1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2014 2018

78 801 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2014 2018 bằng phương pháp định lượng, sử dụng mô hình dự báo hồi quy. Số liệu từ Tổng cục thống kê. Dự báo giá trị GDP năm 2018 cho Việt Nam. Dựa trên nhiều cách thức điều chỉnh số liệu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành đề tài tiểu luận “Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018”, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Th.S Phạm Mỹ Duyên - người trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn cho chúng em Trong quá trình thực hiện đề tài, dù đã có sự nỗ lực, chuyên tâm nghiên cứu nhưng do những giới hạn về thời gian cũng như kiến thức nên không sao tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến nhận xét của cô để đề tài tiểu luận trở nên hoàn hảo hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn cô

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA G IẢNG VIÊN

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iii LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: BỨC TRANH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1993 - 2013 2

1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam: 2 1.2 Đóng góp tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo 3 khu vực Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ 6 1.3 Đóng góp tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo thành phần kinh tế: 9 1.4 Đóng góp tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo vùng kinh tế: 10

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH VỐN ĐẦU TƯ TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 - 2013 12

2.1 Quy mô vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư qua chỉ số ICOR của Việt Nam: 12 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư của Việt Nam phân theo thành phần kinh tế: 13 2.3 Đánh giá diễn biến vốn đầu tư giai đoạn 1995 – 2013 và nhận định tình hình quy mô và hi ệu quả vốn đầu tư c ủa Việt Nam giai đoạn tới: 17

CHƯƠNG 3 LẬP KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 – 2018 19

3.1 Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế theo phương pháp OLS giai đoạn 2014- 2018 theo giá so sánh 2010 19 3.2 Lập kế hoạch tăng trưởng theo mô hình Harrod Domar : .37

báo cho 2014- 2018: 55

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC MỤC TIÊU ĐỀ RA

TRONG KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2014 – 2018 59

KẾT LUẬN 61

Trang 6

PHỤ LỤC 1 iv PHỤ LỤC 2 ix Danh mục tài liệu tham khảo xi

Trang 7

DANH MỤC B ẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng biểu:

Bảng 1 1 Quy mô GDP Việt Nam theo giá thực tế từ 1990 - 2013 6

Bảng 1 2 Cơ c ấu GDP phân theo thành phần kinh tế từ 2005 – 2012 theo giá thực tế (đơn vị: %) 9

Bảng 1 3 Tăng trưởng GDP theo vùng và đóng góp vào GDP cả nước (%) giai đo ạn 2006 – 2010 11

Bảng 2 1 Hiệu quả đầu tư toàn nền kinh tế tính theo giai đoạn từ 1991 - 2012 12

Bảng 2 2 Cơ c ấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2005-2012 13

Bảng 2 3 Tỷ trọng vốn đ ầu tư theo khu vực sở hữu 14

Hình vẽ: Hình 1 1 Tốc độ tăng các chỉ tiêu GDP, lạm phát, đầu tư, M2 từ 1996 – 2011 2

Hình 1 2 Tỷ trọng đóng góp c ủa các yếu tố TFP, Lao động, Vốn vào tăng trưởng GDP từ 1990 – 2010 3

Hình 1 3 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013 và 4 quý năm 2013 4

Hình 1 4 Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế và tiềm năng từ 1986 – 2010 4

Hình 1 5 GDP bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 1985 – 2013 6

Hình 1 6 Tốc độ tăng trưởng GDP và các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ từ 1990 - 2013 7

Hình 1 7 Tỷ trọng đóng góp c ủa ngành vào GDP từ 2003 – 2013 8

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, kế hoạch hóa có vai trò quan trọng trong vấn đề phát triển kinh tế xã hội, đảm nhận chức năng điều tiết, phối hợp, ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng phát triển và kiểm tra, giám sát, đó là lí do phải lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho mỗi quốc gia Vận dụng những kiến thức nền tảng đã học từ môn học

“Kế hoạch hóa phát triển”, nhóm nghiên cứu xin thực hiện đề tài tiểu luận “Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018” Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình, thực trạng tăng trưởng kinh tế của nước ta từ 1993 đến nay, bài tiểu luận dựa trên những ưu điểm, hạn chế mang tính đặc thù c ủa nền kinh tế để xây dựng một kịch bản tăng trưởng phù hợp Bên cạnh việc phân tích và đánh giá dựa vào nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, thống kê từ các cơ quan cấp Bộ, nguồn thông tin từ báo chí, các bài nghiên cứu có liên quan, đề tài cũng tiến hành các hương pháp định lượng: xây dựng hệ thống chỉ tiêu trong kế hoạch tăng trưởng theo mô hình tăng trưởng – đầu tư Harrod – Domar và hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình phương nhỏ nhất

Trang 10

CHƯƠNG 1: BỨC TRANH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1993 - 2013

1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam:

Với GDP bình quân đầu người 98USD theo thời giá năm 1990, Việt Nam được xem là nước nghèo nhất thế giới và thuộc 20 quốc gia nghèo nhất thế giới nếu tính theo ngang giá sức mua Cũng tại thời điểm đó, Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức: siêu lạm phát, đói nghèo, viện trợ bị cắt giảm và sự bao vây, c ấm vận của các nước đế quốc phương Tây, Tuy nhiên, những cải cách toàn diện về kinh tế được bắt đầu từ 1986 và được đẩy nhanh trong suốt ba thập kỷ vừa qua đã giúp nền kinh tế của Việt Nam tự do hóa cả ở trong nước cũng như trên phương diện hội nhập với nền kinh tế toàn cầu và đạt được khá nhiều thành tựu

