1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh Hà Nội

139 369 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mỗi giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước, vấn đề việc làm, thu nhập luôn là chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, với một quan điểm là tạo ra được nhiều việc làm và người lao động có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống hiện tại. Ngược lại nếu một quốc gia, một địa phương luôn chịu sức ép về thất nghiệp, người lao động thiếu việc làm, thu nhập thấp, nông thôn không ổn định thì an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn tiềm ẩn phức tạp và kinh tế chậm phát triển.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC



-GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN

HUYỆN ĐÔNG ANH - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC



-GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN

HUYỆN ĐÔNG ANH - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học:

Hà Nội - 2012

Trang 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 25

Trang 4

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về vấn đề lao động nông thôn

25

2.2.2 Tình hình về việc làm và thu nhập cho thanh niên ở Việt Nam 29

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 45

3.2 Phương pháp nghiên cứu 54

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 54

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 55

3.2.3 Phương pháp phân tích 56

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 57

4 KẾT QUẢ NGHÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59

4.1 Thực trạng lao động và việc làm của thanh niên nông thôn huyện Đông Anh 594.1.1 Số lượng lao động thanh niên nông thôn huyện Đông Anh 59

4.1.2 Thực trạng lao động theo tình trạng việc làm 61

4.1.3 Thực trạng lao động theo giới tính 64

4.1.4 Thực trạng lao động thanh niên theo trình độ 65

4.2 Thực trạng công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyệnĐông Anh 69

4.2.1 Thực trạng mạng lưới hỗ trợ việc làm cho thanh niên nông thôn 69

4.2.2 Tình hình triển khai các hoạt động hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn Đông Anh 73

Trang 5

4.2.3 Đánh giá công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh 85

4.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niênnông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh 88

4.3.1 Chất lượng của đội ngũ cán bộ hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên 884.3.2 Sự tham gia của các cơ quan, tổ chức trong hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên 90

4.3.3 Chính sách hỗ trợ cho học nghề, hướng nghiệp của nhà nước 90

4.3.4 Cơ sở vật chất của các cơ sở hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên 91

4.3.5 Chất lượng của lao động thanh niên trong huyện 92

4.3.6 Vốn đầu tư cho công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn 944.3.7 Khả năng tiếp cận thông tin hỗ trợ tạo việc làm 94

4.3.8 Nhu cầu tìm kiếm việc làm của thanh niên nông thôn huyện Đông Anh 964.4 Giải pháp hỗ trợ việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh 974.4.1 Nâng cao năng lực của tổ chức chính quyền, đoàn thể trong công tác hỗ trợ việc làm cho thanh niên 97

4.4.2 Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các trung tâm, cơ sở tư vấn,định hướng, đào tạo nghề cho thanh niên 100

4.4.3 Đổi mới cơ chế, chính sách trong hỗ trợ việc làm cho thanh niên nông thôn 105

4.4.4 Tăng cường đầu tư, hỗ trợ vốn cho các công tác hỗ trợ tạo việc làm và cho thanh niên nông thôn 106

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

5.1 Kết luận 109

Trang 6

Bảng 4.1: Số lượng thanh niên huyện Đông Anh, giai đoạn 2009 - 2011 60Bảng 4.2: Số lượng lao động thanh niên theo độ tuổi huyện Đông Anh, giai đoạn 2009 – 2011 61

Bảng 4.3: Lao động thanh niên có việc làm theo cơ cấu ngành nghề huyện Đông Anh, giai đoạn 2009 - 2011 62

Bảng 4.4: Lao động thanh niên huyện Đông Anh chia theo giới tính 64

Bảng 4.5: Lao động thanh niên huyện Đông Anh chia theo trình độ học vấn 66Bảng 4.6: Lao động thanh niên huyện Đông Anh chia theo trình độ chuyên môn

68

Bảng 4.7: Mạng lưới các tổ chức hỗ trợ việc làm huyện Đông Anh 71

Trang 7

Bảng 4.8: Số lượng thanh niên được định hướng nghề nghiệp huyện Đông Anh 74Bảng 4.9: Số thanh niên được đào tạo phân theo ngành nghề huyện Đông Anh, giai đoạn 2009 - 2011 76

Bảng 4.10: Số lượng thanh niên được tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT, giai đoạn 2009 – 2011 78

Bảng 4.11: Số lượng thanh niên xuất khẩu lao động huyện Đông Anh, giai đoạn

Bảng 4.17: Trình độ thanh niên tham gia đào tạo, hỗ trợ tạo việc làm 93

Bảng 4.18: Tiếp cận thông tin việc làm của thanh niên nông thôn huyện Đông Anh 95

Bảng 4.19: Nhận thức, nguyện vọng của thanh niên nông thôn trong tìm kiếm việc làm 97

Trang 8

Bảng 4.20: Dự kiến số lượng thanh niên được hỗ trợ tạo việc làm đến năm 2015

101

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ dân số và lao động 7

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu lực lượng lao động thanh niên 29

Hình 3.1: Bản đồ địa lý huyện Đông Anh, TP Hà Nội 41

Sơ đồ 4.1: Mạng lưới hỗ trợ việc làm thanh niên nông thôn huyện Đông Anh 75

Trang 10

CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trang 12

1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong mỗi giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước, vấn đề việc làm, thunhập luôn là chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, với mộtquan điểm là tạo ra được nhiều việc làm và người lao động có thu nhập ổn địnhbảo đảm cuộc sống hiện tại Ngược lại nếu một quốc gia, một địa phương luônchịu sức ép về thất nghiệp, người lao động thiếu việc làm, thu nhập thấp, nôngthôn không ổn định thì an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn tiềm ẩn phứctạp và kinh tế chậm phát triển

Cùng với xu thế hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và quốc tế,quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước đòihỏi lực lượng lao động có kiến thức, tay nghề và kỹ năng ngày càng cao Trongbối cảnh cạnh tranh thị trường lao động ngày càng diễn ra mạnh mẽ, lao độngthanh niên có nhu cầu việc làm và phát triển nghề nghiệp rất lớn, việc địnhhướng, hướng nghiệp, hỗ trợ học nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên làrất cần thiết để thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nói chung

và cho sự phát triển của nông nghiệp - nông thôn nói riêng nhiệm vụ xây dựngđược nguồn nhân lực có chất lượng cao đóng vai trò then chốt

Lực lượng lao động thanh niên nông thôn hiện chiếm khoảng 75% tổnglực lượng lao động cả nước Tỷ lệ lao động thanh niên nông thôn đã qua dạynghề còn chiếm tỷ trọng rất thấp (17%) trong đó chỉ có khoảng 7% tổng số đãđược cấp bằng, chứng chỉ dạy nghề Một trong những nguyên nhân chủ yếu củatồn tại này là do tâm lý trọng “đại học” xem nhẹ học nghề trong cộng đồngngười dân, khả năng chi trả của người dân cho học nghề còn hạn chế

