1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN đào tạo NGUỒN NHÂN lực kế TOÁN KIỂM TOÁN TRONG các TRƯỜNG đại học tại VIỆT NAM

93 520 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 887,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng sinh viên chuyên ngành kế toán – kiểm toán tại các trường đại học tại Việt Nam...55 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN TRONG CÁC TRƯỜ

Trang 2

HÀ NỘI – THÁNG 4 NĂM 2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Thị Thu Hà

HÀ NỘI – THÁNG 4 NĂM 2013

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan Công trình nghiên cứu này là của riêng nhóm chúng tôi Số liệu sử dụng trong công trình là trung thực

Tác giả của công trình nghiên cứu

NGUYỄN THỊ HUYỀN ĐINH DIỆU LINH

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Ngân Hảng, Khoa Kế toán- Kiểm toán Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện cho chúng tôi thực hiện nghiên cứu

Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất đến cô giáo Tiến sĩLê Thị Thu Hàđã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và động viên chúng tôi trong suốt quá

trình nghiên cứu đề tài này

Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và những gì đạt được hôm nay, chúng tôi không thể quên được công lao giảng dạy và hướng dẫn của các thầy, cô giáo Học viện Ngân hàng

Chúng tôi cũng xin được cảm ơn các doanh nghiệp cũng như các bạn trong Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng đã giúp đỡ tận tình chúng tôi hoàn thiện nghiên cứu khoa học

Dù đã có rất nhiều cố gắng, song nghiên cứu khoa học chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng môn

Nhóm nghiên cứu

NGUYỄN THỊ HUYỀN ĐINH DIỆU LINH

Trang 6

MỤC LỤC

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 14

1.THÔNG TIN CHUNG 14

TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM 14

SINH VIÊN THỰC HIỆN: 14

+ NGUYỄN THỊ HUYỀN LỚP: KTDN.H – K12 14

+ ĐINH DIỆU LINH LỚP: KTDN.E – K12 14

NĂM THỨ: 4 SỐ NĂM ĐÀO TẠO: 4 NĂM 14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS LÊ THỊ THU HÀ 14

2.MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 14

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG 16

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN 16

CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 16

SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN 16

1.HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ HUYỀN 16

SINH NGÀY: 13 THÁNG 11 NĂM 1991 16

NƠI SINH: MAI ĐỘNG – KIM ĐỘNG – HƯNG YÊN 16

LỚP: KTDN.H – K12 KHÓA: 12 16

NGÀNH HỌC: KẾ TOÁN 16

KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN 16

Trang 7

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ: NHÀ SỐ 55 – PHẠM HỒNG THÁI – TP HƯNG YÊN

– HƯNG YÊN 16

ĐIỆN THOẠI: 0986.384.327 16

EMAIL: NGUYENHUYEN.HVNH.K12@GMAIL.COM 16

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP 16

KÌ HỌC 16

I 16

II 16

III 16

IV 16

V 16

VI 16

VII 16

KẾT QUẢ 16

2.6 16

3.17 16

3.00 16

3.00 16

2.6 16

3.5 16

3.43 16

XẾP LOẠI 16

TỐT 16

Trang 8

TỐT 16

TỐT 16

TỐT 16

XUẤT SẮC 16

TỐT 16

2.HỌ VÀ TÊN: ĐINH DIỆU LINH 16

SINH NGÀY: 1 THÁNG 12 NĂM 1991 16

NƠI SINH: NGỌC THỤY – LONG BIÊN – HÀ NỘI 16

LỚP: KTDN.E – K12 KHÓA: 12 16

KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN 16

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ: SỐ 57 – NGÕ 366 – NGỌC LÂM – LONG BIÊN – HÀ NỘI 17

ĐIỆN THOẠI: 0987.211.291 17

EMAIL: DIEULINH.11291@GMAIL.COM 17

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP 17

KÌ HỌC 17

I 17

II 17

III 17

IV 17

V 17

VI 17

Trang 9

KẾT QUẢ 17

2.6 17

2.5 17

2.6 17

2.86 17

2.6 17

3.33 17

3.33 17

XẾP LOẠI 17

TỐT 17

TỐT 17

TỐT 17

TỐT 17

TỐT 17

TỐT 17

TỐT 17

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 22

1.1.1 Khái niệm kế toán – kiểm toán 22

1.1.2 Vai trò của kế toán – kiểm toán đối với nền kinh tế 23

1.2.1 Lý luận về nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán 26

1.2.2 Đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học 28

2.1.1 Chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam 38

2.1.2.Hợp tác quốc tế giữa giáo dục đại học Việt Nam với các nước 42

2.1.3 Đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo đại học tại Việt Nam 43

2.2.1 Quy mô đào tạo ngành kế toán- kiểm toán của các trường đại học tại Việt Nam 47

2.2.2 Chất lượng đào tạo kế toán-kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam 48

Trang 10

2.2.3 Xây dựng chuẩn đầu ra chuyên ngành kế toán-kiểm toán tại các trường đại học tại Việt Nam 52

2.2.4 Liên kết đào tạo kế toán- kiểm toán tại các trường đại học Việt Nam 53

2.2.5 Chất lượng sinh viên chuyên ngành kế toán – kiểm toán tại các trường đại học tại Việt Nam 55

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM 62

3.1.1 Thuận lợi 62

3.1.2 Khó khăn, hạn chế 66

3.2.1.Nhóm giải pháp đối với người học 70

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với các trường đại học 77

3.2.3 Kiến nghị với các cơ quan quản lí 83

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng biểu

Bảng 1.1 Tóm tắt chương trình giảng dạy chương trình đào tạo cử nhân Kế

toán – Đại học công nghệ Nanyang - Singapore 30

Bảng 1.2 Tóm tắt chương trình giảng dạy chương trình đào tạo Cử nhân

Khoa học Kế toán – Đại học Illinois – Hoa Kỳ 31

Bảng 2.1 Chi Ngân sách cho GD – ĐT (2008-2012) 37

Bảng 2.2 Thống kê chỉ tiêu khoa kế toán – kiểm toán của một số trường

Bảng 2.6 Thống kê điểm chuẩn vào khoa kế toán – kiểm toán của một số

trường đại học điển hình (2010 – 2012) 51

Biểu 2.1 Khảo sát về tầm quan trọng của tiếng Anh chuyên ngành trong

yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp 53

Biểu 2.2 Khảo sát về tầm quan trọng của tiếng Anh chuyên ngành trong

yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp (tiếp) 54

Biểu 2.3 Khảo sát mức độ yêu thích chuyên ngành kế toán – kiểm toán

Trang 12

Sơ đồ:

Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa chất lượng giáo dục đại học và các

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ACCA Hiệp hội Kế toán công chứng Anh Quốc

AICPA Hiệp hội Kế toán viên công chứng Mỹ

CPA Chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề

ĐH – CĐ Đại học – Cao đẳng

GPRS Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp

GD – ĐT Giáo dục – Đào tạo

IASB Chuẩn mực kế toán quốc tế

IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế

ISA Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề

Trang 14

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển đào tạo nguồn nhân lực kế

toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam.

