CHƯƠNG 3.NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP...44 3.1.. Nhậ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp 5
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 6
1.2.1 Chức năng 6
1.2.2 Nhiệm vụ 7
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 7
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty 9
1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp 10
1.6.1.Hình thức kế toán 10
1.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán 12
1.6.3.Đặc điểm công tác kế toán, chính sách kế toán áp dụng 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ KHOA HỌCKỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 14
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty, phân loại chi phí sản xuất 14
2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty 14
2.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp 15
2.1.4.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 42
2.1.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp 42
2.1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 42
2.1.5.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 42
Trang 2CHƯƠNG 3.NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 44
3.1 Nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật Công nghiệp 44
3.1.1 Nhận xét về công tác kế toán của Công ty 44
3.2 Các nguyên nhân thành công, cũng như các hạn chế của Công ty 45
3.2.1.Những ưu điểm 46
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 47
KẾT LUẬN 49
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NCTT Nhân công trực tiếpNVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước
ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế màcũng phát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từng giờ.Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản (XDCB)tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư XDCB cũng gia tăng Vấn đề đặt ra làm sao
để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốntrong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (từ thiết kế,lập dự án, thi công đến nghiệm thu ), thời gian thi công kéo dài nhiều tháng, nhiềunăm.Chính vì lẽ đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơ bản,không thể thiếu của công tác hạch toán kế toán không chỉ đối với các Doanh nghiệp
mà rộng hơn là đối với cả xã hội
Từ những vấn đề đặt ra em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật Công nghiệp” Đề tài ngoài phần lời nói đầu và kết luận, nội dung được kết cấu thành
3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công tyTNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công tyTNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp.
Với những hạn chế về kiến thức và thời gian, nên bài viết của em còn nhiều thiếu
sót, em mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của Giáo viên ThS Nguyễn Ngọc Hiền
cũng như cán bộ và nhân viên trong phòng kế toán tại Công ty TNHH xây lắp và thiết
bị khoa học kỹ thuật Công nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ KHOA HỌC KỸ
THUẬT CÔNG NGHIỆP.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp.
Tên đơn vị: Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp
Trụ sở chính: Địa chỉ: 23/13 Lĩnh Nam, Q Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam
MST: 01017231853
Điện thoại: 84-4-36333742
Fax: 84-4-36337548
Email: itesic@fpt.vn
Người Quản Lý: Ông Nguyễn Tiến Dũng
Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp là một doanhnghiệp được thành lập và hoạt động kinh doanh theo Chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 01017231853 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 26/04/2002.Tình hình tài chính của công ty luôn ổn định qua các năm, không có hiện tượng nợ xấu -
nợ quá hạn, hạn mức ngân hàng lớn, tài khoản thế chấp của các khoản vay - các bảo lãnh được đảm bảo đã tạo được niềm tin và uy tín cao trong quan hệ với ngân hàng, do đó luôn được sự tín nhiệm và ủng hộ của các ngân hàng đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư các
dự án
Mặt khác công ty luôn chủ động trong lĩnh vực tài chính, lợi nhuận năm sau cao hơn nămtrước, đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện dần đi vào tính ổn định; đồng thời không xảy ra các khoản nợ khó đòi đối với khách hàng là các nhà cung cấp, luôn thanh toán đúng hạn, đúng tiến độ, tạo niềm tin cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công