Trang 13

Bên cạnh đó, việc học nghề chưa thực sự gắn với thị trường sử dụng laođộng, học xong rất khó tìm việc làm Hệ thống cơ sở dạy nghề cho lao độngnông thôn còn nhiều bất cập: số lượng cơ sở đào tạo còn thiếu, cơ sở vật chất kỹthuật nghèo nàn lạc hậu - đặc biệt là các cở sở thuộc ngành nông nghiệp vàPTNT; nội dung đào tạo chưa thực sự đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao củathực tiễn và chưa đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế Đảng

và Nhà nước Việt Nam đã đặc biệt quan tâm đến công tác dạy nghề nhất là dạynghề cho lao động thanh niên nông thôn và đã bước đầu thu được những kết quảđáng khích lệ Mặc dù vậy, thực tế là lao động thanh niên nông thôn vẫn còn hạnchế về trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng chưa sẵn sàng đáp ứng các yêucầu của CNH-HĐH đất nước Việc đổi mới một cách toàn diện và hiệu quả côngtác dạy, tạo nghề, tư vấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ vốn ưu đãi cho họcnghề, lao động hợp tác nước ngoài cho lao động thanh niên nông thôn là hếtsức cấp thiết; trong đó đặc biệt quan tâm đến việc đổi mới hình thức, ngành nghề

tổ chức dạy, tạo, tư vấn nghề cũng như hệ thống chính sách khuyến khích laođộng thanh niên nông thôn tham gia học nghề

Vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất chính sách dạy nghề, tạo việc làm chothanh niên nông thôn đến 2020 là rất cấp thiết nhằm góp phần xây dựng căn cứkhoa học cho việc đề xuất chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn.Nghiên cứu này sẽ chủ yếu nhằm xác định những điểm yếu của hệ thống dạynghề hiện tại đồng thời phát hiện những điểm chưa khớp giữa năng lực và khảnăng của người lao động nông thôn với nhu cầu của doanh nghiệp sử dụng laođộng để đề xuất các chính sách phù hợp và khả thi, tạo ra những cơ chế có tínhthực tiễn cao, xóa bỏ các rào cản cũng như khoảng cách giữa nhu cầu học nghề

Trang 14

của người lao động với khả năng cung cấp dịch vụ đào tạo của hệ thống đào tạonghề dựa trên những yêu cầu thực tế của phía sử dụng lao động

Đông Anh là một huyện ngoại thành của Hà Nội với dân số 348.570người, trong đó, vùng nông nghiệp là 318.245 người (chiếm 91,3%), dân sốkhu công nghiệp và đô thị là 28.069 người (chiếm 9,9%) Tổng số lao động từ

18 tuổi đến 55 tuổi khoảng 200.100 người (chiếm 57,41% dân số) Số lao động

có việc làm nhưng thu nhập thấp, không ổn định khoảng 47.600 người (trong

đó nữ thành niên khoảng 25.700 người) Số lao động không có việc làm khoảng14.700 người (trong đó nữ thanh niên 7.800 người) Huyện có 2 khu côngnghiệp tập trung như Khu công nghiệp Bắc Thăng Long và khu công nghiệpĐông Anh Song, do đại đa số thanh niên nông thôn có trình độ học vấn và taynghề thấp nên chỉ tìm được công việc không ổn định, thu nhập thấp Thanhniên nông thôn hiện nay chỉ tìm được những công việc đơn giản, làm theo thời

vụ, kém tính bền vững, với mức thu nhập thấp

Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh - Hà Nội”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng công tác hỗ trợ tạo việc làm từ đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nôngthôn ở huyện Đông Anh - Hà Nội

Trang 15

1.3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thanh niên sinh sống, lao động, sản xuất trên địa bàn Huyện cùng các tổchức chính trị, xã hội trong công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nôngthôn huyện Đông Anh - Hà Nội

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng việc làm, vấn đề tư vấn, cách thức tạo

việc làm cho thanh niên nông thôn

Về không gian: Địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Về thời gian: Nguồn số liệu phục vụ đề tài được thu thập giai đoạn 2009

- 2011 Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn hộ giađình, thanh niên năm 2011

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Những vấn đề lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề tạo việc làm cho thanh niên

Lao động: là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật

chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng vàhiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước

Người lao động là công dân có đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và cógiao kết hợp đồng lao động Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người

sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm Người cầntìm việc làm có quyền trực tiếp liên hệ để tìm việc hoặc đăng ký tại các tổ chứcdịch vụ việc làm để tìm việc theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp

và sức khỏe của mình

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc các cánhân (nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi) có thuê mướn sử dụng và trảcông lao động Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua các

tổ chức dịch vụ việc làm để tuyển chọn lao động, có quyền tăng giảm lao độngphù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (Quyđịnh của Luật lao động)

Nguồn lao động: Nguồn lao động (hay lực lượng lao động) là một bộ phận

dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc Như vậy, nguồn lao động bao gồm: Người có việc làm ổn định, người có việc làm không ổn định, người đang thất nghiệp.

Trang 17

Việc làm: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp

luật cấm đều được thừa nhận là việc làm Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọingười có khả năng lao động đề có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhànước, của doanh nghiệp và của toàn xã hội

Người có việc làm: Người có việc làm là người có đủ 15 tuổi trở lên đang

làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thờiđiểm điều tra có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho ngườiđược coi là có việc làm Ở nhiều quốc gia đang sử dụng mức chuẩn giờ làm việc

là 1 giờ, còn ở nước ta mức chuẩn này là 8 giờ

Riêng với những cá nhân đang trong tuần lễ tham khảo không có việclàm vì các lí do bất khả kháng hoặc do nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép, nghỉ hè, đihọc có hưởng lương, nhưng trước đó họ đã có công việc nào đó với thời gianthực tế làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là cóviệc làm và họ sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thường sau thời gian tạm nghỉ,vẫn được tính là người có việc làm

Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế và nhu cầu làm thêm củangười được xác định là có việc làm trong tuần lễ trước điều tra Người có việclàm chia thành hai nhóm: người đủ việc làm và người thiếu việc làm

Người đủ việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảolớn hơn hoặc bằng 36 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm hoặc có số giờlàm việc nhỏ hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn số giờ quy định đối vớingười làm các công việc nặng nhọc, độc hại

Trang 18

Người thiếu việc làm là người có số thời gian làm việc trong tuần lễ thamkhảo dưới 36 giờ, hoặc ít hơn giờ chế độ quy định đối với các công việc nặngnhọc, độc hại, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc khi có việc làm.

