1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TỔNG HỢP VẬT LIỆU HẤP PHỤ CÓ TỪ TÍNH VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÁCH LOẠI PHẨM MÀU AZO

60 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP VẬT LIỆU HẤP PHỤ CÓ TỪ TÍNH VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÁCH LOẠI PHẨM MÀU AZO là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên) DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNG A. HOÁ PHỔ THÔNG 1. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 2. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word 3. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 4. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1. CHUYÊN Đề TRÌNH HÓA VÔ CƠ 10 VÀ 11 5. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 6. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 140 7. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 4170 8. ON THI CAP TOC HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 9. TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG 10. 70 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC, word 11. CHUYÊN ĐỀ VÔ CƠ, LỚP 11 – 12. ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 12. Bộ câu hỏi LT Hoá học 13. BAI TAP HUU CO TRONG DE THI DAI HOC 14. CAC CHUYEN DE LUYEN THI CO DAP AN 48 15. GIAI CHI TIET CAC TUYEN TAP PHUONG PHAP VA CAC CHUYEN DE ON THI DAI HOC. 86 16. PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN THI HOA HOC 274 17. TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 18. PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 145 19. BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc 20. Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia 21. PHÂN DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA 57 22. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN 29 ĐỀ 145 23. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN PHẦN 2 24. Trắc nghiệm Lý thuyết Hóa vô cơ phần 1 25. Trắc nghiệm Lý thuyết Hóa Hữu cơ phần 1, có đáp án đầy đủ 26. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 01 27. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 02 28. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 04 29. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 05 30. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 07 31. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 08 32. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 09 33. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 13 34. B. HỌC SINH GIỎI 1. Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập 2. Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏiolympic Hoá học 54 3. CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 17 4. ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ 5. Tuyển tập Đề thi Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THCS Lý thuyết và Bài tập 6. Chuyên đề Bồi dưỡng HSG Hoá học, 12 phương pháp giải toán 7. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ Olympic hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng C. HOÁ ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ 2. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠTIỂU LUẬN 3. TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ 4. GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH, Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh 5. VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 44 6. BÀI TẬP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 40 7. Giáo trình Hoá học phân tích 8. Giáo trình Khoa học môi trường. http:baigiang.violet.vnpresentshowentry_id489754 9. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 1 10. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 2 11. Giáo trình bài tập Hoá Phân tích 1 12. Thuốc thử Hữu cơ 13. Giáo trình môi trường trong xây dựng 14. Bài tập Hóa môi trường có đáp án đầy đủ nhất dành cho sinh viên Đại họcCao đẳng 15. Mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa các quá trình môi trường 16. Cây trồng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết 17. Đất đồng bằng và ven biển Việt Nam 18. Chất Hữu cơ của đất, Hóa Nông học 19. Một số phương pháp canh tác hiện đại,Hóa Nông học 20. Bài tập Hoá Đại cương có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học 21. Hướng dẫn học Hoá Đại cương dành cho sinh viên ĐH, CĐ 22. Bài giảng Vai trò chất khoáng đối với thực vật PP 23. Giáo trình Thực hành Hoá vô cơ dành cho sinh viên ĐH, CĐ 24. Bài tập Vô cơ dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 25. Bài tập Vô cơ thi Olympic dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 26. Bài giảng Hoá học Phức chất hay và đầy đủ 27. Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch 28. Bài tập Hoá lý tự luận dành cho sinh viên có hướng dẫn đầy đủ 29. Bài tập Hoá lý trắc nghiệm dành cho sinh viên có đáp án đầy đủ 30. Khoá luận Tốt nghiệp bài tập Hoá lý 31. Giáo trình Hoá Phân tích dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 32. Bài giảng Điện hoá học hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 33. Bài tập Hoá học sơ cấp hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 34. Bài giảng phương pháp dạy học Hoá học 1 35. Bài giảng Công nghệ Hoá dầu 36. Hóa học Dầu mỏ và Khí 37. Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 38. Bài tập Công nghệ Hóa dầu, công nghệ chế biến khi hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 39. Bài giảng Hóa học Dầu mỏ hay dành sinh viên Đại học, cao đẳng 40. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng 41. Phụ gia thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia 42. Hướng dẫn thực hành Hoá Vô cơ RC0 Các phản ứng Hoá học mang tên các nhà khoa học hay dành cho sinh viên 43. Bài tập trắc nghiệm Hoá sinh hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 44. Bài tập Hoá học Hữu cơ có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng P1 45. Bài giảng Hoá học Hữu cơ 1 powerpoint hay 46. Bài tập cơ chế phản ứng Hữu cơ có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên 47. Bài giảng Hoá học Hữu cơ dành cho sinh viên 48. Bài tập Hoá sinh học hay có đáp án dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 49. Hoá học hợp chất cao phân tử 50. Giáo trình Hoá học Phức chất dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 51. Bài giảng Hoá học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 52. Bài giảng Cơ sở Lý thuyết Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 53. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần Hidrocacbon 54. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần dẫn xuất Hidrocacbon và cơ kim 55. Bài giảng Hoá học Hữu cơ file word đầy đủ và hay nhất 56. Kỹ thuật và an toàn trong thí nghiệm, thực hành Hóa học 57. Báo cáo thực hành Hóa Hữu cơ 2 58. Giáo trình Hóa học môi trường 59. Bài tập Hóa Hữu cơ hay 60. Bài tập Hóa Đại cương hay gồm Tự luận và trắc nghiệm, có giải chi tiết 61. Giáo trình Hóa học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng 62. Giáo trình Hóa Đại cương tập I, Nguyễn Văn Đang, ĐHSP Đà Nẵng 63. Giáo trình Hóa Đại cương tập II, Nguyễn Văn Đang, ĐHSP Đà Nẵng http:violet.vnvinhannan355presentshowentry_id10833446 64. D. HIỂU BIẾT CHUNG 1. TỔNG HỢP TRI THỨC NHÂN LOẠI 2. 557 BÀI THUỐC DÂN GIAN 3. THÀNH NGỬCA DAO TỤC NGỬ ANH VIỆT 4. CÁC LOẠI HOA ĐẸP NHƯNG CỰC ĐỘC 5. GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP 6. Điểm chuẩn các trường năm 2015 7. Quy hoạch mạng lưới nghĩa trang năm 2020, tầm nhìn 2030 8. Tham nhũng và phòng chống tham nhũng 9. Tuyển tập các bài ca dao Việt Nam và các bài hát ru hay 10. Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) 11. Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính 12. Kinh nguyệt và các vấn đề liên quan 13. Các bệnh hiện đại hay gặp và chế độ ăn uống 14. Phong tục tập quán người Việt 15. Giải mộngĐoán điềm 16. Điềm báo tốt xấu E. DANH MỤC LUẬN ÁNLUẬN VĂNKHOÁ LUẬN… 1. Công nghệ sản xuất bia 2. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đen 3. Giảm tạp chất trong rượu 4. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel 5. Tinh dầu sả 6. Xác định hàm lượng Đồng trong rau 7. Tinh dầu tỏi 8. Tách phẩm mầu 9. Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm 10. Tinh dầu HỒI 11. Tinh dầu HOA LÀI 12. Sản xuất rượu vang 13. Vấn đề mới và khó trong sách Giáo khoa thí điểm 14. Phương pháp tách tạp chất trong rượu 15. Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức khỏe cộng đồng 16. REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10 LV 151 17. Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum 18. Chọn men cho sản xuất rượu KL 40 19. Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 40 20. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN 21. LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẾ TẠO KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐIỆN HOÁ CỦA ĐIỆN CỰC 21 22. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI UVARIA L. HỌ NA (ANNONACEAE) 23. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm file word RE023 24. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong quả mặc nưa 25. Nghiên cứu xử lý chất màu hữu cơ của nước thải nhuộm …bằng phương pháp keo tụ điện hóa 26. Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề khó và mới về hoá hữu cơ trong sách giáo khoa hoá học ở Trung học phổ thông 27. Nghiên cứu chiết xuất pectin từ phế phẩm nông nghiệp, thực phẩm 28. Chiết xuất quercetin bằng chất lỏng siêu tới hạn từ vỏ củ Hành tây 29. Thành phần Hóa học và hoạt tính Kè bắc bộ pp 30. Nghiên cứu phương pháp giảm tạp chất trong rượu Etylic 31. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel từ mỡ cá tra với xúc tác KOHγAl2O3 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng 32. Tối ưu hoá quá trình chiết ANTHOCYANIN từ bắp cải tím 33. Chiết xuất và tinh chế CONESSIN, KAEMPFEROL, NUCIFERIN từ dược liệu (Ko) RE033 34. Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông thuộc lưu vực sông Nhuệ sông Đáy 35. Xử lý suy thoái môi trường cho các vùng nuôi tôm (Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiến tiến, phù hợp xử lý suy thoái môi trường nhằm sử dụng bền vững tài nguyên cho các vùng nuôi tôm các tỉnh ven biển Bắc bộ và vùng nuôi cá Tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long) 36. Đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ, W813E0036 (Xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ) 37. Công nghệ lên men mêtan xử lý chất thải làng nghề“Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm và công nghệ lên men mêtan nước thải chế biến tinh bột sắn của một số làng nghề thuộc huyện Hoài Đức, Hà Nội” 38. Tính chất của xúc tác Fe2O3 biến tính bằng Al2O3(Tổng hợp và tính chất xúc tác của Fe2O3 được biến tính bằng Al2O3 và anion hóa trong phản ứng đồng phân hóa nankan”) 39. Tác động môi trường của việc thu hồi đất, Word, 5, E0039 “Đánh giá ảnh hưởng môi trường của việc thu hồi đất tại quận Tây Hồ, Hà Nội” 5 40. Không gian hàm thường gặp, W8, E40 (“Về một số không gian hàm thường gặp”. 41. Xác định hoạt chất trong thuốc kháng sinh, W 10, E41 (Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một sốhoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ βLactam” 42. Phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tửW10.2E42 “Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử” 43. Động lực học của sóng biển, W12, E43. NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC CỦA SÓNG SAU ĐỚI SÓNG ĐỔ TẠI BÃI BIỂN NHA TRANG 44. Xử lý chất thải tại nhà máy giấy hiệu quả, file word 13, E44 (NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC BỂ HIẾU KHÍ BẰNG CÁCH ĐIỀU CHỈNH DINH DƯỠNG THÍCH HỢP CHO VI KHUẨN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY GIẤY 45. Định lượng Paraquat bằng phương pháp sắc ký lỏng, W14, E45. (Nghiên cứu định lượng Paraquat trong mẫu huyết tương người bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao) 46. Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường, W15, E46 “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường khu vực Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc và các xã lân cận” 47. Giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, W16, E47. “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” 48. Phức chất đa nhân của đất hiếm phối tử hữu cơ đa càng, W17, E48. “Phức chất đa nhân của đất hiếm và kim loại chuyển tiếp với một số phối tử hữu cơ đa càng” 49. Phép tính Xentơ và ứng dụng trong cơ học chất rắn (PHÉP TÍNH TENXƠ VÀ MỘT ỨNG DỤNG TRONG CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG 50. Mô hình vật lý của Virut, W20, E50 51. Hệ Exciton trong dải băng Graphene, W22, E51. HỆ EXCITON TRONG DẢI BĂNG GRAPHENE 52. Phân tích biến đổi của gen CXCL12 ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, W23, E52. 53. Thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam, W26, E53.( Đánh giá đặc tính thành thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam và mối liên hệ của nó với một số vấn đề sinh thái môi trường điển hình’’) 54. Quy trình xử lý và tái sử dụng chất thải từ quá trình mài đá trong sản xuất đá nhân tạo 55. Xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn 56. Phân tích, đánh giá chất lượng nước sông 57. Tán xạ hạt nhân của các nơtron phân cực trên mặt tinh thể 58. Nghiên cứu điều kiện phân tích các sulfamit bằng phương pháp sắc ký Bùi minh Thái 59. Nghiên cứu, xác định mức độ tồn lưu chất độc da camdioxin và đánh giá hiệu quả thử nghiệm công nghệ Hóa Cơ xử lý dioxin K 60. ẢNH HƯỞNG CỦA CO2 ĐẾN KHẢ NĂNG HÒA TAN PHYTOLITH TRONG TRO RƠM RẠ 61. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và mô hình thuỷ văn thuỷ lực để thành lập bản đồ ngập lụt 62. PHÁT TRIỂN THIẾT bị PIN NHIÊN LIỆU TỪ VI SINH VẬT 63. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 64. Ứng dụng bộ kít nhuộm hóa học tế bào để phân loại bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB 65. Định hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử ký nước thải đô thị k 66. Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh K 67. Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào chương trình đào tạo cho học sinh K 68. TỔNG HỢP VẬT LIỆU HẤP PHỤ CÓ TỪ TÍNH VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÁCH LOẠI PHẨM MÀU AZO TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 69. F. TOÁN PHỔ THÔNG 1. TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN 2. Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 500 câu có đáp án 3. Phân dạng Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 4. Bộ đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 5. Chuyên đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 6. Bộ đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 7. Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết phút môn Toán lớp 12 8. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P1 9. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P2 10. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P3 11. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P1 có đáp án 12. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P2 13. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 14. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia. 15. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia có đáp án 16. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 17. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 18. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có đáp án 19. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có giải chi tiết 20. Ôn tập Toán 12, luyện thi THPT Quốc gia 21. Phân dạng bài tập hình học 11 rất hay có giải chi tiết các dạng 22. Bài tập trắc nghiêm Toán 11 23. Đề trắc nghiệm toán đại số 12 dành cho kiểm tra 1 tiêt, 15 phút có đáp án G. LÝ PHỔ THÔNG 1. GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS 2. Chuyên đề luyện thi THPT Quốc gia môn Vật lý, có đáp án H. TOÁN ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. Bài tập Đại số Đại cương, NXB Giáo dục hay 2. Bài tập Đại số Đại cương có giải chi tiết hay 3. Bài tập đại số tuyến tính có giải chi tiết http:www.studyvn.comformulaviewthematic203?thematic_sub=208post_url=DETHIDAISO725 I. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP TIỂU HỌC 1. SKKN cấp thành phố về nâng cao chất lượng dạy học thể dục ở Tiểu học 2. SKKN dạy học tiếng anh ở Tiểu học 3. SKKN đọc kể diễn cảm 4. SKKN nâng cao chất lượng dạy học môn Tin lớp 4, 5 J. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP THCS 1. Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học THCS 2. Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật Lý THCS lớp 6 http:quephong.violet.vnpresentlistcat_id1327614page3 K. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP THPT Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) là quyển sách không bao giờ cũ Bất kể trai hay gái khi đọc và có thể noi theo được một phần cũng là điều quá quý, đáng trân trọng cho mỗi gia đình, cho đất nước Ai thực hiện theo những tấm gương này sẽ là những hiền tài có ích cho xã tắc. Tu thân, tề gia, trị quốc, thiên hạ bình Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính là tài liệu rất cần thiết cho mọi lứa tuổi. Hy vọng tài liệu sẽ giúp chúng ta hiểu hơn, khỏe hơn và có cuộc sống hạnh phúc hơn. Những điềm báo tốt xấu bạn nên biết là tài liệu hay, làm phong phú thêm cuộc sống vốn dĩ muôn màu. Dẫu sao điều ta chưa kiểm chứng thì hãy cứ tin: Có cử có thiên, có kiên có lành Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Vũ Mai Phương