ty cũng như các bạn hàng, tạo được sự tín nhiệm của các khách hàng đối với công ty trên thị trường
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới nên ở khắp nơi các công trình giao thông, công trình công nghiệp, công trình thủy điện… đang được xây dựng, nhằm góp phần phát triển đất nước Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp đã và đang tham gia các công trình trọng điểm thuộc Dự án quốc gia do vậy mà nhu cầu về vốn của công
ty luôn tăng trong từng năm
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học
kỹ thuật công nghiệp được đánh giá là hiệu quả và tăng trưởng ổn định trong một số năm gần đây Điều này thể hiện thông qua doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn…của doanh nghiệp trong các năm 2011, 2012, 2013
Trang 6Tóm tắt về tổng tài sản trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính trong ba năm 2011,
Lợi nhuận trước thuế 14.739.541.239 17.687.449.487 21.224.939.384
Lợi nhuận sau thuế 11.054.655.929 13.265.587.115 15.918.704.538
Qua số liệu 3 năm ở trên ta thấy tình hình tài chính công ty đang trên đà phát
triển và mở rộng quy mô sản xuất Doanh thu năm sau cao hơn năm trước dẫn tới lợi nhuận cũng không ngừng được tăng lên qua các năm Cũng từ đó công ty đã đóng góp một phần không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân thông qua việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước thông qua việc nộp thuế vào Ngân sách nhà nước hàng năm
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
1.2.1 Chức năng
Cty TNHH Xây Lắp & Thiết Bị Khoa Học Kỹ Thuật, Công Nghiệp là công ty chuyên:
- Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật;
- Tư vấn, lắp đặt điều hòa, thiết bị lạnh trong lĩnh vực công nghiệp, thiết bị xử lý môi trường;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi (thi công đường, san nền, đào đắp kênh, hồ, xây kè, đập, mương máng, công trình thoát nước);
- Buôn bán lương thực, thực phẩm, nông thổ sản;
- Trang trí nội, ngoại thất công trình;
- Dịch vụ kỹ thuật, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các sản phẩm Công ty kinh doanh;
- Buôn bán vật tư, thiết bị phục vụ xử lý môi trường, hệ thống tổng đài điện thoại, thiết
bị lạnh, điều hòa không khí;
- Mua bán, sản xuất, lắp đặt thiết bị thí nghiệm, hệ thống y tế, khí sạch trong lĩnh vực y
tế, thủy sản;
- Mua bán, thi công, lắp đặt, bảo trì hệ thống điện dân dụng, công nghiệp, thiết bị máy
nổ, máy phát điện và động cơ diezen, máy thủy, thiết bị cơ khí;
- Mua bán, tư vấn, thi công, lắp đặt, bảo trì thang máy (Không bao gồm dịch vụ thiết
kế công trình);
- Mua bán lắp đặt , bảo trì thiết bị bảo vệ, camera quan sát, thiết bị phòng cháy chữa cháy;
- Sản xuất, mua bán và lắp đặt thiết bị giáo dục;
- Tư vấn, thi công, xây lắp trạm điện và đường dây đến 110 KV (Không bao gồm dịch
Trang 71.2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch đề ra, sản xuất kinh doanh
theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiêp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý và quá trình thực hiện những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với khách hàng
- Nghiên cứu nhu cầu của thị trường đê nâng cao chất lượng sản phẩm , nâng cao sứccạnh tranh cho DN
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động,
an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
* Đặc điểm của sản phẩm
Cty TNHH Xây Lắp & Thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp với ngành nghềkinh doanh chủ yếu là đầu tư, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi và kinhdoanh vật liệu xây dựng nên sản phẩm của công ty đều mang đặc điểm chung của hầuhết các sản phẩm ngành xây dựng đó là: có giá trị lớn, thời gian thi công lâu dài
*Quy trình sản xuất sản phẩm:
Trang 8Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Tiến hành tổ chức thi công
theo kế hoạch được duyệt
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình, HMCT
Công trình, HMCT hoàn
thành làm quyết toán và
bàn giao cho chủ đầu tư
Lập bảng nghiệm thu thanh toán công trình, HMCT
Trang 91.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty
-Hình thức tổ chức sản xuất: áp dụng hình thức chuyên môn hóa từng bộ phận như bộphận sản xuất, bộ phận hành chính, bộ phận kỹ thuật, bộ phận bảo hành…
-Kết cấu sản xuất của Công ty : có bộ phận sản xuất chính , bộ phận sản xuất phụ,…
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp.
