báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán vật tư doanh nghiệp 2016 dành cho sinh viên tham khảo để viết báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty mình tham giá thực tập. Bản full đầy đủ các bước, nội dung hay đọc mới lạ sẽ cho bạn bài báo cáo tốt nhất để đạt điểm cao
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
Phần 1: Một số khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải 7
Phần 2: Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải 7
PHẦN 1: MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI 8
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải .8 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải: 10
1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần công nghệ Hồng hải 14
1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: 15
PHẦN 2 : THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI 17
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Công Nghệ Hồng Hải: 18
2.1.1 Các chính sách kế toán chung: 18
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán: 19
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán: 20
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán: 21
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán: 22
Trang 22.1.6 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Công Nghệ Hồng Hải: 22
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải 22
2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán 23
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty Cổ phần Công Nghệ Hồng hải 24
2.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 24
2.2.1.1 Tình hình sử dụng lao động 24
2.2.1.2 Các hình thức trả lương và cách tính lương: 25
2.2.1.3 Hạch toán tiền lương 26
2.2.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương: 26
22.1.5 Quy trình ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương 27
2.2.1.6 Nội dung và trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 28
2.2.2 Kế toán vốn bằng tiền: 51
2.2.2.1 Khái niệm vốn bằng tiền: 51
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng : 52
2.2.2.3 Tài khoản sử : 52
2.2.2.4 Sổ sách kế toán sử dung tại công ty: 52
2.2.2.5 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền: 53
2.2.2.5.1 Kế toán vốn bằng tiền: 54
2.2.2.5.2 Kế toán bằng tiền gửi ngân hàng 61
2.2.3 Phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 65
Trang 32.2.3.2.Phương pháp xác định giá vốn bán hàng: 66
2.2.3.3 Quy trình ghi chứng từ ghi sổ của kế toán tiêu thụ và xác định kinh doanh công ty Cổ phần công nghệ Hồng Hải: 67
2.2.3.4 Tài khoản sử dụng: 68
2.2.3.5 Kế toán tiêu thụ: 69
2.2.3.5.1 Kế toándoanh thu bán hàng: 69
2.2.3.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán: 76
2.2.3.6 Kế toán chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp 79
2.2.3.6.1 Kế toán chi phí bán hàng: 79
2.2.3.6.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp: 79
2.2.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 88
2.3.Nhận xét và kiến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị .90
2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lí tại đơn vị: 90
2.3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại đơn vị: 90
2.3.2.1 Ưu điểm: 90
2.3.2.2.Nhược điểm 91
2.3.3 Khuyến nghị về tổ chức quản lí và công tác kế toán tại đơn vị: 92
KẾT LUẬN 93
TỰ KIỂM ĐIỂM BẢN THÂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 96
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 97
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếKPCĐ Kinh phí công đoànBHTN Bảo hiểm thất nghiệp
PCTN Phụ cấp trách nhiệmHSLCB Hệ số lương cơ bảnHSLTN Hệ số lương trách nhiệmPCTN Phụ cấp trách nhiệm
CPQLDN Chi phí quản lí doanh nghiệpCPBH Chi phí bán hàng
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Tổ chức của công ty cổ phần Công nghệ Hồng Hải……… 10
Sơ đồ 2.1 Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ………21
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán……….22
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ………26
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ tiền lương………27
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổvốn bằng tiền………53
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ tiêu thụ và kết quả kinh doanh……… 66
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng biểu 1.1 Một số chỉ tiêu báo cáo kết quả kinh doanh……… 16
Bảng biểu 1.2 bảng chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3………20
