1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025

115 326 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay từ những năm đầu đổi mới Đảng ta đã có chủ trương đúng đắn đó là xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế như các nước phát triển đã làm để thu hút các nhà đầu tư tro

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGÔ THÀNH TRUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG - TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2025

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Ngô Thành Trung, học viên lớp cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - khóa học 2014B-HT Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu, những trích dẫn trong luận văn này đều có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định Các phân tích của luận văn này chưa từng được công bố ở một công trình nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này./

Hà Nội, tháng 9 năm 2016

Học viên

Ngô Thành Trung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và sâu sắc, tôi xin cảm ơn trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện đào tạo sau Đại học, Viện Kinh tế & quản lý cùng các thầy cô tham gia giảng dạy trong thời gian năm qua Chính những kiến thức, phương pháp mới được tiếp thu từ quá trình nghiên cứu tại trường là hành trang quan trọng giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chuyển lời tri ân sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn, Tiến sỹ Đào Thanh Bình, sự hướng dẫn tận tình, tâm huyết và rất trách nhiệm của thầy đã giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo các Sở, ban, ngành tỉnh Hà Tĩnh cùng với Lãnh đạo Ban Quản lý các Khu kinh tế Hà Tĩnh, Trung Tâm dịch vụ

hạ tầng Khu kinh tế Hà Tĩnh đã luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, tư vấn và gợi ý về chính sách trong quá trình nghiên cứu

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2016

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài: 3

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP 5

1.1 Lý luận chung về khu công nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm cơ bản về KCN (5) 5

1.1.2 Sự hình thành khu công nghiệp 5

1.1.3 Đặc điểm của KCN 6

1.1.4 Vai trò của KCN đối với sự phát triển kinh tế 7

1.2 Phát triển khu công nghiệp và quan điểm phát triển khu công nghiệp 10

1.2.1 Khái niệm phát triển khu công nghiệp 10

1.2.2 Quan điểm về phát triển KCN 11

1.2.3 Các tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển KCN 12

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KCN 18

1.3 Những kinh nghiệm phát triển KCN ở một số tỉnh thành trên cả nước 23

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển KCN ở một số tỉnh thành 23

1.3.2 Những bài học kinh nghiệm đối với quá trình phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG - TỈNH HÀ TĨNH TRONG THỜI GIAN QUA 30 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu kinh tế Vũng Áng - tỉnh Hà Tĩnh 30

Trang 5

2.2 Phân tích thực trạng phát triển của các KCN tại KKT Vũng Áng - Tỉnh Hà Tĩnh

trong thời gian qua 33

2.2.1 Quá trình hình thành phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng - Tỉnh Hà Tĩnh và quy hoạch, dự kiến phát triển các KCN xây dựng từ năm 2006 33

2.2.2 Thực trạng phát triển của các KCN tại KKT Vũng Áng 44

2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển KCN tại KKT Vũng Áng 58

2.3.1 Điều tra đánh giá chuyên gia, doanh nghiệp đang tham gia và cơ quan quản lý nhà nước về mức độ phát triển của các KCN tại KKT Vũng Áng trong thời gian qua 58

2.3.2 Đánh giá tổng hợp thực trạng phát triển khu kinh tế Vũng Áng giai đoạn 2006 - 2015 64

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG - TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2025 82

3.1 Mục tiêu và quan điểm xây dựng KCN đến năm 2025 82

3.1.1 Mục tiêu và quan điểm phát triển kinh tế xã hội của KKT Vũng Áng đến năm 2025 82

3.1.2 Mục tiêu phát triển các KCN tại Khu kinh tế Vũng Áng - tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 85

3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 86

3.2.1 Nhóm giải pháp phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng về kinh tế 86

3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng về xã hội 89

3.2.3 Nhóm giải pháp phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng về môi trường 91

3.2.4 Kiện toàn, nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy Ban quản lý KKT Hà Tĩnh 95 3.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng – tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 96

3.3.1 Kiến nghị chính sách đối với Chính phủ 96

3.3.2 Kiến nghị chính sách đối với Hà Tĩnh 99

KẾT LUẬN 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy hoạch các khu công nghiệp 42

Bảng 2.2 Tỷ lệ lấp đầy của các KCN tại KKT Vũng Áng đến năm 2015 47

Bảng 2.3 Tình hình xuất khẩu tại các KCN tại KKT Vũng Áng qua các năm 48

Bảng 2.4 Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN tại KKT Vũng Áng 49

Bảng 2.5: Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Hà Tĩnh qua các năm 53

Biểu 2.6: Tổng thu vào Ngân sách Nhà nước của các KCN qua các năm 54

Bảng 2.7: Mô tả mẫu nghiên cứu 60

Bảng 2.8: Thống kê các đơn vị có tham gia trả lời 60

Bảng 2.9 Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về kinh tế 61

Bảng 2.10: Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về xã hội 63

Bảng 2.11 Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về môi trường 64

Bảng 2.12 Các KCN hiện nay ở KKT Vũng Áng 66

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá đất xây dựng theo định hình 31 Hình 1.2 Bản đồ quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng 31

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành lập các khu công nghiệp, khu kinh tế là một trong những giải pháp quan trọng đối với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sau 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, chúng ta đã và đang xây dựng một nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng mở cửa và hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Ngay từ những năm đầu đổi mới Đảng ta đã có chủ trương đúng đắn đó là xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế như các nước phát triển đã làm để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam lâu dài, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khoa học công nghệ ở một đất nước còn nghèo nàn lạc hậu như Việt Nam

Các khu công nghiệp đã có những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh

tế - xã hội của từng địa phương và cả nước Phát triển KCN đã có tác động tích cực đối với nền kinh tế nói chung và công cuộc CNH-HĐH nói riêng, góp phần đẩy mạnh việc huy động nguồn vốn đầu tư, giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động; nâng cao năng lực sản xuất mới cho nhiều ngành kinh tế; đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn; phát triển các ngành phụ trợ và dịch vụ; góp phần phát triển nguồn nhân lực; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật; sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước

Tuy rằng trong thời gian qua các KCN đã đạt được những thành quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế nảy sinh trong công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác các KCN làm cản trở quá trình thu hút đầu tư, phát triển bền vững các KCN, tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định vì phát triển nhanh sẽ kèm theo những hậu quả về môi trường về xã hội không chỉ cho tỉnh Hà Tĩnh mà còn ảnh hưởng tới các tỉnh lân cận và cả nước Do đó cần phải cải tiến, khắc phục để thu hút đầu tư và phát triển ổn định, tận dụng được lợi thế sẵn có một cách triệt để hơn

Trang 10

Là người đã theo dõi các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong mấy năm qua,

có sự am hiểu nhất định về lĩnh vực này, với mong muốn góp phần bé nhỏ của mình vào sự nghiệp phát triển các KCN trên địa bàn, đưa tỉnh Hà Tĩnh phát triển nhanh hơn, bền vững hơn theo hướng công nghiệp hiện đại như mục tiêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII nhiệm kỳ 2015-2020 đề ra, tôi đã chọn

đề tài “Một số giải pháp phát triển các Khu công nghiệp tại khu kinh tế Vũng Áng - tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025” làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Tổng quan về các Khu công nghiệp: Các khái niệm cơ bản về Khu công nghiệp, vai trò, những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển, những kinh nghiệm phát triển các Khu công nghiệp tại các địa phương khác cũng như những bài học rút ra

- Đánh giá thực trạng phát triển các Khu công nghiệp tại KKT Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh: Đánh giá thực trạng phát triển của các Khu công nghiệp hiện nay, những điểm nổi bật, hạn chế cùng các nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp phát triển các Khu công nghiệp tại KKT Vũng Áng - tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quá trình phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh, nội hàm của phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng được xác định trên 3 trụ cột chính: Kinh tế, xã hội và môi trường

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu quá trình phát triển KCN tại KKT Vũng Áng - tỉnh Hà Tĩnh Các KCN được xem xét như một chỉnh thể gồm vị trí, diện tích, các doanh nghiệp hoạt động trong các KCN, người lao động làm việc trong các KCN, sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong các KCN, Ban quản lý KKT tỉnh Hà Tĩnh, hệ thống chính sách về quản lý các KCN Ngoài ra còn có các lĩnh