* Bộ máy quản lý:
Sơ đồ 1.2
Mô hình Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của công ty, có quyền điều hành cao nhất
công ty, tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo đúng đường lối chính sáchcủa Đảng và Nhà nước
-Phó Giám đốc :là người giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạtđộng của công ty theo sự phân công của Giám đốc; Chủ động và tích cực triển khai,thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Hành chính Nhân sự
Phòng Kế hoạch
Các Xí nghiệp trực thuộc
Trang 10các hoạt động.Theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn
và phân cấp công việc
- Các phòng ban trong công ty gồm
+ Phòng Kỹ thuật - Dự án: Là bộ phận giúp việc cho Ban giám đốc cũng như
Hội đồng quản trị Chức năng và nhiệm vụ của phòng kỹ thuật - dự án là xử lý cácphần liên quan đến kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, nghiên cứu sản phẩm mới phục vụ chohoạt động kinh doanh của Công ty, …
+ Phòng Kinh doanh: là bộ phận giúp việc cho Ban Giám đốc cũng như Hội
đồng quản trị để đưa ra các kế hoạch về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty từng tháng trong năm sao cho phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế xã hội
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Là một bộ phận giúp việc cho Ban Giám đốc
cũng như Hội đồng quản trị.Chức năng và nhiệm vụ phòng tài chính - kế toán là quản
lý tài chính theo đúng qui định của Nhà nước và lập kế hoạch tài chính, thu nhập cácchứng từ kế toán ,lập báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơnvị, đưa lên cho Hội đồng quản trị và các đối tượng quan tâm xem xét
+ Phòng Hành chính - Nhân sự: Là một bộ phận giúp việc cho Ban Giám đốc
và Hội đồng quản trị Phòng Hành chính - nhân sự gồm ba người có chức năng vànhiệm vụ là đưa ra các kế hoạch, tổ chức mọi hoạt động ở từng bộ phận và các phòngban, giúp Ban Giám đốc Công ty lập kế hoạch và thực hiện công tác tuyển dụng nhân
sự, đề ra các chính sách phù hợp với lợi ích cũng như nghĩa vụ của Công ty đối vớingười lao động
+ Phòng Kế hoạch: có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc trong các khâu quản lý
kinh tế và xây dựng, công tác kế hoạch, báo cáo thống kê, hợp đồng kinh tế và tiếp thịđấu thầu các công trình, các dự án đầu tư của Nhà nước, Bộ ngành và địa phương
1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp.
1.6.1.Hình thức kế toán
- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Trang 11Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật ký chung
Trang 12Sổ Nhật ký đặc
biệt
Chứng từ kế toán
Sổ , thẻ kế toán chi tiết
chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 131.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán
a Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
- Đặc điểm của công ty là kinh doanh vật tư và xây dựng có quy mô tương đối lớn, địa bàn rộng nên bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty Việc tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán tại các xí nghiệp, các bộ phận không
tổ chức bộ máy kế toán riêng Vì vậy số liệu kế toán tại các xí nghiệp, các bộ phận thu nhận cung cấp kịp thời đầy đủ cho phòng kế toán
Ưu , nhược điểm của hình thức kế toán tập trung.
