1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

245191731 TỔNG hợp CHUYEN đề bồi DƯỠNG HSG HOA QUỐC GIA pdf

259 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TT I NỘI DUNG TRANG Chuyên đề giảng dạy Hóa học TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY, NINH BÌNH Bồi dưỡng học sinh giỏi về Vận dụng lý thuyết chuẩn độ axit – bazơ TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Trang 1

by HÓA HỌC THAN UYÊN by TÀI LIỆU HÓA HỌC by TÀI LIỆU HÓA HỌC by lambanmai8283 by HÓA HỌC THAN UYÊN by TÀI LIỆU HÓA HỌC by GS Mayrada by Thuong Hoang by Tinpee PT by HÓA

HỌC THAN UYÊN

by Quyen Le by TÀI LIỆU HÓA HỌC

Trang 174

1–5 of 6 comments next

Post a comment

TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SI TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SI

7433 views

Bai tap nang cao hoa 10 Bai tap nang cao hoa 10 8237 views

Chuyên đề phương pháp giải toán cấ Chuyên đề phương pháp giải toán cấ 25664 views

Chuyên đề tổng hợp của hóa học hữu cơ Chuyên đề tổng hợp của hóa học hữu cơ 3893 views

Chuyen de boi dưỡng hsg hoa 10 Chuyen de boi dưỡng hsg hoa 10 1621 views

30 de-thi-hsg-co-dap-an 30 de-thi-hsg-co-dap-an 3280 views

20 chuyen de boi duong Hoa 20 chuyen de boi duong Hoa 3420 views

Tai lieu boi duong HSG phan lien ke Tai lieu boi duong HSG phan lien ke 10610 views

Bài GIảng Hóa Hữu Cơ - TS Phan Than Bài GIảng Hóa Hữu Cơ - TS Phan Than 13237 views

LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHỌN LỌC HÓA 10 LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHỌN LỌC HÓA 10 21558 views Hóa đại cương Hóa đại cương 6141 views

Hoa 10 trong de thi olympic Hoa 10 trong de thi olympic 1579 views

Like this? Share it with your network

Like Share

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI HSG HÓA QUỐC GIA

TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG HÓA

Trang 175

Comment goes here.

12 hours ago Reply Edit Delete Spam Block

chuot phai vao dau Nguyen Hao

4 days ago Reply

ai tải hộ mình với

2 weeks ago Reply

tai the nao nhi

2 weeks ago Reply

chuột phải ->chọn in ->thay đổi -> lưu dưới dạng pdf -> lưu

ok!!!!!

3 weeks ago Reply

muốn tải tài liệu này làm thế nào mọi người, xin giúp đỡ

1 month ago Reply

TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG HÓA QUỐC GIA

Document Transcript

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN

GIÁO DỤC TRUNG HỌC KỶ YẾU HỘI THẢO PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN MÔN HÓA HỌC 1

2 MỤC LỤC TT I NỘI DUNG TRANG Chuyên đề giảng dạy Hóa học TRƯỜNG THPT CHUYÊN

LƯƠNG VĂN TỤY, NINH BÌNH Bồi dưỡng học sinh giỏi về Vận dụng lý thuyết chuẩn độ axit – bazơ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN, THANH HÓA 3 Sử dụng phương pháp đồ thị để xác định bậc

phản ứng và tính hằng số cân bằng TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ, HÀ NỘI 10 Bồi dưỡng

học sinh giỏi về Nhiệt hóa học TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH Cấu trúc phân tử và học thuyết

VSEPR đơn giản TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG, NAM ĐỊNH - Giảng dạy chuyên đề

về Nhiệt – động học; TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, ĐÀ NẴNG - Bài tập chọn lọc về

Danh pháp và Lập thể của Hiđrocacbon vòng no TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐHSP HÀ NỘI Một số

vấn đề saccarit trong giảng dạy lớp chuyên hóa học phổ thông; TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ

ĐÔN, ĐÀ NẴNG - Xác định cấu trúc peptit TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI-AMSTERDAM Kinh

nghiệm giảng dạy về Tổng hợp hữu cơ: Phản ứng hữu cơ kèm cơ chế TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ

Nguyễn Hảo at Tìm lại 1 chút bình yên giữa đường đời sóng gió

Duong Hung at Chuyên Thái Nguyên

Lien Huong

Subscribe to commentsPost Comment

TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA 10

chuyen-đề-1-cấu-tạo-4869 views Tailieu bdhs hoa

Trang 176

QUÝ ĐÔN, BÌNH ĐỊNH Kinh nghiệm giảng dạy nội dung Mối quan hệ cấu trúc-tính chất (điểm sôi, tính

axit, tính bazơ); HÓA HỌC VỚI CUỘC SỐNG – ĐỒ TRANG SỨC 23 56 100 104 126 150 PGS – TS

Lê Kim Long, Đại học Quốc gia Hà Nội 155 173 2

3 177 II Chuyên đề Thí nghiệm thực hành Hoá học TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN- ĐHKHTN –

ĐHQG HÀ NỘI - Các phương pháp Sắc kí trong thực hành hóa học; TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ

HỒNG PHONG, TP HỒ CHÍ MINH 187 - Giảng dạy thực hành về chuẩn độ gián tiếp (chuẩn độ

ngược); 192 III Kinh nghiệm tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học TRƯỜNG THPT

CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG, NAM ĐỊNH - Kinh nghiệm tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi môn

Hóa học TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU, NGHỆ AN Phân tích các “bẫy“ thường gặp

trong quá trình hướng dẫn giải bài tập hóa học 205 TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI –

AMSTERDAM Kinh nghiệm tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa 206 học 218 IV Kinh

nghiệm quản lý và xây dựng đội ngũ giáo viên, đội tuyển học sinh giỏi Hóa học TRƯỜNG THPT

CHUYÊN NGUYỄN TRÃI, HẢI DƯƠNG Phát triển chuyên môn giáo viên Hóa ở trường THPT chuyên

TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU, NGHỆ AN Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học, kết

quả thi HSG quốc gia – quốc tế 220 222 V Đổi mới kiểm tra đánh giá môn Hóa học trong trường THPT

chuyên TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG, PHÚ THỌ Đổi mới kiểm tra đánh giá môn Hóa

học trong trường chuyên TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM, QUẢNG 3

4 NAM Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hóa học 224 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM

SƠN, THANH HÓA Ma trận đề thi chọn đội tuyển HSG và Đề thi kèm Hướng dẫn giải 227 229 VI

Giảng dạy môn Hóa học bằng tiếng nước ngoài TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHTN –ĐHQG HÀ NỘI Kinh

nghiệm tổ chức dạy học môn hóa học bằng tiếng Anh cho 245 học sinh THPT chuyên I Chuyên đề

giảng dạy Hóa học VẬN DỤNG LÝ THUYẾT HÓA HỌC PHÂN TÍCH TRONG GIẢNG DẠY NỘI

DUNG CHUẨN ĐỘ AXIT-BAZƠ Ở TRƯỜNG CHUYÊN, PHỤC VỤ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

QUỐC GIA, QUỐC TẾ I CHUẨN ĐỘ ĐƠN AXIT- ĐƠN BAZƠ PGS.TS.Đào Thị Phương

Diệp-Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội Ths.Đoàn Thị Kim Dung-Trường chuyên Lương Văn Tụy, Ninh

bình MỞ ĐẦU Hóa học phân tích nói chung và phản ứng axít- bazơ nói riêng có vai trò to lớn, chiếm

một vị trí quan trọng trong quá trình giảng dạy môn hoá học ở trường trung học phổ thông (THPT), đặc

biệt đối với các trường chuyên và luyện thi học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế Trong những năm gần đây