- Sinh viên thực hiện:

+ Nguyễn Thị Huyền Lớp: KTDN.H – K12

+ Đinh Diệu Linh Lớp: KTDN.E – K12

Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4 năm

- Người hướng dẫn: TS Lê Thị Thu Hà

2 Mục tiêu đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực

kế toán – kiểm toán nói chung và đào tạo kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam nói riêng, công trình nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam Bên cạnh

đó, từ những thuận lợi và khó khăn (bao gồm cả các yếu tố khách quan và chủ quan) nhóm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam

3 Tính mới và sáng tạo

Đây là công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đầu tiên về phát triển nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán thông qua đào tạo trong trường đại học Đề tài nghiên cứu một cách toàn diện về cơ sở lý luận, thực trạng và đề ra giải pháp phát triển đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học Đề tài dựa trên các dữ liệu sơ cấp là kết quả khảo sát thực tế do nhóm nghiên cứu thực hiện

4 Kết quả nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong trường đại học; phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo kế toán - kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam Đồng thời nêu được những thuận lợi và khó khăn, thông qua đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam

Trang 15

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng

và khả năng áp dụng của đề tài

Với việc tìm hiểu thực trạng và đề ra các giải pháp kiến nghị phát triển đào tạo

kế toán – kiểm toán, kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc hoàn thiện đào tạo chuyên ngành kế toán – kiểm toán trong các trường đại học Các giải pháp kiến nghị nêu trong

đề tài có tính khả thi và có thể ứng dụng trong thực tế

Ngày 10 tháng 4 năm 2013

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

Nguyễn Thị Huyền Đinh Diệu Linh

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài:

Các tác giả đề tài đã có những thành công nhất định trong việc nghiên cứu một cách tương đối toàn diện thực trạng đào tạo kế toán – kiểm toán trong các trường đại học, cũng như đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm phát triển đào tạo kế toán – kiểm toán tại các trường đại học Các kết quả nghiên cứu được củng cố bằng các kết quả khảo sát thực tế và các nguồn dữ liệu khá đa dạng Đề tài đã đưa ra một số giải pháp kiến nghị cụ thể có tính ứng dụng Các sinh viên đã có nhiều cố gắng và rất tích cực trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Ngày 10 tháng 4 năm 2013

Người hướng dẫn

TS Lê Thị Thu Hà

Trang 16

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN

1 Họ và tên: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Sinh ngày: 13 tháng 11 năm 1991

Nơi sinh: Mai Động – Kim Động – Hưng Yên

Ngành học: Kế toán

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Địa chỉ liên hệ: Nhà số 55 – Phạm Hồng Thái – TP Hưng Yên – Hưng yên

Ngoài việc học tập, ngay từ năm nhất sinh viên Nguyễn Thị Huyền còn tích cực tham

gia các hoạt động đoàn thanh niên của trường; là thành viên tích cực của Đội sinh viên tình nguyện Học viện ngân hàng

2 Họ và tên: ĐINH DIỆU LINH

Sinh ngày: 1 tháng 12 năm 1991

Nơi sinh: Ngọc Thụy – Long Biên – Hà Nội

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Trang 17

Địa chỉ liên hệ: Số 57 – ngõ 366 – Ngọc Lâm – Long Biên – Hà Nội.

Ngoài việc học tập, ngay từ năm nhất sinh viên Đinh Diệu Linh còn tích cực tham gia

các hoạt động đoàn thanh niên của trường; là thành viên tích cực của Đội sinh viên tình nguyện Học viện ngân hàng

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam trong xu thế hội nhập toàn cầu đã và đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, toàn diện và sâu sắc trên hầu hết các lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế

Xuất phát từ tình hình hiện nay và yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ đổi mới, trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội Đảng và nhà nước ta đã xác định:

“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2010 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”

Trong những năm gần đây, sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đã thúc đẩy các dịch vụ tài chính mở rộng theo quy mô cả về chất lượng và số lượng Trong

đó, ngành kiểm toán và kế toán được đánh giá đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Dịch vụ kế toán, kiểm toán đã được pháp luận và xã hội Việt Nam thừa nhân, các doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư chấp nhận Một trong những yếu tố để ngành kế toán – kiểm toán hoàn thành sứ mệnh của mình chính

là nguồn nhân lực Tuy nhiên, đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của ngành kế toán – kiểm toán cũng như sự hội nhập sâu rộng với thế giới, nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán Việt Nam vẫn còn bộc lộ một số hạn chế Số lượng kế toán viên cũng như kiểm toán viên hiện có còn thiếu và chất lượng thì chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

Xuất phát từ yêu cầu bức thiết về đào tạo nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán phù hợp với xu thế phát triển tất yếu của Việt Nam, các trường đại học nói chung và các trường đại học chuyên ngành kinh tế nói riêng gánh vác một nhiệm vụ hết sức quan trọng Đó là phải nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành kế toán – kiểm toán

để tạo ra những kế toán viên, kiểm toán viên trong tương lai phù hợp với yêu cầu của

xã hội Tuy nhiên, việc đào tạo kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều bất cập Sinh viên chuyên ngành kế toán – kiểm toán tại Việt Nam sau khi tốt nghiệp vẫn chưa thỏa mãn được yêu cầu của các nhà tuyển dụng

Trang 19

Chính vì vậy, nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết tâm tìm hiểu về đề tài “ Thực trạng và giải pháp phát triển đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam”này nhằm tìm hiểu thực trạng giáo dục, đào tạo

phát triển nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam hiện nay, qua đó đưa ra một số giải pháp, đề xuất giúp phát triển đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam

2 Tổng quan nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam

Hiện nay vấn đề đào tạo nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán đã được khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu

Các bài nghiên cứu chủ yếu được công bố trên các trang báo, tạp chí kế toán:

Về một chiến lược phát triển nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán của tác giả PGS.TS Nguyễn Đình Hựu được đăng trên tạp chí kế toán số 77; nhấn mạnh nước ta cần có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán

Một số bài viết như “Đổi mới công tác đào tạo kế toán - kiểm toán trong điều kiện hội nhập thế giới” của tác giả Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên – trường đại học Kinh tế, đại học Đà Nẵng (2010); “Đổi mới chương trình và nâng cao chất lượng đào tạo kế toán - kiểm toán” của tác giả PGS TS Đặng Văn Thanh – Chủ nhiệm khoa Kế toán – Đại học Hà Nội; “Khát nhân sự cao cấp ngành kế toán - kiểm toán” do tác giả Anh Vũ đăng trên báo điện tử Vietnamnet (2012); “Giải pháp đưa kế toán và kiểm toán Việt Nam ngang tầm khu vực quốc tế” của tác giả PGS TS Đặng Văn Thanh đăng trên tạp chí kế toán (2010)

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này mới chỉ dừng lại trên từng khía cạnh của vấn đề Các tác giả chủ yếu đề cập đến thực trạng đào tạo nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán trên các phương diện khác nhau mà chưa hệ thống một cách đầy đủ tất cả các yếu tố, cũng như chưa đưa ra các giải pháp kiến nghị tổng thể cho vấn đề này

Vì những nguyên nhân trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn Đề tài nghiên cứu

“Thực trạng và giải pháp phát triển đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam” Đây là nghiên cứu đầu tiên của sinh viên về

vấn đề đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam Nội dung đề tài không những tập trung đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đạo học tại Việt Nam mà còn nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán của các trường đại học

Trang 20

nổi tiếng trên thế giới, đồng thời đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển đào tọa nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu tập trung vào các nội dung:

• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong trường đại học

• Nghiên cứu thực trạng đào tạo kế toán - kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam

• Từ những thuận lợi và khó khăn (baogồm cả các yếu tố khách quan và chủ quan) nhóm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam

4 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn

về đào tạo nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại tài liệu và thông tin

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến về đào tạo nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam

• Giai đoạn 1: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến:

Phiếu trưng cầu ý kiến có hai loại:

- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho sinh viên

- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho nhà tuyển dụng

Hai bản trưng cầu ý kiến trên có nội dung cơ bản về nhận thức của sinh viên, nhà tuyển dụng về thực trạng và hướng phát triển cho đào tạo nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam hiện nay

• Giai đoạn 2: Trưng cầu ý kiến:

Trang 21

Nhóm nghiên cứu đã tiến hành trưng cầu ý kiến của 30 công ty kế toán - kiểm toán lớn nhỏ và của 200 sinh viên đại diện cho các trường đại học trên địa bàn Hà Nội.