Hình 1 1 Tốc độ tăng các chỉ tiêu GDP, lạm phát, đầu tư, M2 từ 1996 – 2011

Từ năm 1990 đến 2010, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng với tốc độ trung bình 7.3% mỗi năm, thu nhập bình quân đ ầu người tăng gấp 5 lần Kinh tế phát triển nhanh chóng đi đôi với sự tăng trưởng thương mại quốc tế Quy mô vốn đầu

tư nước ngoài tăng nhanh, các vấn đề y tế - giáo dục – văn hóa – xã hội được cải

Trang 11

thiện đáng kể Như vậy, từ một quốc gia rất nghèo thông qua chuyển đổi cơ chế kinh tế thị trường, Việt Nam đã vươn lên trở thành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp chỉ trong 20 năm

Từ năm 2001 đến nay, tốc độ tăng GDP của Việt Nam luôn giữ ở mức cao và ổn định Năm 2008, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu, Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng kinh tế là 6,2% Những năm sau tốc độ tăng này có sự sụt giảm do ảnh hưởng hậu khủng hoảng tuy nhiên đến năm 2013 đã có dấu hiện phục hồi trở lại với tốc độ đạt mức 5.4% so với năm 2012 là 5%

Trang 12

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

Hình 1 3 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013 và 4 quý năm 2013

Nguồn: Báo cáo kinh tế tài chính Việt Nam 2011

Hình 1 4 Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế và tiềm năng từ 1986 – 2010

Từ hình trên, ta có nhận xét, ở một vài thời điểm tốc độ tăng trưởng GDP thực tế cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP tiềm năng Trong giai đoạn này, trung bình GDP tiềm năng tăng 6.8% mỗi năm, so sánh với mức tăng trưởng sản lượng thực tế hiện nay, nền kinh tế vẫn chưa đạt được mức tiềm năng của nó

Trang 13

Xét về quy mô GDP của Việt Nam và quy mô GDP bình quân đầu người, từ thập niên 90 trở đi, các giá trị này đều tăng cho thấy những nỗ lực của Việt Nam trong cải cách kinh tế và giảm tốc độ tăng dân số Đến năm 2010, Việt Nam chính thức thoát khỏi nhóm nước thu nhập thấp để bước vào nhóm nước thu nhập trung bình thấp với GDP bình quân đầu người tính theo tỷ giá hối đoái thực vượt tiêu chuẩn 73 USD (1273 USD) Tuy nhiên, so với những nền kinh tế khác trong khu vực, quy mô GDP và thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam vẫn còn khá thấp

do GDP bình quân đầu người tính bằng USD còn thấp, đã làm cho Việt Nam vẫn đứng trước nguy cơ tụt hậu về quy mô tuyệt đối, trong khi tốc độ tăng GDP tính theo giá so sánh trong những năm gần đây đã tăng chậm lại Như vậy, để tăn g GDP bình quân đầu người, cần tập trung làm cho GDP tăng trưởng cao lên, tốc độ tăng dân số tiếp tục chậm lại và tiếp tục ổn định tỷ giá

Trang 14

Bảng 1 1 Quy mô GDP Việt Nam theo giá thực tế từ 1990 - 2013

Nguồn: Tổng cục thống kê 2013

Hình 1 5 GDP bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 1985 – 2013 1.2 Đóng góp tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo 3 khu vực Nông nghi ệp – Công nghiệp – Dịch vụ

Theo tổng cục thống kê, nhìn chung, tốc độ tăng trưởng 3 khu vực có sự biến động khá lớn từ 1990 đến 2013 Cả 3 khu vực đều có tốc độ tăng trưởng vượt bật những năm đ ầu thập niên 90 tuy nhiên kho ảng cách giữa 3 khu vực này khá lớn trong đó, công nghiệp là khu vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất Đến những năm gần đây, khu vực dịch vụ trỗi dậy và có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với 2 khu vực còn lại So với năm 2012, khu vực nông nghiệp và công nghiệp đều tăng trưởng thấp hơn Trong khi đó, khu vực dịch vụ lại tăng vọt lên mức 6,56%, cao hơn mức tăng 5,9% của năm 2012

Trang 15

Hình 1 6 Tốc độ tăng trưởng GDP và các ngành nông nghi ệp, công nghiệp và dịch vụ từ 1990 - 2013

Cùng với việc duy trì tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu kinh tế trong nước của Việt Nam đã có sự thay đổi đáng kể Có thể thấy, xu hướng chung trong chuyển dịch cơ cấu ngành của nước ta hiện nay là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ

Trang 16

Hình 1 7 Tỷ trọng đóng góp của ngành vào GDP từ 2003 – 2013

Nguồn: Niên giám thống kê 2013

Trong từng nhóm ngành, cơ cấu cũng có sự thay đổi tích cực Trong cơ cấu công nghiệp, tỷ trọng của ngành công nghiệp chế biến tăng, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao Cơ cấu của khu vực dịch vụ thay đổi theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của các ngành dịch vụ có chất lượng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch… Tỷ trọng giảm dần của nông nghiệp gợi ý nền sản xuất nội địa đang giảm dần sự lệ thuộc vào các điều kiện tự nhiên và gia tăng phụ thuộc vào các điều kiện nhân tạo Trong số các điều kiện nhân tạo, các yếu tố thể chế gồm khuôn khổ chính sách, luật pháp môi trường đầu tư, kinh doanh và chính sách tài khoá, tiền tệ, đóng vai trò nền tảng Vì vậy, có thể lập luận rằng tốc độ cải thiện các yếu

tố thể chế và chất lượng chính sách sẽ cung cấp gia tốc cho tăng trưởng trong giai đoạn chuyển dịch của nền kinh tế

