1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi viên chức ngành Y tế tổng hợp

63 1,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn thi viên chức ngành Y tế tổng hợp là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên) DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNG A. HOÁ PHỔ THÔNG 1. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 2. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word 3. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 4. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1. CHUYÊN Đề TRÌNH HÓA VÔ CƠ 10 VÀ 11 5. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 6. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 140 7. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 4170 8. ON THI CAP TOC HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 9. TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG 10. 70 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC, word 11. CHUYÊN ĐỀ VÔ CƠ, LỚP 11 – 12. ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 12. Bộ câu hỏi LT Hoá học 13. BAI TAP HUU CO TRONG DE THI DAI HOC 14. CAC CHUYEN DE LUYEN THI CO DAP AN 48 15. GIAI CHI TIET CAC TUYEN TAP PHUONG PHAP VA CAC CHUYEN DE ON THI DAI HOC. 86 16. PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN THI HOA HOC 274 17. TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 18. PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 145 19. BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc 20. Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia 21. PHÂN DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA 57 22. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN 29 ĐỀ 145 23. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN PHẦN 2 24. Trắc nghiệm Lý thuyết Hóa vô cơ phần 1 25. Trắc nghiệm Lý thuyết Hóa Hữu cơ phần 1, có đáp án đầy đủ 26. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 01 27. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 02 28. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 04 29. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 05 30. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 07 31. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 08 32. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 09 33. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 13 34. B. HỌC SINH GIỎI 1. Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập 2. Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏiolympic Hoá học 54 3. CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 17 4. ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ 5. Tuyển tập Đề thi Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THCS Lý thuyết và Bài tập 6. Chuyên đề Bồi dưỡng HSG Hoá học, 12 phương pháp giải toán 7. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ Olympic hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng C. HOÁ ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ 2. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠTIỂU LUẬN 3. TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ 4. GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH, Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh 5. VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 44 6. BÀI TẬP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 40 7. Giáo trình Hoá học phân tích 8. Giáo trình Khoa học môi trường. http:baigiang.violet.vnpresentshowentry_id489754 9. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 1 10. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 2 11. Giáo trình bài tập Hoá Phân tích 1 12. Thuốc thử Hữu cơ 13. Giáo trình môi trường trong xây dựng 14. Bài tập Hóa môi trường có đáp án đầy đủ nhất dành cho sinh viên Đại họcCao đẳng 15. Mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa các quá trình môi trường 16. Cây trồng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết 17. Đất đồng bằng và ven biển Việt Nam 18. Chất Hữu cơ của đất, Hóa Nông học 19. Một số phương pháp canh tác hiện đại,Hóa Nông học 20. Bài tập Hoá Đại cương có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học 21. Hướng dẫn học Hoá Đại cương dành cho sinh viên ĐH, CĐ 22. Bài giảng Vai trò chất khoáng đối với thực vật PP 23. Giáo trình Thực hành Hoá vô cơ dành cho sinh viên ĐH, CĐ 24. Bài tập Vô cơ dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 25. Bài tập Vô cơ thi Olympic dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 26. Bài giảng Hoá học Phức chất hay và đầy đủ 27. Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch 28. Bài tập Hoá lý tự luận dành cho sinh viên có hướng dẫn đầy đủ 29. Bài tập Hoá lý trắc nghiệm dành cho sinh viên có đáp án đầy đủ 30. Khoá luận Tốt nghiệp bài tập Hoá lý 31. Giáo trình Hoá Phân tích dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 32. Bài giảng Điện hoá học hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 33. Bài tập Hoá học sơ cấp hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 34. Bài giảng phương pháp dạy học Hoá học 1 35. Bài giảng Công nghệ Hoá dầu 36. Hóa học Dầu mỏ và Khí 37. Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 38. Bài tập Công nghệ Hóa dầu, công nghệ chế biến khi hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 39. Bài giảng Hóa học Dầu mỏ hay dành sinh viên Đại học, cao đẳng 40. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng 41. Phụ gia thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia 42. Hướng dẫn thực hành Hoá Vô cơ RC0 Các phản ứng Hoá học mang tên các nhà khoa học hay dành cho sinh viên 43. Bài tập trắc nghiệm Hoá sinh hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 44. Bài tập Hoá học Hữu cơ có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng P1 45. Bài giảng Hoá học Hữu cơ 1 powerpoint hay 46. Bài tập cơ chế phản ứng Hữu cơ có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên 47. Bài giảng Hoá học Hữu cơ dành cho sinh viên 48. Bài tập Hoá sinh học hay có đáp án dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 49. Hoá học hợp chất cao phân tử 50. Giáo trình Hoá học Phức chất dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 51. Bài giảng Hoá học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 52. Bài giảng Cơ sở Lý thuyết Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 53. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần Hidrocacbon 54. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần dẫn xuất Hidrocacbon và cơ kim 55. Bài giảng Hoá học Hữu cơ file word đầy đủ và hay nhất 56. Kỹ thuật và an toàn trong thí nghiệm, thực hành Hóa học 57. Báo cáo thực hành Hóa Hữu cơ 2 58. Giáo trình Hóa học môi trường 59. Bài tập Hóa Hữu cơ hay 60. Bài tập Hóa Đại cương hay gồm Tự luận và trắc nghiệm, có giải chi tiết 61. Giáo trình Hóa học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng 62. Giáo trình Hóa Đại cương tập I, Nguyễn Văn Đang, ĐHSP Đà Nẵng 63. Giáo trình Hóa Đại cương tập II, Nguyễn Văn Đang, ĐHSP Đà Nẵng http:violet.vnvinhannan355presentshowentry_id10833446 64. D. HIỂU BIẾT CHUNG 1. TỔNG HỢP TRI THỨC NHÂN LOẠI 2. 557 BÀI THUỐC DÂN GIAN 3. THÀNH NGỬCA DAO TỤC NGỬ ANH VIỆT 4. CÁC LOẠI HOA ĐẸP NHƯNG CỰC ĐỘC 5. GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP 6. Điểm chuẩn các trường năm 2015 7. Quy hoạch mạng lưới nghĩa trang năm 2020, tầm nhìn 2030 8. Tham nhũng và phòng chống tham nhũng 9. Tuyển tập các bài ca dao Việt Nam và các bài hát ru hay 10. Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) 11. Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính 12. Kinh nguyệt và các vấn đề liên quan 13. Các bệnh hiện đại hay gặp và chế độ ăn uống 14. Phong tục tập quán người Việt 15. Giải mộngĐoán điềm 16. Điềm báo tốt xấu E. DANH MỤC LUẬN ÁNLUẬN VĂNKHOÁ LUẬN… 1. Công nghệ sản xuất bia 2. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đen 3. Giảm tạp chất trong rượu 4. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel 5. Tinh dầu sả 6. Xác định hàm lượng Đồng trong rau 7. Tinh dầu tỏi 8. Tách phẩm mầu 9. Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm 10. Tinh dầu HỒI 11. Tinh dầu HOA LÀI 12. Sản xuất rượu vang 13. Vấn đề mới và khó trong sách Giáo khoa thí điểm 14. Phương pháp tách tạp chất trong rượu 15. Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức khỏe cộng đồng 16. REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10 LV 151 17. Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum 18. Chọn men cho sản xuất rượu KL 40 19. Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 40 20. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN 21. LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẾ TẠO KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐIỆN HOÁ CỦA ĐIỆN CỰC 21 22. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI UVARIA L. HỌ NA (ANNONACEAE) 23. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm file word RE023 24. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong quả mặc nưa 25. Nghiên cứu xử lý chất màu hữu cơ của nước thải nhuộm …bằng phương pháp keo tụ điện hóa 26. Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề khó và mới về hoá hữu cơ trong sách giáo khoa hoá học ở Trung học phổ thông 27. Nghiên cứu chiết xuất pectin từ phế phẩm nông nghiệp, thực phẩm 28. Chiết xuất quercetin bằng chất lỏng siêu tới hạn từ vỏ củ Hành tây 29. Thành phần Hóa học và hoạt tính Kè bắc bộ pp 30. Nghiên cứu phương pháp giảm tạp chất trong rượu Etylic 31. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel từ mỡ cá tra với xúc tác KOHγAl2O3 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng 32. Tối ưu hoá quá trình chiết ANTHOCYANIN từ bắp cải tím 33. Chiết xuất và tinh chế CONESSIN, KAEMPFEROL, NUCIFERIN từ dược liệu (Ko) RE033 34. Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông thuộc lưu vực sông Nhuệ sông Đáy 35. Xử lý suy thoái môi trường cho các vùng nuôi tôm (Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiến tiến, phù hợp xử lý suy thoái môi trường nhằm sử dụng bền vững tài nguyên cho các vùng nuôi tôm các tỉnh ven biển Bắc bộ và vùng nuôi cá Tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long) 36. Đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ, W813E0036 (Xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ) 37. Công nghệ lên men mêtan xử lý chất thải làng nghề“Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm và công nghệ lên men mêtan nước thải chế biến tinh bột sắn của một số làng nghề thuộc huyện Hoài Đức, Hà Nội” 38. Tính chất của xúc tác Fe2O3 biến tính bằng Al2O3(Tổng hợp và tính chất xúc tác của Fe2O3 được biến tính bằng Al2O3 và anion hóa trong phản ứng đồng phân hóa nankan”) 39. Tác động môi trường của việc thu hồi đất, Word, 5, E0039 “Đánh giá ảnh hưởng môi trường của việc thu hồi đất tại quận Tây Hồ, Hà Nội” 5 40. Không gian hàm thường gặp, W8, E40 (“Về một số không gian hàm thường gặp”. 41. Xác định hoạt chất trong thuốc kháng sinh, W 10, E41 (Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một sốhoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ βLactam” 42. Phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tửW10.2E42 “Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử” 43. Động lực học của sóng biển, W12, E43. NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC CỦA SÓNG SAU ĐỚI SÓNG ĐỔ TẠI BÃI BIỂN NHA TRANG 44. Xử lý chất thải tại nhà máy giấy hiệu quả, file word 13, E44 (NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC BỂ HIẾU KHÍ BẰNG CÁCH ĐIỀU CHỈNH DINH DƯỠNG THÍCH HỢP CHO VI KHUẨN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY GIẤY 45. Định lượng Paraquat bằng phương pháp sắc ký lỏng, W14, E45. (Nghiên cứu định lượng Paraquat trong mẫu huyết tương người bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao) 46. Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường, W15, E46 “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường khu vực Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc và các xã lân cận” 47. Giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, W16, E47. “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” 48. Phức chất đa nhân của đất hiếm phối tử hữu cơ đa càng, W17, E48. “Phức chất đa nhân của đất hiếm và kim loại chuyển tiếp với một số phối tử hữu cơ đa càng” 49. Phép tính Xentơ và ứng dụng trong cơ học chất rắn (PHÉP TÍNH TENXƠ VÀ MỘT ỨNG DỤNG TRONG CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG 50. Mô hình vật lý của Virut, W20, E50 51. Hệ Exciton trong dải băng Graphene, W22, E51. HỆ EXCITON TRONG DẢI BĂNG GRAPHENE 52. Phân tích biến đổi của gen CXCL12 ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, W23, E52. 53. Thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam, W26, E53.( Đánh giá đặc tính thành thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam và mối liên hệ của nó với một số vấn đề sinh thái môi trường điển hình’’) 54. Quy trình xử lý và tái sử dụng chất thải từ quá trình mài đá trong sản xuất đá nhân tạo 55. Xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn 56. Phân tích, đánh giá chất lượng nước sông 57. Tán xạ hạt nhân của các nơtron phân cực trên mặt tinh thể 58. Nghiên cứu điều kiện phân tích các sulfamit bằng phương pháp sắc ký Bùi minh Thái 59. Nghiên cứu, xác định mức độ tồn lưu chất độc da camdioxin và đánh giá hiệu quả thử nghiệm công nghệ Hóa Cơ xử lý dioxin K 60. ẢNH HƯỞNG CỦA CO2 ĐẾN KHẢ NĂNG HÒA TAN PHYTOLITH TRONG TRO RƠM RẠ 61. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và mô hình thuỷ văn thuỷ lực để thành lập bản đồ ngập lụt 62. PHÁT TRIỂN THIẾT bị PIN NHIÊN LIỆU TỪ VI SINH VẬT 63. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 64. Ứng dụng bộ kít nhuộm hóa học tế bào để phân loại bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB 65. Định hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử ký nước thải đô thị k 66. Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh K 67. Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào chương trình đào tạo cho học sinh K 68. TỔNG HỢP VẬT LIỆU HẤP PHỤ CÓ TỪ TÍNH VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÁCH LOẠI PHẨM MÀU AZO TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 69. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÁNG NGUYÊN TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẮCXIN CÚM F. TOÁN PHỔ THÔNG 1. TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN 2. Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 500 câu có đáp án 3. Phân dạng Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 4. Bộ đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 5. Chuyên đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 6. Bộ đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 7. Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết phút môn Toán lớp 12 8. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P1 9. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P2 10. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P3 11. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P1 có đáp án 12. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P2 13. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 14. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia. 15. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia có đáp án 16. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 17. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 18. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có đáp án 19. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có giải chi tiết 20. Ôn tập Toán 12, luyện thi THPT Quốc gia 21. Phân dạng bài tập hình học 11 rất hay có giải chi tiết các dạng 22. Bài tập trắc nghiêm Toán 11 23. Đề trắc nghiệm toán đại số 12 dành cho kiểm tra 1 tiêt, 15 phút có đáp án G. LÝ PHỔ THÔNG 1. GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS 2. Chuyên đề luyện thi THPT Quốc gia môn Vật lý, có đáp án H. TOÁN ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. Bài tập Đại số Đại cương, NXB Giáo dục hay 2. Bài tập Đại số Đại cương có giải chi tiết hay 3. Bài tập đại số tuyến tính có giải chi tiết http:www.studyvn.comformulaviewthematic203?thematic_sub=208post_url=DETHIDAISO725 I. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP TIỂU HỌC 1. SKKN cấp thành phố về nâng cao chất lượng dạy học thể dục ở Tiểu học 2. SKKN dạy học tiếng anh ở Tiểu học 3. SKKN đọc kể diễn cảm 4. SKKN nâng cao chất lượng dạy học môn Tin lớp 4, 5 J. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP THCS 1. Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học THCS 2. Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật Lý THCS lớp 6 http:quephong.violet.vnpresentlistcat_id1327614page3 K. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP THPT L. TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC NGÀNH Y 1. TÀI LIỆU ÔN THI VIÊN CHỨC Y TẾ QUY TRÌNH KỸTHUẬT CHUYÊN NGÀNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG http:kgmc.edu.vnNewsDetail.asp?ArtID=21446 2. QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH CHÂM CỨU 3. TÀI LIỆU ÔN THI VIÊN CHỨC NGÀNH Y QUY TRÌNH KỸTHUẬT Y HỌC CỔ TRUYỀN 4. Bài giảng Y học Cổ truyền Tập 1 5. Đề cương ôn thi Lý thuyết viên chức Y tế 6. Đề cương ôn thi Thực hành viên chức Y tế 7. Tài liệu ôn thi viên chức y tế đầy đủ 8. Tài liệu ôn thi viên chức y tế P1 9. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, chăm sóc bệnh nhi 10. Đề cương ôn thi viên chức y tế, bộ môn tin học cho bác sĩ 11. Đề cương ôn thi viên chức Y tế 12. Giáo trình bào chế thuốc dành cho dược sĩ 13. Giáo trình bào chế đối tượng dược sĩ Đại học 14. Phục hồi chức năng cho trẻ bại não 15. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, Y học cổ truyền 16. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, Điều dưỡng RHM 17. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, Y sĩ http:kgmc.edu.vnNewsDetail.asp?ArtID=21446 18. Câu hỏi ôn thi vấn đáp viên chức Y tế 19. Đề cương ôn thi viên chức ngành Y tế DSKHHGD 20. Đề cương ôn thi viên chức ngành Y tế tổng hợp Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) là quyển sách không bao giờ cũ Bất kể trai hay gái khi đọc và có thể noi theo được một phần cũng là điều quá quý, đáng trân trọng cho mỗi gia đình, cho đất nước Ai thực hiện theo những tấm gương này sẽ là những hiền tài có ích cho xã tắc. Tu thân, tề gia, trị quốc, thiên hạ bình Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính là tài liệu rất cần thiết cho mọi lứa tuổi. Hy vọng tài liệu sẽ giúp chúng ta hiểu hơn, khỏe hơn và có cuộc sống hạnh phúc hơn. Những điềm báo tốt xấu bạn nên biết là tài liệu hay, làm phong phú thêm cuộc sống vốn dĩ muôn màu. Dẫu sao điều ta chưa kiểm chứng thì hãy cứ tin: Có cử có thiên, có kiên có lành Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng.

