1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh khánh hòa

83 529 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng kinh tế cao sẽ góp phần nâng cao đời sống người dân, tăng nguồn phúc lợi xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cho người dân ngày càng tiếp cận tốt hơn các dịch vụ y tế, gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ HỮU KHÁNH BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ CỦA TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ HỮU KHÁNH BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ CỦA TỈNH KHÁNH HÒA

TS PHẠM HỒNG MẠNH Khoa sau đại học

KHÁNH HÒA - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Tác động của chi tiêu công đến tăng

trưởng kinh tế của tỉnh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa

từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban trường Đại học Nha Trang, Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Văn Ngọc, giảng viên trường Đại học Nha Trang, đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này

Mặc dù tôi đã cố gắng dành thời gian nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thành đề tài nhưng do trình độ kiến thức và thời gian có hạn, những thiếu sót và khiếm khuyết là không thể tránh khỏi Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý tận tình của các Thầy, Cô giáo và các chuyên gia trong lĩnh vực

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hoà, tháng 12 năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Hữu Khánh Bình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 6

2.1 Cơ sở lý luận về chi tiêu công 6

2.1.1 Khái niệm về chi tiêu công 6

2.1.2 Đặc điểm của chi tiêu công 7

2.1.3 Các lý thuyết về chi tiêu công 7

2.2 Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế 9

2.2.1 Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế 9

2.2.2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế 11

2.3 Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế 16

2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 17

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 20

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết 23

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 23

2.5.2 Các giả thuyết kỳ vọng trong mô hình nghiên cứu: 25

Tóm tắt chương 2 27

Trang 6

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Qui trình nghiên cứu 28

3.1.1 Kiểm định tính dừng 30

3.1.2 Kiểm định đồng liên kết 31

2.1.3 Xác định độ trễ tối ưu của mô hình 32

2.1.4 Phân tích hồi qui với mô hình VAR và VECM 32

2.1.5 Kiểm định nhân quả Granger 34

3.2 Mô hình nghiên cứu 34

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 35

3.4 Phương pháp xử lý dữ liệu 35

Tóm tắt chương 3 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa 36

4.1.1 Vị trí địa lý 36

4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 36

4.2 Tình hình chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 39

4.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 39

4.2.2 Tình hình chi tiêu công tại tỉnh Khánh Hòa 41

4.2.3 Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa 44

4.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất 47

4.3.1 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 47

4.3.2 Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu (kiểm định nghiệm đơn vị) 48

4.3.3 Kiểm định đồng liên kết của các biến 50

4.3.4 Kiểm định mô hình ECM 52

4.3.5 Kiểm định nhân quả Granger 53

Tóm tắt chương 4 56

Trang 7

CHƯƠNG 5 BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ 57

5.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu 57

5.2 So sánh kết quả với nghiên cứu trước 58

5.3 Các hàm ý về chính sách 59

5.3.1 Một số định hướng liên quan đến tăng trưởng kinh tế và chi ngân sách tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 59

5.3.2 Gợi ý một số hàm ý về chính sách 61

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 62

Tóm tắt chương 5 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan 21

Bảng 4.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa giai đoạn 2005 - 2014 chia theo khu vực kinh tế (tính theo giá so sánh năm 2010), % 39

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu về quy mô kinh tế tỉnh Khánh Hòa năm 2014 so với năm 2000 và 2005 .40

Bảng 4.3: Quy mô chi tiêu công/GDP tỉnh Khánh Hòa (%) 42

Bảng 4.4: Số liệu GDP, chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên tỉnh Khánh Hòa từ năm 1995 – 2014 .44

Bảng 4.5: Hệ số tương quan giữa GDP và Chi đầu tư phát triển, Chi thường xuyên 46

Bảng 4.6: Thống kê các biến trong mô hình 47

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi dữ liệu ban đầu 48

Bảng 4.8: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi dữ liệu sai phân bậc 1 49

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi dữ liệu sai phân bậc 2 50

Bảng 4.10: Mối tương quan cân bằng trong dài hạn của các biến 50

Bảng 4.11: Kiểm định nghiệm đơn vị phần dư (εt) .51

Bảng 4.12 Kết quả hồi quy của mô hình hiệu chỉnh sai số ECM 52

Bảng 4.13: Nhân quả giữa GDP và Tổng chi ngân sách (BS) 53

Bảng 4.14: Nhân quả giữa GDP và Đầu tư tư nhân (Inv) 54

Bảng 4.15: Nhân quả giữa GDP và Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 54

Bảng 4.16: Nhân quả giữa GDP và Lạm phát (Inf) 55

Bảng 4.17: Nhân quả giữa GDP và Lao động (Laf) 55

Bảng 4.18: Nhân quả giữa GDP và Độ mở nền kinh tế (Op) 56

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Đường cong Rahn 8

Hình 2.2: Sự phụ thuộc chi tiêu công vào GDP theo định luật Wagner .16

Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu 29

Hình 4.1: Tốc độ tăng trưởng tỉnh Khánh Hòa và cả nước 40

Hình 4.2: Chi tiêu công tỉnh Khánh Hòa từ năm 1995 – 2014 (tỷ đồng) 41

Hình 4.3: Sự thay đổi tỷ lệ chi đầu tư phát triển so với tổng chi và GDP tỉnh 43

Hình 4.4: Tương quan giữa GDP và Chi đầu tư phát triển 45

Hình 4.5: Tương quan giữa GDP và Chi thường xuyên 46

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Hầu hết các nhà kinh tế học công cộng đều nhất trí rằng chi tiêu quá ít hoặc quá nhiều cho hàng hóa và dịch vụ công sẽ làm giảm hiệu quả phát triển Mức chi tiêu công cộng đem lại lợi ích cao nhất cho nền kinh tế được gọi là quy mô chi tiêu công cộng tối ưu (Bùi Đại Dũng, 2012)

Ngày nay, không thể phủ nhận vai trò của Nhà nước (chính phủ) trong việc điều tiết nền kinh tế Nhà nước cũng là một chủ thể tham gia vào nền kinh tế thông qua việc thu thuế, phí, lệ phí để có nguồn chi cho các nhiệm vụ của mình

Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu mà tất cả các quốc gia trên thế giới đang hướng tới Tăng trưởng kinh tế cao sẽ góp phần nâng cao đời sống người dân, tăng nguồn phúc lợi xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cho người dân ngày càng tiếp cận tốt hơn các dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội…

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp lãnh đạo tỉnh Khánh Hòa nâng cao hiệu quả của chi tiêu công, có chính sách đầu tư hợp lý để thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định cho tỉnh Khánh Hòa Phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng trong đề tài gồm phương pháp định tính

và định lượng Để phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, tác giả thực hiện theo thứ tự các bước như sau: Kiểm định tính dừng của dữ liệu; Kiểm định đồng liên kết; Xác định độ trễ tối ưu của mô hình; Phân tích hồi qui với mô hình VAR và VECM; Kiểm định sự

ổn định của mô hình; và Kiểm định nhân quả Granger

Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến trong mô hình chi tiêu công có tác động đến tăng trưởng kinh tế Phân tích cân bằng dài hạn – phân tích đồng liên kết cho thấy tổng chi ngân sách, đầu tư tư nhân và lao động có tác động cùng chiều lên tăng trưởng kinh tế, trong khi đó đầu tư trực tiếp nước ngoài lại có tác động ngược chiều lên tăng trưởng kinh tế Còn lạm phát và độ mở thương mại không tác động một cách có ý nghĩa thống kê lên tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Tuy nhiên, phân tích cân bằng ngắn hạn – mô hình ECM, cho kết quả là sự thay đổi ngắn hạn của biến lạm phát có ảnh hưởng thuận chiều lên tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn Ngoài ra, sự sai biệt giữa giá trị thực tế và giá trị dài hạn của LnGDP (hay giá trị cân bằng của LnGDP)