2003 2004 2005 2006 2007 2008 2010 2012 2013 Dịch vụ (%) 37.99 37.98 38.01 38.06 38.12 38.1 42.9 41.7 43.3 Công nghiệp, xây dựng (%) 39.47 40.21 41.02 41.54 41.58 39.91 38.2 38.6 38.3 Nông, lâm, thủy sản (%) 22.54 21.81 20.97 20.4 20.3 21.99 18.9 19.7 18.4

22.54 21.81 20.97 20.4 20.3 21.99 18.9 19.7 18.4 39.47 40.21 41.02 41.54 41.58 39.91 38.2 38.6 38.3

Trang 17

1.3 Đóng góp tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo thành phần kinh tế:

Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Việt Nam trong công cuộc phát triển đất nước là ban hành Luật doanh nghiệp 1999 (được sửa đổi năm 2000)

Bộ luật này đã thể chế hóa quyền tự do kinh doanh của các cá nhân trong tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm, dỡ bỏ những rào cản về hành chính đang làm trở ngại đến ho ạt động kinh doanh c ủa các doanh nghiệp như cấp giấy phép, thủ tục, các loại phí… có thể thấy, việc ban hành luật này đã tạo điều kiện cho sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân cũng như tạo tiền đề cho sự mở rộng thị trường nhanh chóng sau này

9

1.616.04

7

1.809.14

9

2.157.82

Trang 18

Từ bảng thống kê trên, có thể nhận xét, khi Luật Doanh nghiệp 2005 (áp dụng chung cho cả doanh nghiệp trong nước và đ ầu tư nước ngoài) có hiệu lực đã đem lại sự bình đẳng trong quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu Điều này góp phần gia tăng nhanh chóng số lượng các doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cũng như

tỷ trọng đóng góp của 2 khu vực trên vào GDP Có thể nói, vai trò của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển

kinh tế của Việt Nam

1.4 Đóng góp tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo vùng kinh tế:

Các vùng kinh tế đã có sự chuyển đổi cơ cấu phù hợp với tiềm năng và tận dụng lợi thế kinh tế của mình Trong đó, các vùng kinh tế trọng điểm đã phát huy được vai trò kinh tế vùng và liên vùng, đóng góp khoản 60% giá trị GDP cả nước, 70% giá trị gia tăng công nghiệp, khoảng 70% kim ngạch xuất nhập khẩu và 73% thu ngân sách nhà nước

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc đã bước đ ầu khai thác thế mạnh về đất

và rừng, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc và kinh tế trang trại Công nghiệp của vùng đã có bước phát triển phù hợp với điều kiện của vùng như chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng; phát triển thủy điện, nhiệt điện than, công nghiệp luyện kim, chế tạo cơ khí, phân bón Tuy nhiên, so với cả nước thì tốc độ phát triển kinh tế vùng này thấp nhất Đây là một trong các vùng nghèo nhất trong

cả nước và nguy cơ tụt hậu khá cao Vùng Đồng bằng sông Hồng đã hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, bước đầu phát triển một số ngành công nghiệp có trình độ công nghệ cao, nông nghiệp cao sản và chất lượng cao; du lịch

và dịch vụ đa dạng với chất lượng dịch vụ đã có nhiều đổi mới Tốc độ phát triển kinh tế toàn vùng khá cao Vùng này đứng thứ hai về tỷ trọng đóng góp vào GDP

cả nước chỉ sau Đông Nam bộ Vùng Bắc Trung bộ đã chuyển dịch cơ c ấu sản xuất theo hướng phát huy lợi thế vùng ven biển, hải đảo Nhiều khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp bắt đ ầu được xây dựng và từng bước phát huy hiệu quả; du lịch bước

Trang 19

đầu được phát triển; nông nghiệp đã hướng vào chuyển đổi cây trồng mùa vụ, vật nuôi phù hợp, giảm thiểu tác động xấu của thiên tai

Nguồn: Báo cáo của Viện chiến lược phát triển và vụ kinh tế địa phương và

lãnh thổ, Bộ KH&ĐT, 2010

Bảng 1 3 Tăng trưởng GDP theo vùng và đóng góp vào GDP cả nước (%) giai đoạn 2006 – 2010

Trang 20

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH VỐN ĐẦU TƯ TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 - 2013

2.1 Quy mô vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư qua chỉ số ICOR c ủa Việt Nam:

Đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế ở nước ta Trong những năm gần đây tỷ lệ vốn đầu tư so với tổng sản phẩm trong nước (GDP) luôn ở mức tương đối cao