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 6Từ trước tới nay trong cơ chế tập trung hóa vấn đề kinh tế luôn có sự quantâm nhiều, những quan điểm về kinh tế bộc lộ những thiếu sót trong nhận thứcnhư tiền lương không phải là giá cả sức lao động, cơ chế phân phối tiền lươngphụ thuộc vào cơ chế phân phối thu nhập quốc dân, hay về vấn đề luân chuyểntiền mặt cũng như vấn đề tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương, tình hình luânchuyển tiền măt, tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một trongnhững vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao của công lao động củangười lao động,là tình hình phát triển và khả năng duy trì của doanh nghiệp.Hiện nay, các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán đảm bảo tiền lương chocán bộ, CNV bù đắp hao phí lao động của họ một cách hợp lý, đảm bảo việcluân chuyển tiền tệ và tình hình kinh doanh của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại Công ty
Cổ phần công nghệ Hồng Hải em đã đi sâu vào nghiên cứu và hoàn thành báocáo thực tập tốt nghiệp: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kếtoán luân chuyển tiền tệ và tình hình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tạicông ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải" Việc nghiên cứu nhằm mục đích hệthống hóa những vấn đề cơ bản về lương, luân chuyển tiêng tệ, tình hình tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh, phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toáncủa công ty trên cơ sở hiểu biết của bản thân trong quá trình học tập đề xuấtnhững biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức Kế toán tại công ty
Nội dung gồm có hai phần sau:
Trang 7Ph n 1: M t s khái quát v công ty C ph n Công ngh ần 1: Một số khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ ột số khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ ố khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ ề công ty Cổ phần Công nghệ ổ phần Công nghệ ần 1: Một số khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ ệ
H ng H i ồng Hải ải
Ph n 2: ần 1: Một số khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ Th c tr n ực trạn ạn g m t s ph n hành ch y u t i công ty C ột số khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ ố khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ ần 1: Một số khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ ủ yếu tại công ty Cổ ếu tại công ty Cổ ạn ổ phần Công nghệ
ph n Công ngh H ng H i ần 1: Một số khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ ệ ồng Hải ải
Mặc dù đã cố gắng nắm bắt vấn đề lý thuyết, áp dụng lý thuyết vào tình
hình thực tế của đơn vị Nhưng do thời gian có hạn nên chắc chắn bài báo cáovẫn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của cô giáo để bổsung vào bản báo cáo và khắc phục những thiếu sót trên để hoàn thành tốt báocáo thực tập tốt nghiệp này
Trang 8PHẦN 1: MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải
Vị trí kinh tế của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải trong nền kinh tếquốc dân
GPS là hệ thống bao gồm các vệ tinh bay trên quỹ đạo, thu thập thông tin toàncầu và được xử lý bởi các trạm điều khiển trên mặt đất Ngày nay, hệ thống nàyđược ứng dụng khá rộng rãi trên các phương tiện vận tải, và trong việc theo dõihoạt động của người…Hiện nay, định vị GPS ko còn mới lạ với mỗi chúng tanữa Khi sử dụng thiết bị định mang lại cho ta nhiều lợi ích cũng như có tínhnăng bảo vệ tài sản, con người…
Công ty cổ phần công nghệ Hồng Hải, là công ty cổ phần được thành lậpvào năm 2010 Công ty ra đời đúng lúc thị trường thiết bị GPS đang mới hìnhthành phát triển
Công ty cổ phần công nghệ Hồng Hải là một trong những đơn vị hàng đầucung cấp thiết bị giám sát hành trình xe cũng như các giải pháp hoàn toàn mới,hữu hiệu cũng như chế độ lắp đặt, bảo hành trên khắp cả nước
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng HảiCông ty Cổ phần công nghệ Hồng Hải có tên giao dịch tiếng anh: HONGHAI
TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: HONGHAITEC.JSC
Công ty thành lập vào ngày 09 tháng 11 năm 2010 theo giấy phép kinh doanh số
0104990390 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Địa chỉ trụ sở
chính tại số 8 Đường E Tổ dân phố Thành Trung – Thị trấn Trâu Qùy – Gia
Lâm- Hà Nội Điện thoại: 04-3628-5268, Fax: 04-3628-5638 và website:
Trang 9Khi mới thành lập công ty chỉ có Văn phòng đại diện nhỏ với 12 công nhânviên và chỉ làm việc chủ yếu trên đại bàn Hà Nội, nhưng đến nay Công ty đã mởrộng thị trường ra khắp ba miền Bắc, Trung, Nam đều có đại lý của Công ty với