TỔNG HỢP VẬT LIỆU HẤP PHỤ CÓ TỪ TÍNH VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÁCH LOẠI PHẨM MÀU AZO TRONG MÔI

TRƯỜNG NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Vũ Mai Phương

TỔNG HỢP VẬT LIỆU HẤP PHỤ CÓ TỪ TÍNH VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÁCH LOẠI PHẨM MÀU AZO TRONG MÔI

TRƯỜNG NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Chuyên ngành: Hóa Môi Trường

Mã số: 60440120

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS CHU XUÂN QUANG

2 PGS.TS ĐỖ QUANG TRUNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trướckhitrìnhbàynộidungchínhcủaluậnvăn,emxinbàytỏlòng

biếtơnsâusắctớiTS.CHU XUÂN QUANG và PGS.TS ĐỖ QUANG TRUNG, nhữngngườithầyđángkínhđãtrực tiếphướngdẫnvàtậntìnhchỉbảoemtrongsuốtthờigianqua.Emxinphépđượcgửilờicảmơnđếnbanlãnhđạovàcácthầycôgiáo,

HàNội,ngày25tháng11năm2015

Học Viên

Vũ Mai Phương

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Chitosan 2

1.1.1 Khái quát về chitosan 2

1.1.2 Tính chất của chitosan 4

1.1.3 Ứng dụng của chitosan 4

1.2 Oxit s t t ắ ừ 5

1.2.1 Cấu trúc tinh thể của Fe3O4 5

1.2.2 Tính chất 6

1.2.3 Một số ứng dụng của oxit sắt 7

1.3 V t li u t tính ng d ng x lí n ậ ệ ừ ứ ụ ử ướ c th i ả 8

1.4 Đ c tính và m t s ph ặ ộ ố ươ ng pháp x lý n ử ướ c th i d t nhu m ả ệ ộ 9

1.4.1 Đặc tính và các nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm 9

1.4.2.Cácloại thuốcnhuộm thông thường 10

1.4.3 Một số phương pháp xử lí nước thải dệt nhuộm 13

1.4.3.1 Phương pháp keo tụ 14

1.4.3.2 Phương pháp oxy hóa tăng cường – AOP 15

1.4.3.3 Phương pháp hấp phụ 16

1.5 Khái niệmchung v h ề ợp ch t ấ màuazo 18

1.5.1 Đặc điểm cấu tạo 18

1.5.2 Tính chất 19

1.5.3 Độc tính với môi trường 19

CHƯƠNG 2 – THỰC NGHIỆM 20

2.1 M c tiêu và n i dung nghiên c u ụ ộ ứ 20

2.2 Thi t b , hóa ch t c n thi t cho nghiên c u ế ị ấ ầ ế ứ 20

2.2.1 Hóa chất và Vật liệu nghiên cứu 20

2.2.2 Thiết bị 20

2.3 Ph ươ ng pháp phân tích tr c quang xác đ nh n ng đ ph m màu ắ ị ồ ộ ẩ trong dung d ch ị 21

Trang 5

2.4 T ng h p v t li u có t tính có kh năng h p ph / trao đ i ion ổ ợ ậ ệ ừ ả ấ ụ ổ 23

2.5 Các ph ươ ng pháp nghiên c u đ c tr ng c u trúc v t li u ứ ặ ư ấ ậ ệ 24

2.5.1 Phương pháp phổ hồng ngoại IR 24

2.5.2 Phương pháp hiển vi điện tử quét SEM 24

2.5.3 Phương pháp xác định diện tích bề mặt riêng (BET) 25

2.5.4 Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (XRD– X–Rays Diffraction) 25

2.5.5 Phương pháp từ kế mẫu rung 26

2.5.6 Phương pháp xác định dung lượng hấp phụ cực đại 27

2.6 Kh o sát kh năng h p ph ph m màu c a các v t li u ả ả ấ ụ ẩ ủ ậ ệ 30

2.6.1 Khảo sát thời gian cân bằng của vật liệu hấp phụ FMM-C31 đối với dung dịch alizarin vàng G 30

2.6.2 Khảo sát thời gian cân bằng của vật liệu hấp phụ FMM-C31 đối với dung dịch metyl đỏ 30

2.6.3 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ alizarin vàng G của vật liệu FMM-C31 31

2.6.4 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ metyl đỏ của vật liệu FMM-C31 31

2.6.5 Xác định dung lượng hấp phụ alizarin vàng cực đại của vật liệu FMM-C31 .31

2.6.6 Xác định dung lượng hấp phụ metyl đỏ cực đại của vật liệu FMM-C31 31

2.6.7 Xác định thời gian lắng của vật liệu 32

2.6.8 So sánh sự hấp phụ alizarin vàng của ba loại vật liệu C11, FMM-C21 và FMM-C31 32

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Các đ c tr ng c b n c a v t li u ặ ư ơ ả ủ ậ ệ 33

3.1.1 Hình thái học của vật liệu 33

3.1.2 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại 33

3.1.3 Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X 34

3.1.4 Xác định đường cong từ hóa và từ độ bão hòa 35

3.1.5 Diện tích bề mặt riêng của vật liệu 36

3.1.6 Đánh giá khả năng lắng của vật liệu 37

Trang 6

3.1.7 So sánh tính năng hấp phụ của các vật liệu 38

3.2  Kh o sát m t s đi u ki n h p ph c b n s d ng v t li u ả ộ ố ề ệ ấ ụ ơ ả ử ụ ậ ệ chitosan/oxit s t t FMM-C31 ắ ừ 39

3.2.1 Khảo sát một số điều kiện hấp phụ phẩm màu metyl đỏ đối với vật liệu hấp phụ FMM-C31 39

3.2.2 Tiến hành khảo sát khả năng hấp phụ alizarin vàng G của vật liệu FMM-C31 42

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 51

1 M t s h p ch t azo th ộ ố ợ ấ ườ ng g p ặ 51

2 S đ t ng h p v t li u chitosan/Fe ơ ồ ổ ợ ậ ệ 3 O 4 52

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Đặc tính nướcthải của một số cơ sở dệt nhuộm ở Hà Nội 9

Bảng 1.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may 9

Bảng 2.1 Số liệu xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ Methyl đỏ 22

Bảng 2.2 Số liệu xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ Alizarin vàng G 23

Bảng 3.1 Bảng khảo sát thời gian lắng của vật liệuệu 38

Bảng 3.2 So sánh sự hấp phụ alizarin vàng của 3 loại vật liệu FMM-C11, FMM-C21 và FMM-C31 39

Bảng 3.3 Khảo sát thời gian cân bằng hấp phụ của vật liệu FMM-C31 đối với phẩm màu metyl đỏ 40

Bảng 3.4 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ metyl đỏ vủa vật liệu 41

Bảng 3.5 Khảo sát dung lượng hấp phụ metyl đỏ cực đại của vật liệu FMM-C31 41

Bảng 3.6 Khảo sát thời gian cân bằng hấp phụ alizarin vàng G 43

Bảng 3.7 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ alizarin vàng G của vật liệu FMM-C31 44

Bảng 3.8 Khảo sát dung lượng hấp phụ alizarin vàng G cực đại của vật liệu FMM-C31 45

Trang 8

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Hình 2.1 Đồ thị sự phụ thuộc độ hấp thụ quang Methyl đỏ vào pH 21

Hình 2.2 Đồ thị sự phụ thuộc độ hấp thụ quang Alizarin vàng G vào pH 22

Hình 2.3 Đường chuẩn xác định nồng độ Methyl đỏ 22

Hình 2.4 Đường chuẩn xác định nồng độ alizarin vàng G 23

Hình 2.5: Các kiểu đường hấp phụ-giải hấp đẳng nhiệt theo IUPAC 25

Hình 2.6: Sự phản xạ trên bề mặt tinh thể 26

Hình 2.7: Sơ đồ khối từ kế mẫu rung 27

Hình 2.8 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir 30

Hình 2.9 Sự phụ thuộc của Cf/q vào Cf 30

Hình 3.1: Kết quả chụp SEM của vật liệu a Fe3O4; b FMM-C11; c FMM-C21; d FMM-C31 33

Hình 3.2: Phổ IR của vật liệu a Chitosan, b FMM-C11, c FMM-C21, d FMM-C31 .34

Hình 3.3: Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu a Chitosan; b Fe3O4; c FMM-C11; d FMM-C21; e FMM-C31 35

Hình 3.4: Đường cong trễ từ của vật liệu a Fe3O4; b.C11; c.C21;d FMM-C31 36

Hình 3.5: Kết quả chụp BET của vật liệu a FMM-C11; b FMM-C21; c FMM-C31.37 Hình 3.6: Khảo sát thời gian lắng của vật liệu của vật liệu 38

Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn thời gian cân bằng hấp phụ metyl đỏ của vật liệu 40

Hình 3.8: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ct/qt vào Ct của metyl đỏ 42

Hình 3.9 : Đường thẳng hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich của vật liệu FMM-C31 42

Hình 3.10: Đồ thị biểu diễn thời gian cân bằng hấp phụ alizarin vàng G của vật liệu 43

Hình 3.11: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ct/qt vào Ct của alizarin vàngG 45

Hình 3.12: Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của vật liệu FMM-C31 46

Hình 3.13: Phương trình đẳng nhiệt Freundlich hấp phụ alizarin vàng G của vật liệu FMM-C31 46