Nếu như năm 1997, chúng ta đạt được tốc độ tăng trưởng 8,2% với vốn đầu tư chỉ chiếm 28,7% GDP thì cũng với tốc độ tăng trưởng xấp xỉ như vậy là 8,5% vào năm 2007 phải đầu tư tới 43,1% GDP Đến năm 2010, trong khi tổng mức đầu tư toàn xã hội chiếm 41% GDP, thì tốc độ tăng trưởng lại chỉ đạt 6,7% Có thể thấy trong thời gian từ 2005 đến 2012, tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội luôn chiếm rất cao trong GDP, cao nhất là năm 2007 với 46,52% (Nguồn: http://www.tapchitaichinh.vn/Kinh-te-Dau-tu/Thuc-trang-dau-tu-tu-nguon-von-nha-nuoc-o-Viet-Nam/39953.tctc) Tuy nhiên tính đến nay, tỷ trọng này đang có xu hướng giảm, vốn đầu tư xã hội/GDP năm 2011 đạt 33,3% đến năm 2012 còn 33,5% trong GDP

Bảng 2 1 Hiệu quả đầu tư toàn nền kinh tế tính theo giai đoạn từ 1991 - 2012

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thông qua chỉ số ICOR của kinh tế Việt Nam từ mức 3,3 giai đoạn 1991 - 1995 đã tăng lên đến mức 7,04 giai đoạn 2001 - 2005 và mức 6,18 giai đoạn 2006 - 2010 Nhờ vào những biện pháp tái cơ cấu, tập trung vào

Trang 21

nâng cao hiệu quả đầu tư, hệ số ICOR trong hai năm 2011 - 2012 đã giảm đáng kể, đạt mức khoảng 4,6 Xét về từng dự án, còn không ít dự án đầu tư có hiệu quả thấp, không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội, cá biệt có những dự án, nội dung đầu tư trùng lắp, chồng chéo, hoặc gây cản trở, làm mất hiệu quả của các

dự án đã được đầu tư trước đó Hệ số ICOR của doanh nghiệp và đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân chỉ có 3-4, trong khi đó ICOR của khu vực kinh tế nhà nước và từ đầu tư của nhà nước tới 9-10 Bên cạnh đó còn xảy ra tình trạng chậm trễ trong giải ngân nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, lãng phí, thất thoát vốn đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình quản lý dự án đầu tư Những đặc điểm này là đáng báo động về cả trước mắt cũng như lâu dài

2.2 Cơ cấu vốn đầu tư của Việt Nam phân theo thành phần kinh tế:

Tổ ng vốn đ ầu tư phát triển toàn xã hội bao gồm ba nguồn: Vốn đầu tư khu vực Nhà nước, vốn đầu tư khu vực ngoài Nhà nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Theo số liệu thống kê trong thời gian từ 2005-2012, tỷ trọng vốn đầu tư trong GDP theo 3 khu vực sở hữu đều giảm Sự sụt giảm tỷ trọng vốn đầu tư/GDP của khu vực KTNN là do chủ trương cắt giảm đầu tư công trong thời gian qua

Bảng 2 2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2005-2012

Trang 22

Số liệu tại bảng trên cho thấy, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đã liên tục tăng từ 343.135 tỷ đồng năm 2005 lên 989.300 tỷ đồng năm 2012 Trong đó, khu vực vốn FDI tăng nhanh nhất với 4,5 lần; tiếp đến là khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 2,95 lần và cuối cùng là khu vực kinh tế nhà nước tăng 2,32 lần Nhìn chung, quy mô vốn đều tăng trong thời gian này, tuy nhiên có xu hướng chững lại trong tất cả các khu vực Đặc biệt là những năm gần đây, tổng vốn đầu tư nhà nước

đã không còn chiếm ưu thế và được thay bằng khu vực kinh tế ngoài nhà nước

Bảng 2 3 Tỷ trọng vốn đầu tư theo khu vực sở hữu

Tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực Nhà nước trong tổng vốn đ ầu tư phát triển toàn xã hội đã giảm tương đối nhanh Từ 54,3% thời kỳ 1999-2000, xuống 51,8% thời kỳ 2001-2005, xuống 38,7% thời kỳ 2006-2010, còn 37,4% thời kỳ 2011-2012; tăng trưởng lại mức 37,1% trong 9 tháng 2013 Đây là tỷ trọng vẫn còn cao, trong điều kiện cân đối ngân sách còn khó khăn, nợ công tăng Trong tổng vốn đầu tư từ khu vực Nhà nước, nguồ n vố n từ ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất

Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực ngoài Nhà nước trong tổng vốn đầu tư xã hội đã tăng lên (từ 24,1% thời kỳ 1996-2000, lên 32,5% thời kỳ 2001-2005, lên 36% thời kỳ 2006-2010, lên 38,7% thời kỳ 2011-2012, nhưng 9 tháng 2013 còn 37,1%)

Tỷ trọng này còn thấp và tăng chậm Nhà nước cần chuyển bớt một số ngành, lĩnh vực cho tư nhân thông qua cổ phần hóa, thoái vốn Nhà nước ở các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% hoặc giữ cổ phần chi phối…

Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện trong 9 tháng 2013 vẫn giữ được 23,6% Lượng vốn FDI đăng ký ước 9 tháng đạt trên 15 tỷ USD, tăng khá cao so với cùng kỳ năm trước; lượng vốn thực hiện ước đạt 8,62 tỷ USD, tăng so

Trang 23

với cùng kỳ Cả năm 2013 tính toán đạt mức cao hơn năm 2012 cả về lượng vốn đăng ký (16,4 tỷ USD), cả về lượng vốn thực hiện (10,5 tỷ USD), đồng thời cũng vượt kế hoạch đề ra