số lượng công nhân viên tại trụ sở chính là 30 Trải qua những năm tháng khókhăn với thời kỳ kinh tế khủng khoảng với sự cố gắng Ban giám đốc, tập thểlãnh đạo cũng như toàn bộ công nhân viên đã từng bước khẳng định và đưa công
ty trở thành là một trong những công ty hàng đầu về GPS toàn cầu là chính, bêncạnh đó công ty còn có nhiều chức năng khác Hiện nay, trên khắp cả nước đã
có tổng 22 đại lý nằm trải từ Bắc vào Nam và đã có 120 công ty lớn và nhỏ làkhách hàng thân quen của công ty, cũng như hàng trăm khách lẻ trên khắp đấtnước
Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên với trình độ kỹ thuật tay nghề cao, cónhiều kinh nghiệm đã và đang đóng góp xây dựng Công ty ngày một phát triểnhơn
Trang 101.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng
Hải:
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải
(Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải)
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận của công ty Cổ phần Công nghệ HồngHải
Chức năng chung của các phòng ban trong Công ty là giúp Ban giám đốc nắmtình hình, giám sát, kiểm tra, nghiên cứu, xây dựng chiến lược chuẩn bị cho các
kế hoạch sắp tới Chức năng cụ thể của từng phòng ban như sau:
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là tổ chức đứng đầu của công ty Cổ phần công nghệ Hồng Hải
Trang 11Ban giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụcủa hội đồng quản trị do pháp luật, điều lệ Công ty quy định.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải gổm 03 thành viên.Nhiệm kỳ của ban kiểm soát là 05 năm, thành viên Ban kiểm soát có thể đượcbầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hợp
lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng của quản lý, điều hành hoạtđộng kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tàichính nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt độngđộc lập với hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Ban giám đốc:
Chịu trách nhiệm trước Công ty về tổ chức, điều hành hoạt động của công ty.Ban giám đốc gồm có 03 thành viên:
Tổng giám đốc: Phạm Quang Huy
Giám đốc kinh doanh: Đỗ Đức Thiện
Giám đốc kỹ thuật: Lê Xuân lý
Phòng kinh doanh
Bộ phận kinh doanh có chức năng tư vấn cho Ban giám đốc về chiến lượckinh doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộhoạt động kinh doanh trên Nhiệm vụ cụ thể là:
Nghiên cứu thị trường, cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả, tínhnăng các sản phẩm và dịch vụ mà công ty đang kinh doanh
Đề xuất các yêu cầu về tính năng, nghiệp vụ của sản phẩm mà công tyđang kinh doanh nhằm đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng
Trang 12Tìm kiếm đối tác kinh doanh, duy trì quan hệ với khách hàng hiện tại,phát triển mở rộng khách hàng mới, tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
Tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnh tranh (giá cả, tính năng, chiếnlược, …), báo cáo và đề xuất giải pháp để ban giám đốc có quyết sách linh hoạt,kịp thời
Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm và nhữnggiải pháp cụ thể, những đề xuất cần thiết để thực hiện được kế hoạch đề ra, trìnhban giám đốc để phê duyệt kế hoạch
Phát triển các sản phẩm dịch vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng
Phối hợp với phòng Kinh doanh và phát triển thị trường để nâng cấp cácsản phẩm hiện có, phát triển các sản phẩn mới cho công ty
Nghiên cứu, tư vấn với Ban Giám đốc các công nghệ mới, đường hướngphát triển sản phẩm về mặt công nghệ
Phòng Hành chính- Kế toán
Quản trị công việc văn phòng, công tác nhân sự tiền lương
Trang 13Cập nhật, tìm hiểu các chủ trương chính sách và các quy định của Nhànước có liên quan đến công tác quản lý tài chính, kế toán
Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của các chứng từ đầu vàonhư phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi
Ghi chép sổ sách, hạch toán, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong kỳ
Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, khách hàng theo định kỳ hoặc độtxuất, đôn đốc và thực hiện thu hồi công nợ
Kiểm kê hàng tồn kho, kiểm kê quỹ, két hàng tháng
Lập các báo cáo kết quả kinh doanh, tồn quỹ, công nợ trình Giám đốchàng tháng, hàng quý, hàng năm
Lập và nộp các báo cáo về công tác kế toán theo quy định của Nhà nước.Kiểm tra, rà soát và chuẩn bị tài liệu để quyết toán với cơ quan thuế
Lưu giữ hồ sơ, chứng từ kế toán
Phân tích tình hình hoạt động tài chính, các chỉ tiêu về doanh số, phân tíchcác báo cáo, tìm ra nguyên nhân những tồn tại và đề xuất giải pháp xử lý
Trang 14Tư vấn định hướng chiến lược về nhiệm vụ và hướng kinh doanh củaphòng cho lãnh đạo.