Trang 9

MỞ ĐẦU

Hiệnnay,sựpháttriểnngày cànglớnmạnhcủa đấtnướcvềkinh tế và xã hội,đặc

ảnhhưởngrấtlớnđếnmôitrườngsốngcủaconngười.Bêncạnhsự lớnmạnhcủanềnkinhtếđấtnướclạilàsựgia tăng ô nhiễmmôitrường.Mộttrongnhữngngànhcôngnghiệp gâyônhiễm môitrườnglớn làngànhdệtnhuộm.Bêncạnhcáccôngty,nhàmáycòncóhàngngàncơsởnhỏlẻtừcáclàngnghềtruyền thống.Vớiquymôsảnxuấtnhỏ, lẻ nênlượng nước thảisau sản xuất hầunhư không được xửlý,màđược thải

ngòigâyônhiễmnghiêmtrọngtầng nướcmặt,mạchnước ngầmvà ảnhhưởnglớnđếnsứckhỏe conngười

Vớidâychuyềncôngnghệphứctạp,baogồm nhiềucôngđoạnsảnxuất khácnhaunênnước thải sausảnxuất dệtnhuộmchứanhiều loại hợpchấthữucơđộchại,đặcbiệtlàcáccôngđoạntẩytrắngvànhuộmmàu.Việctẩy, nhuộmvảibằngcácloạithuốcnhuộm khácnhaunhưthuốcnhuộm hoạttính, thuốcnhuộm

khiếncholượngnướcthảichứanhiềuchấtônhiễm khácnhau(chấttạomàu, chấtlàmbềnmàu )[7,8].Bêncạnhnhữnglợiíchcủachấttạomàuhọazo trongcôngnghiệpnhuộm,thìtác hạicủa nó khôngnhỏkhimàcácchấtnày đượcthảiramôitrường.Gầnđây,cácnhà nghiên cứuđã pháthiệnra tínhđộc hạivànguy hiểmcủahợpchấthọazođốivớimôitrườngsinhtháivàcon người,đặc biệt là loại thuốcnhuộmnàycóthể gâyung thư cho người sửdụng sảnphẩm[19,30]

Nghiêncứu,xử lýnướcthảicóchứahợpchấtazolàmộtvấnđềrấtquan trọngnhằmloạibỏhếtcácchấtnày trướckhixảramôitrường,bảovệcon ngườivà môitrườngsinhthái.Vớimụcđíchgóp phần nghiên cứu kỹ thuậtxử lýcácphẩm màu hữu cơ bằngphương pháp hấp phụ, đặc biệt là xử lý phẩm màu họ azobằngvật liệu hấp phụ có từtính, nênđềtàiluậnvăn “Tổng hợp vật liệu hấp phụ có từ tính và khảo sát khả năng táchloại phẩm màu azo trong môi trường nước”đãđược tôi lựa chọnthực hiện

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Chitosan

1.1.1 Khái quát về chitosan

Về mặt lịch sử, chitin được Braconnot phát hiện đầu tiên vào năm 1821, trongcặn dịch chiết từ một loại nấm Ông đặt tên cho chất này là “Fungine” để ghi nhớnguồn gốc của nó Năm 1823 Odier phân lập được một chất từ bọ cánh cứng mà ônggọi là chitin hay “chiton”, tiếng Hy Lạp có nghĩa là vỏ giáp, nhưng ông không pháthiện ra sự có mặt của nitơ trong đó Cuối cùng cả Odier và Braconnot đều đi đến kếtluận chitin có dạng công thức giống với xenlulozo

Trong động vật, chitin là một thành phần cấu trúc quan trọng của các vỏ một sốđộng vật không xương sống như: côn trùng, nhuyễn thể, giáp xác và giun tròn Trongđộng vật bậc cao monome của chitin là một thành phần chủ yếu trong mô da nó giúpcho sự tái tạo và gắn liền các vết thương ở da Trong thực vật chitin có ở thành tế bàonấm họ zygenmyctes, các sinh khối nấm mốc, một số loại tảo Chitin có cấu trúcthuộc họ polysaccarit, hình thái tự nhiên ở dạng rắn Do đó, các phương pháp nhậndạng chitin, xác định tính chất, và phương pháp hoá học để biến tính chitin cũng nhưviệc sử dụng và lựa chọn các ứng dụng của chitin gặp nhiều khó khăn

Còn chitosan chính là sản phẩm biến tính của chitin, là một chất rắn, xốp, nhẹ,hình vảy, có thể xay nhỏ thành các kích cỡ khác nhau Chitosan được xem là polymer

tự nhiên quan trọng nhất Với đặc tính có thể hoà tan tốt trong môi trường acid,chitosan được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm Giống như xenlulozo, chitosan là chất xơ, không giống chất xớ thực vật, chitosan

có khả năng tạo màng, có các tính chất của cấu trúc quang học Chitosan có khả năngtích điện dương do đó nó có khả năng kết hợp với những chất tích điện âm như chấtbéo, lipid và acid mật

Chitosan là polyme không độc, có khả năng phân huỷ sinh học và có tính tươngthích về mặt sinh học Trong nhiều năm qua, các polyme có nguồn gốc từ chitin đặcbiệt là chitosan đã được chú ý đặc biệt như là một loại vật liệu mới có ứng dụng đặ biệttrong công nghiệp dược, y học, xử lý nước thải và trong công nghiệp thực phẩm như làtác nhân kết hợp, gel hoá, hay tác nhân ổn định

Trang 11

Trong các loài thuỷ sản đặc biệt là trong vỏ tôm, cua, ghẹ, hàm lượng chitin –chitosan chiếm khá cao dao động từ 14-35% so với trọng lượng khô Vì vậy vỏ tôm,cua, ghẹ là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất chitin – chitosan.

Hình 1.1: Công thức cấu tạo chitin, chitosan và xenlulozo a

Như hình vẽ trên, thì sự khác biệt duy nhất giữa chitonsan và cellulose là nhómamin (-NH2) ở vị trí C2 của chitosan thay thế nhóm hydroxyl (-OH) ở xenlulozo.Chitosan tích điện dương do đó nó có khả năng liên kết hoá học với những chất tíchđiện âm như chất béo, lipit, cholesterol, protein và các đại phân tử Chitin và chitosanrất có lợi ích về mặt thương mại cũng như là một nguồn vật chất tự nhiên do tính chấtđặc biệt của chúng như tính tương thích về mặt sinh học, khả năng hấp thụ, khả năngtạo màng và giữ các ion kim loại

Chitosan và các dẫn xuất của nó có hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn, có khảnăng tự phân hủy sinh học cao, không gây dị ứng Không gây độc hại cho người và giasúc, có khả năng tạo phức với một số kim loại chuyển tiếp như Co(II), Ni(II), Cu(II)

do vậy chúng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: xử lý nước thải và bảo

vệ môi trường, dược học và y học, nông nghiệp, công nghiệp, công nghệ sinh học Chitosan có cấu trúc đặc biệt với các nhóm amin trong mạng lưới phân tử có khảnăng hấp phụ tạo phức với kim loại chuyển tiếp: Cu(II), Ni(II), Co(II) trong môitrường nước Vì vậy chitosan đang được nghiên cứu kết hợp với một số chất khác đểứng dụng xử lý kim loại nặng trong nước

Trang 12

- Có khả năng hấp phụ cao đối với các kim loại nặng.

- Ở pH<6,3, chitosan có tính điện dương cao

- Trong phân tử chitosan có chứa nhóm –OH, -NHCOCH3 trong các mắt xíchN-acetyl-D-glucosaminc có nghĩa chúng vừa là ancol vừa là amine, vừa là amide.Phản ứng hóa học có thể xảy ra ở vị trí nhóm chức tạo ra dẫn xuất thế O-, dẫn xuất thếN-

- Mặt khác chitosan là những polimer mà các monome được nối với nhau bởicác liên kết α-(1-4)-glycozit, các liên kết này rất dễ bị cắt đứt bởi các chất như : axit,bazo, tác nhân oxy hóa và các enzyme thủy phân [3,16]

1.1.3 Ứng dụng của chitosan

Trong y tế, chitosan có tác dụng làm màng chữa bỏng, tá dược độn trong làmcốm, tá dược ổn định viên nén, thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng Hỗn hợp chitosan-collagen làm giảm cholesterol trong máu, giảm sự hấp thụ lipit

Trong công nghiệp thực phẩm, chitosan làm phụ gia thực phẩm duy trì hương vị

tự nhiên, ổn định màu, nhũ tương, làm dày cấu trúc, màng bảo quản rau quả tươi, làmtrong nước quả ép, giữu màu sắc và hương vị tự nhiên của sản phẩm

Trong công nghiệp in, chitosan làm chất keo cảm quang

Trong công nghiệp nhuộm làm tăng độ màu vải nhuộm

Trong nông nghiệp, oligochitosan làm thuốc tăng trưởng thực vật và kích thíchgây tạo kháng sinh thực vật, thuốc diệt nấm bệnh cho thực vật, gia tăng hệ số nhân vàsinh khối tươi cho cây nuôi cấy mô

Trang 13

Trong khoa học kỹ thuật, chitosan làm dung dịch tăng độ khuyếch đại của kínhhiển vi, xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt: thu hồi ion kim loại, protein, phenol,thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm [3,16].

1.2 Oxit sắt từ

1.2.1 Khái quát vềoxit sắt từ

Oxit sắt từ có công thức hóa học Fe3O4 là vật liệu từ tính đầu tiên mà con ngườibiết đến Từ thế kỷ IV người Trung quốc đã biết rằng Fe3O4 tìm thấy trong các khoángvật tự nhiên có khả năng định hướng theo phương Bắc - Nam địa lý Đến thế kỷ XII,

họ đã sử dụng vật liệu Fe3O4 làla bàn, một công cụ giúp xác định phương hướng rất cóích Trong tự nhiên, oxit sắt từ không những được tìm thấy trong khoáng vật mà nócòn được tìm thấy trong cơ thể các sinh vật như ong, kiến, bồ câu…Chính sự có mặtcủa Fe3O4 trong cơ thể những sinh vật đã tạo nên khả năng xác định phương hướngmang tính bẩm sinh của chúng

Trong phân loại vật liệu từ Fe3O4 được xếp vào nhóm vật liệu ferit có công thứctổng quát MO Fe3O4 có cấu trúc spinel (M là kim loại hóa trị II như : Fe, Ni, Co, Mn,

Mg hoặc Cu)

Trong loại vật liệu ferit các ion oxy có bán kính khoảng 1.32 Å lớn hơn rất nhiềubán kính ion kim loại ( 0,6 ÷ 0,8 Å) nên chúng có khả năng nằm rất sát nhau và sắpxếp thành một mạng lưới có cấu trúc lập phương tâm mặt xếp khớp nhau Trong mạngferit có 2 loại hốc : loại thứ nhất là hốc tứ diện (nhóm A) được giới hạn bởi bốn ionoxy, loại thứ hai là hốc bát diện (nhóm B) được giới hạn bởi sáu ion oxy Các ion kimloại M2+ và Fe3+ sẽ nằm ở các hốc này và tạo nên hai dạng cấu trúc spinel của nhóm vậtliệu ferit

Dạng thứ nhất, toàn bộ các ion M2+ nằm ở vị trí A còn toàn bộ các ion Fe3+ nằm ở

vị trí B Cấu trúc này đảm bảo hóa trị của các nguyên tử kim loại vô số các oxi baoquanh các ion Fe3+ và M2+ có tỷ số 3/2 nên nó được gọi là spinel thuận cấu trúc nàyđược tìm thấy trong ferit ZnO.Fe2O3

Dạng thứ hai thường gặp hơn được gọi là cấu trúc spinel đảo Trong cấu trúcspinel đảo một nửa ion Fe3+ cùng toàn bộ ion M2+ nằm ở vị trí B, số ion Fe3+ còn lạinằm ở các vị trí A Oxit sắt từ Fe3O4 ≡ FeO.Fe2O3 là một ferit có cấu trúc spinel đảođiển hình Tức là một nửa số ion Fe3+ chiếm hốc bát diện, nửa còn lại chiếm hốc tứ

Trang 14

diện, các ion Fe2+ đều chiếm hốc bát diện, chính cấu trúc spinel đảo này đã quyết địnhtính chất từ của Fe3O4, đó là tính chất từ ferit từ.

