1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương

118 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương là đơn vị trực thuộc Sở Lao độngThương binh Xã hội Hải Dương có hai địa điểm hoạt động tại trung tâm thành phố.Trung tâm là cơ sở đào tạo các nghề

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương”.

Được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh – Học viên lớp Cao học

Sư phạm Kỹ thuật khóa 2012, dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của PGS.TS Phạm VănSơn – Thư ký Ban chỉ đạo quốc gia thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực và Đàotạo theo nhu cầu xã hội, Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nhân lực,

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tôi xin cam đoan đây là tài liệu nghiên cứu của riêng tôi Luận văn này chưađược bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bốtrên bất kỳ một phương tiện thông tin nào Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ýtưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Trang 2

Xin chân thành cảm ơn, Ban giám đốc, các phòng chức năng, các thầy giáo,

cô giáo, đồng nghiệp Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương đã nhiệt tình, tạođiều kiện cung cấp thông tin, tài liệu, cùng tôi tiến hành khảo sát thực trạng củaTrung tâm và bày tỏ quan điểm của bản thân qua các phiếu trả lời về quản lý hoạtđộng đào tạo sơ cấp nghề

Xin cảm ơn, gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạođiều kiện thuận lợi để tôi tham gia khóa học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song Luận văn không thể tránh khỏi những thiếusót, hạn chế Kính mong nhận được sự chỉ bảo, những ý kiến đóng góp của các thầygiáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO SƠ CẤP NGHỀ 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Ở nước ngoài 6

1.1.2 Ở trong nước 8

1.2.2 Quản lý, quản lý hoạt động đào tạo nghề 10

1.2.3 Giải pháp, giải pháp quản lý đào tạo nghề 15

1.3 Các nội dung quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề 15

1.3.1 Mục tiêu đào tạo 17

1.3.2 Nội dung chương trình đào tạo nghề 18

1.3.3 Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo 19

1.3.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý đào tạo 19

1.3.5 Công tác tuyển sinh, hoạt động dạy và học nghề 20

1.3.6 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 22

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề 23

1.4.1 Các yếu tố khách quan 23

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 27

CHƯƠNG II 29

THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 29

SƠ CẤP NGHỀ Ở TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM HẢI DƯƠNG 29

Trang 4

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương, Trung tâm Giới thiệu

việc làm Hải Dương 29

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 29

2.1.2 Khái quát về Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương 35

2.2 Thực trạng về công tác đào tạo sơ cấp nghề ở Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương 42

2.2.1 Quy mô đào tạo 43

2.2.2 Chương trình đào tạo 44

2.2.3 Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề 45

2.2.4 Đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý đào tạo 47

2.2.5 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 51

2.2.6 Công tác liên kết giữa Trung tâm với các cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo nghề, giới thiệu việc làm 52

2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương 52

2.3.1 Quản lý mục tiêu đào tạo 52

2.3.2 Quản lý nội dung, chương trình đào tạo 54

2.3.3 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề 54

2.3.4 Quản lý đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý đào tạo 55

2.3.5 Quản lý công tác tuyển sinh, hoạt động dạy nghề và học nghề 56

2.3.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 58

2.3.7 Quản lý hoạt động liên kết trong đào tạo và giới thiệu việc làm cho học sinh tốt nghiệp 58

2.4 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo của Trung tâm 59

2.4.1 Một số mặt đã đạt được 59

2.4.2 Những điểm còn tồn tại 60

2.4.3 Nguyên nhân 61

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 63

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 64

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 64

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa và hệ thống 65

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 65

3.2.1 Giải pháp 1: Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo gắn với nhu cầu xã hội 65

3.2.2 Giải pháp 2: Quản lý việc huy động các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề 68

3.2.3 Giải pháp 3: Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn 71

3.2.4 Giải pháp 4: Đa dạng hóa phương thức tuyển sinh 73

3.2.5 Giải pháp 5: Quản lý đổi mới phương pháp dạy học thực hành trong đào tạo nghề 75

3.2.7 Giải pháp 7: Quản lý chặt chẽ công tác kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo nghề 79

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 82

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

Phụ lục 1 98

B - NỘI DUNG TRƯNG CẦU Ý KIẾN 100

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý 13

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý hoạt động đào tạo 16

Sơ đồ 1.3 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo Sơ cấp nghề 17

Sơ đồ 2.1 Quá trình thành lập Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương 36

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy TTGTVLHD 39

B ng ảng Bảng 2.1 Bảng tỷ trọng lao động trong các ngành 30

nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ 30

Bảng 2.2 Quy mô đào tạo từ năm 2009 đến năm 2013 43

Bảng 2.3 Chương trình đào tạo các nghề 45

Bảng 2.4 Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy 46

Bảng 2.5 Số lượng giáo viên dạy nghề từ năm 2009 đến năm 2013 49

Bảng 2.6 Thống kê trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm của GV, CBQL 49

Bảng 2.7 Thành phần, số lượng các đối tượng được khảo sát 83

tại Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương 83

Bảng 3.1 Tổng hợp mức độ đánh giá của CBQL, GV, HS về những vấn đề cần quan tâm trong công tác quản lý hoạt động đào tạo của trung tâm hiện nay 84

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá của CBQL, GV, HS về thực trạng những vấn đề cần quan tâm trong công tác quản lý hoạt động đào tạo của trung tâm hiện nay 85

Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp theo kết quả đánh giá của CBQL, GV, HS 86

Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp theo kết quả đánh giá của CBQL, GV và HS 87

Trang 8

Bi u ểu đồ đồBiểu đồ 2.1 Tỷ trọng lao động trong các ngành nông nghiệp – công nghiệp dịch vụ 31

Biểu đồ 3.1 Khảo sát tính cần thiết của các giải pháp 87 Biểu đồ 3.2 Khảo sát tính khả thi của các giải pháp 88

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước nên việc đáp ứng yêu cầu về con người - nguồn nhân lực là nhân tốquyết định đến sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia Trong chiến lượcphát triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề luôn được coi là vấn đề then chốt nhằmtạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ kiến thức chuyên môn, có kỹ năng vàthái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển KT - XH, đáp ứng nhu cầuchuyển dịch cơ cấu lao động của thị trường

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI nhấn mạnh: “Phát triểngiáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH –HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã

hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”[2 ,Tr 40] Thúc đẩy phát triển KT –

XH, đào tạo nguồn nhân lực - là chìa khóa mở cửa vào tương lai, là mục tiêu hàngđầu của mỗi quốc gia Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ và trách nhiệm chungcủa toàn xã hội, trong đó các trường nghề, cơ sở đào tạo nghề đóng vai trò quantrọng

Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ, Việt Nam Theo quy hoạch năm 2007, Hải Dương nằm trongVùng thủ đô với vai trò là một trung tâm công nghiệp của toàn vùng Trong khi cáckhu công nghiệp đang được xây dựng và mở rộng, thiếu công nhân có trình độ caocộng với sức ép về giải quyết việc làm thì đào tạo và dạy nghề là con đường cầnthiết không những góp phần về giải quyết việc làm mà còn góp phần đẩy mạnhphát triển kinh tế của tỉnh Hải Dương nói riêng và đất nước nói chung Thực hiệnchủ trương đa dạng hóa ngành nghề, mạng lưới các cơ sở dạy nghề không ngừngđược mở rộng và kiện toàn chất lượng Năm 2000 UBND tỉnh quyết định thành lậptrường công nhân kỹ thuật để đào tạo công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề vớiquy mô đào tạo 500 học sinh hệ dài hạn/năm và 300 học sinh hệ ngắn hạn/năm.Đồng thời không ngừng đầu tư nâng cấp các trung tâm giới thiệu việc làm, cho

Trang 10

phép thành lập các cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gópphần nâng cao năng lực dạy nghề, tạo việc làm cho người lao động Năm 2000 toàntỉnh có 13 cơ sở dạy nghề trong đó có 6 trường trực thuộc trung ương, 1 trườngthuộc tỉnh và một số cơ sở dạy nghề tập trung ở trung tâm thành phố Đến năm

2005 số cơ sở dạy nghề đã lên đến 28 cơ sở trong đó có 7 trường, 4 trường trựcthuộc tỉnh và các cơ sở dạy nghề phân bố ở khắp các huyện thị Đến nay có khoảngtrên 300 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tự tuyển lao động và đào tạo nghề Hoạtđộng của các cơ sở dạy nghề cũng có nhiều hình thức đổi mới: chủ động đổi mớinội dung, phương pháp giảng dạy, mở thêm nhiều ngành nghề đào tạo, điển hình là

mô hình dạy nghề theo địa chỉ gắn người học nghề với nơi sản xuất và dạy nghề tạinơi cư trú của người lao động

Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương là đơn vị trực thuộc Sở Lao độngThương binh Xã hội Hải Dương có hai địa điểm hoạt động tại trung tâm thành phố.Trung tâm là cơ sở đào tạo các nghề ngắn hạn phù hợp với nhu cầu chuyển dịch cơcấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong các ngành nông, lâm nghiệpsang công nghiệp và dịch vụ như: lái xe cơ giới đường bộ, tin học văn phòng, maycông nghiệp, sửa chữa máy nông cụ, vận hành và sửa chữa bơm điện …

Trong những năm gần đây, do tính chất xã hội hóa giáo dục, trước nhu cầucủa cơ chế thị trường Trung tâm đã xác định mục tiêu đào tạo trong chiến lược củamình thành một cơ sở đào tạo nghề đa ngành, đa nghề để từ đó từng bước chuyểnmình phù hợp với yêu cầu thực tế của xã hội

Cơ chế thị trường đã đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng đang đặt ra rất nhiềuthách thức đối với mọi vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo của Trung tâm.Điều quan trọng là làm sao để đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng theo kịp,đón đầu và đáp ứng được sự phát triển của nền kinh tế hội nhập, chủ động thíchứng với thị trường lao động Đồng thời, phải hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cựccủa cơ chế thị trường đối với công tác giáo dục đào tạo nghề

Trang 11

Chất lượng giáo dục trong các cơ sở đào tạo nghề hiện nay đang là một

“điểm nóng” cần nhiều giải pháp trong đó giải pháp quản lý hoạt động đào tạo sơcấp nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là rất quan trọng Trong những nămqua Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương đã chú trọng, chủ động đổi mớiquan tâm đến công tác quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghềtrình độ sơ cấp Nhưng trong thực tiễn vẫn còn tồn tại một số vấn đề như: mục tiêu,chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý chưa đáp ứng được nhu cầu

sử dụng lao động hiện nay của thị trường

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương” để nghiên cứu đề

xuất một số giải pháp góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng tay nghềphục vụ sự nghiệp phát triển KT – XH của tỉnh Hải Dương và đất nước

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động đào tạo và điều tra làm rõ

thực trạng quản lý đào tạo nghề ở Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương Đề tài

đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề tại Trung tâm Giớithiệu việc làm Hải Dương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghềtại Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo sơ cấpnghề tại Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, khái quát hóa, thống kê, so sánh đối chiếu công tác đào tạo nghềtrong các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ LĐTB&XH, và các cơ quan quản lýgiáo dục đào tạo nghề

Trang 12

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: sử dụng các bộ câu hỏi dành cho cán

bộ quản lý, nhân viên, giáo viên và học sinh đang học nghề tại Trung tâm

Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên có kinhnghiệm để tìm hiểu thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo của Trung tâm nhằmlàm sáng tỏ nội dung nghiên cứu

Phương pháp quan sát sư phạm: tập trung quan sát cách thức tổ chức, quản lýcủa lãnh đạo và cán bộ quản lý Quan sát tình hình giảng dạy của giáo viên, học tậpcủa học sinh để nắm bắt tình hình thực tế đang diễn ra ở Trung tâm

Phương pháp tổng kết, khảo nghiệm, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn củaTrung tâm về quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề

4.3 Phương pháp bổ trợ

Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học, phương pháp

so sánh, phương pháp chuyên gia

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động quản lý đào tạo sơ cấp nghề ở Trung tâm Giới thiệuviệc làm Hải Dương trong 5 năm gần đây

6 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương đã chútrọng, chủ động đổi mới công tác quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đàotạo nghề trình độ sơ cấp Tuy nhiên công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề ởTrung tâm còn nhiều bất cập và hạn chế bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân kháchquan và chủ quan Vì vậy, nếu đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động đàotạo dựa trên những nét đặc thù của Trung tâm và phù hợp với thực tế của tỉnh HảiDương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật phục

vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương trong giai đoạn mới

Trang 13

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề

7.2 Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở Trung tâmGiới thiệu việc làm Hải Dương

7.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề nhằm nângcao chất lượng đào tạo nghề ở Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương

8 Đóng góp mới của đề tài

8.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề.8.2 Làm rõ thực trạng về đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ởTrung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương

8.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở Trungtâm Giới thiệu việc làm Hải Dương

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo vàphụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề;

Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở Trung

tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương;

Chương 3: Các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở Trung

tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương

Trang 14

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO SƠ CẤP NGHỀ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Ở nước ngoài

Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, các nước tư bản phát triển như: Anh,Pháp, Đức, Mỹ, Nhật Bản, Na Uy… đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản

lý hoạt động đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội

Tổng thống Nga Vladimir Putin mong muốn cải tổ nền kinh tế nước Nga bắtđầu từ giáo dục, trong cương lĩnh tranh cử của mình ông Putin nói: “Lĩnh vực dạynghề đòi hỏi không ít sự quan tâm Trong giáo dục bậc đại học, nước Nga đang chịunhiều tổn thất do thiếu công nhân và chuyên gia lành nghề Văn bằng không chỉ là

đồ trang sức, tách rời sự đánh giá kiến thực thực tế thu nhận được và tách rời trình

độ chuyên môn thực sự Công tác dạy nghề tại Nga cần có tính cạnh tranh trên cấp

độ toàn cầu Chúng ta sẽ phát triển một hệ thống chứng chỉ nghề độc lập với đại học

và dựa trên những tiêu chuẩn quốc tế”