Trang 11

vực quản lý của Nhà nước về quy hoạch xây dựng, môi sinh, môi trường, thương mại, xuất nhập khẩu, lao động KCN và nhiều lĩnh vực khác

- Về thời gian: Khảo sát thực trạng quá trình xây dựng, hình thành và phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2006 đến nay

- Về đánh giá tác động: Giới hạn nghiên cứu sự tác động của phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp luận chung: Quá trình nghiên cứu dựa trên các luận điểm và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối quan điểm của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước Việt Nam liên quan đến phát triển các KCN

- Phương pháp cụ thể: Tiếp cận hệ thống, phân tích kinh tế, tổng hợp số liệu nhằm rút ra những nét nổi bật, những đặc điểm qua các năm để nhận định và đánh giá

- Điều tra, khảo sát thực tế

- Phương pháp chuyên gia

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:

5.1 Ý nghĩa của lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ

bản về hoạt động đầu tư phát triển vào các KCN

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Trang 12

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển khu công nghiệp Chương 2: Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế Vũng Áng - Tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm pháp triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế Vũng Áng - tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về khu công nghiệp

1.1.1 Khái niệm cơ bản về KCN (5)

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chủ tịch UBND tỉnh/ thành phố ra quyết định thành lập sau khi có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chỉnh phủ Trong KCN có thể có Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tướng quyết định thành lập Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế

Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu

tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này

Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: Khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế

1.1.2 Sự hình thành khu công nghiệp

Lịch sử hình thành KCN trên thế giới: KCN đầu tiên trên thế giới được thành lập vào năm 1896 ở Trafford Park thành phố Manchester (Anh) với tư cách là một doanh nghiệp tư nhân Sau đó vào năm 1899, vùng công nghiệp Clearing ở thành phố Chicago, bang Illinois bắt đầu hoạt động và được coi là KCN đầu tiên của Mỹ

Trang 14

Đến năm 1959 ở Mỹ đã có 452 vùng công nghiệp và 1.000 KCN Đến năm 1970, con số này đã tăng khoảng 1.400 KCN Cũng trong thời kỳ này

ở Anh có 55 KCN (1959), Pháp có 230 vùng công nghiệp và Canada có 21 vùng công nghiệp (1965)

KCN đầu tiên ở các nước Châu Á được khai sinh ở Singapore vào năm 1951, đến năm 1954 Malaysia cũng bắt đầu thành lập KCN cho đến giữa thập kỷ 90 đã có 139 KCN, Ấn Độ bắt đầu thành lập KCN từ năm 1955 đến năm 1979 đã có 705 KCN

Lịch sử hình thành KCN ở Việt Nam: Tiền thân phát triển các KCN ở Việt Nam là khu kỹ nghệ Biên Hoà (nay là KCN Biên Hoà I) được thành lập năm 1963 Đây cũng là KCN lớn nhất và phát triển nhất sau ngày miền Nam giải phóng 1975 Miền Bắc cũng đã bước đầu xây dựng nhiều khu liên hợp, điển hình là KCN gang thép Thái Nguyên Ngày 24 tháng 9 năm 1991 Chính phủ chấp thuận chủ trương,

Ủy Ban Nhà Nước về hợp tác và đầu tư đã cấp phép số 245 thành lập KCX Tân Thuận Việc ra đời KCX Tân Thuận đã khai sinh ra mô hình các KCN trong chiến lược xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, là một bước đột phá gắn liền với ý chí quyết tâm đổi mới tư duy, sáng tạo luôn tìm tòi cái mới cho công cuộc phát triển đất nước Từ khi có quy chế Khu chế xuất đầu tiên từ năm 1991 đến năm

1992, Khu chế xuất Tân Thuận (Thành phố Hồ Chí Minh) đi vào hoạt động

Hệ thống KCN ở nước ta gồm nhiều loại hình, đa dạng về quy mô, tính chất

và trình độ hiện đại Đến nay các KCN, KCX, KCNC đã và đang làm thay đổi cơ bản đời sống kinh tế xã hội Những khu vực trước đây còn là những vùng hoang hoá nay trở thành những vùng công nghiệp, vùng sản xuất hàng hoá phát triển, những trung tâm văn hoá ngang tầm với các nước trong khu vực Tuy các KCN Việt Nam hình thành muộn hơn so với các nước trong khu vực và thế giới nhưng nhờ đó chúng ta có lợi thế học hỏi được kinh nghiệm của các nước đi trước

1.1.3 Đặc điểm của KCN

- KCN có vị trí địa lý xác định, có thể có hoặc không có hàng rào ngăn cách, không có cư dân sinh sống

Trang 15

- KCN được thành lập để thu hút các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ phục

vụ sản xuất công nghiệp

- Đơn vị chủ đầu tư KCN thuê đất Nhà nước và đầu tư hạ tầng và thu phí

- Được quản lý bởi một cơ quan chuyên trách là Ban quản lý KCN cấp tỉnh theo cơ chế ủy quyền của các bộ ngành, với cơ chế một cửa, một đầu mối, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

1.1.4 Vai trò của KCN đối với sự phát triển kinh tế

Khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn của Đảng, Chính phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu hút đầu tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Qua 20 năm xây dựng và phát triển, thành tựu của các khu công nghiệp, khu chế xuất đã được minh chứng sống động bằng những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước, thể hiện trên các mặt kinh tế, môi trường và xã hội như:

1.1.4.1 Thu hút vốn đầu tư để phát triển nền kinh tế

Đặc điểm của mô hình phát triển các KCN là các nhà đầu tư trong và ngoài nước cùng đầu tư trên vùng không gian lãnh thổ, là nơi kết hợp sức mạnh của nguồn vốn trong và ngoài nước Việc kết hợp này được thể hiện trong mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư, giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, giữa người lao động và người sử dụng lao động Sự kết hợp này còn được thể hiện qua việc kết hợp giữa KCN với nền kinh tế nội địa Nếu các mối quan

hệ này được thực hiện tốt sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Khu công nghiệp, khu chế xuất đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hàng năm, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu công nghiệp, khu chế xuất chiếm từ 35-40% tổng vốn đăng ký tăng thêm của cả nước; riêng lĩnh vực công nghiệp chiếm gần 80% khu công nghiệp, khu chế xuất cũng đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước

Trang 16

Kết quả lũy kế đến năm 2015, các KCN trên cả nước thu hút được 6.080 dự

án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký 97,125 tỷ USD, tổng vốn đầu tư đã thực hiện đạt 55,2 tỷ USD, bằng 57% tổng vốn đầu tư đăng ký và 5.732 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 584.784 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 293.256 tỷ đồng, bằng 51% tổng vốn đăng ký Trong đó có một số dự án đầu tư quy

mô lớn trong lĩnh vực điện tử, cơ khí chế tạo, dệt may…của các Tập đoàn Samsung, Nokia, Wintex, Texhong, Panasonic, Denso, Hyosung, Matsuo

Do đó, việc phát triển các KCN và KCX sẽ giúp cho nước sở tại thu hút được một nguồn vốn khá quan trọng để phát triển kinh tế quốc gia Trong việc quy hoạch lại các mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp, Chính phủ rất khuyến khích các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào các KCN và KCX

1.1.4.2 Góp phần giải quyết công việc làm cho xã hội

Các KCN trên thực tế thu hút rất nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp Theo

số liệu từ vụ quản lý KCN và KCX thuộc bộ kế hoạch đầu tư, tính đến năm 2015, các KCN đã thu hút khoảng 2,6 triệu lao động

Cùng với dòng vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại, trong đó có cả những dự án công nghiệp kỹ thuật cao Điều này đã góp sức đào tạo đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng và vận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản lý và sản xuất, nắm vững công nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình độ tay nghề của đội ngũ lao động lên một bước Một lượng đáng kể người lao động trong nước sẽ đảm nhận các vị trí quản lý doanh nghiệp, được tiếp xúc với phương thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại, kỹ năng marketing, quản lý tài chính, tổ chức nhân sự nên đã nâng cao chất lượng nguồn lao động cho đất nước Với số lượng lao động lớn, máy móc thiết bị hiện đại, trình độ quản lý cao sẽ tạo áp lực cho cơ quan Nhà nước tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và bản thân doanh nghiệp cũng có nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn lao động