* Ưu điểm:
+ Đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán , kiểm tra, xử lý + Cung cấp thông tin kinh tế một cách kịp thời, giúp cho lãnh đạo đơn vị nắm được kịp thời tình hình hoạt động của đơn vị
+ Tạo điều kiện trang bị và ứng dụng phương tiện ghi chép , tính toán và
thông tin hiện đại trong công tác kế toán
* Nhược điểm:
+ Việc trang bị phương tiện, kỹ thuật, tính toán , ghi chép thông tin chưa nhiều
+ Địa bàn hoạt động của doanh nghiệp lại rải rác, phân tán thì việc kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng và lãnh đạo DN đối với công tác kế toán cũng như sản xuất kinh doanh không kịp thời, bị hạn chế
b.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.4
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Trưởng phòng (kế toán trưởng)
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán tiền mặt tiền gửi
Kế toán tiền lương
và vật tư
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Trang 14Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
- Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo chung toàn bộ công tác KT, phân
công nhiệm vụ và chỉ đạo chung toàn bộ công tác KT của từng KT viên Kế toántrưởng là trợ thủ đắc lực cho ban giám đốc trong kinh doanh và phải chịu trách nhiệmtrước ban giám đốc về mọi mặt của công tác KT trong công ty
- Kế toán tổng hợp: lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, công nợ toàn
công ty Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuấtcác chỉ tiêu Kinh tế – Tài chính
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi: có nhiệm vụ theo dõi các loại tiền nhập xuất tại quỹ
tiền mặt và tiền gửi phản ánh đúng, đủ các chi phí liên quan tới hoạt động thu - chi củacông ty phát sinh
- Kế toán tiền lương và vật tư: có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ
liên quan đến việc trả lương cho người lao động và phản ánh số lượng giá trị vật tư (sắtthép, xi măng…), phụ tùng thiết bị, máy móc có trong kho, cập nhật ghi chép chứng từphát sinh
- Thủ quỹ: quản lý trực tiếp quỹ tiền mặt tại công ty.
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ theo chế độ hiện hành
- Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi hàng ngày căn cứ vào yêu cầu thanh
toán trong nội bộ công ty nêu đầy đủ chứng từ theo quy định
1.6.3.Đặc điểm công tác kế toán, chính sách kế toán áp dụng.
- Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp áp dụng chế độtheo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán, cácvăn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán, theo hình thức thuế giá trịgia tăng khấu trừ
Chế độ kế toán xác định áp dụng theo quyết định số 48/2008/QĐ - BTC ban hành ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng các văn bản hướng dẫn sửa đổi đã đượcban hành
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập)
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng QĐ số 48/2008/QĐ
- BCT Ngày 14-9-2006 của Bộ trưởng BCT)
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ KHOA HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP.
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty, phân loại chi phí sản xuất
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Công ty TNHH xây lắp
và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp luôn sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụcho quá trình thi công Các công trình trước khi bắt đầu thi công đều phải lập Dự toánthiết kế để các bên duyệt và làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng kinh tế Các dự toánXDCB được lập theo từng công trình, hạng mục công trình và được phân tích theotừng hạng mục chi phí Như vậy phân loại chi phí được thực hiện căn cứ vào ý nghĩacủa từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Theo đó chi phí sản xuất củaCông ty được phân chia thành 3 khoản mục như sau
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ trực tiếp sử dụng cho xây dựng các công trình như: các loại cát - đá xây dựng, đấtđắp nền đường (vật liệu mượn), sắt, thép, xi măng, chất phụ gia,…
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho côngnhân trực tiếp thi công,
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụngmáy thi công để thực hiện công tác xây dựng và lắp đặt các công trình, hạng mục côngtrình bao gồm: Tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao máy thicông,…
+ Chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phục vụ cho sản xuất nhưng khôngtrực tiếp tham gia vào quá trình cấu tạo nên thực tế sản phẩm gồm: Lương chính,lương phụ, và các khoản phụ cấp mang tính chất lương của ban quản lý tổ, đội, cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lương của ban quản lý tổ - đội,công nhân điều khiển máy thi công, tiền trích khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài (tiền điện thoại, tiền điện nước, thí nghiệm, ), chi phí bằng tiền khác (Tiền tiếpkhách, văn phòng phẩm, tiếp thị công trình )
2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên quan trọng chi phối đến toàn
bộ công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm Xuất phát từ những đặc điểmriêng của ngành XDCB và đặc điểm tổ chức sản xuất trong Công ty nên đối tượng kếtoán tập hợp CPSX được xác định là các Công trình, Hạng mục công trình riêng biệt
Trang 16Các chi phí phát sinh liên quan đến Công trình, Hạng mục công trình nào thì tậphợp vào Công trình, Hạng mục công trình đó, đối với các chi phí phát sinh liên quanđến nhiều đối tượng chịu chi phí thì cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ cho các Công
trình, Hạng mục công trình có liên quan theo những tiêu thức phù hợp (Hiện nay Công
ty sử dụng tiêu thức phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp) Mỗi Công trình, Hạng
mục công trình do Công ty thực hiện từ khi khởi công đến khi hoàn thành được mở sổchi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí Hàng tháng căn
cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy theo từng mã sốcủa chứng từ đã được cài đặt để theo dõi riêng cho từng Công trình, HMCT
Trong phạm vi đồ án của mình, tôi xin trình bày có hệ thống: "Công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm công trình Khu dân cư thị trấn GiaLộc - Huyện Gia Lộc - Tỉnh Hải Dương" do Xí nghiệp xây dựng số 1 đảm nhiệm
2.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH xây lắp và thiết bị khoa học kỹ thuật công nghiệp
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm, vì vậy việc hạch toán đúng đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quantrọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vật chất trong thi công, đảm bảo tính chínhxác toàn bộ chi phí đối với mỗi CT, HMCT xây dựng cũng như phản ánh tình hình sửdụng đối với từng loại nguyên vật liệu Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng sử dụng (từng CT, HMCT)theo giá thực tế của từng loại vật liệu xuất dùng (giá mua chưa thuế GTGT)
Hiện nay, nguyên vật liệu của Công ty bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá, cát, ống cống, vật liệumượn, vải địa kỹ thuật, …
- Vật liệu phụ: chất phụ gia bê tông, bao tải, đinh
- Vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, bê tông đúc sẵn
- Công cụ, dụng cụ: Cốp pha, ván khuôn, dàn giáo
- Vật liệu khác: Quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, cuốc, xẻng
* Chứng từ sử dụng :Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Trang 17CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ KHOA
Ngày 13/04/2013 Số: 130
Biểu số 2.2
Họ tên người nhận hàng: Hoàng Anh
Địa chỉ (Bộ phận): Đội bê tông
Lý do xuất: Phục vụ công trình Khu dân cư thị trấn Gia Lộc
Xuất tại kho: Gia Lộc
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên).
Xuất ngày 13 tháng 04 năm
2013
Thủ trưởng
đơn vị
Phụ trách bộ phận sử dụng
Phụ trách cung tiêu
Người nhận hàng
Thủ kho
(Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Hóa đơn GTGT, Bảng kê xuất kho vật tư (Biểu số 2.3), Phiếu báo vật tư còn lại cuối
kỳ…
Trang 18Biểu số2.3 BẢNG KÊ XUẤT KHO VẬT TƯ
Quý 2 năm 2013 Công trình: Khu dân cư thị trấn Gia Lộc
ĐVT: đồngChứng từ Tên vật tư Tổng số CPNVLTT CPMTC CPSX chung
Trang 19Kết cấu của TK 621
TK 621- CP NVL TT
*Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (Sơ đồ 2.1).
SƠ ĐỒ 2.1
Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu,
vât liệu xuất dùng trực tiếp cho
hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc
thực hiện dịch vụ trong kỳ
TK 621 không có số dư cuối kỳ
- Trị giá NVLTT xuất dùng khônghết nhập lại kho, trị giá phế liệuthu hồi
- Kết chuyển trị giá NVL thực tế
sử dụng cho sản xuất trong kì vàođối tượng chịu CP để tính giáthành sản phẩm (TK 154)
- Kết chuyển chi phí NVLTT vượtđịnh mức vào TK 632.