Tại Anh, Thủ tướng David Cameron cam kết: “Học nghề - tiêu chuẩn mớicủa những người không học đại học” Ông kêu gọi các chủ sử dụng lao động, nhữngngười làm công tác đào tạo, các thành viên quốc hội cần tạo thêm nhiều cơ hội họcnghề cho những người trẻ tuổi Năm 2011, chính phủ Anh đã đầu tư 1,2 tỷ Bảngvào công tác học nghề và khoảng hơn nửa triệu người đang được đào tạo nghề tạiVương quốc Anh NAS cho biết tới tháng 12 năm 2013, tổ chức này sẽ cung cấpcho khoảng 1000 chủ lao động khi tuyển dụng những người học nghề có độ tuổi từ

16 – 24 một khoản hỗ trợ có giá trị 1500 Bảng cho mỗi doanh nghiệp nhằm khuyếnkhích các chủ lao động của doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp nhận những người họcviệc mới Hàng năm nước Anh có 65% học sinh tốt nghiệp THPT không đi theocon đường học đại học, có tới 72% các doanh nghiệp của nước này cho biết năngsuất lao động của họ tăng nhờ tuyển dụng những người học nghề

Trang 15

Ở Nhật Bản, với tư tưởng chủ trương phát triển giáo dục, ngay từ đầu nhànước Minh Trị đã quản lý chặt chẽ, theo sát mọi chính sách và biện pháp cải cáchgiáo dục với mục đích nhanh chóng sản sinh ra một lớp công nhân có tay nghề thíchhợp và cần thiết cho sự phát triển sản xuất sau này đưa Nhật Bản từ một nước nôngnghiệp lạc hậu từ cuối thế kỷ 19 thành một nước phát triển rực rỡ từ những năm 60của thế kỷ trước Trong công cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất, năm 1890 Bộtrưởng giáo dục Inoue Kowashi đã đẩy mạnh giáo dục dạy nghề công nghiệp, đưa rachương trình giáo dục: “Thực nghiệp – kỹ thuật và khoa học kết hợp” thích ứng với

sự phát triển của cuộc cách mạng đang xảy ra như vũ bão không những ở Nhật Bản

mà trên toàn thế giới vào những năm cuối thế kỷ 19 Hàng loạt trường chuyên môn,trường giáo dục thực nghiệp (trường dạy nghề sau khi tốt nghiệp tiểu học) ra đời.Năm 1899 trường Thanh niên (đào tạo nghề ngắn hạn) ra đời cùng với sự linh hoạttrong xây dựng các ngành nghề phù hợp cho điều kiện của từng địa phương cáctrường tư thục cũng được phát triển Trong công cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai,Nhật Bản nâng cấp khả năng đào tạo của những cơ sở dạy nghề cũng như hoànthiện hệ thống giáo dục đại học theo khuyến cáo của phía Hoa Kỳ Từ thời điểm nàychúng ta thấy con số thống kê về trường THCS, THPT tăng nhanh một cách đáng

kể Các trường chuyên môn thời quân phiệt trước đây bị hủy bỏ thay thế bằngtrường dạy nghề hoặc nâng cấp thành trường đại học

Na Uy được xem là quốc gia sở hữu nhiều mô hình dạy nghề tiên tiến trênthế giới, lại giàu kinh nghiệm trong việc quản lý hệ thống dạy nghề, chính vì vậytrong nhiều năm qua chất lượng đào tạo nghề tại quốc gia này liên tục tăng cao, đápứng hiệu quả yêu cầu hội nhập và phát triển Đặc biệt nguồn nhân lực của Na Uyđóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế, đóng góp khoảng 75% GDP Nhận thức đượctầm quan trọng của công tác đào tạo nghề cũng như vai trò của nguồn nhân lựctrong phát triển kinh tế, từ năm 1994 cho đến nay, chính phủ Na Uy liên tục cónhững cải cách về giáo dục – đào tạo có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả phát triển

KT – XH của quốc gia này Trong công tác đào tạo và dạy nghề, mối quan hệ các

Trang 16

bên: doanh nghiệp – người lao động – cơ sở đào tạo không chỉ được chính phủ quantâm về chính sách mà còn được hỗ trợ về kinh phí

Trong hệ thống giáo dục hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí

hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh bậc học phổ thông và đào tạo bậccao đẳng, đại học Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước tư bản phát triển

đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quá trình đào tạo nghề cũng như quản lýđào tạo nghề liên tục được hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lượng đào tạo, đápứng yêu cầu thực tiễn của cuộc sống

1.1.2 Ở trong nước

Những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý hoạt động đào tạo nghề ở nước tađược quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nhà nghiên cứutrong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp như: Đặng Danh Ánh, Nguyễn Bá Dương,Đặng Quốc Bảo… đã nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề

và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác như: Nguyễn MinhĐường, Trần Khánh Đức, Nguyễn Tiến Đạt, Đặng Bá Lãm…đã đi sâu nghiên cứu

về quản lý giáo dục, giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp Tuy nhiên, những nghiêncứu về đào tạo nghề và quản lý hoạt động đào tạo nghề ở nước ta vẫn ít được chútrọng Đến những năm gần đây, vấn đề về đào tạo nghề lại tiếp tục được quan tâm

và nghiên cứu trở lại thông qua các đề tài luận văn thạc sỹ của chuyên ngành quản

lý đào tạo nghề Những nghiên cứu này đã khái quát hóa cơ sở lý luận và đề xuấtcác giải pháp quản lý hoạt động đào tạo góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng đào tạo nói chung và hoạt động dạy nghề nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm nghề, đào tạo nghề, sơ cấp nghề

a Khái niệm nghề

Theo Nguyễn Hùng: “Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại,gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con ngườidùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối

Trang 17

tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu

cầu và lợi ích của con người” [8, Tr 11].

Theo tác giả: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ đượcđào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để làm ra các loại sản phẩmvật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội Nghề baogồm các yếu tố:

- Đối tượng lao động

- Công cụ và phương tiện lao động

- Quy trình công nghệ

- Tổ chức quá trình lao động sản xuất

- Yêu cầu về tâm sinh lý của người hành nghề

b Khái niệm đào tạo nghề

Hiện nay đang tồn tại rất nhiều khái niệm về đào tạo nghề (dạy nghề)

Luật dạy nghề quy định: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bịkiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm

được việc làm, tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” [4, Tr 8].

