01 Tổng quan về chính sách lãi suất_Đinh Thị Thanh Bình_Phân tích chính sách lãi suất của Việt Nam hiện nay _Nguyễn Thị Thanh Xuân & Hồ Hồng Nhung_ Khuyến nghị chính sách mới _Nguyễn Hà
Trang 1CHỦ ĐỀ 5: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
NHÓM 5B: - Đặng Phương Thảo (Nhóm trưởng)
- Đinh Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Hồ Hồng Nhung
- Nguyễn Hà Phương
Trang 301 Tổng quan về chính sách lãi suất_Đinh Thị Thanh Bình_
Phân tích chính sách lãi suất của
Việt Nam hiện nay
_Nguyễn Thị Thanh Xuân & Hồ Hồng Nhung_
Khuyến nghị chính sách mới
_Nguyễn Hà Phương_
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT VÀ
KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
Trang 4PHẦN 1:
TỔNG QUAN VỀ CHÍNH
SÁCH LÃI SUẤT
Trang 5TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT
1 2 3 4
Lãi suất là một trong những biến
số được theo dõi một cách chặt
Hiện nay việc xây dựng và thực thi một
chính sách lãi suất phù hợp đang là một
bài toán khó đối với các nhà hoạch định
chính sách.
Trang 6PHẦN 2:
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA VIÊT NAM HIÊN NAY
Trang 7Lãi suất huy
động
Trang 81.Với đồng Việt Nam
Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được quy định tại Quyết định
số 2173/QĐ-NHNN (với các kỳ gửi ngắn hạn dưới 6
tháng).
Trang 91.Với đồng Việt Nam
Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1
Trang 101.Với đồng Việt Nam
01 02 03
Đảm bảo linh hoạt cho quy định lãi suất theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.
Giúp cho các ngân hàng có lợi
thế huy động với lãi suất thấp,
còn những ngân hàng quy mô
nhỏ hơn huy động ở mức sát
trần.
Lãi suất trần phải bảo đảm tính
linh hoạt, được sửa đổi, bổ
sung kịp thời để đáp ứng yêu
cầu của những biến động về
kinh tế - xã hội
Phân tích:
Trang 112 Với đồng ngoại tệ
Quyết định số 2589/QĐ-NHNN ngày 17/12/2015 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng Đô la Mỹ của tổ
chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi của cá nhân là 0%/năm.
Trang 122 Với đồng ngoại tệ
Giảm áp lực lên tỷ giá
USD/VND, giúp kiểm soát
tốt hơn tỷ giá ngoại tệ.
Theo đuổi chính sách chống
đô-la hóa, giảm đi tình
trạng găm giữ ngoại tệ
‘’Chảy máu ngoại tệ’’.
Nguồn tiền kiều hối, nguồn
tiền của người Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ không còn động lực để chảy về nước.
Trang 132 Với đồng ngoại tệ
Từ tháng 12-2015 đến nửa đầu
tháng 1-2016 đã diễn ra ‘‘Hiện tượng lách trần lãi suất’’.
14 NH thương mại tăng lãi suất tiền gửi ở các kỳ hạn trung bình từ 0,1 - 0,2%/năm.
Các ông lớn ngân hàng như VietinBank, Vietcombank và BIDV cũng đã bắt đầu nhập cuộc.
’’Hiện tượng lách trần lãi
suất’’
Dỡ bỏ trần LSHĐ - Nên hay không?
Trang 14Lãi suất cho vay
Trang 15Hiện nay NHNN chỉ áp dụng
mức trần lãi suất cho vay
ngắn hạn bằng đồng Việt
Nam phục vụ một số lĩnh vực,
ngành kinh tế: Nông nghiệp -
nông thôn, xuất khẩu, doanh
nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
1 Mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
Trang 16Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô)
áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 7%/năm.
Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam
là 8%/năm
1 Mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
Quyết định số 2174/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối
đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Thông tư số NHNN ngày 17/3/2014.
Trang 1708/2014/TT-1 Mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
Nhóm NHTM Đối tượng Ngắn hạn Trung, dài hạn
NHTM Nhà nước
Trang 181 Mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng
Trang 192 Mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn USD
Hiện nay NHNN lại chưa có quy định trần lãi suất cho vay USD.
Lãi suất vay ngắn
hạn cao làm tăng chi phí vốn cho doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp
xuất khẩu khó cạnh tranh được với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài.
Trang 20Có thể nói ngân hàng nhà nước hiện nay vẫn theo
đuổi chính sách lãi suất thực dương.