Trang 17

1.1.4.3 Tăng kim ngạch xuất khẩu

Tập trung sản xuất với vốn đầu tư cao, KCN trở thành nơi cung cấp hàng xuất khẩu nhanh cùng với tốc độ thu hút vốn đầu tư và phát triển KCN Với điều kiện thuận lợi về dịch vụ hạ tầng, dịch vụ phụ trợ, đầu vào, đầu ra, Nhà nước ưu đãi, khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu là những điều kiện giúp tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu tại các KCN

Theo quy định của KCN và KCX, các doanh nghiệp trong các KCX chủ yếu sản xuất hàng hoá để xuất khẩu Do đó, Kim ngạch xuất khẩu từ các KCN ngày càng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia

Theo số liệu từ vụ quản lý KCN và KCX thuộc bộ kế hoạch đầu tư, trong năm 2015 các doanh nghiệp trong KCN của cả nước có tổng doanh thu đạt hơn

116 tỷ USD, Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trong KCN

và KCX đạt khoảng 78,624 tỷ USD (chiếm khoản 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước)

Ngoài ra, hình thức xuất khẩu tại chỗ thông qua việc cung ứng nguyên liệu của các doanh nghiệp trong nước cho các doanh nghiệp KCX sản xuất hàng xuất khẩu góp phần vào quá trình nội địa hóa trong cơ cấu giá trị sản phẩm của các DN trong KCX Sự phát triển của các KCN và KCX còn ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hướng về xuất khẩu

Do đặc điểm của mô hình KCN và KCX là tập trung nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất trên một vị trí địa lý, do đó trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu, nhiều doanh nghiệp đã tận dụng lợi thế này để liên kết sản xuất, hợp tác cung ứng Thành phẩm của doanh nghiệp này có thể trở thành nguyên liệu của doanh nghiệp khác

Ngoài ra, các doanh nghiệp trong KCX còn tổ chức gia công một số công đoạn tại một số doanh nghiệp nội địa Những đặc điểm sản xuất trên, xét về khía cạnh nào đó, sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh trong quá trình xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài

Trang 18

1.1.4.4 Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế quốc dân

Các KCN còn có tác dụng kích thích cạnh tranh, đổi mới và hoàn thiện môi trường kinh doanh Các doanh nghiệp trong các KCN đóng vai trò kích thích việc cải cách và hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính, nhất

là thể chế tiền tệ và tín dụng, ngoại hối của các địa phương nói riêng và của cả nước nói chung Các doanh nghiệp này cũng đã góp phần làm thay đổi bộ mặt và cấu trúc mạng lưới thương mại hàng hóa và dịch vụ xã hội

1.1.4.5 Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng cao năng lực sản xuất ở từng vùng, miền

Các KCN đã và đang tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế mạnh đặc thù của địa phương mình Đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ phát triển sản xuất trong vùng, miền và cả nước Các KCN của Hà Nội trong tuyến hành lang kinh tế có suất đầu tư bình quân bằng 9,8 triệu USD/DA

Các KCN góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới và các công nghệ mới, làm cho cơ cấu kinh tế của nhiều Tỉnh, Thành phố và khu vực toàn tuyến hành lang kinh tế nói chung từng bước chuyển biến theo hướng một nền kinh tế công nghiệp hoàn toàn mới có hàm lượng vốn lớn, công nghệ cao như thiết

bị văn phòng (Canon), điện tử (Orion Hanel…) phụ tùng ô tô, xe máy, vật liệu xây dựng, sản phẩm thép… Theo đánh giá những công nghệ đang sử dụng ở các dự án FDI trong các KCN đều thuộc công nghệ hiện đại hơn công nghệ vốn có của nước

ta, đa số đều là những dây chuyền tự động hoá, tương đối hiện đại, một số sản phẩm điện tử vi mạch được sản xuất bằng những công nghệ tiên tiến

1.2 Phát triển khu công nghiệp và quan điểm phát triển khu công nghiệp

1.2.1 Khái niệm phát triển khu công nghiệp

Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật (4)

Phát triển KCN được đặt ra trong khung khổ phát triển chung, có tính đến đặc thù của KCN vừa là một thực thể kinh tế độc lập với khu vực kinh tế khác của

Trang 19

địa phương vừa là khu vực tập trung sản xuất công nghiệp với mật độ cao và có mối quan hệ trao đổi chất với các khu vực khác của nền kinh tế, cộng đồng, dân cư và môi trường

Phát triển KCN là bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế cao liên tục, ổn định, dài hạn của bản thân KCN, các doanh nghiệp KCN sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực, góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường trong KCN

và ngoài KCN

Hình thành và phát triển KCN là quá trình tập hợp nhiều dự án đầu tư được thực hiện liên tục trong thời gian dài, từ khi chuẩn bị dự án xây dựng hạ tầng đến khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ các công trình hạ tầng đó, từ việc xác định và thu hút các dự án đầu tư sản xuất đến khi các dự án này được vận hành với toàn diện tích của KCN được sử dụng, đạt hiệu quả kinh tế xã hội như dự kiến

Định hướng phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất đã được đề cập trong các Nghị quyết của Đảng thời gian gần đây Chủ trương phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất bền vững và theo chiều sâu được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng XI năm 2011: “Bố trí hợp lý công nghiệp trên các vùng; phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp hiện có và đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm, tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao.” Nghị quyết số 13-NQ/TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI cũng đưa ra 10 định hướng lớn xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, trong đó có định hướng phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế Không lấy đất lúa để xây dựng các khu công nghiệp mới Đến năm

2015, giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở và các hạ tầng xã hội thiết yếu như nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, cơ sở khám chữa bệnh cho lao động các khu công nghiệp Đến năm 2020, hoàn chỉnh các công trình kết cấu hạ tầng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, đặc biệt là các công trình hạ tầng xã hội và xử lý nước

Trang 20

thải, rác thải.” Quán triệt những chủ trương này, trong giai đoạn tới, một số định hướng, giải pháp sẽ được thực hiện đồng bộ, tích cực, trong đó có việc nâng cao chất lượng công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch khu công nghiệp, khu chế xuất; phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch, có phân kỳ hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo hiệu quả sử dụng đất Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất để báo cáo Thủ tướng Chính phủ các biện pháp điều chỉnh kịp thời; xử lý dứt điểm những dự án chậm triển khai hoặc kém hiệu quả Bên cạnh đó, đồng bộ hóa và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng hạ tầng kỹ thuật gắn với các công trình tiện ích công cộng; chú trọng công tác tái định cư cho người dân có đất bị thu hồi Tới đây, các ngành có công nghệ tiên tiến, có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường sẽ được tập trung thu hút; phát triển lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, tăng cường tính liên kết ngành trong khu công nghiệp, khu chế xuất để nâng cao tính cạnh tranh và đóng góp của khu công nghiệp, khu chế xuất vào phát triển kinh tế vùng Chính phủ sẽ nghiên cứu, xây dựng các khu công nghiệp liên kết ngành, khu công nghiệp chuyên dành cho các đối tác đầu tư lớn của Việt Nam gắn với cơ chế, chính sách riêng để nâng cao giá trị kinh tế của các khu công nghiệp Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động, cơ chế phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước Trung ương và địa phương; hoàn thiện cơ chế phân cấp, ủy quyền và bộ máy quản lý Nhà nước khu công nghiệp, khu chế xuất từ Trung ương tới địa phương

1.2.3 Các tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển KCN

Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của KCN được phân làm ba nhóm: Đánh giá sự phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường Cụ thể mỗi nhóm lại chia thành tiêu chí đánh giá sự bền vững trong nội tại KCN và đánh giá ảnh hưởng lan tỏa của KCN đối với địa phương nơi có KCN

* Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững về kinh tế nội tại KCN

Trang 21

hệ thống thoát nước, thông tin liên lạc, , kết cấu địa chất phù hợp với xây dựng công trình trong KCN và sự đồng thuận của dân cư trong vùng dự án KCN

- Tỷ lệ lấp đầy trong khu công nghiệp:(16)

