1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long

70 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thì công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm càng đóng vai trò quan trọnghơn trong việc theo dõi chi phí, giá thành từng công trình theo từng giai đoạn, từ đóđối chiế

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập tạo nên cơ sở hạ tầngcho xã hội, là nền móng phát triển của mỗi quốc gia Trong cơ chế thị trường luônthay đổi và nhiều biến động như hiện nay thì thị trường xây dựng cơ bản đã và đangdiễn ra một cách rất đa dạng và phức tạp Các doanh nghiệp xây dựng luôn phải cốgắng khẳng định vị thế của mình trên thị trường Muốn đạt được mục tiêu này, cácdoanh nghiệp phải không ngừng tự đổi mới, đẩy mạnh tiến độ thi công, nâng caochất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm để khẳng định thương hiệu cũng như

uy tín của doanh nghiệp mình

Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành làhai chỉ tiêu cơ bản có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc xác định kết quả sản xuất và kinh doanh mà cụ thể là lợi nhuận thuđược từ việc sản xuất kinh doanh đó.Nhận thức được tầm quan trọng đó, các doanhnghiệp sản xuất luôn xác định công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phầm luôn là khâu trung tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp.Đối với các đặc điểm riêng biệt của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắpnhư thời gian thi công dài, địa điểm thi công thường không cố định… thì công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm càng đóng vai trò quan trọnghơn trong việc theo dõi chi phí, giá thành từng công trình theo từng giai đoạn, từ đóđối chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí

dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn,điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định chi phí và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

- Phân tích thực tế ghi nhận tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicông cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long

- Trên cơ sở đánh giá thực tế, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1Thăng Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứusau:

Trang 2

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép: bằng việc sử dụng phươngpháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách báo cáo kế toán củacông ty để thu thập những số liệu cần thiết cho đề tài.

- Phương pháp phân tích: trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được, thông quasàng lọc, xử lý số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tế hoạt động của đơn vị

- Phương pháp tổng hợp: thông qua việc tổng hợp những số liệu, chứng từlàm cơ sở để tiến hành nghiên cứu

4 Kết cấu nội dung chuyên đề

Trong thời gian thực tập tại công ty Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1Thăng được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty, cùng với sựhướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán đã giúp

em nhận thức thấy rõ được vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của công ty cũng nhưthấy rằng còn nhiều điểm cần phải hoàn thiện trong công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm của công ty, em mạnh dạn lựa chọn đề tài:

“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long ” cho chuyên đề thực tập của mình.

Nội dung chuyên đề chia làm 3 phần như sau:

Chương I:Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long

Chương III: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long.

Do kinh nghiệm còn ít nên quá trình làm bài không tránh được sai sót, em rấtmong có sự góp ý của thầy cô để sự hiểu biết của em về các vấn đề của nền kinh tế

và thực tế công tác kế toán được hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1.1 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành xây lắp

Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng mang tính chất côngnghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Cũng như mọi ngànhsản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng thựcchất là biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm Song sản phẩm và quá trình tạo

ra sản phẩm của ngành xây dựng có những đặc thù riêng, cụ thể đó là:

- Sản phẩm xây lắp là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng thường dài

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất Các điều kiện sản xuất: vật liệu laođộng, xe máy thi công… phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá cả thoả thuận vớichủ đầu tư từ trước, nên tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ

- Thời gian thi công thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp

về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,việc thực hiện chủ yếu tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của các điều kiện tựnhiên khách quan, ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản; vật tư, máy móc dễ bị hưhỏng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công

- Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình, cácgiai đoạn của hạng mục công trình, vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thànhtheo từng hạng mục công trình hay giai đoạn của hạng mục công trình

Những đặc điểm về hoạt động kinh doanh, sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản

lý ngành nói trên chi phối lên công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp dẫnđến những khác biệt nhất định Vì vậy hiện nay các doanh nghiệp xây lắp ở nước tathường tổ chức sản xuất theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục côngtrình, khối lượng công việc cho các đơn vị trong doanh nghiệp

1.1.2 Chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

CPSX là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao độngvật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạtđộng sản xuất trong kỳ

Trang 4

Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất trong doanhnghiệp xây lắp là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào bao gồm yếu tố về tư liệusản xuất, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm xây lắp Như vậy,

chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.

1.1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu

* Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- Chi phí nhân công: Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhânsản xuất, công nhân sử dụng MTC và nhân viên quản lý sản xuất ở đội, xưởng sảnxuất doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao MTC, nhà xưởng, máy móc,thiết bị quản lý

- Chi phí khác bằng tiền: Như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước chi phíhoạt động sản xuất khác ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên

* Căn cứ vào hoạt động, công dụng kinh tế của chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp củacông nhân trực tiếp sản xuất xây lắp

- Chi phí sử dụng MTC: Là chi phí sử dụng MTC phục vụ trực tiếp hoạtđộng xây lắp công trình gồm: Chi phí khấu hao MTC, chi phí sửa chữa MTC, tiềnlương của công nhân điều khiển máy và chi phí bằng tiền khác

- Chi phí sản xuất chung: Gồm tiền lương và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sảnxuất, công nhân sử dụng MTC, CPNVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ

1.1.3 Giá thành sản phẩm và các cách phân loại giá thành sản phẩm

1.1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ,dịch vụ hoàn thành nhất định

Trang 5

Đối với doanh nghiệp xây lắp thì sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt, nó cóthể là các công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc hoặc giai đoạncông việc có giá thành riêng Do đó, GTSP xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền

để hoàn thành khối lượng xây lắp theo qui định

1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm

* Theo thời gian và cơ sở tính giá thành sản phẩm:

- Giá thành sản phẩm theo kế hoạch: Là GTSP được tính toán trên cơ sở

chi phí và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

- Giá thành sản phẩm định mức: Là GTSP được tính trên cơ sở các định

mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là GTSP được tính toán và xác định trên cơ

sở chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp trong kỳ cũng như số lượng sảnphẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

* Căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành:

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm các

chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: CP NVLTT,CPNCTT và CPSXC tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Gồm giá thành sản xuất tính cho

số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này

1.1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

CPSX và GTSP xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là 2 mặt thốngnhất của quá trình sản xuất Một mặt là hao phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất,một mặt là kết quả thu được từ hoạt động sản xuất

Tổng GTSP hoàn thành trong kỳ = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ (đã trừ các khoản thu hồi ghi giảm chi phí) - CPSX dở dang cuối kỳ.

Về bản chất, chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hoáđược biểu hiện bằng tiền Tuy nhiên, giữa chúng lại có sự khác nhau căn bản CPSXgồm những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong kỳ, khôngtính đến việc sản phẩm đó đã hoàn thành hay chưa

CPSX phản ánh những hao phí liên quan đến kỳ hạch toán, còn GTSP thì baogồm cả các chi phí phát sinh từ kỳ trước chuyển sang có liên quan đến khối lượngxây lắp hoàn thành kỳ này GTSP được tính dựa trên các chỉ tiêu CPSX

Trang 6

Như vậy, CPSX là cơ sở để tính GTSP, việc quản lý tốt giá thành chỉ đượcthực hiện triệt để khi doanh nghiệp tiến hành quản lý tốt CPSX vì sự tiết kiệm haylãng phí CPSX sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới GTSP xây lắp.

1.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.4.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trong xây dựng cơ bản, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mang tínhphức tạp, loại hình sản xuất sản phẩm mang tính đơn chiếc, đặc điểm tổ chức sảnxuất phân chia thành nhiều công trình, nhiều khu vực thi công Do vậy đơn vị tậphợp chi phí đối với công ty xây lắp thường là công trình, hạng mục công trình hoànthành, hợp đồng xây dựng, khu vực thi công…

1.4.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

- Sản phẩm hoàn thành: nếu đối tượng lập dự toán là công trình và được thanhtoán theo công trình, hạng mục công trình

- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: nếu đối tượng lập dự toán làcác đối tượng xây lắp chưa kết thúc toàn bộ quy định trong thiết kế kĩ thuật

- Khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định do doanh nghiệp tự xác định: nếunhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

1.1.5 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò và nhiệm vụ của tính GTSP trong toàn

bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp

- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán CPSX, đối tượng tính GTSP, lựa chọnphương pháp tập hợp CPSX phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán; đảm bảo đáp ứng đượcyêu cầu thu nhận, xử lý thông tin về chi phí giá thành của doanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán chi phí, GTSP, cung cấp nhữngthông tin cần thiết về chi phí, GTSP, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa raquyết định nhanh chóng phù hợp với quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí

- Phương pháp trực tiếp: Chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đốitượng chịu chi phí căn cứ chứng từ phát sinh ban đầu

Trang 7

- Phương pháp gián tiếp: Chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chiphí, không tập hợp trực tiếp được thì phân bổ cho từng đối tượng.

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2.1 Khái niệm

CP NVLTT xây lắp là những CPNVL chính, vật liệu phụ, các phụ kiện, các bộphận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trìnhxây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp Nó khôngbao bồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho MTC, sử dụng cho quản lý đội công trình

và thường chiếm tỷ trọng lớn trong GTSP xây lắp

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621:

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạ

t động xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ

Bên Có: - CPNVLTT sử dụng không hết nhập lại kho.

- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạtđộng xây lắp trong kỳ vào TK 154 và chi tiết cho đối tượng để tính giá thành côngtrình xây lắp, GTSP, dịch vụ,…

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

1.2.2.3 Sơ đồ và phương pháp hạch toán

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong kỳ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Mua nguyên vật liệu sử dụng (không qua nhập kho), hoặc thực hiện dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621 - CPNVLTT (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 8

Xuất kho NVL, CCDC cho xây lắp

Thuế GTGT

NVL nhận cấp phát, vay mượn, xuất thẳng cho thi

công CT

Cuối kỳ kết chuyển

CP NVLTT

NVL sử dụng không hết nhập lại kho

Chi phí NVL vượt trên mức bình thường

TK 1 52

Số tạm ứng về NVL

NVL sử dụng không hết bán thu hồi

Nợ TK 152, 111, 112,…

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sửdụng nguyên vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Trường hợp hạch toán định kỳ tồn

kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu

trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

* Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3.1 Khái niệm

Là các khoản chi phí về tiền lương, phụ cấp lương của công nhân trực tiếptham gia xây lắp công trình bao gồm cả người lao động thuộc doanh nghiệp quản lý

và lao động thuê ngoài

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622:

Trang 9

TK 334, 111 TK 622 TK 154

TK 335

TK 141

Cuối kỳ kết chuyển

Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX

Tạm ứng CPNC về giao khoán xây lắp

Phải trả công nhân

Chi phí nhân công vượt mức bình thường

TK 632

Bên Nợ: CPNCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm tiền

lương, tiền công của lao động

Bên Có: Kết chuyển CPNCTT vào TK 154

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

1.2.3.3 Sơ đồ và phương pháp hạch toán:

- Căn cứ bảng phân bổ tiền lương trong kỳ kế toán : lương chính, lương phụ,

phụ cấp và các khoản khác phải trả cho công nhân viên, ghi :