Những người ủng hộ chính sách lãi suất thực dương dựa trên lập luận: nếu lãi suất không thực dương sẽ không khuyến khích người có tiền gửi vào ngân hàng.
Lãi suất thực dương là mức lãi suất đủ
bù đắp sự mất giá của đồng tiền và có lãi thực ở một mức độ nào đó
Trang 21Phân tích chính sách lãi suất thực dương
Lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng cao, làm tăng chi phí vốn.
Điểm tích cực:
Tăng tính hấp dẫn của kênh tiết kiệm, qua đó giúp tăng nguồn vốn huy động của các ngân hàng.
Điểm tiêu cực:
Trang 22Phân tích chính sách lãi suất thực dương
Chính sách LSTD chỉ đứng về người gửi tiền
Có nhất thiết phải duy trì chính sách lãi suất thực dương?
Trang 23PHẦN 3:
KHUYẾN NGHỊ CHÍNH
SÁCH MỚI
Trang 241 Các mục tiêu cần hướng tới.
Tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng và khách hàng thoả
thuận để lựa chọn một mức lãi suất phù hợp.
Riêng lãi suất ngoại tệ còn phải phù hợp hơn nữa đối với thông lệ quốc tế.
Tạo khuôn khổ linh hoạt cho các tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất cho mục đích cạnh tranh, kiểm soát rủi ro, phân loại khách hàng,
Làm cho mối quan hệ giữa lãi suất VND – tỷ giá – lãi
suất ngoại tệ linh hoạt hơn.
Trang 252 Một số giải pháp trong việc đổi mới chính sách
lãi suất Việt Nam hiện nay.
2.1 Hoàn thiện tự do hóa lãi suất ở Việt nam:
Mỗi quốc gia tùy theo những điều kiện cụ thể của mình để chọn
lộ trình tự do hóa lãi suất cho phù hợp.
Mỹ, Đức đã chọn việc tự do hóa lãi suất với bước đi nhanh trong thời gian ngắn.
Trung Quốc, Thái Lan chọn lộ trình tự do hóa lãi suất theo trình tự đã được định trước.
Kinh nghiệm quá trình tự do hóa lãi suất ở các nước:
Trang 26Bài học kinh nghiệm rút ra cho quá trình tự do hóa lãi suất ở Việt
Nam:
Việc chọn tự do hóa lãi suất theo lộ trình và trình tự đã xác định trước,
với việc tự do hóa lãi suất tiền gửi
trước rồi đến tự do hóa lãi suất tiền vay là hợp lý, an toàn với mục tiêu tăng trưởng, phát triển ổn định và
bền vững
Trang 27Ổn định kinh tế vĩ mô về các mặt.
Củng cố hệ thống tài chính - ngân hàng từ trung ương đến cơ sở; phát triển các chi nhánh ở vùng sâu vùng xa
Tăng cường tính cạnh tranh tích cực
trong hệ thống ngân hàng.
Yêu cầu đặt ra
Trang 28Xác định và phân chia rõ ràng nhiệm vụ, mục tiêu chính sách quốc gia về kinh tế –
xã hội cho hệ thống tín dụng ngân hàng
Các ngân hàng thương mại quốc doanh cần nhanh chóng cơ cấu lại nợ, vay ngân hàng.
Đẩy mạnh hơn nữa các hàng hoá cho thị trường chứng khoán.
Trang 292.2 Ngân hàng nhà nước có thể sử dụng mô hình hành lang lãi suất:
Mô hình hành lang lãi suất sử dụng lãi suất Repo làm chủ đạo.
Trang 303 Một số kiến nghị cụ thể khác.
Cần huy động nguồn vốn đầu tư
lớn, cần khuyến khích người dân gửi tiết kiệm.
Cần bỏ quy định với cá nhân ở các kỳ hạn dài, để thị trường tự điều tiết hoặc ít nhất ngân hàng
có quy định thì cũng không quy định một cách cực đoan.
Lãi suất cho vay đang ở mức 3-3,5%/năm thì khuyến nghị
giảm xuống 2,5-3%/năm.
Mức trên cũng đảm bảo cho ngân hàng có lãi sau khi trừ chi phí huy động vốn và dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất cho
vay USD:
Nâng mức lãi suất
huy động USD:
Trang 313 Một số kiến nghị cụ thể khác.
Tỷ lệ lạm phát hiện nay thấp.
Chuyển sang lãi suất thực âm trong ngắn hạn:
Trang 32⇒ Muốn phát triển phải tạo điều kiện cho doanh nghiệp lớn mạnh.
⇒ Lãi suất thực âm khuyến khích đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất - kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Chuyển sang lãi suất thực âm trong ngắn hạn: