1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

81 730 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

19 Bảng 3.3: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng thức ăn hỗn hợp.. Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen khi nuôi với các loại thức ăn .... Thời gian các pha

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA SINH HỌC - -

NGUYỄN THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA MỌT KHUẨN ĐEN

(Alphitobius diaperinus Phanzer, 1797) VÀ TÌM HIỂU SỰ

GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ĂN NHÂN

TẠO TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA SINH HỌC - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: ĐỘNG VẬT HỌC

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA MỌT KHUẨN ĐEN

(A lphitobius diaperinus Phanzer, 1797) VÀ TÌM HIỂU SỰ

GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ĂN NHÂN

TẠO TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Minh Hồng

HÀ NỘI, 2015

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 3

1.4 Tổng quan nghiên cứu mọt khuẩn đen 4

PHẦN II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 7

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 7

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 7

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 7

2.2.1 Thời gian 7

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 7

2.3.3 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 8

2.3.3.1 Phương pháp nhân nuôi trong phòng thí nghiệm 8

2.3.3.2 Mô tả đặc điểm hình thái của mọt khuẩn đen 8

2.3.3.3 Xác định vòng đời và thời gian phát dục của mọt khuẩn đen 9

2.3.3.5 Tìm hiểu sự gia tăng quần thể với các loại thức ăn 9

2.3.3.7 Công thức tính 11

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 12

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đặc điểm hình thái và kích thước của mọt khuẩn đen 13

3.1.1 Đặc điểm hình thái 13

3.1.1.1 Pha trứng 13

3.1.1.2 Pha sâu non 13

3.1.1.3 Pha nhộng 14

3.1.1.4 Pha trưởng thành 15

Trang 5

3.1.2 Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen (A.diaperinus) 16

3.2 Vòng đời và thời gian phát dục của mọt khuẩn đen (A.diaperinus) 24

3.2.1 Vòng đời 24

3.2.1.1 Pha trứng 24

3.2.1.3 Pha nhộng 25

3.2.1.4 Pha trưởng thành 25

3.2.2 Thời gian phát dục và vòng đời 26

3.3 Khả năng đẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của mọt khuẩn đen 30

3.3.1 Khả năng đẻ trứng 30

3.3.2 Tỷ lệ trứng nở 35

3.4 Sự gia tăng quần thể mọt khuẩn đen các loại thức ăn khác nhau 36

3.5 Xác định hàm lượng Protein của sâu non nuôi bằng thức ăn bột ngô 37

PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

PHẦN V TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 42

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng phân gà 17

Bảng 3.2: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng cám gà 19

Bảng 3.3: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng thức ăn hỗn hợp 20

Bảng 3.4: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng thức ăn bột ngô 21

Bảng 3.5 Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen khi nuôi với các loại thức ăn 23

Bảng 3.6 Thời gian các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi trên các loại thức ăn 26

Bảng 3.7 Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng phân gà 31

Bảng 3.8 Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng cám gà 32

Bảng 3.9 Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng hỗn hợp 33

Bảng 3.10 Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng thức ăn cám gà 34

Bảng 3.11: Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng các loại thức ăn 35

Bảng 3.12 Tỷ lệ trứng nở của mọt khuẩn đen trên các loại thức ăn 36

Bảng 3.13 Hàm lượng protein của mọt khuẩn đen ở giai đoạn sâu non 38

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Trứng của mọt khuẩn đen (A diaperinus) 14

Hình 3.2: Sâu non của mọt khuẩn đen 14

Hình 3.4: Mọt khuẩn đen trưởng thành (A diaperinus) 16

Hình 3.5: Quá trình lột xác sang tuổi 6 của mọt khuẩn đen 24

Hình 3.6 Sự chuyển màu ở pha nhộng của mọt khuẩn đen 25

Hình 3.7: Sự chuyển màu ở con trưởng thành của mọt khuẩn đen 25

Hình 3.8 Vòng đời của mọt khuẩn đen 30

Hình 3.9 Tốc độ gia tăng quần thể của mọt khuẩn đen với các loại thức ăn khác nhau 37

Trang 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Côn trùng là lớp có số loài đông nhất trong giới Động vật, sinh sản nhanh,cho số lượng cá thể lớn trong thời gian ngắn Chúng phân bố rộng ở hầu khắp mọivùng, trong mọi sinh cảnh trên lục địa, tham gia tích cực vào các quá trình sinhhọc, góp phần tạo nên cân bằng sinh thái, đảm bảo sự phát triển bền vững của tựnhiên

Số lượng lớn các loài côn trùng sống trong thảm mục và sống trong đất,ngoài hoạt động sống của mình, chúng còn tham gia vào mùn và khoáng hóa thảmmục và phân giải phân động vật và xác chết, đào xới lớp đất mặt Khoảng 1/3 cácloài cây có hoa thụ phấn nhờ côn trùng (chủ yếu là các loài ong, kiến, bướm, cácloài trong bộ hai cánh) Côn trùng cũng là nguồn thức ăn của các động vật như: thú,chim, bò sát, lưỡng cư, cá…

Cùng với vai trò chung của côn trùng trong thiên nhiên, một số loài có lợitrực tiếp cho con người đã được thuần dưỡng từ rất sớm: nuôi ong lấy mật, nuôitằm lấy tơ, thả cánh kiến lấy nhựa … Đó là những sản phẩm quý không thể thaythế đối với nhu cầu ăn, mặc, chế tạo hàng hóa của con người Chưa kể rất nhiềuloài côn trùng được dùng làm thuốc chữa bệnh cho người Cuối cùng không thểkhông nói đến ý nghĩa to lớn của lớp côn trùng như một nguồn thực phẩm đầytiềm năng và có giá trị đối với đời sống con người và động vật

Bên cạnh lợi ích trên, tổn thất do côn trùng gây nên trực tiếp hoặc gián tiếpcho con người cũng rất to lớn Trong lĩnh vực Nông nghiệp, côn trùng là mối đedoạ thường trực đến năng suất và phẩm chất nông sản cả trước và sau thu hoạch.Theo con số từ nhiều nước, hằng năm thu hoạch mùa màng giảm 10 – 30% do sâuhại còn lương thực trong kho giảm 10 – 50% tùy loại lương thực Có thể kể đếnmột số loài côn trùng hại (sâu bọ) khét tiếng như rầy nâu hại lúa, sâu tơ hại rau,ruồi đục quả, mọt thóc, ngô Với ngành Lâm nghiệp cũng vậy côn trùng thường

Trang 9

gây tổn thất nặng nề cho cây rừng như loài sâu róm thông, các loài xén tóc, mối,mọt v.v Chúng đục phá gỗ từ khi cây còn sống cho đến lúc đã khai thác, chếbiến để làm nhà cửa, bàn ghế, vật dụng trong nhà Riêng nhóm mối thường làm

tổ trong đất nên được xem là hiểm hoạ thường trực đối với các công trình xâydựng, giao thông và thủy lợi

Bên cạnh những thiệt hại to lớn về vật chất nói trên, nhiều loài côn trùngnhư ruồi, muỗi, chấy, rận, rệp, bọ chét v.v là những sinh vật môi giới truyềndịch bệnh hiểm nghèo cho người và gia súc, là nỗi ám ảnh thường xuyên đếnsinh mệnh và sức khoẻ của con người

Mọt khuẩn đen có mặt trên khắp thế giới Trong kho, mọt thường tập trungsống, sinh sản ở nơi ẩm thấp và tối như các khe, kẻ, gầm sàn kho, lớp trấu lót kho

Nó gây hại thóc, gạo, bột mì, ngô, quả khô, dược liệu, tiêu bản động vật, các chấthữu cơ mục nát Mọt phát sinh, phát triển mạnh trong kho nông sản có hàm lượngnước cao, bảo quản lâu ngày, nơi ẩm ướt, nơi tối và gây tác hại nghiêm trọng trongsản xuất nông nghiệp

Sâu non của mọt khuẩn đen (gọi là sâu quy) được sử dụng như một loại thức

ăn bổ dưỡng giàu protein cho chim cảnh và cá cảnh Chính vì vậy mà hiện nayphong trào nuôi sâu quy diễn ra rất mạnh mẽ và phổ biến, nó đem lại nguồn lại lợinhuận cho nhà kinh doanh chim, cá cảnh

Chình vì những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh

thái của loài mọt khuẩn đen (A diaperinus) làm cơ sở khoa học để nhân nuôi chúng

lấy sâu non phục vụ cho nuôi chim cảnh và cá cảnh

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

Xác định một số đặc điểm sinh học, sinh thái của mọt khuẩn đen

(Alphitobius diaperinus), tìm hiểu tốc độ gia tăng quần thể và xác định được hàm

Trang 10

lượng protein của sâu non mọt khuẩn đen làm cơ sở khoa học để nhân nuôi chúnglấy sâu non làm nguyên liệu thức ăn cho chim và cá cảnh.