Trang 12

được điều chỉnh sau mỗi năm là không đáng kể (0,03 hay 3%) và không có ý nghĩa thống kê

Từ các kết quả nghiên cứu và dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, tác giả đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh một cách bền vững và ổn định Theo đó, chi tiêu công cần được kiểm soát chặt chẽ, tiết kiệm, góp phần kiềm chế lạm phát và nâng cao hiệu quả chi tiêu công Bên cạnh đó, tỉnh cần có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư tư nhân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng như cải thiện đầu tư trực tiếp nước ngoài để mang lại hiệu quả cho tăng trưởng kinh tế

Từ khóa: Chi tiêu công, Chi ngân sách nhà nước, Khánh Hòa, Tăng trưởng kinh tế

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu mà tất cả các quốc gia trên thế giới đang hướng tới Tăng trưởng kinh tế cao sẽ góp phần nâng cao đời sống người dân, tăng nguồn phúc lợi xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cho người dân ngày càng tiếp cận tốt hơn các dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội…

Tác động của chi tiêu chính phủ đối với nền kinh tế không phải lúc nào cũng được thể hiện rõ ràng trong các lý thuyết kinh tế Trong thực tế, đối với các công trình kinh tế - xã hội thường có vốn đầu tư cao nhưng hiệu quả tài chính lại thấp, do đó không hấp dẫn các nhà đầu tư tư nhân Nếu chính phủ không bỏ vốn vào để đầu tư các công trình phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thì rất khó để đảm bảo cho việc tăng trưởng kinh tế

Ngày nay, không thể phủ nhận vai trò của Nhà nước (chính phủ) trong việc điều tiết nền kinh tế Nhà nước cũng là một chủ thể tham gia vào nền kinh tế thông qua việc thu thuế, phí, lệ phí để có nguồn chi cho các nhiệm vụ của mình Nhà nước là một hệ thống xuyên suốt từ trung ương đến địa phương mà đại diện cho cấp địa phương là các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)

Sự tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh sẽ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của cả nước Tỉnh Khánh Hòa luôn cố gắng đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế, là nơi có thu

những năm qua, vấn đề chi tiêu công của tỉnh Khánh Hòa chưa đạt được hiệu quả như mong đợi Chi thường xuyên vẫn còn khá cao, số chi năm sau luôn cao hơn năm trước

và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi cân đối ngân sách Năm 2005, chi thường xuyên

là 915 tỷ đồng, chiếm 42,8% tổng chi cân đối ngân sách Đến năm 2014, chi thường xuyên đã tăng lên thành 4.829 tỷ đồng, chiếm 48,9% tổng chi cân đối ngân sách Trong khi đó, chi đầu tư phát triển có tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn Từ năm 2005 đến năm 2014, tỷ trọng trung bình của chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển lần lượt là 44,9% và 31,9% trong tổng chi cân đối ngân sách (Nguồn: Tác giả tính toán từ

1

Nguyễn Đông (2014) Chủ tịch Khánh Hòa: “Tương lai Nha Trang còn hơn Hong Kong”, truy cập ngày

20/4/2016 từ kong-2972643.html

Trang 14

http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/chu-tich-tinh-khanh-hoa-tuong-lai-nha-trang-con-hon-hong-số liệu của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Quyết định về việc công khai http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/chu-tich-tinh-khanh-hoa-tuong-lai-nha-trang-con-hon-hong-số liệu quyết toán năm từ năm 2005 - 2014) Bên cạnh đó, chi đầu tư phát triển vẫn còn dàn trải, chưa đồng bộ, các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa vẫn còn chưa được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ công Việc tăng số lượng chi ngân sách nhà nước hàng năm như thế liệu có lãng phí hay không, có tương xứng với hiệu quả mong đợi, và tác động như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh? Do đó, việc đánh giá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh có ý nghĩa nhất định để các nhà quản lý phân bổ nguồn lực một cách hợp lý hơn, sử dụng tiền thuế của dân vào việc chi tiêu công một cách thiết thực, có hiệu quả, đúng mục đích nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công và tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế ổn định và phát triển bền vững

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên là cơ sở để tác giả chọn đề tài: “Tác động

của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Khánh Hòa” làm luận văn tốt

Mục tiêu cụ thể:

Xuất phát từ mục tiêu chung, đề tài xác định các mục tiêu cụ thể như sau:

- Xác định các nhân tố liên quan đến việc đánh giá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của địa phương

- Kiểm định mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa

- Từ kết quả nghiên cứu, gợi ý các hàm ý chính sách để nâng cao hiệu quả của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Khánh Hòa

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Một số câu hỏi nghiên cứu cần làm sáng tỏ trong nghiên cứu này là:

Trang 15

- Trong mô hình nghiên cứu tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế gồm có những biến nào?

- Sử dụng phương pháp gì để kiểm định mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế?

- Để nâng cao hiệu quả của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới, cần có những giải pháp nào?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Những vấn đề lý luận về chi tiêu công, tăng trưởng kinh tế, và tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế

- Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu vấn đề liên quan đến chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh Hòa dựa trên số liệu thứ cấp từ năm 1995 đến năm 2014

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu, mà cụ thể là đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính: sử dụng các phương pháp như nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh, tổng hợp,…

Phương pháp định lượng: Để phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, tác giả thực hiện theo thứ tự các bước như sau: Kiểm định tính dừng của dữ liệu; Kiểm định đồng liên kết; Xác định độ trễ tối ưu của mô hình; Phân tích hồi qui với mô hình VAR và VECM; Kiểm định sự ổn định của mô hình; và Kiểm định nhân quả Granger

Số liệu thu thập được xử lý nhờ sự trợ giúp của phần mềm MS Excel 10.0 và Eview 8.0

1.6 Đóng góp của luận văn

Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu liên quan Cụ thể:

Trang 16

1.7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được chia làm 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và kết cấu của luận văn

Chương 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết

Chương này hệ thống hoá cơ sở lý luận về chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế:

Về chi tiêu công, tác giả trình bày khái niệm, đặc điểm và các lý thuyết chi tiêu công Tiếp theo, tác giả trình bày khái niệm, đo lường và các mô hình tăng trưởng kinh tế Sau cùng là mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó, chương cũng tổng hợp các nghiên cứu có liên quan ở trong nước và nước ngoài Cuối chương, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này chỉ ra phương pháp nghiên cứu được hệ thống lại trong sơ đồ qui trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hoà, tình hình chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn trong thời gian từ năm

Trang 17

1995 – 2014, qua đó nêu lên những thành tựu và hạn chế tăng trưởng kinh tế của tỉnh Khánh Hòa Tác giả cũng phân tích mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh

tế, cụ thể phân tích mối quan hệ giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế Tiếp theo, tác giả kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất Cuối cùng, tác giả trình bày các kết quả nghiên cứu và thảo luận về kết quả nghiên cứu đạt được

Chương 5: Bàn luận kết quả và khuyến nghị

Chương này trình bày các kết luận chính rút ra từ kết quả nghiên cứu, đồng thời

có so sánh kết quả nghiên cứu với nghiên cứu trước Từ đó, tác giả gợi ý một số hàm ý

về chính sách dựa trên các định hướng liên quan đến tăng trưởng kinh tế và chi ngân

sách tỉnh đến năm 2020

Trang 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ

2.1 Cơ sở lý luận về chi tiêu công

2.1.1 Khái niệm về chi tiêu công

Chi tiêu công là một trong những thuộc tính vốn có khách quan của khâu tài chính công, phản ánh sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính công của Nhà nước trong quá trình cung cấp hàng hóa công

Trong phạm trù tài chính công, chi tiêu công được hiểu là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được kiểm soát và tài trợ bởi Chính phủ Ngoài các khoản chi của các quỹ ngân sách, về cơ bản chi tiêu công thể hiện các khoản chi của Chính phủ được Quốc hội thông qua Chi tiêu công phản ánh giá trị các hàng hóa mà Chính phủ mua vào để cung cấp các loại hàng hóa công cho xã hội nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước (dẫn theo Bùi Thanh Hoài, 2014)