đã có một số công trình nghiên cứu việc vận dụng lý thuyết hóa học phân tích [1], về phản ứng oxi

hóa-khử [2], phản ứng axit-bazơ [3], phản ứng tạo thành hợp chất ít tan [4] trong giảng dạy học sinh trường

chuyên và bồi dưỡng học sinh giỏi Quốc gia Nhưng các công trình trên mới chỉ tập trung đi sâu vào tính

toán cân bằng ion trong dung dịch, mà chưa đề cập đến chuẩn độ dung dịch, là một trong những nội

dung có trong chương trình thi học sinh giỏi Quốc gia [5], đề thi chọn đội tuyển Quốc gia dự thi

Olympic Hóa học Quốc tế của các nước trên thế giới [6], [7], [8], [9], [10] và có cả trong đề thi Olympic

hóa học Quốc tế 4

5 hàng năm [11], [12] Nội dung này cũng đã được đưa vào trong chương trình sách giáo khoa (SGK)

12 nâng cao [13] nhưng với thời lượng quá ít và nội dung kiến thức cũng hết sức đơn giản Để rút ngắn

khoảng cách giữa nội dung kiến thức được học ở các trường chuyên và nội dung thi Olympic Quốc gia,

Quốc tế, cần thiết phải trang bị cho cả giáo viên (GV) và học sinh (HS) những kiến thức nâng cao ngang

tầm chương trình đại học, nhưng vẫn đảm bảo mức độ hợp lý, phù hợp với trình độ học sinh phổ thông

Đây chính là một trong những nội dung chúng tôi xin được trình bày trong thông báo này với phạm vi

về “chuẩn độ đơn axit–đơn bazơ” NỘI DUNG Từ lâu chuẩn độ axit-bazơ đã được đưa vào trong một số

đề thi HSG Quốc gia và Quốc tế với nội dung hết sức phong phú và đa dạng: Từ phép chuẩn độ đơn axit,

đơn bazơ đến các phép chuẩn độ đa axit, đa bazơ; Từ nội dung tính pH tại các thời điểm chuẩn độ, tính

nồng độ các chất tham gia phản ứng chuẩn độ và tính thể tích của thuốc thử cần dùng đến yêu cầu tính sai

số chuẩn độ và chọn chỉ thị thích hợp; Từ nội dung vẽ đường cong chuẩn độ đến yêu cầu xác định thành

phần hỗn hợp phân tích trên cơ sở dạng đường cong chuẩn độ v.v…Như vậy, nội dung thi Olympic Quốc

gia, Quốc tế có một sự chênh lệch khá xa so với chương trình hóa học của các trường chuyên Chính vì

thế cần thiết phải trang bị kiến thức chuẩn độ axit-bazơ cho HS một cách hợp lý để các em nắm được bản

chất của các quá trình hóa học xảy ra trong dung dịch, từ đó giúp cho các em có phương pháp giải đơn

giản phù hợp với trình độ của HS Sau đây là một số ví dụ minh họa về chuẩn độ đơn axit, đơn bazơ Ví

dụ 1: Chuẩn độ 100,00 ml dung dịch NaOH đến mất màu chỉ thị phenolphtalein thì tiêu thụ hết 48,00 ml

dung dịch HCl 5,00.10 -3 M Tính chính xác nồng độ dung dịch NaOH [14] Phân tích: Đối với học sinh

phổ thông (HSPT), khái niệm về “chuẩn độ axit-bazơ” còn khá mới mẻ, vì vậy GV cần giảng giải để học

lý thuyết hữu cơ và bài tập quan trọng - hoàng thái việt

Trang 177

sinh (HS) thấy được phản ứng chuẩn độ axit-bazơ thực chất là phản ứng trung hòa Và bài toán trên có

thể đặt vấn đề như sau: Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào 100,00 ml dung dịch NaOH chưa biết nồng độ

Thêm tiếp dung dịch HCl 5,00.10 -3M cho tới khi mất màu của phenolphtalein thì phải dùng hết 48,00

ml dung dịch HCl Tính chính xác nồng độ dung dịch NaOH Trước hết GV cần phân tích để HS thấy