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Đào tạo nghề là nhằmcung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụliên quan tới công việc, nhiệm vụ được giao”

Từ những định nghĩa trên ta thấy đào tạo nghề là yếu tố cơ bản tạo thuận lợicho quá trình tìm việc hay giải quyết việc làm cho người lao động Qua quá trìnhđào tạo nghề, người lao động được trang bị kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái

độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể tham gia vào quá trình sản xuất trong các doanhnghiệp, hay tự tạo công việc cho bản thân

Hiện nay, đào tạo nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, đòihỏi người học không chỉ chuyên sâu về kiến thức mà còn phải thành thục về kỹnăng nghề Phương châm của đào tạo nghề là: học đi đôi với hành, coi trọng đạođức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, kỹ năng nghề, tácphong công nghiệp, đảm bảo tính giáo dục toàn diện

Trang 18

c Khái niệm sơ cấp nghề

Theo Luật dạy nghề số 76/2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10: “Dạynghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành mộtnghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức,lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe; tạođiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm hoặc tiếptục học lên trình độ cao hơn”

Theo Điều 32 của Luật Giáo dục thì thời gian đào tạo nghề trình độ sơ cấpđược thực hiện dưới một năm

Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thựchành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc (lĩnh vực) củamột nghề

1.2.2 Quản lý, quản lý hoạt động đào tạo nghề

a Khái niệm quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tạikhách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và

ở mọi thời đại Lịch sử đã chỉ rõ, ngay từ buổi sơ khai của loài người, để tồn tại vàphát triển con người đã biết liên kết nhau thành các nhóm để chống lại thú dữ vàthiên nhiên Do đó đã xuất hiện các mối quan hệ giữa con người với con người, giữacon người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội Trong quá trình ấy đã xuấthiện một số người có năng lực chi phối được người khác, họ điều khiển hoạt độngcủa nhóm sao cho phù hợp với mục tiêu chung Những người đó đóng vai trò thủlĩnh để quản lý nhóm, điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý Như vậy, quản

lý xuất hiện từ rất sớm và tồn tại, phát triển cho đến ngày nay

Theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là hoạt động hay tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được

mục đích của tổ chức” [13, Tr 326].

Trang 19

Trong giáo trình Quản lý hành chính nhà nước của Học viện hành chínhQuốc gia chỉ rõ: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội vàhành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới

mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý” [10, Tr 8].

Trải qua các thời kỳ phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý ngàycàng trở nên phổ biến và khẳng định vai trò của nó trong đời sống con người Kháiniệm quản lý được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm theo các cách tiếpcận khác nhau Ở ngoài nước, một số tác giả khái niệm như sau:

Theo Các Mác: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” [1, Tr 350].

Còn Fredrick Winslow Taylor (1856-1915) khẳng định: “Quản lý là biếtđược chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn

thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [2, Tr 89].

Harold Koontz, Cyri O’donnell và Heinz Weihrich cho rằng: “Quản lý là mộthoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được

các mục tiêu của tổ chức” [3, Tr 33].

Theo Thomas J.Robins và Wayned Morrison cho rằng: “Quản lý là một

nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [4, Tr 19].

Ở trong nước, một số tác giả khái niệm như sau:

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình

có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động

đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [9, Tr 17]

Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là một hoạt động có chủ đích, cóđịnh hướng được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể

quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý” [5, Tr 327].

Tác giả Nguyễn Văn Bình cho rằng: “Quản lý là một nghệ thuật đạt đượcmục tiêu đã đề ra thông qua điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của

những người khác” [1, Tr 178].

Trang 20

Với Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm

thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [11, Tr 35].

Theo Nguyễn Bá Dương: “Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại một cáchtích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức, là sự tácđộng điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh

đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội” [3,

Tr 55].

Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai quátrình tích hợp vào nhau, quá trình quản (gồm sự coi sóc giữ gìn, duy trì hệ ở trạngthái ổn định), quá trình lý (gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ ở thế phát triển).Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cânbằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối quan hệ tương

tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)” [2,

- Trong công tác quản lý bao gồm: chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan

hệ với nhau bằng các tác động quản lý Qúa trình quản lý phải có mục tiêu đặt racho cả chủ thể quản lý, đối tượng quản lý làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt độngquản lý Hoạt động quản lý phải có nội dung, phương pháp, phương tiện, kế hoạchhành động, môi trường nhất định

Trang 21

- Mô hình quản lý có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý

Công cụ quản lý: là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động lênđối tượng quản lý như các văn bản luật, chỉ thị, quyết định, kế hoạch…

Phương pháp quản lý: là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý như phương pháp tâm lý, phương pháp hành chính – tổ chức, phươngpháp kinh tế, phương pháp giáo dục …

Những người làm công tác quản lý phải là những người hội tụ đầy đủ: kiếnthức chuyên môn, phẩm chất đạo đức, xác lập được mục tiêu và có bản lĩnh điềuhành toàn bộ hệ thống tổ chức của mình đạt mục tiêu thông qua các biện pháp quảnlý

b Quản lý hoạt động đào tạo nghề

Môi trường quản lý

Trang 22

Hoạt động đào tạo nghề với quan niệm là loại hình chuyển giao và phát triểncác kiến thức, kỹ năng lao động chuyên biệt, hình thành nhân cách nghề nghiệp củacon người trong một loại hình lao động nhất định đã định hình và phát triển rất sớmtrong lịch sử xã hội loài người Khởi nguồn từ các phương thức truyền nghề giảnđơn trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp truyền thống: trồng trọt, chăn nuôi (chủyếu dựa vào kinh nghiệm thực tiễn và được tổ chức trực tiếp trong quá trình laođộng) Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp, các loại hình đào tạo kỹ thuật vànghề nghiệp đã phát triển mạnh với hình thức tổ chức tập trung: trường dạy kỹ thuật(phương pháp đào tạo chuyển từ kinh nghiệm thuần túy sang cơ sở khoa học vàthực tiễn nghề nghiệp).

Cùng với quá trình phát triển của sản xuất và phân công lao động xã hội nghềnghiệp ngày càng phong phú và đa dạng Hiện nay trên thế giới có khoảng 50.000nghề và biến đổi nhanh chóng dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học côngnghệ hiện đại Theo tài liệu của Tổng cục thống kê, nước ta có khoảng 1.500 nghềnhưng trong quá trình phát triển của sản xuất nhiều ngành nghề cũ mất đi thay vào

đó nhiều ngành nghề mới lại xuất hiện

Quản lý hoạt động đào tạo nghề là quản lý các yếu tố theo một trình tự, quytrình khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo, đem lại hiệu quảtrong công tác đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo nghề bao gồm:

- Quản lý mục tiêu đào tạo

- Quản lý nội dung chương trình đào tạo

- Quản lý đầu tư, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo

- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộquản lý đào tạo

- Quản lý công tác tuyển sinh, hoạt động dạy và học nghề

- Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Trong quá trình hoạt động, các yếu tố trên quan hệ chặt chẽ và tác động qualại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy để thực hiện có hiệu

Trang 23

quả công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cần tiến hành các bước theo đúng quytrình, kế hoạch, nhà quản lý phải thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, xử lýcác sai lệch để điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Nhiệm vụ củaquản lý hoạt động đào tạo nghề là ổn định, đổi mới và phát triển quá trình đào tạo,đón đầu những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu của nền KT –XHtrong từng giai đoạn phát triển của đất nước