1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần
công nghệ Hồng hải
Chức năng của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải:
Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải chuyên nghiên cứu, tư vấn, thiết
kế sản xuất, mua bán, cung cấp, cho thuê, triển khai, lắp đặt, đào tạo và chuyểngiao công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ: Tin học, điện tử, viễn thông, hệthống công nghệ thông tin, thiết bị điện tử – điều khiển, thiết bị định vị, thiết bịphát sóng, linh kiện điện thoại
Sản xuất phần mềm, sản xuất và xử lý số liệu, thông tin số hóa bao gồm:
dữ liệu số, ảnh vệ tinh, bản vẽ số hóa, ảnh chụp – ảnh số, biên tập và thành lậpcác tài liệu dữ liệu thông tin địa lý
Nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, sản xuất, đào tạo, lắp đặt và cho thuê các hệthống thương mại điện tử và dịch vụ thương mại điện tử
Cung các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng internet, mạng viễn thông, điệnthoại
Cung cấp các thông tin: Kinh tế, văn hóa, thể thao, chính trị xã hội, giải trítrên mạng internet, điện thoại
Môi giới, xúc tiến thương mại, quảng cáo thương mại
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh, các dịch vụ liên quan đếnmáy tính
Dịch vụ thương mại điện tử
Cung cấp và chuyển giao công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin
Tư vấn và cung cấp dịch vụ hỗ trợ về quản trị doanh nghiệp
Trang 15Để thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, cũng như để cạnhtranh được với các Doanh nghiệp khác sản xuất kinh doanh cùng loại sản phẩm,Công ty đã không ngừng đầu tư vào máy móc, trang thiết bị, công nghệ sản xuấtmới Đồng thời, Công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên môn để nângcao khả năng làm việc hơn nữa cho đội ngũ cán bộ, nhân viên trong công tynhằm đáp ứng được yêu cầu khắt khe của khách hàng.
1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp tình hình vàkết quả kinh doanh của đơn vị qua một kì kế toán Nó phản ánh toàn bộ giá trị
về sản phẩm, lao động dịch vụ đơn vị thực hiện trong kì và phần chi phí tươngxứng tạo ra kết quả đó Trong thực thế bảng báo cáo kết quả kinh doanh đượcđánh giá cáo hơn bảng cân đối kế toán Sau đây là bảng khái quát kết quả kinhdoanh của công ty qua ba năm (2012- 2014) :
Trang 16Bảng biểu 1.1 Một số chỉ tiêu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch (2013/2012)
Chênh lệch (2014/2013)
Doanh thu BH 678,515,000 778,675,000 1,017,898,000 100,160,000 239,223,000 C.khoản giảm trừ
Doanh thu thuần 678,515,000 778,675,000 1,017,898,000 100,160,000 239,223,000 Giá vốn 456,787,500 565,889,760 766,567,110 109,102,260 200,677,350
2012 Nhưng nhìn tổng thể thì lợi nhuận gộp của năm 2013 là 212,785,240 đồnggiảm so với năm 2012 là 8,942,260 đồng cho thấy rằng doanh thu tăng nhưng
Trang 17mà do đầu vào của sản phầm tăng nhiều so với năm 2012 nên doanh thu củanăm 2013 giảm so với năm 2012
Nhưng sang năm 2014 doanh thu bán hàng là 1,017,898,000 đồng tăng sovới năm 2013 là 239,223,000 đồng tương ứng tăng 239,223,000 đồng tương ứngvới 30,72% Giá vốn là 766,567,110 đồng của năm 2014 tăng 200,677,350đồng, tương ứng là 35,46% so với năm 2013 doanh đã thay đổi loại sản phẩmvới chất lượng phù hợp nên đầu vào nên giá vốn đã tăng Bên cạnh đó công ty
đã thay đổi cách làm việc và chế độ quản lí của doanh nghiệp nên năm 2014 chiphí quản lí doanh nghiệp là 244,768,900 đồng tăng 31,888,820 đồng tăng 14,97
% Lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2014 là 6,607,590 đồng tăng so vớinăm 2013 là 7,659,230 đồng Như vậy doanh nghiệp đang dần cải thiện chấtlượng sản phẩm cũng như thay đổi các chính xác phát triển hay đầu tư thay đổinâng cao chất lượng phục vụ cũng như các dịch vụ Chính vì vậy mà năm 2012
và 2013 doanh nghiệp phát triển không đạt hiệu quả một phần là do tình trạngkhủng hoảng kinh tế một phần là do sản phẩm và chất lượng về dịch vụ củacông ty Chính vì đã năm bắt và tìm ra phương hương nên năm 2014 doanhnghiệp đã có thay đổi đáng kể Và công ty tiếp tục cải thiện và hương tới pháttriển hơn
Trang 18PHẦN 2 : THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Công Nghệ Hồng Hải:
2.1.1 Các chính sách kế toán chung:
Chế độ kế toán công ty đang áp dụng:
Căn cứ vào chế độ kế toán của nhà nước, quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lí tình độ kế toán cũng như điề kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán mà Công ty đã và đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ theo thông tư số 200/2014 /TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014
Đồng tiền sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm dương lịch
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp xác đinh hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
Tài sản cố định:
Tài sản của công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
Trang 19Khấu hao tài sản cố định được xác định theo phương pháp đường thẳng áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ trong suốt thời gian sửdụng được ước tính.