Tiêu chí này được đo bằng tỷ lệ giữa diện tích đất KCN đã cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ thuê trên tổng diện tích đất có thể cho thuê Tỷ lệ lấp đầy không đòi hỏi phải cao ngay từ đầu mà cho phép phụ thuộc vào kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN (Thông thường từ 3 đến 5 năm) Thời kỳ đầu xây dựng kết cấu hạ tầng là chính, tiếp sau là thu hút đầu tư và hoàn thiện các phân khu chức năng theo yêu cầu của doanh nghiệp thứ cấp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất trong KCN, chúng ta có thể dùng công thức sau:

Một KCN được lấp đầy 100% sẽ là KCN có hiệu quả về sử dụng đất với chủ đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội với địa phương

Các tiêu chí để đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN bao gồm rất nhiều tiêu chí trong đó có những tiêu chí cơ bản sau:

+ Chỉ tiêu về doanh thu: (16)

Trang 22

Chỉ tiêu này lấy doanh thu bình quân trên 1ha đất sử dụng để phản ánh hiệu quả sử dụng đất trong KCN, so sánh hiệu quả sử dụng đất của các KCN với nhau,

và với ngành sử dụng đất cạnh tranh trong KCN, làm cơ sở so sánh mức tăng sản phẩm xã hội từ phát triển KCN so với mức tăng sản phẩm từ các mục đích sử dụng đất khác

+ Chi tiêu về xuất khẩu: (16)

Lấy doanh thu xuất khẩu trên 1ha để phản ánh hiệu quả xuất khẩu trên 1ha đất công nghiệp và tiêu chí này cũng dùng để so sánh hiệu quả xuất khẩu của các KCN với nhau

+ Chỉ tiêu về thu hút vốn đầu tư: Được tính bằng cách lấy tổng vốn đầu tư

- Sự gia tăng ổn định về sản lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

Đây là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá tính ổn định về kinh tế bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh của các KCN Để đo lường tiêu chí này dựa trên các chỉ số cụ thể: Quy mô sản lượng hàng hóa dịch vụ trong KCN, tốc độ tăng trưởng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong KCN, giá trị gia tăng sản phẩm hàng hóa trong KCN

- Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp và các hoạt động triển khai nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh trong KCN

Trang 23

Tiêu chí này phản ánh khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong KCN với các doanh nghiệp ngoài KCN và các doanh nghiệp quốc tế đồng thời cũng phản ánh khả năng cạnh tranh, sức hấp dẫn của các KCN với nhau Cơ cấu trình độ công nghệ của KCN được biểu hiện qua tỷ lệ vốn đầu tư/1 lao động, hay vốn đầu tư/1 dự án; tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu khoa học công nghệ được triển khai trong đồng vốn đầu tư của các DN KCN và tỷ lệ doanh thu từ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ so với quy mô hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN

Tiêu chí này phản ánh mức hấp dẫn của KCN với nhà đầu tư, bao gồm: Giá

sử dụng kết cấu hạ tầng chung, mức độ bảo đảm đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào KCN, năng lực cung ứng của các ngành công nghiệp phụ trợ

và năng lực cũng như chất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ KCN, khả năng cung ứng nguồn lao động, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội liền kề KCN

- Hoạt động liên kết sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN Tiêu chí này phản ánh hiệu quả trong hoạt động của toàn KCN, nó phản ánh tính chất tiên tiến trong điều hành, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo hướng hội nhập

Những tác động lan tỏa về mặt kinh tế của KCN tới địa phương nơi có KCN bao gồm nhiều tiêu chí trong đó có những tiêu chí cơ bản sau:

- Thu nhập bình quân đầu người tính cho toàn khu vực hoặc địa phương, so với mức chung của cả nước,

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương;

- Tác động nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, tác động tới thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam

- Đóng góp của KCN vào sự tăng trưởng của địa phương:

Trang 24

Tiêu chí này đo lường quy mô và tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của KCN đóng góp vào thành tựu kinh tế địa phương, quy mô thu hút vốn đầu tư nước ngoài, quy mô kim ngạch xuất khẩu của KCN

- Tác động của KCN đến kết cấu hạ tầng kỹ thuật địa phương

Tiêu chí này đo lường mức độ nâng cấp hay mức độ tắc nghẽn do có KCN đối với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật địa phương có KCN cả về số lượng và chất lượng các công trình kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN như hệ thống giao thông, bưu chính viễn thông, điện nước Đồng thời cũng đo lường tác động của KCN tới tốc độ đô thị hóa của địa phương cả về số lượng lẫn chất lượng

* Tiêu chí đo lường mức độ phát triển về xã hội trong KCN

Tiêu chí thứ nhất là quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong KCN thể hiện thể hiện qua các chỉ tiêu về mức độ thực hiện của các hợp đồng lao động, tranh chấp trong quan hệ lao động, vai trò của tổ chức công đoàn

Tiêu chí thứ hai liên quan đến chế độ của người lao động thể hiện qua chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động, an toàn, vệ sinh công nghiệp, dịch vụ chăm sóc y tế và dinh dưỡng trong KCN

* Tiêu chí đo lường tác động lan tỏa về mặt xã hội của KCN:

Tiêu chí này đo lường tác động về lao động, dịch vụ xã hội và phân phối đối với dân cư địa phương có KCN, chúng được đo lường bằng các tiêu chí sau:

- Tiêu chí tạo việc làm được đo lường bằng số việc làm tăng thêm do có KCN, chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Trang 25

- Tiêu chí đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương: Tiêu chí này phản ánh mức độ ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương bởi sự phát triển của KCN, cụ thể như: ảnh hưởng theo tính chất công việc, theo cơ cấu lao động ngành, theo trình độ người lao động và đặc biệt tỷ lệ sử dụng lao động tại địa phương có KCN Tỷ lệ sử dụng lao động tại địa phương được đo lường bằng

cơ cấu lao động địa phương trong tổng số lao động tại KCN

- Tiêu chí đo lường mức độ cải thiện đời sống người dân địa phương

Tiêu chí này biểu hiện sự tác động trực tiếp của phát triển KCN đến nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của dân cư khu vực và được xem xét trên các khía cạnh: Thay đổi về thu nhập trước và sau khi có KCN, mức cải thiện các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội ngoài hàng rào KCN; so sánh mức thu nhập bình quân đầu người khu vực có KCN với khu vực không có KCN

1.2.3.3 Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ phát triển về môi trường của các KCN

Mức độ phát triển tác động về môi trường được đo lường bằng hai nhóm chỉ tiêu chính là bảo vệ môi trường trong KCN và tác động của KCN đối với môi trường

Để phát triển KCN bền vững thì bản thân KCN phải có hệ thống các công trình bảo vệ và xử lý môi trường bên trong KCN Các tiêu chí đo lường là mật độ cây xanh, mức ô nhiễm bên trong KCN, mức độ xử lý chất thải của KCN, trong đó tiêu chí xử lý chất thải là quan trọng nhất

- Các chỉ tiêu về mức độ khai hợp lý và tiết kiệm các nguồn tài nguyên

- Các chỉ tiêu đánh giá việc xử lý nước thải KCN:

+ Quy mô và chất lượng nước thải từ KCN ra môi trường,

+ Các chỉ số phản ánh chất lượng các công trình xử lý nước thải từ KCN ra môi trường như: Tỷ lệ KCN đạt tiêu chuẩn xả thải loại A, loại B, và không đạt loại B; số lượng KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung so với toàn vùng và so với toàn quốc

- Các chỉ tiêu đánh giá việc xử lý chất thải rắn

+ Tỷ lệ, số lượng KCN có hệ thống xử lý phân loại chất thải rắn;

Trang 26

+ Tổng tải lượng rác thải rắn từ hoạt động sản xuất trong KCN được thu gom, xử lý

- Các tiêu chí đánh giá về ô nhiễm không khí và tiếng ồn: Mức độ giảm thiểu

ô nhiễm không khí và tiếng ồn do KCN được đo lường bằng các chỉ tiêu sau:

+ Các chỉ số phản ánh chất lượng không khí trong và ngoài KCN bị tác động

do hoạt động sản xuất kinh doanh của KCN gây lên tiếng ồn như: nồng độ và tải

+ Hệ thống các công trình bảo vệ môi trường để xử lý ô nhiễm khí thải, xử lý

ô nhiễm tiếng ồn trong các doanh nghiệp KCN

- Các chỉ tiêu về mức độ ứng dụng công nghệ sạch và công nghệ ít gây ô nhiễm môi trường