• Giai đoạn 3: Tiến hành phân loại, xử lý số liệu, tính phần trăm, lập biểu đồ và nhận xét về từng vấn đề

6 Kết cấu của bài nghiên cứu

Nghiên cứu khoa học gồm các phần sau

các trường đại học

trường đại học tại Việt Nam.

kiểm toán trong các trường đại học tại Việt Nam.

Trang 22

CHƯƠNG I.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN – KIỂM

TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Những lý luận chung về kế toán – kiểm toán

1.1.1 Khái niệm kế toán – kiểm toán

Không ai có thể nói chính xác thời điểm ra đời của kế toán Theo một công bố mới nhất, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng về hồ sơ kế toán đầu tiên trên thế giới được dự đoán cách đây hơn 7000 năm ở Trung Đông Người dân thời đó dựa vào phương pháp kế toán nguyên thủy để ghi lại sự tăng trưởng của cây trồng và đàn gia súc Đối với kiểm toán, nhiều nhà nghiên cứu lịch sử cho rằng kiểm toán ra đời từ thời La Mã cố đại vào cuối thế kỷ thứ III trước Công Nguyên Chính vì vậy, kiểm toán

có gốc từ La tinh “Audit”, nguyên bản là “Audire” Kiểm toán tuy ra đời sớm nhưng

nó bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ giữa thế kỉ thứ XIX Từ “Audire” có nghĩ là nghe Hình ảnh kế toán cổ điển thường được tiến hành bằng cách người ghi chép về tài sản đọc to lên cho một bên độc lập “nghe” rồi sau đó chấp nhận thông qua việc chứng thực

Cùng với sự phát triển của xã hội và sự phát triển của kế toán là sự phát triển không ngừng của các công cụ kiểm soát về kế toán Ở đâu có hoạt động của con người, ở đó có hoạt động kiểm tra, kiểm soát Ở đâu có kế toán, ở đó có kiểm toán Ngành kế toán - kiểm toán ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan do yêu cầu quản lý và phục vụ cho quản lý

Hiện nay không có một định nghĩa chính thức nào được lấy làm tiêu chuẩn Có nhiều cách khác nhau tiếp cận về kế toán - kiểm toán, chính vì vậy cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán - kiểm toán

Theo hiệp hội Kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA): “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền về các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó”

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó”

Trang 23

Theo Ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế (International Auditing Practies Committee): “Một hệ thống kế toán là hàng loạt các nhiệm vụ ở một doanh nghiệp mà nhớ hệ thống này các nghiệp vụ được xử lý như một phương tiện duy trì các ghi chép tài chính”.

Tuy nhiên, những định nghĩa này đều thống nhất với nhau ở chỗ: kế toán là một

hệ thống những khái niệm, phương pháp, hướng dẫn chúng ta thu thập, đo lường, xử lý

và truyền đạt những thông tin cần thiết cho việc ra những quyết định tài chính hợp lý

Kế toán có thể coi là nghệ thuật của việc truyền tải những thông tin về một thực thể kinh doanh cho những người sử dụng chúng (như các cổ đông và các nhà quản lý) Những thông tin tài chính cơ bản được các kế toán viên trình bày rõ ràng trên báo cáo tài chính cùng những chỉ tiêu phân tích, đề xuất giúp cho người sử dụng chúng đưa ra quyết định đúng đắn Vì vậy, mọi người sử dụng thông tin từ báo cáo tài chính đều mong muốn nhận được những thông tin trung thực và hợp lý

Hoạt động kiểm toán ra đời là để kiểm tra và xác nhận về sự trung thực và hợp

lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức, nhằm nâng cao sự tin tưởng của người sử dụng các thông tin từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): “Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về báo cáo tài chính”

Trong giáo trình Kiểm toán của các tác giả Alvin A.Arens và James K.Loebbecker đều nêu ra một định nghĩa chung về kiểm toán: “Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được của một đơn vị cụ thể, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức

độ phù hợp giức các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập” [1] Đây cũng

là khái niệm về kiểm toán được chấp nhận phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay

1.1.2 Vai trò của kế toán – kiểm toán đối với nền kinh tế

Kế toán – kiểm toán là một công cụ hữu ích không chỉ giúp các nhà quản lí nắm được thực trạng tài chính nhằm hoạch định kế hoạch phát triển cho tương lai của công

ty mà còn là mối quan tâm của các nhà đầu tư tài chính, các ngân hàng, Nhà nước, …nhằm phục vụ cho những lợi ích của mình

Tầm quan trọng của kế toán

- Đối với doanh nghiệp

 Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình: Quá trình sản xuất, theo dõi thị trường… Nhờ đó, người

Trang 24

quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt.

 Mỗi một doanh nghiệp đều cần có một bộ máy kế toán riêng, bộ máy kế toán kết hợp song hành với tài chính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp hoạt động liên tục và ổn định

 Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoan từng thời kỳ nhờ đó người quản lý tính được hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai

 Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng chứng về hành vi thương mại

 Cơ sở đảm bảo vững chắc trong sự giao dịch buôn bán

 Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời

 Cung cấp một kết quả tài chính rõ rệt không thể chối cãi được

 Do đó, có thể thấy thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Do đó nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả Mặt khác sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán về thuế đối với cơ quan chức năng sẽ mau

lẹ, giúp tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đối với Nhà nước

 Theo dõi được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh, tổng hợp được

sự phát triển của nền kinh tế quốc gia

 Cơ sở để giải quyết tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp

 Cung cấp thông tin để tìm ra cách tính thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế, hạn chế sai lầm trong chính sách thuế…

Tầm quan trọng của kiểm toán

Theo truyền thống, kiểm toán chủ yếu liên quan đến việc thu thập thông tin về

hệ thống tài chính và các hồ sơ tài chính của một công ty hoặc một doanh nghiệp Ngoài ra, kiểm toán còn đi sâu vào kiểm tra về sự an toàn, an ninh, hệ thống thông tin hiệu suất, kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện nay, nhằm hướng đến mục tiêu công khai thông tin chính xác và rõ ràng cho người sử dụng, kiểm toán là một công cụ hết sức hữu ích Các báo cáo tài chính đã qua kiểm toán thường được người sử dụng thông tin sử dụng và tin tưởng nhiều hơn, điều này góp phần giải quyết

Trang 25

được mâu thuẫn giữa người cung cấp và người sử dụng thông tin Kiểm toán đóng vai trò trung gian trong việc kiểm tra tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính cũng như phi tài chính của các doanh nghiệp Do đó, cùng với sự phát triển của kinh

tế, kiểm toán cũng có những bước phát triển riêng của mình

Đối với Việt Nam trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sau hơn 20 năm du nhập và phát triển (từ năm 1991), ngành kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc Số lượng các công ty hoạt động trong ngành tăng lên nhanh chóng cùng với các dịch vụ cung cấp ngày càng đa dạng và chuyên nghiệp cho thấy hoạt động kiểm toán là một nhu cầu rất thiết thực của nền kinh

tế, đặc biệt là khi Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới

Theo trang web ketoan.org cho biết, hiện nay với số lượng gần 200 công ty

kiểm toán, tuy chiếm số lượng nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp trong nước, các công ty kiểm toán nước ngoài lại sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với trình độ quốc tế Riêng Big4 (E&Y, Deloitte, KPMG, PwC) đã chiếm tới 30% tổng số nhân lực của các công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ của các chuyên gia kinh tế đến từ nhiều quốc gia trên thế giới đến trao đổi kinh nghiệm và kiến thức như Anh, Australia, Hoa Kỳ, Nhật Bản,… cũng giúp một phần to lớn vào bước đường phát triển của ngành kiểm toán Việt Nam