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Thu thập loài mọt khuẩn đen và nhân nuôi chúng trong phòng thí nghiệm để tìmhiểu một số đặc điểm sinh học, sinh thái

- Xác định được loại thức ăn thích hợp để nhân nuôi mọt khuẩn đen cho hiệu quảcao

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Mô tả một số đặc điểm hình thái, kích thước chiều dài, chiều rộng của trứng, sâunon, nhộng và trưởng thành của mọt khuẩn đen

- Xác định thời gian phát dục (giai đoạn) và vòng đời của mọt khuẩn đen

- Khả năng đẻ trứng, tỷ lệ trứng nở của loài mọt khuẩn đen

- Tỷ lệ gia tăng quần thể của mọt khuẩn đen trên các loại thức ăn khác nhau

- Xác định hàm lượng protein của sâu non mọt khuẩn đen

1.4 Tổng quan nghiên cứu mọt khuẩn đen

1.4.1 Nghiên cứu ở thế giới

Mọt khuẩn đen (Alphitobius diaperinus) phân bố và gây hại nông sản chủ

yếu ở vùng nhiệt đới trên thế giới, một số công trình nghiên cứu đặc điểm sinh học,sinh thái của loài mọt này:

Rueda I M , Axtell R C (1996), đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ

ẩm đối với sự phát triển của mọt khuẩn đen Alphitobius diaperinus Nhóm tác giả

nghiên cứu ảnh hưởng của 6 mức nhiệt độ là 17oC, 25oC, 30oC, 35oC, 38oC và độ

ẩm 70%, 77%, 80% tới sự sinh trưởng và phát triển các pha phát dục của mọtkhuẩn đen Mọt khuẩn đen sinh trưởng và phát triển mạnh nhất ở nhiệt độ 25oC và

độ ẩm 80% [14]

Francisco O, Prado A P (2001) nghiên cứu các giai đoạn phát triển của sâu

non Alphitobius diaperinus Panzer Thời gian phát triển sâu non trải qua 8 tuổi với

Trang 11

thời gian mỗi tuổi khác nhau Nghiên cứu tìm ra ở giai đoạn từ tuổi 1 đến tuổi 7 sâunon sinh trưởng nhanh, hoạt động nhiều Sang giai đoạn tuổi 8 sâu non gần nhưngừng tăng sinh và ít hoạt động [10].

Mozaffar Hoesen, Ataur Rahaman Khan, Mosharrof Hossain (2004), nghiêncứu và tìm hiểu ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau: lúa mì, bột ngô và bột

gạo đến mọt khuẩn đen Alphitobius diaperinus trong điều kiện nhiệt độ từ 290Cđến 310C Kết quả của các tác giả cho thấy thức ăn là lúa mạch ảnh hưởng kích

thước các pha phát dục, vòng đời của mọt khuẩn đen và cho giá trị cao nhất so vớicác loại thức ăn bột ngô và cám gạo Các tác giả đã chỉ ra khi nuôi mọt khuẩn đenvới thức ăn là bột lúa mạch thì thời gian vòng đời của chúng là 35 – 40 ngày, kíchthước các pha phát dục lớn nhất (sâu non tuổi 8 dài 15,66 ± 1,25 mm, nhộng cái dài8,01 ± 0,58 mm, con cái dài 7,58 ± 0,45 mm), tỷ lệ trứng nở cao nhất 87,92 % Khinuôi với các loại thức ăn khác nhau sức sinh sản và khả năng đẻ trứng của mọtkhuẩn đen khác nhau [12]

Rice S J , Lambkin T A.(2009), đã nghiên cứu nhân nuôi mọt khuẩn đentrên thức ăn là bột ngô Kết quả cho thấy giai đoạn sâu non của mọt khuẩn đen sinh

trưởng và phát triển nhanh, kích thước tăng nhanh ở giai đoạn từ tuổi 5 đến tuổi 7(8,54 ± 0,94 mm – 14,49 ±1,52 mm), tỉ lệ trứng nở cao (91,75%) [13]

1.4.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Một trong những điểm nổi bật của côn trùng là quá trình phát triển cá thể củachúng phải trải qua nhiều pha phát triển khác nhau với sự khác biệt về hình thái,giải phẫu và phương thức sinh sống

Đa số côn trùng hại kho phát triển qua biến thái hoàn toàn Quá trình pháttriển cá thể thông qua các lần lột xác Con trưởng thành đẻ trứng, trứng nở ra sâunon Sâu non trải qua một số giai đoạn phát triển và kết thúc bằng việc hóa nhộng.Nhộng sẽ nở vũ hóa thành con trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng đời của

côn trùng thay đổi tùy thuộc loài và điều kiện ngoại cảnh.

Trang 12

Trứng: Một tế bào lớn gồm nguyên sinh chất, nhân… Trứng được bao bọc

bởi vỏ cứng, tiếp đó là lớp màng cứng, ở một đầu trứng có một hoặc vài lỗ rất nhỏgọi là lỗ thụ tinh

Sâu non: Trong quá trình phát triển hoạt động dinh dưỡng xảy ra ở pha sâu

non và giai đoạn trưởng thành, song chủ yếu là ở pha sâu non Với hoạt động ăn làchủ yếu nên chức năng sinh học của pha sâu non côn trùng là tích lũy dinh dưỡng

để tăng trưởng cơ thể, chuẩn bị năng lượng cho các pha phát triển tiếp theo

Nhộng: Sâu non khi đẫy sức chúng sẽ lột xác hóa thành nhộng Để chuẩn bị

lột xác chúng nằm yên một thời gian ngắn rồi mới lột xác để biến thành nhộng.Trong thời gian này, chúng nằm yên để thực hiện chức năng sinh học quan trọng làlàm tiêu biến cấu tạo và cơ quan của pha sâu non đồng thời hình thành các cấu tạo

và cơ quan của pha trưởng thành

Trưởng thành: Khi nhộng đã phát triển đầy đủ chúng sẽ vũ hóa thành con

trưởng thành Pha trưởng thành thực hiện chức năng sinh sản là chủ yếu Sau khi vũ hóa

5 – 7 ngày chúng bắt đầu giao phối và đẻ trứng Chúng có thể đẻ trứng ngay trong hạt,thức ăn, lớp bao bì lót kho Các côn trùng khác nhau ở tập tính sống và sinh sản như vịtrí đẻ trứng, môi trường phát triển sâu non, vị trí hóa nhộng

Bùi Công Hiển (1995), mô tả đặc điểm hình thái của một số loài mọt, mọtkhuẩn đen có đốt ngực trước màu nâu đen bóng, hai bờ bên thẳng gần như songsong Mắt kép hình hạt đậu, phần trên nhỏ hơn phần dưới và eo mắt có 3 – 4 hàngđơn vị thị giác Cơ thể dài 5 – 6 mm…[3]

Hà Thanh Hương, Nguyễn Thị Huế (2003), nghiên cứu một số đặc điểm sinh

thái học của quần thể loài mọt đỏ Tribolium castaneum Herbst thu tại một số tỉnh

miền Bắc Việt Nam []

Hoàng Thị Kim Dung (2009), nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của

mọt khuẩn đen (A.diaperinus) và đánh giá hiệu lực phòng trừ mọt của một số chế

phẩm thảo mộc Tác giả đã nhân nuôi mọt khuẩn đen trong điều kiện phòng thínghiệm với thức ăn hỗn hợp có công thức: 76% bột ngô + 17% thức ăn gà dạng

Trang 13

viên + 7% men bia Trong điều kiện đó thì mọt khuẩn đen có vòng đời dao động từ

45 – 50 ngày, giai đoạn sâu non 35 – 40 ngày Chiều dài thân con đực 5,75 mm;con cái 6,15mm, chiều rộng con đực 2,5 mm; con cái 2,86 mm Con cái có khảnăng đẻ trứng trung bình là 100 quả/ vòng đời [4]

Trang 14

PHẦN II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là loài mọt khuẩn đen Alphitobius diaperinus thuộc họ