được nếu lượng axit cho vào trung hòa vừa đủ với 100,00 ml NaOH thì hệ đạt đến điểm tương đương

(TĐ) và pHTĐ = 7,00 Nhưng ở đây phép chuẩn độ (hay quá trình trung hòa) lại kết thúc tại thời điểm

chỉ thị phenolphtalein đổi màu Căn cứ vào khoảng chuyển màu của chỉ thị và dựa vào thứ tự chuẩn độ,

GV hướng dẫn để HS xác định được tại điểm cuối chuẩn độ, pH c = 8,00 > pHTĐ = 7,00 (dừng trước

điểm TĐ), tức là sau phản ứng còn dư NaOH Để tính chính xác CNaOH, HS có thể sử dụng phương

trình bảo toàn điện tích, hoặc nếu có kiến thức về hóa học phân tích nói chung hay kiến thức về chuẩn độ

axit - bazơ nói riêng [15], [16], thì các em có thể tính sai số của phép chuẩn độ Căn cứ vào giá trị sai số

tính được (dương hoặc âm) để hiệu chỉnh, tính chính xác thể tích tương đương (VTĐ) – là thể tích dung

dịch HCl cần dùng để trung hòa hết 100,00 ml NaOH Từ đó HS sẽ tính được chính xác nồng độ NaOH

Tuy nhiên đối với HSPT chưa có khái niệm về phương trình sai số chuẩn độ axit – bazơ, vì vậy GV cần

vận dụng kiến thức về chuẩn độ axit - bazơ một cách hợp lí để hướng dẫn các em giải bài toán này mà

không cần phải sử dụng đến phương trình sai số (quá nặng đối với các em), và cũng không nên dùng

phương trình bảo toàn điện tích (nặng về ý nghĩa vật lí hơn là tư duy hóa học): Đặt CNaOH = Co Vì

pHc = 8,00 > 7,00, do đó còn dư NaOH theo phản ứng: H+ + OH→ H2O 5

6 C 5.10 −3.48 148 100.Co 148 100.Co − 5.10−3.48 148 -6 + -8 pH = 8,00 → [OH ] = 10 ? [H ] = 10

→ có thể bỏ qua sự phân li của nước →[OH-] ; C’ 0 −3 COH- (dư), nghĩa là: 10-6 = 100.Co − 5.10 48

→ Co = 2,4015.10-3 M 148 Như vậy với cách giải này các em hiểu được bản chất của các quá trình

xảy ra trong dung dịch, nắm được hiện tượng hóa học, giúp phát triển tư duy hóa học Cũng cần lưu ý

rằng: thông thường khi cần đánh giá mức độ phân li của nước, các em thường so sánh [H+] hoặc [OH-]

với giá trị 10-7 Trong bài toán này ta không thể nói 10 -6 ? 10-7 và như vậy khó có thể thuyết phục để

các em chấp nhận [OH -] ; COH- (dư) Nhưng nếu so sánh [OH-] = 10-6 ? [H+] = 10-8, có nghĩa là sự

phân li của H2O có thể bỏ qua, do đó sự chấp nhận [OH-] ; COH- (dư) là hợp lí Như vậy từ giá trị pH

chuyển màu của chỉ thị khi thực hiện phản ứng trung hòa cho phép đánh giá được nồng độ của chất tham

gia phản ứng Trên cơ sở này giáo viên có thể nâng mức độ phức tạp của bài toán nếu sử dụng hai chỉ thị

sẽ cho phép xác định nồng độ của cả chất phân tích và chất chuẩn Ví dụ 2: Chuẩn độ 50,00 ml dung

dịch HCl bằng dung dịch NaOH đến đổi màu phenolphtalein (pT=9,00) thì phải dùng 25,00 ml NaOH

Nếu chuẩn độ đến xuất hiện màu vàng của metyl da cam (pT=4,40) thì phải dùng 24,50 ml NaOH Tính

nồng độ HCl và NaOH [14] Phân tích: Tương tự ví dụ 1 giáo viên nên hướng dẫn cho các em phân tích

bản chất các quá trình xảy ra trong dung dịch: khi trung hòa đến pH = 9,00 > 7,00 → môi trường bazơ