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334: Phải trả người lao động

- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, căn cứ theo kếhoạch trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép, kế toán ghi:

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 : Chi phí phải trả

- Căn cứ bảng phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ ,ghi:

Nợ Tk 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384)

- Cuối kì kết chuyển CPNCTT cho các đối tượng chịu chi phí, ghi :

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất dở dang

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán ( phần chi phí vượt định mức)

Có TK 632 : Chi phí nhân công trực tiếp

*Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 10

1.2.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

1.2.4.1 Khái niệm

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công vàcác chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng MTC và được chia thành 2 loại: chiphí thường xuyên và chi phí tạm thời

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng : TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 623:

Bên Nợ: - Các chi phí liên quan đến hoạt động của MTC

- CPVL, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, MTC

Bên Có: - Kết chuyển CPSDMTC vào TK 154 - CPSX, kinh doanh dở dang

- Kết chuyển CPSDMTC vượt trên mức bình thường vào TK 632.Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ

1.2.4.3 Sơ đồ và phương pháp hạch toán:

 Nếu doanh nghiệp tổ chức đội MTC riêng và có tổ chức hạch toán kế toánriêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:

- Tập hợp các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, MTC, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhaugiữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:

Nợ TK 632 – Theo giá vốn

Có TK 154 – (khoản mục chi phí sử dụng MTC)

Nợ các TK 111, 112, 136 - Chi phí sử dụng máy thi

Có TK 3331 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ

Trang 11

Tập hợp các chi phí

vốn

Ghi nhận doanh thu nội bộ

Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT được khấu trừ

Tổng hợp CP CK

Ghi CP

* Sơ đồ 1.3 : Kế toán CPSDMTC trong trường hợp doanh nghiệp có tổ chức kế

toán riêng cho đội máy thi công

 Nếu không tổ chức đội MTC riêng, hoặc có tổ chức đội MTC riêng nhưngkhông tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sẽ được hạch toán như sau:

- Tập hợp CPSDMTC phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 623 - CPSDMTC (6231 - Chi phí nhân công)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 334, 152, 153, 142, 242, 214, 331, 111, 112, …

- Cuối kỳ, phân bổ CPSDMTC cho từng đối tượng xây lắp:

Nợ TK 154 - CPSX, kinh doanh dở dang (CPSDMTC)

Nợ TK 632 - (Phần CPSDMTC vượt định mức)

Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

* Sơ đồ 1.4 : Kế toán CPSDMTC trong trường hợp doanh nghiệp không tổ

chức đội máy thi công riêng biệt

Thuế GTGT

Tổng hợp chiphí CK

TK133

Trang 12

1.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

1.2.5.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác liên quan đếnviệc tổ chức phục vụ và quản lí thi công của đội xây lắp ở các công trình Các chiphí đó là: tiền lương của nhân viên quản lí đội, các khoản trích theo lương của côngnhân trực tiếp sản xuất, các chi phí nguyên vật liệu…

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng: TK627 – chi phí sản xuất chung

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên Có: - Các khoản ghi giảm trừ chi phí sản xuất chung;

- Kết chuyển CPSXC vào bên Nợ TK 154 phần chi phí được kếtchuyển hoặc phân bổ hoặc bên Nợ TK 631 phần chi phí vượt địnhmức không được phân bổ

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.

1.2.5.3 Sơ đồ và phương pháp hạch toán:

- Khi tính tiền lương và các khoản phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo

tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có các TK 334, 338 – (3382, 3383, 3384)

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (theo phươngpháp kê khai thường xuyên), ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Tập hợp và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào CPSXC, ghi:

Nợ các TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Có các TK 153, 142, 242

- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

- Các chi phí liên quan khác dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,

Trang 13

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ CPSXC để kết chuyển hoặc phân

bổ CPSXC vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch

vụ theo tiêu thức phù hợp:

+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (CPSXC vượt định mức)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ , ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (CPSXC vượt định mức)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

* Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất chung

Khấu hao TSCĐ dùng chohoạt động của đội xây lắp

CPSX cố định hoạt độngdưới công suất

Trang 14

Giá thành của khối lượngxây lắp hoàn thành hoặchoàn thành bàn giao

Kết chuyển hoặc phân bổ

Để phản ánh quá trình tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ theo phương pháp kê

khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 – CPSX, kinh doanh dở dang

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154

Bên nợ: Kết chuyển CPSX và các chi phí liên quan khác phát sinh trong kỳ.

Bên có:- Giá trị phế liệu thu hồi, các khoản giảm trừ CPSX trong kỳ (Nếu có)

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ

Số Dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

* Phương pháp hạch toán:

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển CPSX phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK154 (chi tiết cho từng khoản mục)

Có các TK 621, 622, 623, 627 CPSX phát sinh

- Ghi nhận giá trị sản phẩm, lao vụ hoàn thành, ghi:

Nợ các TK155, 632(Phần chi phí không được phân bổ)

Có TK154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Ghi nhận giá trị phế liệu thu hồi, vật tư thừa nhập kho, ghi:

Nợ TK152– Nguyên liệu, vật liệu

Có TK154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Kết chuyển các khoản thu bán vật liệu thừa làm giảm chi phí, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…(Giá trị vật liệu thừa)

Có TK3331– Thuế GTGT phải nộp

Có TK154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp

Trang 15

= CPSX dở

dang đầu kỳ

CPSX phát sinh trong kỳ

CPSX dở dang cuối kỳ

có thể được xác định như sau:

- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng thời gian thi công dài, hoàn thànhtoàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành

- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì khinào một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanhtoán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó

Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp thì kỳtính giá thành có thể được xác định là quý