* Các tiêu chí đánh giá tác động về mặt công nghệ

- Mức độ đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong nước tại KCN

- Mức độ đổi mới công nghệ của từng ngành, nhóm ngành sản xuất

- Khả năng tiếp thu và ứng dụng bí quyết công nghệ được chuyển giao của doanh nghiệp

* Các tiêu chí tác động tới môi trường bên ngoài KCN

- Tác động của KCN đến đất đai liền kề KCN;

- Tác động của KCN đến lượng chất thải và xử lý chất thải của địa phương, tác động của KCN đến môi trường sống của dân cư ngoài KCN

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KCN

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KCN, theo thời gian, vai trò của từng nhân tố có thể thay đổi, tựu chung lại có thể chỉ ra những nhân tố sau:

1.2.4.1 Nhân tố bên trong

a Vị trí địa lý

Vị trí địa lí bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị Sự hình thành và phát triển các KCN phụ thuộc rất nhiều vào vị trí địa lí Có thể thấy rõ hầu hết các KCN ở các quốc gia trên thế giới đều được bố trí ở các khu vực có vị trí

Trang 27

địa lí thuận lợi như gần các trục đường giao thông, sân bay, bến cảng, gần nguồn nước, có nguồn cung cấp nguyên liệu và lao động Rõ ràng việc xây dựng các KCN

ở các khu vực này sẽ tận dụng được các đầu vào sẵn có, làm giảm chi phí vận chuyển, có điều kiện mở rộng trong điều kiện KCN thành công

Thực tiễn đã chỉ ra rằng sự thành công của các khu công nghiệp và khu chế xuất trên thế giới thường gắn liền với sự thuận lợi về vị trí địa lí Khu vực Đông Nam Á hiện nay được đánh giá là một trong những khu vực có vị trí địa lí thuận lợi: bao gồm cả vị trí tự nhiên, kinh tế, giao thông, chính trị Là khu vực cầu nối giữa Châu Á và Châu Úc, giao thông đường biển và đường hàng không rất thuận lợi giữa các quốc gia trong khu vực và các cường quốc kinh tế lớn như Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Ấn Độ… Đây là khu vực có chính trị ổn định, môi trường đầu tư tốt Hiện nay Đông Nam Á là khu vực kinh tế phát triển năng động nhất thế giới và thu hút được vốn đầu tư rất lớn

Việt Nam trong số hơn 100 địa điểm có thể xây dựng được các khu công nghiệp tập trung thì có khoảng 40 nơi thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước do có vị trí địa lí thuận lợi Một trong các khu công nghiệp tương đối thành công hiện nay là khu công nghiệp Dung Quất - Quảng Ngãi, đó là nhờ có một vị trí địa lí thuận lợi Dung Quất nằm ở một vị trí địa lí thuận lợi cho giao thông đường

bộ, hàng hải cũng như hàng không: nằm bên Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc - Nam, Quốc lộ 24 nối với Tây Nguyên và các nước thuộc Tiểu Vùng sông Mê Kông (một trong 5 tuyến đường ngang của hệ thống đường xuyên Á chạy qua Việt Nam), có cảng nước sâu Dung Quất và có sân bay quốc tế Chu Lai, cách tuyến nội hải 30 km

và cách tuyến hàng hải quốc tế 90km Về mặt địa lí, Dung Quất có thể được xem là

vị trí trung tâm điểm của Việt Nam và của Đông Nam Á

b Vị trí kinh tế xã hội

Các trung tâm đô thị vừa là trung tâm kinh tế, vừa là trung tâm chính trị Do

đó sẽ là nơi tập trung nhiều ngành sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, đội ngũ lao động có trình độ cao, chuyên môn giỏi Do vậy ở nước ta hiện nay các KCN chủ

Trang 28

yếu tập trung ở các thành phố lớn để tận dụng các điều kiện sẵn có, giảm rủi ro cho các nhà đầu tư, tạo sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư

c Kết cấu hạ tầng

Đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút vốn đầu tư vào KCN Hầu hết các KCX, KCN đều hình thành trên các khu đất mới, do đó cần đảm bảo các điều kiện kết cấu hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào KCX, KCN thì mới có thể thu hút các nhà đầu tư vào Nhằm đảm bảo xử lý ô nhiễm môi trường, ngoài cơ sở

hạ tầng như đường giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc phải xây dựng hệ thống

xử lý nước thải, rác thải tốt Nếu không thực hiện tốt điều này, có thể sẽ lại hình thành những khu vực ô nhiễm như trong nội thành trước đây Thực tế, ngoài ưu điểm tập trung sản xuất, các KCX, KCN là nơi có điều kiện để xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh Đây cũng là một trong các yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư chọn KCX, KCN để sản xuất thay vì chọn một nơi khác Việc đầu tư cơ sở hạ tầng phải phù hợp với đối tượng nhà đầu tư nhằm xác định giá cho thuê đất phù hợp Đây là một mâu thuẫn giữa nhu cầu và khả năng tài chính của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

d Các điều kiện cung cấp nguyên liệu và lao động

Để duy trì hoạt dộng sản xuất kinh doanh ổn định và giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh, các yếu tố đầu vào như nguyên liệu sản xuất, lao động đã được các nhà đầu tư cân nhắc khi quyết định đầu tư vào một KCX, KCN

Vì vậy, các KCX, KCN phải bảo đảm gần nguồn cung cấp nguyên liệu và lao động với giá cả thích hợp Ngoài ra, các KCX, KCN được bố trí gần các nguồn cung ứng lao động sẽ giúp doanh nghiệp và chính quyền địa phương không bị áp lực về việc giải quyết nơi ăn, ở và các dịch vụ phúc lợi khác Bên cạnh số lượng lao động chúng ta còn phải chú ý đến chất lượng lao động

e Yếu tố về vốn

Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng được xem như tiền đề để thu hút các nguồn vốn đầu

tư khác Doanh nghiệp chỉ bỏ vốn đầu tư vào KCX, KCN khi đã có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh Do đó, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng được xem như nguồn vốn “mở đường"

Trang 29

mà các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng KCX, KCN phải bỏ ra ngay từ ban đầu Giải quyết được mâu thuẫn khi chưa thu được tiền thuê đất mà đã phải bỏ vốn

ra đầu tư sẽ khắc phục được tồn tại về tiến độ lấp đầy các KCX, KCN còn chậm Các doanh nghiệp phát triển hạ tầng KCX, KCN phải có tiềm lực tài chính tốt nhằm đảm bảo tiến độ đền bù giải toả, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi vào thuê đất có thể tiến hành xây dựng nhà máy nhanh chóng Do nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng rất lớn, vì vậy nguồn vốn đầu tư không những phải đảm bảo đầy đủ mà còn phải được đầu tư đúng lúc, đúng chỗ nhằm có thể phát huy tác dụng ngay được

f Phát triển khu dân cư đồng bộ

Quá trình phát triển các KCX, KCN phải gắn liền với việc xây dựng các khu dân cư và các công trình phúc lợi để giải quyết đời sống cho các công nhân sản xuất trong các KCX, KCN Theo đà phát triển của các KCX, KCN, số lượng công nhân sản xuất tại các nhà máy ngày càng gia tăng Việc ổn định nơi ăn, ở cho lực lượng công nhân sẽ góp phần giúp cho hoạt động SXKD của các xí nghiệp được ổn định và phát triển Ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế, việc phát triển khu dân cư xung quanh các KCX, KCN còn nhằm ổn định về mặt xã hội và an ninh trật tự Vì vậy, đây cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của các KCX, KCN Việc phát triển khu dân cư không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước mà còn là trách nhiệm của các công ty phát triển hạ tầng và các doanh nghiệp trong KCX, KCN

1.2.4.2 Yếu tố bên ngoài

a Môi trường đầu tư

Các nhà đầu tư vào KCX, KCN ngoài việc quan tâm đến giá thuê đất, tận dụng lợi thế về giá nhân công rẻ còn đặc biệt quan tâm đến môi trường đầu tư Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Môi trường đầu tư tốt khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, giảm thấp chi phí và rủi ro Một môi trường đầu tư tốt không chỉ mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động trên phạm vi toàn xã hội Mức

