hàng chấp nhận những hệ thống phức tạp này có thể tiếp tục sử dụng nó, tuy nhiên cũng cần kiểm tra lại những hệ thống đó có nằm trong hướng dẫn của Ngân hàng Trung ương hay không Ban đầu các

tổ chức tài chính phải đảm bảo bảo hiểm 60% tài sản và các khoản nợ của họ Đối với 40% còn lại thì họ phải dựa trên các ước lượng Sau đó, các ngân hàng cần phải thiết lập mục tiêu là bảo đảm được cho 100% tài sản và các khoản nợ từ tháng 4/2000 Một khi các ngân hàng đạt được mục tiêu này thì họ sẽ có vị thế để đạt được những kỹ thuật phức tạp hơn như phân tích khoảng cách kỳ hạn, sự mô phỏng, giá trị có rủi ro cho rủi ro lãi suất

Các tổ chức tài chính phải thiết lập ban quản lý tài sản nội bộ để kiểm soát việc thực hiện hệ thống ALM và xem xét hoạt động định kỳ Ngoài ra, hội đồng này cũng cần chuẩn bị báo cáo về cơ cấu thanh khoản để đánh giá cấu trúc dòng tiền mặt ra vào định kỳ nửa tháng một lần Các nhà quản lý cấp cao sẽ là người quyết định các mức độ đáo hạn khác nhau

Quy định về hệ thống ALM cho các ngân hàng: ALM không những cung cấp một nền tảng để đo lường, giám sát, quản lý thanh khoản, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tài sản cho các ngân hàng mà những yếu tố này cần được kết hợp thành chiến lược kinh doanh Chiến lược này gồm có đánh giá các loại rủi ro, danh mục tài sản nợ có thay thế ALM được thiết lập dựa trên nền tảng quản lý xác định các chính sách rủi ro và giới hạn cho phép Về phương pháp, quy định này ám chỉ đến rủi ro thanh khoản và lãi suất Quy định ALM chỉ bao gồm các giao dịch ngân hàng bằng đồng nội tệ

 Về quản trị rủi ro thanh khoản:

Việc quản lý ngân hàng không chỉ đo lường trạng thái thanh khoản mà còn phải được kiểm tra sự phát triển theo nhiều giả định khác nhau Công cụ chuẩn để đo lường

và quản lý các nhu cầu tài trợ vốn là để sử dụng các kỳ hạn xen kẽ kết hợp với sự tính toán lợi nhuận tích lũy và thua lỗ tại các kỳ đáo hạn xác định Chuỗi thời gian được phân phối từ qua đêm đến 14 ngày, 15 ngày đến 28 ngày, 29 ngày đến 3 tháng; trên 3

tháng và trên 5 tháng, và kéo dài hơn 5 tháng

Trang 34

Các khoản đầu tư chứng khoán được cho là không có tính thanh khoản bởi vì không có thị trường thứ cấp, tuy nhiên cần phải được biểu thị ra trong chuỗi thời gian theo kỳ hạn còn lại Một số tổ chức tín dụng có thể nắm giữ chứng khoán được xác định là 1 - 14 ngày, 15 - 28 ngày và 29 - 90 ngày

Trong mỗi khoảng thời gian có thể có tính bất cân xứng tùy thuộc vào dòng tiền mặt Tính bất cân xứng của thời gian lên tới 1 năm là thích hợp bởi vì chúng cho thấy những dấu hiệu để sớm tránh những vấn đề về thanh khoản Tính bất cân xứng của các

kỳ hạn ngắn 1 - 14 ngày và 15 - 28 ngày là vấn đề cần quan tâm Tuy nhiên, các tổ chức tài chính cần phải giám sát sự bất cấn xứng của tất cả các khoảng thời gian, thiết lập các giới hạn thận trọng trong ngân hàng được ban quản lý thông qua Độ bất cân xứng trong thời gian 1- 14 ngày và 15 - 28 ngày không được nhiều hơn 20% dòng tiền mặt trong những khoảng thời gian này (giới hạn thận trọng) Trong trường hợp này các ngân hàng phải đưa ra kế hoạch đề xuất để tài trợ cho phần còn thiếu và phục hồi lại các giới hạn thận trọng đáng lưu ý Để các tổ chức có thể giám sát thanh khoản ngắn hạn trong thời gian từ 1 - 90 ngày, các ngân hàng cần phải ước lượng lịch sử thanh khoản ngắn hạn theo các kế hoạch kinh doanh