Trang 1

TUYỂN TẬP TÀI LIỆU HAY, BÀI TẬP, GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG, ĐỀ THI

PHỔ THÔNG, ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN-TIỂU LUẬN

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ

Trang 2

SỞ Y TẾ THI TUYỂN VIÊN CHỨC 2017

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI DANH MỤC ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC

(NGÀNH XÉT NGHIỆM) HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU

7 Dấu hiệu dây thắt

8 Thời gian máu chảy - máu đông

9 Phân loại máu hệ ABO

10 Phân loại nhóm máu Rhesus

11 Test de Coombs: trực tiếp, gián tiếp

12 Phản ứng chéo

13 Định lượng Creatinin trong huyết thanh

14 Định lượng Triglycerides trong huyết thanh

15 Định lượng Glucose trong huyết thanh

16 Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

VI SINH

17 Hình thái vi khuẩn và Kháng nguyên vi khuẩn

18 Pha chế thuốc nhuộm – các phương pháp vi khuẩn

19 Hình thể KST-SR ở người

20 Kỹ thuật tìm KST trong phân

Trang 3

DANH MỤC ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC

(NGÀNH GÂY MÊ HỒI SỨC)

1 Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ

2 Săn sóc bệnh nhân sau mổ

3 Đại cương về vô cảm

4 Xác định độ mê

5 Phương pháp hô hấp hỗ trợ, hô hấp chỉ huy

6 Cấp cứu ngừng hô hấp, tuần hoàn

7 Gây mê nội khí quản

8 Gây tê tĩnh mạch

9 Thuốc tê và các phương pháp gây tê

10 Gây tê tủy sống

11 Gây tê ngoài màng cứng

12 Tai biến và biến chứng của gây mê

13 Những loại dịch truyền thường dùng

14 Thăng bằng điện nước kiềm toan

15 Truyền máu trong gây mê hồi sức

16 Dưỡng khí liệu pháp

17 Khái niệm về sốc ngoại khoa

18 Thuốc thường dùng trong gây mê hồi sức

19 An toàn gây mê

20 Gây mê hồi sức mổ nội soi ổ bụng

Trang 4

DANH SÁCH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

THI TUYỂN VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP Y TẾ NĂM 2017

01 Nguyên tắc vật lý của tia X ứng dụng vào y khoa

02 Phân loại - Vai trò của X quang trong chẩn đoán hình ảnh

03 Chiều thế X quang lồng ngực

04 Chiều thế X quang vùng sọ - mặt

05 Chiều thế X quang xương khớp chi trên

06 Chiều thế X quang xương khớp chi dưới

07 Chiều thế X quang cột sống các đoạn: cổ, ngực, thắt lưng và cùng cụt

08 Chiều thế X quang bụng đứng không chuẩn bị

09 Chiều thế X quang khảo sát hệ niệu không chuẩn bị

10 Các hình mờ, hình sáng nhu mô phổi trên X quang

11 Trình bày các dấu hiệu và nguyên nhân của các hội chứng: Phế quản,

phế nang, nhu mô, mạch máu

12 Hình ảnh các đóng vôi bình thường và bất thường vùng sọ mặt

13 Một số hình ảnh hay gặp trong chẩn đoán chấn thương và bệnh lý

xương- khớp (chi trên và chi dưới)

14 Chẩn đoán các hình ảnh hay gặp trong X quang bụng đứng không

chuẩn bị

15 Chẩn đoán các hình ảnh hay gặp trong X quang khảo sát hệ niệu

không chuẩn bị

16 Chẩn đoán một số hình ảnh hay gặp trong X quang cột sống

17 Nguyên tắc và các ứng dụng của CT Scanner

18 Giải phẫu học lát cắt của CT Scanner sọ não

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP THI TUYỂN VIÊN CHỨC Y TẾ 2017

(CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG)

I CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY

1 Luật An toàn thực phẩm số: 55/2010/QH12

2. Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

3 Thông tư 15/2012/TT- BYT ngày 12/09/2012 Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

4. Công văn 461/BYT-ATTP của Bộ Y tế ngày 21 tháng 01 năm 2013 về việc thông báo đính chính khoản 4 Điều 4 Thông tư 15/2012/TT-BYT ngày 12/09/2012

5 Thông tư 16/2012/TT-BYT ngày 22/10/2012 Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng

cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của

Bộ Y tế

6. Thông tư 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế Hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

7 Thông tư 14/2011/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

8 Thông tư 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 Quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của bộ Y tế

9 Thông tư 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố

10.Thông tư 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 Hướng dẫn việc sử dụng phụ gia thực phẩm

Trang 6

II KIẾN THỨC

1 Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của thực phẩm

2 Các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm thường gặp

3 Ô nhiễm thực phẩm

4 Ngộ độc thực phẩm: nguyên nhân, xử trí, phòng chống

5 Các bệnh truyền qua thực phẩm

6 Các bệnh ký sinh trùng thường gặp truyền qua thực phẩm

7 Bảo quản thực phẩm

8 Hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm HACCP

9 Kỹ năng truyền thông đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

10 Thực phẩm chức năng

Trang 7

BÀI HỌC ÔN TẬP THI TUYỂN CÔNG CHỨC NĂM 2017

Chuyên ngành dinh dưỡng

1 Thông tư số 08/2011/TT-BYT hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện

2 Nhu cầu dinh dưỡng của người bình thường

3 Nhu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện

4 Danh mục chế độ ăn trong bệnh viện

5 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

6 Hướng dẫn của Hội dinh dưỡng Thành Phố Hồ Chí Minh về tầm soát dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện

7 Đánh giá và xếp loại tình trạng dinh dưỡng tổng thể theo chủ quan

(SGA: Subjective Global Assessment)