Trang 30

độ thuận lợi của môi trường đầu tư kinh doanh phụ thuộc trước hết vào chất lượng của thể chế, trong đó hành chính Nhà nước, trước hết là thủ tục hành chính, là một trong những nhân tố tác động trực tiếp nhất, ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh của nền kinh tế

Nhằm tạo điều kiện hấp dẫn các nhà đầu tư vào KCX, KCN, Nhà nước phải cải thiện môi trường đầu tư đảm bảo thông thoáng, giải quyết các thủ tục hành chính đơn giản từ khâu cấp giấy phép đầu tư, cấp phép xây dựng đến các chính sách

về thuế, tín dụng, hải quan… Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụng cơ chế

"một cửa" để giảm thiểu tối đa các thủ tục cho các nhà đầu tư Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, yếu tố môi trường đầu tư đang trở thành yếu tố hàng đầu trong việc thu hút đầu tư vào các KCX, KCN Trong chừng mực nào đó, nó còn quan trọng hơn cả yếu tố về giá thuê đất và giá nhân công

b Vốn đầu tư nước ngoài

Trong khi các nước đang phát triển gặp phải tình trạng thiếu vốn thì các công

ty xuyên quốc gia đang có nguồn vốn lớn mong muốn có một môi trường đầu tư có lợi nhất, song không phải bất kỳ đâu họ cũng sẵn sàng bỏ vốn đầu tư

c Yếu tố thị trường

Đối với các công ty nước ngoài, mục tiêu đầu tư vào các KCN là tận dụng được thị trường của nước chủ nhà, đưa nguồn vốn vào hoạt động sinh lợi tránh tình trạng ứ đọng vốn, đồng thời có thể tận dụng được nguồn tài nguyên, khoáng sản, nhân công rẻ cộng với thị trường rộng lớn

d Yếu tố chính trị

Quan hệ chính trị tốt đẹp sẽ là dấu hiệu tốt cho việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế Thông thường những tác động này thể hiện ở: Việc dành cho các nước kém phát triển điều kiện ưu đãi về vốn đặc biệt là vốn ODA, các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay ưu đãi; tạo điều kiện xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm, thiết bị công nghệ

Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển KCN, có thể thấy, các nhân tố luôn có sự tác động qua lại với nhau, hỗ trợ nhau, tùy

Trang 31

từng thời điểm, từng hoàn cảnh lịch sử mà có lúc nhân tố này đóng vai trò quyết định, có lúc lại thuộc về nhân tố khác Điều quan trọng là để KCN phát triển mạnh cần phát huy tất cả lợi thế của các nhân tố, đó có thể coi là các nguồn lực để phát triển KCN nói riêng và phát triển kinh tế nói chung

1.3 Những kinh nghiệm phát triển KCN ở một số tỉnh thành trên cả nước

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển KCN ở một số tỉnh thành

Sự thành công của KCN và KCX là chọn đúng vị trí, chọn đúng đối tác, cơ

sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội, trình độ văn hóa, tay nghề sẵn sàng đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư (điện nước, đường, bưu chính viễn thông …) Bên cạnh đó

cơ chế một cửa tại chỗ có ý nghĩa trực tiếp thúc đẩy quá trình phát triển KCN và KCX là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình quản lý KCN và KCX

a Kinh nghiệm phát triển của các KCN tại tỉnh Vĩnh Phúc:

Sau 15 năm phấn đấu kể từ khi tái lập, Vĩnh Phúc đã có bước phát triển vượt bậc, giá trị công nghiệp, thu hút đầu tư, thu ngân sách đừng trong tôp đầu trong các tỉnh thành trong cả nước Sự thành công trong phát triển KCN được biết đến qua các kinh nghiệm sau:

Với mục tiêu phát triển các KCN trên địa bàn phải đảm bảo hiệu quả cao, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, theo hướng thu hút các dự án đầu

tư sử dụng nhiều vốn, hàm lượng công nghệ cao, sử dụng không gian nhiều tầng Vĩnh Phúc đã tập trung mọi nguồn lực để ưu tiên cho phát triển KCN, bắt đầu từ khâu lựa chọn vị trí quy hoạch đến triển khai dự án, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng Vĩnh Phúc tập trung thu hút các dự án có quy mô đầu tư lớn, công nghệ tiên tiến hiện đại đầu tư vào KCN, bằng cách chính sách như hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng các trục đường chính, miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ thủ tục đầu tư Các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trở thành địa chỉ vàng thu hút các nhà đầu tư lớn thuộc các quốc gia, lãnh thổ có nền công nghiệp tiên tiến hiện đại như: Honda (Nhật Bản), Piaggio (Italia), Hồng Hải và Compal của Đài Loan, Deawoo của Hàn Quốc

Trang 32

b Kinh nghiệm phát triển các KCN tại Hải Phòng

Hải Phòng là một trong những địa phương đi đầu cả nước về thành lập các KCN, KCX; Sự thành công trong phát triển KCN, KCX tại Hải Phòng được biết đến qua các kinh nghiệm sau:

Về quan điểm phát triển các KCN, KCX từ khi Nhà nước có chủ trương thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, xây dựng và phát triển các KCN, KCX, KKT Hải Phòng đã nhanh chóng nắm bắt, quán triệt và triển khai Thành phố Hải Phòng đã xác định được lợi thế so sánh, xu hướng phát triển của hội nhập và mở cửa, khẳng định thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN, KCX, KKT là một trong những giải pháp quan trọng để thúc đẩy kinh tế - xã hội, thực hiện CNH, HĐH và tập trung chỉ đạo quy hoạch xây dựng KCN, KCX, KKT nhằm hình thành nhiều mặt bằng sạch với những điều kiện và môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo đột phá về thu hút vốn đầu tư

Trong quá trình thi công xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thi công xây dựng các dự án đầu tư Thành phố đã chú trọng quản lý chặt chẽ, đảm bảo thực hiện đúng các nội dung quy hoạch, thiết kế công trình được phê duyệt Nhờ đó các KCN, KKT tại Hải Phòng đã góp phần tạo ra kết cấu hạ tầng kỹ thuật mới, huy động được nguồn lực đáng kể của các thành phần kinh tế để mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, đa dạng hoá ngành nghề, nâng cao trình độ công nghệ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng cường xuất khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế, giải quyết việc làm, nâng cao dân trí, thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo đầu tư bền vững, góp phần tăng thu Ngân sách địa phương

Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động Hải Phòng đã tổ chức nhiều hội nghị tập huấn về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp, ban hành các văn bản hướng dẫn về thực hiện các quy định của pháp luật bảo vệ môi trường, trong đó quy định

về thu gom rác thải, tái chế, xử lý phế liệu, chất thải nguy hại, hướng dẫn trồng cây xanh tại các KCN phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, vị trí địa lý của từng KCN để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường sinh thái của các KCN

c Kinh nghiệm phát triển tại KCX Tân Thuận (Tp.HCM):

Trang 33

KCX đã ra đời đúng thời điểm khi mà Nhà nước mở cửa thu hút đầu tư, với

cơ chế quản lý năng động và hạ tầng đầy đủ đã nhanh chóng thành công Được Trung ương và Thành phố ưu ái riêng với nhiều cơ chế, ủy quyền rộng hơn các tỉnh thành khác

Ban quản lý KCX, KCN, KCNC Tp.HCM (HEPZA) đã phát huy mô hình KCX, quản lý KCX Tân Thuận chặt chẽ vì thế uy tín của HEPZA đối với các doanh nghiệp trong KCX, KCN, KCNC là rất cao, do đó vai trò hỗ trợ, quản lý của HEPZA đã phát huy tác dụng

Việc tự đảm bảo kinh phí, thu trên tỷ lệ doanh thu xuất khẩu đã tạo điều kiện cho HEPZA tự chủ về tài chính trong hoạt động Đó là những yếu tố tạo nên thành công của KCX Tân Thuận, lấp đầy diện tích cho thuê, mở rộng công năng

d Kinh nghiệm phát triển tại KCN Tân Tạo (Tp.HCM):

KCN Tân Tạo có sự hợp tác của ngân hàng dưới sự hỗ trợ, bảo lãnh vay vốn ngân hàng của HEPZA để giúp đỡ các doanh nghiệp thuộc diện di dời từ nội thành vào các KCN nhưng thiếu vốn, đã thu hút vốn đầu tư trong nước rất thành công Hỗ trợ về tài chính, xây dựng nhà xưởng cho thuê, bán trả chậm… là điểm nồi bật nhất của KCN Tân Tạo

e Kinh nghiệm phát triển tại KCN Biên Hòa II (Đồng Nai):