Quy định ALM cũng mô tả các phương pháp để đo lường các khoản tiền gửi trong tài khoản tiết kiệm và trong tài khoản thanh toán và các khoản tiền gửi này được

đo lường từng phần theo tính dễ biến đổi và theo tính lõi Các phần dễ biến đổi nằm trong khoảng 1 - 14 ngày, nhóm lõi thì từ 1 - 3 năm Đối với tiền gửi kỳ hạn thì được thay đổi dựa trên kỳ hạn cho các khoản tiền gửi cá nhân Còn đối với các khoản bán buôn thì cần phải chú ý đến kỳ đáo hạn

1.3.1.2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB)

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, ACB phải đối mặt với các rủi ro thanh khoản liên quan đến tin đồn và bất ổn kinh tế, điển hình ACB đã trải qua hai lần đối phó với sự rút tiền ồ ạt trong dân chúng: lần thứ nhất vào năm 2003 khi có tin đồn tổng giám đốc ACB bỏ trốn, lần thứ hai khi lãnh đạo của ACB bị bắt và khởi tố

Trang 35

 Sự kiện 1: Tình huống và hướng giải quyết của ACB

Đầu năm 2003, ngân hàng TMCP Á Châu vẫn đang kinh doanh hiệu quả Nhưng đến đầu tháng 10 năm 2003 có một sự kiện lớn xảy ra với ngân hàng này khi hàng nghìn khách hàng đến ACB rút tiền

Nguyên nhân của sự kiện trên bắt đầu từ tin đồn Tổng giám đốc ACB bỏ trốn nên khách hàng có quan hệ giao dịch với ACB hoang mang ồ ạt đến các chi nhánh, phòng giao dịch của ACB để rút tiền Số lượng rút tiền càng lúc càng nhiều

Trước tình huống này, NHNN và ACB đã đưa ra các hướng giải quyết sau: + NHNN đã trực tiếp cam kết không để bất cứ khách hàng nào gửi tiền vào hệ thống ngân hàng mà phải bị mất mát hay hao hụt, đặc biệt khẳng định ACB là một ngân hàng tốt trong hệ thống ngân hàng

và các cơ quan báo có trách nhiệm, các cơ quan báo chí đồng loạt có những tin, bài viết bác bỏ tin đồn trên

+ NHNN cam kết hỗ trợ ACB thực hiện chi trả mọi nhu cầu rút tiền khi khách hàng yêu cầu

+ Về phía ACB: Tổng giám đốc trực tiếp đứng ra giải thích tin đồn trên, khẳng định mình không bỏ trốn và đưa ra các số liệu về hoạt động của ACB trong thời gian quan để trấn an khách hàng Bên cạnh đó, ACB luôn đảm bảo chi trả tất cả các khoản rút tiền từ khách hàng

Qua hành động của NHNN và ACB, sau một thời gian rút tiền, khách hàng đã

ổn định tâm lý và ngừng hành động trên Đồng thời khách hàng bắt đầu đem tiền gửi trở lại ACB và tình hình hoạt động kinh doanh của ACB ổn định trở lại, thanh khoản được đảm bảo

 Sự kiện 2: Tình huống và hướng giải quyết của ACB

Đến năm 2012, người dân ồ ạt đến các chi nhánh, phòng giao dịch của ACB để rút tiền ACB lại đối diện với một khủng hoảng rút tiền từ người dân

Nguyên nhân do nhiều lãnh đạo cấp cao của ACB bị bắt để điều tra về một số sai phạm trong hoạt động kinh tế

NHNN và ACB đã đưa ra các hướng giải quyết sau:

Trang 36

+ NHNN tích cực đồng hành cũng ACB và cam kết hỗ trợ ACB vượt qua khó khăn này nhằm giúp người dân an tâm hơn và có những hành động đúng đắn