Thất nghiệp: Theo luật lao động nước ta sửa đổi và bổ sung năm 2002:

“Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm” Căn cứ vào thời gian thất nghiệp mà người ta chia thất nghiệp

ra thành thất nghiệp dài hạn và thất nghiệp ngắn hạn

Ở khu vực nông thôn tình trạng thất nghiệp hiếm thấy nhưng thực tế thiếuviệc làm thì phổ biến Thất nghiệp hay thiếu việc làm là nguyên nhân chính dẫnđến nhiều tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè, nghiện hút, mại dâm,

Những người không thuộc lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (còn được gọi là dân số không hoạt động kinh tế) bao gồm: Toàn bộ số người chưa đủ

từ 15 tuổi trở lên nên không thuộc bộ phận người có việc làm và thất nghiệp.Những người không hoạt động kinh tế vì các lý do: Đang đi học, đang làm công việc nội trợ cho gia đình, già cả ốm đau kéo dài, tàn tật không có khả năng lao động, tình trạng khác.

Dân số

Trong độ tuổi lao động

Lực lượng lao động Có việc làmThất nghiệpNgoài lực lượng lao động

Ngoài độ tuổi lao động

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ dân số và lao động

(Nguồn: Nguyễn Phúc Thọ, 2006)

Trang 19

Người thất nghiệp: Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc

nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ tham khảo không có việc làmnhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc

* Căn cứ vào thời gian thất nghiệp, người thất nghiệp được chia thành:Thất nghiệp ngắn hạn và thất nghiệp dài hạn

Thất nghiệp ngắn hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ dưới 12 tháng tính

từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước

Thất nghiệp dài hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính

từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước

*/ Trong khi phân loại cơ cấu các thị trường lao động hiện nay, thấtnghiệp phân ra thành ba loại khác nhau: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp theochu kỳ và thất nghiệp có tính cơ cấu

Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển không ngừng của con

người giữa các vùng, các công việc hoặc là các giai đoạn khác nhau của cuộcsống Thậm chí trong nền kinh tế có đầy đủ việc làm, vẫn luôn có một số chuyểnđộng nào đó do người ta đi tìm việc làm khi tốt nghiệp các trường hoặc chuyểnđến nơi sinh sống mới Hay những phụ nữ có thể trở lại lực lượng lao động saukhi sinh con Do những công nhân thất nghiệp tạm thời thường chuyển công việchoặc tìm những công việc mới tốt hơn, cho nên người ta thường cho rằng họ lànhững người thất nghiệp “tự nguyện”

Thất nghiệp có tính cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầulao động, sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một loại lao độngtăng lên trong khi mức cầu đối với một loại lao động khác giảm đi, trong khi đómức cung không được điều chỉnh nhanh chóng Như vậy, trong thực tế xảy ra sự

Trang 20

mất cân đối trong các ngành nghề hoặc các vùng do một số lĩnh vực phát triển sovới một số lĩnh vực khác và do quá trình đổi mới công nghệ Nếu tiền lương rấtlinh hoạt trong những khu vực có nguồn cung lao động cao và tăng lên trong khuvực có mức cầu cao.

Khái niệm về thu nhập: Thu nhập là phần còn lại của giá trị tổng thu từ

các ngành nghề sản xuất kinh doanh như trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất cácngành nghề… sau khi đã trừ đi các khoản chi phí vật chất, khấu hao tài sản cốđịnh, lãi vay thuê công lao động ngoài

Ngoài ra thu nhập còn được hiểu là nguồn thu của một bộ phận có thunhập từ tiền lương, trợ cấp, thương bệnh binh, chế độ chính sách khác Cá nhânngười lao động đều mong muốn có thu nhập cao, để đáp ứng các khoản chi phícho cuộc sống, đáp ứng những sinh hoạt thiết yếu của họ Tuy nhiên họ bị giớihạn bởi thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi, vậy chỉ có thể đạt được thunhập cho bản thân khi lao động trong một giới hạn, do đó con người luôn tìmcách để nâng cao năng suất lao động từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện chấtlượng cuộc sống

Thực tế cho thấy năng suất lao động của lao động nông thôn nói chung

và thanh niên nông thôn nói riêng vẫn rất thấp nên dẫn đến thu nhập thấp, đờisống gặp nhiều khó khăn, thu nhập chưa đảm bảo nhu cầu của cuộc sống hiệntại khi giá các mặt hàng tiêu dùng ngày càng trở nên đắt đỏ Bằng các biệnpháp khác nhau như cải tiến và ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao trình

độ cho phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động

Tư vấn việc làm và nghề nghiệp: là việc định hướng nghề nghiệp trong tương

lai cho người lao động hợp với khả năng, trình độ của người lao động Tổ chức dịch

vụ việc làm được thành lập theo quy định của pháp luật có nhiệm vụ tư vấn, giới

Trang 21

thiệu, cung ứng và giúp tuyển lao động, thu thập và cung ứng thông tin về thịtrường lao động Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài chỉđược tiến hành sau khi có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Tổ chức dịch vụ việc làm được thu lệ phí, được Nhà nước xét giảm, miễnthuế và được tổ chức dạy nghề theo các quy định tại:

Dạy nghề và tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp:

Dạy nghề: là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng vàthái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làmhoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học Dạy nghề có ba trình độ đàotạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề Dạy nghề bao gồm dạy nghềchính quy và dạy nghề thường xuyên

Sơ cấp nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề

năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việccủa một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phongcông nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp

có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm

đối với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học Nội dungdạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp, tậptrung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển củakhoa học, công nghệ

Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năngthực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học nghề Chươngtrình dạy nghề trình độ sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp; quy

Trang 22

định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp vàhình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗinghề Người đứng đầu cơ sở, trung tâm đào tạo nghề quy định chương trình dạynghề trình độ sơ cấp Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp, gồm: Trung tâm dạy nghề;Trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơcấp; Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (sauđây gọi chung là doanh nghiệp), trường trung cấp chuyên nghiệp, trường caođẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp.

Người học nghề học hết chương trình sơ cấp nghề có đủ điều kiện thì được

dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở dạy nghề cấp chứngchỉ sơ cấp nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạynghề ở trung ương

Trung cấp nghề: Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học

nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề;

có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào làm việc; cóđạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việclàm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nên để nâng cao trình độ

Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tùytheo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng cấp tốt nghiệp trung học phổthông; từ 3 đến 4 năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người tốt nghiệptrung học cơ sở

Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghềtrình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề,

Trang 23

nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản,phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ

Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lựcthực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tựgiác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề Chương trình dạy nghề trình

độ trung cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp; quy định chuẩn kiếnthức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề;cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề

Cao đẳng nghề: Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học

nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề.Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học Chương trìnhdạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng; quyđịnh chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp vàhình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun,môn học, mỗi nghề

Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng, gồm: Trường cao đẳng nghề; Trườngcao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng

Dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên

Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề,trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tậptrung và liên tục

Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề.Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phươngpháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện cho

Trang 24

người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêucầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm.