Cũng từ việc chọn đúng thời cơ đất nước mở cửa, chọn vị trí hợp lý, giao giữa hai quốc lộ, kết hợp với việc đơn vị hạ tầng KCN có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng đã cung cấp các công trình hạ tầng tốt, nên chỉ trong 4 năm 1995-1998 đã

có gần 100 dự án đầu tư dù giá thuê đất và chi phí hạ tầng rất cao so với thời điểm bấy giờ

Qua những lần giảm giá, nhưng đơn vị hạ tầng vẫn thu được giá cao với diện tích đất cho thuê kín, đáp ứng đầy đủ hạ tầng cho các nhà đầu tư, dù giá cao nhưng vẫn có nhiều nhà đầu tư vào KCN này Đến nay, diện tích KCN Biên Hòa II đã lấp đầy, tiếp tục mở rộng KCN

f Kinh nghiệm phát triển tại KCN Nhơn Trạch III (Đồng Nai):

Trang 34

Thành công về việc cho thuê toàn bộ diện tích đất nhờ Nhà nước hỗ trợ, qua quá trình xúc tiến đầu tư của Trung ương và Tỉnh đã đưa tập đoàn Formosa (Đài Loan) thuê lại 300 ha trong KCN này, xây dựng nhà máy 100 ha và 200 ha cho thuê lại Công ty hạ tầng bỏ ít vốn đầu tư, nhà đầu tư hạ tầng cấp 2 đầu tư đầy đủ hạ tầng KCN trong 300 ha chỉ trong 2 năm mà vẫn lấp đầy với hàng chục nhà đầu tư

1.3.2 Những bài học kinh nghiệm đối với quá trình phát triển các KCN tại KKT Vũng Áng

- Cần phải có sự thống nhất quan điểm ưu tiên phát triển KCN từ chinưh quyền tỉnh Hà Tĩnh đến UBND thị xã Kỳ Anh Quá trình phát triển các KCN phải gắn liền ngay từ đầu việc xây dựng Đảng, xây dựng công đoàn và Đoàn TNCS, việc xây dựng hệ thống chính trị cần song song công tác xây dựng hệ thống quản lý Nhà nước Từ đó sẽ giúp cho kết quả hoạt động của các KCN tốt hơn Công khai hoạt động trên cơ sở làm cho nhà đầu tư đồng tình ủng hộ khi họ thấy được việc hình thành hệ thống chính trị sẽ có ích cho doanh nghiệp

- Hỗ trợ và tạo điều kiện phát huy vai trò của Ban quản lý KKT Hà Tĩnh, tạo

mọi điều kiện thuận lợi về hành lang pháp lý đầu tư kinh doanh, sản xuất, về cơ sở

hạ tầng nhằm thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư với những dự án lớn và mang tính hiện đại phù hợp với trình độ phát triển nền kinh của tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và cả nước nói chung ở hiện tại và tương lai

- Thực hiện tốt và hiệu quả cơ chế quản lý một cửa, tại chỗ, phối hợp tốt giữa các sở ban ngành trong tỉnh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh Hà Tĩnh

- Quy hoạch mạng lưới KCN đạt hiệu quả và phù hợp với thực tiễn

- Lựa chọn các chủ đầu tư về hạ tầng cơ sở thật sự có đủ kinh nghiệm - tài lực - vật lực - nhân lực, với quyết tâm đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN

- Trong việc đào tạo nguồn nhân lực, việc gắn liền giữa lý thuyết và thực

hành, giữa sản xuất với đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ cho nhu cầu lao động trong KCN thông qua việc hình thành các trường cao đảng và trung cấp nghề và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

- Đầu tư cơ sở hạ tầng sao cho đảm bảo tiến độ nhanh, với chi phí đầu tư thấp, chất lượng đảm bảo, thì vấn đề về đền bù giải phóng mặt bằng hết sức quan

Trang 35

trọng Vì giải phóng mặt bằng càng nhanh thì chi phí phục vụ cho công tác này càng thấp, đồng thời sẽ giúp việc giao mặt bằng cho các chủ đầu tư cơ sở hạ tầng sớm thì việc xây dựng sẽ nhanh chóng được thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ như thời gian đặt ra

- Phát triển cơ sở hạ tầng KCN theo phương thức cuốn chiếu phù hợp với tốc

độ thu hút đầu tư

- Cần đa dạng hoá thành phần kinh tế trong việc hình thành các công ty kinh doanh hạ tầng dưới nhiều hình thức như: Nhà nước đầu tư, Doanh nghiệp Nhà nước liên doanh cổ phần, tư nhân trong nước hoặc 100% vốn nước ngoài nhằm tạo ra sự linh hoạt năng động trong hoạt động từ đó góp phần làm nên thành công của các KCN

- Phát huy nội lực, đa dạng hoá trong quan hệ kinh tế đối ngoại

- Chính quyền địa phương cần hỗ trợ tích cực đối với các chủ đầu tư cơ sở hạ tầng trong KCN về công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, giữ gìn trật tự, an ninh trong và ngoài khu vực KCN, hỗ trợ cho người dân ổn định đời sống sau khi nhận tiền bồi thường và giao mặt bằng cho chủ đầu tư

- Phát triển KCN gắn liền với đô thị hoá, Nhà nước cần xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài KCN tương xứng với hạ tầng trong các KCN để hình thành trung tâm đô thị, bố trí lại dân cư

- Kiên quyết triển khai đồng bộ các hạ tầng quan trọng như nhà máy xử lý nước thải, xử lý chất thải nguy hại, hạ tầng liên thông ngoài hàng rào KCN và các dịch vụ phục vụ KCN, phục vụ người lao động sẽ là yếu tố quyết định sự thành công của KCN trong mối tương quan quanh khu vực

- Cần thiết có sự liên thông giữa ngân hàng với các chủ đầu tư cơ sở hạ tầng trong KCN, và sự liên thông của ngân hàng với các doanh nghiệp đầu tư trong KCN nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thêm sức mạnh về tài chính, góp phần thực hiện nhanh chóng đảm bảo tiến độ đầu tư phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong KCN

Trang 36

- Quá trình phát triển các KCN là quá trình đưa nền kinh tế cũ thoát dần cơ chế hành chính bao cấp, tiếp cận nhanh chóng với nền kinh tế thị trường mà vẫn đảm bảo an ninh kinh tế Vì vậy cần ban hành các quy chế phối hợp giữa Ban quản

lý KKT Vũng Áng với các cơ quan như Ngân hàng Nhà nước, Chính quyền địa

phương, các Sở ban ngành, Công an nhằm đảm bảo an ninh trật tự cho các KCN

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG - TỈNH HÀ TĨNH TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu kinh tế Vũng Áng - tỉnh Hà Tĩnh

Khu kinh tế Vũng Áng được thành lập vào tháng 4 năm 2006 trên cơ sở khu công nghiệp - cảng biển Vũng Áng được thành lập từ năm 1997, là một bộ phận của Khu đô thị Vũng Áng và vùng kinh tế Bắc Quảng Bình - Nam Hà Tĩnh theo quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích 22.781 ha, nằm ở phía nam tỉnh Hà Tĩnh, thuộc huyện Kỳ Anh cũ bao gồm 9 xã: Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Lợi, Kỳ Trinh, Kỳ Ninh, Kỳ Hà Phía Bắc và phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp các xã: Kỳ Khang, Kỳ Thọ, Kỳ Hải, Kỳ Hưng và Thị trấn Kỳ Anh thuộc huyện Kỳ Anh cũ Với địa thế thuận lợi, lưng tựa vào Núi, mặt hướng ra biển Đông, cách Thành phố Hà Tĩnh và mỏ sắt Thạch Khê 60 km về phía Bắc, có cụm cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương có thể tiếp nhận tàu có trọng tải từ 5 đến 25 vạn tấn; KKT Vũng Áng nằm trên trục đường giao thông Bắc Nam, hành lang kinh tế Đông Tây rất thuận lợi cho sự phát triển

Trang 39

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá đất xây dựng theo định hình