(Tenebrionidae), bộ cánh cứng (Coleoptera), lớp côn trùng (Insecta), ngành ChânKhớp (Arthropoda)

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Các loại thức ăn: bột ngô, cám gà, phân gà, men bia

- Dụng cụ nuôi: Hộp nuôi kích thước 185 x 255 x 85mm và tủ nuôi côn trùngtại phòng sinh thái,

- Dụng cụ khác: nhiệt ẩm kế, kính lúp, kính hiển vi, cân, pank, kéo, thước đo,máy ảnh,

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian

Từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 5 năm 2015

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm thu mẫu : Mẫu được thu ở các cửa hàng kinh doanh chim, cá cảnh

- Địa điểm tiến hành thí nghiệm: Tủ nuôi côn trùng tại phòng Sinh thái và Môitrường phòng thí nghiệm Bộ môn Động vật học, khoa Sinh học, trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thu thập thông tin và tài liệu

Thu thập các tài liệu liên quan tới mọt khuẩn đen đã được nghiên cứu trước

đó ở trong và ngoài nước trên thư viện, tra cứu trên mạng Internet

Trang 15

2.3.2 Thu thập mẫu ngoài thực địa

Mua giống (giai đoạn sâu non gọi là sâu quy) của mọt khuẩn đen tại cửahàng chim, cá cảnh về nuôi trong hộp nuôi để thu con trưởng thành

2.3.3 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

2.3.3.1 Phương pháp nhân nuôi trong phòng thí nghiệm

Nuôi mọt khuẩn đen bằng các loại thức ăn sau:

+ Công thức 1: 100% phân gà

+ Công thức 2: 100% cám gà

+ Công thức 3: 100% bột ngô

+ Công thức 4: 76% bột ngô + 17% cám gà + 7% men bia (hỗn hợp)

Các bước tiến hành nhân nuôi mọt khuẩn đen:

Bước 1: Chuẩn bị hộp nhựa để nuôi có chứa 1000 mg thức ăn mỗi loại

Bước 2: Với mỗi loại thức ăn (công thức) nuôi 15 cặp trưởng thành Các cặpnày được nuôi tập thể

Bước 3: Sau 7 – 10 ngày tiến hành rây, rây có kích thước lỗ 2,0 x 3,35 mm

để thu lấy trứng và sâu non Sâu non và trứng thu được đem nuôi ở hộp nuôi côntrùng để xác định thời gian phát dục Mọt trưởng thành được đưa trở lại hộp nuôikhác để nuôi tiếp

2.3.3.2 Mô tả đặc điểm hình thái của mọt khuẩn đen

Sử dụng kính lúp cầm tay và kính hiển vi điện tử để quan sát những đặc điểmhình thái (trứng, sâu non, nhộng và con trưởng thành) của mọt khuẩn đen

* Tiến hành đo kính thước:

- Chiều dài cơ thể: Đo từ đầu đến cuối cơ thể bằng thước pamel trong từng pha phátdục (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành) tiến hành đo với số lượng mẫu là 30 cáthể

- Chiều rộng cơ thể: Đo phần rộng nhất của từng pha phát dục (không tính cánh đốivới con trưởng thành) bằng thước đo pamel, số lượng mẫu là 30 cá thể

Trang 16

2.3.3.3 Xác định vòng đời và thời gian phát dục của mọt khuẩn đen

Lấy 15 cặp cá thể trưởng thành cho vào hộp nuôi côn trùng, trong hộp nuôi

đã đựng sẵn các loại thức ăn Chọn lấy 30 quả trứng cùng ngày đẻ cho vào hộpnuôi có các loại thức ăn khác nhau sau đó theo dõi thời gian phát dục của cácpha:

- Pha trứng: Thời gian từ khi trứng đẻ đến khi trứng nở

- Pha sâu non: Từ khi trứng nở đến khi hóa nhộng

+ Tuổi 1 từ khi trứng nở ra đến khi lột xác sang tuổi 2

+ Tuổi 2 từ khi lột xác sang tuổi 2 đến khi lột xác sang tuổi 3

+ Tuổi 3 từ khi lột xác sang tuổi 3 đến khi lột xác sang tuổi 4

+ Tuổi 4 từ khi lột xác sang tuổi 4 đến khi lột xác sang tuổi 5

+ Tuổi 5 từ khi lột xác sang tuổi 5 đến khi lột xác sang tuổi 5

+ Tuổi 6 từ khi lột xác sang tuổi 6 đến khi lột xác sang tuổi 7

+ Tuổi 7 từ khi lột xác sang tuổi 7 đến khi lột xác sang tuổi 8

- Pha nhộng: Từ khi hóa nhộng đến khi lột xác thành con trưởng thành

- Pha trưởng thành: Từ khi nhộng lột xác thành con trưởng thành đến khi đượcghép đôi và đẻ quả trứng đầu tiên

2.3.3.4 Tìm hiểu khả năng đẻ trứng và tỷ lệ trứng nở

Tiến hành nuôi 30 cặp trưởng thành trong 6 hộp nuôi có sẵn các loại thức ăn,duy trì lượng thức ăn ổn định Hàng ngày, theo dõi thời gian đẻ trứng, số trứng đẻ

của từng cặp.

2.3.3.5 Tìm hiểu sự gia tăng quần thể với các loại thức ăn

Tiến hành nuôi 30 cặp trưởng thành với các loại thức ăn khác nhau, duy trìnhiệt độ 27oC và độ ẩm 75%, thức ăn ổn định Sau 45 – 50 ngày tiến hành đếm sốlượng cá thể ở các hộp nuôi và tính toán sự gia tăng quần thể theo công thức củaHaines C.P (2001), tốc độ gia tăng quần thể của côn trùng hại kho theo cấp sốnhân và được xác định theo công thức:

Trang 17

Nt = No ert

Trong đó:

Nt : số lượng côn trùng ở thời điểm t

No : số lượng côn trùng ban đầu

r : tốc độ tăng trưởng thực của quần thể

Hằng số r là tốc độ gia tăng nội tại của sự tăng trưởng quần thể Giá trị r thayđổi theo sự thay đổi của chủng loại thức ăn, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm Để tính r cầnxác định độ dài của thời kỳ phát triển, thời kỳ đẻ trứng và số phần trăm cá thể đangsống có thể đẻ trứng Cách thức thí nghiệm để xác định giá trị r đã được Birch(1948), Leslie và Park (1949) mô tả [3]

2.3.3.6 Định lượng Protein của sâu non mọt khuẩn đen bằng phương pháp Bradford

Ở mỗi tuổi của giai đoạn sâu non, lấy 30 cá thể đem định lượng protein theophương pháp Bradford Xác định được hàm lượng protein trung bình mỗi tuổi củagiai đoạn sâu non

- Nguyên tắc

Phương pháp dựa trên sự kết hợp của thuốc nhuộm Coomassie Brilliant Blue(CBB) G250 với protein thành hợp chất tạo màu có khả năng hấp thụ ánh sáng ởbước sóng 595 nm; cường độ màu tỉ lệ với nồng độ protein trong dung dịch Thuốcnhuộm kết hợp với protein qua các aminoacid lysine và arginine Trong môi trườngacid các cation thuốc nhuộm tự do mang màu đỏ và màu xanh lá cây hấp thụ ởbước sóng tương ứng 470 nm và 650 nm Ngược lại, các anion mang màu xanhdương liên kết với protein có mức độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 595 nm

Vì vậy người ta định lượng protein dựa trên việc đo thuốc nhuộm dạng ionmàu xanh dương, thường đo ở bước sóng 595 nm Khi thuốc nhuộm kết hợp vớiprotein hấp thu ở bước sóng từ 590 – 620 nm Đo protein ở bước sóng 595 nm

Trang 18

giảm tối đa tác động của các ion mang màu xanh lá cây Phương pháp có độ nhạycao cho phép phát hiện tới vài mg/ml [7].