+ ACB đã họp Ban lãnh đạo ngân hàng để thống nhất những phương án đối phó, xử lý các tình huống khi phát sinh ACB đã tung ra nhiều cách thức trấn an khách hàng, cam kết chi trả toàn bộ số tiền khách hàng đang gửi tại ACB nếu khách hàng có nhu cầu rút và ACB đưa ra chương trình ưu đãi đối cho khách hàng trong thời gian này Điều này làm cho khách hàng thấy được ACB không gặp khó khăn về thanh khoản, có thể chi trả các khoản tiền của khách hàng giúp khách hàng yên tâm để gửi tiền ở ACB mà không hành động theo số đông

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro thanh khoản cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

Từ bài học kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới cũng như Việt Nam trong việc thực hiện quản trị RRTK, ta có thể rút ra một số bài học như sau:

Thứ nhất, xây dựng niềm tin của khách hàng: Hầu hết các tổ chức tín dụng hoạt động dựa trên uy tín, niềm tin của khách hàng Vì vậy, các NHTM cần phải phản ứng nhanh với những tin đồn, gây ảnh hưởng đến uy tín và thiệt hại cho chính ngân hàng

đó và cho cả hệ thống Để làm được điều này, các NHTM cần tăng cường công tác chăm sóc khách hàng, nâng cao năng lực quản lý điều hành, nâng cao trình độ của nhân viên…Ngoài ra, các ngân hàng phải thường xuyên công bố thông tin về tính thanh khoản và tình hình quản trị rủi ro thanh khoản của mình để khách hàng nắm rõ hơn về tình hình thanh khoản của ngân hàng và thấy tin tưởng hơn vào ngân hàng

Thứ hai, xây dựng chính sách quản trị thanh khoản thanh khoản phù hợp: Mỗi

NHTM cần xây dựng hệ thống quản trị RRTK toàn diện đồng bộ với hệ thống chính sách và đặc biệt quy định rõ mục tiêu, chính sách, quy trình, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận… Phải đo lường và theo dõi RRTK thường xuyên để tạo điều kiện cho ngân hàng kịp thời có các biện pháp chống đỡ khi gặp rủi ro

Thứ ba, công tác báo cáo, công tác kiểm tra giám sát thường xuyên, định kì cần được chú trọng: Việc kiểm tra giám sát định kì không những giúp ngân hàng nắm được tình hình thanh khoản mà còn giúp ngân hàng đưa ra các biện pháp đối phó kịp

Trang 37

thời Ứng dụng công nghệ phần mềm trong công tác báo cáo để tăng việc xử lý và khả năng chia sẻ thông tin một cách hiệu quả và nhanh nhất giúp xóa bỏ được giới hạn về thời gian và không gian

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua phần trình bày của chương 1, luận văn đã khái quát các nội dung cơ bản của rủi ro thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản và các phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản Đây là nền tảng lý thuyết của một trong những hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Sau đó, tác giả sẽ phân tích thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản trong chương 2, từ đó đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản hiệu quả trong thời gian tới

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội

Năm 2007: SHB tăng vốn điều lệ từ 500 tỷ lên 2.000 tỷ đồng khẳng định bước ngoặt lớn trong quy mô, vị thế, tiềm lực của SHB

Năm 2008: SHB chuyển trụ sở chính từ Cần Thơ ra thủ đô Hà Nội

Năm 2009: SHB là ngân hàng thứ ba trong khối Ngân hàng TMCP Việt Nam chính thức niêm yết 200 triệu cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán SHB, khẳng định tính minh bạch về tài chính, sự phát triển an toàn và bền vững của SHB

Năm 2010: Là năm đánh dấu SHB phát hành thành công 150 triệu cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 3.497,5 tỷ đồng và chính thức triển khai hệ thống CoreBanking mới Intellect và hệ thống Công nghệ thẻ mới SmartVista

Năm 2011: SHB đã chuyển đổi thành công 1.500 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi phát hành năm 2010 để nâng vốn điều lệ của SHB lên 4.815,8 tỷ đồng và vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước, bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 39

