Đối với Việt Nam, mặthàng gạo là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia, khôngnhững đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, thúc đâ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới kinh tế Việt Nam đã và đang đạt được nhiều thành tựuđáng kể, trong đó phải kể đến lĩnh vực hoạt động thương mại mà trong đó,điển hình là hoạt động xuất khẩu gạo
Việt Nam, xuất phát từ một nước nông nghiệp thiếu đói triền miên, nay đã trơthành một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Theo đánh giá củacác nhà kinh tế thế giới, sản xuất và xuất khẩu gạo thực sự là kỳ tích nổi bậttrong sự nghiệp đổi mới mà Việt Nam đã đạt được Đối với Việt Nam, mặthàng gạo là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia, khôngnhững đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, thúc đẩytăng trương chung của nền kinh tế, mà còn dần khẳng định được vị thế củaViệt Nam trên thị trường gạo quốc tế Cho đến nay thị trường gạo của ViệtNam đã xuất khẩu ra hơn 100 nước, trong đó có những thị trường truyềnthống và cả những thị trường mới, mà phải kể đến là thị trường châu Phi.Hiện nay châu Phi là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất thế giới với nhu cầu trên
9 triệu tấn gạo/năm Trong đó, lượng gạo nhập khẩu khoảng 6,4 – 6,5 triệutấn/năm Trong khi nhiều thị trường truyền thống đang gặp nhiều khó khăn thìchâu Phi đang được xem là “miền đất hứa” cho gạo Việt Nam với kim ngạchtăng trương đều đặn Theo hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), năm 2013,Việt Nam xuất khẩu khoảng 6,6 triệu tấn gạo Trong đó, châu Phi là thịtrường nhập khẩu gạo lớn thứ 2 của nước ta chiếm 30% tổng kim ngạch xuấtkhẩu, chỉ sau Trung Quốc Hiện tại, Việt Nam đã xuất khẩu gạo sang 30/55nước châu Phi Có thể nói, trong bối cảnh xuất khẩu gạo gặp nhiều khó khănnhư hiện nay, châu Phi được coi là một trong những thị trường mới nổi đầytiềm năng cho gạo Việt Nam
Trang 2Vậy nên, nếu Việt Nam tận dụng tốt cơ hội, đẩy mạnh và có những hướng điđúng đắn vào thị trường châu Phi thì xuất khẩu gạo Việt Nam sẽ tạo đượcnhững bước phát triển cao hơn trong thời gian tới Song do điều kiện hội nhậpquốc tế, xuất khẩu gạo của Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những tháchthức lớn.
Xuất phát từ thực tế đang được nhiều người quan tâm, em lựa chọn đề tài
“Xuất khẩu gạo sang thị trường châu Phi: thực trạng và giải pháp” với mụcđích đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường châuPhi và thông qua đó em mong rằng sẽ đưa ra được một số giải pháp khả thinhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo Việt Nam sang châu Phi trong thờigian tới
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Về lĩnh vực xuất khẩu gạo của Việt Nam nói chung đã có một số công trìnhnghiên cứu mà trong đó, nhìn chung, các tài liệu đã phân tích thực trạng xuấtkhẩu gạo Việt Nam và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh xuất khẩu gạo của Việt Nam, như:
- TS Nguyễn Trung Văn, CN Nguyễn Thanh Bình, ThS Phạm ThuHương, 1999, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ – Vấn đề định hướngvà giải pháp xuất khẩu gạo của Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo,trường Đại học Ngoại thương
- Nguyễn Đình Luận, 2013, Xuất khẩu gạo Việt Nam: thực trạng và giảipháp, Báo Kinh tế và Phát triển, số 193 tháng 7/2013
- Nguyễn Trần Trọng, 3/2009, Để Việt Nam giữ vững vị trí nước xuấtkhẩu gạo trên thế giới, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, Số 3 (370)
- Xuân Lan, 2013, Xuất khẩu gạo Việt Nam: Điểm sáng 2013, Tạp chíThương mại 2013, Số 1 + 2
Trang 3Bên cạnh đó còn có những công trình đề cập đến thị trường châu Phi, quan hệgiữa Việt Nam và các nước thuộc châu Phi, tình hình xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam sang châu Phi như:
- CN Trần Quang Huy, 12/2008, Báo cáo tổng kết – Đề tài nghiên cứukhoa học cấp bộ: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường châuPhi, Bộ Công thương, Vụ thị trường châu Phi, Tây Á, Nam Á
- PGS.TS Nguyễn Thanh Hiền, Châu Phi – Một số vấn đề kinh tế vàchính trị nổi bật từ sau Chiến tranh lạnh và triển vọng, NXB Khoa họcxã hội, Viện khoa học xã hội Việt Nam, Viện nghiên cứu châu Phi vàTrung Đông
- Đinh Thị Thơm, 2007, Thị trường một số nước châu Phi – cơ hội đốivới Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sơ lý luận về xuất khẩu và xuất khẩu gạo, những đặcđiểm nổi bật về châu Phi và thị trường châu Phi
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng hóa, đặcbiệt là sản phẩm gạo của Việt Nam sang thị trường châu Phi trong thờigian gần đây
- Đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của xuấtkhẩu gạo Việt Nam sang châu Phi
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin, dữ liệu về thị trường châu Phi cũng như về hoạtđộng xuất khẩu gạo của Việt Nam
- Tham khảo những tài liệu có nội dung liên quan đến đề tài
- Tổng hợp thông tin, đánh giá và phân tích những kết quả đạt được,những mặt còn hạn chế trong hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Namsang châu Phi
5 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: thời gian: từ năm 2007 – 2013
không gian: thị trường châu Phi
6 Kết cấu của luận văn:
Trang 4Luận văn gồm 3 chương:
• Chương 1: Cơ sơ lý luận về xuất khẩu, xuất khẩu gạo và thị trườngchâu Phi
• Chương 2: Thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam vào thị trường châuPhi trong thời gian vừa qua
• Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo của ViệtNam sang thị trường châu Phi
Trang 5Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu, xuất khẩu gạo
và thị trường châu Phi
1.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu
Nghị định 57/1998/NĐ-CP ban hành ngày 31/7/1998 có hiệu lực ngày10/8/1998 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán với nước ngoài thì “Hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu hàng hoá là hoạt động mua, bán hàng hoá của thương nhânViệt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá,bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩuhàng hoá
Theo Điều 29 Luật Thương mại năm 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hànghóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệtnằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy địnhcủa pháp luật
Trên thực tế, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, dưới nhiều hìnhthức khác nhau, từ hàng hóa tiêu dùng cho đến máy móc thiết bị, công nghệhay nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất … nhưng mục đích chính cuối cùngcủa xuất khẩu cho dù dưới hình thức nào cũng đem lại lợi ích cho quốc gia.Xuất khẩu là hoạt động không bị giới hạn về không gian hay thời gian Nó cóthể diễn ra chỉ trong thời gian ngắn hay hàng thập kỉ, có thể chỉ trong phạm vilãnh thổ quốc gia hoặc có thể diễn ra ơ nhiều quốc gia
Theo quy ước của Liên hợp quốc và WTO, hàng hóa xuất khẩu lànhững sản phẩm hàng hóa hữu hình được sản xuất hoặc gia công tại các
cơ sơ sản xuất và các khu chế xuất với mục đích để tiêu thụ tại thị trườngngoài nước
Trang 6Những hàng hóa xuất khẩu cần đáp ứng được những nhu cầu khôngngừng thay đổi của người tiêu dùng tại các quốc gia nhập khẩu Chất lượnghàng hóa cần đáp ứng được các thông số, tiêu chuẩn về tiêu dùng, kỹ thuật,môi trường… của nước nhập khẩu Ví dụ: hàng thủy sản xuất khẩu vào thịtrường EU hoặc Mỹ phải đạt được các tiêu chuẩn trong hệ thống HACCP (hệthống phân tích mối nguy hiểm và các điểm kiểm soát tới hạn).
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu1
Xuất khẩu đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
Nó là một hoạt động cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là nhân tố gópphần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một quốc gia cũng như trong từngngành, từng doanh nghiệp
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế toàn cầu thì hoạt động xuất khẩu làhoạt động rất cần thiết Thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia tham giavào hoạt động này phụ thuộc vào nhau nhiều hơn Dựa trên cơ sơ về lợi thế sosánh giữa các quốc gia từ đó mà tính chuyên môn hoá cao hơn, làm giảm chiphí sản xuất và các chi phí khác từ đó làm giảm giá thành Mục đích của cácquốc gia khi tham gia xuất khẩu là thu được một lượng ngoạI tệ lớn để có thểnhập khẩu các trang thiết bị máy móc, kĩ thuật công nghệ hiện đại… tạo racông ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống của nhân dân, từ đótạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển và rút ngắn được khoảng cách chênhlệch quá lớn giữa các nước Trong nền kinh tế thị trường các quốc gia khôngthể tự mình đáp ứng được tất cả các nhu cầu mà nếu có đáp ứng thì chi phíquá cao, vì vậy bắt buộc các quốc gia phải tham gia vào hoạt động xuất khẩu,để xuất khẩu những gì mà mình có lợi thế hơn các quốc gia khác để nhậpnhững gì mà trong nước không sản xuất được hoặc có sản xuất được thì chiphí quá cao Do đó các nước khi tham gia vào hoạt động xuất nhập rất có lợi,
1 Tham khảo Giáo trình kinh tế ngoại thương, NXB Thông tin và truyền thông, 2009 , trang 379 – 383.
Trang 7tiết kiệm được nhiều chi phí, tạo được nhiều việc làm, giảm được các tệ nạnxã hội, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thúc đẩy sản xuất pháttriển, góp phần vào xây dựng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Đối với nước ta, nền kinh tế đang bước đầu phát triển, cơ sơ vật chất kỹ thuậtcòn thấp kém, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnhxuất khẩu thu ngoại tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực kỳ quantrọng Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển quan hệ đối ngoại và kinhtế đối ngoại đặc biệt hướng mạnh vào xuất khẩu hàng hoá là một chủ chươngđúng đắn phù hợp với quy luật kinh tế khách quan Hơn bao giờ hết, xuấtkhẩu hàng hoá thực sự có vai trò quan trọng, cụ thể là:
• Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệphóa đất nước
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếuđể khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nước ta Để côngnghiệp hóa đất nước trong thời gian ngắn cần phải có một số vốn lớn để nhậpkhẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Nguồn vốn quan trọngnhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu Xuất khẩu quyếtđịnh quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu
• Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sảnxuất phát triển
Có hai xu hướng xuất khẩu: xuất khẩu đa dạng và xuất khẩu mũi nhọn
Xuất khẩu đa dạng là có mặt hàng nào xuất khẩu được thì xuất khẩu nhằmthu được nhiều ngoại tệ nhất, nhưng với mỗi mặt hàng thì lại nhỏ bé về quy mô,chất lượng thấp (vì không được tập trung đầu tư) nên không hiệu quả
Xuất khẩu hàng mũi nhọn: Tuân theo quy luật lợi thế so sánh của DavidRicardo tức là tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình
Trang 8có điều kiện nhất, có lợi thế so sánh hay chính là việc thực hiện chuyên mônhoá và phân công lao động quốc tế Khi đó, nước ta có khả năng chiếm lĩnhthị trường, trơ thành "độc quyền" mặt hàng đó và thu lợi nhuận siêu ngạch.Xuất khẩu mũi nhọn có tác dụng như đầu của một con tàu, tuy nhỏ bé nhưngnó có động cơ, do đó nó có thể kéo cả đoàn tàu tiến lên Hiện nay, đây làhướng xuất khẩu chủ yếu của nước ta, có kết hợp với xuất khẩu đa dạng đểtăng thu ngoại tệ.
Và khi mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn đem lại hiệu quả cao thì cácdoanh nghiệp sẽ tập trung đầu tư để phát triển ngành hàng đó, dẫn đến pháttriển các ngành hàng có liên quan Ví dụ: Khi ngành may xuất khẩu phát triểnlàm cho ngành dệt cũng phát triển để cung cấp nguyên vật liệu cho ngànhmay dẫn đến ngành trồng bông, đay cũng phát triển để cung cấp nguyên vậtliệu cho ngành dệt
Hơn nữa, xu hướng xuất khẩu là mũi nhọn làm thay đổi cơ cấu cácngành sản xuất trong nền kinh tế vì cơ cấu một nền kinh tế chính là số lượngcác ngành sản xuất và tỷ trọng của chúng so với tổng thể
Rõ ràng, tỷ trọng ngành hàng mũi nhọn là tăng lên và tăng mạnh còntrong nội bộ ngành đó thì những khâu, những loại sản phẩm ưa chuộng trênthị trường thế giới cũng sẽ phát triển hơn Tức là xuất khẩu hàng mũi nhọnlàm thay đổi cơ cấu ngành và cả cơ cấu trong nội bộ một ngành theo hướngkhai thác tối ưu lợi thế so sánh của đất nước
Mặt khác, trên thị trường thế giới yêu cầu về hàng hoá dịch vụ ơ mứcchất lượng cao, cạnh tranh gay gắt Chỉ có các doanh nghiệp đủ mạnh ơ mỗinước mới tham gia thị trường thế giới Do đó, các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí để tồn tại vàphát triển
Toàn bộ các tác động trên làm cho nền kinh tế phát triển tăng trương
Trang 9theo hướng tích cực Đó là ý nghĩa kinh tế của hoạt động xuất khẩu.
• Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm vàcải thiện đời sống của nhân dân
Trước hết, xuất khẩu đã giải quyết được vấn đề công ăn việc làm, tạo thunhập ổn định cho người lao động
Sự gia tăng đầu tư cho ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã thúc đẩy sảnxuất trong nước tăng lên, các ngành nghề cũ được khôi phục, các ngành nghềmới ra đời, đòi hỏi nhiều lao động được sử dụng hơn, đặc biệt là những khuvực sản xuất và chế biến, dịch vụ hàng xuất khẩu đang là nơi thu nhập hàngtriệu lao động và có mức thu nhập không nhỏ
Khi người dân dần ổn định được công ăn việc làm, mức thu nhập cũng ổnđịnh và gia tăng Từ đó nhu cầu và khả năng tiêu dùng nội địa cũng gia tăng.Người dân có những nhu cầu cao hơn về sản phẩm, đòi hỏi những sản phẩmcó chất lượng cao hơn và đa dạng, phong phú hơn về chủng loại và mẫu mã.Mức sống của người dân ngày càng được nâng cao
• Xuất khẩu là cơ sơ để mơ rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đốingoại của nước ta
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động kinh tế đốingoại Hoạt động xuất khẩu phát triển thúc đẩy các hoạt động khác phát triểntheo như: vận tải quốc tế, du lịch, quan hệ tín dụng, đầu tư… từ đó, gắn kếtcác nước, các khu vực, đẩy mạnh quá trình nhất thể hóa nền kinh tế khu vựcvà thế giới Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia có cơ hội tham giavào thị trường thế giới, cạnh tranh công bằng, ngày càng được hoàn thiện vànâng cao chất lượng sản phẩm quốc gia
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
Trang 10Xuất khẩu có thể được tổ chức theo nhiều cách thức khác nhau, phụthuộc vào số lượng và loại hình các trung gian thương mại Thông thường cóhai hình thức xuất khẩu chủ yếu là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp.
• Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức giao dịch bằng thư từ, điện tín, bằnggặp mặt trực tiếp để trao đổi giữa người bán và người mua về các thỏa thuậnliên quan đến hàng hóa, giao nhận và thanh toán Sau khi đã thống nhất cácđiều kiện liên quan, các bên sẽ ký kết hợp đồng mua bán trực tiếp, hàng hóasẽ được đưa từ nước người bán sang nước người mua và tiền thanh toán sẽđược chuyễn từ người mua sang người bán.2
2 http://www.dankinhte.vn
Trang 11Điều kiện áp dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp: Do công ty tốn nhiềuchi phí để nghiên cứu và tiếp thị, cần có đội ngũ nhân viên có kinh nghiệmtrong quan hệ thương mại quốc tế, rành về các nghiệp vụ và qui trình xuấtnhập khẩu, cần có người thông thạo về ngôn ngữ, tập quán, luật pháp nội địacũng như quốc tế, nên chỉ có những công ty với quy mô lớn, đủ tiềm năng vềtài chính, mục tiêu hướng về xuất nhập khẩu rõ ràng thì xuất khẩu mới đạtđược hiệu quả tốt.
• Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hóa ra thị trường nước ngoài thôngqua các trung gian xuất khẩu.3
Để thực hiện xuất khẩu gián tiếp, các doanh nghiệp phải nhờ vào các tổ chứctrung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp như các đại lý xuất khẩu, hoặccác công ty thương mại quốc tế, hoặc bán hàng cho các chi nhánh của các tổchức nước ngoài đặt ơ trong nước
Ưu điểm
- Không cần đích thân đến tận thị trường của đối tác và liên lạc trực tiếp vớingười nhập khẩu mà chỉ cần làm việc với người trung gian; các vấn đề về vậntải vận chuyển hàng hóa, các thủ tục, giấy tờ cũng không cần người xuất khẩuphải lo mà những công việc đó đều thuộc trách nhiệm của phía trung gian
- Các rủi ro xuất khẩu là do bên phía trung gian phân phối xuất khẩu chịu
Nhược điểm
- Người xuất khẩu do không trực tiếp tiếp xúc với người nhập khẩu nên khónắm bắt được phản ứng của khách hàng với sản phẩm cũng như những thayđổi về thị hiếu nhu cầu của khách hàng để điều chỉnh cho phù hợp và kịp thời
3 http://voer.edu.vn
Trang 12- Nhà xuất khẩu không kiểm soát được giá bán sản phẩm trên thị trường.
Điều kiện áp dụng hình thúc xuất khẩu gián tiếp: các doanh nghiệp mớitham gia vào thị trường quốc tế và những doanh nghiệp có khả năng tài chínhhạn chế
1.1.4 Về xuất khẩu gạo
1.1.4.1 Khái niệm và đặc điểm về thị trường xuất khẩu gạo
Theo một cách chung nhất thì ta có thể hiểu rằng xuất khẩu là hoạtđộng đưa hàng hóa, dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác Mục đích củahoạt động xuất khẩu là nhằm khai thác được lợi thế so sánh của từng quốc giatrong phân công lao động quốc tế
Gạo là một sản phẩm của ngành nông nghiệp, được thu từ cây lúa và làmột sản phẩm tiêu dùng tất yếu trong đời sống người dân Gạo cũng là mộtloại hàng hóa Vì vậy, có thể hiểu rằng: xuất khẩu gạo là việc đưa mặt hànggạo ra khỏi lãnh thổ quốc gia này sang lãnh thổ quốc gia khác hoặc bán mặthàng gạo từ nước này sang nước khác nhằm thu được lợi nhuận
Bên cạnh đó, khái niệm thị trường thường được hiểu theo hai nghĩa sau:
Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi, mua bán hàng hóa.Trong kinh tế học và kinh doanh, thị trường được hiểu như một nơi mà ngườimua và người bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp sản phẩm đápứng nhu cầu đó) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để trao đổi, muabán hàng hóa và dịch vụ
Theo nghĩa rộng, thị trường là lĩnh vực trao đổi hàng hóa, do đó ơ đâuvà khi nào có phân công lao động xã hội, có sản xuất hàng hóa thì ơ đó và khiấy có thị trường Chu trình sản xuất xã hội gồm có: sản xuất – phân phối –trao đổi – tiêu dùng và thị trường là một mắt khâu của chu trình đó Thịtrường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa người mua và người bán
Trang 13Trình độ phát triển của phân công lao động, của lực lượng sản xuất, cơcấu sản xuất và quy mô của nền kinh tế là cơ sơ để mơ rộng phạm vi thịtrường và tăng cường mức độ trao đổi trên thị trường.
Thị trường xuất khẩu gạo trên thế giới mang những đặc điểm sau:
- Thị trường xuất khẩu gạo mang tính thời vụ
Sản xuất lúa gạo mang đặc điểm của sản xuất nông nghiệp tính thời vụ
do vậy việc trao đổi gạo trên thị trường cũng mang tính thời vụ Số lượng gạocung cấp trên thị trường không đều vào mỗi thời điểm trong năm.Vì vậy cácnước xuất khẩu gạo luôn có hình thức bảo quản, dự trữ hợp lý lượng gạo,tránh tình trạng thừa/thiếu gạo, dễ dẫn tới việc bị ép giá
- Buôn bán giữa các Chính phủ là phương thức chủ yếu
Do yếu tố về chính trị mà mỗi nước đều phải đảm bảo an toàn anh ninhlương thực Vì thế buôn bán gạo chủ yếu được ký kết giữa các chính phủ vớinhau thông qua các hiệp định, hợp đồng dài hạn, định lượng cụ thể hàng nămvào đầu các niên vụ
- Các nước lớn đóng vai trò chi phối thị trường gạo thế giới
Những nước xuất khẩu gạo với một lượng lớn và có uy tín trên thịtrường quốc tế gồm có: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, …Nếu những nướcnày có biến động về số lượng gạo xuất khẩu sẽ dẫn đến biến động trong cung-cầu gạo trên thị trường, và cũng có thể ảnh hương đến tình hình sản xuất cácloại hàng hóa khác
- Trên thị trường, chủng loại gạo phong phú và có sự khác nhau về thịhiếu gạo tùy thuộc vào từng nước
Tùy thuộc vào chất lượng từng loại, uy tín sản phẩm mà mỗi sản phẩm cpsmột mức giá khác nhau
Trang 141.1.4.2 Vai trò của xuất khẩu gạo
Cũng giống như vai trò xuất khẩu hàng hóa nói chung, xuất khẩu gạocũng có vai trò to lớn trong việc: làm tăng thu ngoại tê, tích lũy vốn cho quátrình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước; chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàthúc đẩy sản xuất phát triển; giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sốngnhân dân
- Xuất khẩu gạo làm tăng thu ngoại tê, tích lũy vốn cho quá trình côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Hiện nay các nước xuất khẩu gạo với khối lượng lớn chủ yếu là cácnước đang phát triển: Thái Lan, Việt Nam, Pakistan… Chính vì thế nguồnngoại tệ thu về từ xuất khẩu gạo đối với những nước này là rất quan trọng.Vốn thu được được tích lũy để xây dựng cơ sơ hạ tầng, nhập khẩu máy móc,trang thiết bị tiên tiến, đầu tư và đào tạo nguồn nhân lực… Có như vậy mớitiến hành thành công quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, theokịp nền công nghiệp hiện đại của các nước phát triển trên thế giới
- Xuất khẩu gạo đóng vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sảnxuất phát triển
Khi gạo đã trơ thành một lợi thế trong xuất khẩu, để tăng được năngsuất, sản lượng và chất lượng gạo, các nước sẽ tập trung vào sản xuất lúa gạovới quy mô lớn, nâng cao trình độ thâm canh, năng lực sản xuất cùng vớikhoa học kỹ thuật tiến bộ.Từ đó sẽ dẫn đến sự phát triển của các ngành có liênquan, ví dụ như nghiên cứu và sản xuất giống lúa mới, sản xuất phân bón, sảnxuất và lắp ráp máy cày, máy kéo, máy tuốt lúa…, các dịch vụ về marketingsản phẩm trên thị trường thế giới, xây dựng thương hiệu gạo, tìm kiếm đốitác…cũng dược đẩy mạnh; và theo đó là sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế,
mơ ra nhiều cơ hội cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
Trang 15- Tác động tích cực trong việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đờisống nhân dân.
Khi việc xuất khẩu được tăng cường, thì những công việc về xay xát,chế biến, vận chuyển cần đến một lượng lớn lao động Khi đó xuất khẩu đãgiải quyết được vấn đề dư thừa lao động trong nước, tạo công ăn việc làm ổnđịnh Có công ăn việc làm, người dân được tăng thu nhập, đặc biệt là ngườinông dân ơ các vùng chuyên canh lúa nước, nơi mà đời sống người dân phụthuộc chủ yếu vào cây lúa
1.2 Tổng quan về thị trường gạo thế giới
1.2.1 Vị thế của lúa gạo trên thế giới4
Theo thống kê của Tổ chức lương thực và Nông nghiệp (FAO) thuộcLiên hợp quốc, lương thực trên thế giới bao gồm năm loại cụ thể: lúa gạo, lúamì, ngô, lúa mạch và kê Đây đều là năm loại hạt nên được gọi là ngũ cốc.Ngoài ra lương thực còn có những loại cây có củ, phổ biến là khoai lang, sắn.Trong số các loại lương thực kể trên, lúa gạo và lúa mì là hai loại lương thựcđược sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất Tuy sản lượng lúa gạo thấp hơn lúa mìmột chút, nhưng căn cứ vào tỷ lệ hư hao trong khâu thu hoạch, lưu thông vàchế biến, căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của mỗi loại, riêng lúa gạo đang nuôisống hơn một nửa dân số trên thế giới Gần nửa dân số còn lại được đảm bảobằng lúa mì và các loại lương thực khác Trong cơ cấu cung cấp năng lượngcho con người để sống và làm việc hàng ngày, riêng lúa gạo đã và đang cungcấp một tỉ lệ ca-lo rất cao ơ hàng loạt các nước, đặc biệt ơ những quốc gia códân số khổng lồ như Trung Quốc (70%), Ấn Độ (80%)…; thậm chí ngay cả ơNhật, một siêu cường công nghiệp trên thế giới, tỷ lệ calo được cung cấp từlúa gạo là 40-50%
4 Tham khảo nội dung trong Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: Vấn đề định hướng và giải pháp xuất khẩu gạo của Việt Nam, 1999., trang 1-2.
Trang 16Điều này khẳng định vị trí quan trọng của lúa gạo trong cơ cấu lươngthực thế giới và trong đời sống kinh tế quốc dân.
Bên cạnh đó, đối với nhiều nước, đặc biệt là các nước ơ khu vực châuÁ, nghề trồng lúa nước đã trơ thành ngành kinh tế truyền thống đặc biệt quantrọng, thậm chí còn liên quan đến nguồn thu ngoại tệ của nhiều nước xuấtkhẩu Do vậy mọi biến động thăng trầm của kinh tế lúa gạo về sản xuất, thiêntai, giá cả đều ảnh hương trực tiếp đến đời sống xã hội, thậm chí đến cả chínhtrị, quốc phòng
1.2.2 Tình hình cung ứng và tiêu thụ gạo trên thế giới
Nguồn cung tiếp tục dồi dào sau khi các nước trong khu vực đầu tưrất mạnh cho sản xuất lúa gạo những năm gần đây nhằm tăng khả năngcạnh tranh
Tại châu Á, sản lượng gạo tại khu vực này đạt 672,7 triệu tấn, trong đógạo đã xay xát là 448,6 triệu tấn, tăng 1,2 triệu tấn so với niên vụ 2012 Đứngđầu trong khu vực là các nước Ấn Độ, In-đô-nê-si-a, Thái Lan, Myanmar vàBangladesh.Ngược lại, hạn hán ơ các tỉnh miền Trung và phía đông củaTrung Quốc đã gây ra thiệt hại nặng nề vào giữa và cuối vụ mùa làm sảnlượng lúa gạo giảm mạnh từ năm 2003 Nhật Bản, Malaysia và Phi-líp-pincũng có thể phải đối mặt với những khó khăn tương tự Tại Phi-líp-pin, siêubão Haiyan ảnh hương không đáng kể lên vụ mùa chính do lúa gạo đã đượcthu hoạch gần xong trước đó Tuy nhiên, những tác động đối với cây trồng chỉlà thứ yếu, điều quan trọng là nó đã gây ra những ảnh hương nghiêm trong tớicuộc sống của người dân, tới các hoạt động nông nghiệp, phá hủy máy móccông nghiệp, cơ sơ hạ tầng tại những khu vực mà cơn bão đi qua, trực tiếpảnh hương đến các vụ mùa sau
Triển vọng về sản lượng lúa gạo ơ châu Phi cũng đã xấu đi kể từ tháng7/2013, với sản lượng trong khu vực không thay đổi so với mức 26,8 triệu tấn
Trang 17(17,5 triệu tấn, đã xay) của niên vụ 2012 Tuy nhiên, đằng sau sự ổn định nàylà các xu hướng khác nhau trong khu vực, cụ thể là sản lượng tăng ơ Bắc Phi(Ai Cập), Tây Phi (Guinea, Mali và Nigeria), Đông Phi (Tanzania, Uganda)và Trung Phi (Cameroon); trong khi lại sụt giảm (18%) tại Nam Phi.
Ở khu vực châu Mỹ Latinh và khu vực Caribê, sản lượng lúa gạo niên
vụ 2013 đã tăng nhẹ lên mức 28 triệu tấn (18,7 triệu tấn, xay), tăng 1,9% sovới niên vụ 2012, nhưng vẫn thấp hơn so với niên vụ 2011 Ở Trung Mỹ vàvùng Caribê, hầu hết các nhà sản xuất dự kiến sẽ có vụ mùa bội thu, đặc biệtlà Cộng hòa Dominica và Mexico; trong khi ơ Nam Mỹ, sản lượng thu hoạchkhác nhau theo từng nước, cụ thể tăng đáng kể tại Brazil, Guyana, Paraguayvà Venezuel nhưng lại giảm tại Bolivia và Chile Ở Bắc Mỹ, mặc dù triểnvọng được cải thiện đáng kể nhưng Hoa Kỳ dự kiến sẽ phải đối mặt với sự sụtgiảm khoảng 5% sản lượng lúa gạo trong năm nay Sản lượng gạo tại cácnước thuộc EU và Liên bang Nga thay đổi không đáng kể, trong đó sản lượnggạo tại các nước thuộc EU sẽ giảm mạnh còn tại Liên bang Nga có thể đạtmức kỷ lục mới Tại châu Đại Dương, Australia đã gần như đạt mức sảnlượng của cả năm ngay từ những tháng đầu năm 2013 và đạt được mức sảnlượng cao nhất trong mười năm qua
Bảng 1.1 Tổng quan thị trường lúa gạo thế giới
Đơn vị: triệu tấn
2006/07 2007/08 2008/09 2009/10 2010/11 2011/12 2012/13
(ước tính)
2013/14 (dư báo)
Sản lượng 420 433 458,5 455,6 450 486,1 489,9 494,1 Tiêu thụ 420 430 444,5 449,9 447 470,6 476,6 489
Trang 18Nguồn: người viết tự tổng hợp các số liệu từ Ủy ban ngũ cốc quốc tế, số liệu thống kê cập nhật ngày 24 tháng 2 năm 2011 & Cục xúc tiến thương mại :
2013-phn-2.html
http://www.vietrade.gov.vn/go/3887-th-trng-lua-go-th-gii-10-thang-u-nm-FAO cũng đã hạ dự báo sản lượng gạo thế giới 2013-2014 xuốngkhoảng 494 triệu tấn, vẫn tăng khoảng 1% so với 2012-2013 do triển vọng vụmùa xấu đi ơ Trung Quốc và Ấn Độ
Về mức tiêu thụ gạo trên thế giới, nhìn chung đều có sự tăng lên về sảnlượng tiêu thụ qua các năm
Bảng 1.2 Mức độ tiêu thụ gạo tại các thị trường trên thế giới
Đơn vị: triệu tấn
Nguồn: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA); Economist Intelligence Unit
http://www.pecad.fas.usda.gov /Cục xúc tiến thương mại :
2011-phan-2.html
http://www.vietrade.gov.vn/go/1949-du-bao-thi-truong-gao-the-gioi-nam-Tổ chức FAO đã hạ mức dự báo về tiêu thụ gạo niên vụ 2013/14 xuống còn489,4 triệu tấn, tuy nhiên vẫn cao hơn 2,8% (tương đương 8 triệu tấn gạo) so
Trang 19với niên vụ trước Sản lượng tiêu thụ gạo trên đầu người được dự đoán ơ mứctrung bình 57kg niên vụ 2013/14, tăng so với mức 56,5kg niên vụ 2012/13.Mặc dù giá bán lẻ nhìn chung có tăng nhưng sản lượng tiêu thụ tăng chủ yếulà do việc mơ rộng các chương trình phân phối trợ cấp, đặc biệt là ơ châu Á,trong đó Banladesh, Indonesia và Ấn Độ gần đây đã mơ rộng phạm vi củanhững chương trình này.
1.2.3 Tình hình thương mại gạo trên thế giới
Bảng 1.3 Nhập khẩu gạo trên thế giới từ 2007 – 2012
2009
2007-(Trung bình)
2010
2011
(Ước tính)
Điều chỉnh
Triệu tấn Triệu tấn % Triệu tấn
Trang 20-Nguồn: http://www.vietrade.gov.vn/go/2710 htmlTheo tổ chức FAO, nhu cầu nhập khẩu gạo tại một số quốc gia như ơvùng Viễn Đông (Indonesia, Philippines) và khu vực Tây Phi (Nigeria,Senegal) sụt giảm do hai nguyên nhân sau: thứ nhất là do sản lượng bội thutại hầu hết các nước này; thứ hai là do các chính sách hạn chế nhập khẩu nằmtrong chương trình tự cung tự cấp của một số nước Tại một số nước trongkhu vực Châu Âu, Mỹ Latinh và vùng Caribbê (Brazil, Colombia) và Bắc Mỹ(Hoa Kỳ), nhập khẩu gạo tăng cao do sản lượng trong nước thiếu hụt khôngđáp ứng được nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Trang 21Biểu đồ 1.1 Tình hình xuất khẩu gạo của 5 quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhấtthế giới (2011 – 2013) Đơn vị: triệu tấn
Nguồn: tổng hợp số liệu từ báo cáo của USDA và VFA theo các năm
Dựa vào biểu đồ trên ta có thể thấy được Ấn Độ là quốc gia có mứctăng trương về xuất khẩu gạo vượt bậc Từ năm 2011 Ấn Độ đang là nướcxuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới, đến năm 2012 đã vượt lên chiếm vị trí đầubảng (tăng gần 55% về sản lượng) Các quốc gia khác như Việt Nam,Pakistan, Hoa Kỳ cũng tăng mức sản lượng xuất khẩu, tiếp tục giữ vị trí thứhai, thứ tư và thứ năm thế giới Trong khi đó, Thái Lan lại là nước bị sụt giảmmạnh về sản lượng xuất khẩu năm 2012 so với năm 2011 (giảm gần 35%), tụtxuống vị trí thứ ba sau Ấn Độ và Việt Nam (năm 2011 Thái Lan là nước đứngđầu thế giới về xuất khẩu gạo) Nguyên nhân là do năm 2012, Chính phủ TháiLan có kế hoạch thu mua lúa gạo cho nông dân để dự trữ với giá cao nhằmkhuyến khích nông dân sản xuất nhiều lúa gạo hơn, điều này khiến giá lúagạo của Thái Lan cao hơn giá các nước xuất khẩu lớn khác Đến năm 2013,ngoại trừ Hoa Kỳ, các nước đều bị sụt giảm về sản lượng xuất khẩu gạo
Trang 22Về thứ hạng, Ấn Độ tiếp tục là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, ViệtNam giữ vị trí thứ ba sau Thái Lan, Pakistan và Hoa Kỳ giữ vững vị trí thứ
tư và thứ năm
Trong số các nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, Việt Nam là nướcchịu ảnh hương nhiều nhất do nhu cầu nhập khẩu gạo thế giới giảm mạnh.Ngoài ra, những khó khăn về nguồn cung và giá cao cũng là những yếu tố gâytác động tiêu cực tới xuất khẩu của Argentina, Brazil, và Uruguay Việcchính phủ Thái Lan mơ kho hàng dự trữ khiến giá gạo giảm trong vài thángtrơ lại đây đã giúp nước này lấy lại được lợi thế cạnh tranh của mình Sảnlượng gạo bội thu cũng đưa kim ngạch xuất khẩu gạo của một số nước nhưBrazil, Trung Quốc, Ai Cập, Guyana và Paraguay tang mạnh Tuy nhiên, lợithế mà Thái Lan đang có, giúp nước này duy trì được vị trí thứ nhất trên thịtrường gạo thế giới, đã ảnh lớn đến kim ngạch xuất khẩu của một số nướctrong đó có Ấn Độ Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu gạo của Argentina,Pakistan, Uruguay, Hoa Kỳ dự kiến năm 2014 có xu hướng giảm
1.2.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc xuất khẩu gạo
1.2.4.1 Kinh nghiệm xuất khẩu gạo của Thái Lan – quốc gia đứng đầuvề xuất khẩu gạo
Thái Lan luôn giữ được vị trí là một trong ba nước xuất khẩu gạo hàngđầu thế giới (Như số liệu đã đưa ra ơ trên, năm 2011 Thái Lan giữ vị trí thứnhất với 10,6 triệu tấn gạo; năm 2012 đứng thứ ba với 6,9 triệu tấn gạo; vàđến năm 2013 vượt lên giữ vị trí thứ hai với 6,79 triệu tấn)
Yếu tố quyết định giá của hạt gạo chính là chất lượng Gạo Thái Lan cógiá cao hơn nhờ giống lúc tốt, dài ngày (5 tháng), bón ít phân hóa học nênchất lượng cao, hạt gạo ngon, dẻo, thơm, có độ mẩy Nhờ giống lúa tốt, thời
vụ thu hoạch (tháng 11, 12, 01) lại vào đúng lúc cao điểm của nhu cầu tiêuthụ nên gạo Thái Lan rất có giá trên thị trường Gạo Thái Lan được xuất khẩusang các nước với nhiều chủng loại đa dạng
Trang 23Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan thành lập một Ủy ban chính sách gạoquốc gia và cử một phó thủ tướng làm chủ tịch Ủy ban có chức năng xâydựng chiến lược gạo dài hạn và trung hạn: tăng sản xuất gạo có chất lượngcao, giảm lượng gạo có chất lượng thấp…
Các chính sách được Thái Lan đưa ra nhằm tăng giá trị xuất khẩu, ví dụnhư: đầu tư nghiên cứu hệ thống chế biến gạo xuất khẩu quy mô lớn và trang
bị các công nghệ tiên tiến hiện đại, ứng dụng các giống cây trồng có chấtlượng giá trị kinh tế cao Các chính sách ưu đãi của nhà nước về thuế, hỗ trợđầu tư cơ sơ hạ tầng sản xuất chế biến, lưu thông, thành lập các điểm thu mua,kho chứa, bến cảng chuyên cho hoạt động xuất khẩu đem lại chi phí sản xuấtthấp Hằng năm còn có định hướng thị trường tập trung của chính phủ do BộThương mại Thái Lan trực tiếp ký kết các hợp đồng chính phủ
1.2.4.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ
Ấn Độ, từ một nước luôn có nạn đói kinh niên, nay đã là một trong nămcường quốc về xuất khẩu gạo trên thế giới, nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trongnhững năm 60 của thế kỉ XX Sản lượng gạo sản xuất ra cũng như xuất khẩugạo không ngừng tăng trong mấy thập kỉ qua (Năm 2011 đang là nước đứngthứ ba trên thế giới về xuất khẩu gạo với 4,6 triệu tấn, đến năm 2012 và 2013đã vượt lên giữ vị trí số một thế giới, sản lượng xuất khẩu gạo tăng vượt bậclên gần 55%)
Từ những năm 1980 gạo Ấn Độ đã có mặt tại thị trường châu Phi Gạo
Ấn Độ xuất khẩu sang châu Phi chủ yếu là các loại gạo giá trị cao: gạo đồ,gạo sona masuri, matta, sarbati Các thương vụ, các kho ngoại quan, quảng báthương hiệu… đã được Ấn Độ xây dựng tại châu lục này để phục vụ cho việcxuất khẩu gạo Chính quyền Ân Độ sẽ trao quyền cho Cơ quan phát triểnnông sản và thực phẩm chế biến của Ấn Độ (APEDA) quyết định các vấn đềnhư: áp giá xuất khẩu tối thiểu (MEP) thay cho nhóm các bộ trương quyền lực
Trang 24(eGoM) trước đây Cơ quan này có chức năng giống như Ủy ban chính sáchgạo quốc gia của Ấn Độ, là một cơ quan chuyên trách nên họ có thể hiểu rất
rõ và năm bắt một cách nhanh nhạy những diến biễn, thay đổi của thị trườngchâu Phi
1.2.4.3 Kinh nghiệm của Mỹ
Mỹ là một trong những nhà xuất khẩu lớn nhất về gạo, trong 3 năm gầnđây luôn giữ được vị trí đứng thứ năm trên thế giới Các bang sản xuất gạochính ơ Mỹ đó là: Arkansas, California, Louisiana, Texas, Mississippi,Missouri Gạo của Mỹ rất phong phú về chủng loại và luôn đáp ứng được tiêuchuẩn chất lượng cao
Điểm nổi bật khi nói đến hoạt động xuất khẩu gạo của Mỹ đó là nhữngchính sách hỗ trợ ngành sản xuất gạo, thúc đẩy xuất khẩu của nước này Đứngđầu trong hàng rào bảo hộ mặt hàng gạo của Mỹ là ba chương trình trợ cấptrong nước: thanh toán trực tiếp, trợ cấp phi định kỳ và các khoản cho vay hỗtrợ nông nghiệp Những khoản trợ cấp này đóng một vai trò không nhỏ trongviệc khuyến khích xuất khẩu Ngoài ra, Mỹ còn dành một phần lớn doanh thucủa mình để trợ cấp trực tiếp cho xuất khẩu
1.2.4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc xuất khẩu gạo
Mỗi một quốc gia đều có những đặc điểm về kinh tế, về cơ sơ vật chấtkĩ thuật riêng nên mỗi một chính sách được đưa ra cần phải phù hợp vớinhững đặc điểm đó Từ một số ví dụ của các quốc gia nêu trên, chúng ta cóthể rút ra một số những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể áp dụng,nhằm phát huy được tối đa những điểm mạnh của đất nước, nâng cao đượcchất lượng và năng suất lúa nhằm đẩy mạnh việc xuất khẩu gạo ra thị trườngquốc tế
Trang 25Thứ nhất, đầu tư cho kĩ thuật khoa học, áp dụng những tiến bộ mớitrong công nghệ sinh học nhằm nâng cao được năng suất và chất lượng sảnphẩm, đồng thời đa dạng hóa các mặt hàng, khai thác lợi thế theo quy mô,hướng tới những sản phẩm có chất lượng cao Từ đó sẽ đáp ứng được ngàycàng rộng thị hiếu, nhu cầu của người sử dụng, nâng cao được giá trị của mặthàng xuất khẩu gạo.
Thứ hai, cần có những chính sách cho vay vốn và bảo lãnh ngân hàngvay vốn hợp lí và hữu hiệu nhằm khuyến khích những doanh nghiệp xuấtkhẩu gạo Những chính sách cần phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốctế của Việt Nam
Thứ ba, cần thường xuyên cập nhật những xu hướng biến động của nềnnông nghiệp thế giới, trọng điểm đầu tư khoa học – nông nghiệp thế giới đểđịnh hướng, hoạch định chính sách và đầu tư phù hợp nhằm nâng cao đượcgiá trị mặt hàng xuất khẩu gạo
1.3 Thị trường gạo châu Phi
1.3.1 Tổng quan về thị trường châu Phi
1.3.1.1 Vị trí địa lý
Châu Phi hiện bao gồm 55 quốc gia, 9 vũng lãnh thổ và 2 nhà nước tựtrị với tổng diện tích 30,2 triệu km2, chiếm khoảng 20% diện tích lục địa toàncầu, là lục địa lớn thứ ba trên thế giới sau châu Á và châu Mỹ
Châu Phi được bao bọc đa phần bơi các đại dương lớn với đô dài của bờbiển là 26.000 km Ở phía Bắc, châu Phi tiếp giáp với Địa Trung Hải, phía Tâyvới Đại Tây Dương, phía Đông là Ấn Độ Dương và ơ phía Đông Bắc, châu Phitiệm cận với khu vực Trung Đông, tách với bán đảo Ả Rập bơi Hồng Hải
Do châu Phi nằm trên đường xích đạo và hai chí tuyến Bắc và Nam nênkhí hậu châu Phi không đồng nhất Có thể chia làm 6 vùng chính: Khu vựctrung tâm gần xích đạo và quốc đảo Ma-đa-gat-xca có khí hậu đặc trưng nhiệt
Trang 26đới nóng ẩm, với lượng mưa lớn và nhiệt độ cao quanh năm Hai vành đainhiệt đới ơ phía Bắc và Nam với khí hậu savan, nhiệt độ cao và lượng mưaphân bố chủ yếu vào mùa hè Vùng khí hậu thảo nguyên nửa sa mạc, mưacũng tập trung vào mùa hè nhưng hạn chế hơn Giáp đó là vùng khí hậu samạc đặc trưng với sa mạc Sa-ha-ra ơ phía Bắc và sa mạch Ka-la-ha-ri ơ phíaNam Tận cùng của hai vùng sa mạc này là vành đai khí hậu thảo nguyên bán
sa mạc với lượng mưa lớn tập trung vào mùa đông Cuối cùng ơ hai cực Bắcvà Nam của châu lục là những dải đất hẹp có khí hậu cận nhiệt đới kiểu ĐịaTrung Hải với thời tiết ôn hòa
Hệ động thực vật, tài nguyên thiên nhiên ơ châu Phi rất phong phú, đadạng Trong 50 loại khoáng sản chủ yếu của nền kinh tế thế giới, châu Phiđứng đầu về trữ lượng của 50 loại Chỉ riêng Cộng hòa dân chủ Congo đã sơhữu 70% trữ lượng thế giới về coltan (chất được sử dụng trong chế tạo điệnthoại di động) và 30% về kim cương, trong khi Guinea hiện đang là nước xuấtkhẩu bauxite lớn nhất thế giới Đặc biệt, kho tang ngầm của châu Phi đã tăngvượt bậc khi những mỏ dầu và khí đốt được phát hiện và khai thác ơ Angeri,Nigeria, Anggola, Libi Chính tiềm năng về khoáng sản này mà một số nướcchâu Phi dù có trình độ phát triển kinh tế và hiện đại hóa còn kém nhưng vẫncó một vị trí đáng kể và tiếng nói nhất định trên thị trường quốc tế
Bảng 1.4 Tỷ trọng của châu Phi trong trữ lượng khoáng sản toàn cầu
Trang 27Nguồn: United Nations University/ Institure for Natural Resources in Africa –
UNU/INRA (2011)1.3.1.2 Kinh tế
Châu Phi là châu lục nghèo nhất thế giới.Trừ một số nước phát triểnnhư Nam Phi, Nigeria, đại bộ phận châu Phi vẫn đang là khu vực lạc hậu vàchậm phát triển nhất của thế giới
Kinh tế châu Phi phụ thuộc nhiều vào kinh tế thế giới, nên thường bịtác động nhiều bơi yếu tố bên ngoài.Hơn nữa, yếu tố bất ổn chính trị, xungđột… cũng kiềm chế kinh tế phát triển Nhưng với quyết tâm cải cách củatừng nước và nỗ lực chung của châu lục, hình thành những mối liên kết hợptác kinh tế, nhiều nước đã vượt qua được thời kỳ suy thoái, trì trệ,tạo được sựổn định để phát triển kinh tế
Về tốc độ tăng trưởng kinh tế
Năm 2013, bất chấp những khó khăn của kinh tế thế giới, kinh tế châuPhi vẫn giữ vững được tốc độ tăng trương khá và duy trì sự ổn định, đạt đượcmức tăng trương tới 5%5 dành cho khu vực châu Phi cận Sahara theo đánh giácủa Quỹ Tiền tệ quốc tế và ơ mức 4,9%6 theo đánh giá của Ngân hàng Thếgiới Mặc dù không thể so sánh với tốc độ tăng trương kinh tế các năm 2005 –
2008 nhưng châu Phi được đánh giá là châu lục đạt tốc độ tăng trương cao thứhai trên thế giới trong năm 2013, chỉ đứng sau các nước đang phát triển châu
Á Châu lục Đen đang được hương lợi từ môi trường cải các kinh tế vĩ
mô trong nước và những nỗ lực liên kết khu vực Với tốc độ tăng trương GDPbình quân 5,5%/năm trong vòng 9 năm (2005 – 2013), châu Phi đang tạođược môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế trong điều kiện mội trường thếgiới và môi trường ơ một số nước trong khu vực còn gặp nhiều bất ổn
5 IMF (2013), World Economic Outlook: Transitions & Tensions, October 2013
6 World Bank (2013) Africa’s Pulse, October 2013
Trang 28Theo đánh giá của IMF, tốc độ tăng trương nhanh nhất trong năm 2013
ơ châu Phi thuộc về nhóm nước có thu nhập thấp (bình quân 6,5%/năm),nguyên nhân là do những nỗ lực trong cải cách và mơ cửa kinh tế tại nhữngquốc gia này
Bảng 1.5 Những nước điển hình thuộc nhóm nước có thu nhập tăng
trưởng nhanh nhất tại châu Phi năm 2013
Nguồn: tổng hợp theo số liệu từ IMF (2013), World Economic Outlook:
Transitions & Tensions October 2013
Các nước xuất khẩu dầu mỏ đạt tăng trương bình quân 5% do nhữngbiến động giá cả dầu mỏ năm 2013 không được thuận lợi
Trong năm 2013 châu Phi chỉ còn lại duy nhất hai nước đạt tốc độ tăngtrương âm, đó là Cộng hòa Trung Phi (-14,5%) và Guinea Xích đạo (-1,5%)
do những bất ổn chính trị trong nước Trong đó trong năm 2012, châu Phi cótới 4 nước đạt tăng trương âm
Về dài hạn, các nhà kinh tế cho rằng, xu hướng tăng trương tích cực cóthể tiếp tục được duy trì trong những năm tiếp theo vì châu Phi có các thếmạnh về vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản và các yếu tố về dân số.Vàtheo như nhiều chuyên gia kinh tế nhận định, triển vọng năm 2014, kinh tếchâu Phi có thể đạt từ 5% - 5,3% Trong những năm tới, các nước châu Phi
hi vọng sẽ đóng góp 7 cái tên trong số 10 nền kinh tế có tốc độ tăng trươngnhanh nhất
Trang 29Về nông nghiệp
Nông nghiệp được coi là hoạt động kinh tế chính của châu Phi Nguồnlợi chính đóng góp vào thu nhập quốc dân là cacao, hạt điều, chà là, hạtvanilla, cà phê, cừu, bò… Khoảng 3/5 diện tích đất trồng trọt được dùng đểsản xuất lương thực nhưng do thiên tai, bệnh dịch triền miên, cùng với hệthống canh tác phần lớn còn lạc hật nên người dân châu Phi vẫn còn chịu tìnhtrạng thiếu đói ơ nhiều nơi
Về công nghiệp
Công nghiệp có vai trò còn khiêm tốn trong nền kinh tế châu Phi Tuycó nguồn nguyên liệu phong phú nhưng do không có đủ điều kiện, nguồn vốncần thiết để xây dựng cơ sơ hạ tầng, thiếu nguồn lao động chất lượng cao, lựclượng quản lý và kỹ thuật còn yếu kém, không đủ sức cạnh tranh với nềncông nghiệp Mỹ và châu Âu nên các ngành công nghiệp quan trọng ơ châuPhi vẫn chưa được phát triển
Về hoạt động khai khoáng
Khai khoáng chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của châu Phi Lượngkhoáng sản tập trung chủ yếu ơ năm nước là Nam Phi, Nigeria, Algerie vàZambia chiếm tới 4/5 lượng khoáng sản xuất khẩu của toàn châu lục Nguồnthu thu được từ công nghiệp khai khoáng được dùng để tài trợ cho các dự áncủa Chính phủ
Về lâm – ngư nghiệp:
Lâm nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với một số quốc gia nhưCameroon, Congo, Ghana, Côte d’Ivoire, Nigeria,… Ngư nghiệp có vai trò tolớn trong việc cung cấp thực phẩm và đem lại nguồn thu nhập cho người dân.Phần lớn hải sản được xuất khẩu dưới dạng cá ăn hoặc dầu cá Hồ và sôngngòi là nơi cung cấp cá nước ngọt phục vụ nhu cầu hàng ngày của người dânchâu Phi
Trang 30Về vận tải
Đa số đường xá của châu Phi chất lượng còn kém Phần lớn hệ thốngđường sắt là đường đơn, dùng để vận chuyển nguyên liệu, nông sản tới cảngbiển để từ đó chuyển ra nước ngoài Các cảng biển có trang thiết bị hiện đạihơn được xây dựng ơ một số quốc gia có bờ biển như Ai Cập, Nam Phi…Hầu hết các nước châu Phi đều có đường hàng không để phục vụ vận chuyểnhành khách trong nước và ngoài nước Tuy nhiên, việc đi lại giữa châu Phivới các nước khác còn khó khăn do phần lớn các đường bay quốc tế giữa châuPhi với các quốc gia châu lục khác đều phải quá cảnh qua một nước thứ ba
Về ngoại thương
Ngoại thương đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế châu Phi,khoảng ¼ tổng sản phẩm của châu lục được dùng để xuất khẩu Dầu khíchiếm hơn ½ giá trị xuất khẩu, tiếp đến là cacao, cà phê, bông, vàng, khí đốttự nhiên, kim loại quý hiếm phục vụ công nghiệp và quốc phòng… Ngoạithương cũng khuyến khích phát triển phương tiện giao thông, mạng lướithông tin, xây dựng đô thị, mơ rộng trồng trọt nông sản hàng hóa
Cán cân tài khoản vãng lai của các nước châu Phi có sự chênh lệch lớn.Những nước xuất khẩu dầu mỏ của châu Phi hầu hết là các nước có thặng dưtài khoản vãng lai (trừ một số nước Bắc Phi đang gặp biến động mùa xuânArab và xung đột chính trị trong nước), thặng dư lớn nhất thuộc về Gabon(9,7% GDP), Cộng hòa Congo (7,5% GDP), Angola (7,1% GDP) Các nướcchâu Phi chịu thâm hụt về tài khoản vãng lai nặng nề nhất năm 2013 thuộc vềcác nước thu nhập thấp, điển hình là Mozambique (-40,1 % GDP), Cộng hòaDân chủ Congo (-17% GDP), Liberia (-47,1% GDP), Zimbabwe (-21,7%GDP)… Hiện tượng về cán cân vãng lai như trên một phần là do hoạt độngxuất khẩu của khu vực này trong năm 2013 có nhiều giảm suất do sự sụt giảmgiá cả hàng hóa thế giới Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, trong 6
Trang 31tháng đầu năm 201 tăng trương xuất khẩu hàng hóa của châu Phi chỉ đạt 4,1%
do chỉ số giá cả của các mặt hàng nông nghiệp, nguyên liệu và khoáng sản,dầu mỏ giảm khoảng 9%, 8,8%, 5,6% tương ứng so với cùng kỳ năm 20127.Trong năm 2012 – 2013, các nước xuất khẩu lớn nhất châu Phi gồm: Nigeria,Nam Phi, Angola, Algeria, Ai Cập, Morocco, Ghana, Tunisia, Congo,Zambia, Gabon, Côte d’Ivoire, Botswana, Cộng hòa dân chủ Congo,Cameroon, Kenya Trong khi dân số châu Phi hiện nay là 1,1 tỷ người, vàonăm 2012 tổng kim ngạch xuất khẩu châu Phi dạt 606,2 tỷ USD, tính trungbình mỗi người dân đạt kim ngạch xuất khẩu 579 USD So với con số bìnhquân giá trị xuất khẩu đạt 2588 USD/người của tổng kim ngạch xuất khẩu củatoàn thế giới, hoạt động xuất khẩu của châu Phi vẫn còn khiêm tốn8
Về thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Môi trường đầu tư nước ngoài ơ châu Phi tiếp tục được cải thiện khiếndòng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào châu Phi ngày càng nhiều hơn Theobáo cáo do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OCED) phối hợp với Ngânhàng Phát triển châu Phi (AfDB), Ủy ban Kinh tế châu Phi (ECA) và Chươngtrình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), các luồng tài chính từ bên ngoài đổvào châu Phi đã vọt lên mức cao kỉ lục (186,3 tỷ USD trong năm 2012)
Trong đó luồng kiều hối chuyển về chiếm phần lớn nhất (60,4 tỷ USD)và viện trợ nước ngoài ơ mức 56,1 tỷ USD Con số này tiếp tục tăng trươngđến năm 2013, theo đánh giá của ÌM, dòng vốn FDI vào châu Phi cận Saharanăm 2013 đạt khoảng 40,2 tỷ USD, tăng so với mức 30,8 tỷ USD năm 2012và là mức cao kỷ lục từ trước đến nay Theo đánh giá của WB, dòng vốn FDIvào châu Phi cận Sahara năm 2013 đạt khoảng 40 tỷ USD, tăng 24% so vớinăm 2012, chiếm khoảng 50% trong tổng các dòng vốn nước ngoài vào châu
7 World Bank (2013), Africa’s Pulse, October 2013
8 CIA World Factbook, 2013
Trang 32Phi9 Theo đánh giá của UNCTAD, FDI vào châu Phi năm 2013 là động lựcchủ yếu cho tăng trương kinh tế châu Phi cũng như cho các nước giàu tàinguyên, có thị trường rộng lớn như Nigeria, Nam Phi, Mozambique, Ghana,Cộng hòa Congo, Cộng hòa dân chủ Congo Top 10 nhà đầu tư lớn nhất ơchâu Phi năm 2013 gồm có Pháp, Mỹ, Anh, Malaysia, Nam Phi, Trung Quốc,Đức, Thụy Điển, Italy và Singapore.
Về triển vọng phát triển kinh tế 10
Những dự báo của IMF và WB cho thấy, kinh tế châu Phi cận Saharatiếp tục tăng trương ơ mức 6,0% và khu vực Bắc Phi – Trung Đông tiếp tụccải thiện tốc độ tăng trương kinh tế ơ mức 3,8% so với mức 2,1% của năm
2013
- Những nước được dự báo là sẽ có mức độ tăng trương cao nhất châu Phi sẽlà: Nam Sudan (43%), Lybia (25,5%), Sierra Leon (14%), Mozambique(8,5%), Ghana (8,5%), Cộng hòa Dân chủ Congo (10,5%), Tanzania (7,2%)
- Các nước lớn ơ châu Phi sẽ có sự phục hồi kinh tế, trong đó Nam Phi đượcdự báo đạt mức tăng trương GDP 2,9%, Nigeria đạt 7,4%, Ai Cập đạt 2,8%,Algeria đạt 3,7%
- Sẽ chỉ còn Guinea Xích đạo đạt mức tăng trương âm
- Sẽ có khoảng 13 nước châu Phi thuộc diện những nước tăng trương nhanhnhất trên toàn cầu (GDP đạt mức tăng trương 7,5% trơ lên)
Sự ổn định kinh tế trong nước, kết hợp với các chính sách cải cáchngày càng mang tính phù hợp hơn với thông lệ quốc tế cho thấy khu vực châuPhi có cơ hội để đạt được tốc độ tăng trương kinh tế cao hơn trong những nămtới Tuy nhiên, ảnh hương của sự phục hồi chậm chạp của nền kinh tế thế
9 World Bank (2013), Africa’s Pulse, October 2013
10 Tham khảo bài viết của tác giả: Trần Thị Lan Hương, Kinh tế châu Phi năm 2013: Tiếp tục tăng trưởng ổn
định, Tạp chí nghiên cứu châu Phi và Trung Đông số 2 (102)- 2/2014.
Trang 33giới, châu Phi vẫn sẽ tiếp tục gặp những rủi ro từ bất ổn chính trị còn tồn tại ơmột số nước trong khu vực, từ xu hướng hàng hóa giá cả thế giới và từ nhữngchính sách kinh tế của các nước lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản và các nước đangphát triển mới nổi.
1.3.1.3 Chính trị, văn hóa, xã hội
* Chính trị
Từ năm 1990 đến nay có hơn 40 quốc gia châu Phi thực thi chế độ dânchủ đa đảng, thông qua việc sửa đổi hiến pháp, điều chỉnh cơ cấu lãnh đạo,tiến hành các cuộc bầu cử tự do Việc chuyển đổi này đã giảm thiểu được chếđộ độc tài quân phiệt, phát huy các tiềm năng sẵn có, tạo điều kiện thúc đẩykinh tế phát triển Tuy nhiên điều này cũng dẫn đến sự hoạt động theo tiêu chíđịa phương, tôn giáo, bộ tộc của một số các đảng phái Mâu thuẫn, thù địchgiữa các bộ tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, biên giới quốc gia lại bùngphát.Những cuộc nội chiến, xung đột sắc tộc ơ Sudan, Somali, Ethiopia,Trung Phi, Angola, Burundi, Liberia… đã tác động tiêu cực đến tình hìnhchính trị và môi trường phát triển kinh tế của châu Phi
* Văn hóa
Châu Phi có một nền văn hóa pha tạp Sự khác biệt thông thường làgiữa châu Phi hạ Sahara và các nước còn lại ơ phía Bắc từ Ai Cập tới Maroc,những nước này thường tự gắn họ với văn hóa Ả Rập với các nhà nghiên cứuvăn hóa xã hội, lãnh thổ châu Phi và nền văn hóa châu Phi gần như vẫn cònbỏ ngỏ và đòi hỏi rất nhiều các công trình nghiên cứu tiếp theo Vì vậy, khitìm hiểu về châu Phi, cần thận trọng về văn hóa châu Phi – những yếu tố ảnhhương nhất định đến các hoạt động kinh tế, thị trường châu Phi
Về ngôn ngư
Trang 34Các bộ tộc châu Phi đều có thổ ngữ riêng Ngoài ra các ngôn ngữ châu
Âu cung có ảnh hương đáng kể tới các quốc gia châu Phi: tiếng Anh, tiếngPháp, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha được coi là ngôn ngữ chínhthức tại một số nước do kết quả của quá trình thực dân hóa Về chữ viết, chỉcó chữ Ả-rập ơ Bắc Phi, Amharique ơ Ethiopia, Swahili ơ Đông Phi vàAfricaner của người Boer tại Nam Phi
Về tôn giáo
Các hình thức tín ngưỡng ơ châu Phi rất phong phú, tồn tại từ lâu đờitrong đời sống các dân tộc và sức ảnh hương của nó vẫn còn sâu rộng đếnngày nay Từ thế kỷ thứ 15 đạo Hồi bắt đầu xâm nhập vào châu Phi từ phíaBắc, đến thế kỷ 16 là sự xuất hiện của đạo Tin lành và đạo Thiên chúa Hiệnnay có khoảng 40% dân số theo đạo Hồi, tập trung phần lớn ơ khu vực BắcPhi, 40% theo đạo Tin lành và đạo Thiên chúa, còn lại 20% dân số chủ yếutheo các tôn giáo châu Phi bản địa, được gọi là đạo Cổ truyền hay Vật kinhgiáo, là những tôn giáo có xu hướng tiến hóa quanh thuyết vật kinh và tục thờcúng tổ tiên
* Xã hội
Châu Phi là một châu lục có tỷ lệ nghèo đói cao của thế giới.Cuộckhủng hoảng lương thực năm 2008 làm cho tình trạng nghèo đói càng trơ nênnặng nề.Theo thống kê năm 2013, 9 trong tổng số 10 nước nghèo khổi nhấtthế giới nằm ơ lục địa châu Phi.Các nước châu Phi nam Sahara có thể vẫnnghèo đói cho đến năm 2015
Bảng 1.6 9 nước châu Phi trong số 10 nước nghèo khổ nhất thế giới năm 2013
STT Tên nước
Thu nhập bình quân đầu người (USD)
Đặc điểm
Trang 351 Cộng hòa Dân chủ
- là quốc gia lớn thứ hai châu Phi
- là nước nghèo khổ nhất do tìnhtrạng bạo loạn đẫm máu kéo dài
- nằm ơ phía nam châu Phi, dướisự cai trị của Tổng thống RobertMugabe
- tình trạng suy giảm kinh tế trầmtrọng kéo dài từ những năm 1980
- Là quốc gia không giáp biển,
- chìm trong nạn chiến tranh triềnmiên, và bị kiệt quệ vì nạn thamnhũng
- Dân trí thấp, vấn nạn AIDS trêndiện rộng
- thuộc Tây Phi
- tình trạng bất ổn kéo dài saucuộc đảo chính năm 1980 và bịtàn phá bơi 2 cuộc nội chiến(250.000 người chết và nền kinhtế bị sụp đổ)
6 Cộng hòa Trung Phi 827.93
- Tình trạng hỗn loạn, thiếu thốntrầm trọng, môi trường xuốngcấp,
- trình độ dân trí thấp
- nằm ơ phía tây Lục địa đen
- cơ sơ hạ tầng thiếu thốn trầmtrọng, môi trường xuống cấp
- trình độ dân trí thấp
phía đông nam châu Phi
Trang 36- là một điểm nóng của đại dịchAIDS
- người dân có tuổi thọ thấp, tỷ lệtrẻ sơ sinh tử vong cao
1.3.1.4 Những đặc điểm cần lưu ý khi hoạt động tại thị trường châu Phi
- Quá trình giải quyết các giấy tờ, thủ tục hành chính quan liêu làm cho côngviệc kinh doanh ơ các nước châu Phi mất rất nhiều thời gian Vì vậy cácdoanh nghiệp Việt Nam khi sang đây, gặp gỡ các đối tác giao dịch, rồi để điđến một giao dịch, có thể phải mất đến một năm hoặc thậm chí lâu hơn
- Các nước châu Phi có đặc điểm văn hóa đa dạng Mỗi một thị trường mà nhàxuất khẩu nhắm tới đều mang những nét đặc trưng riêng Đặc biệt ơ nhữngnước Hồi giáo như Ai Cập, Maroc, cần có sự tìm hiểu về tín ngưỡng Hồi giáo,việc biết thêm ngôn ngữ Ả Rập lại càng được đánh giá cao
- Khi gặp gỡ đối tác châu Phi, sự gần gũi cơi mơ là rất quan trọng Các doanhnghiệp cần chú ý không nên đi ngay vào bàn việc kinh doanh mà trước đó cóthể trò chuyện với họ về thời sự, chuyện gia đình… để tạo được không khígần gũi, cơi mơ, tin cậy, nâng cao hiệu quả buổi giao dịch làm ăn
- Thị trường châu Phi có tính thay đổi cao và không nhất quán Đây luôn làkhó khăn đối với các doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp cần linh hoạttrong công việc để phù hợp với tình hình thực tế của thị trường trong từngthời điểm khác nhau
Trang 371.3.2 Đặc điểm về thị trường gạo ơ châu Phi
1.3.2.1 Về tình hình sản xuất gạo
Lúa chiếm 10% diện tích canh tác các loại ngũ cốc và đóng góp 15%sản lượng lương thực ơ châu Phi
Châu Phi là lục địa duy nhất có hai loại gạo được trồng đồng thời làloại gạo Oryza glaberrima (gạo châu Phi) và loại gạp Oryza sativa (gạochâu Á) Loại gạo Oryza sativa xuất xứ từ In-đô-nê-xi-a được mang vàochâu Phi cách đây khoảng 450 năm bơi những người châu Âu đầu tiên khaiphá lục địa mới này Loại gạo này cho năng suất cao nhưng cho đến nayvẫn chưa thích nghi hoàn toàn với điều kiện khí hậu ơ châu Phi.Loại gạpOryza glaberrima được những người nông dân châu Phi trồng đầu tiên ơvùng thung lũng sông Niger từ 3500 năm trước đây Loại gạo này có khảnăng chống chịu khí hậu tốt hơn nhưng không phổ biến bằng gạo châu Á
do năng suất đem lại thấp hơn.11
Tình hình sản xuất lúa gạo ơ châu Phi năm 2013 không có thay đổinhiều so với năm 2012, khoảng 26,8 triệu tấn lúa Theo dự đoán, năm 2014, ơvùng Tây Phi và Bắc Phi sản xuất lúa có thể tăng thêm 5% trong khi miềnNam Phi Châu và đặc biệt ơ Madagascar,nước sản xuất gạo lớn thứ hai trongkhu vực, lại có khả năng sản xuất lúa có thể giảm bớt 4% do thiếu mưa và nạndịch châu chấu Tình trạng tương tự cũng có thể diễn ra tại Benin, BurkinaFaso và Senegal.12
1.3.2.2 Về tình hình tiêu thụ gạo
Gạo là một trong 4 loại lương thực quan trọng nhất của châu Phi, cùngvới kê, ngô và lúa miến Người dân châu Phi thích sử dụng gạo bơi sự tiệndụng trong việc chế biến so với kê và các loại ngũ cốc truyền thống khác Giá
11 www.africancrops.net/crops1/rice
12 Tham khảo bài viết tại Cục xúc tiến thương mại, 08/11/2013: trng-lua-go-th-gii-10-thang-u-nm-2013-phn-1.html
Trang 38http://www.vietrade.gov.vn/go/3886-th-gạo cũng không quá cao so với thu nhập của người dân nên http://www.vietrade.gov.vn/go/3886-th-gạo ngày càng trơnên phổ biển trong bữa ăn hàng ngày của người dân châu Phi.
Hiện châu Phi là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất thế giới với nhu cầutrên 9 triệu tấn gạo/năm
Đơn vị : triệu tấn
Biểu đồ 1.2 Nhu cầu tiêu thụ gao của châu phi giai đoạn 2007- 2013
Trang 39Nguồn: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) – Economist Intelligence UnitCó thể thấy, với số dân hơn 1 tỷ người, mức tiêu thụ gạo ơ châu Phi qua cácnăm ngày càng một nâng cao.
Hiện nay, những nước có mức tiêu thụ gạo bình quân theo đầu người cao nhấttrong khu vực là: Guinea Bissau (112 kg/người/năm), Sierra Leon (88,6kg/người/năm), Guinea (73 kg/người/năm) và Gabon (72 kg/người/năm).13
1.3.2.3 Về chính sách và tình hình nhập khẩu
Mặc dù mức tiêu thụ gạo lớn nhưng sản xuất luôn không đáp ứng đượcnhu cầu đối với mặt hàng gạo.Vì vậy hàng năm châu Phi vẫn phải nhập khẩuvới một khối lượng gạo rất lớn, chủ yếu là gạo 25% tấm Những nước nhậpkhẩu gạo lớn nhất châu Phi là Nigeria, Senegal, Bờ biển Ngà, Nam Phi,Ghana, Madagascar… Đây chủ yếu là những nước đông dân, vì vậy nhu cầutiêu thụ là rất lớn.14
Với điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt như hiện nay, điều nàyđặc biệt khó khăn với các nước châu Phi, nhất là khi châu Phi là châu lục cótốc độ tăng trương dân số cao, kỹ thuật nông nghiệp vẫn còn lạc hậu nên năngsuất lúa thấp, sản xuất không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ, thì việc châu Phiphải tiếp tục nhập khẩu gạo trong tương lai là điều không tránh khỏi BộNông nghiệp Hoa Kỳ dự đoán, tốc độ nhập khẩu gạo của các nước châu Phisẽ ngày càng tăng
Từ những năm 1980, châu Phi đã giảm đáng kể các hàng rào thươngmại (thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu) với quyết tâm mơ cửa nền kinhtế.Các quy định trong chính sách nhập khẩu (tiêu chuẩn thực phẩm, quy tắcxuất xứ, quy định cho hàng biến đổi gen, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường….)cũng vẫn được chú trọng nhưng không nghiêm ngặt so với các châu lục khác,nhất là đối với mặt hàng lúa gạo
13 Bản tin ngành hàng gạo, Phòng Nghiên cứu Phát triển thị trường của Cục xúc tiến thương mại, 6/2013
14 Bản tin ngành hàng gạo, Phòng Nghiên cứu Phát triển thị trường của Cục xúc tiến thương mại, 6/2013
Trang 40Ngoài ra, nhiều quốc gia châu Phi theo đạo Hồi nên quy định xuất nhậpkhẩu mang những nét đặc thù Chẳng hạn nhãn, mác, mã hiệu, thông tin vềsản phẩm phải ghi bằng hai thứ tiếng, trong đó bắt buộc phải có tiếng Ả Rậpvà một thứ tiếng thông dụng tại nước sơ tại như tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.Sản phẩm giết mổ phải phù hợp với các thủ tục, quy định của Hồi giáo vàphải có giấy chứng nhận Halal.
Một số ít quốc gia châu Phi, để bảo vệ sản xuất trong nước thườngáp dụng mức thuế nhập khẩu cao như Ma rốc (trung bình hơn 40%);Nigeria quy định hàng hóa trước khi nhập khẩu phải có 1 trong 2 loạigiấy chứng nhận là SONCAP của Tổ chức Tiêu chuẩn Nigeria (SON)hoặc giấy chứng nhận NAFDAC; Ai Cập đòi hỏi phải có giấy chứngnhận lãnh sự của Đại sứ quán nước này thì mới cho xuất khẩu một sốmặt hàng vào Ai Cập (như cá ba sa…)
1.3.2.4 Đặc điểm một số thị trường gạo ơ châu Phi
• Thị trường gạo Nam Phi
Nước Cộng hòa Nam Phi với diện tích là 1.219.090 km2, là quốc gia cónền công nghiệp phát triển, đông dân (48.810.427 người)15 Do nhu cầu trongnước ngày càng tăng cao nên hàng năm lượng gạo nhập khẩu vào Nam Phicũng rất lớn
Gạo nhập khẩu chủ yếu vào Nam Phi là gạo đồ phẩm chất cao Do thunhập người dân cao, nên nhu cầu tiêu thụ gạo có phẩm chất cao là rất lớn.Những nhà xuất khẩu gạo chính sang thị trường Nam Phi là Thái Lan, Mỹ,Trung Quốc, Pakistan, Việt Nam và các nước châu Âu
• Thị trường gạo Senegal (Tây Phi)
15 Hồ sơ thị trường Nam Phi – Ban Quan hệ quốc tế Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam:
http://www.vcci.com.vn