Hinh Hình 1.2: Cấu trúc spinel của Fe 3 O 4 b

Trong oxit sắt từ vì ion Fe3+ có mặt ở cả hai phân mạng với số lượng như nhaunên bị triệt tiêu vì vậy momen từ do Fe2+ quyết định Trong vô số ô cơ sở của oxit sắt

Fe3O4 các momen từ của các ion Fe2+ và sắt từ Fe3+ có sự sắp xếp khác nhau

Hình 1.3: Sự phân bố các momen từ spin của các ion Fe 2+ và Fe 3+ trong một ô cơ

Trang 15

Bất cứ vật liệu nào đều có sự ảnh hưởng với từ trường ngoài (H), thể hiện bằng

độ từ hóa (từ độ - M) Tỷ số C = M/N được gọi là độ cảm từ Tùy thuộc vào giá trị, độcảm từ có thể phân ra làm các loại vật liệu từ khác nhau Vật liệu có C < 0 (~10-6)được gọi là vật liệu nghịch từ Vật liệu có C>0 (~10-6) được gọi là vật liệu thuận từ.Vật liệu có C > 0 với giá trị rất lớn có thể là vật liệu sắt từ, ferit từ

Ngoài độ cảm từ, một số thông số khác cũng rất quan trọng trong việc xác địnhtính chất của vật liệu VD: từ độ bão hòa Ms (từ độ đạt cực đại tại từ trường lớn), cảmứng từ dư Br (từ độ còn dư sau khi từ hóa đến độ bão hòa và đưa mẫu ra khỏi từtrường), lực kháng từ Hc (từ trường ngoài cần thiết để một hệ, sau khi đạt trạng tháibão hòa từ, bị khử từ)

Nếu kích thước của hạt giảm đến một giá trị nào đó (thông thường từ vài chụcnanomet), phụ thuộc vào từng vật liệu cụ thể, tính sắt từ và ferit từ biến mất, chuyểnđộng nhiệt sẽ thắng thế và làm cho vật liệu trở thành vật liệu siêu thuận từ Đối với vậtliệu siêu thuận từ, từ dư và lực kháng từ không còn tính từ nữa, đấy là một đặc điểmrất quan trọng khi dùng vật liệu này cho các ứng dụng Trong tự nhiên, sắt (Fe) là vậtliệu có từ độ bão hòa lớn nhất tại nhiệt độ phòng, sắt không độc đối với cơ thể người

và tính ổn định khi làm việc trong môi trường không khí nên các vật liệu như oxit sắtđược nghiên cứu rất nhiều để làm hạt nano từ tính [24]

1.2.3 Một số ứng dụng của oxit sắt

Có thể loại bỏ Asen trong nước bằng hạt nano oxit sắt, thực nghiệm cho thấy khicho hạt nano oxit sắt từ với nồng độ 1g/l vào mẫu nước có chứa nồng độ asen là 0,1 g/lchỉ sau một phút thì nồng độ asen đã giảm chỉ còn 0,0081 mg/l dưới tiêu chuẩn của bộ

Trang 16

Xuất phát từ ý tưởng đó các nhà khoa học nước ta đã sử dụng kết hợp nano từtính Fe3O4 với Al2(SO4)3 để lọc nước, Al2(SO4)3 khi tan trong nước sẽ thủy phân tạothành Al(OH)3 kết tủa dạng keo Kết tửa keo này có tác dụng như một tấm lưới Khi nólắng đọng thì các chất bẩn mắc vào nó cũng bị kéo xuống theo, kết quả là làm lắngđọng chất bẩn và làm cho nước trong hơn Khi đã kết hợp hạt nano từ tính Fe3O4 vớiAl(OH)3 dưới tác dụng của từ trường Ngoài các hạt nano từ tính bị hút xuống dưới,các hạt này đi xuống chúng kéo tấm lưới nhuộm hydroxit chuyển động theo Kết quả

là nhôm hydroxit lắng đọng nhanh hơn hàng chục lần so với khi không dùng hạt nano

từ tính

1.3 Vật liệu từ tính ứng dụng xử lí nước thải

Trong phương pháp hấp phụ để loại bỏ triệt để các chất ô nhiễm trong nước thảithường sử dụng kỹ thuật hấp phụ tầng cố định với các cột có đường kính từ 0,1 đến 1,5

m và chiều cao có thể lên đến hơn 10 m Các cột thường được nhồi các vật liệu nhưthan hoạt tính, zeolit Dung dịch nước thải được dẫn lên đầu cột, khi đi qua vật liệuhấp phụ các chất ô nhiễm bị giữ lại, nước sạch được xử lí đi ra ngoài Tuy nhiên nhượcđiểm của phương pháp này là thời gian tái sinh vật liệu hấp phụ lâu, quá trình vậnhành hay bị hiện tượng tắc cột phải nạp lại, tốn về thời gian và kinh phí Đối với kĩthuật hấp phụ tầng động, nhiều trường hợp quá trình lắng kéo dài làm ảnh hưởng đếntốc độ xử lí nước thải Để khắc phục nhược điểm này, nhiều nhà khoa học đã nghiêncứu chế tạo nhựa trao đổi ion có từ tính và nghiên cứu ứng dụng trong xử lí nước thải[31,32] Khi có tác dụng của từ trường các vật liệu hấp phụ sẽ tách ra khỏi hỗn hợphuyền phù nhanh hơn do vậy làm tăng tốc độ quá trình xử lí và tái sinh vật liệu Tuynhiên, việc sử ụng vật liệu polyme tổng hợp có thể tạo ra các monome khó phân hủy,gây ô nhiễm thứ cấp cho môi trường Do đó, xu hướng xử dụng các loại polyme có sẵntrong thiên nhiên được các nhà khoa học rất quan tâm, trong đó chitosan là vật liệuđược chú ý nhiều nhất do có cấu trúc và tính chất hóa lý đặc biệt, hoạt tính cao và khảnăng lựa chọn rất tốt đối với các hợp chất và kim loại nặng Chính vì thế, chúng tôi đãnghiên cứu và chế tạo ra vật liệu chitosan cố định các hạt Fe3O4 để xử lí nước thải dệtnhuộm