Trong phạm vi của đề tài này, chi tiêu công được hiểu là chi ngân sách Nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư

Như vậy, khái niệm chi tiêu công (chi ngân sách nhà nước) có giống với đầu tư công hay không? Theo khoản 2, Điều 2 của Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 quy định: Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Còn theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 (có hiệu lực thi hành

từ năm ngân sách 2017) thì tại khoản 2, Điều 5 quy định cụ thể: Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; chi viện trợ; và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Còn khái niệm đầu tư công theo quy định tại khoản 15, Điều 4 của Luật Đầu tư công do Quốc hội ban hành số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 như sau: Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Lĩnh vực đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công bao gồm: Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đầu tư phục vụ hoạt động của cơ

Trang 19

quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đầu tư và

hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

Như vậy, có thể hiểu chi tiêu công bao gồm cả đầu tư công và chi thường xuyên

2.1.2 Đặc điểm của chi tiêu công

Theo Bùi Thanh Hoài (2014), chi tiêu công có một số đặc điểm như sau:

- Chi tiêu công phục vụ lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay các quốc gia Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện nền kinh tế - xã hội của Nhà nước Trong quá trình thực hiện chức năng này, Nhà nước cung cấp một lượng hàng hóa khổng lồ cho nền kinh tế

- Chi tiêu công luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện

Các khoản chi tiêu công do chính quyền Nhà nước các cấp đảm nhiệm theo các nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện chức năng quản lý, phát triển kinh tế - xã hội Các cấp của cơ quan quyền lực Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi tiêu công nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước

- Chi tiêu công mang tính chất công cộng, tương ứng với những đơn đặt hàng của Chính phủ về mua hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Đó cũng là những khoản chi cần thiết và phát sinh tương đối ổn định như chi lương cho đội ngũ cán bộ công chức, chi hàng hóa, dịch vụ công đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng công cộng của dân cư

- Chi tiêu công mang tính chất không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức các khoản chi tiêu công

2.1.3 Các lý thuyết về chi tiêu công

Tác động của chi tiêu công đối với tăng trưởng kinh tế thường không được thể hiện rõ ràng trong lý thuyết kinh tế Tuy nhiên, hầu hết các nhà kinh tế đều thống nhất

Trang 20

với nhau rằng: Trong một số trường hợp, sự cắt giảm quy mô chi tiêu công có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và trong một số trường hợp khác, sự gia tăng chi tiêu chính phủ lại có lợi cho tăng trưởng kinh tế (Phạm Thế Anh, 2008a)

2.1.3.1 Đường cong Rahn

Đường cong Rahn phản ánh mối quan hệ giữa quy mô chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế, được xây dựng bởi nhà kinh tế Richard Rahn (1986)

Đường cong Rahn (Hình 2.1) hàm ý tăng trưởng sẽ đạt tối đa khi chi tiêu công là vừa phải và được phân bổ hết cho những hàng hóa công cộng cơ bản như cơ sở hạ tầng, bảo vệ luật pháp và quyền sở hữu Khi vượt quá mức giới hạn này, chi tiêu công lại có hại đối với tăng trưởng kinh tế Theo các nhà kinh tế, mức chi tiêu công tối ưu đối với tăng trưởng kinh tế nằm trong khoảng từ 15 đến 25% GDP (Phạm Thế Anh, 2008a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Quy mô tối ưu Chi tiêu chính phủ theo phần trăm GDP

Hình 2.1: Đường cong Rahn

Nguồn: Dẫn theo Phạm Thế Anh, 2008a

2.1.3.2 Trường phái của John Maynard Keynes

Các nhà kinh tế theo trường phái Keynes cho rằng chi tiêu công, đặc biệt là các khoản chi tiêu thông qua vay nợ, có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhờ làm tăng sức mua (tổng cầu) của nền kinh tế Tuy nhiên, trường phái Keynes đã bỏ qua sự thật là Chính phủ không thể bơm sức mua vào nền kinh tế trước khi làm giảm nó thông qua thuế và vay nợ (Phạm Thế Anh, 2008a)

Trang 21

2.1.3.3 Mô hình Barro

Robert Barro đã có bài báo “Government Spending in a Simple Model of Endogenous Growth” năm 1990 Ông đã đưa khu vực chính phủ vào mô hình tăng trưởng tân cổ điển chuẩn để nghiên cứu mối quan hệ giữa các lựa chọn chính sách của chính phủ đối với tăng trưởng kinh tế

Hàm tổng sản xuất trong nền kinh tế có dạng Cobb Douglas và được biểu diễn như sau:

Y = A L 1-α K α G 1-α

Trong đó:

- Y, L, K lần lượt là sản lượng, lao động và tư bản của nền kinh tế

- G là chi tiêu của chính phủ

- 0 < α < 1

2.1.3.4 Một số trường phái kinh tế khác

Ngược với quan điểm của trường phái Keynes, nhiều nhà kinh tế cho rằng việc cắt giảm thâm hụt ngân sách là liều thuốc thần diệu đối với tăng trưởng kinh tế Theo

họ, cắt giảm chi tiêu công dẫn đến cắt giảm thâm hụt ngân sách sẽ làm giảm lãi suất, tăng đầu tư, tăng năng suất và cuối cùng là thúc đẩy tăng trưởng Hạn chế của quan điểm này là mối quan hệ giữa các biến số trên đã được đề cao quá mức (Phạm Thế Anh, 2008a)

2.2 Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

2.2.1 Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế

2.2.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế bền vững

Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù của kinh tế phát triển Tăng trưởng kinh tế liên quan sự thay đổi quy mô hay thu nhập quốc dân, thường được sử dụng qua chỉ tiêu Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và Tổng sản phẩm trong nước (GDP) Theo thời gian ở các quốc gia khác nhau có sự khác biệt về thu nhập, mức sống, phụ thuộc vào chính sách của mỗi nước trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển đất nước

Trang 22

Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay sự gia tăng quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (Phan Thúc Huân, 2006)

Tăng trưởng kinh tế có thể được hiểu là sự gia tăng của Tổng sản phẩm trong nước (GDP) hay Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế

Khái niệm tăng trưởng bền vững được sử dụng để thể hiện tăng trưởng đạt ở mức tương đối cao và ổn định trong một thời gian dài, đồng thời yếu tố công bằng và phúc lợi xã hội phải đảm bảo và phải bảo vệ môi trường

Như vậy, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô, số lượng Khi nghiên cứu quá trình tăng trưởng nền kinh tế phải xem xét cả mặt số lượng và chất lượng Số lượng thể hiện ở quy mô và tốc độ tăng trưởng Còn chất lượng tăng trưởng được hiểu trong khái nhiệm tăng trưởng bền vững trên ba yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường Tăng trưởng kinh tế cao cần duy trì trong dài hạn và gắn với chất lượng cuộc sống đi kèm với an sinh xã hội và xoá đói giảm nghèo

2.2.1.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế

Có thể sử dụng mức giá hiện hành (GDP danh nghĩa) hoặc giá cố định (GDP thực) để đo lường GDP Mối quan hệ giữa GDP danh nghĩa và GDP thực thông qua chỉ số giá điều chỉnh GDP

GDP thường được tính bằng ba cách:

- Cách 1: Phương pháp giá trị gia tăng (phương pháp sản xuất)

GDP = AVA + IVA + SVA

Trong đó:

AVA, IVA, SVA lần lượt là giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp, công nghiệp

và dịch vụ

- Cách 2: Phương pháp chi tiêu

GDP bằng tổng tất cả các khoản chi tiêu hàng hóa và dịch vụ cuối cùng:

Trang 23

GDP = C + I + G + NX

Trong đó: C là tiêu dùng hộ gia đình; I là đầu tư gồm đầu tư vào tài sản cố định

và đầu tư vào tài sản lưu động; G là chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ; và NX

là giá trị của hàng hóa và dịch vụ được xuất khẩu sang các nước khác trừ đi giá trị hàng hóa và dịch vụ được nhập khẩu từ nước ngoài

Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình trong một giai đoạn

gốc của kỳ phân tích, ΔY là mức tăng trưởng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa năm t so với thời điểm gốc:

Y

Y g

tiên của thời kỳ tính toán

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thường được dùng để phản ánh quy mô sản lượng tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ của nền kinh tế

2.2.2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế

Các nhà kinh tế học đã đưa ra nhiều mô hình khác nhau trong phân tích tăng trưởng kinh tế Một số mô hình chủ yếu như sau:

Trang 24

- Mô hình Rostow

Walt Witman Rostow (1916 – 2003) nhà lịch sử kinh tế người Mỹ, trong cuốn

“Các giai đoạn phát triển kinh tế (1960) đã phân tích theo tiến trình lịch sử phát triển

từ những bước khởi đầu của nền kinh tế, lý thuyết này còn có tên gọi khác là “mô hình suy diễn lịch sử” hay “lý thuyết cất cánh” Theo mô hình Rostow, các nước trong quá trình phát triển kinh tế có thể trải qua năm giai đoạn (thậm chí có thể có giai đoạn thứ sáu) Ứng với mỗi giai đoạn là một dạng cơ cấu của nền kinh tế đặc trưng thể hiện bản chất phát triển của giai đoạn ấy (Rostow, 1960)

Giai đoạn 1 – Xã hội truyền thống cũ: Giai đoạn này được định nghĩa là giai đoạn dựa trên khoa học, công nghệ tiền Newton với các đặc trưng là năng suất lao động thấp do sản xuất chủ yếu bằng thủ công, kỹ thuật lạc hậu, mang tính tự cung tự cấp Trong giai đoạn này, nền kinh tế tăng trưởng chậm, cơ cấu ngành kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Giai đoạn 2 – Chuẩn bị cất cánh: Giai đoạn này được coi là thời kỳ quá độ giữa

xã hội truyền thống cũ và cất cánh Vào giai đoạn này, khoa học kỹ thuật bắt đầu được

áp dụng, nền giáo dục được mở rộng và có những cải tiến phù hợp với sự phát triển Cầu đầu tư tăng lên thúc đẩy sự ra đời của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng, trao đổi hàng hóa không chỉ trong nước mà còn xuất khẩu, do đó hình thành nên cơ sở

hạ tầng về vận tải, thông tin liên lạc Cơ cấu kinh tế giai đoạn này vẫn là nông – công nghiệp với năng suất thấp

Giai đoạn 3 – Cất cánh: Đây là giai đoạn phát triển hiện đại và ổn định Những yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự cất cánh: Huy động được vốn đầu tư cần thiết làm cho

tỷ lệ tiết kiệm vượt 10% thu nhập quốc dân thuần túy, đồng thời huy động được vốn bên ngoài Nhờ đó, áp dụng được khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Ngành công nghiệp giữ vai trò đầu tàu, kéo theo sự thay đổi của các ngành khác, cơ cấu ngành của giai đoạn này là công nghiệp – nông nghiệp và dịch vụ Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, cùng với việc phát triển hợp tác hóa, thương mại hóa

Giai đoạn 4 – Trưởng thành về kinh tế: Tỷ lệ đầu tư tăng liên tục, chiếm khoảng

10 – 20% thu nhập quốc dân thuần túy Khoa học công nghệ được sáng tạo, du nhập

và chuyển hóa nhanh vào các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội Năng suất lao động cao, nhu cầu xuất nhập khẩu tăng mạnh, nền kinh tế trong nước hòa nhập với thế giới

Cơ cấu kinh tế giai đoạn này là công nghiệp – dịch vụ và nông nghiệp

Trang 25

Giai đọan 5 – Tiêu dùng cao: Thu nhập bình quân đầu người tăng kéo theo cầu hàng hóa và chất lượng dịch vụ tăng lên Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng nhân lực chất lượng cao tăng lên, dân cư tăng nhanh ở đô thị Các chính sách hướng vào tăng phúc lợi xã hội, kích thích tiêu dùng hàng chất lượng và giảm bớt bất bình đẳng đồng thời đa dạng hóa nền kinh tế Cơ cấu ngành có thể là dịch vụ - công nghiệp Ngoài 5 giai đoạn trên, Rostow còn dự báo còn có thể có giai đoạn 6 với tên gọi

“Theo đuổi chất lượng cuộc sống”

Tuy chưa đề cập đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong từng ngành cụ thể nhưng trên góc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế với quá trình phát triển thì mô hình này chỉ ra sự lựa chọn hợp lý về dạng cơ cấu ngành tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển của từng quốc gia

- Mô hình Ricardo

Mô hình này cho rằng đất đai sản xuất nông nghiệp là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế Ông cho rằng giới hạn của đất làm cho lợi nhuận của người sản xuất có xu hướng giảm do chi phí sản xuất lương thực thực phẩm cao, giá hàng hóa tăng, tiền lương danh nghĩa tăng và giới hạn của đất làm cho năng suất lao động nông nghiệp thấp, xuất hiện thừa lao động trong nông nghiệp, do đó hiệu suất sử dụng lao động thấp làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

- Trường phái Tân cổ điển

Theo trường phái này thì dưới tác động của khoa học và công nghệ, chất lượng ruộng đất không ngừng nâng cao vì vậy ngay từ đầu phải nâng cao năng suất lao động nhằm giảm áp lực tăng giá nông sản đồng thời phải đầu tư cho cả công nghiệp phát triển theo chiều sâu nhằm giảm áp lực cầu lao động

- Mô hình hai khu vực (Lewis và Oshima)

Lewis cho rằng, đối với khu vực nông nghiệp, do đất đai ngày càng hiếm trong khi người lao động ngày càng tăng, sẽ có tình trạng dư thừa lao động, hệ quả là sản phẩm biên của lao động nông nghiệp bằng không, mức tiền lương ở mức tối thiểu Đối với khu vực công nghiệp, do tiền lương của khu vực này cao hơn khu vực nông nghiệp nên có thể thu hút lao động dư thừa ở khu vực nông nghiệp, quá trình này diễn ra đến khi thu hút hết lao động dư thừa Đến một lúc nào đó, lợi nhuận khu vực công nghiệp

Trang 26

giảm, bắt buộc nhà tư bản công nghiệp sẽ lựa chọn yếu tố khác thay thế lao động (công nghệ thâm dụng vốn), quá trình tăng trưởng sẽ tiếp tục

- Mô hình Harrod - Domar

Theo mô hình này, nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là lượng vốn sản xuất tăng thêm có được từ đầu tư và tiết kiệm của quốc gia (Đinh Phi Hổ, 2008) Mô hình này đưa ra mối quan hệ hàm giữa vốn (ký hiệu là K) và tăng trưởng sản lượng (ký hiệu là Y) và cho rằng sản lượng của bất kỳ một thực thể kinh tế nào đều phụ thuộc vào số lượng vốn đã đầu tư vào thực thể kinh tế đó, được biểu diễn dưới dạng hàm: Y

= K/k, trong đó k là hằng số, được gọi là hệ số vốn sản lượng

Chuyển sang tốc độ tăng, ta có: +Y = +K/k

Chia cả hai vế của đẳng thức trên cho Y, ta có : +Y/Y = (+K/Y) * 1/k

+Y/Y chính là tốc độ tăng trưởng kinh tế, +K/Y là tỷ lệ đầu tư/GDP

Điều này có nghĩa là để đạt được tốc độ tăng trưởng nào đó thì nền kinh tế phải đầu tư theo một tỷ lệ nhất định nào đó trên GDP