Chương trình dạy nghề thường xuyên bao gồm: Chương trình bồi dưỡng,nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề; chương trình dạy nghề theo hìnhthức kèm cặp nghề, truyền nghề; chương trình chuyển giao công nghệ; chươngtrình dạy nghề được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học cóhướng dẫn để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề,bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề

Phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, nănglực tự học và kinh nghiệm của người học nghề Người đứng đầu cơ sở dạy nghềxây dựng chương trình dạy nghề thường xuyên tổ chức thực hiện và cấp chứngchỉ cho người học nghề Chứng chỉ phải ghi rõ nội dung và thời gian khoá học.Người dạy các chương trình dạy nghề thường xuyên là nhà giáo, nhà khoa học,nghệ nhân, người có tay nghề cao

Người học nghề ở cơ sở dạy nghề ít nhất phải đủ 13 tuổi, trừ một số nghề

do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và phải có đủ sức khoẻ phùhợp với yêu cầu của nghề theo học

Mối quan hệ việc làm và tăng trưởng triển kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP)hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bìnhquân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

Tăng trưởng và phát triển:

Trang 25

Qui mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP)hoặc tổng sản phẩm quốc gia (GNP), hoặc tổng sản phẩm bình quân đầu ngườihoặc thu nhập bình quân đầu người (Percentages Capital Income - PCI).

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng sản phẩm trong nước là giá trịtính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ratrong phạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một nămtài chính)

Tổng sản phẩm quốc gia (GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sảnphẩm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một thờigian nhất định (thường là một năm) Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sảnphẩm quốc nội cộng với thu nhập ròng

Tổng sản phẩm bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc nội chia chodân số Tổng thu nhập bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc gia chia chodân số

Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó baogồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (nhưphúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọngcủa khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ)

Đo lường tăng trưởng kinh tế: để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùngmức tăng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn

Mức tăng tưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳcần so sánh

Tốc độ tăng trưởng được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy môkinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ

Trang 26

trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị % và được biểudiễn dưới dạng toán học như sau:

y = dY/Y x 100%

Trong đó Y là quy mô của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng Nếu quy

mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ tăng trưởngGDP (hoặc GNP) danh nghĩa Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hayGNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế Thông thường,tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa

Kinh tế tăng trưởng càng cao thì khả năng tạo việc làm càng nhiều trongđiều kiện năng suất lao động không thay đổi Qua số liệu thống kê về phát triểnkinh tế Việt Nam cho thấy, nếu kinh tế tăng trưởng 1% thì việc làm được tạo ratăng 0,3 – 0,35% Tuy nhiên, nhìn chung chất lượng việc làm mới được tạo ra cònthấp, vì việc làm mới được tạo thêm chủ yếu trong khu vực nông nghiệp với trang

bị công nghệ và trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp Cơ cấu lao động chuyển dịchtheo hướng tích cực nhưng còn chậm Do phụ thuộc vào năng suất lao động nênkhả năng tạo việc làm trong các ngành cũng khác nhau Trong nông nghiệp tỷ lệtăng GDP và lao động là 1% và 0,38 – 0,39%; ngành công nghiệp – xây dựng là1% và 0,1 - 0,15%; ngành dịch vụ - thương mại là 1% và 0,5 – 0,55%

2.1.2 Đặc điểm của thanh niên nông thôn

2.1.2.1 Khái niệm về thanh niên

Theo quy ước hiện nay độ tuổi thanh niên Việt Nam hiện nay được tính từ

16 - 30 tuổi Thanh niên là lứa tuổi đã trưởng thành, có đầy đủ tố chất của ngườilớn, là thời kỳ dồi dào về trí lực và thể lực do đó thanh niên có đầy đủ những điềukiện cần thiết để tham gia hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị xã hội

Trang 27

đạt hiệu quả cao, có khả năng đóng góp cống hiến thể lực và trí lực cho công cuộcđổi mới đất nước.

Thanh niên Việt Nam: là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi

(Theo quy định của Luật thanh niên năm 2005)

*/ Quyền và nghĩa vụ của thanh niên

Thanh niên có các quyền, nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiếnpháp, pháp luật và các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này

Thanh niên không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tínngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đều được tôn trọng và bìnhđẳng về quyền, nghĩa vụ

*/ Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên:

Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có tiềmnăng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đào tạo, bồidưỡng và phát huy thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội

Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao động,giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ýthức công dân, ý chí vươn lên phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh

Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vàoviệc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên

Thanh niên nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồnnhân lực phát triển và thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn

Trang 28

Thanh niên nông thôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổimới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo; là lực lượng quan trọng trong sản xuất.

Có tinh thần xung kích, tình nguyện tham gia các hoạt động Đoàn, Hội phátđộng; tính tích cực tham gia và phát huy tốt ý thức chính trị; ý chí tự lực tự cường,khát vọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng cao trình

độ chính trị, rèn luyện tư cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra

Việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn vẫn là vấn đề bức súc.Tình trạng không đủ việc làm, việc làm không ổn định, thu nhập thấp đã tácđộng rất lớn đến thanh niên nông thôn, ảnh hưởng đến công tác đoàn kết hợpthanh niên nông thôn

Thanh niên nông thôn đang đứng trước những khó khăn và thách thức như:trình độ học vấn, tay nghề, thiếu vốn, kinh nghiệm so với đối tượng thanh niên ởvùng thành thị Thanh niên nông thôn là nguồn lực quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội Phần lớn thanh niên nông thôn có trình độ học vấn thấp,thiếu việc làm, ít có cơ hội học tập và đào tạo nghề nghiệp Thực tế này đặt ranhiệm vụ quan trọng của tổ chức Đoàn trong việc tập hợp và giải quyết việc làmcho thanh niên nông thôn Nhưng thanh niên nông thôn đang gặp rào cản lớn làtrình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp thấp…

2.1.2.1 Đặc điểm nhận thức của thanh niên

Khả năng nhận thức: Do sự hoàn thiện về cấu tạo và chức năng của hệ

thần kinh trung ương và các giác quan, sự tích luỹ phong phú kinh nghiệm sống

và tri thức, yêu cầu ngày càng cao của hoạt động học tập, lao động, hoạt độngchính trị xã hội nên nhận thức của lứa tuổi thanh niên có những nét mới về chất

so với các lứa tuổi trước

Trang 29

Nhận thức chính trị xã hội của thanh niên:

Đa số thanh niên đã nhận thức được về tình hình nhiệm vụ của đất nước,

về nhiệm vụ chiến lược trong những năm đầu của thế kỷ XXI

Thanh niên đã thể hiện rõ ý thức chính trị - xã hội qua tính cộng đồng, tinhthần xung phong, tình nguyện, lòng nhân ái, sẵn sàng nhường cơm xẻ áo, xả thân

vì nghĩa lớn Thanh niên đã nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm, nghĩa vụ củamình đối với đất nước và tích cực tham gia

*/ Đời sống tình cảm của thanh niên:

Đời sống tình cảm của thanh niên rất phong phú và đa dạng Tình cảm củathanh niên ổn định, bền vững, sâu sắc, có cơ sở lý tính khá vững vàng