Năm 2012: Đánh dấu một cột mốc mới trong quá trình hình thành và phát triển của SHB Để mở rộng quy mô, mạng lưới và năng lực cạnh tranh với chi phí thấp nhất, SHB đã thực hiện sáp nhập Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) vào SHB để đưa SHB vươn lên trở thành một trong các Ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam Đồng thời thông qua việc mở Chi nhánh nước ngoài tại Campuchia và Lào, SHB đã hiện thực hóa chiến lược phát triển ra thị trường quốc tế Trong năm 2012, SHB được Ngân hàng Nhà nước xếp loại A, thuộc Ngân hàng nhóm I - nhóm cao nhất trong xếp loại 4 nhóm Ngân hàng và được tăng trưởng tín dụng ở mức cao nhất

Năm 2013 SHB kỷ niệm 20 năm ngày thành lập và vinh dự đón nhận Huân chương lao động Hạng nhì của Chủ tịch nước ghi nhận những đóng góp của SHB đối với ngành Ngân hàng nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung

Trên chặng đường phát triển, SHB đã dành được nhiều bằng khen, giải thưởng lớn trong nước và quốc tế như: Huân chương lao động hạng 3; Bằng khen, Cờ thi đua của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trụ sở SHB; Giải thưởng Ngân hàng Tốt nhất Việt Nam năm 2010 và 2012 do tạp chí The Banker của tập đoàn truyền thông Financial Times (Anh) bình chọn; Ngân hàng Tài trợ thương mại Tốt nhất Việt Nam 3 năm liền 2009, 2010, 2011 do tạp chí Global Finance (Mỹ) bình chọn; Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế xuất sắc do Wells Fargo và Bank of New York Mellon (Mỹ) trao tặng; Giải thưởng Thương hiệu mạnh 06 năm liên tiếp từ 2007 - 2012; Giải thưởng Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam nhiều năm liền; Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR 500 với xếp hạng liên tục tăng lên qua các năm…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức – Mạng lưới hoạt động

2.1.2.1 Mạng lưới hoạt động

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nột chú trọng công tác mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch Tính tới hết năm 2013, SHB có 386 điểm giao dịch gồm 1 trụ sở chính, 54 chi nhánh, 331 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch ATM tại 32 tỉnh thành ở Việt Nam và 3 Chi nhánh tại nước ngoài gồm 2 chi nhánh tại Campuchia và 1 chi nhánh tại Lào Ngoài ra, SHB còn có 2 công ty con là Công ty

Trang 40

Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty cổ phần Chứng khoán SHB Mạng lưới rộng khắp, lan tỏa tới mọi miền đất nước là một trong những yếu tố làm cho thương hiệu SHB trở nên gần gũi, thân thiết với khách hàng Bằng việc mở rộng mạng lưới cùng với hệ thống sản phẩm, dịch vụ trọn gói, phù hợp với từng phân khúc, đối tượng khách hàng, địa bàn SHB đã đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng và làm hài lòng các khách hàng

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay, mô hình tổ chức hiện tại của SHB được chia thành nhiều phòng ban, các phòng ban thực hiện chức năng riêng biệt và có sự tương trợ giữa phòng ban này với phòng ban khác

Trong đó, Bộ máy quản lý rủi ro phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp trong công tác quản lý rủi ro nhằm kiểm soát toàn diện rủi ro trong tất cả các mặt Đứng đầu là HĐQT, sau đó đến Ủy ban ALCO và Ủy ban Quản lý rủi ro tham mưu cho HĐQT trong việc phê duyệt chiến lược và mục tiêu QLRR và Giám sát việc triển khai và kết quả thực hiện của Ban Tổng Giám đốc Phía dưới Ban Tổng giám đốc là các bộ phận quản lý rủi ro thanh khoản tại Hội sở bao gồm: Ban quản lý tài sản nợ -

có, Khối nguồn vốn, Khối quản lý rủi ro Các bộ phận này sẽ tham mưu cho Ban giám đốc về xây dựng các chính sách, quy định, quy trình quản lý rủi ro; Thực hiện công tác giám sát, xử lý rủi ro thanh khoản của SHB tại tất cả các Đơn vị kinh doanh nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động kinh doanh của SHB