Khi chuyển sang tốc độ tăng thì hệ số k gọi là hệ số ICOR (Incremental Output Ratio) Hệ số này cho ta biết là để tăng được một đồng GDP thì cần phải đầu tư bao nhiêu đồng vốn

Capital-ICOR được xem là thước đo độ hiệu quả của đầu tư Nếu phân bổ vốn đầu tư hiệu quả, thì với cùng một mức đầu tư, sản lượng sẽ tăng thêm và do đó ICOR thấp hơn Nói cách khác, ICOR cao thể hiện đầu tư không hiệu quả và ngược lại

Ứng dụng hệ số ICOR: Để đẩy nhanh tăng trưởng cần tăng tiết kiệm để gia tăng đầu tư nhưng nếu GDP/người thấp, thì khó nâng cao tỷ lệ tiết kiệm Đây là trở ngại của nhiều quốc gia có thu nhập thấp, để khắc phục thì cần thu hút đầu tư nước ngoài Công thức tăng trưởng trên cũng cho thấy để đẩy nhanh tăng trưởng cần giảm hệ

số ICOR Tuy nhiên, điều này gây khó khăn cho các nước đang phát triển vì xu hướng ICOR ngày càng tăng theo giai đoạn phát triển kinh tế ngày càng cao Lý do ICOR tăng dần là do năng suất biên của vốn sản xuất giảm dần Đây chính là hạn chế của mô hình Harrod – Domar chưa đề cập đến Mô hình chỉ quan tâm đến yếu tố vốn mà chưa thể hiện vai trò của lao động, công nghệ và chính sách

Trang 27

- Mô hình Cobb - Douglas

Trong đó: L là lao động; K là vốn; A là hệ số tăng trưởng công nghệ, còn gọi là năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP: Total Factor Productivity); α và β là các hệ số co giãn theo sản lượng lần lượt của lao động và vốn

Nếu α + β = 1, thì hàm sản xuất có lợi tức không đổi theo quy mô

Nếu α + β < 1, thì hàm sản xuất có lợi tức giảm dần theo quy mô

Nếu α + β > 1, thì hàm sản xuất có lợi tức tăng dần theo quy mô

- Mô hình Moise Syrquin

Lịch sử phát triển kinh tế thế giới cho thấy quá trình phát triển kinh tế cũng đồng nghĩa với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến lên nền kinh tế công nghiệp hóa và dần chuyển sang nền kinh tế phát triển Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của M Syrquin gồm ba giai đoạn: sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hóa và nền kinh tế phát triển

Giai đoạn 1: Trong giai đoạn này, đặc trưng chính là sự thống trị của các hoạt động của khu vực khai thác, đặc biệt là nông nghiệp – nông nghiệp đóng góp phần lớn vào GDP Bên cạnh đó, tỷ lệ tích lũy tư bản thấp nên tỷ lệ đầu tư thấp, tốc độ tăng trưởng cao của lực lượng lao động và tốc độ tăng trưởng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) rất thấp

Giai đoạn 2: Giai đoạn này được gọi là giai đoạn công nghiệp hóa Nền kinh tế được chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực chế biến và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung được tăng lên Sự dịch chuyển này xuất hiện ở các nước phụ thuộc vào nguồn tài nguyên sẵn có và chính sách ngoại thương của nước đó Xét ở mặt cung, sự đóng góp vào tăng trưởng của nhân tố tích lũy tư bản vẫn được giữ ở mức cao trong hầu hết giai đoạn 2 do có sự gia tăng mạnh của tỷ lệ đầu tư

Giai đoạn 3: Giai đoạn của nền kinh tế phát triển Tỷ trọng của khu vực công nghiệp giảm trong cơ cấu GDP và khu vực dịch vụ trở thành khu vực quan trọng nhất

và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP cũng như cơ cấu lao động Trong giai đoạn này, nhân tố đóng góp lớn nhất cho tăng trưởng là TFP

Trang 28

Có thể nói, lý thuyết chuyển dịch cơ cấu của Moise Syrquin là một bức tranh tổng thể khá chính xác về sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới thời

kỳ hiện đại Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới thời gian qua đã cho thấy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới đã và đang chuyển qua bốn giai đoạn: Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ; Công nghiệp – Nông nghiệp – Dịch vụ; Công nghiệp – Dịch

vụ - Nông nghiệp và Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp

2.3 Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế

Nếu chi tiêu chính phủ bằng không sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế rất thấp, bởi vì việc thực thi các hợp đồng kinh tế, bảo vệ quyền sở hữu tài sản, phát triển cơ sở hạ tầng sẽ rất khó khăn nếu không có chính phủ (Phạm Thế Anh, 2008a) Thực tế ngày nay cho thấy, chi tiêu chính phủ không thể bằng không, vấn đề quan trọng cần giải quyết là chi tiêu công ở mức nào là hợp lý và hiệu quả, nhằm tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Về mặt định tính có thể thấy rằng, chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ với nhau

Trong lý thuyết kinh tế, định luật Wagner về chi tiêu công là một trong những nghiên cứu sớm nhất, được hình thành từ năm 1892 bởi nhà kinh tế người Đức Adolph Wagner Định luật này nhấn mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế nhất định phải đi kèm với tốc độ tăng trưởng cao hơn của chi tiêu công Định luật Wagner đã thiết lập mối quan hệ phi tuyến giữa GDP và chi tiêu công (Hình 2.2)

Hình 2.2: Sự phụ thuộc chi tiêu công vào GDP theo định luật Wagner

Nguồn: Wagner, R.E., and W.E Weber (1977)

Trang 29

Trong hơn ba mươi năm trở lại đây, đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa chi tiêu công và GDP Việc giải thích các mối quan hệ vĩ mô giữa các biến gặp nhiều khó khăn do chúng có khuynh hướng che lấp cả về chiều hướng lẫn bản chất của mối quan hệ nhân quả Trong các mô hình ước lượng đều có những sai lệch nhất định Các kết quả thực nghiệm phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật chi tiết của mô hình thực nghiệm Ước lượng quan hệ nhân quả theo trường phái Wagner cho rằng chi tiêu công có vai trò bị động; còn nếu theo trường phái Keynes thì đòi hỏi phải có biến số chính sách quan trọng (Sử Đình Thành, 2011)

Chi tiêu công tác động đến tăng trưởng kinh tế ở hai mặt tổng cung và tổng cầu Trong hàm tổng cầu, chi tiêu công (G) là một thành phần của của tổng cầu: GDP

= C + I + G + NX Khi G thay đổi làm tổng cầu thay đổi và từ đó tác động đến tăng trưởng kinh tế

Trong dài hạn, mục tiêu tăng trưởng kinh tế là mở rộng quy mô sản xuất tăng sản lượng Các nhà kinh tế thường đề cập bốn nhân tố cơ bản tác động đến tổng cung là vốn (K), lao động (L), tài nguyên (R) và khoa học - công nghệ (T) Chính phủ sử dụng vốn đầu tư vào giáo dục, cơ sở hạ tầng như đường sá, điện, nước, thông tin liên lạc… nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Khi thực hiện các nhiệm vụ chi của mình thì chính phủ đã giúp đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế thông qua việc cung cấp các nguồn lực cho xã hội

Tuy nhiên, chi tiêu chính phủ quá lớn sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế do sự phân

bổ nguồn lực không hiệu quả

Ngoài vai trò phân bổ nguồn lực thì chi tiêu công còn có vai trò phân phối lại thu nhập và ổn định hóa nền kinh tế

Ở mối quan hệ ngược lại, tăng trưởng kinh tế cao sẽ tăng thêm nguồn thu cho chính phủ, đảm bảo cân đối nguồn để chính phủ chi tiêu

2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Nghiên cứu của Phạm Thế Anh (2008b):“Phân tích cơ cấu chi tiêu chính phủ

và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” Với số liệu thu thập được từ 61 tỉnh thành của