1.2.3 Giải pháp, giải pháp quản lý đào tạo nghề

a Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng việt phổ thông, Nhà xuất bản Phương Đông – 2002, giảipháp được giải nghĩa như sau: giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn đề cụ

thể nào đó” [14, Tr 344]

b Giải pháp quản lý đào tạo nghề

Trong thời gian qua, để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, côngtác đào tạo nghiên cứu khoa học về quản lý hoạt động đào tạo ở nước ta được quantâm và phát triển mạnh Những nghiên cứu về khoa học giáo dục và quản lý giáodục đã đem lại nhiều hiệu quả thiết thực, góp phần đổi mới giáo dục và nâng caochất lượng đào tạo ở các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài ở nước ta trong thời kỳ CNH – HĐH Tuynhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà năng lực quản lý của đội ngũ này cònnhiều hạn chế Vì vậy, việc đề xuất các phương pháp, giải pháp trong quản lý đàotạo nghề sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ

sự nghiệp phát triển KT – XH của đất nước trong giai đoạn mới

1.3 Các nội dung quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ CNH – HĐH nên rất cần có nguồn lực taynghề đã qua đào tạo Để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển KT – XH, Đảng

và Nhà nước ta đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó nâng cao chất lượngnguồn nhân lực là một trong những giải pháp mang tính quyết định

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát

Trang 24

triển của xã hội, có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên hệ chặt chẽ giữa cácdoanh nghiệp với cơ sở đào tạo Xây dựng, thực hiện chương trình, đề án đào tạonhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề chonông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo

…” Để đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đào tạo nghề cần cónhiều việc phải thực hiện, song việc trước hết cần nâng cao nhận thức về công tácđào tạo nghề đồng thời đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề Đây làkhâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạonghề

Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cần tiếnhành các bước theo quy trình sau:

Kế hoạch hóa → tổ chức → chỉ đạo → kiểm tra → đánh giá

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý hoạt động đào tạo

Các nội dung quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề có thể biểu diễn qua sơ

Chỉ đạo

Tổ chức

Trang 25

Sơ đồ 1.3 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo Sơ cấp nghề

Chú giải:

- QL HĐĐTSCN: Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề

- MTĐT: Mục tiêu đào tạo

- CTĐT: Chương trình đào tạo

- CSVC, TB: Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề

- GVDN, CBQL: Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề,cán bộ quản lý đào tạo

- TS, DN, HN: Công tác tuyển sinh, hoạt động dạy nghề, học nghề

- KT, ĐG: Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

1.3.1 Mục tiêu đào tạo

Trong Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “Mục tiêu của giáo dục nghềnghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độkhác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việclàm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

Trang 26

đáp ứng yêu cầu phát triển KT – XH, củng cố quốc phòng, an ninh Dạy nghề nhằmđào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành

nghề tương xứng với trình độ đào tạo” [5, Tr 21].

Luật Dạy nghề năm 2006, tại điều 4 có nêu: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạonhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghềtương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khitốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn,

đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH– HĐH đất nước”[4, Tr 1].

1.3.2 Nội dung chương trình đào tạo nghề

Theo Từ điển Giáo dục học: Chương trình đào tạo được hiểu là văn bảnchính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng,cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệgiữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp,phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục vàđào tạo

Theo Wentling (1993): “Chương trình đào tạo (Training Program) là một bảnthiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nộidung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo,phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đàotạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắpxếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”

Nội dung chương trình đào tạo phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, phải đảmbảo tính cân đối, toàn diện giữa các mặt: kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức vàlương tâm nghề nghiệp Bên cạnh đó nội dung chương trình đào tạo phải gắn liềnvới thực tế sản xuất, phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại, phù hợp với trình

độ của người học

1.3.3 Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo

Trang 27

Từ xưa đến nay, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề được coi là điều kiệntiên quyết để thực hiện nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành” Vì vậy điều kiện

cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc nâng caochất lượng giáo dục nhất là chất lượng đào tạo nghề

Tại Điều 11, mục III, quy định thành lập Trung tâm dạy nghề có nêu:

“Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và đượcthiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 của Bộxây dựng quy định:

Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 1.000 m2 đối với khu vực đô thị và 2.000 m2đối với khu vực ngoài đô thị Phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạotheo quy định Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/ 01 học sinh quyđổi Xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghềtrình độ sơ cấp Diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quyđổi

Thiết bị dạy và học nghề: có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp

với quy mô, trình độ của từng nghề đào tạo theo quy định” [3, Tr 76].

Tóm lại:

Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo là một thành tố của quá trình đào tạo, nó làđiều kiện không thể thiếu được trong quá trình đào tạo của cơ sở đào tạo Do vậy,cần có sự đầu tư đúng mức cho công tác này mới đảm bảo được các điều kiện thựchiện quá trình đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo

1.3.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý đào tạo

Theo một số tác giả: bồi dưỡng là quá trình đào tạo nhằm giúp người laođộng có được một trình độ nhất định trên cơ sở trình độ đã có nay cần phải bổ sung,cập nhật cho phù hợp với yêu cầu mới Mục đích của bồi dưỡng là nâng cao phẩmchất, năng lực chuyên môn của người lao động để họ đạt được hiệu quả công việcmột cách tốt nhất

Trang 28

Giáo viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo là những nhà sư phạm, nhàkhoa học, nhà hoạt động chính trị - xã hội, có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục HS, SV,đồng thời họ phải có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức Người GV phải ýthức được trách nhiệm công dân, phải biết được chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước Trong quá trình đào tạo, người GV vừa là khách thể quản lý, vừa là chủthể quản lý của quá trình đó

Dạy nghề là một lao động đặc biệt trong đó: đối tượng lao động là con người,công cụ lao động là tri thức, nhân cách, đạo đức của nhà giáo Sản phẩm của laođộng là những con người có nhân cách, phẩm chất và năng lực chuyên môn đáp ứngđược yêu cầu của xã hội

Điều 16, Luật Giáo dục năm 2005 nêu rõ vai trò trách nhiệm của CBQL giáodục như sau:

- CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý điều hànhcác hoạt động giáo dục

- CBQL giáo dục phải không ngừng học tập rèn luyện, nâng cao phẩm chất,đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân

- Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLgiáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQL giáo dục đảm bảo pháttriển sự nghiệp giáo dục

Trong giai đoạn hiện nay, đội ngũ GV và CBQL cần phải cập nhật kiến thứcmới, các phương pháp quản lý tiên tiến đòi hỏi việc bồi dưỡng cho đội ngũ này cầnđược thực hiện thường xuyên và liên tục thì mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới vànâng cao chất lượng giáo dục ở các cơ sở đào tạo

1.3.5 Công tác tuyển sinh, hoạt động dạy và học nghề

Công tác tuyển sinh đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả của chất lượng đào tạo nghề vì thế công tác này đòi hỏi cần xây dựng độingũ tuyển sinh đa dạng kết hợp với nhiều phương thức quảng bá, tư vấn

- Bộ phận chuyên trách tuyển sinh: xây dựng và triển khai công tác quảng bá,

tư vấn và tuyển sinh tất cả các nghề hiện có tại cơ sở đào tạo kéo dài suốt năm học

Trang 29

- Bộ phận cán bộ, nhân viên: công tác tuyển sinh là một trong những hoạtđộng chính của cơ sở đào tạo vì vậy các thành viên đều phải tham gia và để thựchiện được nhiệm vụ này đòi hỏi họ cần phải nhận thức rằng công việc tuyển sinhcủa mỗi cá nhân sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cơ sở đàotạo.