8 Qui trình tư vấn chế độ ăn cho người bệnh

9 Chế độ ăn trong phòng và điều trị rối loạn Lipid máu

10 Chế độ ăn trong phòng và điều trị cao huyết áp

11 Chế độ ăn trong phòng và điều trị bệnh đái tháo đường

12 Chế độ ăn trong phòng và điều trị bệnh Gout

13 Dự phòng và xử lý bệnh béo phì

14 Thực hành tư vấn dinh dưỡng cho trẻ em

15 Công thức chế biến một chén cháo cho trẻ

16 Phỏng vấn chế độ ăn trong 24 giờ qua

17 Đánh giá khẩu phần ăn

18 Phương pháp xây dựng khẩu phần

19 Thực hành xây dựng thực đơn cho bệnh nhân đái tháo đường

Trang 8

*Tài liệu tham khảo:

1 Thông tư 08/2011/TT-BYT hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế

trong bệnh viện.

2 “Hướng dẫn chế độ ăn trong bệnh viện”do Bộ Y Tế ban hành ngày 10 tháng 8 năm 2006

3 “Dinh dưỡng lâm sàng”Viện Dinh Dưỡng, Nhà xuất bản Y học

4 “Bài giảng Dinh dưỡng lâm sàng” do Trung tâm dinh dưỡng TP Hồ Chí Minh biên soạn.

5 Các báo cáo trong chương trình đào tạo liên tục do Hội dinh dưỡng Thành Phố Hồ Chí Minh tổ chức (tại BV Chợ Rẫy)

6 “Phác đồ điều trị” khoa dinh dưỡng bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Trang 9

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC Y TẾ 2017 Chuyên ngành PHỤC HỒI CHỨC NĂNG - VẬT LÝ TRỊ

LIỆU

1 Thử cơ: nguyên tắc, hệ thống bậc cơ

2 Đo tầm vận động khớp: chi trên, chi dưới

3 Lượng giá chức năng: kỹ thuật đo chu vi cơ, gậy, nạng

4 Vận động tri liệu: Vận dộng thụ động, trợ giúp, đề kháng, tự do, cách

đi gậy nạng, xe lăn

5 Giải phẫu chức năng: cơ chi trên, chi dưới, các dây thần kinh ngoại biên

6 Phân tích dáng đi

7 Các phương thức vật lý trị liệu: điện trị liệu, nhiệt trị liệu

8 PHCN tổn thương tủy sống

9 PHCN cho bệnh nhân TBMMN

10 PHCN hô hấp: viêm phổi thùy

11 PHCN cho BN viêm phế quản mãn

12 PHCN cho BN thoái hóa khớp

13 PHCN cho BN thoát vị đĩa đệm

14 PHCN cho BN viêm khớp

15 PHCN cho BN viêm quanh khớp vai

16.PHCN cho BN bại não

17.PHCN cho BN đoạn chi

18 PHCN cho BN gãy thân xương cánh tay

19 PHCN cho Bn gãy trên 2 lồi cầu

20 PHCN cho BN gãy đầu dưới xương quay

Trang 10

Bài học Thi tuyển viên chức sự nghiệp y tế năm 2017

Chuyên ngành môi trường

1. Luật bảo vệ môi trường 2005.

2 Nghị định 35/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định

35/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

4. QUYẾT ĐỊNH 43/2007/QĐ-BYT - Về việc ban hành quy chế quản lý chất

thải y tế.

5. NGHị ĐịNH Số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

6. THÔNG TƯ 12/2011/TT-BTNMT- Quy định về Quản lý chất thải nguy hại.

7. THÔNG TƯ 01/2012/TT-BTNMT Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và

kiểm tra,xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề

án bảo vệ môi trường đơn giản.

8. THÔNG TƯ 31/2013/TT-BYT - Quy định về quan trắc tác động môi trường

từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.

12. QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.

13. QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn tiếng ồn.

14 QĐ 3733/2002/QĐ-BYT - Tiêu chuẩn vệ sinh cơ sở.

15 QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

chất lượng nước ăn uống.

16 QCVN 02: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

chất lượng nước sinh hoạt.

Trang 11

17. QCVN 6-1 : 2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.

Lưu ý: Các anh chị tham gia tuyển sinh cần tìm hiểu thêm về tình hình thực tế tại Cơ sở tuyển dụng Các văn bản, Quy chuẩn có thể áp dụng tại cơ sở về môi trường, nước sinh hoạt, nước uống, nước thải, lò đốt để áp dụng.

Trang 12

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC 2017 CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

1 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002.

Điều 2

1 Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

2 Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả

nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Điều 3

Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm

Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước

Điều 5

1 Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này

và các quy định khác của pháp luật

2 Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 59 của Luật này;

b) Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

c) Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền quyết định chi

Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, đối với những khoản chi cho công việc cần phải đấu thầu thì còn phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu

3 Các ngành, các cấp, các đơn vị không được đặt ra các khoản thu, chi trái với quy định của pháp luật

4 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng

Trang 13

1 Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam.