→ dư NaOH; ngược lại khi chuẩn độ đến pH = 4,40 < 7,00 → môi trường axit → dư HCl, từ đó các em

dễ dàng tính được nồng độ các chất mà không phải sử dụng phương trình bảo toàn điện tích - chỉ thiên

về công cụ toán học, nặng về ý nghĩa vật lí mà không chú ý đến tư duy hóa học Từ 2 ví dụ trên ta thấy

các bài toán đều giới hạn trong phạm vi là phép chuẩn độ đều kết thúc ở các giá trị pH mà tại đó có thể

bỏ qua quá trình phân li của H 2O (pH = 8,00; 9,00; 4,40) Nhưng trên thực tế có thể trung hòa đến giá

trị pH bất kì, do đó giáo viên cần khai thác thêm trường hợp nâng cao này Ví dụ 3: Chuẩn độ 100,00 ml

dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl 0,010 M Nếu lượng HCl tiêu thụ là 40,00 ml thì pH của dung dịch

thu được bằng 10,00 Tính thể tích dung dịch HCl 0,010 M cần phải cho vào 100,00 ml dung dịch NaOH

ở trên trong quá trình chuẩn độ để pH của hỗn hợp thu được bằng 7,50 Phân tích: Để tính được thể tích

dung dịch HCl cần cho vào dung dịch NaOH, trước hết các em phải tính được nồng độ NaOH (CNaOH)

từ dữ kiện thứ nhất của đề bài Giống như ví dụ 1, có rất nhiều cách để tính CNaOH, nhưng GV nên

hướng dẫn các em xét các quá trình xảy ra trong hệ để tránh không phải sử dụng phương trình sai số

hoặc phương trình bảo toàn điện tích: Từ giá trị pHhệ = 10,00 sau khi thêm 40,00 ml HCl, các em sẽ

thấy được sau khi trung hòa, OH- còn dư và [OH-] ; COH- (dư) Từ đó các em dễ dàng tính được

CNaOH = 4,14.10-3 (M) Sau khi tính được CNaOH, các em phải căn cứ vào giá trị pH tại thời điểm

dừng chuẩn độ để xác định thành phần của hệ: ở pH = 7,5 > 7,0 → môi trường bazơ, dư NaOH và [H +]

= 10-7,5 ≈ [OH-] = 10-6,5 → Sự phân li của H2O không thể bỏ qua, do đó [OH-] = CNaOH dư + [H+]

(tính 6

7 theo cân bằng phân li của nước hoặc tính theo điều kiện proton - ĐKP) Từ đó sẽ tính được thể tích

dung dịch HCl: VHCl = 41,40 ml Ví dụ 4: Chuẩn độ 25,00 ml dung dịch HCOOH hết 12,50 ml dung

dịch NaOH 0,100 M Tính pH của dung dịch trước khi chuẩn độ và sau khi thêm NaOH với thể tích: 1/

10,00 ml; 2/ 12,45 ml; 3/ 12,50 ml; 4/ 13,00 ml Phân tích: Đây là dạng bài tập tính pH của dung dịch

2049 views

7 phương pháp giải hóa học

2699 views

Tổng hợp phương pháp giải Hóa 12

ôn thi Đại Học

16296 views

Trang 178

sau khi trung hòa axit yếu (hoặc bazơ yếu) bằng bazơ mạnh (hoặc bằng axit mạnh) Dạng toán này được

sử dụng rất nhiều trong các đề thi học sinh giỏi vì kết hợp được nhiều tình huống từ đơn giản đến phứctạp Để đưa về dạng bài quen thuộc HS phải viết được phản ứng chuẩn độ và xác định được thành phầngiới hạn ở mỗi thời điểm dừng chuẩn độ, từ đó dễ dàng tính được pH của hệ Ví dụ 5: Có thể chọn metyl

da cam, metyl đỏ hoặc phenolphtalein làm chỉ thị thích hợp cho phép chuẩn độ HCl bằng NaOH 0,10 Mđược không, biết rằng để trung hòa hết 20,00 ml dung dịch HCl trên cần 20,00 ml dung dịch NaOH 0,10