1.3.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm chủ yếu

1.3.2.1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)

Áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Đối tượng hạch toán CPSX là từng loại sản phẩm hay dịch vụ

1.3.2.2 Phương pháp hệ số

Áp dụng với những doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sảnxuất sử dụng cùng loại nguyên liệu, vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiềusản phẩm chính khác nhau (công nghệ sản xuất hóa chất, công nghệ hóa dầu, côngnghệ nuôi ong …)

Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế kỹ thuật (hệ

số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm sảnphẩm tiêu chuẩn (hệ số = 1)

Quy đổi sản lượng sản phẩm sản xuất được thực tế thành sản lượng sản phẩm

tiêu chuẩn theo công thức: Q = ∑Qi.Hi

Trong đó: Q: Tổng sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản

lượng sản phẩm tiêu chuẩn

Qi: Sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i

Hi: Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i

Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:

Giá thành đơn vị

sản phẩm gốc

Trang 16

Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý (giá thành kế hoạch hoặc giá thành địnhmức) và CPSX đã tập hợp để tính tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phítheo công thức sau:

từng khoản mục chi phí)

Căn cứ tỉ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành thực

tế cho từng quy cách theo công thức sau:

Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán được sốchênh lệch CPSX do thay đổi định mức

Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênhlệch do thoát ly định mức để xác định giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong

kỳ theo công thức áp dụng:

Giá thành

thực tế =

Giá thành định mức ±

Trang 17

Qht + Qdck

Qht + Qdck

Ddk + C

Ddk + C Ddk + C

Qht + Qdck x (% hoàn thành)

Ddk + C

1.3.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

1.3.3.1 Theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (CPNVLTT)

Theo phương pháp này, giá trị SPDD chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc CPNVLTT, còn chi phí khác (CPNCTT, CPSXC) tính cả cho sản phẩm hoàn thành Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (CPNVLTT) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX, khối lượng SPDD ít và tương đối ổn định giữa các kỳ

Công thức: Dck = x Qdck

Trong đó: Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ C: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.3.3.2 Theo phương pháp ước tính sản lượng tương đương

Dựa vào mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy SPDD thành sản phẩmhoàn thành.Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức

Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng đểtính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải tính theo sốthực tế đã dùng

- Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất(như nguyên vật liệu chính trực tiếp, CPNVLTT ) thì tính cho sản phẩm hoàn thành

Trang 18

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC, thẻ kho, biênbản kiểm kê vật tư, hàng hoá

Chi phí nhân công trực tiếp: Bảng chấm công, phiếu báo công việc hoàn thành,phiếu báo sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toánlương

Chi phí sản xuất chung: Biên bản giao nhận TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấuhao, phiếu chi, hoá đơn

1.4.2 Sổ kế toán sử dụng trong tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:

Hình thức nhật ký chung kế toán CPSX và tính giá thành sử dụng các sổ sau:+ Sổ nhật ký chung: ghi chép, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh theo trình tự thời gian phát sinh của chúng

+ Sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật kýchi tiền, sổ cái các tài khoản , sổ chi tiết các tài khoản…

+ Các bảng phân bổ vật liệu, tiền lương, khấu hao, các bảng tính GTSP+ Các tờ kê chi tiết

CHƯƠNG II

Trang 19

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG SỐ 1 THĂNG LONG 2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

2.1.1 Sự hình thành và phát triển

Công ty thành lập vào năm 2007 Trong 5 năm qua với sự quản lý sản xuấtcủa cán bộ lãnh đạo của công ty và sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đãđưa công ty ngày một phát triển, đáp ứng được nhu cầu của con người Công tyngày càng mở rộng qui mô hoặt động, đời sống công nhân được nâng cao hiệuquả sản xuất đảm bảo thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và địa phương

* Giới thiệu sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long

Tên Viết tắt: Thanglong No1., SJC

Tên giao dịch: THANGLONG NO 1 CONSTRUCTION INVESTMENT

JOINT STOCK COMPANY

Trụ sở chính: Số 45A, ngõ 61 đường Trần Duy Hưng- Trung Hòa - Cầu

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Công ty là đơn vị trực tiếp tìm đối tác để thực hiện quá trình sản xuất do đó

để đảm bảo thì việc nhập nguyên vật liệu (sắt, thép, xi măng ), mua các yếu tốđầu vào là rất quan trọng, các phần việc đó phải đảm bảo tốt thì sản xuất kinhdoanh mới đạt hiệu quả Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Longkinh doanh trong các lĩnh vực sau:

 Thi công các công trình dân dụng và công nghiệp

 Thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình hạ tầng trong các khu đô thị

Trang 20

Giám Đốc

Phó GĐ

P Kế Hoạch P.Tư vấn

thiết kế xây dựng

Đội thi công xây dựng số 2

Đội thi công xây dựng số 3

 San lấp mặt bằng, sử lý nền móng

 Tổng thầu và tư vấn quản lý dự án xây dựng

 Tư vấn thiết kế nội thất, ngoại thất cho các công trình

 Lập và tổ chức quản lý các dự án Xây dựng

 Thi công hoàn thiện - trang trí nội thất

 Lập dự án đầu tư

 Tư vấn thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp, quy hoạch xây dựng

 Thẩm tra hồ sơ thiết kế

 Tư vấn, giám sát và quản lý dự án thi công xây dựng và hoàn thiện các công trình dân dụng và công nghiệp

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý:

Trong cơ chế thị trường cũng như ở nhiều công ty khác , công ty cổ phần đầu

tư xây dựng số 1 Thăng Long được quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lýtrong nội bộ để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và hoặtđộng có hiệu quả Hiện nay, công ty đang tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trựctuyến chức năng Theo kiểu cơ cấu này, toàn bộ hoạt động của công ty đều chịu

sự quản lý thống nhất của Giám Đốc

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:

Trang 21

Nhà thầu Nhà tổ chức

thi công

Hoàn thành nghiệm thu

Bàn giao

Giám Đốc: là người quyết định mục tiêu, định hướng phát triển của toàn bộ

công ty, quyết định thành lập các bộ phận trực thuộc, bổ nhiệm các trưởng phó bộphận, quản lý giám sát, điều hành các hoặt động thông qua các trợ lý, phòng ban

Phó giám : là ban trực tiếp giúp đỡ giám đốc, thực hiện các công việc hoặc

được giám đốc trực tiếp phân công quản lý giám sát khi giám đốc ủy quyền

Các phòng ban: Chịu sự phân công và thực hiện nhiệm vụ do ban giám đốc chỉ đạo

2.1.3.2 Quy trình sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 2.2 : Tổ chức sản xuất

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vạt chất mang tính chất công nghệ cóđặc điểm khác với nghành sản xuất khác Sự khác nhau có ảnh hưởng lớn đến côngtác quản lý trong đơn vị xây dựng, về tổ chức sản xuất thì phương thức nhận thầu đãtrở thành phương thức chủ yếu Sản phẩm của công ty là không di chuyển được mà

cố định ở nơi sản xuất nên chịu ảnh hưởng của địa hình, địa chất, thời tiết, giá cả thịtrường của nơi đặt sản phẩm Đặc điểm này buộc phải di chuyển máy móc, thiết bị,nhân công tới nơi tổ chức sản xuất, sử dụng hoạch toán vật tư, tài sản sẽ phức tạp.Sản phẩm xây lắp được dự toán trước khi tiến hành sản xuất và quá trình sản xuấtphải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thước đo sản xuất Xây dựng đượctiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoa thuận với chủ đầu tư

Khi hoàn thành các công trình xây dựng đựợc bàn giao cho đơn vị sử dụng Do Vậysản phẩm của công ty luôn phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

2.1.3.3.Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long trong 3 năm gần đây.

Biểu 2.1 : Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long

trong 3 năm gần đây

Trang 22

Chứng từ gốc

KÝ CHUNG

SỔ CÁI

Bảng cân đối phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ 2.3: Ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán

a) Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu của phòng kế toán

*Chức năng nhiệm vụ:

Trang 23

Kế toán trưởng

Kế toán vật tư, TSCĐKế toán tiền lươngKế toán tổng hợpKế toán thanh toán, thuế Thủ Quỹ

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung toàn bộ côngviệc của kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty, ở các đội, các đơn vịsản xuất trực thuộc công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí cácnhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, phân loại, kiểm tra chứng từ sau

đó vào sổ chi tiết vật tư, lao động, máy móc và tập hợp chứng từ gốc vào bảng tậphợp chứng từ gốc vào bảng tập hợp chứng từ gửi lên công ty gửi vào ngày 02 đếnngày 05 hàng tháng

*Cơ cấu phòng kế toán:

+ Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, gọnnhẹ, phù hợp với yêu cầu hương dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viênthực hiện tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu trách nhiệm trước giámđốc và cấp trên về thông tin kế toán

+ Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tập hợp chi phí, tình giá thành và xácđịnh kết quả kinh doanh

+ Kế toán vật tư TSCĐ: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật

tư, Xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình Theodõi tình hình biến động của TSCĐ, phản ánh đây đủ kịp thời và chính xác số TSCĐ,tình hình khấu hao, tính đúng chi phí sửa chữa và giá trị trang thiết bị

+ Kế toán tiền lương và các khoản vay: Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lươngcủa các đội và khối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hành lập tập hợp bảng lương,thực hiện phân bổ, tính toán lương và các khoản phải trả cho công nhân viên trongcông ty

+ Kế toán thanh toán và thuế: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi cáckhoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng,lập bảng kê thu chi

và đối chiếu với kế toán tổng hợp, báo cáo thuế hàng tháng

+Thủ Quỹ: Căn cứ vào chứng từ thu chi đã được phê duyệt thủ quỹ tiếnhành phát, thu, nộp tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặt quản lý tiền của công ty

b) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Trang 24

Công ty sử dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính.

Hệ thống tài khoản và sổ sách tại công ty bao gồm: Sổ tổng hợp và sổ chi tiết

- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty:

Trên cơ sở hệ thống các tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành, công ty cũng đã xâydựng cho mình một hệ thống các tài khoản phù hợp với tình hình hoạch toán của công ty

- TK 621 - CPNVLTT: Phản ánh các CPNVLTT cấu thành sản phẩm

- TK 622 - CPNCTT: Phản ánh CPNCTT tham gia vào quá trình hoạt độngxây lắp Chi phí này bao gồm cả khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lýcủa doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài

- TK 623 - CPSDMTC: Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến việc sửdụng máy móc thi công

- TK 627- CPSXC: Phản ánh CPSX gián tiếp cho hoạt động xây lắp của từngđội xây dựng

- TK 154 - CPSX kinh doanh dở dang: Tập hợp các CPSX phát sinh cho từngcông trình, hạng mục công trình TK này mở chi tiết cho từng đội xây dựng

Ngoài ra để phục vụ cho việc hạch toán CPSX công ty cũng sử dụng các

TK liên quan như sau: TK 111, TK 112, TK 136, TK 141, TK 152, TK 153, …

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty

Trang 25

Các lọai sổ tổng hợp được sử dụng tại công ty: Sổ nhật kí chung, sổ cái các tài

khoản, sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn, sổ quỹ tiền mặt, sổ tổng hợp theo dõi công

nợ, Sổ tổng hợp kinh phí xây lắp…

Các loại sổ chi tiết: Sổ chi tiết công nợ từng khách hàng, sổ chi tiết mua hàng,

sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết chi phí xây lắp từng công trình