- Vật liệu

Dung dịch mẫu sâu non đã được nghiền

Dung dịch thuốc thử Bradford (0,01% CBB G250; 4,7% Ethanol; 8,5%

H3PO4)

- Tiến hành

Bước 1: Mỗi tuổi sâu non cân lấy 0,3 mg

Bước 2: Nghiền mẫu sâu non Dung dịch nghiền xong cho vào ống nghiệm,đậy kín, ghi số tuổi

Bước 3: Ly tâm Với mỗi mẫu lấy 1 ml cho vào ống eppendort đem đi ly tâm

ở 2000 vòng/phút trong 5 phút

Bước 4: Pha loãng dung dịch mẫu 20 lần (980 µl nước + 20 µl dd mẫu sâunon ly tâm) Chuẩn bị mẫu protein chuẩn Lấy 1 ml PSA chuẩn pha loãng các nồng

độ khác nhau 20 lần, 40 lần, 60 lần, 80 lần

Bước 5: Thuốc thử Bradford Mỗi mẫu sâu non và mẫu chuẩn pha loãng lấy

100 µl mẫu + 900 µl thuốc thử Bradford cho vào ống eppendort quan sát màu (mẫunào đậm màu hơn mẫu chuẩn pha loãng 20 lần và nhạt màu hơn mẫu chuẩn phaloãng 80 lần loại bỏ làm lại thí nghiệm)

Bước 6: Tra mẫu vào giếng Lấy 250 µl/giếng, lặp lại 3 giếng

Bước 7: Tiến hành đo trên máy quang phổ ở bước sóng 595 nm, 2 – 60 phút.Xây dựng đồ thị chuẩn dựa vào nồng độ protein chuẩn

2.3.3.7 Công thức tính

Công thức tính trung bình (kích thước, thời gian phát dục, số lượng trứng, tỉ

lệ trứng nở) của mọt khuẩn đen:

Trang 19

= Trong đó:

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được sẽ được xử lý bằng chương trình Excel/DataAnalysis/descriptive statistics

Trang 20

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm hình thái và kích thước của mọt khuẩn đen

3.1.1 Đặc điểm hình thái

Mọt khuẩn đen Alphitobius diaperinus thuộc họ (Tenebrionidae), bộ cánh

cứng (Coleoptera), lớp côn trùng (Insecta), ngành Chân Khớp (Arthropoda), là loạicôn trùng có chu kì phát triển theo biến thái hoàn toàn Chu kì phát triển bao gồm 4pha (giai đoạn): pha trứng, pha sâu non, pha nhộng và pha trưởng thành

3.1.1.1 Pha trứng

Trứng của mọt khuẩn đen lúc mới được đẻ ra có màu trắng trong, hình bầudục dài Kích thước trứng của mọt khuẩn đen phụ thuộc vào từng loại thức ăn nếuthức ăn nhiều vitamin, khoáng chất và chất hữu cơ thì kích thước lớn Chiều dàicủa trứng có kích thước trung bình là 0,07 ± 0,01mm, chiều rộng là 0,037 ± 0,01

mm Lúc trứng gần nở thành sâu non thì trứng chuyển sang màu trắng đục

Trang 21

Hình 3.1: Trứng của mọt khuẩn đen (A diaperinus)

3.1.1.2 Pha sâu non

Sâu non ở phía lưng cong, phía bụng bằng phằng thành hình ống dài có màuvàng Đầu lớn có hình bán cầu màu đen nâu Râu có 3 đốt, đốt thứ hai dài hơn haiđốt còn lại Miệng màu đen nâu Hai bên thân có lông ngắn màu nâu vàng Sâu nonkhi lột xác có màu trắng sau đó chuyển dần sang màu vàng nhạt và cuối cùng làmàu nâu nhạt Giữa các đốt có màu nâu đen, tuổi càng lớn thì màu nâu đen càng rõ

và đặc trưng, chỗ tiếp giáp giữa các đốt có màu vàng nâu nhạt hơn

Hình 3.2: Sâu non của mọt khuẩn đen

Đốt ngực dài nhất, đốt cuối cùng có chân giả Sâu non của mọt khuẩn đen dichuyển rất nhanh và có tính giả chết giống con trưởng thành Sâu non có thể tiếtmùi phòng vệ, vì thế những kho nông sản có mọt khuẩn đen xâm nhiễm ngoài việc

bị hao hụt khối lượng còn bị nhiễm bẩn và có mùi khó chịu Sâu non có 8 tuổi, sâunon lột xác 7 lần và sau mỗi lần lột xác có sự thay đổi kích thước Kích thước củasâu non phụ thuộc vào các loại thức ăn Sâu non tuổi 8 khi đẫy sức chuẩn bị vàonhộng có chiều dài xấp xỉ: 13 mm Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứucủa Mozaffar Hosen và cộng sự (2004) [12]

Trang 22

3.1.1.3 Pha nhộng

Nhộng có dạng nhộng trần, hình dạng hơi cong Lúc đầu có màu trắng sau đóchuyển sang màu đục dần, sau 3 – 4 ngày thì vũ hóa chuyển sang màu trắng nâu Ởđốt cuối nhộng cái có một đôi phần phụ nhô ra, nhộng đực thì lõm vào hình máng

Nhộng cái có chiều dài là: 7,7 ± 0,02 mm; chiều rộng là: 2,8 ± 0,03 mm.Nhộng đực có chiều dài là: 7,0 ± 0.02 mm; chiều rộng là: 2,58 ± 0,03mm

Hình 3.3: Nhộng của mọt khuẩn đen (A diaperinus)

3.1.1.4 Pha trưởng thành

Khi mới vũ hóa cơ thể trưởng thành có màu trắng sữa sau 4 - 5 giờ chuyểndần sang màu đỏ nâu Sau 2,5 – 4 ngày mới chuyển sang màu đen hoàn toàn Đặcbiệt phần ngực trước là gốc cánh của con trưởng thành lúc mới vũ hóa khép rất sátnhau Con trưởng thành toàn thân có màu nâu đen đậm, có ánh kim

Trang 23

Hình 3.4: Mọt khuẩn đen trưởng thành (A diaperinus)

Phần đầu: Đầu là một khối, có nhiều tấm kitin gắn với nhau bọc ngoài bảo vệnão và là chỗ bám của các cơ vận hành cơ quan miệng Phía lưng của phần đầu cóđôi mắt kép hình hạt đậu và một đôi râu Râu ngắn hình dùi đục có 11 đốt mọc ởphía trước, các đốt cuối phình to ra Miệng kiểu gặm nhai

Phần ngực: có dạng khối hộp, hóa cứng, đốt ngực trước có màu nâu đenbóng, phía lưng mép hơi cong và dẹt có chấm lõm nhỏ, ngực trước và gốc cánhkhép lại với nhau.Trên cánh có những đường chấm lõm hình thành rãnh chạy dọc,cánh trước dài che toàn bộ phần bụng Chân ngực gồm 5 đốt, đốt chậu có hình chópcụt đính với cơ thể tại một chỗ lõm bằng da mềm, đốt chậu ở vị trí mép dưới củamảnh bên ngực, đốt chuyển có kích thước ngắn giống dạng khớp bản lề Đốt đùilớn, đốt ống dài, mặt sau có hai bàng gai cứng Bàn chân trước dài có 5 đốt, bànchân sau có 4 đốt

Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với những công bố và mô tảcủa Bùi Công Hiển (1995) [3]

3.1.2 Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen (A.diaperinus)

Thức ăn và nhiệt độ là điều kiện liên quan đến khả năng sinh trưởng vàphát triển của mọt khuẩn đen khi nuôi trong phòng thí nghiệm, các nghiên cứutrước đây cũng cho thấy các loại thức ăn nhiều chất hữu cơ làm tăng tuổi thọ,

Trang 24

khả năng sinh sản và có kích thước lớn Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiêncứu ảnh hưởng của các loại thức ăn tới sinh trưởng và phát triển của mọt khuẩnđen

Các thí nghiệm nuôi mọt khuẩn đen (A.diaperinus) được tiến hành ở phòng

Sinh thái và Môi trường trong điều kiện nhiệt độ 25oC, độ ẩm 75% ở tủ nuôi côntrùng, kết quả đo kích thước của trứng, sâu non các tuổi, nhộng và con trưởngthành được thể hiện bảng 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4

Với thức ăn là phân gà và nuôi ở nhiệt độ 250C, độ ẩm 75% (tủ nuôi cấy côntrùng) kích thước chiều dài và chiều rộng của các pha phát dục ( trứng, sâu non,nhộng, con trưởng thành) của mọt khuẩn đen khác nhau