Trang 30

Việt Nam trong giai đoạn 2001 - 2005, tác giả chia chi đầu tư và chi thường xuyên thành năm ngành khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu ứng tích cực hơn của các khoản chi đầu tư so với chi thường xuyên trong một số ngành và ngược lại chi thường xuyên có tác động tích cực hơn đối với chi đầu tư trong một số ngành khác Kết quả này hàm ý việc chuyển dịch cơ cấu chi tiêu giữa các ngành này có thể giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

- Nghiên cứu của Hoàng Thị Chinh Thon, Phạm Thị Hương, Phạm Thị Thủy

(2010):“Tác động của chi tiêu công tới tăng trưởng kinh tế tại các địa phương ở Việt

Nam” Sử dụng bộ số liệu của 31 địa phương của Việt Nam trong năm 2004 và 2005,

kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô chi tiêu của chính phủ trên GDP ở các địa phương

có mối quan hệ ở dạng phi tuyến với tăng trưởng kinh tế Kết luận của bài nghiên cứu cho rằng chi cho đầu tư cấp huyện cần được tăng cường, trong khi chi tiêu cho cấp tỉnh nên giảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương

- Nghiên cứu của Đặng Văn Cường và Bùi Thanh Hoài (2014):“Tác động của

chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế: Minh chứng dữ liệu chuỗi tại TP Hồ Chí Minh” Các tác giả sử dụng mô hình hồi qui đồng tích hợp và mô hình ECM để ước

lượng sự tác động của các yếu tố tăng trưởng kinh tế cả trong dài hạn và ngắn hạn, với

dữ liệu thứ cấp, gồm chuỗi thời gian theo năm từ 1990 đến 2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy: Chi thường xuyên không có quan hệ với tăng trưởng kinh tế trong dài hạn nhưng tác động thuận chiều một cách có ý nghĩa thống kê trong ngắn hạn; Tổng chi tiêu công cũng không tác động đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn nhưng tác động nghịch chiều trong ngắn hạn; Chi đầu tư phát triển, đầu tư khu vực tư nhân và độ mở nền kinh tế có tác động dương đến tăng trưởng kinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn;

và không tồn tại mối quan hệ giữa tăng trưởng lao động bình quân và tăng trưởng kinh

tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu của các tác giả Hoàng Khắc Lịch và Phan Thế Công (2016): “Tác

động của chi tiêu công tới tăng trưởng kinh tế” Bài báo tập trung phân tích về tác

động của chi tiêu công tới tăng trưởng kinh tế Trong đó tốc độ tăng quy mô chi tiêu công và tỷ lệ Chi tiêu công/GDP được coi là biến giải thích trong mô hình hồi quy với

dữ liệu bảng của 77 quốc gia, trong giai đoạn 1990 - 2013 Kết quả cho thấy chi tiêu công một mặt tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế, mặt khác lại kìm hãm nó Cụ

Trang 31

thể là, tốc độ tăng chi tiêu công tác động tích cực tới tăng trưởng, trong khi quy mô chi tiêu công lại tác động tiêu cực

- Nghiên cứu của Sử Đình Thành (2011): “Chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế ở

Việt Nam Kiểm định nhân quả trong mô hình đa biến” Bài báo khảo sát mối quan hệ

chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 - 2010 Kết quả nghiên cứu cho thấy, chi ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, đầu tư tư nhân, độ mở thương mại có hiệu ứng tích cực đến tăng trưởng kinh tế; còn hiệu ứng của lực lượng lao động lên tăng trưởng kinh tế ở mức thấp hơn Hàm ý lý thuyết từ kết quả nghiên cứu này nghiêng về ủng hộ quan điểm của trường phái Keynes hơn là định luật Wagner, với việc nhấn mạnh vai trò của chính phủ và tác động của tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó, nghiên cứu không phát hiện mối quan hệ nhân quả giữa chi ngân sách nhà nước và đầu tư tư nhân Một phát hiện khá thú vị trong mô hình này là ODA có hiệu ứng lên đầu tư tư nhân với mức ý nghĩa 10% Phát hiện này hàm ý, chính sách phát triển kinh tế tư nhân và thúc đẩy tự do hóa thương mại có đóng góp nhất định đến tăng trưởng kinh tế trong hai thập kỷ qua

- Nghiên cứu của Nguyễn Quang Trung và Trần Phạm Khánh Toàn (2014): “Tác

động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia Đông Nam Á” Bài

nghiên cứu phân tích tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 1995 - 2012 Qua phân tích hồi qui dữ liệu bảng cho thấy tổng chi tiêu công, chi tiêu công cho y tế, cho an ninh quốc phòng có tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế và chi tiêu công cho giáo dục tác động ngược chiều Ngoài ra, trong quá trình phân tích, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy lực lượng lao động, đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động cùng chiều lên tăng trưởng kinh tế và lạm phát, độ mở nền kinh tế tác động ngược chiều

- Nghiên cứu của Đào Thị Bích Thủy (2014): “Tác động của chi tiêu chính phủ

đến tăng trưởng kinh tế trong nhóm các nước khu vực Đông Nam Á” Bài nghiên cứu

đánh giá tác động của chi tiêu chính phủ đến tăng trưởng kinh tế cho nhóm các nước khu vực Đông Nam Á trong thời kỳ 1990 - 2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy chi tiêu của chính phủ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế cho nhóm các nước Đông Nam Á thời kỳ 1990 - 2012 Chi tiêu cho đầu tư có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc hình thành vốn công và giúp phát triển trữ lượng vốn của nền kinh tế Chi tiêu cho tiêu dùng có tác động gián tiếp thông qua ngoại ứng tích cực của

Trang 32

hàng hóa và dịch vụ công được chính phủ cung cấp làm tăng năng suất trong hoạt động sản xuất của nền kinh tế

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

- Nghiên cứu của Barro (1991): “Economic growth in a cross section of

countries” Nghiên cứu đã sử dụng số liệu từ nhiều nước trên thế giới (98 quốc gia) và

mức tăng trưởng được tính toán trong một thời kỳ dài (từ năm 1960 - 1985) Để giải thích cho sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa các nước, Barro sử dụng phân tích hồi quy bội với rất nhiều biến giải thích như: nguồn nhân lực, mức GDP ban đầu, lạm phát, tỷ trọng xuất khẩu/GDP, chi tiêu chính phủ, các biến phản ánh sự khác nhau về thể chế kinh tế và chính trị, mức độ bảo vệ quyền sở hữu Các biến được lựa chọn dựa trên lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển và dựa trên các dự đoán Kết quả nghiên cứu cho thấy tiêu dùng chính phủ có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế

- Nghiên cứu của Mankiw, Romer và Weil (1992): “A contribution to the

Empirics of Economic growth” Nghiên cứu đã đặt nền móng cho các phân tích thực

nghiệm sau này dựa trên mô hình lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển Tuy nhiên, phân tích của họ chưa thực sự làm rõ vai trò của chính phủ trong việc tác động đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

- Nghiên cứu của Devarajan, Swaroop và Zou (1996): “The competition of Public

Expenditure and Economic growth”; Chen (2006): “Economic growth with an optimal public spending composition”; và Ghosh và Gregoriou (2008): “The composition of government spending and growth: is current or capital spending better” Các kết quả

nghiên cứu cho thấy sự gia tăng chi đầu tư có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh

tế, trong khi đó sự gia tăng chi thường xuyên lại có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

- Nghiên cứu của Mesghena Yasin (2003): “Public spending and economic

growth: Empirical investigation of Sub - Saharan Africa” Kết quả nghiên cứu cho

thấy, chi tiêu công, độ mở thương mại và đầu tư tư nhân có tác động tích cực và đáng

kể lên tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, viện trợ nước ngoài và tỷ lệ tăng trưởng dân số không có ý nghĩa thống kê