Đối với sự phát triển của nền kiểm toán trong nước thì không thể không nhắc tới sự hỗ trợ của Nhà nước và luật pháp Việt Nam hiện nay Trong những năm qua, cùng với một số công ty kiểm toán nước ngoài lớn, E&Y đã hợp tác chặt chẽ với Bộ Tài Chính, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán, Hội kiểm toán viên hành nghề (VACPA) giới thiệu và đưa vào áp dụng một số chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB), Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), góp phần đưa các chuẩn mực kế toán – kiểm toán Việt Nam gần hơn với quốc tế Các công ty này cũng đã tích cực tham gia góp ý, hoàn thiện dự thảo Luật kiểm toán độc lập được Quốc Hội thông qua ngày 29/03/2011 Vào ngày 1/1/2012 Luật kiểm toán độc lập được Quốc hội thông qua có hiệu lực Đây là dấu quan trọng đối với sự phát triển ngành kiểm toán độc lập của Việt Nam

1.2 Đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong trường đại học

Trang 26

1.2.1 Lý luận về nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán

Lý luận về nguồn nhân lực

Theo lý thuyết kinh tế học phát triển, nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ là bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội như: nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn lực tài nguyên thiên nhiên Nguồn nhân lực hiểu theo nghĩa hẹp, lượng hoá là một phần dân số, bao gồm những người trong độ tuổi quy định, có khả năng lao động hoặc hoạt động trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Khái niệm này bao hàm cả về mặt chất lượng và mặt số lượng Số lượng nguồn nhân lực là xác định quy mô đời sống, cơ cấu tuổi, giới tính; chất lượng nguồn nhân lực là khả năng tổng hợp về thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách, đặc điểm lối sống, tinh thần và đặc biệt là khả năng nghiên cứu, sáng tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ nền kinh tế Vì vậy, bảo đảm nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế chính là đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng cả về số lượng và chất lượng

Chất lượng nguồn nhân lực là một sự tổng hợp, kết tinh của rất nhiều yếu tố và giá trị cùng tham gia tạo nên Trong đó, gồm ba yếu tố cơ bản: thể lực, trí lực và tâm lực

Thể lực là tình trạng sức khoẻ của con người, biểu hiện ở sự phát triển bình

thường, có khả năng lao động Đây là cơ sở quan trọng cho hoạt động thực tiễn của con người, có thể đáp ứng được những đòi hỏi về hao phí sức lao động trong quá trình sản xuất với những công việc cụ thể khác nhau và đảm bảo cho con người có khả năng học tập và lao động lâu dài

Trí lực là năng lực trí tuệ, khả năng nhận thức và tư duy mang tính sáng tạo

thích ứng với xã hội của con người Nói đến trí lực là nói đến yếu tố tinh thần, trình độ văn hoá và học vấn của con người, biểu hiện ở khả năng vận dụng những điều kiện vật chất, tinh thần vào hoạt động thực tiễn nhằm đạt hiệu quả cao, đồng thời là khả năng định hướng giá trị hoạt động của bản thân để đạt được mục tiêu Trí lực là yếu tố chiếm vị trí trung tâm chỉ đạo hành vi của con người trong mọi hoạt động, kể cả trong việc lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm phát huy tác dụng của các yếu tố khác trong cấu trúc chất lượng nguồn nhân lực Trí lực là yếu tố quyết định phần lớn khả năng sáng tạo của con người, là yếu tố ngày càng đóng vai trò quan trọng và quyết định trong chất lượng nguồn nhân lực nói riêng và sự phát triển của nguồn lực con người nói chung

Tâm lực là những giá trị chuẩn mực đạo đức, phẩm chất tốt đẹp và sự hoàn

thiện nhân cách của con người, được biểu hiện trong thực tiễn lao động sản xuất và

Trang 27

sáng tạo cá nhân Những giá trị đó gắn liền với năng lực tư duy và hành động cụ thể của con người, tạo nên chất lượng của nguồn nhân lực Tâm lực tạo ra động cơ bên trong của chủ thể, thúc đẩy và điều chỉnh hoạt động của con người Nói cách khác, tâm lực góp phần vào việc phát huy vai trò của các yếu tố thể lực và trí lực của con người với tư cách nguồn nhân lực của xã hội.

Nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán tại Việt Nam

Theo chủ tịch nước Trương Tấn Sang, tính đến năm 2012 Việt Nam có khoảng

500000 doanh nghiệp Tuy nhiên sự đoán đến năm 2015, con số này phải đạt khoảng 1,2- 1,3 triệu Tuy chưa có số liệu chính thức nhưng Chủ tịch nước cho rằng ít nhất phải có 1,8- 2 triệu doanh nghiệp để đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Theo kết quả đó, nhu cầu về số lượng kế toán viên ngày càng được nâng cao Tuy nhiên nguồn nhân lựckế toán hiện nay vẫn được đánh giá là còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Bên cạnh đó, theo thống kê của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), tính đến ngày 20/3/2012, cả nước đã có 152 công ty kiểm toán đăng ký hành nghề, thu hút gần 10.000 người lao động, trong đó, có trên 1.400 kiểm toán viên

Trong số gần 200 công ty kiểm toán, tuy chiếm số lượng nhỏ hơn so với các công ty trong nước, các công ty kiểm toán nước ngoài lại sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lớn nhất Chỉ tính riêng bốn công ty Big 4 hiện nay (E&Y, Deloitte, KPMG và PwC) đã chiếm tới gần 30% tổng số nhân lực của các công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam Với ưu thế về nguồn nhân lực có chất lượng cao, đặc biệt là với kinh nghiệm của các chuyên gia nước ngoài đến từ các nền kinh tế phát triển trong

và ngoài khu vực như Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông, v.v, có thể nói nguồn nhân lực của các công ty kiểm toán nước ngoài đóng vai trò “dẫn dắt”, thúc đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực kiểm toán trong nước nói chung Các công

ty này cũng là nơi đào tạo, nuôi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo tiềm năng cho ngành kiểm toán độc lập trong nước

Theo thống kê của Hội Kiểm toán viên Hành nghề Việt Nam (VACPA), tính đến nay, có hơn 160 công ty kiểm toán độc lập trong đó có 4 công ty thuộc Big Four là KPMG, PwC, E&Y, Deloitte Ngoài ra, mỗi doanh nghiệp đều cần kiểm toán viên nội

bộ, và với hơn 600.000 doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, thì lượng khách

Trang 28

hàng cho các công ty kiểm toán là rất dồi dào và đương nhiên, nhu cầu kiểm toán viên chất lượng là cao.