Tình bạn, tình yêu và tình đồng chí là nội dung tình cảm chiếm vị trí quantrọng trong đời sống tình cảm của thanh niên, nó có tính chất nghiêm túc và rõ ràng

*/ Đặc điểm về tính cách:

Thanh niên có tính tình nguyện, tính tự giác trong mọi hoạt động Tính tựtrọng phát triển mạnh mẽ, tính độc lập của thanh niên cũng phát triển mạnh mẽ.Thanh niên luôn tự chủ trong mọi hoạt động của mình (học tập, lao động và laođộng xã hội) Họ luôn có tinh thần vượt khó, cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ

Tuổi thanh niên có tính năng động, tính tích cực Thế hệ trẻ rất nhạy bénvới sự biến động xã hội Thanh niên ngày nay không thụ động, không trông chờ

ỷ lại vao người khác mà tự mình giải quyết những vấn đề của bản thân Thanhniên thường giàu lòng quả cảm, gan dạ, dũng cảm và giàu đức hy sinh

Trang 30

Thanh niên có tinh thần đổi mới, rất nhạy cảm với cái mới, nhanh chóngtiếp thu cái mới Trong học tập, lao động và hoạt động xã hội, thanh niên thểhiện tính tổ chức, tính kỷ luật rõ rệt.

2.1.2.3 Những hạn chế trong tính cách của thanh niên

Do tính tự trọng, tự chủ phát triển mạnh nên thanh niên dễ có tính chủquan, tự phụ đánh giá quá cao về bản thân mình Thanh niên còn có tính nóngvội, muốn đốt cháy giai đoạn, thiếu cặn kẽ, dễ đưa đến thất bại

Thanh niên có tính gan dạ, dũng cảm cao nhưng đôi khi hành động liềulĩnh mạo hiểm Ở thanh niên khi không thành công ở một vài việc nào đó thìthường dễ chán nản, bi quan với công việc khác Từ đó thanh niên dễ tự ti, thụđộng, sống khép kín, không tích cực tham gia các hoạt động xã hội

Thanh niên có tinh thần đổi mới, nhạy bén, tiếp thu nhanh cái mới songthanh niên cũng dễ phủ nhận quá khứ, phủ nhận những thành quả của thế hệ đitrước, phủ nhận “sạch trơn”

Thanh niên dễ có thiên hướng chuộng hình thức, đánh giá sự việc qua hìnhthức bề ngoài

Như vậy thanh niên có nhiều đặc điểm tính cách nổi bật đáng trân trọng,

xã hội nói chung, tổ chức Đoàn nói riêng cần tạo cơ hội giúp họ khẳng địnhmình để cống hiến nhiều cho xã hội

*/ Xu hướng của thanh niên:

Nhu cầu của thanh niên: Nhu cầu của thanh niên ngày nay khá đa dạng và

phong phú và phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Mối quan tâm lớnnhất của thanh niên là việc làm và nghề nghiệp Tiếp theo là nhu cầu học tập, nângcao nhận thức, phát triển tài năng Thanh niên có nhu cầu nâng cao thu nhập ổn

Trang 31

định của sống Bên cạnh đó thanh niên có nhu cầu về vui chơi, giải trí, thể thao,nhu cầu về tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình,… Thanh niên đã thể hiệntích cực, chủ động trong việc thỏa mãn nhu cầu của mình thông qua hoạt động laođộng, học tập, giao tiếp, giải trí… bằng chính sức lực và trí tuệ của thế hệ trẻ Tuynhiên, có một bộ phận thanh niên có những nhu cầu lệch lạc, lười lao động, thíchhưởng thụ, đòi hỏi vượt quá khả năng đáp ứng của gia đình và xã hội nên đã cónhững biểu hiện lối sống không lành mạnh hoặc vi phạm pháp luật.

Hứng thú của thanh niên: hứng thú của thanh niên có tính ổn định bền

vững, liên quan đến nhu cầu Hứng thú có tính phân hoá cao, đa dạng, ảnh hưởngđến khát vọng hành động và sáng tạo của thanh niên Nhìn chung thanh niên rấthứng thú với cái mới, cái đẹp

Lý tưởng của thanh niên: thanh niên là lứa tuổi có ước mơ, có hoài bão

lớn lao và cố gắng học tập, rèn luyện, phấn đấu để đạt ước mơ đó Nhìn chungthanh niên ngày nay có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, muốn đem sức cống hiến cho

xã hội, phấn đấu vì một xã hội tốt đẹp hơn

Về thế giới quan: Do trí tuệ đã phát triển, thanh niên đã xây dựng được thếgiới quan hoàn chỉnh với tư cách là một hệ thống Thanh niên đã có quan điểmriêng với các vấn đề xã hội, chính trị, đạo đức, lao động

2.1.3 Các hoạt động nhằm hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn

2.1.3.1 Hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

Công tác đào tạo, tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để bà connông dân nói chung và thanh niên nói riêng học tập kinh nghiệm, làm ăn có hiệuquả được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động khuyến nông hàng năm.Bằng những hình thức đào tạo phong phú, phù hợp với điều kiện thực tế và trình

Trang 32

độ nhận thức của thanh niên nên hiệu quả công tác tập huấn, đào tạo chuyển giaotiến bộ khoa khọc kỹ thuật ( KHKT) nông lâm nghiệp ngày càng được nâng cao.Nội dung của các lớp đào tạo, tấp huấn luôn bám sát vào nhu cầu của thanh niên

từ các hoạt động làm giàu, công nghệ tin học, phát triển và ứng dụng máy móc,

… Cho đến những kỹ thuật trong nông nghiệp như: Hướng dẫn kỹ thuật; Kỹ thuậtcanh tác bền vững; Chăm sóc cây con trong vườn ươm, Biện pháp kỹ thuật phòngchống rét, chống nắng nóng cho gia súc gia cầm; Phòng chống dịch bệnh tai xanhtrên đàn lợn; Phương pháp lấy học viên làm trung tâm; Kỹ năng đào tạo cho ngườilớn tuổi Tất cả các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đều được tậphuấn, chuyển giao nhằm nâng cao năng lực sản xuất của người thanh niên

Trung ương Ðoàn đã ban hành Nghị quyết số 04 về tăng cường vai trò củaÐoàn thanh niên trong việc vận động, tổ chức thanh niên tham gia phát triển kinh

tế, phát động thanh niên nông thôn thi đua thực hiện phong trào "Bốn mới" nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, gồm: kỹ thuật mới, ngành nghề mới, thịtrường mới và mô hình mới tại các địa phương trong cả nước

2.1.3.2 Hoạt động cho vay vốn phát triển ngành nghề, sản xuất

Ðoàn thanh niên phối hợp các ngành chức năng tổ chức tập huấn chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật về khuyến nông, lâm, ngư cho hàng triệu đoàn viên, phối hợpNgân hàng chính sách xã hội tín chấp cho thanh niên vay vốn phát triển sản xuất