Theo đánh giá mô hình tăng trưởng của Việt Nam dựa nhiều vào vốn đầu tư

và phát triển theo chiều rộng, các nhân tố phát triển theo chiều sâu bị lấn át Trong toàn bộ giai đoạn 2001-2010, sự đóng góp của vốn vào tăng trưởng chiếm tỷ trọng trung bình tới 55,65%, tỷ trọng đóng góp cao nhất vào năm 2009 với 72,37% Trong khi đó, sự đóng góp của yếu tố lao động vào tăng trưởng chiếm trung bình 25,21% trong giai đoạn 2001-2010 Mức độ đóng góp của yếu tố năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất với 19,15%.+ Trong giai đoạn 2000-2006, TFP đóng góp vào tăng trưởng kinh tế 11,6%, trong đó khu vực kinh tế nhà nước đóng góp 4,5%; kinh tế ngoài Nhà nước: 5,4% và kinh tế có vốn FDI chỉ đạt 1,7% Đóng góp của yếu tố TFP này không ổn định, biểu hiện qua sự “biến động” của nền kinh tế thế giới trong năm 2008 - 2009 với mức độ đóng góp tương ứng là 7,29% và -6,39% Đến giai đoạn 2007-2012, yếu tố TFP chỉ đóng góp vào tăng trưởng 6,4% Như vậy, sự đóng góp của TFP vào nền kinh tế theo các phân tích đều nhỏ, chứng tỏ tính hiệu quả chưa cao của khu vực này

Trong năm 2011, Chính phủ thực hiện rà soát, cắt giảm, điều chuyển vốn đầu

tư nhằm sử dụng hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí theo tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 và năm 2012 triển khai thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước (NSNN) và vốn trái phiếu chính phủ

Qua các số liệu tính toán trên, ta thấy hiệu quả đầu tư từ khu vực Nhà nước có thể được chia thành hai thời kỳ:

- Từ 2005-2009, hệ số ICOR tăng dần Mặc dù tỷ lệ đầu tư từ khu vực Nhà nước so với GDP khu vực Nhà nước không tăng mà còn giảm đi trong giai đoạn này nhưng việc tạo ra giá trị gia tăng đã giảm sút, dẫn tới giá trị hệ số ICOR khu vực này tăng lên nhanh chóng, bất chấp nỗ lực cắt giảm, hạn chế đầu tư công của khu

Trang 24

vực Nhà nước Trong đó, vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước có tỷ trọng lớn nhất cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự kém hiệu quả của đầu tư khu vực nhà nước nói chung

- Từ 2010-2012, ICOR có xu hướng giảm dần, chứng tỏ được hiệu quả đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước đã dần được cải thiện theo hướng tích cực Tuy nhiên, tính chung cho giai đoạn 2005-2012, hiệu quả đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước vẫn rất thấp khi giá trị hệ số ICOR là 8,58

Trong những năm gần đây, vốn đăng ký FDI ở nước ta có giảm so với những năm đỉnh cao (như năm 2009) nhưng vốn thực hiện không giảm nhiều Theo số liệu từ năm 2005 đến 2013, bình quân chung thực hiện ở mức 11 tỷ USD/năm Tính tới 6 tháng đầu năm 2013 là 5,7 tỷ USD, cao hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước Hiện chính sách đã chặt chẽ hơn trong thu hút vốn FDI nên khoảng cách giữa vốn đăng

ký và thực hiện đã thu hẹp lại

Cách đây 20 năm vốn là “mảnh đất vàng” cho các nhà đầu tư nước ngoài với lao động giá rẻ, tài nguyên nhiều, ưu đãi lớn Nhưng hiện nay, những lợi thế đó dần mất

đi, chính sách siết chặt lại, ưu đãi có chọn lọc đối với những dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, ít ô nhiễm môi trường Nhưng so với Thái Lan, Indonesia về môi trường thu hút đầu tư FDI thì Việt Nam đánh giá là thua kém về tốc độ thu hút đầu tư

Qua tính toán từ số liệu của Tổng cục Thống kê cập nhật mới nhất vào tháng

6-2011 cho thấy khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là khu vực hiệu quả kém nhất Một điều đáng lưu ý là dù được khai thác dầu khí, được hưởng nhiều ưu đãi về chính sách, nhưng hiệu quả đầu tư của khu vực FDI vẫn thấp Nguyên nhân là do các báo cáo lỗ, do việc chuyển giá giữa công ty mẹ với các công ty con diễn ra khá phổ biến trong những năm qua Chính tình trạng này đã đẩy chi phí sản xuất lên cao

và tất yếu làm lợi nhuận giảm theo báo cáo Nhiều doanh nghiệp FDI báo lỗ, trong khi thực tế họ vẫn lãi và Việt Nam không thu được thuế Sau đó phải kể đến những

hệ lụy khác về môi trường, về mất đất nông nghiệp…

Trang 25

Tuy nhiên cho đến nay, vốn FDI đang chiếm tỷ lệ quan trọng trong cơ cấu đầu tư tại Việt Nam, chiếm gần 25% tổng đầu tư toàn xã hội, 60% kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm cho 2 triệu lao động, đem đến công nghệ mới, cách quản lý mới, đổi mới cơ cấu kinh tế của Việt Nam Những điều này là không thể phủ nhận

Như vậy có thể nhận thấy khu vực kinh tế tư nhân sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất Khu vực này cũng là khu vực đóng góp nhiều nhất vào GDP trong khi hầu như không được hưởng bất kỳ một ưu đãi nào, chưa kể còn có những bất cập về chính sách gây khó khăn không ít cho doanh nghiệp Nếu lượng tiền bỏ ra nhằm mục đích đầu tư đến được với sản xuất thì hệ số ICOR là 3,04 trong giai đoạn 2000 -20054 và bằng 4 trong giai đoạn 2006-2010