Phương pháp tính thuế:
- Phương pháp tính thuế VAT : theo phương pháp khấu trừ
- Công ty tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: theo mức thuế suất 20 %
- Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân: Khấu trừ theo các biểu lũy tiến sau khi trừ các khoản giảm trừ
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán:
Đảm bảo sự hợp lệ của chứng từ:
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu được xem như nguồn nguyênliệu mà kế toán sử dụng để qua đó tạo lập nên những thông tin có tính tổng hợp
và hữu ích để phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Vì vậy, chứng từ kế toán
có vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin của kếtoán
Tính hợp lệ của chứng từ là nhân tố đặc biệt quan trọng trong công tác kếtoán nói chung và quyết toán thuế nói riêng Do đó, trước khi lập Báo cáo tàichính, Báo cáo quyết toán thuế các kế toán viên tại công ty phải kiểm tra, xácđịnh tính hợp lệ của toàn bộ chứng từ hóa đơn
Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty tuân thủ theo TT 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài chính (nội dung phải đầy đủ, phải rõ ràng, trung thực vớinội dung nghiệp vụ kinh tế, Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa,sửa chữa trên chứng từ; trường hợp viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏicuống…)
Trang 20 Một số chứng từ kế toán áp dụng tại công ty hiện nay như:
- Hóa đơn các loại: hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường,…
- Phân hệ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ,
giấy báo có,…;
- Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,…
- Phân hệ bán hàng và công nợ phải thu: Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất
kho, hóa đơn cung cấp dịch vụ, chứng từ bù trừ công nợ,…;
- Phân hệ mua hàng và công nợ phải trả: Phiếu nhập mua hàng, phiếu thanh
toán tạm ứng, phiếu xuất trả lại hàng cho nhà cung cấp,…;
- Phân hệ tài sản cố định: bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ,…;
- Bảng tính lương và các khoản trích BHXH, BHYT ;
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán:
Danh mục tài khoản kế toán đang áp dụng đúng với danh mục tài khoản
kế toán được quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông
tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính
Ngoài ra, Công ty còn mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 hoặc gắn thêm
mã để tiện trong quá trình theo dõi và hạch toán
Bảng biểu2.1 Bảng chi tiết tài khoản cấp 2 cấp 3
Trang 212.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán:
Công ty cổ phần Công Nghệ Hồng Hải sử dụng hình thức kế toán trên máy và
áp dụng ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.1 : Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 222.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán:
Chế độ kế toán: Theo thông tư 200/2014/TT- BTC
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/ 12 dương lịch hàng năm
- Báo cáo tài chính
Báo cáo cuối năm - Quyết toán thuế TNCN
- Quyết toán thuế TNDN
2.1.6 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Công Nghệ Hồng Hải:
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức Bộ máy kế toán
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Hành chính – Kế toán
Kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Trang 232.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Kế toán – hành chính:
Có nhiệm vụ phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động trong phòng, hướng dẫnchuyên môn và kiểm tra các nghiệp vụ kế toán theo đúng chức năng và pháplệnh thống kê, kế toán mà nhà nước ban hành
Kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ tổng hợp các chi phí liên quan đến quá trình mua bán và các chiphí phát sinh tại Công ty, xác định kết quả kinh doanh trong tháng, phản ánhtình hình mua bán hàng hóa của công ty Đồng thời có nhiệm vụ so sánh đốichiếu tổng hợp các số liệu để kế toán trưởng báo cáo