Mô hình thanh niên xung phong tham gia phát triển kinh tế xã hội tiếp tục đượccác cấp bộ Ðoàn triển khai, như Dự án 18 làng thanh niên lập nghiệp dọc đường

Hồ Chí Minh, trồng mới 5 triệu ha rừng, xóa 1000 cầu khỉ ở đồng bằng sông CửuLong Các hoạt động này đã góp phần quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, nông thôn, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập, cổ vũ tuổi trẻ làm giàu chính đáng trên quê hương mình

Trang 33

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế Hiện nay, số thanh niên đượcvay vốn để phát triển sản xuất không nhiều Chính sách vay vốn còn bị bó hẹp vàchưa thật sự mở rộng cả về nguồn vốn và hình thức cho vay Do vậy, cần đẩy mạnhcác chính sách hỗ trợ thanh niên, trong đó đặc biệt là chính sách hỗ trợ vốn nhằmtạo điều kiện cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế nông thôn, yếu tốmang tính quyết định trên bước đường lập nghiệp Hiện nay rất cần có những chínhsách đổi mới về giáo dục đào tạo theo hướng tăng cường đào tạo những nghề kỹthuật, công nghệ, công nghệ cao; hướng việc đào tạo theo nhu cầu xã hội

Chính vì thế, các cấp bộ Ðoàn đã đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu tìm ranhững cách làm mới hỗ trợ thanh niên nông thôn giải quyết việc làm, nâng cao thunhập, có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao, tập trung các hoạt động:

2.1.3.3 Hoạt động liên kết, đào tạo nghề

Thành lập trung tâm dạy nghề, liên kết dạy nghề

Cho vay vốn ưu đãi Nhà nước để đi lao động hợp tác nước ngoài; họcnghề, đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh;

Tổ chức tư vấn, hướng, nghiệp, dạy nghề

Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật khoa học cho thanh niên tại các cơ

sở đào tạo, hướng nghiệp, dậy nghề,… nhằm đưa những tiến bộ mới cho thanhniên thông qua các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp với sự phối hợp của Đảng,Đoàn, Hội trong phát triển và hỗ trợ nghề nghiệp cho thanh niên nông thôn

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn

*/ Trình độ văn hóa, chuyên môn của thanh niên: Thanh niên nông thôn có trình

độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật thấp hơn so với mức chung của cả nước Có

Trang 34

trên 83% lao động nông thôn chưa qua trường lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuậtnào và khoảng 18,9% lao động nông thôn chưa tốt nghiệp tiểu học trở xuốngđang làm việc vì thế khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việclàm là rất khó; lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp truyền thống và tình trạngruộng đất manh mún, nhỏ lẻ đã hạn chế tính chủ động, sáng tạo trong sản xuất,kinh doanh, cũng như khả năng tiếp cận thị trường của người lao động.

Lao động thanh niên nông thôn thường thiếu tác phong công nghiệp; cònmang nặng tư duy phải thi đỗ vào các trường Đại học, hoặc rời quê hương để vàolàm tại các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn; không tha thiết vớiviệc học nghề tại chỗ hoặc học nghề về lại vùng nông thôn để lập nghiệp; cơ sởvật chất của nông thôn không thuận lợi để thu hút đầu tư xây dựng khu côngnghiệp, nhà máy để tạo việc làm cho người lao động, đồng thời tạo nền cho cácnhà đầu tư xây dựng các trung tâm dạy nghề Mặt khác đầu tư cho dạy nghề rấtcao, trong khi thu học phí lại thấp dẫn đến chưa thu hút được các thành phầnkinh tế, nhất là tư nhân đầu tư xây dựng các trường, trung tâm dạy nghề

*/ Nguồn vốn hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên: phần lớn nguồn vốn thực hiện

đào tạo, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nói chung và thanh niên nói riêngđược lấy nguồn ngân sách nhà nước Các cơ sở trường học, cơ sở đào tạo, trungtâm hướng nghiệp dậy nghề,… hoạt động bằng nguồn ngân sách nhà nước Bêncạnh đó là việc gia đình, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp cùng phối hợp thựchiện nhằm hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên Mọi nguồn lực trong xã hội đềutham gia, phối hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên phát triển nghềnghiệp hoặc học mới Trách nhiệm giáo dục, đào tạo nghề nghiệp cho thanh niên

là của toàn xã hội

Trang 35

*/ Cơ chế, chính sách của Nhà nước: Các cơ chế, chính sách được quy định bằng

những văn bản luật, quy định để hướng dẫn cho các cá nhân, tổ chức thực hiện.Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với các cơ quan tổ chức Việc tạo cơ chếthông thoáng, hỗ trợ bằng giáo dục đào tạo, phát triển nghề nghiệp cho thanhniên là cần thiết nhằm nâng cao năng lực cho thanh niên và trình độ nhận thứcchung cho xã hội Ở Việt Nam, đã có một hệ thống giáo dục liên kết chặt chẽgiữa các cấp, các ngành từ thấp đến cao Quá trình đào tạo và phát triển conngười một cách khoa học từ thấp đến cao Phát triển con người nói chung, thanhniên nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của kinh tế, xã hội

Thế giới đang từng bước phát triển theo hướng kinh tế tri thức, vì vậythanh niên trong xã hội hiện đại cần thiết phải có những năng lực và trình độnhất định nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới đó Chỉ số đo sự phát triển củacon người HDI đang ngày càng tăng cao ở tất cả các nhóm nước phát triển vàđang phát triển Phát triển kinh tế bền vững chú trọng tới phát triển con người làmục tiêu đề ra của tất cả các quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa, hiện đại hóa

*/ Hoạt động hỗ trợ xuất khẩu lao động thanh niên: Xuất khẩu lao động được

thực hiện trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia xuất khẩu lao động.Ngày càng có nhiều nước tham gia vào lĩnh vực xuát khẩu lao động, trong hiệnthời và trước mắt các nước nhập khẩu lao động chỉ muốn tiếp nhận lao động có

kỹ năng cao, thích ứng với công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin, xiếtchặt chính sách nhập cư có xu hướng quản lý lao động nhập cư thông qua cáchợp đồng lao động thạm thời và chính sách quản lý lao động nhập cư; Đồngthời các nước cũng thông qua Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Tổ chức Didân quốc tế (IOM) để giải quyết vấn đề di dân và nhập cư lao động một cáchtoàn diện, phục vụ lợi ích của các quốc gia, người lao động và toàn xã hội