- Tình hình tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính (Bảng

CĐKT, Báo cáo KQKD,

TM BCTC, BC LCCT

Chi cục thuế, cơ quan thống

kê, cơ quan đăng kí kinhdoanh, hội đồng quản trịBáo cáo tổng hợp doanh

thu

Tháng, quý,năm Kinh doanh Hội đồng quản trịBáo cáo tổng hợp công nợ Tháng, quý,

Báo cáo tình hình sử dụng

Báo cáo quyết toán giá trị

xây dựng

Công trìnhhoàn thànhbàn giao đưavào sử dụng

Kế toán Đơn vị vhủ đầu tư, hội

đồng quản trị

2.1.4.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty cổ phần đầu tư xây

dựng số 1 Thăng Long.

Hiện nay, tại phòng kế toán tài chính của công ty đang sử dụng kết hợp excel và

phần mếm kế toán máy New Accounting Program Phần mếm kế toán này dễ sử

dụng và tiện ích Phần mềm có thể theo dõi chi tiết các khoản mục về tài sản (tiền

quỹ, tiền gửi, tạm ứng, công nợ…) và nguồn vốn (chi tiết vay ngắn hạn, dài hạn, nợ

phải trả…) theo nhiều cấp và đến từng đối tượng, có thể theo dõi theo nhiều loại

tiền tệ Chương trình đáp ứng được các yêu cầu quản lý chi tiết về vật tư, thành

phẩm tại các kho hàng, đại lý có khả năng thống kê theo các chỉ tiêu tại mọi thời

điểm Theo dõi chi tiết từng TSCĐ với nhiều thông tin (nước sản xuất, năm sản

xuất, tình trạng sử dụng, bộ phận quản lý trực tiếp…) Mỗi tài sản được theo dõi chi

tiết về nguyên giá và quá trình trích khấu hao (tối đa 4 thành phần, ví dụ như tai sản

được mua từ các nguồn vốn ngân sách, vốn tự bổ sung, tín dụng,…) Tự động tập

Trang 26

hợp các chỉ tiêu về chi phí, giá thành, doanmh thu theo công trình, sản phẩm phân

hệ chương trình quản lý huy động vốn được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu quản

lý thông tin huy động vốn của doanh nghiệp Các chức năng tính lãi, nhập gốc đềuđược tính toán tự động

Mỗi kế toán viên được cung cấp một máy tính riêng để thực hiện phần mình phụtrách Khi cần đối chiếu, khớp số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cânđối kế toán…sẽ sử dụng mạng LAN (Local area network) để kết nội mạng nội bộ

2.1.5 Đặc điểm của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng ảnh hưởng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long là một doanh nghiệp xâylắp, do vậy sản phẩm xây lắp tại công ty cũng mang đặc điểm xây lắp đó là thờigian hoàn thành kéo dài, có giá thành tương đối lớn Nên chỉ tính giá thành chonhững công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu hoàn thành bàn giao

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây lắp công ty cổ phầnđầu tư xây dựng số 1 Thăng Long sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụ cho quátrình thi công Tại công ty bất cứ một công trình nào trước khi bắt đầu thi công cũngphải lập dự toán thiết kế và làm hợp đồng kinh tế, các dự toán công trình được lậptheo từng hạng mục công trình và được phân tích từng khoản mục chi phí

Nội dung chi phí sản xuất của công ty bao gồm:

+ Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần

thiết tạo ra sản phẩm hoàn thành bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ, phụ tùng lao động, bảo hộ lao động cần thiết cho việc hoàn thành công trình.Tuy nhiên không kể chi phí phục vụ máy thi công

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản phải trả người lao động, bao

gồm tiền lương trả cho công nhân trong biên chế và tiền lương trả cho lao động thuêngoài Tuy nhiên, trong khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lươngnhư: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

+ Chi phí máy thi công: Là những khoản liên quan đến sử dụng máy thi công

để hoàn thành sản phẩm của công ty Bao gồm: Khấu hao máy, tiền lương trả chocông nhân vận hành máy, chi phí động lực chạy máy, chi phí thuê ngoài…Tuynhiên trong khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân vận hành máy

+ Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí liên quan tới sản phẩm xây lắp

nhưng không thuộc các khoản chi phí như trên Chi phí này bao gồm: khấu hao tài

Trang 27

sản cố định, chi phí dụng cụ, bảo hộ lao động, dịch vụ thuê ngoài…Ngoài ra cònbao gồm các chi phí nhân công của nhân viên quản lý thi công, BHXH, BHYT,KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân viên trực tiếp xây lắp, quản

lý, nhân viên kỹ thuật, kế toán đội thi công, công nhân vận hành máy

Các khoản chi phí trên được tập hợp theo từng đối tượng để tính giá thành.Thông thường đối tượng hạch toán của công ty là từng công trình riêng biệt Trên

cơ sở số liệu chi phí sản xuất được tập hợp tại các bộ phận, kế toán tổng hợp chi phí chotừng công trình

Đối tượng tính giá của công ty là từng công trình, hạng mục công trình, khốilượng xây lắp hoàn thành được nghiệm thu bàn giao và chấp nhận thanh toán

2.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long

2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

* Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Việc tập hợp chi phí ở công ty được thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinh đốivới công trình, hạng mục công trình Chi phí phát sinh ở công trình, hạng mục côngtrình nào thì được tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình đó Các chi phígián tiếp không được đưa vào một công trình cụ thể thì có thể phân bổ giữa cáccông trình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp

Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tượng là từng phần việc

có kết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy địnhtrong hợp đồng Để xác định giá thành thực tế của đối tượng này thì công ty phảixác định giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí cho việc chưa đạt tới điểm dừng kỹthuật hợp lý

* Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long sử dụng phương pháptập hợp chi phí sản xuất trực tiếp, theo phương pháp này các chi phí có liên quantrực tiếp tới công trình nào thì được tập hợp trực tiếp cho công trình đó Các chi phígián tiếp nếu phát sinh ở công trình nào thì hạch toán vào công trình đó Đối vớinhững chi phí gián tiếp có tính chất chung toàn công ty thì cuối quý kế toán tiến hànhtập hợp, phân bổ cho từng hạng mục công trình (HMCT) theo tiêu thức phân bổ thíchhợp

Mỗi hạng mục công trình (HMCT) từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập hợp

Trang 28

chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho hạng mục công trình (HMCT) đó, đồng thời cũng để tính giá thành hạng mục công trình (HMCT) đó Căn cứ số liệu để định khoản và ghi vào sổ này là từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại của mỗi tháng và được chi tiết theo các khoản mục như :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

Cuối mỗi quý, từ các sổ chi tiết chi phí sản xuất được tập hợp theo từng tháng,

kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cả quý

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm dễ dàng Các chi phí được tập hợp hàng tháng theocác khoản mục chi phí trên

Do vậy, khi công trình hoàn thành và bàn giao, kế toán chỉ việc tổng cộng các chi phí sản xuất ở các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao sẽ được giá thành thực tế của từng hạng công trình (HMCT)

Trang 29

Chuyển C.từ cho cty hoạch toán CP

& T.toán tạm ứng

Ký hợp đồng giao khoán

Tạm ứng

Hợp đồng

Tổ chức thi công

CP NVL TT

CP NC TT

CP SXC

Tổng hợp chứng từCông ty

CP SD Máy TC

2.2.2 Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long

Sơ đồ 2.5 : Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long thực hiện cơ chế khoángọn từng phần việc cụ thể, không khoán gọn từng công trình Vì vậy, căn cứ vàohợp đồng xây dựng công ty ký hợp đồng giao khoán với các đội thi công trực tiếp,đồng thời tạm ứng tiền để các đội thi công tổ chức thi công Trong quá trình tổ chứcthi công các chứng từ có liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chí phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tập hợp lại chuyển lên phòng kếtoán để kế toán hạch toán và tổng hợp chi phí để tính giá thành xây lắp hoàn thànhbàn giao cho chủ đầu tư và thanh toán tạm ứng

Trang 30

Trong thời gian thực tập tại công ty, em xin lấy số liệu năm 2012 củacông trình: Chợ Vải Ninh Hiệp – Gia Lâm – Hà Nội để hạch toán tính giáthành sản phẩm xây lắp.

2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

a) Đặc điểm

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long là đơn vị thầu thi côngcác công trình nên nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, rất nhiều nguyên vật liệuchủng loại khác nhau: như thép, cát, đá, gạch, bê tông, xi măng, dây buộc, quehàn

Nguyên vật liệu mua về xuất thẳng làm ít khi qua nhập kho, việc nhận hàngkiểm tra chất lượng hàng do thủ kho ở đội làm, kế toán đội có nhiệm vụ tập hợpchứng từ gửi về công ty

Tại công ty kế toán hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thườngxuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

b) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu đề nghị xuất vật tư (nếu có)

- Phiếu xuất kho (nếu có)

- Sổ cái tài khoản 154

- Sổ chi tiết tài khoản 621

- Sổ cái tài khoản 152

- Sổ chi tiết tài khoản 152

c) Quy trình hạch toán

Trang 31

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 621

Sổ chi tiết TK 621 – Công trình

Biên bản giao nhận vật tư

Phiếu đề nghị xuất

vật tư

Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

d) Quy trình luân chuyển chứng từ

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long thực hiện cơ chế khoán gọntừng phần việc cụ thể, không khoán gọn từng công trình Mặt khác, do công trìnhthi công ở xa, việc luân chuyển chứng từ hàng ngày về phòng kế toán công ty rất bấttiện Do đó, tất cả các chứng từ khi phát sinh ở công trình, kế toán công ty phải lưulại, có trách nhiệm phân loại chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,định kỳ thực hiện việc tổng hợp, cộng số liệu vào các bảng tổng hợp của riêng côngtrình rồi gửi về phòng kế toán của công ty Phòng kế toán sẽ tiến hành kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp của các chứng từ, bảng biểu do kế toán các đơn vị gửi lên, sau đóvào sổ nhật ký chung, vào sổ cái các tài khoản liên quan và sổ chi tiết các tài khoản

- Trường hợp xuất kho để dùng: Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật

liệu trực tiếp xuất dùng là Phiếu đề nghị xuất vật tư các phiếu xuất kho vật tư, Biênbản giao nhận vật tư cùng các chứng từ khác

Khi có nhu cầu xuất vật tư phục vụ công trình, đội truởng các đội viết “Phiếu

đề nghị xuất vật tư” có chữ ký của giám đốc gửi lên phòng tư vấn thiết kế xây dựng, trênchứng từ này phải có đầy đủ nội dung yêu cầu xuất vật tư cho cụ thể từng công trình

Sau đó phòng tư vấn thiết kế xây dựng sau khi nhận được chứng từ trên,

trưởng phòng sẽ xét duyệt và ký phiếu xuất kho gửi xuống kho công ty, phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, một liên lưu tại phòng tư vấn thiết kế xây dựng, một liên thủ kho giữ, một liên giao cho đội trưởng công trình

Trang 32

Khi xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất lên phiếu xuất kho rồi ký giao cho nhân viênvận chuyển hoặc đội xây dựng Hàng tháng, từ các phiếu xuất kho như trên, kế toán côngtrình lập bảng kê chi tiết vật tư xuất dùng rồi gửi về phòng kế toán của công ty.