Kế toán thanh toán:
Nắm giữ các nhiệm vụ thanh toán của công ty như: Theo dõi quỹ tiền mặt, giámsát công tác thanh toán với ngân hàng, khách hàng và người cung cấp, thanhtoán với công ty, trong nội bộ công ty và giám sát vốn bằng tiền mặt, chịu tráchnhiệm hạch toán các tài khoản 131, 331, 334, 111, 112…
Thủ quỹ:
Nắm giữ tiền mặt của công ty, đảm nhiệm nhập xuất tiền mặt trên cơ sở cácphiếu thu, phiếu chi hợp pháp và hợp lệ ghi đúng nội dung chi phí kiêm kế toánBHXH, BHYT, KPCĐ…
Trang 242.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty Cổ phần Công Nghệ Hồng hải
2.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
2.2.1.1 Tình hình sử dụng lao động
Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải gồm 30 thành viên Trong đó, nữ
12 người, nam là 18 người
Phân loại theo trình độ
Trang 252.2.1.2 Các hình thức trả lương và cách tính lương:
Để cho quá trình kinh doanh của xã hội nói chung và quá trinh kinh doanh
ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên liên tục thì một vấn đềthiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Người lao động phải có vật sản phẩmtiêu dùng để tái sản xuất sức lao đông, vì vậy họ tham gia lao động ở các doanhnghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ chính làtiền lương
Hiện nay tại công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian mà cụ
thể là:
Lương cơ bản từng người = Hệ số lương x Mức lương tổi thiểu
Lương ngày từng người = Lương cơ bản từng người / Số ngày công chế độ Lương thời gian từng người = Lương ngày từng người x Số công từng người
Trong đó:
Hệ số lương : Là hệ số lương cơ bản thực tế của từng người
Mức lương tối thiểu: 1,150,000 nghìn đồng
Số ngày công theo chế độ là 26
Ngày công thực tế: Căn cứ trên bảng chấm công của các phòng
Lương học, họp phép = Lương ngày từng người x Số công học, họp phép
Lương BHXH = Lương ngày x Số công BHXH x 75%
Lương phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tối thiểu x Tỷ lệ PC
Ví dụ:
Đặng Lan Phương là trưởng phòng Chăm sóc khách hàng có hệ số lương tráchnhiệm (HSLTN) là: 0.2, hệ số lương cơ bản (HSLCB) là 3, số ngày công 24.Tính lương thời gian, lương phụ cấp trách nhiệm, lương tháng:
Lương thời gian = 24 x (3x 1,150,000)/26 = 3,184,615 (đồng)
Trang 26+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
…… Và một số tài khoản liên quan khác
Chứng từ sổ sách kế toán tiền lương:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 – LĐT)
2.2.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Trang 2722.1.5 Quy trình ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
chi tiết TK334, TK338
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 282.2.1.6 Nội dung và trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Để đảm bảo đời sống sinh hoạt cho cán bộ, CNV trong Công ty, cứ đầu thángCông ty cho tạm ứng lương kỳ I Tùy thuộc vào mức lương cơ bản của từngngười mà họ có thể ứng lương theo nhu cầu của mình nhưng không được vượtmức quá mức lương cơ bản của mình
Họ tên người nhận tiền: Đặng Lan Phương
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải
Lý do chi: Thanh toán tạm ứng lương kỳ I tháng 04/ 2015
Số tiền: 2,200,000 (Viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn)
Kèm theo: (01 chứng từ gốc) Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I tháng
04/2015
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Ngày 16tháng 04 năm 2015Thủ trưởng Kế toán Người lập Thủ quỹ Người
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên (Ký, họ tên (Ký, họ tên(Ký, họ tên
đóng dấu) đóng dấu) đóng dấu) đóng dấu)đóng dấu)
Quyển số: 27 Số: 05
Nợ TK334: 2200,000
Có TK111: 2200,000