Kết quả thể hiện ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng

phân gà Pha phát dục

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình Nhỏ

nhất

Lớn nhất

Trung bình

Sâu non tuổi 1 0,9 1,5 1,18 ± 0,07 0,2 0,3 0,27 ± 0,01

Sâu non tuổi 2 2,5 3,2 2,96 ± 0,08 0,4 0,6 0,47 ± 0,01

Sâu non tuổi 3 4,2 5,1 4,61 ± 0,08 0,4 0,6 0,54 ± 0,02

Sâu non tuổi 4 6,3 6,9 6,59 ± 0,06 0,6 0,8 0,69 ± 0,01

Sâu non tuổi 5 7,8 8,3 7,99 ± 0,08 0,8 0,9 0,82 ± 0,01

Sâu non tuổi 6 9 10,3 9,89 ± 0,13 0.8 1,2 0,99 ± 0,04

Sâu non tuổi 7 10,9 12,8 11,88 ± 0,20 1,1 1,3 1,18 ± 0,03

Sâu non tuổi 8 11,4 12,8 12,20 ± 0,12 1,3 1,5 1,44 ± 0,02

Nhộng cái 7,0 7,8 7,32 ± 0,09 2,5 3,0 2,72 ± 0,05

Nhộng đực 6,2 7,3 6,64 ± 0,11 2,1 2,6 2,39 ± 0,05

Ghi chú: số lượng mẫu n=30

Trứng có chiều dài trung bình là 0,55 ± 0,03 mm, chiều rộng trung bình là0,29 ± 0,02 mm Sâu non tuổi 1 có chiều dài trung bình là 1,18 ± 0,07 mm, chiều

Trang 25

rộng trung bình là 0,27 ± 0,01 mm; sâu non tuổi 2 có chiều dài trung bình là 2,96

± 0,08 mm, chiều rộng trung bình là 0,47 ± 0,01 mm; sâu non tuổi 3 có chiều dàitrung bình là 4,61 ± 0,08 mm, chiều rộng trung bình là 0,54 ± 0,02 mm; sâu nontuổi 4 có chiều dài trung bình là 6,59 ± 0,06 mm, chiều rộng trung bình là 0,69 ±0,01 mm; sâu non tuổi 5 có chiều dài trung bình là 7,99 ± 0,08 mm, chiều rộngtrung bình là 0,82 ± 0,01 mm; sâu non tuổi 6 có chiều dài trung bình là 9,89 ±0,13 mm, chiều rộng trung bình là 0,99 ± 0,04 mm; sâu non tuổi 7 có chiều dàitrung bình là 11,88 ± 0,2 mm, chiều rộng trung bình là 1,18 ± 0,03 mm; sâu nontuổi 8 có chiều dài trung bình là 12,2 ± 0,12 mm, chiều rộng trung bình là 1,44 ±0,02 mm

Nhộng cái có chiều dài trung bình là 7,32 ± 0,11 mm, chiều rộng là 2,72 ±0,05 mm Nhộng đực có chiều dài trung bình là 6,64 ± 0,11 mm, chiều rộng trungbình là 2,39 ± 0,05 mm

Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa con đực và concái, chiều dài trung bình của con cái trưởng thành là 6,17 ± 0,1 mm lớn hơn so vớicon đực trưởng thành là 5,56 ± 0,1mm; chiều rộng trung bình của con cái trưởngthành là 2,84 ± 0,01 mm lớn hơn so với con đực trưởng thành là 2,64 ± 0,04 mm

Với thức ăn là cám gà, kích thước trung bình các pha phát dục thể hiện ởbảng 3.2 Kích thước chiều dài và chiều rộng của các pha phát dục của mọt khuẩnđen có sự khác nhau và giữa các tuổi của sâu non cũng có sự khác nhau cụ thể nhưsau:

Trứng có chiều dài trung bình là 0,84 ± 0,01 mm, chiều rộng trung bình là0,36 ± 0,01 mm Sâu non tuổi 1 có chiều dài trung bình là 1,31 ± 0,04 mm, chiềurộng trung bình là 0,41 ± 0,03 mm; sâu non tuổi 2 có chiều dài trung bình là 2,84 ±0,11 mm, chiều rộng trung bình là 0,48 ± 0,02 mm; sâu non tuổi 3 có chiều dàitrung bình là 4,98 ± 0,10mm, chiều rộng trung bình là 0,67 ± 0,02 mm; sâu nontuổi 4 có chiều dài trung bình là 7,96 ± 0,08 mm, chiều rộng trung bình là 0,82 ±

Trang 26

0,03 mm; sâu non tuổi 5 có chiều dài trung bình là 8,51 ± 0,11 mm, chiều rộngtrung bình là 1,01 ± 0,05 mm; sâu non tuổi 6 có chiều dài trung bình là 10,56 ±0,23 mm, chiều rộng trung bình là 1,13 ± 0,04 mm; sâu non tuổi 7 có chiều dàitrung bình là 12,34 ± 0,12 mm, chiều rộng trung bình là 1,22 ± 0,03 mm; sâu nontuổi 8 có chiều dài trung bình là 13,04 ± 0,17 mm, chiều rộng trung bình là 1,35 ±0,05 mm.

Nhộng cái có chiều dài trung bình là 7,69 ± 0,12 mm, chiều rộng là 2,73 ±0,06 mm Nhộng đực có chiều dài trung bình 7,27 ± 0,06 mm, chiều rộng là 2,50 ±0,04 mm

Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa con đực và concái, chiều dài trung bình của con cái trưởng thành là 6,28 ± 0,06 mm lớn hơn so vớicon đực trưởng thành là 5,75 ± 0,06 mm; chiều rộng trung bình của con cái trưởngthành là 2,88 ± 0,05 mm lớn hơn so với con đực trưởng thành là 2,71 ± 0,04 mm

Bảng 3.2: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen

nuôi bằng cám gà Pha phát dục

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình Nhỏ

nhất

Lớn nhất

Trung bình

Sâu non tuổi 1 1,2 1,5 1,31 ± 0,04 0,3 0,6 0,41 ± 0,03

Sâu non tuổi 2 2,3 3,5 2,84 ± 0,11 0,4 0,6 0,48 ± 0,02

Sâu non tuổi 3 4,5 5,5 4,98 ± 0,1 0,6 0,8 0,67 ± 0,02

Sâu non tuổi 4 7,6 8,4 7,96 ± 0,08 0,7 0,9 0,82 ± 0,03

Sâu non tuổi 5 8,1 9,3 8,51 ± 0,11 0,8 1,2 1,01 ± 0,05

Sâu non tuổi 6 9,8 12,1 10,56 ± 0,23 0,9 1,3 1,13 ± 0,04

Sâu non tuổi 7 11,8 13,3 12, 34 ± 0,12 1,1 1,4 1,22 ± 0,03

Sâu non tuổi 8 12,0 13,8 13,04 ± 0,17 1,0 1,6 1,35 ± 0,02

Trang 27

Chúng tôi tìm hiểu kích thước của mọt khuẩn đen khi nuôi với thức ăn là hỗnhợp là 76% bột ngô + 17% cám gà + 7% men bia (bảng 3.3).

Kết quả bảng 3.3 chỉ rõ với thức ăn hỗn hợp kích thước chiều dài và chiềurộng của các pha phát dục của mọt khuẩn đen có sự khác nhau và giữa các tuổi củasâu non có sự khác nhau như sau:

Trứng có chiều dài trung bình 0,74 ± 0,03 là mm, chiều rộng trung bình là 0,33

± 0,02mm Sâu non tuổi 1 có chiều dài trung bình là 1,11 ± 0,07 mm, chiều rộngtrung bình là 0,29 ± 0,01 mm; sâu non tuổi 2 có chiều dài trung bình là 3,15 ± 0,07

mm, chiều rộng trung bình là 0,59 ± 0,03 mm; sâu non tuổi 3 có chiều dài trungbình là 5,19 ± 0,09 mm, chiều rộng trung bình là 0,77 ± 0,03 mm; sâu non tuổi 4chiều dài trung bình là 7,19 ± 0,05 mm, chiều rộng trung bình là 0,91 ± 0,04 mm;sâu non tuổi 5 có chiều dài trung bình là 8,12 ± 0,07 mm, chiều rộng trung bình là1,08 ± 0,03 mm; sâu non tuổi 6 có chiều dài trung bình là 10,30 ± 0,3 mm, chiềurộng trung bình là 1,16 ± 0,03 mm; sâu non tuổi 7 chiều dài trung bình là 11,35 ±0,20 mm, chiều rộng trung bình là 1,33 ± 0,03 mm; sâu non tuổi 8 có chiều dàitrung bình là 13,21 ± 0,16 mm, chiều rộng trung bình là 1,53 ± 0,05 mm

Bảng 3.3: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng thức ăn

hỗn hợp Pha phát dục

Chiều dài (mm) Chiều rộng (mm) Nhỏ

nhất

Lớn nhất

Trung bình Nhỏ

nhất

Lớn nhất

Trung bình

Trứng 0,6 0,9 0,74 ± 0,03 0,3 0,5 0,33 ± 0,02

Sâu non tuổi 1 0,7 1,4 1,11 ± 0,07 0,3 0,3 0,29 ± 0,01

Sâu non tuổi 2 2,7 3,5 3,15 ± 0,07 0,5 0,7 0,59 ± 0,03

Sâu non tuổi 3 4,8 5,8 5,19 ± 0,09 0,6 1,0 0,77 ± 0,03

Sâu non tuổi 4 6,9 7,4 7,19 ± 0,05 0,8 1,2 0,91 ± 0,04

Sâu non tuổi 5 7,7 8,5 8,12 ± 0,07 0,9 1,2 1,08 ± 0,03

Sâu non tuổi 6 9,1 11,9 10,30 ± 0,30 1,0 1,3 1,16 ± 0,03

Sâu non tuổi 7 10,5 12,4 11,35 ± 0,20 1,2 1,5 1,33 ± 0,03

Sâu non tuổi 8 12,0 13,9 13,21 ± 0,16 1,3 1,8 1,53 ± 0,03

Nhộng cái 7,4 8,3 7,88 ± 0,12 2,6 3,1 2,82 ± 0,04

Trang 28

Nhộng đực 6,2 7,7 6,99 ± 0,14 2,5 2,8 2,63 ± 0,04

Con cái 6,1 6,7 6,39 ± 0,06 2,7 3,1 2,88 ± 0,03

Con đực 5,4 6,6 5,92 ± 0,13 2,0 2,9 2,74 ± 0,07

Ghi chú: số lượng mẫu n=30

Nhộng cái có chiều dài trung bình là 7,88 ± 0,10 mm, nhộng đực có chiều dàitrung bình 6,99 ± 0,14 mm co ngắn hơn so với sâu non tuổi 8, chiều rộng trungbình của nhộng là 2,72 ± 0,04 mm lớn hơn so với sâu non tuổi 8

Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa con đực và concái, chiều dài trung bình của con cái trưởng thành là 6,39 ± 0,06 mm lớn hơn so vớicon đực trưởng thành là 5,92 ± 0,1 mm; chiều rộng trung bình của con cái trưởngthành là 2,82 ± 0,04 mm lớn hơn so với con đực trưởng thành là 2,74 ± 0,07 mm

Kết quả khi nuôi mọt khuẩn đen trên thức ăn là bột ngô được thể hiện ở bảng3.4

Bảng 3.4: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng

thức ăn bột ngô Pha phát dục

Chiều dài (mm) Chiều rộng (mm) Nhỏ

nhất

Lớn nhất

Trung bình Nhỏ

nhất

Lớn nhất

Trung bình

Sâu non tuổi 1 1,4 2,5 1,74 ± 0,10 0,3 0,4 0,36 ± 0,02

Sâu non tuổi 2 2,8 3,6 3,22 ± 0,07 0,4 0,7 0,56 ± 0,03

Sâu non tuổi 3 4,3 6,0 4,97 ± 0,16 0,6 1,2 0,88 ± 0,05

Sâu non tuổi 4 7,4 8,5 8,04 ± 0,09 0,7 1,3 1,04 ± 0,05

Sâu non tuổi 5 8,5 9,8 9,15 ± 0,11 0,9 1,3 1,18 ± 0,03

Sâu non tuổi 6 9,8 12,5 11,77 ± 0,22 1,1 1,5 1,29 ± 0,04

Sâu non tuổi 7 11,8 13,1 12,44 ± 0,13 1,4 1,7 1,55 ± 0,03

Sâu non tuổi 8 13,9 16,2 14,83 ± 0,24 1,5 1,8 1,66 ± 0,03

Trang 29

Trứng có chiều dài trung bình là 0,85 ± 0,01mm, chiều rộng trung bình là 0,42

± 0,01 mm Sâu non tuổi 1 có chiều dài trung bình là 1,74 ± 0,10 mm, chiều rộngtrung bình là 0,36 ± 0,02 mm; sâu non tuổi 2 có chiều dài trung bình là 3,22 ± 0,07

mm, chiều rộng trung bình là 0,56 ± 0,03 mm; sâu non tuổi 3 có chiều dài trungbình là 4,97 ± 0,16 mm, chiều rộng trung bình là 0,88 ± 0,05 mm; sâu non tuổi 4 cóchiều dài trung bình là 8,04 ± 0,09 mm, chiều rộng trung bình là 1,04 ± 0,05 mm;sâu non tuổi 5 có chiều dài trung bình là 9,15 ± 0,11 mm, chiều rộng trung bình là1,18 ± 0,03 mm; sâu non tuổi 6 có chiều dài trung bình là 11,77 ± 0,22 mm, chiềurộng trung bình là 1,29 ± 0,04 mm; sâu non tuổi 7 có chiều dài trung bình là 12,44

± 0,13 mm, chiều rộng trung bình là 1,55 ± 0,03 mm; sâu non tuổi 8 có chiều dàitrung bình là 14,83 ± 0,24 mm, chiều rộng trung bình là 1,66 ± 0,03 mm

Nhộng cái có chiều dài trung bình là 8,01 ± 0,09 mm, chiều rộng là 3,0 ±0,03 mm Nhộng đực có chiều dài trung bình 7,24 ± 0,06 mm, chiều rộng là 2,87 ±0,03 mm

Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa con đực và concái, chiều dài trung bình của con cái trưởng thành là 6,96 ± 0,11 mm lớn hơn so vớicon đực trưởng thành là 6,16 ± 0,08 mm; chiều rộng trung bình của con cái trưởngthành là 3,08 ± 0,04 mm lớn hơn so với con đực trưởng thành là 2,96 ± 0,03 mm

Kích thước của mọt khuẩn đen thay đổi theo các pha phát dục, ở giai đoạnsâu non kích thước tăng dần qua các lần lột xác Khi hóa nhộng kích thước chiềudài, chiều rộng giảm so với sâu non tuổi 8 Kích thước con cái lớn hơn con đực.Thức ăn có ảnh hưởng trực tiếp đến các pha phát dục của mọt khuẩn đen, đặcbiệt là ở giai đoạn sâu non Khi nuôi mọt khuẩn đen trên 4 loại thức ăn phân gà,cám gà, bột ngô và thức ăn hỗn hợp (76% bột ngô + 17% cám gà + 7% men) kíchthước trung bình các pha phát dục khác nhau thể hiện ở bảng 3.5 Với thức ăn làbột ngô cho kích thước các pha phát dục là lớn nhất: Trứng là 0,85 × 0,42 mm, sâunon tuổi 1 là 1,74 × 0,36 mm, sâu non tuổi 2 là 3,22 × 0,56 mm, sâu non tuổi 3 là

Trang 30

4,97 × 0,88 mm, sâu non tuổi 4 là 8,04 × 1,04 mm, sâu non tuổi 5 là 9,15 × 1,18

mm, sâu non tuổi 6 là 11,77 × 1,29 mm, sâu non tuổi 7 là 12,44 × 1,55 mm, sâunon tuổi 8 là 14,83 × 1,66 mm, nhộng cái là 8,00 × 3,00 mm, nhộng đực là 7,24 ×2,87 mm, con cái là 6,96 × 3,08 mm, con đực là 6,16 × 2,96 mm Với thức ăn làphân gà kích thước trung bình các pha là nhỏ nhất Thức ăn là cám gà và thức ănhỗn hợp các pha phát dục cho kích thước trung bình

Bảng 3.5 Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen khi nuôi với các