M Phân tích: Trước hết GV cần nêu nguyên tắc chung của việc chọn chỉ thị sao cho pH chuyển màu rõnhất của chỉ thị (hay còn gọi là chỉ số chuẩn độ pT của chất chỉ thị) càng gần với pH TĐ càng tốt Nhưvậy HS cần xác định được pHTĐ cũng như chỉ số chuẩn độ của 3 chất chỉ thị đã cho trong phép chuẩn

độ HCl bằng NaOH Nhưng nếu chỉ căn cứ vào nguyên tắc trên, tức là nếu so sánh giá trị pTmetyl dacam = 4,40; pTmetyl đỏ = 6,20 và pTphenolphtalein = 9,00 với pHTĐ = 7,00 thì cùng lắm HS chỉ

“dám” chọn metyl đỏ có pT = 6,20 ≈ 7,00 làm chỉ thị thích hợp cho phép chuẩn độ trên Chính vì vậy

GV cần linh hoạt hướng dẫn các em dựa vào thể tích thuốc thử (NaOH) tiêu thụ khi sử dụng các chỉ thịkhác nhau để chọn chỉ thị thích hợp: Nếu tại thời điểm chuyển màu của chỉ thị mà thể tích thuốc thử tiêuthụ xấp xỉ thể tích tương đương (VTĐ = VNaOH = 20,00 ml) thì có thể chọn được chỉ thị đó cho phépchuẩn độ đang xét Như vậy căn cứ vào giá trị pH chuyển màu của các chỉ thị tại điểm dừng chuẩn độ,với 0,10.20 = 0,10 M các em dễ dàng tính được VNaOH đã dùng: CHCl = 20 • Với chỉ thị metyl da cam,

pT metyl da cam = 4,40 → sau khi trung hòa C H+(dư) = [H+] = 104,40 0,1.20 − 0,1VOH= 10−4,40

→ VOH- = 19,984 (ml) ≈ VTĐ → dùng được chỉ thị metyl da 20 + VOHcam • Tương tự có thể chọnphenolphtalein cho phép chuẩn độ này, bởi vì thể tích thuốc thử tiêu thụ là VOH- = 20, 004 (ml) ≈VTĐ • Nếu dùng metyl đỏ, có pT = 6,20 ≈ 7,00 → ngoài lượng dư axit tại điểm cuối chuẩn độ, phải kểđến lượng H+ do nước phân li ra: [H+] = 10-6,20 = CH+(dư)+ [OH-] 0,1.20 − 0,1VOH+ 10−7,80 =10−6,20 → VOH- = 19,9998 (ml) ≈ VTĐ Vậy sử dụng chỉ thị Hay: 20 + VOHmetyl đỏ là hoàn toànhợp lí và cho sai số nhỏ nhất trong số 3 chỉ thị trên Ví dụ 6: Có thể dùng phenolphtalein làm chỉ thị chophép chuẩn độ 25,00 ml dung dịch C6H5COOH 0,10 M bằng dung dịch NaOH 0,20 M được không, nếusai số cho phép không vượt quá 0,1%? Phân tích: 7

8 So với ví dụ 5, bài toán này phức tạp hơn do đây là phép chuẩn độ đơn axit yếu bằng bazơ mạnh, nênpHTĐ ≠ 7,00 Để có thể chọn chỉ thị theo nguyên tắc chung, cần tính pH TĐ Đối với HS trườngchuyên, việc xác định pHTĐ là hoàn toàn có thể thực hiện được Xuất phát từ phản ứng chuẩn độ:C6H5COOH + OH- → C6H5COO- + H2O, các em dễ dàng tính được thể 25.0,1 = 12,5 ml Từ đó xácđịnh được pHTĐ theo cân bằng tích NaOH tiêu thụ tại ĐTĐ: VTĐ = 0, 2 0,1.25 0,2 thu proton củaC6H5COO- có nồng độ C = 25 +12,5 = 3 M : pHTĐ = 8,5 ≈ 9,00 Do đó có thể chọn được