2 Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước

3 Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định của Bộ Tài chính

Điều 14

Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng

12 năm dương lịch

Điều 27

Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị dự toán ngân sách:

1 Tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý, thực hiện phân bổ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc và điều chỉnh phân bổ dự toán theo thẩm quyền;

2 Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế

độ, đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm; quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước đối với các đơn vị trực thuộc theo đúng chế độ quy định;

3 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc;

4 Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; báo cáo, quyết toán ngân sách và công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; duyệt quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới;

5 Đối với các đơn vị dự toán là đơn vị sự nghiệp, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, được chủ động sử dụng nguồn thu sự nghiệp để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo quy định của Chính phủ

Điều 28

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm, nghĩa vụ:

Trang 14

1 Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào ngân sách theo quy định của pháp luật;

2 Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ vốn và kinh phí theo dự toán được giao thì phải quản lý, sử dụng các khoản vốn và kinh phí đó đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, có hiệu quả và quyết toán với cơ quan tài chính;

3 Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và công khai ngân sách

Điều 72

Những hành vi sau đây là những hành vi vi phạm pháp luật về ngân sách:

1 Che dấu nguồn thu, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;

2 Cho miễn, giảm, nộp chậm các khoản nộp ngân sách và sử dụng nguồn thu trái quy định hoặc không đúng thẩm quyền;

3 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách và tài sản của Nhà nước;

4 Thu sai quy định của pháp luật;

5 Chi sai chế độ, không đúng mục đích, không đúng dự toán ngân sách được giao;

6 Duyệt quyết toán sai quy định của pháp luật;

7 Hạch toán sai chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước;

8 Tổ chức, cá nhân được phép tự kê khai, tự nộp thuế hoặc đề nghị hoàn thuế mà kê khai sai, nộp sai;

9 Quản lý hoá đơn, chứng từ sai chế độ; mua bán, sửa chữa, làm giả hoá đơn, chứng từ; sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp;

10 Trì hoãn việc chi ngân sách, quyết toán ngân sách;

11 Các hành vi khác trái với quy định của Luật này và những văn bản pháp luật có liên quan

2 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2014.

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Đối tượng áp dụng của Luật này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;

Điều 5 Nhiệm vụ kế toán

Trang 15

1 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

2 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

3 Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục

vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

Điều 6 Yêu cầu kế toán

1 Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính

2 Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán

3 Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán

4 Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính

5 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước

6 Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và

có thể so sánh được

Điều 7 Nguyên tắc kế toán

1 Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Đơn vị kế toán không được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

2 Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính

3 Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế

và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

Trang 16

4 Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 32 của Luật này.

5 Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

6 Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước

Điều 9 Đối tượng kế toán

a) Tiền, vật tư và tài sản cố định;

b) Nguồn kinh phí, quỹ;

c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;

đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;

e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;

g) Nợ và xử lý nợ của Nhà nước;

h) Tài sản quốc gia;

i) Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán

2 Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin,

số liệu kế toán sai sự thật

3 Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán

4 Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 40 của Luật này

5 Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền

Trang 17

6 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đe dọa, trù dập người làm kế toán trong việc thực hiện công việc kế toán.

7 Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản, trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể

8 Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 53 của Luật này

9 Các hành vi khác về kế toán mà pháp luật nghiêm cấm

Điều 17 Nội dung chứng từ kế toán

1 Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

c) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

d) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán

Điều 19 Lập chứng từ kế toán

1 Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính

2 Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu

đủ các nội dung quy định tại Điều 17 của Luật này

3 Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai

4 Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định

Trang 18

5 Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

Điều 28 Sửa chữa sổ kế toán

1 Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau:

a) Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;

b) Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;

c) Ghi bổ sung bằng cách lập “chứng từ ghi sổ bổ sung” và ghi thêm số chênh lệch thiếu cho đủ

Điều 29 Báo cáo tài chính

a) Bảng cân đối tài khoản;

b) Báo cáo thu, chi;

c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

d) Các báo cáo khác theo quy định của pháp luật

Điều 39 Kiểm kê tài sản

1 Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán

2 Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:

a) Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;

3 Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính

4 Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê

Điều 40 Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

Trang 19

1 Tài liệu kế toỏn phải được đơn vị kế toỏn bảo quản đầy đủ, an toàn trong quỏ trỡnh sử dụng và lưu trữ.

2 Tài liệu kế toỏn lưu trữ phải là bản chớnh

3 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chớnh phủ về việc Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về sử dụng biờn chế và kinh phớ quản lý hành chớnh đối với cỏc cơ quan nhà nước.

Điều 1 Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Nghị định này quy định chế độ tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm và sử dụng biờn chế và kinh phớ quản lý hành chớnh đối với cỏc cơ quan nhà nước cú tài khoản và con dấu riờng

2 Được điều động cỏn bộ, cụng chức trong nội bộ cơ quan

3 Trường hợp sử dựng biờn chế thấp hơn so với chỉ tiờu được giao, cơ quan vẫn đợc bảo đảm kinh phớ quản lý hành chớnh theo chỉ tiờu biờn chế được giao

4 Trường hợp đồng thuê khoỏn cụng việc và hợp đồng lao động với với một số chức danh theo quy định của phỏp luật trong phạm vi nguồn kinh phớ quản lý hành chớnh được giao

Điều 5 Nguồn kinh phớ quản lý hành chớnh của cơ quan nhà nước

Kinh phớ quản lý hành chớnh giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ

từ cỏc nguồn sau:

1 Ngõn sỏch nhà nước cấp

2 Cỏc khoản phớ, lệ phớ được để lại theo chế độ quy định

3 Cỏc khoản thu hợp phỏp khỏc theo quy định của phỏp luật

Điều 5 Nguồn kinh phớ quản lý hành chớnh của cơ quan nhà nước

Trang 20

Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ

từ các nguồn sau:

1 Ngân sách nhà nước cấp

2 Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định

3 Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

Điều 8 Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được

1 Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao để thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được

2 Phạm vi sử dụng kinh phí tiết kiệm được:

a) Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức: cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0 lần

so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức

4 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiêm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 1 Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1 Nghị định này quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập

Đơn vị thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán

Điều 2 Mục tiêu thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

1 Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn

vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động

2 Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động

sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước

Trang 21

3 Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn.

4 Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước

Điều 9 Phân loại đơn vị sự nghiệp

1 Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:

a) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động);b) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động);

c) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

5 Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán hành chính sự nghiệp.

+ Các nghiệp vụ hạch toán kế toán liên quan đến các tài khoản sử dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp cụ thể như sau: 1111, 1121,

211, 214, 311, 312, 331, 332, 333, 334, 511, 531, 631, 461, 466, 661, 008, 009,…

+ Các khoản phải nộp theo lương đối với công chức, viên chức hiện nay:

- Cơ quan đảm bảo chi trả: Bảo hiểm xã hội 18%; Bảo hiểm y tế 3%, Kinh phí công đoàn 2%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%

- Cá nhân người lao động phải nộp: Bảo hiểm xã hội 8%; Bảo hiểm y

tế 1,5%, Kinh phí công đoàn 1%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%

6 Quyết định 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

Trang 22

Điều 3 Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định

1 Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình:

Tài sản cố định hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

- Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên

Điều 6 Phân loại tài sản cố định

Để quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại các cơ quan, đơn vị, tài sản

cố định được phân loại như sau

1 Phân loại theo kết cấu bao gồm:

1.1 Tài sản cố định hữu hình:

1.2 Tài sản cố định vô hình

2 Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản gồm:

- Tài sản cố định hình thành do mua sắm;

- Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản;

- Tài sản cố định do được cấp, được điều chuyển đến;

- Tài sản cố định được tặng cho

Điều 7 Xác định nguyên giá tài sản cố định

1 Tài sản cố định hữu hình

a Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm: Là giá mua thực

tế (giá ghi trên hóa đơn trừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá - nếu có) cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có)

mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng

Điều 8 Nguyên giá tài sản cố định được thay đổi trong các trường hợp sau

- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 23

- Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản cố định

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định

Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, đơn vị phải lập Biên bản ghi

rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại,

số hao mòn luỹ kế của tài sản cố định trên sổ kế toán và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành

Điều 9 Quản lý tài sản cố định

1 Tài sản cố định tại các cơ quan, đơn vị được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản và được hạch toán theo chế độ kế toán

2 Tài sản cố định đã tính hao mòn hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được, cơ quan, đơn vị vẫn tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật

Điều 11 Xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản

cố định

1 Thời gian sử dụng tài sản cố định và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định

hữu hình được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1

PHỤ LỤC 1

THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HAO MÒN CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số:32/2008/QĐ-BTC

ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian

sử dụng (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)

Trang 24

Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian

sử dụng (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)

II- Máy móc, thiết bị

A- Máy móc, thiết bị văn phòng

B- Máy móc, thiết bị dùng cho công tác chuyên

môn

- Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin

III- Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Trang 25

Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian

sử dụng (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn (% năm)

A- Phương tiện vận tải

B- Thiết bị truyền dẫn

IV- Thiết bị, dụng cụ quản lý

7 Nghị quyết số 192/2008/NQ-HĐND ngày 06/12/2008 của Hội đồng nhân tỉnh Tiền Giang về việc Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang và chi tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC

2 Nội dung chi tiếp khách

a) Chi nước uống: mức chi tối đa không quá 12.000 đồng/người/ngày đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị

b) Mức chi mời cơm thân mật: Về nguyên tắc, các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi, mời cơm đối với khách trong nước; trường hợp xét thấy cần thiết thì có thể tổ chức mời cơm thân mật tiếp các đoàn khách cụ thể như sau:

- Mức chi tối đa 180.000 đồng/1 suất đối với các đoàn khách lão thành cách mạng; đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản; đoàn khách cấp Trung ương … ;

Trang 26

- Mức chi tối đa 150.000 đồng/1 suất đối với đoàn khách gồm các vị là Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các chức danh tương đương; Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; các nhà tài trợ; các mạnh thường quân; Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Huyện ủy và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong và ngoài tỉnh cùng các thành viên trong đoàn nếu có;

- Mức chi tối đa 120.000 đồng/1 suất đối với Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện; Trưởng, Phó phòng, ban các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Trưởng, Phó phòng, ban, đoàn thể cấp huyện trong và ngoài tỉnh cùng các thành viên trong đoàn nếu có;

- Mức chi tối đa 100.000 đồng/1 suất đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Mức chi tối đa 80.000 đồng/1 suất đối với các đối tượng khác ( các vị khách trong quan hệ công tác với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh ngoài các đối tượng nêu trên) Trong trường hợp này thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định theo thẩm quyền và phải công khai việc tiếp khách trong cơ quan, đơn vị

8 Nghị quyết số 264/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011.

II ĐỊNH MỨC CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ

1 Định mức chi hệ trị bệnh

a) Định mức chi 51 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 2, gồm các bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Trung tâm tỉnh, Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy, Bệnh viện đa khoa khu vực Gò Công, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phụ sản;

b) Định mức chi 50,5 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 3, gồm các bệnh viện: Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện huyện Cái Bè;

c) Các Bệnh viện huyện còn lại là bệnh viện hạng 4 định mức chi là 50 triệu đồng/giường bệnh/năm;

d) Phòng khám khu vực 48 triệu đồng/giường bệnh/năm

2 Định mức chi hệ phòng bệnh

Trang 27

a) Cấp tỉnh

Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp y tế định mức chi con người hàng năm tính đủ theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, định mức chi công việc tính theo nhóm chi như sau:

- Nhóm 1: mức 1.500.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm Pháp y, Trung tâm Giám định pháp y - tâm thần;

- Nhóm 2: mức 1.450.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Trung tâm Da liễu, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS;

- Nhóm 3: mức 1.400.000 đồng/người/tháng, gồm các đơn vị: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - Mỹ phẩm, thực phẩm, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Giám định y khoa;

- Nhóm 4: Trung tâm Tư vấn dịch vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, mức 1.350.000 đồng/người/tháng

Đối với các đơn vị chi theo định mức giường bệnh nêu trên, trường hợp sau khi phân bổ dự toán chi con người đủ theo biên chế kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao nhưng dự toán chi công việc không đảm bảo chi hoạt động thì được giao bổ sung thêm dự toán để đảm bảo chi hoạt động của đơn vị.Ngoài định mức chi nêu trên, hàng năm bố trí một khoản kinh phí sự nghiệp

y tế cho Sở Y tế quản lý để phòng chống dịch bệnh và các nhu cầu chi phát sinh đột xuất trong năm của ngành y tế

b) Cấp huyện

- Định mức chi hàng năm là 8.500 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện)

- Bác sĩ về công tác ở xã: được hưởng trợ cấp hàng tháng hệ số là 0,9

so với mức lương tối thiểu chung;

4 Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thành, thị mức 1.350.000 đồng/người/tháng

9 Nghị quyết số 267/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc Quy định chế độ công tác phí, chế dộ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2 Chế độ công tác phí

4 Phụ cấp lưu trú

Trang 28

a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn

vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác)

- Mức phụ cấp lưu trú:

+ Tối đa 150.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác ngoài tỉnh;+ Tối đa 100.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác trong tỉnh (ra ngoài địa bàn là các huyện, thành, thị nơi cơ quan đóng trụ sở);

+ Tối đa 70.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác trong huyện, thành, thị (ra ngoài địa bàn là các xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ

sở và có khoảng cách trên 10 km)

10 Thông tư 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 19/01/2012 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập.

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập quy định tại Nghị định số 56 /2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ

2 Cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này bao gồm:a) Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các lĩnh vực: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp

y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng; chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng chống bệnh xã hội; trang thiết bị y tế; truyền thông giáo dục sức khỏe; dân số - kế hoạch hóa gia đình

Trang 29

Công chức, viên chức đã được xếp lương theo Nghị định số

204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, thuộc biên chế trả lương (kể cả lao động hợp đồng) trong các cơ sở y tế công lập:

1 Công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế (xếp lương theo các ngạch viên chức có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 16 hoặc 13) để thực hiện các công việc sau:

a) Khám, điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh và phục hồi chức năng;b) Xét nghiệm phục vụ cho công tác chuyên môn y tế;

c) Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, y học hạt nhân, xạ trị;

d) Giải phẫu bệnh lý;

đ) Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, kiểm dịch y tế biên giới;

e) Phòng chống dịch bệnh, bệnh xã hội, y học lao động và vệ sinh môi trường y tế;

g) Kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn sinh học; hộ lý, y công;

h) Kiểm nghiệm, kiểm định, giám định;

i) Pha chế, bào chế, bảo quản, cấp phát thuốc, vắc xin, hoá chất, môi trường nuôi cấy tại các cơ sở y tế;

k) Nghiên cứu y dược học; chỉ đạo tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế;

l) Chuyên môn an toàn vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng tiết chế;

m) Chuyên môn dân số - kế hoạch hóa gia đình;

n) Bảo quản, vệ sinh, trông coi xác và nhà xác;

2 Công chức, viên chức trực tiếp làm chuyên môn y tế (xếp lương không có

2 chữ số đầu của mã ngạch 16 hoặc 13), đang đảm nhận các công việc sau:a) Vận hành, bảo dưỡng trang thiết bị y tế;

b) Nuôi, trồng động vật, thực vật, côn trùng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu

Điều 3 Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế

Trang 30

1 Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

2 Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức;

3 Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên;

4 Thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

5 Thời gian tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế từ 1 tháng trở lên

6 Thời gian được cơ quan có thẩm quyền điều động đi công tác, làm việc không trực tiếp làm chuyên môn y tế liên tục từ 1 tháng trở lên

Điều 4 Mức phụ cấp

1 Mức phụ cấp 70% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP

2 Mức phụ cấp 60% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc quy định tại Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP

3 Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm các công việc quy định tại Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP

4 Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với công chức, viên chức (kể cả cán bộ chuyên môn y tế của trạm y tế xã, phường, thị trấn) thường xuyên, trực tiếp làm các công việc quy định tại Khoản 4, Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP;

5 Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức sau đây:

a) Công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế

để phục vụ công tác truyền thông giáo dục sức khỏe quy định tại điểm a, Khoản 5, Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP;

b) Công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp thực hiện các công việc chuyên môn y tế về dân số - kế hoạch hóa gia đình (kể cả cán bộ làm công việc chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình tại xã, phường, thị trấn) quy định tại điểm a, Khoản 5, Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP;

c) Công chức, viên chức quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở, viện, bệnh viện, trung tâm thuộc các chuyên khoa

Trang 31

sau: HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP.

6 Đối với công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức y tế làm công tác quản lý, phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp y

tế công lập (trừ đối tượng quy định tại điểm c, khoản 5 Điều này), viên chức làm công tác chuyên môn y tế tại cơ quan, đơn vị, trường học thì thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc và nguồn thu để xem xét quyết định áp dụng mức phụ cấp quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 56/2011/NĐ-CP

11 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Quyết định này quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù sau đây:

a) Phụ cấp thường trực;

b) Phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật;

c) Phụ cấp chống dịch

2 Quyết định này áp dụng đối với:

a) Công chức; viên chức; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng

12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm việc tại cơ sở y tế công lập; trạm y tế

xã, phường, thị trấn, trạm y tế quân dân y (sau đây gọi chung là trạm y tế xã); cơ sở chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; cơ sở điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người khuyết tật;

b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ sở y tế của Quân đội nhân dân Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương; công nhân, viên chức và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong cơ sở y tế của Công an nhân dân;

Ngày đăng: 05/04/2017, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w