1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê

36 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 629,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê Lý thuyết và ví dụ bài tập môn nguyên lý thống kê

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN MÔN: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ

Chương 6: CHỈ SỐ

BÀI 4 & 5

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

HỆ THỐNG CHỈ SỐ (HTCS) và MỐI LIÊN HỆ Khái niệm:

Hệ thống chỉ số là một dãy số có mối liên hệ với nhau hợp thành một đẳng thức nhất định

Trang 4

Ví dụ về các chỉ số

Chỉ số tổng hợp chỉ tiêu khối lượng

Chỉ số tổng hợp chỉ tiêu khối lượng

Trang 5

In =

Trang 6

HỆ THỐNG CHỈ SỐ (HTCS) và MỐI LIÊN HỆ

Chỉ số tổng hợp chỉ tiêu khối lượng

Chỉ số chung khối lượng sp tiêu thụ:

Trang 7

Cơ sở đê xây dựng một HTCS là dựa vào các phươngtrình kinh tế:

Trang 8

HỆ THỐNG CHỈ SỐ (HTCs) và MỐI LIÊN HỆ

1/

Nhờ có HTCS ta xác định đc vai trò và ảnh hưởng biến động của mỗi nhân tố đối với biến động của hiện tượng phức tạp.

Tác dụng của HTCS

Trang 9

Lượng hàng tiêu thụ p0q0 p1q1 p0q1 i q =

q1/ q 0

(lần)

i q = p1/p0 (lần)

Kỳ bcá

o (p1)

Kỳ gốc (q0)

Kỳ bcáo (q1)

Trang 12

46,4% = 10,48% + 35,92%

Trang 13

HỆ THỐNG CHỈ SỐ (HTCS) và MỐI LIÊN HỆ

 Tổng mức tiêu thụ hàng hóa kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 46,4%, tương ứng tăng 12.530 ngđồng là do ảnh hưởng của hai nhân tố:

+ Do giá tăng: 7,7%  tổng mức tiêu thụ hàng hóa tăng

10,48% : 2.830 ngđồng.

+ Do khối lượng hàng tiêu thụ tăng 35,9%  tổng mức tiêu

thụ hàng hóa tăng 35,92% : 9.700 ngđồng.

Nhận xét:

Trang 14

Ví dụ 1 NHÓM:phân tích biến động mức tiêu thụ hàng

Lượng hàng tiêu thụ

I p =p

1 /p 0

(lần )

Kỳ gốc (p0)

Kỳ b.cáo (p1)

Kỳ gốc (q0)

Kỳ b.cáo (q1)

Trang 15

HỆ THỐNG CHỈ SỐ (HTCS) và MỐI LIÊN HỆ

Ta có HTCS để phân tích biến động của mức tiêu thụ hàng hóa:

Izq = Iz x Iq

  

Trang 16

HỆ THỐNG CHỈ SỐ (HTCS) và MỐI LIÊN HỆ

Trang 17

HỆ THỐNG CHỈ SỐ (HTCS) và MỐI LIÊN HỆ

Số tương đối tăng:

0,2568=0,198+0,0586

  

Trang 19

Ví dụ 2 – Tác dụng 2 của HTCS:

HỆ THỐNG CHỈ SỐ (HTCS) và MỐI LIÊN HỆ

Trong một xí nghiệp, kỳ báo cáo so với kỳ gốc, giá thành giảm 4%, chi phí sản xuất tăng 10%, năng suất lao động tăng 5% Hãy xác định số lượng lao động đã thay đổi như thế nào?

Trang 20

Iq = IW x IT 1,146 = 1,05 x ?

? = 1.091 lần (hay 109,1%)

Kết luận:

Số lượng công nhân tăng so với kỳ gốc là 9,1%

Trang 21

VẬN DỤNG PP CHỈ SỐ ĐỂ PHÂN TÍCH BIẾN

ĐỘNG CỦA CHỈ TIÊU TRUNG BÌNH VÀ TỔNG

LƯỢNG BIẾN CỦA TIÊU THỨC

1/ Phân tích biến động của chỉ tiêu trung bình

Các ký hiệu sử dụng:

Trong đó:

Trang 22

(3): Chỉ số cấu thành

cố định.

(4): Chỉ số ảnh hưởng kết cấu.

Trang 23

- Chỉ số cấu thành khả biến dùng để nêu lên biến động của chỉ tiêu trung bình giữa hai kỳ nghiên cứu Chỉ số này bao hàm biến động của

cả hai nhân tố đó là tiêu thức nghiên cứu bà tổng thê.

- Chỉ số cấu thành cố định dùng để nêu lên biến động của chỉ tiêu trung bình do ảnh hưởng của riêng tiêu thức nghiên cứu Chỉ khi nào tiêu thức nghiên cứu có biến động thì biến động của chỉ tiêu trung bình mới có ý nghĩa.

- Chỉ số ảnh hưởng kết cấu nêu lên biến động của chỉ tiêu trung bình là do ảnh hưởng biến động của riêng kết cấu tổng thể.

Trang 24

Sản lượng (cái) (q1)

Giá thành đơn vị (ngđ) (z1)

Trang 25

Yêu cầu:

a) Phân tích sự biến động của giá thành trung

bình do ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan

b) Phân tích sự biến động của tổng chi phí sản

xuất có liên quan đến sự biến động của giá thành trung bình

Trang 29

Các lượng tăng giảm tương đối:

(-0,194) = (-0,067) + (-0,127)(-19,4) = (-6,7%) + (-12,7)

Trang 30

Nhận xét

Giá trung thành trung bình kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm 19,4% cụ thể giảm 2,39 ngàn đồng là do ảnh hưởng bởi hai nhân tố:

+ Do giá thành của các phân xưởng giảm 7,72% làm cho giá thành trung bình giảm 6,7% cụ thể giảm

0,83 ngàn đồng.

+ Do kết cấu sản phẩm thay đổi làm cho giá thành

trung bình giảm 12,7% cụ thể giamt 1,56 ngàn đồng.

Trang 31

2/ Phân tích chỉ tiêu biến động của tổng lượng

biến tiêu thứ có sử dụng chỉ tiêu trung bình

Trong nhiều trường hợp, chỉ tiêu trung bình có

quan hệ với tổng lượng biến tiêu thức

Tổng sản phẩm = Năng suất lao động trung bình 1 CN x Số công nhân

Tổng chi phí sản xuất = Giá thành trung bình 1 đơn vị sp x Số sản phẩm

Trang 32

Tổng quát: M = x.

Sử dụng HTCS ta có:

IM = Ix I

Trang 33

Bài tập ví dụ (tt):

b)

Theo đề bài ta có HTCS:

1,2088 = 0,806 x 1.5 (20,88%) = (-19,4%) x 50%

x

x

=

Trang 34

Số tuyệt đối tăng (giảm):

M1 - M0 = (z1 - z0 )

(9,92 x 12.000 – 12,31 x 8.000)

= (9,92 -12,31) x 12.000 + (12.000 – 8.000) x 12.31(20.560 ngđ) = (-28.680 ngđ) + 49.241 ngđ)

Trang 35

Số tương đối tăng (giảm):

(0,2088) = (-0,2912) + 0,520,88% = (-29,12%) + 50%

=

=

Trang 36

Nhận xét:

Tổng chi phí sản xuất kỳ báo cáo so với kỳ gốc

tăng 20,88% cụ thể tăng 20,560 ngàn đồng là do

ảnh hưởng của hai nhân tố:

+ Do giá thành trung bình giảm 19,4% làm cho

tổng chi phí sản xuất giảm 28,12% cụ thể giảm

28.680 ngàn đồng

+ Do sản lượng tăng 50% nên làm cho tổng chi phí sản xuất tăng 50% cụ thể tăng 49.240 ngàn đồng

Ngày đăng: 05/04/2017, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w