Dựa vào so sánh lượng đầu tư hàng năm và tổng thu nhập từ vốn của nền kinh tế

để xem xét nền kinh tế có đầu tư quá mức hay không Nếu trong một số năm liên tục

mà thu nhập từ vốn luôn nhỏ hơn tổng đầu tư toàn xã hội, điều đó chứng tỏ nền kinh

tế đang đầu tư quá mức, hiệu quả từ đầu tư không đảm bảo bởi toàn bộ lợi tức sinh

ra không bù đắp được chi phí đầu tư Tính toán thu nhập từ vốn từ bảng cân đối liên ngành của Việt Nam vào các năm từ 2001-2003, thu nhập từ vốn lớn hơn vốn đầu tư toàn xã hội Nhưng suốt giai đoạn 2003-2010 tỷ lệ giữa thu nhập từ vốn và đầu tư luôn nhỏ hơn 1 Đây là dấu hiệu cho thấy hiệu quả đầu tư đang giảm sút và xã hội đang đầu tư quá với năng lực của mình

2.3 Đánh giá diễn biến vốn đầu tư giai đoạn 1995 – 2013 và nhận định tình hình quy mô và hi ệu quả vốn đầu tư của Việt Nam giai đoạn tới:

Diễn biến vốn đầu tư được đánh giá dưới 2 góc độ:

- Ở góc độ thứ nhất, đó là xu hướng tích cực thể hiện sự chuyển đổi tư duy trong tăng trưởng Từ chỗ dựa quá nhiều vào vốn đầu tư như những năm trước đây, thường gây ra bất ổn vĩ mô (lạm phát cao, nhập siêu lớn, bội chi ngân sách cao, nợ công tăng,…) sang dựa nhiều hơn vào tăng hiệu quả đầu tư Từ tăng trưởng theo chiều rộng, tăng trưởng về số lượng, sang tăng trưởng theo chiều sâu, tăng trưởng

Trang 26

về chất lượng Đây là một trong những yếu tố của chất lượng tăng trưởng, hay tăng trưởng bền vững Do đó theo mục tiêu kế hoạch năm năm 2011-2015, tỷ trọng đầu

tư toàn xã hội khoảng 33,5%-35% GDP Cụ thể vốn đầu tư toàn xã hội năm 2014 –

2015 tới khoảng 31 - 32% GDP

- Ở góc độ thứ hai, xem xét mục tiêu tăng hiệu quả đ ầu tư tốt hơn là tăng lượng vốn đầu tư, song khi hiệu quả đầu tư chưa thể nâng nhanh lập tức được Trường hợp nếu giảm nhanh lượng vốn đầu tư tức dẫn đến tăng trưởng kinh tế bị trì trệ, thậm chí sẽ suy giảm Hệ số ICOR giảm từ 6,7 giai đoạn 2008 - 2010 xuống còn 5,53 giai đoạn 2011 - 2013 Để tăng hiệu quả đầu tư cần có một lộ trình đủ dài để cân đối giữa chất và lượng của vốn đầu tư Vì vậy hệ số ICOR kỳ vọng cho giai đoạn tới khoảng 4-5 được đánh giá là phù hợp

Trang 27

CHƯƠNG 3 LẬP KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 – 2018

3.1 Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế theo phương pháp OLS giai đoạn 2014- 2018 theo giá so sánh 2010

Thông thường, với một mục tiêu dự báo, chúng ta có thể thực hiện ước lượng OLS và kiểm định theo nhiều loại mô hình khác nhau, sau đó so sánh và lựa chọn

mô hình tốt nhất để đưa ra kết quả dự báo Đối với việc dự báo quy mô GDP giai đoạn 2014 – 2018 dựa trên chuỗi dữ liệu GDP trong quá khứ, nhóm nghiên cứu lựa chọn dự báo bằng các mô hình xu thế Vì đây là lo ại mô hình phù hợp với loại dữ liệu có tính xu thế như GDP đặc biệt khi số liệu trong quá khứ không lớn (kho ảng

20 năm) Với mục tiêu dự báo GDP để lập kế hoạch tăng trưởng cho một quốc gia nên độ tin cậy mà nhóm nghiên cứu yêu cầu là 95%, với quan điểm mô hình phải dự báo phù hợp với dữ liệu thực tế và có R2 càng cao càng tốt Do đó đối với các căn bệnh của mô hình thi chỉ tập trung khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi vì OLS yêu c ầu phương sai không đổi, còn tự tương quan và đa cộng tuyến đều có thể chấp nhận được bởi 2 căn bệnh này có thể làm cho R2 cao lên

Đầu tiên, số liệu GDP Việt Nam theo giá so sánh 2010 từ năm 1993 đến 2013 được nhập vào Eviews như bảng 3.1 Trong bảng này, bên cạnh cột GDP theo giá so sánh 2010 có biến T (Time), T chính là biến xu thế trong các hàm xu thế, với T=1 ở năm đầu tiên (1993) và tăng dần ở các năm tiếp theo, cuối cùng bằng 21 ở năm

2013 Sau khi nhập dữ liệu GDP, biến T được tạo ra bằng lệnh:

genr T=@trend(1992)