Ông Robert Thomason, Phó Tổng giám đốc điều hành khối phát triển kinh doanh của CPA Australia nhận xét: “Dự báo trong vòng 10 năm tới, con số công ty kiểm toán tại Việt Nam sẽ lên đến 350 công ty với 20.000 người làm việc trong đó có 7.000 kiểm toán viên”

Với số lượng kế toán, kiểm toán viên như hiện nay không thể phủ nhận sự phát triển của lĩnh vực kế toán - kiểm toán, song sự phát triển đó vẫn chưa tương xứng với nhu cầu hiện tại và vai trò, chức năng của lĩnh vực (nghề) kế toán - kiểm toán Trình

độ năng lực chuyên môn kế toán, kiểm toán viên ngày càng được nâng cao nhưng so với các nước tiên tiến trên thế giới vẫn có một khoảng cách khá xa

1.2.2 Đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học

1.2.2.1 Sự cần thiết đào tạo nguồn nhân lực kế toán –kiểm toán

Việc đào tạo nhân lực ngành kế toán - kiểm toán là một việc làm vô cùng cần thiết Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Nguồn nhân lực dồi dào cộng với nhu cầu sử dụng cao lĩnh vực này thúc đẩy việc phát triển của ngành kế toán

- kiểm toán trong nước Trong nhiều năm trở lại đây, ngày càng có nhiều sinh viên chọn theo học ngành kế toán - kiểm toán Xu hướng đó cũng đang biểu hiện rất rõ khi

mà nhu cầu về nhân lực chất lượng cao của nghề đang tăng cao Môi trường làm việc lại vô cùng đa dạng và phong phú Đây được coi là thế mạnh của nghề kế toán - kiểm toán bởi vì bất kể một công ty, xí nghiệp, nhà máy… dù lớn hay nhỏ cũng đều phải có

ít nhất một kế toán Nhân viên tốt nghiệp từ ngành kế toán - kiểm toán sẽ không chỉ đảm nhận công việc sổ sách với các khoản thu chi đơn thuần Có rất nhiều dạng công việc kế toán khác nhau có thể sử dụng chuyên môn như: thuế, kiểm toán, tín dụng ngân hàng, tính lương, nhân viên kế toán hành chính,… Hơn nữa, mức thu nhập dành cho một kế toán viên hay kiểm toán viên được đảm bảo lợi ích cá nhân bởi thu nhập thường ổn định và có chiều hướng tăng dần

Nghề kế toán – kiểm toán lại là một nghề đòi hỏi sự trau dồi, tích lũy kiến thức

và kinh nghiệm thường xuyên nên không chỉ có sinh viên mà ngay cả đối tượng đang

đi làm cũng có nhu cầu được đào tạo và củng cố kiến thức Tuy nhiên thì số lượng sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán nói riêng gặp

Trang 29

nhiều khó khăn trong việc thu thập kinh nghiệm làm việc thực tế, gây cản trở về nhiều mặt cho sinh viên trong việc phát triển tư duy thực tế cũng như khi bước chân vào công việc chuyên môn.

Chuyên ngành kế toán - kiểm toán trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng như: xây dựng được các mô hình chung về tổ chức hạch toán ở doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nhau; lập chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và tổ chức kế toán quản trị; lập và phân tích BCTC, phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có khả năng hướng dẫn, tư vấn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp lý, các mô hình tổ chức hạch toán đã xây dựng; khả năng hoạch định chính sách và tổ chức hoạt động kiểm toán thuộc các cơ quan nhà nước, các hiệp hội kế toán - kiểm toán và các tổ chức kinh tế xã hội khác; lập báo cáo kiểm toán nội bộ; xây dựng được các mô hình chung

về tổ chức kiểm toán ở doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nhau Điều này tạo thuận lợi cho sinh viên tốt nghiệp có thể làm đa ngành, đa nghề

Hàng năm có khoảng 7000 người tốt nghiệp ngành kế toán - kiểm toán, nhưng con số này chỉ mới đáp ứng nhân lực cho ngành chứng khoán Theo một BCTC về số lượng các doanh nghiệp hành nghề kế toán - kiểm toán,Việt Nam có hơn 80 doanh nghiệp với một thị trường khoảng 30 triệu USD (thống kê năm 2010) Về các chuyên gia kế toán - kiểm toán, Việt Nam có khoảng 2.200 nhân viên chuyên nghiệp, trong đó

số được cấp chứng chỉ hành nghề vào khoảng 700 người Theo thống kê của hiệp hội

kế toán Mỹ (ACCA), hiện nay nước ta chỉ có khoảng 200 người có chứng chỉ kiểm toán quốc tế (ACCA) và khoảng 1000 người có chứng chỉ kiểm toán viên cấp nhà nước do Bộ Tài chính cấp, một con số quá ít để có thể có được sự an tâm của các nhà đầu tư nước ngoài

Nguồn nhân lực đáp ứng cho kế toán - kiểm toán, đặc biệt là nhân lực đạt trình

độ quốc tế đang là vấn đề khó khăn và cũng là cấp thiết nhất đối với ngành kế toán - kiểm toán tại Việt Nam hiện nay Trước tiên nói tới mặt bằng đào tạo chung, các trường đại học của Việt Nam chưa đủ tiêu chuẩn quốc tế, đào tạo số lượng nhiều nhưng chất lượng thì chưa cao

Từ những vấn đề trên, có thể đi tới kết luận, nhu cầu về đào tạo kế toán - kiểm toán viên chuyên nghiệp ở nước ta là rất cần thiết, đặc biệt trong thời gian nền kinh tế khó khăn hiện nay Với đội ngũ kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp được đào tạo bài bản, nền kinh tế Việt Nam có khả năng sẽ được vận hành một cách hiệu quả hơn, đạt kết quả cao

Trang 30

Nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán được phát triển thông qua một hệ thống đào tạo đa dạng Hiện nay tại Việt Nam có rất nhiều nguồn đào tạo nhân lực kế toán - kiểm toán:

- Các trường đại học: Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính, Đại học Tài chính Kế toán, Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Lao động xã hội,…

- Các hiệp hội nghề nghiệp: Hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hội kiểm toán viên nội bộ (IIA), Hội kế toán viên quản trị (IMA), Hội kế toán viên công chứng Anh quốc (ACCA), Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam (VAA),…

- Các trường dạy nghề: Viện đào tạo ketoanpro, trung tâm Tri thức Việt, Vietsourcing, FTMS…

Trong các nguồn đào tạo trên, đào tạo kế toán – kiểm toán trong các trường đại học đóng một vai trò quan trọng Với các chương trình đào tạo được xây dựng bài bản

và nguồn sinh viên đầu vào có chất lượng cao đây là một trong những nguồn đào tạo được kỳ vọng tạo nên đội ngũ những người hành nghề kế toán – kiểm toán có năng lực cho đất nước

1.1.2.2 Nội dung và chương trình đào tạo nguồn nhân lựckế toán – kiểm toán trong các trường đại học

Để có thể phát triển đào tạo nhân lực kế toán – kiểm toán trong các trường đại học, điều quan trọng là cần xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, nội dung chương trình đào tạo cũng như các vấn đề về chuẩn đầu ra, kiểm định chất lượng và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo

 Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong trường đại học

- Xác định nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán là thế mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO

- Xác định công tác đào tạo là yếu tố quyết định tới chất lượng nguồn nhân sự, đặc biệt là trong việc đào tạo chuyên ngành kế toán - kiểm toán phục vụ cho các doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân

- Bám sát nhu cầu đào tạo và phù hợp với từng môi trường làm việc, năng động, sáng tạo, phù hợp

 Yêu cầu về chất lượng đầu vào

Trang 31

Đối với giáo dục đại học chuyên ngành kế toán - kiểm toán, tùy vào đặc điểm, quy mô, trình độ mỗi trường sẽ đưa ra những yêu cầu chuẩn đầu vào khác nhau Trung bình chung, điểm sàn các trường đại học khối A chuyên ngành kế toán - kiểm toán có mức điểm sàn là 13 Ngoài ra, đối với những trường đại học đào tạo có uy tín, đạt chất lượng cao thì mức điểm sàn chênh lệch từ 20-28 điểm.