phenolphtalein làm chỉ thị cho phép chuẩn độ trên Tuy nhiên không phải lúc nào cũng chọn được chỉ thị

có pT ≈ pH TĐ, hơn nữa khác với ví dụ 5, ở đây việc chọn chỉ thị thích hợp được khống chế bởi sai sốcho phép, do đó ngoài nguyên tắc trên, GV cần giải thích để HS nắm được khái niệm “bước nhảy chuẩnđộ” (BNCĐ) và với sự xuất hiện BNCĐ trên đường cong chuẩn độ cho phép mở rộng phạm vi chọn chỉthị: có thể chọn bất kì chỉ thị nào có chỉ số chuẩn độ pT nằm trong BNCĐ ứng với sai số cho phép.Nghĩa là để chọn được chỉ thỉ thích hợp, có thể tính BNCĐ ứng với sai số cho trước hoặc tính K w C +C0 h ) − sai số đối với từng chỉ thị theo phương trình sai số: q = - (h − h CC0 Ka + h Tuy nhiên cả haicách này đều không phù hợp với HSPT do các em không biết phương trình sai số Chính vì vậy GV cầnhướng dẫn để các em tính được giá trị pH đầu bước nhảy (pHđ) và pH cuối bước nhảy (pHc) ứng với giátrị thể tích thuốc thử cho vào thiếu (Vđ: thể tích đầu bước nhảy) và thừa (Vc: thể tích cuối bước nhảy)0,1% so với thể tích tương đương, từ đó chọn những chỉ thị có pHđ < pT < pHc Đầu bước nhảy: Vđ =VTĐ.99,9% = 12,5.99,9% = 12,4875 ml Cuối bước nhảy: Vc = VTĐ.100,1% = 12,5.100,1% =12,50125 ml Từ hai giá trị thể tích này các em sẽ tính được giá trị pHđ và pHc tương ứng: Tại Vđ

=12,4875 ml → dư C6H5COOH: C6H5COOH + OH→ C6H5COO- + H2O C 25.0,1 34,4875 12,487537,4875 C’ 6,67.10-5 _ 0,0666 -5 → tính pHđ theo hệ C6H5COOH 6,67.10 M và C6H5COO- 0,0666M: pHđ = 4,2 + lg 0,0666 ≈ 7,20 Nhưng với pHđ = 7,20 ≈ 7,00 → cần phải đánh giá 6,67.10 −5 chínhxác theo ĐKP vì phải kể đến cân bằng phân li của H2O Nhưng nếu chỉ cần so sánh pHđ với

pTphenolphtalein = 9,00 thì có thể chấp nhận được giá trị gần đúng này Tương tự với Vc = 12,5015 >

VT Đ → dư OHCOH- = 12,50125.0,2 − 25.0,1 = 6,666.10 −6 → pHc = 9,80 37,50125 Vậy BNCĐ =7,20 – 9,80 → có thể chọn được phenolphtalein làm chỉ thị cho phép chuẩn độ trên vì 7,20 < 9,00 <9,80 Ví dụ 7: Chuẩn độ 50,00 ml dung dịch NH3 hết 30,00 ml dung dịch HCl 0,25 M 1/ Tính nồng độdung dịch NH3 2/ Tính pH tại thời điểm chuẩn độ được 50% chất phân tích (pH1/2) và pHTĐ 3/ Căn cứvào pHTĐ, có thể chọn được phenolphtalein, metyl da cam, metyl đỏ làm chỉ thị thích hợp cho phépchuẩn độ trên không? 4/ Có thể chọn những chỉ thị có giá trị pT bằng bao nhiêu cho phép chuẩn độ này

Ngày đăng: 06/04/2017, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w