Trang 28

Để xem xét số liệu GDP biến động theo thời gian như thế nào, cách đơn giản nhất là

sử dụng đồ thị:

Quan sát đồ thị cho thấy chuỗi dữ liệu trên biến động theo thời gian dưới dạng hàm tuyến tính bậc nhất nhưng cũng có thể là một nhánh của của hàm tuyến tính bậc hai, bậc ba hoặc là một dạng của hàm tăng trưởng mũ

Trang 29

- Với dạng hàm xu thế bậc nhất: GDP =

Câu lệnh: ls gdp_theo_gia_2010 c t

Kết quả ước lượng:

Kiểm định hệ số hồi quy: Hệ số hồi quy có giá trị ước lượng = 95601.91 >

0 là phù hợp với thực tế GDP có xu hướng ngày càng tăng và có ý nghĩa thống kê ở

độ tin cậy 95% do Prob ( ) = 0.0000 < 0.05

Đánh giá mức độ phù hợp chung của mô hình hồi quy: R2

=0.977803 cho thấy 97,8% biến thiên của biến GDP được giải thích bởi mô hình Prob(F-statistic) = 0.0000 nên mô hình phù hợp với dữ liệu

Muốn dự báo cho 5 năm tiếp theo (2014 – 2018), kích cỡ của Workfile bây giờ chỉ từ 1993 – 2013 (21 quan sát), chúng ta cần mở rộng kích cỡ của Workfile thêm 5 quan sát nữa

Trang 30

Tiến hành dự báo cho GDP các năm tiếp theo dưới tên biến gdpf và đ ặt tên cho giá trị sai số chuẩn của giá trị dự báo là segdpf Kết quả dự báo này cho chúng

ta thấy các chỉ tiêu đo lường độ chính xác của hàm xu thế tuyến tính RMSE=

87222.15, MAE=74061.77, MAPE=6.469356, Theil’s U=0.027889 Có thể dùng các chỉ tiêu này để so sánh với các mô hình cùng biến phụ thuộc khác, mô hình nào

có các chỉ số này nhỏ hơn thì độ chính xác của mô hình đó tốt hơn Ngoài ra ta thấy trường hợp này có Theil’s U=0.027889 (nhỏ hơn rất nhiều so với 0.55) nên độ chính xác của mô hình này là rất tốt

Trang 31

Để tính giá trị dự báo khoảng (độ tin cậy 95%) ta tính giá trị cận dưới và cận trên của khoảng dự báo với câu lệnh:

Genr lo_gdpf=gdpf-@qtdist(0.975,19)*segdpf

Genr up_gdpf=gdpf+@qtdist(0.975,19)*segdpf

Khi đó kết quả dự báo điểm GDP năm 2014 là 2 502 925 đến năm 2018 là 2

885 332; ở độ tin cậy 95% vào năm 2014, GDP Việt Nam có khả năng nằm trong

Trang 32

kho ảng từ 2 292 264 đến 2 713 586, và đến năm 2018, GDP Việt Nam có khả năng nằm trong kho ảng từ 2 663 176 đến 3 107 488

Kiểm định phương sai thay đổi:

Kiểm định White cho thấy Prob Chi Square của Obs*R2 bằng 0.3732> 0.05 (chấp nhận giả thuyết Ho là phương sai không đổi), nên mô hình có phương sai đồng nhất

- Với dạng hàm xu thế bậc hai: GDP = T2+ut

Câu lệnh: ls gdp_theo_gia_2010 c t t^2

Kết quả ước lượng:

Trang 33

Ý nghĩa các hệ số hồi quy: Ta nhìn thấy giá trị ước lượng của bằng

39235.29 và bằng 2562.119 > 0 là phù hợp với thực tế vì GDP có xu hướng ngày càng tăng Hệ số hồi quy và khác 0 một cách có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% vì Prob ( ) bằng 0.0000 <0.05 và Prob bằng 0.0000< 0.05

Đánh giá mức độ phù hợp của các mô hình hồi quy:

R2=0.998263 Thống kê F= 5171.606 với Prob= 0.0000 < 0.05 Điều này cho

ta kết luận mô hình phù hợp với dữ liệu Tuy nhiên với các hàm hồi quy bội, nên sử dụng R2 hiệu chỉnh thay cho R2 thông thường R2 hiệu chỉnh trong trường hợp này bằng 0.998070 tức 99,8% biến thiên của biến GDP được giải thích bởi mô hình

Kiểm định phương sai thay đổi cho mô hình:

Trang 34

Kiểm định White như trên cho thấy Prob Chi Square của Obs* R2 = 0.0238 < 0.05, nên bác bỏ giả thuyết Ho c ủa kiểm định White (phương sai là không đổi), tức

mô hình có phương sai thay đổi Phải khắc phục hiện tượng này theo như sau

Tại cửa sổ Equation c ủa hàm ls gdp_theo_gia_2010 c t t^2, chọn Proc/ Make Residual Series/ đặt tên biến phần dư là u Tạo biến u2=u2

Hồi quy bình phương phần dư u2 theo t, t2, (t2)2 và t.t2 và tiến hành dự báo biến u2 với tên u2f Tạo biến u2mu=u2f^2+(1-u2f)*u2 và biến

Wt=1/@sqrt(abs(u2mu))