 Hình thức, nội dung chương trình đào tạo

Hình thức học chế tín chỉ là hình thức đào tạo đại học khá hiện đại và giúp sinh viên học Tại Việt Nam, hình thức tín chỉ đã được biết đến từ trước năm 1975; nhưng chỉ đến đầu thế kỷ XXI, học chế tín chỉ mới chính thức được áp dụng rộng rãi tại các trường đại học trên cả nước Đối với hình thức học chế tín chỉ áp dụng cho ngành kinh

tế, đặc biệt chuyên ngành kế toán - kiểm toán:

+ Từ 3 đến 5 kỳ đầu tiên trong chương trình học, sinh viên phải hoàn thành các môn học Đại cương bắt buộc như: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Toán cao cấp, Pháp luật đại cương,… và các môn học cơ sở ngành như Kinh tế vi mô, vĩ mô, kinh tế quốc tế, nguyên lý kế toán, nguyên lý thống kê,…

+ Trong 3 đến 4 kỳ tiếp theo, sinh viên tiếp tục theo học chương trình chuyên ngành kế toán - kiểm toán: kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế, kế toán công, kế toán quốc tế …

 Về các kỹ năng: Sinh viên khi tốt nghiệp phải có các kỹ năng cơ bản về kế toán

- kiểm toán như tổ chức, thiết lập, triển khai, thực hiện và vận dụng chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán, biểu mẫu BCTC,… ; thành thạo việc thu thập, xử lý, kiểm tra và ghi chép chứng tử, sổ kế toán; sử dụng thành thạo phần mềm

kế toán… ; có khả năng kiểm tra, rà soát và sử dụng giấy tờ làm việc trong kiểm toán, thành thạo trong hạch toán các bút toán bổ sung,…

 Kiểm định chất lượng đào tạo

Kiểm định chất lượng là một trong những hoạt động đảm bảo chất lượng bên ngoài các trường đại học Kiểm định chất lượng giáo dục đã có một sự phát triển lâu dài tại Hoa Kỳ và Bắc Mỹ, nhưng trước đây ít được các nước khác biết đến Trong quá trình phi tập trung hóa và đại chúng hóa giáo dục đại học, các chuẩn mực giáo dục đại

Trang 32

học bị thay đổi và khá khác nhau giữa các trường đại học do chất lượng tuyển sinh đầu vào bị hạ thấp, quy mô tăng nhanh nhưng tài chính tăng chậm, các yếu tố tiêu cực ở bên ngoài tác động đến nhà trường Đặc biệt, giáo dục đại học của thế giới đang dần dần chuyển từ nền giáo dục đại học theo định hướng của Nhà nước hay theo định hướng học thuật của nhà trường sang nền giáo dục đại học theo định hướng của thị trường Trong bối cảnh đó, kiểm định chất lượng trở thành một công cụ hữu hiệu của nhiều nước trên thế giới để duy trì các chuẩn mực giáo dục đại học và không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học.

Việt Nam chính thức áp dụng hình thức kiểm định chất lượng giáo dục đại học trong vài năm trở lại đây Riêng đối với các trường đào tạo chuyên ngành kế toán - kiểm toán, việc kiểm định chất lượng đào tạo có phần khác biệt Mục đích chính của việc kiểm định chất lượng đào tạo kế toán - kiểm toán trong giáo dục đại học tại Việt Nam là nhằm đảm bảo đạt được những chuẩn mực nhất định trong đào tạo kế toán - kiểm toán, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng nguồn nhân lực (các công ty kiểm toán, các doanh nghiệp trong và ngoài nước) và đảm bảo quyền lợi cho người học Kế toán - kiểm toán đóng vai trò quan trọng và là một mắt xích không thể thiếu trong nền kinh tế hiện nay Do đó việc đào tạo chuyên ngành này cũng như việc kiểm định chất lượng giáo dục – đào tạo thường xuyên đang là vấn đề được đặt lên hàng đầu

 Hợp tác quốc tế

Liên kết đào tạo là một trong những yếu tố phát triển đào tạo nguồn nhân lực kế toán kiểm toán, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển Liên kết đào tạo với nước ngoài bắt đầu hình thành ở Việt Nam từ những năm đầu của thời kỳ mở cửa nền kinh

tế Trong thời gian này, các chương trình hợp tác về giáo dục đại học chủ yếu là các chương trình hợp tác cấp chính phủ theo các chương trình viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam.Sau đó, trong những năm 90 của thập kỷ trước, những trường đại học có thế mạnh về hợp tác quốc tế đã bắt đầu triển khai một vài chương trình hợp tác với nước ngoài và dần dần phát triển mạnh trong những năm gần đây do chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có hội nhập về giáo dục đại học

Sự phát triển của các chương trình liên kết đào tạovới nước ngoài đã mang lại những lợi ích đáng kể cho quốc gia, các cơ sở giáo dục đại học và cho chính cá nhân người học

Trang 33

Đối với Việt Nam,các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài đã góp phần huy động được nguồn lực của nhân dân đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước nhà, đáp ứng giải quyết nhu cầu học tập ngày càng tăng của số đông học sinh, sinh viên, giảm thiểu lượng ngoại tệ ra ngước ngoài và tiết kiệm được ngân sách nhà nước cho giáo dục.

Đối với các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt đối với các trường kinh tế có đào tạo kế toán - kiểm toán, thông qua các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam có thể học hỏi những kinh nghiệm quý báu về quản lý giáo dục, đổi mới và cải tiến hệ thống giáo dục chuyên ngành kế toán - kiểm toán, nội dung, chương trình, quy trình đào tạo của các nước tiên tiến và nâng cao trình

độ chuyên môn kế toán - kiểm toánvà quản lý của đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý tiếp cận chuẩn quốc tế

Cũng thông qua các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, các trường đại học kinh tế Việt Nam chuyên ngành kế toán - kiểm toán cùng các trường đối tác nước ngoài đi đến thoả thuận về tính liên thông chương trình đào tạo Đây là một ưu điểm của liên kết đào với nước ngoài, giúp nền giáo dục đại học Việt Nam nói chung

và giáo dục chuyên ngành kế toán - kiểm toán nói riêng đẩy nhanh tiến trình hội nhập trong khu vực và trên thế giới

1.3 Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán trong trường đại học

Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống: y tế, giáo dục, tư duy, trình độ, quan điểm đòi hỏi phải

mở cửa nền kinh tế Thông thường, một hệ thống đào tạo về chuyên ngành kinh tế tiên tiến, chuẩn hóa và quốc tế hóa thường xuất phát từ những quốc gia có nền kinh tế phát triển như Anh, Australia, Iceland ,Hoa Kỳ, Trong quá trình nghiên cứu và rút ra bài học cho Việt Nam, một trong những điều quan trọng là vận dụng những kinh nghiệm

và bài học của các nước đi trước, kết hợp với thực trạng và điều kiện sẵn có của Việt Nam để đưa ra phương án tối ưu nhất

Qua tìm hiểu chương trình dạy chuyên ngành kế toán - kiểm toán tại các trường đại học ở nước ngoài, có thể tóm tắt về chương trình giảng dạy của một số trường như sau : [2]

Trang 34

CÁC MÔN HỌC CỐT LÕI

buộc của chuyên ngành

Bảng 1.1: Tóm tắt chương trình giảng dạy chương trình đào tạo cử nhân Kế

toán- Đại học công nghệ Nanyang, Singapore.