Với sự phối hợp chặt chẽ của các bộ phận trên giúp SHB theo dõi tốt công tác thanh khoản và dự phòng những rủi ro thanh khoản xảy ra và đưa ra các biện pháp xử

lý phù hợp và kịp thời

Ngày đăng: 06/04/2017, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Hồ Chí Minh: Nhà Xuất Bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Hồng Đức
Năm: 2008
2. Nguyễn Duy Sinh, 2009. Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận văn Thạc sỹ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam
3. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2011
4. Nguyễn Đăng Dờn, 2010. Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại. TP.HCM: Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
5. Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2013. Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam. Luận văn Thạc sỹ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
6. Phan Thị Hằng Nga, 2013. Năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án Tiến sỹ. Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Phan Thị Hằng Nga
Nhà XB: Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
7. Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2001
8. Rudolf Duttweiler, 2009. Quản lý thanh khoản trong ngân hàng. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Thanh Hằng, 2010. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thanh khoản trong ngân hàng
Tác giả: Rudolf Duttweiler
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
9. Trần Huy Hoàng, 2011. Quản trị ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
10. Trương Quang Thông, 2013. Các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Phát triển kinh tế, số 276, trang 50- 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Trương Quang Thông
Nhà XB: Tạp chí Phát triển kinh tế
Năm: 2013
1. Miguel Delfiner, Claudua Lippi &amp; Cristina Pailhe, 2006, Central Bank of Argentina, Liquidity risk management in banks, International sound practices and cases Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liquidity risk management in banks
Tác giả: Miguel Delfiner, Claudua Lippi, Cristina Pailhe
Nhà XB: Central Bank of Argentina
Năm: 2006
2. Peter Rose, 2008. Bank management and financial services. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank management and financial services
Tác giả: Peter Rose
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của SHB - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của SHB (Trang 41)
Bảng 2.1: Tình hình vốn điều lệ của SHB từ năm 2010 đến năm 2013 - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.1 Tình hình vốn điều lệ của SHB từ năm 2010 đến năm 2013 (Trang 42)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn, tín dụng của SHB từ năm 2010 đến năm 2013 - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn, tín dụng của SHB từ năm 2010 đến năm 2013 (Trang 43)
Hình 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ năm 2010 đến năm 2013  Qua kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ năm 2010 đến 2013 nhận thấy  lợi nhuận trước thuế của SHB tăng trưởng qua các năm - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Hình 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ năm 2010 đến năm 2013 Qua kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ năm 2010 đến 2013 nhận thấy lợi nhuận trước thuế của SHB tăng trưởng qua các năm (Trang 46)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ năm 2010 đến năm 2013 - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB từ năm 2010 đến năm 2013 (Trang 46)
Bảng 2.4: Hệ số CAR của SHB - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.4 Hệ số CAR của SHB (Trang 54)
Hình 2.6: Chỉ số H1 của SHB từ năm 2010 - 2013 - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Hình 2.6 Chỉ số H1 của SHB từ năm 2010 - 2013 (Trang 56)
Bảng 2.6: Chỉ số H 2  của SHB - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.6 Chỉ số H 2 của SHB (Trang 57)
Hình 2.8: Chỉ số H3 của SHB từ năm 2010 - 2013 - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Hình 2.8 Chỉ số H3 của SHB từ năm 2010 - 2013 (Trang 58)
Bảng 2.8: Chỉ số H 4  của SHB - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.8 Chỉ số H 4 của SHB (Trang 59)
Bảng 2.9: Chỉ số H 5  của SHB - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.9 Chỉ số H 5 của SHB (Trang 60)
Bảng 2.10: Chỉ số H 6  của SHB - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.10 Chỉ số H 6 của SHB (Trang 61)
Bảng 2.14: Khả năng thanh toán của SHB - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.14 Khả năng thanh toán của SHB (Trang 67)
Bảng 2.16: Bảng cân đối thanh khoản của SHB theo kỳ hạn - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng 2.16 Bảng cân đối thanh khoản của SHB theo kỳ hạn (Trang 70)
Bảng tính chỉ số thanh khoản của SHB từ năm 2010 đến năm 2013 - Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội
Bảng t ính chỉ số thanh khoản của SHB từ năm 2010 đến năm 2013 (Trang 105)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w