Trị giá NVL xuất dùng Trị giá NVL không
dùng hết, trị giá phế liệu thu hồi
Trang 20VD1 Ngày 13/04/2013, xuất kho 20 tấn xi măng Hoàng Thạch( theo giá 1.100.000
đ /1 tấn)và 1.500 viên gạch đặc A1 (theo giá 1.890 đ / 1 viên) cho đội bê tông thicông công trình Khu dân cư thị trấn Gia Lộc
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 130
(Biểu số 2.2)
Trang 21Ngày 13/04/2013 Số: 130
Họ tên người nhận hàng: Hoàng Anh
Địa chỉ (Bộ phận): Đội bê tông
Lý do xuất: Phục vụ công trình Khu dân cư thị trấn Gia Lộc
Xuất tại kho: Gia Lộc
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên).
Xuất ngày 13 tháng 04 năm
2013
Thủ trưởng
đơn vị
Phụ trách bộ phận sử dụng
Phụ trách cung tiêu
Người nhận hàng
Viên Gạch đặc A1 : 2.835.000 đ
Kế toán tập hợp các chứng từ và tiến hành ghi chép, hạch toán vào sổ nhật ký
chung theo trình tự thời gian (Biểu số 2.4).
Trang 22STT dòng
Số hiệu TK
Số phát sinh Số
1411111
100.000.000 100.000.000
1521331141
16.500.0001.650
1521331141
15.800.0001.580
1521331141
16.500.0001.650
X
212223
1521331141
18.005.4001.800
540
19.805.940Xuất kho Xi măng cho 24 621 22.000
Trang 23cho công trình Gia Lộc 27 152 000 2.835.000
14/04 HĐ
134 14/04
Nguyễn Văn Mạnh hoàn ứng bằng chứng từ (mua thép xây dựng D6 – D8)
X
282930
1521331141
17.380.0001.738
621
152
12.125.000 12.125.000
531
324.582.420.53
1 Trang
7
Số trang trước chuyển sang
324.582.420
42
622334
201.350.000 201.350.000
622334
389.785.500 389.785.50030/04 BL
139 30/04
Chi phí nhân công sử dụngMTC tháng 04 ctrình Gia Lộc
46
623334
13.600.000 13.600.000
623214
25.755.000 25.755000
Số trang trước chuyển sang
375.647.200
386
375.647.200.38
6
Trang 2402/05 HĐ
152 02/05
Nguyễn Văn Mạnh hoàn ứng bằng chứng từ (mua thép xây dựng D10 – D12)
X
123
1521331141
17.380.0001.738
621
152
11.125.000 11.125.00004/05 171 04/05 Xuất kho Xi măng cho
công trình Gia Lộc X
67
1521331331
40.850.0004.085
1521331331
38.742.5803.874
621
152
18.978.000 18.978.000
05/06 HĐ
360 05/06 Nhập mua Gạch đặc A1 X
202122
1521331331
35.897.5003.589
232425
1521331331
127.818.50012.781.850
140.600.350
06/06 221 06/06 Xuất kho thép xây dựng
2627
621
152
54.125.891 54.125.89106/06 222 06/06
Xuất kho cát vàng + đá
2829
621152
28.125.698 28.125.698
Trang 25154
621
624.526.666 624.526.666
154622
483.139.700 483.139.700
30/06 PK
072 30/06
Kết chuyển CP sử dụng máy thi công quý 2 CT Gia Lộc
X
5354
154623
502.080.000
502.080.000
30/06 PK
073 30/06
Kết chuyển chi phí sảnxuât chung quý 2 côngtrình Gia Lộc
X
5556
154627
175.001.661
175.001.661
30/06 PK
074 30/06
Phản ánh giá thành thực tếKLXL công trình Gia Lộc quý 2 khi hoàn thành bàn giao
X
5758
632154
5.680
354.656
5.680.354.656
168
570.568.754.16
8Trang 10
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Quý 2 năm 2013
Số tiền Số
sổ
STT