Trang 35

CÁC MÔN HỌC CỐT LÕI( 60 TÍN CHỈ) Các môn học về kinh doanh

bản

(28 tín chỉ)

Kiến thức tổng quát(23 tín chỉ)

Kiến thức ngoài kinh doanh ( 9 tín chỉ)

Bảng 1.2: Tóm tắt chương trình giảng dạy chương trình đào tạo Cử nhân Khoa

học kế toán- Đại học Illinoise, Hoa kỳ

Tại các nước trên thế giới, hầu hết các chương trình đào tạo cử nhân không có chương trình đào tạo cử nhân Kiểm toán Các học phần kiểm toán chỉ là những học phần bắt buộc trong quá trình đào tạo Học viên sau khi tốt nghiệp kế toán, qua thực tiễn mới thi chứng chỉ hành nghề CPA (Ccertified Public Accountant) Điều này khác biệt với nước ta khi nhiều trường đại học mở chuyên ngành kiểm toán và chuyên ngành kế toán - kiểm toán, trong khi kinh nghiệm thực tế của người học hầu như chưa

có Nhiều học vị được cấp tại các trường đại học ở Việt Nam vẫn chưa được các nước trên thế giới công nhận Điều này tạo ra sự chênh lệch giữa học vị trong nước và nước ngoài

Chương trình đào tạo thiết kế theo kiểu đào tạo tín chỉ, theo đó chia thành khối kiến thức với các môn tự chọn và bắt buộc Ngoài kiến thức về kế toán - kiểm toán, còn có khối kiến thức về luật, tài chính – thuế, quản trị kinh doanh và các kiến thức tự chọn khác Đào tạo theo xu hướng mở là điều tất yếu đối với chương trình đào tạo trong giai đoạn hiện nay và cũng dễ dàng trong việc chuyển đổi ngành nghề

Có điểm khác biệt về khối kiến thức giáo dục cơ bản, ngoài các môn về kế toán còn bao gồm các môn học tiếng Anh và kỹ năng viết, kỹ năng giao tiếp (chương trình của Hoa Kỳ) Khối kiến thức các môn học về kinh doanh gốm các môn học về kế toán

để sinh viên các chuyên ngành kinh doanh khác đều có thể tiếp cận vấn đề như nhau Trong khi đó ở nước ta, tất cả các khối kiến thức ở các nước phát triển đều có môn học bắt buộc và môn học tự chọn

Trang 36

Bên cạnh đó, với ví dụ điển hình trong hệ thống giáo dục tại Hoa Kỳ, nơi được xem như là một hệ thống cung cấp các môn học phong phú đa dạng nhất trên thế giới Tại bậc đại học, sinh viên Mỹ cũng như sinh viên quốc tế có thể được lựa chọn tham gia học ở các trường đại học lấy bằng 2 năm (associate degree) hoặc lấy bằng 4 năm (bachelor’s degree) Đối với chương trình học 4 năm, trong vòng 2 năm đầu, các sinh viên sẽ học chương trình gọi là General Requirement (các môn học tổng quát bắt buộc cho đủ tín chỉ ra trường, tuy nhiên không nhất thiết phải lấy các lớp học trong chuyên ngành), đồng thời các sinh viên còn phải học thêm các lớp nâng cao liên hệ đến chuyên ngành để chuẩn bị bước vào ngành chuyên môn Ngoài ra, các sinh viên còn có thể đăng ký học thêm chuyên ngành (gọi là Double Major hay Minor Major) Khác với một số trường tại Việt Nam, để khuyến khích sinh viên theo học thêm chuyên ngành, các trường đại học tại Hoa Kỳ thường tính học phí bằng một nửa học phí thông thường hoặc miễn phí hoàn toàn

Sau khi các sinh viên đạt chứng chỉ tốt nghiệp đại học 4 năm, họ có thể tiếp tục học để lấy chứng chỉ thạc sĩ hoặc tiến sĩ để phục vụ cho mục đích học chuyên sâu của mình Một số lượng không nhỏ sinh viên thường chọn việc học thẳng lên Tiến sĩ thay cho học Thạc sĩ vì hướng chuyên sâu khi học Tiến sĩ thường hẹp hơn và thời gian học – nghiên cứu cũng lâu hơn (4 năm), do đó đủ khả năng truyền đạt kiến thức sâu nhất

và tốt nhất cho các bạn nghiên cứu sinh đang theo học chương trình này

Còn đối với hệ thống giáo dục đại học tại Singapore, một nước trong khu vực Đông Nam Á, chính phủ dành sự ưu đãi đặc biệt đối với giáo dục đại học, liên tiếp có những sự đổi mới phù hợp và hiệu quả để nắm bắt với sự phát triển của thế giới nói chung và của Singapore nói riêng Một trong những giải pháp khuyến khích đổi mới chính là nhà nước phải luôn đặt hàng đối với các trường ĐH những yêu cầu mới về đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ và các dịch vụ xã hội theo nguyên tắc: “nếu anh đổi mới được, tôi sẽ trả chi phí đủ cho anh thực hiện, thông qua những chương trình, dự án đầu tư mạo hiểm, đầu tư cho những công trình, đề tài, hướng nghiên cứu mới”

Nói về hệ thống các trường ĐH ở Singapore thì đây là một quốc gia không có nhiều trường ĐH công, nhưng ngay giữa hai trường ĐH Quốc gia Singapore và ĐH Công nghệ Nanyang cũng đã có sự cạnh tranh quyết liệt Liên tục cạnh tranh không

Trang 37

chỉ giúp chất lượng đào tạo tốt hơn mà còn dẫn đến việc liên tục phải đổi mới, nâng cao hoạt động giáo dục – đào tạo ĐH cho phù hợp.

Singapore lựa chọn một số lượng rất ít mô hình để học tập nhằm đảm bảo tính triết lý logic hệ thống của mô hình đó được bảo toàn Khi tiếp cận với các mô hình mẫu, các nhà quản lý giáo dục ĐH Singapore đã tập trung vào điểm mạnh của từng mô hình được chọn lựa Chọn trọng điểm rồi chọn trọng tâm để học tập, sau đó khai thác triệt để thế mạnh, ưu điểm của mô hình Bắt đầu từ chương trình, giáo trình theo chuẩn hóa, qui trình đào tạo, đánh giá chuẩn hóa luôn, hoàn toàn theo mô hình thống nhất từ khâu tuyển sinh, quy trình đào tạo đến đánh giá đầu ra, vì thế áp dụng được cho đến bây giờ

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM 2.1 Thực trạng giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

2.1.1 Chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định

sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục đóng một vai trò không thể thiếu trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Trong những thập kỷ qua, nền giáo dục Việt Nam có những bước phát triển, có những thành tựu đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho công cuộc xây dựng, bảo vệ và đổi mới đất nước Nhưng đồng thời nền giáo dục đang ẩn chứa rất nhiều yếu kém, bất cập, mà Đại hội IX, X đến Đại hội XI của Đảng vẫn nêu rất đậm nét, đó là:

- Giáo dục - đào tạo còn nhiều hạn chế, yếu kém, bất cập chậm được khắc phục; chất lượng giáo dục còn thấp, quan tâm đến phát triển số lượng nhiều hơn chất lượng; so với yêu cầu phát triển của đất nước còn nhiều nội dung chưa đạt; chưa thực sự là quốc sách hàng đầu

- Nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục c̣n lạc hậu, chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa, chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp; chưa phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên

- Chất lượng giáo dục có mặt bị buông lỏng, giảm sút, nhất là giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục mới quan tâm nhiều đến dạy “chữ”, còn dạy “người” và dạy

“nghề” vẫn yếu kém; yếu về giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, lịch sử dân tộc, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, kỹ năng sống…

- Hệ thống giáo dục quốc dân không hợp lý, thiếu đồng bộ, chưa liên thông, mất cân đối

Trang 39

- Quản lý nhà nước trong giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, chậm đổi mới, là nguyên nhân chủ yếu của nhiều nguyên nhân khác; cơ chế quản lý giáo dục chậm đổi mới, còn nhiều lúng túng, nhận thức rất khác nhau, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; chưa theo kịp sự đổi mới trên các lĩnh vực khác của đất nước.

- Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên còn nhiều bất cập, đạo đức và năng lực của một bộ phận còn thấp

- Chưa nhận thức đầy đủ, đúng đắn về công tác xã hội hóa giáo dục; định hướng liên kết với nước ngoài trong phát triển giáo dục còn nhiều lúng túng, chưa xác định rõ phương châm

- Tư duy giáo dục chậm đổi mới, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới-phát triển đất nước trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; khoa học giáo dục chưa được quan tâm đúng mức, chất lượng nghiên cứu khoa học giáo dục còn nhiều bất cập

- Các cơ quan chức năng chậm cụ thể hóa những quan điểm của Đảng thành cơ chế, chính sách của Nhà nước; thiếu nhạy bén trong công tác tham mưu, thiếu những quyết sách đồng bộ và hợp lý ở tầm vĩ mô (có khi chính sách được ban hành rồi nhưng chỉ đạo tổ chức thực hiện không đến nơi đến chốn, kém hiệu quả); một số chính sách về giáo dục còn chủ quan, duy ý chí, xa thực tế, thiếu

sự đồng thuận của xã hội

Trang 40

Ta có thể tóm gọn mối quan hệ giữa chất lượng giáo dục đại học và các cá thể liên quan qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa chất lượng giáo dục đại học và các cá thể

Sự đầu tư cho giáo dục đại học

Giáo dục đại học là một trong các lĩnh vực được nhà nước đặc biệt quan tâm điều này thể hiện qua những chính sách cũng như sự phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực giáo dục

Để hỗ trợ và giúp đẩy mạnh việc giáo dục đại học tại Việt Nam, ngày 1/1/2013, Luật Giáo dục đại học chính thức có hiệu lực Luật Giáo dục đại học được xây dựng trên tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục – đào tạo của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.Việc luật pháp hóa việc tự chủ cũng như giáo dục đại học giúp cho việc các trường đại học, học viện có thể tự phát triển cũng như tự đưa ra phương pháp dạy học, rèn luyện tốt nhất cho sinh viên

2 Nghiên cứu viên

1 Gia đình

2 Sinh viên

CÁN BỘ GIÁO DỤC ĐỐI TƯỢNG THỤ

HƯỞNG

3 Nhà tuyển dụng

3 Chuyên viên khác

3 Trường

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Ngày đăng: 05/04/2017, 11:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Alvin A.Arens and James K.Loebbecker (Prentice Hall series in accounting) An Integrated Approach (2 May 1994) Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Integrated Approach
Tác giả: Alvin A. Arens, James K. Loebbecker
Nhà XB: Prentice Hall series in accounting
Năm: 1994
[2] Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên- trường đại học Kinh tế, đại học Đà Nẵng (2010), Đối mới công tác đào tạo kế toán - kiểm toán trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối mới công tác đào tạo kế toán - kiểm toán trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới
Tác giả: Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên
Nhà XB: trường đại học Kinh tế, đại học Đà Nẵng
Năm: 2010
[3] PGS.TS Nguyễn Công Khanh (2008), Theo một nghiên cứu mới đây về phong cách học của sinh viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo một nghiên cứu mới đây về phong cách học của sinh viên
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Công Khanh
Năm: 2008
10. TS. Vũ Thị Phương Anh, Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với nhu cầu hội nhập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với nhu cầu hội nhập
Tác giả: TS. Vũ Thị Phương Anh
11. TS. Nguyễn Minh Phong, Hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp- Góc nhìn từ người trong cuộc• www.tapchiketoan.com• www.ketoan.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp- Góc nhìn từ người trong cuộc
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Phong
[5], [7] Những điều cần biết về tuyển sinh đại học cao đẳng (2010- 2011- 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo) Khác
[6] Danh sách các chương trình liên kết đào tạo được Bộ giáo dục và đào tạo phê duyệt tính đến ngày 08/02/2013 Khác
[9] (Số: 2196 /BGDĐT-GDĐH)Văn bản hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo Khác
1. Bạn là sinh viên năm thứ mấy?Năm nhất Năm 2 Năm 3 Năm cuối Khác
2. Bạn là sinh viên chuyên ngành nào?Kế toán Kiểm toánChuyên ngành khác Khác
3. Trình độ tiếng Anh của bạn đang ở mức độ nào (theo mức tăng dần, với 5 là thái độ tích cực nhất)1 2 3 4 5 Khác
5. Khả năng tiếng Anh chuyên ngành của bạn như thế nào (theo mức tăng dần, với 5 là thái độ tích cực nhất)Rất yếu Yếu Bình thường Tốt Rất tốt Khả năng thích nghi nhanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số Tên sơ đồ Trang - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN đào tạo NGUỒN NHÂN lực kế TOÁN  KIỂM TOÁN TRONG các TRƯỜNG đại học tại VIỆT NAM
Sơ đồ s ố Tên sơ đồ Trang (Trang 12)
Bảng 1.1: Tóm tắt chương trình giảng dạy chương trình đào tạo cử nhân Kế - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN đào tạo NGUỒN NHÂN lực kế TOÁN  KIỂM TOÁN TRONG các TRƯỜNG đại học tại VIỆT NAM
Bảng 1.1 Tóm tắt chương trình giảng dạy chương trình đào tạo cử nhân Kế (Trang 34)
Bảng 1.2: Tóm tắt chương trình giảng dạy chương trình đào tạo Cử nhân Khoa - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN đào tạo NGUỒN NHÂN lực kế TOÁN  KIỂM TOÁN TRONG các TRƯỜNG đại học tại VIỆT NAM
Bảng 1.2 Tóm tắt chương trình giảng dạy chương trình đào tạo Cử nhân Khoa (Trang 35)
Sơ đồ 2.1. Mối quan hệ giữa chất lượng giáo dục đại học và các cá thể - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN đào tạo NGUỒN NHÂN lực kế TOÁN  KIỂM TOÁN TRONG các TRƯỜNG đại học tại VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1. Mối quan hệ giữa chất lượng giáo dục đại học và các cá thể (Trang 40)
Bảng 2.1. Chi Ngân sách cho GD-ĐT (2008-2012) (đơn vị: tỷ đồng) - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN đào tạo NGUỒN NHÂN lực kế TOÁN  KIỂM TOÁN TRONG các TRƯỜNG đại học tại VIỆT NAM
Bảng 2.1. Chi Ngân sách cho GD-ĐT (2008-2012) (đơn vị: tỷ đồng) (Trang 41)
Bảng 2.2. Thống kê chỉ tiêu khoa kế toán - kiểm toán của một số trường đại học - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN đào tạo NGUỒN NHÂN lực kế TOÁN  KIỂM TOÁN TRONG các TRƯỜNG đại học tại VIỆT NAM
Bảng 2.2. Thống kê chỉ tiêu khoa kế toán - kiểm toán của một số trường đại học (Trang 48)
Bảng 2.3. Tóm tắt chương trình đào tạo Cử nhân Kế toán – Học viện Ngân hàng - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN đào tạo NGUỒN NHÂN lực kế TOÁN  KIỂM TOÁN TRONG các TRƯỜNG đại học tại VIỆT NAM
Bảng 2.3. Tóm tắt chương trình đào tạo Cử nhân Kế toán – Học viện Ngân hàng (Trang 52)
Bảng 2.5. Các chương trình liên kết đào tạo [6] - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN đào tạo NGUỒN NHÂN lực kế TOÁN  KIỂM TOÁN TRONG các TRƯỜNG đại học tại VIỆT NAM
Bảng 2.5. Các chương trình liên kết đào tạo [6] (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w