- Bộ phận học sinh: kết quả học tập của học sinh là bằng chứng để quảng báchất lượng đào tạo một cách xác thực và hiệu quả nhất, từ một học sinh sẽ nhânrộng đến gia đình, bạn bè, người thân của họ

- Bộ phận nhân sự trong các doanh nghiệp: công tác tuyển sinh tuy là nhiệm

vụ của mọi cá nhân trong cơ sở đào tạo, song nếu cứ dựa vào nguồn nhân lực đó thìchưa đủ mà phải tranh thủ lực lượng nhân sự tại các doanh nghiệp bởi họ có vai tròkhá mạnh mẽ trong quyết định lựa chọn của học sinh

Hoạt động dạy nghề và học nghề được phối hợp thống nhất bởi hoạt độngđiều khiển, tổ chức và hướng dẫn của GV với hoạt động tự giác, sáng tạo, chủ độnglĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của HS để đạt tới mục tiêu dạy học.Trong hoạt động dạy nghề, GV giữ vai trò chủ đạo, căn cứ vào kế hoạch, chươngtrình đào tạo người GV tổ chức hoạt động dạy học

Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại Điều 58 của LuậtDạy nghề 2006 Nhiệm vụ và quyền của GV dạy nghề được thực hiện theo Điều 72,

73 của Luật Giáo dục 2005 và Điều 59 của Luật Dạy nghề 2006

Trong hoạt động học nghề HS giữ vai trò chủ động, sáng tạo, lĩnh hội kiếnthức, tích cực rèn luyện năng lực thực hành nhằm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái

độ để tham gia vào quá trình sản xuất đáp ứng được yêu cầu của thị trường laođộng

Nhiệm vụ và quyền của HS học nghề được quy định tại Điều 85, 86 của LuậtGiáo dục 2005 và Điều 65, 66 của Luật Dạy nghề 2006

Chất lượng của hoạt động dạy nghề và học nghề cần theo hướng phát huyđược năng lực, tính tự chủ và tính tích cực của mỗi cá nhân

1.3.6 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Trang 30

Theo Từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ kiểm tra được định nghĩa như sau:

“Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”

Theo Từ điển Giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa năm 2001 thìthuật ngữ kiểm tra được định nghĩa như sau: “Kiểm tra là bộ phận hợp thành củaquá trình hoạt động dạy – học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả họctập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra nhữngbiện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệuquả của hoạt động dạy – học”

Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Trong lĩnh vực giáo dục, kiểm tra là mộtthuật ngữ chỉ sự đo lường, thu thập thông tin để có được những phán đoán, xác địnhxem mỗi người học sau khi học đã nắm được gì (kiến thức), làm được gì (kỹ năng)

và bộc lộ thái độ ứng xử ra sao (thái độ), qua đó có được những thông tin phản hồi

để hoàn thiện quá trình dạy – học” [5, Tr 291].

Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng cần đánh giá

và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các thang đo hoặccác tiêu chí đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay chuẩn mực Đánh giá là sựphán xét trên cơ sở đo lường, kiểm tra bao giờ cũng đi liền với đánh giá Đánh giádựa trên kiểm tra và có ý kiến bình luận, nhận xét, phê phán mang tính chủ quan đểtiến tới sự phán xét

Theo tác giả, kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo là quá trình hình thành nhữngnhận định, phán đoán về kết quả của quá trình thực hiện các hoạt động đào tạo dựavào việc phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu đào tạo đã đề

ra Kiểm tra, đánh giá giúp cho nhà quản lý đưa ra những nhận định về mức độ đạtđược, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh,nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo Việc kiểm tra, đánh giá phảiđảm bảo những yêu cầu về tính chính xác, tính khoa học, tính khách quan và côngkhai

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề 1.4.1 Các yếu tố khách quan

Trang 31

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đem lại nhiều thời cơ và cũngnhiều thách thức to lớn đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tích cực đổi mới về chiếnlược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH – HĐH đấtnước.

Bối cảnh trong nước và quốc tế vừa tạo ra thời cơ lớn nhưng cũng đặt ranhững thách thức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam Quá trình tăngcường hợp tác khu vực ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ra nhữngyêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực theo các chuẩn mực đào tạo khu vực và quốc tế

Sự chuyển biến nhận thức của xã hội về đào tạo nghề, sự tiến bộ của KHCN,

sự đổi mới về tổ chức, quản lý đã đặt ra những yêu cầu mới về chất lượng đào tạonhân lực nói chung và đào tạo nghề nói riêng

Yêu cầu đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề nhằm mang lại hiệuquả và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, tăngnhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ Do vậy, trong tình hình mới mỗi cơ

sở đào tạo phải tự mình đánh giá chất lượng quá trình đào tạo nghề để từ đó cónhững điều chỉnh phù hợp nhằm nhanh chóng đưa Việt Nam nói chung và cơ sở đàotạo nói riêng sớm hòa nhập, tiếp cận với sự phát triển của khu vực và thế giới

1.4.2 Các yếu tố chủ quan

a Chất lượng, nội dung chương trình

Theo một số tác giả: “Chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của nềnsản xuất thường được xây dựng trên cơ sở phân tích tỉ mỉ toàn bộ các công việctrong quy trình công nghệ (quy trình lao động) của mỗi nghề để thiết kế nội dungđào tạo theo từng công việc của quy trình công nghệ sao cho phù hợp với nhu cầungười sử dụng lao động cũng như trình độ và khả năng của người học”

Nội dung chương trình đào tạo cần theo hướng mềm hóa, nâng cao năng lựcthực hành, kỹ năng làm việc linh hoạt thích ứng với những biến đổi của công nghệ,thực tế sản xuất kinh doanh Xây dựng nội dung chương trình đào tạo nghề cần theohướng tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, ưu tiên những nghề mà thịtrường lao động đang cần

Trang 32

b Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư

Cần đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp đào tạo nghề bằng cách huyđộng các nguồn lực xã hội, đặc biệt là từ các doanh nghiệp và mở rộng các hìnhthức liên kết đầu tư trong và ngoài nước

Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm phát huy nội lực, thu hút các thành phầnkinh tế, các cá nhân đầu tư vào cơ sở đào tạo

Tập trung từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị dạy nghề.Cần tập trung đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, thực nghiệm và ứngdụng công nghệ mới vào phục vụ công tác giảng dạy

c Công tác quản lý, kiểm tra giám sát chất lượng đào tạo nghề

Cần nâng cao năng lực công tác, lập kế hoạch, dự tính dự báo nhu cầu nhânlực

Sự phối hợp của hệ thống quản lý, công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao nănglực và chất lượng cho đội ngũ GV, CBQL

Sự chủ động, tích cực và tự chịu trách nhiệm của các bộ phận về công tácthanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng đào tạonghề

Để quản lý hoạt động đào tạo nghề có hiệu quả thì người CBQL không chỉcần có chuyên môn mà còn phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định như: tổchức thực hiện chương trình đào tạo một cách chuẩn xác, khoa học, thường xuyêntìm cách tiếp thu, vận dụng cái mới vào trong quá trình quản lý Đặc biệt, khi triểnkhai công việc phải chú trọng công tác hướng dẫn, khi thực hiện phải kiểm tra, giámsát chặt chẽ, trong quá trình quản lý phải xử lý tình huống linh hoạt