Sâu non tuổi 1 1,18 x 0,27 1,31 x 0,41 1,11 x 0,29 1,74 x 0,36

Sâu non tuổi 2 2,96 x 0,47 2,84 x 0,48 3,15 x 0,59 3,22 x 0,56

Sâu non tuổi 3 4,61 x 0,54 4,98 x 0,67 5,19 x 0,77 4,97 x 0,88

Sâu non tuổi 4 6,59 x 0,69 7,96 x 0,82 7,19 x 0,91 8,04 x 1,04

Sâu non tuổi 5 7,99 x 0,82 8,51 x 1,01 8,12 x 1,08 9,15 x 1,18

Sâu non tuổi 6 9,89 x 0,99 10,56 x 1,13 10,3 x 1,16 11,77 x 1,29

Sâu non tuổi 7 11,88 x 1,18 12,34 x 1,22 11,35 x 1,33 12,44 x 1,55

Sâu non tuổi 8 12,20 x 1,44 13,04 x 1,35 13,21 x 1,53 14,83 x 1,66

Nhộng cái 7,32 x 2,72 7,69 x 2,73 7,88 x 2,82 8,00 x 3,00

Nhộng đực 6,64 x 2,39 7,27 x 2,5 6,99 x 2,63 7,24 x 2,87

Con cái 6,17 x 2,84 6,28 x 2,88 6,39 x 2,88 6,96 x 3,08

Con đực 5,56 x 2,64 5,75 x 2,71 5,92 x 2,74 6,16 x 2,96

Ghi chú: số lượng mẫu n=30

Với thức ăn hỗn hợp, kết quả nghiên cứu kích thước trung bình các pha phátdục của mọt khuẩn đen có kích thước lớn hơn kích thước các pha phát dục so vớinghiên cứu của Hoàng Thị Kim Dung [4] Thức ăn là bột ngô kết quả nghiên cứukích thước các pha phát dục của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu Mozaffar Hosen

và cộng sự [12]

Trang 31

3.2 Vòng đời và thời gian phát dục của mọt khuẩn đen (A.diaperinus)

3.2.1.2 Pha sâu non

Hình 3.5: Quá trình lột xác sang tuổi 6 của mọt khuẩn đen

Để lớn lên sâu non phải trải qua 7 lần lột xác, sâu non có 8 tuổi, nhờ có quátrình lột xác mà kích thước sâu non được tăng lên đáng kể Lúc mới nở cho đến lúcđẫy sức, kích thước trung bình cơ thể tăng lên khoảng 7 – 8 lần ( bảng 4.5) Sâunon tuổi 8 tiêu thụ lượng thức ăn ít hơn tuổi 7, khi gần hóa nhộng chúng di chuyển

ít, sau đó nằm bất động khoảng 1 – 2 ngày, toàn thân co ngắn và cong lại để hóanhộng

Trang 32

3.2.1.3 Pha nh ng ộng

Hình 3.6 Sự chuyển màu ở pha nhộng của mọt khuẩn đen

Nhộng có dạng nhộng trần, hình dạng hơi cong Lúc đầu có màu trắng sau đóchuyển sang màu đục dần, không di chuyển Sau 3 – 7 ngày thì vũ hóa

3.2.1.4 Pha tr ưởng thành ng thành

Hình 3.7: Sự chuyển màu ở con trưởng thành của mọt khuẩn đen

Khi mới vũ hóa thành con trưởng thành chúng có màu trắng sữa sau đóchuyển dần sang màu nâu đỏ sau 3 – 4 ngày mới chuyển sang màu đen Giai đoạnnày chúng còn yếu di chuyển chậm Kích thước trưởng thành con cái lớn hơn conđực

Trang 33

3.2.2 Thời gian phát dục và vòng đời

Mọt khuẩn đen là côn trùng ăn tạp nó sinh sản và phát triển nhanh ở khắpmọi nơi Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành theo dõi thời gian phát dục và vòng đờicủa mọt khuẩn đen trên 4 loại thức ăn phân gà, cám gà, bột ngô và thức ăn hỗn hợp.Kết quả được thể hiện bảng 3.6

Bảng 3.6. Thời gian các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi trên các loại thức ăn

Pha

phát dục

Nhỏ nhất

Lớn

Nhỏ nhất

Lớn

Nhỏ nhất

Lớn

Nhỏ nhất

Lớn

Ghi chú: Số lượng mẫu n = 30

Khi nuôi mọt khuẩn đen ở nhiệt độ 250C, độ ẩm 75% ( tủ nuôi cấy côn trùng)xác định được thời gian phát dục các pha và vòng đời như sau

Với thức ăn là phân gà:

Pha trứng: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 4 ngày, dài nhất là 8 ngày,

trung bình là 6,03 ± 0,45ngày

Pha sâu non: Sâu non tuổi 1 thời gian hoàn thành ngắn nhất là 4 ngày, dài

nhất là 10 ngày, trung bình là 7,12 ± 0,59 ngày Sâu non tuổi 2, thời gian hoànthành ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 10 ngày, trung bình là 7,2 ± 0,67 ngày Sâunon tuổi 3, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài nhất là 6 ngày, trung bình

là 4,00 ± 0,42 ngày Sâu non tuổi 4, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dàinhất là 6 ngày, trung bình là 3,33 ± 0,41 ngày Sâu non tuổi 5, thời gian hoàn thành

Trang 34

ngắn nhất là 4 ngày, dài nhất là 9 ngày, trung bình là 6,50 ± 0,52 ngày Sâu nontuổi 6, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 1 ngày, dài nhất là 6 ngày, trung bình là3,43 ± 0,46 ngày Sâu non tuổi 7, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 1 ngày, dài nhất

là 7 ngày, trung bình là 4,07 ± 0,51 ngày Sâu non tuổi 8, thời gian hoàn thành ngắnnhất là 4 ngày, dài nhất là 9 ngày, trung bình là 6,63 ± 0,55 ngày

Pha nhộng: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày,dài nhất là 8 ngày, trung bình

là 4,83 ± 0,49 ngày

Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 12 ngày, dài nhất là 28

ngày, trung bình là 21,5 ± 1,92 ngày

Vòng đời: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 33 ngày, dài nhất là 84 ngày,

Pha sâu non: Sâu non tuổi 1 thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày, dài

nhất là 7 ngày, trung bình là 5,17 ± 0,39 ngày Sâu non tuổi 2, thời gian hoàn thànhngắn nhất là 2 ngày, dài nhất là 7 ngày, trung bình là 4,55 ± 0,46 ngày Sâu nontuổi 3, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 6 ngày, trung bình là4,45 ± 0,40 ngày Sâu non tuổi 4, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài nhất

là 5 ngày, trung bình là 3,79 ± 0,37 ngày Sâu non tuổi 5, thời gian hoàn thành ngắnnhất là 2 ngày, dài nhất là 5 ngày, trung bình là 2,97 ± 0,34 ngày Sâu non tuổi 6,thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài nhất là 4 ngày, trung bình là 2,79 ±0,29 ngày Sâu non tuổi 7, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 7ngày, trung bình là 4,48 ± 0,39 ngày Sâu non tuổi 8, thời gian hoàn thành ngắnnhất là 2 ngày, dài nhất là 96 ngày, trung bình là 4,00 ± 0,40 ngày

Trang 35

Pha nhộng: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày,dài nhất là 6 ngày,

trung bình là 4,38 ± 0,44 ngày

Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 13 ngày, dài nhất là 35

ngày, trung bình là 24,86 ± 1,94 ngày

Vòng đời: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 29 ngày, dài nhất là 60 ngày,

Pha sâu non: Sâu non tuổi 1 thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày, dài

nhất là 7 ngày, trung bình là 5,17 ± 0,39 ngày Sâu non tuổi 2, thời gian hoàn thànhngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 7 ngày, trung bình là 4,45 ± 0,40 ngày Sâu nontuổi 3, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài nhất là 8 ngày, trung bình là4,97 ± 0,53 ngày Sâu non tuổi 4, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài nhất

là 5 ngày, trung bình là 3,24 ± 0,35 ngày Sâu non tuổi 5, thời gian hoàn thành ngắnnhất là 2 ngày, dài nhất là 6 ngày, trung bình là 3,48 ± 0,46 ngày Sâu non tuổi 6,thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài nhất là 7 ngày, trung bình là 4,45 ±0,52 ngày Sâu non tuổi 7, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài nhất là 7ngày, trung bình là 3,83 ± 0,46 ngày Sâu non tuổi 8, thời gian hoàn thành ngắnnhất là 2 ngày, dài nhất là 5 ngày, trung bình là 3,28 ± 0,37 ngày

Pha nhộng: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 6 ngày,

trung bình là 4,21 ± 0,37 ngày

Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài nhất là 38

ngày, trung bình là 23,03 ± 2,64 ngày

Vòng đời: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 23 ngày, dài nhất là 65 ngày,

trung bình là 41,46 ± 0.78 ngày

Trang 36

Với thức ăn là bột ngô:

Pha trứng: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 8 ngày,

trung bình là 5,41 ± 0,49 ngày

Pha sâu non: Sâu non tuổi 1 thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài

nhất là 6 ngày, trung bình là 4,24 ± 0,43 ngày Sâu non tuổi 2, thời gian hoàn thànhngắn nhất là 2 ngày, dài nhất là 7 ngày, trung bình là 4,00 ± 0,42 ngày Sâu nontuổi 3, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 7 ngày, trung bình là4,79 ± 0,42 ngày Sâu non tuổi 4, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 2 ngày, dài nhất

là 7 ngày, trung bình là 4,28 ± 0,42 ngày Sâu non tuổi 5, thời gian hoàn thành ngắnnhất là 3 ngày, dài nhất là 7 ngày, trung bình là 4,14 ± 0,43 ngày Sâu non tuổi 6,thời gian hoàn thành ngắn nhất là 1 ngày, dài nhất là 7 ngày, trung bình là 4,21 ±0,55 ngày Sâu non tuổi 7, thời gian hoàn thành ngắn nhất là 1 ngày, dài nhất là 5ngày, trung bình là 2,93 ± 0,39 ngày Sâu non tuổi 8, thời gian hoàn thành ngắnnhất là 2 ngày, dài nhất là 7 ngày, trung bình là 4.17 ± 0,53 ngày

Pha nhộng: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 7 ngày,

trung bình là 4,52 ± 0,53 ngày

Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 23 ngày, dài nhất là 36

ngày, trung bình là 26,48 ± 1,1 ngày

Vòng đời: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 27 ngày, dài nhất là 68 ngày,

trung bình là 41,41 + 0,82 ngày

Nhận xét chung: Theo dõi vòng đời của mọt khuẩn đen nhận thấy, mọt

khuẩn đen là loài biến thái hoàn toàn với đầy đủ bốn pha phát dục (trứng, sâu non,nhộng, trưởng thành) Giai đoạn trưởng thành có thời gian sống dài nhất là 38 ngàyvới thức ăn là cám gà Giai đoạn sâu non từ tuổi 1 đến tuổi 8 khoảng 30 – 35 ngày;giai đoạn nhộng kéo dài trung bình 4,45 ± 0,87 ngày

Trang 37

Thời gian hoàn thành từng pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi trên các loạithức ăn có sự sai khác nhau Vòng đời của mọt khuẩn đen ngắn nhất là 40,99 ± 0,68ngày với thức ăn hỗn hợp và dài nhất là 53,14 ± 0,78 ngày với thức ăn phân gà

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Hoàng ThịKim Dung [4] khi nuôi mọt khuẩn đen trên thức ăn hỗn hợp, nhưng trên thức ăn làbột ngô có thời gian vòng đời ngắn hơn là 2,13 ngày

Sơ đồ vòng đời của mọt khuẩn đen:

Hình 3.8 Vòng đời của mọt khuẩn đen 3.3 Khả năng đẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của mọt khuẩn đen

3.3.1 Khả năng đẻ trứng

Để tìm hiểu khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen chúng tôi tiến hành nuôimọt khuẩn đen ở tủ nuôi côn trùng trong điều kiện nhiệt độ 25oC, độ ẩm 75%, vớicác loại thức ăn khác nhau (phân gà, cám gà, hỗn hợp, bột ngô) kết quả thu được ởbảng 3.7, 3.8, 3.9 và 3.10

Trang 38

Bảng 3.7. Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng phân gà

Hộp

Nuôi

Tổng số trứng của một hộp (quả)

Trung bình tổng số trứng của một cặp (quả)

Số ngày có

đẻ trứng

Số trứng

đẻ trung bình của 1 hộp (quả/

ngày)

Số trứng

đẻ trung bình của một cặp (quả/ngày)

Tổng số trứng đẻ thấp nhất là 945 quả /hộp và 189 quả/cặp, nhiều nhất là

1132 quả/hộp và 226,4 quả/cặp, trung bình là 1005,18 ± 28,00 quả/hộp và 201,03 ±5,83 quả/cặp

Số trứng đẻ trung bình trên 1 ngày thấp nhất là 28,63 quả/ hộp và 5,73quả/cặp, nhiều nhất là 37,73 quả/hộp và 7,55 quả/cặp, trung bình là 31,83 ± 1,12quả/hộp và 6,67 ± 0,36 quả/cặp

Trang 39

Bảng 3.8 Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng cám gà

Hộp

Nuôi

Tổng số trứng của một hộp (quả)

Trung bình tổng số trứng của một cặp (quả)

Số ngày

có đẻ trứng

Số trứng đẻ trung bình của 1 hộp (quả/ngày)

Số trứng đẻ trung bình của một cặp (quả/ngày)

Tổng số trứng đẻ thấp nhất là 1143 quả /hộp và 228,6 quả/cặp, nhiều nhất là

1459 quả/hộp và 291,8 quả/cặp, trung bình là 1354,18 ± 35,00 quả/hộp và 270,83 ±7,96 quả/cặp

Số trứng đẻ trung bình trên 1 ngày thấp nhất là 38,06 quả/hộp và7,61quả/cặp, nhiều nhất là 51,96 quả/hộp và 10,39 quả/cặp, trung bình là 42,1 ±4,56quả/hộp và 8,42 ± 0,47 quả/cặp

Trang 40

Bảng 3.9 Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng hỗn hợp

Số ngày có

đẻ trứng

Số trứng

đẻ trung bình của 1 hộp (quả/ngày)

Số trứng

đẻ trung bình của một cặp (quả/ngày)

Tổng số trứng đẻ thấp nhất là 1428 quả /hộp và 285,6 quả/cặp, nhiều nhất là

1741 quả/hộp và 348,2 quả/cặp, trung bình là 1590,83 ± 42,00 quả/hộp và 318,17 ±12,6 quả/cặp

Số trứng đẻ trung bình trên 1 ngày thấp nhất là 45,76 quả/hộp và 9,15quả/cặp, nhiều nhất là 55,27 quả/hộp và 11,05 quả/cặp, trung bình là 49,79 ± 4,78quả/hộp và 9,95 ± 0,65 quả/cặp

Ngày đăng: 05/04/2017, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Trứng của mọt khuẩn đen (A.diaperinus) 3.1.1.2. Pha sâu non - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hình 3.1 Trứng của mọt khuẩn đen (A.diaperinus) 3.1.1.2. Pha sâu non (Trang 20)
Hình 3.3: Nhộng của mọt khuẩn đen (A.diaperinus) 3.1.1.4. Pha trưởng thành - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hình 3.3 Nhộng của mọt khuẩn đen (A.diaperinus) 3.1.1.4. Pha trưởng thành (Trang 21)
Hình 3.4: Mọt khuẩn đen trưởng thành (A.diaperinus) - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hình 3.4 Mọt khuẩn đen trưởng thành (A.diaperinus) (Trang 22)
Bảng 3.1: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Bảng 3.1 Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng (Trang 23)
Bảng 3.3: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng thức ăn - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Bảng 3.3 Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng thức ăn (Trang 26)
Bảng 3.4: Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Bảng 3.4 Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn đen nuôi bằng (Trang 27)
Hình 3.5: Quá trình lột xác sang tuổi 6 của mọt khuẩn đen - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hình 3.5 Quá trình lột xác sang tuổi 6 của mọt khuẩn đen (Trang 30)
Hình 3.7: Sự chuyển màu ở con trưởng thành của mọt khuẩn đen - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hình 3.7 Sự chuyển màu ở con trưởng thành của mọt khuẩn đen (Trang 31)
Bảng 3.7. Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng phân gà - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Bảng 3.7. Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng phân gà (Trang 37)
Bảng 3.9. Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng hỗn hợp - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Bảng 3.9. Khả năng đẻ trứng của mọt khuẩn đen nuôi bằng hỗn hợp (Trang 39)
Bảng 3.13. Hàm lượng protein của mọt khuẩn đen ở giai đoạn sâu non - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Bảng 3.13. Hàm lượng protein của mọt khuẩn đen ở giai đoạn sâu non (Trang 44)
Hình 2.2. Trứng của mọt khuẩn đen - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hình 2.2. Trứng của mọt khuẩn đen (Trang 79)
Hình 2.3. Giai đoạn sâu non tuổi 6 của mọt khuẩn đen - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hình 2.3. Giai đoạn sâu non tuổi 6 của mọt khuẩn đen (Trang 80)
Hình 2.4. Pha nhộng của mọt khuẩn đen - NGHIÊN cứu một số đặc điểm SINH học, SINH THÁI của mọt KHUẨN ĐEN (alphitobius diaperinus phanzer, 1797) và tìm HIỂU sự GIA TĂNG QUẦN THỂ NUÔI BẰNG THỨC ăn NHÂN tạo TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hình 2.4. Pha nhộng của mọt khuẩn đen (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w