Trang 35

Sau đó mở số liệu của nhóm các biến gdp và t lên Bấm vào Procs/Make Equation Khai báo lại gdp_theo_gia_2010 c t t^2 Vì phát hiện phương sai thay đổi theo phương pháp White nên cũng phải khắc phục theo phương pháp này với giá trị Weighted LS tức biến Wt bằng nghịch đảo phương sai Mô hình ước lượng mới có trọng số là Wt cho kết quả như sau:

Trang 36

Ý nghĩa các hệ số hồi quy: Ta nhìn thấy giá trị ước lượng của bằng

39596.34 và bằng 2554.692 > 0 là phù hợp với thực tế vì GDP có xu hướng ngày càng tăng Hệ số hồi quy và khác 0 một cách có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% vì Prob ( ) bằng 0.0000 <0.05 và Prob bằng 0.0000< 0.05

Đánh giá mức độ phù hợp của các mô hình hồi quy:

R2=0.998765 Thống kê F= 7280.328 với Prob= 0.0000 < 0.05 Điều này cho

ta kết luận mô hình phù hợp với dữ liệu Tuy nhiên với các hàm hồi quy bội, nên sử dụng R2 hiệu chỉnh thay cho R2 thông thường R2 hiệu chỉnh trong trường hợp này bằng 0.998628 tức 99,9% biến thiên của biến GDP được giải thích bởi mô hình

Tiếp theo, dùng kiểm định White kiểm tra lại xem đã khắc phục được

phương sai thay đổi chưa Nếu chưa, tức chắc chắn không tồn tại trường hợp

phương sai không đổi với mô hình này thì buộc phải loại bỏ mô hình

Trang 37

Vì Prob.Chi Square của Obs* R2 = 0.0011< 0.05 nên bác bỏ giả thuyết Ho(phương sai không đổi) tức mô hình này vẫn có phương sai thay đổi, chưa thể khắc phục được Do đó, nhóm nghiên cứu sẽ loại bỏ trường hợp mô hình xu thế bậc hai

ra khỏi các phương án cho việc dự báo GDP

- Đối với dạng hàm tăng trưởng mũ: GDPt=e

Câu lệnh: ls log(gdp_theo_gia_2010) c t

Ta được kết quả sau:

Trang 38

Ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy: Ta nhìn thấy giá trị ước lượng của bằng 0.068975 > 0 là phù hợp với thực tế vì GDP có xu hướng ngày càng tăng

Hệ số hồi quy khác 0 một cách có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% vì Prob ( ) bằng 0.0000 <0.05

Mức độ phù hợp chung c ủa mô hình hồi quy: R2= 0.996921 tức 99.7% biến thiên của biến GDP được giải thích bởi mô hình Thống kê F= 6151.971 với Prob= 0.0000 < 0.05 Điều này cho ta kết luận mô hình phù hợp với dữ liệu

Kiểm định phương sai thay đổi cho mô hình:

Trang 39

Kiểm định White như trên cho thấy Prob Chi Square của Obs* R2 = 0.2011

> 0.05, nên chấp nhận giả thuyết Ho của kiểm định White (phương sai là không đổi)

Đặt tên biến dự báo của lgdp trong mô hình log(gdp_theo_gia_2010) c t là lgdpf và phần dư của lgdp là selgdpf

Ngày đăng: 05/04/2017, 23:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Ngô Thắng Lợi (2009), “Giáo trình Kế hoạch hóa Phát triển”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế hoạch hóa Phát triển
Tác giả: PGS. TS Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
3. Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khánh Duy (2009), “ Dự báo và Phân tích Dữ liệu trong Kinh tế và Tài chính”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo và Phân tích Dữ liệu trong Kinh tế và Tài chính”
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khánh Duy
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
5. Nguyễn Đức Thành, Ngô Quốc Thái, Vũ Minh Long, Hoàng Thị Chinh Thon (2013), “Tổng quan kinh tế Việt Nam 2012”, Trung tâm nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan kinh tế Việt Nam 2012
Tác giả: Nguyễn Đức Thành, Ngô Quốc Thái, Vũ Minh Long, Hoàng Thị Chinh Thon
Năm: 2013
6. WB (2012), “Kinh tế thị trường khi Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp”, Báo cáo phát triển Việt Nam (VDR) 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thị trường khi Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp”
Tác giả: WB
Năm: 2012
7. Viện chiến lược phát triển và vụ kinh tế địa phương và lãnh thổ, Bộ KH&amp;ĐT (2010), “Báo cáo nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010”, Dự án hỗ trợ giám sát phát triển kinh tế - xã hội.Webiste Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010”, "Dự án hỗ trợ giám sát phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Viện chiến lược phát triển và vụ kinh tế địa phương và lãnh thổ, Bộ KH&amp;ĐT
Năm: 2010
1. Thời báo Kinh tế Sài gòn (2011), “Hiệu quả đầu tư nhìn từ hệ số ICOR” http://cafef.vn/kinh-te-vi-mo-dau-tu/hieu-qua-dau-tu-nhin-tu-he-so-icor-20111123075837620ca33.chn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả đầu tư nhìn từ hệ số ICOR
Tác giả: Thời báo Kinh tế Sài gòn
Năm: 2011
2. Huy Thắng (2013), “Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư toàn xã hội 2013” http://baodientu.chinhphu.vn/Kinh-te/Nang-cao-hieu-qua-von-dau-tu-toan-xa-hoi-2013/189376.vgp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư toàn xã hội 2013
Tác giả: Huy Thắng
Năm: 2013
4. Báo cáo kinh tế tài chính Việt Nam (2011), Viện nghiên cứu Kinh tế Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w