Cần xây dựng và triển khai thực hiện các hệ thống kiểm định, đánh giá chấtlượng đào tạo theo công nghệ mới đảm bảo tính khách quan

d Chất lượng tuyển sinh

Tại Hội nghị trực tuyến triển khai công tác lao động năm 2014, Phó thủtướng Vũ Đức Đam cho rằng dạy nghề chỉ thực sự hiệu quả nếu tạo được sự kết nốichặt chẽ giữa địa phương có nguồn lao động với địa phương tiếp nhận, sử dụng lao

Trang 33

động, nếu làm tốt công tác dạy nghề thì thị trường lao động sẽ tốt lên Theo báo cáotại Hội nghị, năm 2013 số người được dạy nghề đạt trên 1,73 triệu người, năm 2014ngành LĐTBXH đặt mục tiêu tuyển mới, dạy nghề 1,78 triệu người Do vậy côngtác tuyển sinh đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của cơ sở đào tạo nói riêng và lĩnh vực đào tạo nghề nói chung

e Chất lượng đội ngũ giáo viên

Nghị quyết TW2 khóa VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã khẳngđịnh: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” nên cần phải được quantâm, bồi dưỡng phát triển tài năng, nhân cách của người giáo viên Do khoa học kỹthuật ngày càng phát triển, số lượng tri thức của loài người tăng nhanh đòi hỏi mỗi

GV cần phải thường xuyên cập nhật kiến thức, rèn luyện kỹ năng

Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV, CBQL là vấn đề vừa có tính cấp bách,vừa có tính lâu dài liên quan trực tiếp đến chất lượng đào tạo Vì vậy cần đánh giáthường xuyên để làm rõ năng lực, phẩm chất, trình độ của GV, CBQL từ đó làm căn

cứ và là cơ sở để bố trí, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ này một cách hợp lý

f Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo nghề

Yếu tố trang thiết bị, phương tiện dạy học và cơ sở vật chất phục vụ cho đàotạo nghề đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo Chất lượng giảng dạy củagiáo viên, chất lượng tay nghề của học viên phụ thuộc phần lớn vào trang thiết bịdạy học, vật tư thực hành do cơ sở đào tạo cung cấp trong quá trình học tập Vì vậy,

cơ sở đào tạo nghề cần đạt được:

+ Trang thiết bị máy móc, phương tiện kỹ thuật, nguyên vật liệu… đảm bảo

đủ về số lượng, chất lượng và sự phù hợp cho quá trình đào tạo

+ Thường xuyên đầu tư mua sắm, bổ sung trang thiết bị, sửa chữa nâng cấpthiết bị, nhà xưởng, phòng học,… theo hướng tiếp cận thực tế sản xuất của thịtrường, đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của GV, HS

+ Cung cấp đầy đủ tài liệu, học liệu, giáo trình, sách tham khảo,… phục vụcho giảng dạy và học tập

Trang 34

Bên cạnh các yếu tố trên thì công tác tổ chức, liên kết giữa cơ sở đào tạo vớidoanh nghiệp sử dụng lao động là việc làm rất cần thiết giúp người học sau khi nắmvững kiến thức, kỹ năng cơ bản tại cơ sở đào tạo lại được cập nhật, bổ sung kỹ năngnghề nghiệp trong thực tế sản xuất

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Từ năm 1986, Đảng ta chủ trương thực hiện công cuộc đổi mới toàn diệntrong cả nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng nền kinh tế nước ta ngày một khởi sắc vàđạt được nhiều thành tựu to lớn, bền vững trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tếtập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Song trong bối

Trang 35

cảnh này, riêng giáo dục còn chậm đổi mới Cách nghĩ và cách làm giáo dục cònnhiều chỗ chưa phù hợp và cũng chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của một nềnkinh tế mới và của công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước Do vậy muốn đểgiáo dục được phát triển với tầm giáo dục cần có, muốn xây dựng được nền giáodục thực sự của dân, do dân và vì dân, một nền giáo dục đào tạo được nguồn nhânlực chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước thìhơn ai hết ngành giáo dục nhất thiết phải tự mình đổi mới căn bản và toàn diện theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế.

Chất lượng giáo dục – đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nghề nóiriêng chịu tác động bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Các yếu tố này ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng quá trình đào tạo nghề trong một cơ

sở đào tạo

Trên cơ sở tham khảo một số tài liệu trong và ngoài nước, các văn kiện, chủtrương của Đảng và Nhà nước về quản lý hoạt động đào tạo nghề, một số luận vănthạc sĩ, các sách, tạp chí, bài giảng và giáo trình có liên quan đến đề tài, tác giả đãxây dựng cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề bao gồmcác yếu tố: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, sự đáp ứng của cơ sởvật chất, thiết bị đào tạo, công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản

lý, hình thức tuyển sinh, tổ chức hoạt động dạy và học nghề…

Trong quá trình quản lý hoạt động đào tạo nghề các yếu tố trên luôn vậnđộng và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Điều nàyđòi hỏi nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịpthời điều chỉnh nhằm hạn chế các yếu tố bất lợi, tiêu cực và phát huy được nhữngyếu tố tích cực thì quá trình đào tạo sẽ phát huy tối đa hiệu quả, góp phần đảm bảochất lượng đào tạo nghề

Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề nêu ở Chương 1 làtiền đề, luận cứ giúp tác giả nghiên cứu thực trạng về đào tạo và quản lý hoạt độngđào tạo sơ cấp nghề ở Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương, từ đó đề xuất các

Trang 36

giải pháp quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở Trung tâm Giới thiệu việc làmHải Dương

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

SƠ CẤP NGHỀ Ở TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM HẢI DƯƠNG

Trang 37

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương, Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương

Hải Dương nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Hồng, là 1 trong 7 tỉnhthành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có diện tích đất tự nhiên 1.656 km2,dân số khoảng hơn 1.735.084 người (số liệu điều tra năm 2012); trong đó sinh sống

ở khu vực nông thôn là 1.353.709 người, khu vực thành thị là 381.375 người Trungtâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 km vềphía đông, cách thành phố Hải Phòng 45km về phía tây, phía bắc giáp tỉnh BắcNinh, Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía đông giáp thành phốHải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình, phía tây giáp tỉnh Hưng Yên Với vị tríđịa lý khá thuận lợi như vậy Hải Dương đã quy hoạch 10 khu công nghiệp với tổngdiện tích 2.719 ha tạo điều kiện cho KT – XH của tỉnh phát triển

Trong nhiều năm qua Hải Dương là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế khá cao,vượt mức bình quân chung của cả nước Năm 2012 mặc dù kinh tế gặp nhiều khókhăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, Hải Dương vẫn đạt tăng trưởng5,3%, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7,26% Trên nền tảng của kinh tế xã hội pháttriển, sự nghiệp phát triển vững chắc