Hình 1.2 Bản đồ quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng

Trang 40

Kinh tế Hà Tĩnh mấy năm qua liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18% cao hơn 2-3 lần mức tăng của cả nước GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt trên 44 triệu đồng, tăng gần 3 lần so với năm 2010 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng - dịch vụ trên 82%; giảm tỷ trọng nông nghiệp Huy động đa dạng các nguồn lực ưu tiên cho đầu tư phát triển, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 287.000 tỷ đồng, trong đó: vốn

tư nhân và hộ gia đình chiếm 14,39%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 71,51% Thu ngân sách trên địa bàn tăng nhanh, đưa Hà Tĩnh gia nhập vào nhóm tỉnh có số thu ngân sách nhà nước lớn hơn tổng chi cân đối ngân sách địa phương Đạt những thành tựu to lớn đó phần lớn nhờ vào sự phát triển năng động của KKT Vũng Áng đưa Hà Tĩnh thực sự trở thành trung tâm công nghiệp luyện thép, trung tâm điện năng

và trung tâm cảng biển lớn nhất của cả nước, có tầm cỡ quốc tế

Theo số liệu thống kê, hiện nay, tại KKT Vũng Áng đã có hơn 400 doanh nghiệp đang hoạt động và 105 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký gần 20 tỷ USD; có chuyên gia, công nhân của 30 quốc gia, vùng lãnh thổ, của 25 tỉnh trong cả nước đang làm việc; hiện tại, trong dự án Formosa có gần 4 vạn lao động (trong đó có 1 vạn chuyên gia và lao động nước ngoài), trong KKT có khi lên tới 10 vạn KKT Vũng Áng đã góp phần tăng nhanh thu ngân sách trên địa bàn, năm 2015 thu ngân sách từ KKT Vũng Áng đạt trên 11.000 tỷ đồng, chiếm 70% và tăng thu ngân sách 43% KKT Vũng Áng được xác định là nền tảng, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh nhà

Đáng chú ý, dự án xây dựng khu liên hợp gang thép và cảng nước sâu Sơn Dương có tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 hơn 10 tỷ 548 triệu USD đã trở thành dự án

có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam Theo lãnh đạo Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp FORMOSA Hà Tĩnh (FHS), sau khi hoàn thành, vận hành tổ máy nhiệt điện số 1, đơn vị đang tiến hành chạy thử tổ máy số 2

và cứ sau 3 tháng, các tổ máy nhiệt điện tiếp theo sẽ được hoàn thành Tháng 12/2015, việc xây dựng, lắp đặt lò cao số 1 đã hoàn thành và đầu năm 2016, những sản phẩm thép đầu tiên đã được ra lò

Ngày đăng: 05/04/2017, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng (2013a), “Báo cáo số 166- BC/KKTVA”, về tình hình nhiệm vụ năm 2012, kế hoạch năm 2013, ngày 15 tháng 12 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 166- BC/KKTVA
2. Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng (2013b), “Báo cáo số 89”, về tình hình sử dụng lao động, tiền lương, thu nhập, nhà ở của người lao động và tình hình giải quyết tranh chấp lao động của các doanh nghiệp trong KKTVA, ngày 12 tháng 7 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 89
3. Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, “Báo cáo tình hình thực hiện công tác chuẩn bị nguồn nhân lực và nhà ở công nhân Khu kinh tế Vũng Áng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện công tác chuẩn bị nguồn nhân lực và nhà ở công nhân Khu kinh tế Vũng Áng
10. Phan Minh Mẫn, (2012)“ Giới thiệu một số mô hình khu kinh tế, quan điểm xây dựng và phát triển khu kinh tế ở Việt Nam hiện nay”. Tạp chí nghiên cứu khoa học, số 8/2012, trang 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu một số mô hình khu kinh tế, quan điểm xây dựng và phát triển khu kinh tế ở Việt Nam hiện nay
13. Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (2012), “Báo cáo số 391”, về rà soát quy hoạch và hoạt động các Khu công nghiệp và Khu kinh tế Vũng Áng, ban hành ngày 20 tháng 9 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 391
Tác giả: Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2012
16. Nguyễn Thị Bình (2011) “ Xây dựng một số chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững tại các KCN Đồng Nai” Tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM, Số 26, năm 2011, tr. 108 -113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng một số chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững tại các KCN Đồng Nai
19. Võ Thy Trang (2015) “Nghiên cứu đánh giá sự phát triển bền vững các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” Tạp chí khoa học và công nghệ, Số 65(03), năm 2015, tr. 15-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá sự phát triển bền vững các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
14. Đinh Hoàng Dũng – Trưởng phòng quản lý đầu tư, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh: Vai trò của các KCN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh. http://khucongnghiep.com.vn/ cập nhật ngày 26/08/2013 Link
17. Trần Duy Đông - Vụ trưởng Vụ Quản lý các Khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Các KCN, KKT: Phát triển - Năng động - Hiệu quả và Bền vững, http://khucongnghiep.com.vn/ cập nhật ngày 24/03/2016 Link
18. TS. Lê Minh Đức, Trưởng Phòng Môi trường và Phát triển bền vững, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp, Bộ Công Thương: Rào cản và những khuyến nghị cần thiết về mặt chính sách nhằm thúc đẩy các khu công nghiệp phát triển bền vững; http://vacne.org.vn/ cập nhật ngày 30/08/2013 Link
22. Webside: http://kktvungang-hatinh.gov.vn/. http://www.dpihatinh.gov.vn 23. Website: https://voer.edu.vn Link
4. Bộ Giáo dục và đào tạo: Giáo trình Triết học Mác-Lênin, tái bản lần thứ ba có sửa chữa, bổ sung tr. 97 Khác
5. Chính phủ. Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 29/3/2008 quy định về KCN, KCX và KKT Khác
6. Chính phủ. Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng đến năm 2025 Khác
7. Chính phủ. Quyết định số 1786-QĐ-TTg”, phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050, ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2012 Khác
8. Chính phủ. Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh Khác
9. Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 Khác
11. Thuyết minh điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 Khác
15. Hồ Anh Tuấn (2014),“ Vũng Áng phấn đấu trở thành khu kinh tế hàng đầu của cả nước“, tạp chí Hà Tĩnh - Người làm báo, số 286, ngày 17 tháng 01 năm 2014, trang 15 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ đánh giá đất xây dựng theo định hình - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Hình 1.1. Sơ đồ đánh giá đất xây dựng theo định hình (Trang 39)
Hình 1.2. Bản đồ quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Hình 1.2. Bản đồ quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng (Trang 39)
Hình     Tổng các khu công nghiệp   1.725 4.895  4.895 - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
nh Tổng các khu công nghiệp 1.725 4.895 4.895 (Trang 50)
Bảng 2.2. Tỷ lệ lấp đầy của các KCN tại KKT Vũng Áng đến năm 2015. - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Bảng 2.2. Tỷ lệ lấp đầy của các KCN tại KKT Vũng Áng đến năm 2015 (Trang 55)
Bảng 2.3. Tình hình xuất khẩu tại các KCN tại KKT Vũng Áng qua các năm - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Bảng 2.3. Tình hình xuất khẩu tại các KCN tại KKT Vũng Áng qua các năm (Trang 56)
Bảng 2.4. Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN tại KKT Vũng Áng - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Bảng 2.4. Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN tại KKT Vũng Áng (Trang 57)
Bảng 2.5: Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Hà Tĩnh qua các năm - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Bảng 2.5 Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Hà Tĩnh qua các năm (Trang 61)
Bảng 2.7: Mô tả mẫu nghiên cứu - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Bảng 2.7 Mô tả mẫu nghiên cứu (Trang 68)
Bảng 2.8: Thống kê các đơn vị có tham gia trả lời - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Bảng 2.8 Thống kê các đơn vị có tham gia trả lời (Trang 68)
Bảng 2.9. Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về kinh tế - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Bảng 2.9. Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về kinh tế (Trang 69)
Bảng 2.11. Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về môi trường - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Bảng 2.11. Kết quả lấy đánh giá về hiệu quả phát triển về môi trường (Trang 72)
Bảng 2.12. Các KCN hiện nay ở KKT Vũng Áng - Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại khu kinh tế vũng áng tỉnh hà tĩnh đến năm 2025
Bảng 2.12. Các KCN hiện nay ở KKT Vũng Áng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w