Định kỳ, căn cứ vào các bảng kê chi tiết vật tư xuất dùng như trên các đội gửi

về, phòng kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp vật tư xuất dùng của toàn bộ các công trình

- Trong trường hợp mua xuất thẳng : Chứng từ gồm hóa đơn GTGT, phiếu

nhập xuất thẳng, Biên bản giao nhận vật tư

Ví dụ 1 : Ngày 3 tháng 12 năm 2012 mua thép các loại của Công ty TNHH XD

& TM Phú Xuân theo hóa đơn số 45857 số tiền là 429.800.000 đồng chưa có 10%thuế GTGT, chưa thanh toán Xuất thẳng công trình Ninh Hiệp sử dụng

Biểu 2.2 : Biên bản giao nhận vật tư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG

Hôm nay ngày … tháng … năm 2012 tại công trình Ninh Hiệp – Chợ Vải Ninh Hiệp – Gia Lâm - Hà Nội

Bên A( Bên nhận ): CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 1 THĂNG LONG

Địa chỉ: 45A, ngõ 61 Trần Duy Hưng – Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội

Đại diện : Ông Trương Quang Long Chức vụ: Thủ kho

Bên B ( Bên giao ) CÔNG TY TNHH XD & TM PHÚ XUÂN

Địa chỉ: 51 Lê Đại Hành, Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Đại diện ông: Nguyễn Trọng Thắng Chức vụ: Phòng kinh doanh

Hai bên nhất trí ký biên bản giao nhận hàng theo bảng kê sau:

STT NỘI DUNG ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

Giá trên chưa bao gồm thuế VAT

Biên bản này được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản có giá trị pháp lý như nhau làm cơ

sở để thanh toán

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Xác nhận hàng hoá được giao đủ số lượng, phù hợp

Trang 33

Với tiêu chuẩn chất lượng và đặc tính kỹ thuật.

Biểu 2.3 Sổ cái tài khoản 621

Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long

| Địa chỉ: 45A/61 đường Trần Duy Hưng – Cầu Giấy – HN

Mẫu số : S03b– DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC ngày 20 /03/2006 của bộ Trưởng BTC)

Sổ cái tài khoản 621

Sơn – Ninh Hiệp 331 150.000.000

45857 03/12 Mua thép xuất thẳng– Ninh Hiệp 331 429.800.000

83515 25/12 Mua xi măng cho sảnxuất công trình 331 37.056.000

XK512 30/12 Xuất kho theo Phiếu 152 107.000.000

Trang 34

xuất kho số 512 –Ninh Hiệp

Cộng phát sinh 35.187.820.270 35.187.820.270

Ngày 31 tháng 12 năm 2012

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 621

Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 Thăng Long

| Địa chỉ: 45A/61 đường Trần Duy Hưng – Cầu Giấy – HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC Mẫu số : S38 – DN

ngày 20 /03/2006 của bộ Trưởng BTC)

Sổ chi tiết tài khoản 621

Quý IV/2012Tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Phát sinh Nợ : 5.536.644.625 Phát sinh Có : 5.536.644.625

25634 02/12 Mua gạch Cty Bắc Sơn – Ninh Hiệp 331 150.000.000

45857 03/12 Mua thép xuất thẳng – Ninh Hiệp 331 429.800.000

83515 26/12 Mua xi măng cho sản xuất công trình 331 37.056.000

Trang 35

XK512 30/12 Xuất kho theo Phiếu xuất kho số512 – Ninh Hiệp 152 107.000.000

………

Ngày 31 tháng 12 năm 2012

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

2.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a) Đặc điểm

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về tiền lương, tiền côngphải trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất, thi công công trình, hạng mục côngtrình

Công ty áp dụng hình thức trả lương chính là giao khoán và ngoài ra còn ápdụng lương theo thời gian Lương khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thicông, xây dựng công trình theo từng khối lượng công việc hoàn thành theo từng đơnđặt hàng và khoán công việc

b) Các chứng từ sổ sách về tiền lương được công ty sử dụng gồm có:

- Hợp đồng giao khoán

- Bảng chấm công;

- Bảng tạm ứng lương;

- Cam kết thu nhập 1 năm không vượt quá 48.000.000 đồng

- Bảng thanh toán lương;

- Bảng tổng hợp thanh toán lương;

Ngày đăng: 05/04/2017, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty (Trang 20)
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức sản xuất - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Sơ đồ 2.2 Tổ chức sản xuất (Trang 21)
Bảng cân đối phát sinh - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 22)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 22)
Sơ đồ 2.5 : Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp (Trang 29)
Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán kế toán chi phí  nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Sơ đồ 2.6 Quy trình hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 31)
Bảng chấm  công - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Bảng ch ấm công (Trang 36)
Bảng chấm công - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Bảng ch ấm công (Trang 39)
Biểu 2.6: Bảng chấm công - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
i ểu 2.6: Bảng chấm công (Trang 39)
Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán kế toán chi phí máy thi công - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Sơ đồ 2.8 Quy trình hạch toán kế toán chi phí máy thi công (Trang 42)
Bảng phân bổ - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Bảng ph ân bổ (Trang 47)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 48)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt . - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt (Trang 49)
Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 thăng long
Bảng t ổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w