Hải Dương là tỉnh có truyền thống khoa bảng và hiếu học, là mảnh đất gắnliền với tên tuổi của các anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa lớn Qua các triều đạiphong kiến mảnh đất Hải Dương luôn là một trong những địa phương đi đầu trongcác phong trào phát triển giáo dục, từ phong trào “Diệt giặc dốt, xóa mù chữ” đếnphong trào “Bình dân học vụ”, gần đây là thành tựu về phổ cập giáo dục các cấp vàtiếp tục truyền thống đó Đảng bộ và nhân dân Hải Dương đang nỗ lực xây dựng

“Xã hội học tập” từ nay đến năm 2020

Phát triển nhân lực là một trong những trọng điểm của chiến lược phát triển,

là chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên hàng đầu trong toàn bộ chính sáchkinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước ta nói chung và của tỉnh Hải Dương nói riêng khi

Trang 38

chuyển sang giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hộinhập, toàn cầu hóa về kinh tế

Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Con người là vốn quý nhất, chăm lohạnh phúc con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng caodân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tốquyết định thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

Để khai thác có hiệu quả các lợi thế và nguồn lực sẵn có cũng như tận dụngđược các cơ hội và điều kiện thuận lợi trong hoàn cảnh mới, quy hoạch phát triểnnhân lực là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện thắng lợi nhiệm vụphát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2020

Số liệu thống kê cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế được thể hiện trongbảng và biểu đồ sau:

Bảng 2.1 Bảng tỷ trọng lao động trong các ngành

nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ

Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp Dịch vụ

Trang 39

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng lao động trong các ngành

nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ

Qua biểu đồ tỷ trọng lao động trong các ngành ta thấy cơ cấu lao động nôngthôn giảm dần cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH tỷtrọng lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh

Sự hội nhập kinh tế sâu sắc của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới đang dẫntới sự dịch chuyển nền kinh tế theo hướng chú trọng hơn vào dịch vụ và côngnghiệp, vào những ngành có giá trị xuất nhập khẩu lớn, tốc độ xuất khẩu nhanh.Đồng thời nó cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lựccạnh tranh, giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng hàng hoá dịch vụ Với tưcách là một loại chi phí đầu vào có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và chất lượnghàng hoá dịch vụ, yêu cầu về phát triển nhân lực ngày càng cao Nếu không đáp ứngđược các yêu cầu này thì Việt Nam sẽ mất dần đi lợi thế cạnh tranh của mình, sẽ chỉ

là nơi gia công cho các nước khác Với sự gia tăng dân số trẻ nhanh và nhiều, việckhông đáp ứng được yêu cầu về nguồn nhân lực trong thời kỳ mới cũng sẽ dẫn tớiviệc gia tăng số người thất nghiệp, từ đó dẫn đến những bất ổn về an sinh xã hội Do

đó, đối phó với khủng khoảng theo hướng tích cực là tập trung vào tái tạo lại nguồnnhân lực nhằm tăng hiệu suất lao động về lâu dài thông qua các biện pháp như đầu

Trang 40

tư vào kỹ năng của lực lượng lao động, vào nghiên cứu và phát triển, và các biệnpháp khác để nâng cao chất lượng lao động.

Thực tế cho thấy, trong ngành nông nghiệp chưa cần qua đào tạo người laođộng vẫn có thể thực hiện được công việc nhưng ngành công nghiệp và dịch vụ thìkhông như vậy Trong nông nghiệp công việc được hiện thông qua hình thức truyềnnghề và được tăng cường hỗ trợ về mặt kỹ thuật để đưa cơ giới hóa, hiện đại hóavào nông nghiệp nông thôn Trong ngành công nghiệp, khi các khu công nghiệpđang được xây dựng và mở rộng thì tình trạng thiếu công nhân có trình độ cao cộngvới sức ép về giải quyết việc làm thì đào tạo nghề là vấn đề cấp bách không nhữnggóp phần về giải quyết việc làm mà còn góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế củatỉnh Hải Dương nói riêng và đất nước nói chung

Phát biểu bế mạc kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, đồng chí Bíthư tỉnh ủy nhấn mạnh nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2014 trong đó có

“Triển khai thực hiện các chương trình hành động và đề án đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục, đào tạo Đổi mới phương thức đào tạo nghề theo hướng gắn chặt chẽvới nhu cầu thị trường lao động”

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, tỉnh HảiDương đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, đội ngũ cán bộ quản lý,cán bộ khoa học, lao động lành nghề Chính vì vậy đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao, năng động, sáng tạo đáp ứng được yêu cầu đa dạng, đa tầng của côngnghệ và trình độ phát triển của các ngành nghề đóng vai trò quan trọng trong việcphát triển đất nước cũng như tỉnh nhà

Hệ thống trường, trung tâm dạy nghề trong tỉnh Hải Dương

Với mục tiêu đẩy mạnh công tác xã hội hoá về giáo dục, đào tạo nhằm huyđộng mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục, đào tạo nghề, đa dạng hóacác loại hình đào tạo Đào tạo nghề gắn với gắn với giải quyết việc làm cho ngườilao động, xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nhân lực của tỉnh, trong đóxác định rõ cơ cấu ngành nghề, tỷ trọng trong các lĩnh vực, cấp bậc đào tạo đáp ứngnhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, chú trọng đào tạo, dạy nghề cho người

Ngày đăng: 05/04/2017, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình hoạt động quản lý - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Sơ đồ 1.1. Mô hình hoạt động quản lý (Trang 21)
Bảng 2.1. Bảng tỷ trọng lao động trong các ngành - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Bảng 2.1. Bảng tỷ trọng lao động trong các ngành (Trang 38)
Bảng 2.3. Chương trình đào tạo các nghề - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Bảng 2.3. Chương trình đào tạo các nghề (Trang 53)
Bảng 2.4. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Bảng 2.4. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy (Trang 54)
Bảng 2.5. Số lượng giáo viên dạy nghề từ năm 2009 đến năm 2013 - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Bảng 2.5. Số lượng giáo viên dạy nghề từ năm 2009 đến năm 2013 (Trang 56)
Bảng 2.6 cho thấy Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương đã được thành lập hơn 23 năm nhưng do chỉ hoạt động bó hẹp trong việc giảng dạy, đào tạo nguồn nhân lực cho nghề lái xe cơ giới đường bộ là chủ yếu nên lâu nay đội ngũ GV này chưa thực sự chú ý nân - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Bảng 2.6 cho thấy Trung tâm Giới thiệu việc làm Hải Dương đã được thành lập hơn 23 năm nhưng do chỉ hoạt động bó hẹp trong việc giảng dạy, đào tạo nguồn nhân lực cho nghề lái xe cơ giới đường bộ là chủ yếu nên lâu nay đội ngũ GV này chưa thực sự chú ý nân (Trang 57)
Bảng 2.6. Thống kê trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm của - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Bảng 2.6. Thống kê trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm của (Trang 57)
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá của CBQL, GV, HS về thực trạng những vấn - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá của CBQL, GV, HS về thực trạng những vấn (Trang 93)
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp (Trang 94)
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp theo kết quả đánh giá của CBQL, GV và HS - Quản lý hoạt động đào tạo sơ cấp nghề ở trung tâm giới thiệu việc làm hải dương
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp theo kết quả đánh giá của CBQL, GV và HS (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w