Mẫu số:02-TT (Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC ngày 22/ 12/ 2014 của Bộ trưởng BTC)
Trang 30Dựa vào tình hình làm việc thực tế ngày nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH… hàng tháng người được ủy quyền căn cứ vào tìnhhình thực tế của Ban giám đốc chấm công cho từng người trong ngày ghi tương ứng từ cột 1 đến cột 30.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI
Ban giám đốcBẢNG CHẤM CÔNG(Tháng 04 năm 2015)
Họ và tên
Cấp bậc lương CV
Ngày trong tháng
Tổn
g số ngày
đi làm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1 1
1 2
1
3 14
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2
0 21
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2
7 28
2 9
3 0 Phạm Quang
Trang 31Cơ sở lập
Cuối tháng người chấm công của Ban giám đốc sẽ chuyển bảng chấm công nàylên phòng Kế toán Kế toán dựa vào đó làm cơ sở tính lương cho từng ngườitrong Ban giám đốc
Bảng thanh toán lương Ban giám đốc
Cột 6: Lương thời gian
Cột 7: Lương bảo hiểm xã hội
Trang 32CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI
Ban giám đốcBẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNG 04/2015
Đơn vị tính: Đồng
Ngày công
Lương thời gian
Lương BHXH
Lương PCTN
Lương tháng
BHXH 8%
BHYT 1.5%
BHTN 1%
Số tiền ứng
Số tiền còn lại
Trang 33CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI
Phòng kinh doanhBẢNG CHẤM CÔNG(Tháng 04 năm 2015)
Họ và tên
Cấp bậc CV
số ngày
đi làm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1
7 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29
3 0
Trang 34Bảng biểu 2.2: Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương phòng kinh doanh
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI
Lương thời gian
Lương BHXH
Lương PCTN
Lương tháng
BHXH
8 %
BHYT 1.5%
BHTN 1%
Số tiền ứng
Số tiền còn lại
Trang 35Cũng giống như phòng kinh doanh, phòng chăm sóc khách hàng cũng dựa vào ngày làm việc thực tế, ngày nghỉviệc… mà chấm công cho từng người trong bộ phận của mình.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI
Phòng chăm sóc khách hàng (Tháng 04 năm 2015)
STT Họ và tên
Cấp bậc lương CV
số ngày
đi làm
Trang 36Cơ sở lập
Cuối tháng người chấm công của bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ chuyển bảngchấm công này lên phòng Kế toán Kế toán dựa vào đó làm cơ sở tính lương chotừng người trong bộ phận chăm sóc khách hàng
Bảng thanh toán của bộ phận chăm sóc khách hàng cũng giống như bộ kinhdoanh
Trang 37CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI
Phòng chăm sóc khách hàngBẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNG 04/2015
Đơn vị tính: Đồng
STT Họ và tên HSLCB HSLTN Ngày
công
Lương thời gian
Lương BHXH
Lương PCTN
Lương tháng
BHXH 8%
BHYT 1.5%
BHTN 1%
Số tiền ứng
Số tiền còn lại
Trang 38Sau khi Kế toán lập xong Bảng thanh toán lương của các phòng Hành chính- Kế toán, phòng phát triển sản phẩm… Kế toántiếp tục lập Bảng thanh toán tiền lương của doanh nghiệp.
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNG 04/2015
Đơn vị tính: Đồng
công
Lương thời gian
Lương BHXH
Lương PCTN
Lương tháng
BHXH 8%
BHYT 1.5%
BHTN 1%
Số tiền ứng
Số tiền còn lại
Trang 39Dựa vào bảng tính lương của toàn doanh nghiệp và tỷ lệ trích KPCĐ,BHXH, BHYT, BHTN, để lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH gồm 6 cột
Cột 1: STT
Cột 2: Tên tài khoản ghi nợ
Cột 3 đến cột 6: Ghi tên các tài khoản 334 trong đó chi tiết cho từng tài khoảnlương chính, lương phụ
Cột 7 đến cột 11: Ghi tên các tài khoản 338 trong đó chi tiết theo khoản mụcKPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
Trang 40BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH Tháng 04/2013
chi phí phải trả
Tổng cộng Lương
Các khoản khác
Cộng có
Có TK338
Cộng 180,461 94,320,086 1,886,401 24,432,139 4,227,325 1,875,015 32,420,880 126,740,966