Trang 33

Như vậy, để thực hiện nghiên cứu mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế, đa số các nghiên cứu thực nghiệm đều dựa vào hàm sản xuất Cobb - Douglas Biến phụ thuộc để phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế thường là tốc độ tăng trưởng GDP Các biến độc lập gồm có vốn, lao động, tổng chi tiêu công, chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, độ mở thương mại…(xem tóm tắt ở Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan

Công

trình Mô hình nghiên cứu

Phương pháp phân tích

Kết quả phân tích Kết luận chính rút ra

tư tư nhân; PGR - tỷ lệ thay đổi lực lượng lao động; DG - tỷ lệ chi tiêu công; ODA - tỷ lệ giải ngân nguồn vốn ODA;

TOP - độ mở thương mại

Phân tích mối quan

thuyết nhân quả Granger

hình véc

tơ tự hồi quy

(VAR) của GDP

Kết quả thực

chứng mô hình biến nội sinh (GDP) và khối các biến ngoại sinh có giá trị

nghĩa 1%

- Chi NSNN (DG)

có hiệu ứng tích cực đến tăng trưởng kinh

tế ở mức ý nghĩa 1%

- Nghiên cứu không phát hiện mối quan hệ nhân quả giữa chi NSNN

và đầu tư tư nhân

- Dòng chảy ODA với hàm ý bổ sung nguồn tài trợ chi tiêu công có hiệu ứng mạnh lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam ở mức 1%

- TOP và PI có tác động đến tăng trưởng kinh tế ở mức ý nghĩa 5%

- Hiệu ứng của lực lượng lao động lên tăng trưởng với mức ý nghĩa là 10%, khá yếu

so với biến còn lại

Trang 34

tư tư nhân; Pe - Tổng chi tiêu công; Ped - Chi tiêu công cho giáo dục; Ph - chi tiêu công cho y tế; Pd

- chi tiêu công cho an ninh quốc phòng; FDI - đầu tư trực tiếp nước ngoài; Inf - lạm phát; Op -

Độ mở nền kinh tế

Phương pháp hồi quy phân

Biến Laf, Inv, FDI có tác động cùng chiều; Biến Op, Inf có tác động nghịch chiều ở

cả hai mô hình

Ở mô hình (a): Pe có tác động cùng chiều Tuy nhiên ở mô hình (b): Ph và Pd tác động cùng chiều, riêng Ped thì ngược lại

Biến độc lập: PI – đầu tư

tư nhân, PGR – tỷ lệ tăng trưởng dân số, GI – chi tiêu công, ODA – viện trợ nước ngoài, TOP – độ mở thương mại

Kỹ thuật ước lượng random-effect và fixed-effects

restricted version, sự đóng góp của viện trợ nước ngoài và

tỷ lệ tăng trưởng dân số lên tăng trưởng kinh tế là bằng không về mặt thống kê

- Chi tiêu công, độ mở thương mại và đầu tư

tư nhân có tác động đáng kể và tích cực lên tăng trưởng

- Viện trợ nước ngoài

và tỷ lệ tăng trưởng dân số không có ý nghĩa thống kê

- Chi thường xuyên không có quan hệ với tăng trưởng kinh tế

Trang 35

ECM

liên kết của các biến, kiểm định

mô hình ECM

trong dài hạn nhưng tác động thuận chiều một cách có ý nghĩa thống kê trong ngắn hạn

- Tổng chi tiêu công cũng không tác động đến tăng trưởng kinh

tế trong dài hạn nhưng tác động nghịch chiều trong ngắn hạn

- Chi đầu tư phát triển, đầu tư khu vực

tư nhân và độ mở nền kinh tế có tác động dương đến tăng trưởng kinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn

- Không tồn tại mối quan hệ giữa tăng trưởng lao động bình quân và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trên cơ sở kế thừa kết quả của các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến

đề tài, đề tài sử dụng hàm sản xuất tổng quát tân cổ điển làm cơ sở để xây dựng mô hình thực nghiệm mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế trong mô hình

Trang 36

đa biến Dựa trên hàm sản xuất Cobb – Douglas, nếu bỏ qua yếu tố kỹ thuật (A) thì hàm sản xuất tổng quát được viết lại dưới dạng đơn giản:

Y = f (K, L) (2.1) Trong đó, Y là mức sản lượng, K là đầu tư tư nhân và L là lực lượng lao động Khi có sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế, theo Feder (1982), Ram (1986) và Grossman (1988), có thể đưa chi tiêu công (G) vào hàm sản xuất tổng quát Chi tiêu công bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, tác động đến tăng trưởng trong mô hình theo hai hướng: gia tăng khối lượng vốn đầu tư xã hội và gia tăng tổng cầu xã hội Như vậy, phương trình (2.1) có thể được viết lại:

Y = f (K, L, G) (2.2) Trong điều kiện nền kinh tế mở, có thể đưa thêm các biến kiểm soát khác (H) vào

mô hình để giải thích thêm sự thay đổi của tốc độ tăng trưởng kinh tế Khi đó, phương trình (2.2) được viết lại như sau:

Y = f (K, L, G, H…) (2.3) Biến kiểm soát H có thể đưa vào: Độ mở nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát…

Phương trình (2.3) cho thấy, để phân tích quan hệ chi tiêu chính phủ với tăng trưởng kinh tế cần xem xét nó trong sự tương tác với các biến kiểm soát khác (như là đầu tư tư nhân, độ mở thương mại…)

Lấy đạo hàm phương trình (2.3) theo Y (ngoại trừ lực lượng lao động – L) ta có phương trình (2.4) sau:

Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Nhằm đo lường tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hoà, tác giả thực hiện mô hình nghiên cứu với giả định là tăng trưởng kinh tế chịu sự tác động của các biến kinh tế vĩ mô như: Tổng chi ngân sách (BS), Đầu tư tư nhân (Inv), Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Lạm phát (Inf), Lao động (Laf) và Độ mở nền kinh tế (Op) Việc đưa các biến trên vào mô hình căn cứ vào các nghiên cứu thực

Trang 37

nghiệm của các tác giả có uy tín và thực tế chứng minh các biến này có mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế Chẳng hạn như biến Độ mở nền kinh tế, được đo bằng tỷ lệ giữa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu với GDP, thể hiện việc tự do hoá thương mại và những chính sách kinh tế thị trường đã có đóng góp nhất định vào nền kinh tế

Từ phương trình (2.3), tác giả phát triển Mô hình nghiên cứu có dạng như sau: GDP = f (BS, Inv, FDI, Inf, Laf, Op)

Để kiểm định mô hình, cần lấy log như sau:

Inv- Đầu tư tư nhân, vốn đầu tư trên địa bàn gồm vốn khu vực ngoài nhà nước

và vốn khu vực đầu tư nước ngoài, đơn vị tính là tỷ đồng

FDI - Đầu tư trực tiếp nước ngoài, đơn vị tính là triệu USD

Inf - Lạm phát, là chỉ số lạm phát của cả nước, được lấy từ Tổng cục Thống kê, đơn vị tính là %

Laf - Lao động, là lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, đơn vị tính là người

Op - Độ mở nền kinh tế, được đo bằng tỷ lệ giữa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

và GDP, đơn vị tính là lần

2.5.2 Các giả thuyết kỳ vọng trong mô hình nghiên cứu:

Kỳ vọng tác động của các biến giải thích đối với biến phụ thuộc trong mô hình:

Biến độc lập Biến phụ thuộc Dấu kỳ vọng

Trang 38

Tác giả kỳ vọng tác động của các biến giải thích đối với biến phụ thuộc như ở bảng trên, bởi vì:

- Tổng chi ngân sách: Chi ngân sách gồm nhiều khoản chi, nên khi tổng chi ngân sách tăng thì khối lượng hàng hóa, dịch vụ do chính phủ tiêu dùng tăng, làm tăng tổng cầu và tăng GDP Do đó, tác giả kỳ vọng mối quan hệ cùng chiều giữa tổng chi ngân sách với tăng trưởng kinh tế