Do đó, chúng ta cần căn cứ đặc thù về nguồn để nâng cao chất lượng cạnh

Trang 36

tranh Với tính chất phức tạp, nhạy cảm và tính chất quốc tế cao của xuất khẩulao động, sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động với tư cách hỗ trợ, quản lý,giám sát và định hướng cho công tác xuất khẩu lao động là cần thiết, ứng vớimỗi giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước, phải có một phương thức tổ chức

và quản lý xuất khẩu lao động riêng, trong đó quản lý tài chính xuất khẩu laođộng là một khâu quan trọng để đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội Việc vậndụng, khai thác tốt các nhân tố mới có ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động sẽ giúpcho chúng ta có cơ hội thực hiện thành công chiến lược xuất khẩu lao động ViệtNam trong những năm tới, góp phần xóa đói giảm nghèo, thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa; hội nhập sâu rộng với các nước trong khu vực và trên thế giới

2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về vấn đề lao động nông thôn

2.2.1.1 Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất trên Thế giới, với trên 1,4 tỷ ngườinhưng gần 70% dân số vẫn ở khu vực nông thôn, hàng năm có hơn 10 triệu laođộng đến tuổi tham gia vào lực lượng lao động xã hội , nên vấn đề giải quyếtviệc làm cần phải được giải quyết

Đứng trước khó khăn đó, ngay từ năm 1978 sau cải cách và mở cửa nềnkinh tế, Trung Quốc thực hiện phương châm “Ly nông bất ly hương, nhập xưởngbất thành” Thông qua chính sách phát triển mạnh công nghiệp Hương Chấnnhằm phát triển và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại laođộng nông thôn, rút ngắn chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, coi phát triểncông nghiệp nông thôn chính là con đường để giải quyết việc làm

Nhờ con đường đúng đắn này mà trong 12 năm từ 1978 đến 1990, doanhnghiệp Hương Chấn đã giải quyết được việc làm từ 28,3 triệu người lên đến 92,6triệu người Và đến năm 1991, Trung Quốc có đến 19 triệu xí nghiệp Hương

Trang 37

Chấn, thu hút 96 triệu lao động bằng 13,8% lực lượng lao động ở nông thôn tạogiá trị tổng sản lượng là 1162 tỷ NDT chiếm 60% tổng giá trị sản phẩm trongkhu vực nông thôn.

Trong phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Trung Quốc thực hiệnchính sách đa dạng hóa và chuyên môn hóa nền sản xuất kinh doanh, thực hiệnchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, thực hiện phi tập trung hóa trongnông nghiệp thông qua việc áp dụng hình thức khoán sản phẩm, khuyến khíchnông dân đầu tư dài hạn phát triển sản xuất cả nông nghiệp và mở rộng các hoạtđộng phi nông nghiệp trong nông thôn

Tạo môi trường để công nghiệp nông thôn phát triển vơi nhiều hình thứckhác nhau Như bảo hộ hàng hóa sản xuất trong nước, hạn chế sự di chuyểnnguồn lao động giữa các vùng…

Thiết lập hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho phát triển các doanhnghiệp nông thôn Nhà nước tạo chính sách hỗ trợ thuận lợi cho các doanhnghiệp vùng nông thôn tham gia vào thị trường lao động, kích thích việc làm,nâng cao thu nhập cho thanh niên nông thôn

Duy trì và mở rộng các mối quan hệ hai chiêu giữa Doanh nghiệp nôngthôn và Doanh nghiệp nhà nước Giữa Nhà nước, doanh nghiệp và các thànhphần kinh tế có sự liên kết chặt chẽ với nhau trong phát triển Doanh nghiệpnông thôn có thế mạnh về khai thác, phát triển lao động nhưng cần thiết phảiphát triển thị trường sản phẩm trong cạnh tranh Đòi hỏi mối lên kết cùng có lợitrong sản xuất, lưu thông và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

2.2.1.2 Nhật Bản

Sau năm 1945, nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề do chiến tranh,

Trang 38

thiệt hại về vật chất rất lớn Hơn 13 triệu người bị rơi vào tình trạng thiếu việclàm Chính phủ Nhật Bản đã đưa ra nhiều chính sách và biện pháp phát triểnkinh tế, tạo việc làm cho người lao động.

Nhật Bản đã tận dụng sự giúp đỡ về tài chính và thị trường của một sốnước viện trợ, đầu tư nguồn vốn, máy móc thiết bị trong giai đoạn đầu khôi phụckinh tế, tạo đà cho sự phát triển nhảy vọt sau này Mặc dù hạn chế chi tiêu chophúc lợi xã hội, Nhật Bản vẫn đầu tư lớn cho giáo dục, đào tạo Chính vì vậyngười Nhật Bản có trình độ chuyên môn kỹ thuật rất cao

Với các nguồn vốn được huy động từ tích lũy, tiết kiệm, phát hành côngtrái… Nhật Bản đã đầu tư cho các ngành có hiệu quả cao như ngành luyện kim,hóa chất, đóng tàu, chế tạo máy, điện tử và đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng.Chú trọng cho đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật, khoa học ứng dụng

Thị trường Nhật Bản trong và ngoài nước rất lớn, hàng hóa đã thâm nhậpvào thị trường Đông Nam Á, châu Mỹ, châu Âu… Nhật Bản có chính sách thựchiện công nghiệp hóa nông thôn, vừa biến đổi nền công nghiệp cổ truyền kiểuchâu Á thành nền nông nghiệp tiên tiến, vừa phát triển nông thôn theo hướng đadạng hóa nhằm giải quyết việc làm ở khu vực này Các ngành tiểu thủ côngnghiệp truyền thống cũng được khuyến khích phát triển Trong những năm qua,vùng Tây Nam Nhật Bản đã có phong trào: Mỗi thôn, làng có một sản phẩmnhằm khai thác ngành nghề nông thôn Phong trào phục hồi ngành nghề tiểu thủcông nghiệp truyền thống đã lan rộng khắp nước Nhật, góp phần giải quyết việclàm cho hàng triệu lao động, làm tăng mức sống, mức đô thị hóa ở vùng nôngthôn Nhật Bản

Trang 39

2.2.1.3 Malaysia

Malaysia hiện là nước có tốc độ phát triển tương đối lớn và nhu cầu vềlao động khá cao Tuy nhiên, trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa Malaysia đã rơi vào tình trạng thừa lao động Đứng trước thựctrạng này Malaysia đã có những chính sách hợp lý giải quyết việc làm ở nôngthôn rất hiệu quả

Khai thác những vùng đất mới để sản xuất nông nghiệp theo định hướngcủa chính phủ để giải quyết việc làm cho lao động dư thừa ngay trong khu vựcnông thôn như những quốc gia khác Malaysia có kinh nghiệm tốt trong giảiquyết lao động nông thôn làm biến đổi nhanh tình trạng dư thừa sang tận dụnglao động và phải nhập thêm từ nước ngoài

Khai thác những vùng đất mới để sản xuất nông nghiệp theo định hướngcủa chính phủ để giải quyết việc làm cho lao động dư thừa ngay trong khu vựcnông thôn ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển Nhà nước không chỉ đầu tưvào cơ sở hạ tầng mà còn đầu tư vào các cơ sở phúc lợi xã hội khác, kèm theo đó

là cơ chế thu hút đầu tư, thông tin để người dân ổn định cuộc sống

Thu hút cả đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp mà trướchết là công nghiệp chế biến nông sản để nâng cao giá trị cũng như giải quyết laođộng dư thừa và chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp, thương mại

và dịch vụ Sản xuất phát triển thu hút được ngày càng nhiều lao động

Khi nền kinh tế đã được mức toàn dụng và lao động Malaysia chuyểnsang sử dụng nhiều vốn và bước đầu sử dụng nhiều công nghệ hiện đại Thựchiện mối quan hệ chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, các trung tâm đào tạo quốcgia và các tổ chức công nghiệp chế biến, các hộ nông dân tại các vùng nguyên

Trang 40

liệu để ứng dụng kỹ thuật mới, cung câp nguyên liệu đã qua đào tạo phát triểnđồng bộ các ngành nghề ở nông thôn.