- Đầu tư tư nhân đóng góp nguồn lực cho nền kinh tế, tạo sự cạnh tranh, kích thích kinh tế tăng trưởng Do đó, tác giả kỳ vọng đầu tư tư nhân có mối quan hệ thuận chiều với tăng trưởng kinh tế

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phản ánh luồng vốn (con người, tài chính, vật thể) lưu chuyển quốc tế được kiểm soát và quản lý bởi các công ty đa quốc gia FDI tác động rất nhiều lên nước chủ nhà như: bổ sung nguồn vốn; chuyển giao công nghệ; tạo việc làm phát triển nguồn nhân lực; góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế và củng cố mở rộng quan hệ hợp tác, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) Do

đó, tác giả kỳ vọng đầu tư trực tiếp nước ngoài có mối quan hệ thuận chiều với tăng trưởng kinh tế (Nguyễn Quang Trung, Trần Phạm Khánh Toàn, 2014)

- Lạm phát: Có rất nhiều lý thuyết và quan điểm đề cập đến mối liên hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế Theo quan niệm kinh tế mới cho rằng các thay đổi trong tỷ

lệ lạm phát đều là trung tính, vì xét trong dài hạn nó có thể không thật sự ảnh hưởng đến nền kinh tế Tuy nhiên, nếu lạm phát vượt quá một ngưỡng nhất định sẽ gây hậu quả xấu đến nền kinh tế Lạm phát ảnh hưởng đến tăng trưởng, làm nhiễu các tín hiệu giá cả và hạn chế chất lượng cũng như khối lượng đầu tư, tính cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu (Nguyễn Quang Trung, Trần Phạm Khánh Toàn, 2014) Do đó, tác giả kỳ vọng tỷ lệ lạm phát có tác động nghịch chiều đến tăng trưởng kinh tế

- Lao động: Lao động tăng đóng góp nguồn nhân lực cho xã hội nên tác giả kỳ vọng tăng trưởng lao động bình quân có mối quan hệ dương với tăng trưởng kinh tế

- Độ mở thương mại của nền kinh tế được đo bằng tỉ lệ giữa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu so với GDP Nền kinh tế mở nối kết với thị thường thế giới thông qua thị trường hàng hóa và thị trường tài chính Do đó, độ mở thương mại của nền kinh tế có mối quan hệ thuận chiều với tăng trưởng kinh tế

Trang 39

Tóm tắt chương 2

Trong chương 2, tác giả hệ thống lý thuyết về chi tiêu công và tăng trưởng kinh

tế Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã chỉ ra mối quan hệ giữa chi tiêu công

và tăng trưởng kinh tế Đây là cơ sở để tác giả thiết kế nghiên cứu chi tiêu công có tác động đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 1995 - 2014 hay không và nếu có thì tác động như thế nào?

Phương pháp nghiên cứu được tác giả trình bày tiếp theo trong chương 3 về quy trình, mô hình cũng như dữ liệu nghiên cứu và phương pháp xử lý số liệu

Trang 40

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Qui trình nghiên cứu

Qui trình nghiên cứu sử dụng trong Luận văn bao gồm các bước cơ bản như sau (Xem Hình 3.1.):

Bước 4:

Phân tích dữ liệu chuỗi thời gian được thực hiện theo thứ tự như sau:

- Kiểm định tính dừng của dữ liệu;

- Kiểm định đồng liên kết;

- Xác định độ trễ tối ưu của mô hình (trường hợp không đồng liên kết);

- Phân tích hồi qui với mô hình VAR (trường hợp không đồng liên kết) và VECM (trường hợp đồng liên kết);

- Kiểm định sự ổn định của mô hình;

- Kiểm định nhân quả Granger

Bước 5:

Dựa trên kết quả mô hình, bàn luận kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp

Ngày đăng: 05/04/2017, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thế Anh (2008a). Chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế: khảo sát lý luận tổng quan. Bài nghiên cứu NC-02/2008, bài nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế: khảo sát lý luận tổng quan
2. Phạm Thế Anh (2008b). Phân tích cơ cấu chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Bài nghiên cứu NC-03/2008, bài nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
3. Ban chấp hành Trung ương (2012). Kết luận số 53-KL/TW của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 53-KL/TW của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương
Năm: 2012
4. Ban Tuyên giáo Trung ương (2016). Tài liệu nghiên cứu các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (dung cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên).Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (dung cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên)
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2016
5. Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa (2015). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa năm 2015, số 878/BC-CTK ngày 25/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa năm 2015
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2015
6. Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa. Niên giám thống kê Khánh Hòa các năm 2005-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Khánh Hòa
7. Đặng Văn Cường và Bùi Thanh Hoài (2014). Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế: Minh chứng dữ liệu chuỗi tại TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 18 (28) – tháng 09-10/2014, tr. 27-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế: Minh chứng dữ liệu chuỗi tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Đặng Văn Cường và Bùi Thanh Hoài
Năm: 2014
8. Bùi Đại Dũng (2012). Chi tiêu công và phát triển bền vững. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh, số 28 (2012), tr.217-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tiêu công và phát triển bền vững
Tác giả: Bùi Đại Dũng (2012). Chi tiêu công và phát triển bền vững. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh, số 28
Năm: 2012
9. Nguyễn Đông (2014). Chủ tịch Khánh Hòa: ‘Tương lai Nha Trang còn hơn Hong Kong’, truy cập ngày 20/4/2016 từ http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/chu-tich-tinh-khanh-hoa-tuong-lai-nha-trang-con-hon-hong-kong-2972643.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ tịch Khánh Hòa: ‘Tương lai Nha Trang còn hơn Hong Kong’
Tác giả: Nguyễn Đông
Năm: 2014
10. Bùi Thanh Hoài (2014). Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Bùi Thanh Hoài
Năm: 2014
11. Đinh Phi Hổ &amp; đồng nghiệp (2008). Kinh tế phát triển: Lý Thuyết Và Thực Tiễn, NXB. Thống Kê TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển: Lý Thuyết Và Thực Tiễn
Tác giả: Đinh Phi Hổ &amp; đồng nghiệp
Nhà XB: NXB. Thống Kê TP. HCM
Năm: 2008
12. Phan Thúc Huân (2006). Kinh tế phát triển. Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Tác giả: Phan Thúc Huân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội
Năm: 2006
13. Hoàng Khắc Lịch, Phan Thế Công. Tác động của chi tiêu công tới tăng trưởng kinh tế. Tạp chí Kinh tế &amp; Phát triển, số 225, tháng 03 năm 2016, tr. 11-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chi tiêu công tới tăng trưởng kinh tế
14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014). Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015). Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
16. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002). Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2002
18. Sử Đình Thành (2011). Chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam kiểm định nhân quả trong mô hình đa biến. Tạp chí Phát triển Kinh tế, số 252, Tháng Mười năm 2011, tr. 54 – 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam kiểm định nhân quả trong mô hình đa biến
Tác giả: Sử Đình Thành
Năm: 2011
19. Thủ tướng Chính phủ (2006). Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
20. Đào Thị Bích Thủy (2014). Tác động của chi tiêu chính phủ đến tăng trưởng kinh tế trong nhóm các nước khu vực Đông Nam Á. Đề tài nghiên cứu khoa học của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2013 - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chi tiêu chính phủ đến tăng trưởng kinh tế trong nhóm các nước khu vực Đông Nam Á
Tác giả: Đào Thị Bích Thủy
Năm: 2014
21. Nguyễn Quang Trung, Trần Phạm Khánh Toàn (2014). Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia Đông Nam Á. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh, số 3 (36) 2014, tr. 50 – 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia Đông Nam Á
Tác giả: Nguyễn Quang Trung, Trần Phạm Khánh Toàn
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w