2.2.2 Tình hình về việc làm và thu nhập cho thanh niên ở Việt Nam

2.2.2.1 Thực trạng về việc làm và thu nhập cho thanh niên ở nước ta

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu lực lượng lao động thanh niên

(Nguồn: Số liệu điều tra dân số việc làm 2006, 2008)

Nước ta được đánh giá là có cơ cấu “dân số vàng” với lực lượng lao độngkhoảng 45,6 triệu người (năm 2006) Dân số trong thanh niên là 26,4 triệu ngườitrong đó số thanh niên có khả năng tham gia lực lượng lao động là 15,05 triệungười và tổng cầu về lao động trong thanh niên là 17,28 triệu người, tăng trungbình mỗi năm là 260.000 người

Tổng số thanh niên (15-29 tuổi)

Không thuộc lực lượng lao động Thuộc lực lượng lao động

Tự tạo việc làm

Ngày đăng: 05/04/2017, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Chu Tiến Quang, “Việc làm nông thôn, thực trạng và giải pháp”, 2001, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm nông thôn, thực trạng và giải pháp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
8. Khoa học quản lý - Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2000), "Giáo trình chính sách xã hội", Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chính sách xã hội
Tác giả: Khoa học quản lý - Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2000
11. Mạc Văn Tiến, “An sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực”, 2005, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
12. Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu (2000), "Giáo trình kinh tế lao động", Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lao động
Tác giả: Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2000
13. Nguyễn Hữu Dũng - Trần Hữu Trung ( 1997), "Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam", Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
16. Phạm Ngọc Côn (1996), "Đổi mới các chính sách kinh tế", Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới các chính sách kinh tế
Tác giả: Phạm Ngọc Côn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
24. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, “Các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam”, Báo cáo nghiên cứu, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam
1. Ban chấp hành Đảng bộ Huyện Đông Anh (2009, 2010, 2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ XXVI Đảng bộ Huyện Đông Anh, Hà Nội Khác
4. Bộ Lao Động Thương binh xã hội (1995), Bộ Luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội Khác
5. Bộ môn kinh tế chính trị học - Trường Đại học kinh tế quốc dân (1998), Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lê nin, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
6. Các báo cáo chuyên đề, đề án giải quyết việc làm của Sở Lao động thương binh và xã hội Hà Nội Khác
9. Khoa học quản lý - Trường Đại học kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình Khoa học quản lý tập 2, Nhà xuất bản khoa học và jỹ thuât, Hà Nội Khác
10. Khoa kinh tế phát triển - Trường đại học kinh tế quốc dân (1999), Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Hữu Thân (2001), Quản trị nhân sự, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
15. Nguyễn Trần Quế (1999), Những vấn đề toàn cầu hoá ngày nay, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
17. Phạm Văn Bích - Chu Tiến Quang (1996), "Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005, Luật Giáo dục Khác
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005, Luật Thanh Niên Khác
20. Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội Hà Nội ( 2006), Tài liệu tập huấn vay vốn quỹ quốc gia - hỗ trợ việc làm, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuât, Hà Nội Khác
21. Trần Đình Hoan (1996), Chính sách xã hội và đổi mới cơ chế quản lý việc thực hiện, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Cơ sở hạ tầng huyện Đông Anh trong giai đoạn 2009 – 2011 - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 3.3 Cơ sở hạ tầng huyện Đông Anh trong giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 60)
Bảng 3.4: Kết quả phát triển kinh tế của huyện Đông Anh giai đoạn 2009-2011 - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 3.4 Kết quả phát triển kinh tế của huyện Đông Anh giai đoạn 2009-2011 (Trang 62)
Bảng 4.3: Lao động thanh niên có việc làm theo cơ cấu ngành nghề huyện Đông Anh, giai đoạn - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 4.3 Lao động thanh niên có việc làm theo cơ cấu ngành nghề huyện Đông Anh, giai đoạn (Trang 73)
Bảng 4.5: Lao động thanh niên huyện Đông Anh chia theo trình độ học vấn - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 4.5 Lao động thanh niên huyện Đông Anh chia theo trình độ học vấn (Trang 76)
Sơ đồ 4.1: Mạng lưới hỗ trợ việc làm thanh niên nông thôn huyện Đông Anh - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Sơ đồ 4.1 Mạng lưới hỗ trợ việc làm thanh niên nông thôn huyện Đông Anh (Trang 83)
Bảng 4.8: Số lượng thanh niên được định hướng nghề nghiệp huyện Đông Anh - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 4.8 Số lượng thanh niên được định hướng nghề nghiệp huyện Đông Anh (Trang 87)
Bảng 4.9: Số thanh niên được đào tạo phân theo ngành nghề huyện Đông Anh, giai đoạn 2009 - 2011 - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 4.9 Số thanh niên được đào tạo phân theo ngành nghề huyện Đông Anh, giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 90)
Bảng 4.10: Số lượng thanh niên được tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT, - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 4.10 Số lượng thanh niên được tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT, (Trang 93)
Bảng 4.11: Số lượng thanh niên xuất khẩu lao động huyện Đông Anh, giai đoạn 2009 – 2011 - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 4.11 Số lượng thanh niên xuất khẩu lao động huyện Đông Anh, giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 96)
Bảng 4.15: Những ưu điểm và hạn chế các chương trình hỗ trợ tạo việc làm - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 4.15 Những ưu điểm và hạn chế các chương trình hỗ trợ tạo việc làm (Trang 106)
Bảng 4.19: Nhận thức, nguyện vọng của thanh niên nông thôn trong tìm - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 4.19 Nhận thức, nguyện vọng của thanh niên nông thôn trong tìm (Trang 115)
Bảng 4.20: Dự kiến số lượng thanh niên được hỗ trợ tạo việc làm đến - Luận văn Thạc sỹ Giải pháp tăng cường công tác hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đông Anh  Hà Nội
Bảng 4.20 Dự kiến số lượng thanh niên được hỗ trợ tạo việc làm đến (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w