Trang 17

1.4 Đặc tính và một số phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm

1.4.1 Đặc tính và các nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm

Nguồn nước thải phát sinh trong công nghiệp dệt nhuộm từ các công đoạn hồsợi, giũ hồ, nấu, tẩy, nhuộm và hoàn tất Trong đó lượng nước thải chủ yếu do quátrình giặt sau mỗi công đoạn Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn

và thay đổi tùy theo mặt hàng khác nhau Theo phân tích của các chuyên gia, lượngnước được sử dụng trong các công đoạn sản xuất chiếm 72,3%, chủ yếu là từ các côngđoạn nhuộm và hoàn tất sản phẩm Người ta có thể tính sơ lược nhu cầu sử dụng nướccho 1 mét vải nằm trong phạm vi từ 12 -65 lít và thải ra 10 -40 lít nước[7,8]

Đặc tính của nước thải dệt nhuộm nói chung và nước thải dệt nhuộm làng nghềVạn Phúc, Dương Nội nói riêng đều chứa các loại hợp chất tạo màu hữu cơ, do đó cócác chỉ số pH, DO, BOD, COD rất cao (bảng 1.1), vượt quá tiêu chuẩn cho phépđược thải ra môi trường sinh thái (bảng 1.2)

Bảng 1 Bảng 1.1 Đặc tính nướcthải của một số cơ sở dệt nhuộm ở Hà Nội

Bảng 2 Bảng 1.2.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm

Giới hạn theo QCVN 13:2015/BTNMT

Trang 18

khâu xử lý các hóa chất gây ô nhiễm môi trường có mặt trong nước thải sau khi sảnxuất hoặc chế biến các sản phẩm công nghiệp.

Các chất ô nhiễm chủ yếu có trong nước thải dệt nhuộm là các chất hữu cơ khóphân hủy, thuốc nhuộm, chất hoạt động bề mặt, các hợp chất halogen hữu cơ, muốitrung tính làm tăng tổng hàm lượng chất rắn, nhiệt độ cao và pH của nước thải cao dolượng kiềm lớn Trong đó, thuốc nhuộm là thành phần khó xử lý nhất, đặc biệt là thuốcnhuộm azo -loại thuốc nhuộm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, chiếm tới 60 -70% thị phần[10,17].Thông thường, các chất màu có trong thuốc nhuộm không bámdính hết vào sợi vải trong quá trình nhuộm mà còn lại một lượng dư nhất định tồn tạitrong nước thải Lượng thuốc nhuộm dư sau công đoạn nhuộm có thể lên đến 50%tổng lượng thuốc nhuộm được sử dụng ban đầu[17,21] Đây chính là nguyên nhân làmcho nước thải dệt nhuộm có độ màu cao và nồng độ chất ô nhiễm lớn

Khi đi vào nguồn nước tự nhiên như sông, hồ với một lượng rất nhỏ của thuốcnhuộm đã cho cảm giác về màu sắc Màu đậm của nước thải cản trở sự hấp thụ oxy vàánh sáng mặt trời gây tác hại chosự hô hấp, sinh trưởng của các loài thủy sinh, làm tácđộng xấu đến khả năng phân giải của vi sinh đối với các chất hữu cơ trong nước thải.Đối với cá và các loài thủy sinh, các kết quả thử nghiệm trên cá của hơn 3000 loạithuốc nhuộm nằm trong tất cả cácnhóm từ không độc, độc vừa, rất độc đến cực độccho thấy có khoảng 37% loại thuốc nhuộm gây độc cho cá vàthủy sinh, khoảng 2%thuộc loại rất độc và cực độc

Đối với con người, thuốc nhuộm có thể gây ra các bệnh về da, đường hô hấp,đường tiêu hóa Ngoài ra, một số thuốc nhuộm hoặc chất chuyển hóa của chúng rất độchại có thể gây ung thư (như thuốc nhuộm Benzidin, 4-amino-azo- benzen) Các nhàsản xuất Châu Âu đã cho ngừng sản xuất các loại thuốc nhuộm này nhưng trên thực tếchúng vẫn được tìm thấy trên thị trường do giá thành rẻ và hiệu quả nhuộm màu cao

1.4.2.Cácloại thuốcnhuộmthông thường

Thuốcnhuộm làcác hợpchấtmangmàudạnghữucơhoặcdạngphức của các

khôngcònsửdụngnhiềudonướcthảisaukhinhuộmchứahàmlượnglớn

cáckimloạinặnggâyônhiễmmôitrườngnghiêmtrọng.Thuốcnhuộmdạng hữucơmangmàuhiệnrấtphổbiếntrênthịtrường

Trang 19

Tuỳtheocấutạo,tínhchấtvàphạm visửdụngcủachúngmàngườita chiathuốcnhuộm

Th

u ốcn hu ộm t rựcti ế p

Thuốcnhuộm trựctiếphaycòngọilàthuốcnhuộm tựbắtmàulànhữnghợpchấtmàuhoàtantrongnước,cókhảnăngtự bắtmàuvàomộtsốvậtliệu như:cáctơxenlulozơ,giấy…nhờ các lựchấpphụtrongmôitrườngtrungtính hoặcmôitrườngkiềm.Tuynhiên,khinhuộmmàuđậmthìthuốcnhuộmtrựctiếp khôngcònhiệu suấtbắtmàucao,hơnnữatrongthànhphầncóchứagốcazo(-

N=N-),đâylàloạihợpchấthợpchấthữucơđộchạinênhiệnnayloạithuốcnày khôngcòn được

trựctiếpcácloạisợiđộngvậttứclàcácnhóm xơsợicótínhbazơnhư len,tơ tằm,sợitổnghợppolyamittrongmôitrườngaxit

Trang 20

S:là cácnhóm-SO3Na, -COONa, -SO2CH3.

nhữnggốcmangmàunày thườnglàmonoazovàdiazo,gốcthuốcnhuộm axit antraquinon,hoànnguyênđa vòng…

T:nhóm nguyêntửphảnứng,làm nhiệm vụliênkếtgiữathuốc nhuộmvớixơvàcóảnhhưởngquyếtđịnhđếnđộbềncủaliênkếtnày,đóng

vaitròquyếtđịnhtốcđộphảnứngnucleofin

X:nhómnguyêntửphảnứng,trongquátrìnhnhuộmnósẽtách

khỏiphântửthuốcnhuộm,tạođiềukiệnđểthuốcnhuộm thựchiệnphảnứng hoá học vớixơ

khoảng30%,cóchứagốchalogenhữucơ(hợpchấtAOX)nênlàm tăngtínhđộckhithảiramôitrường.Hơnnữahợpchấtnàycókhảnăngtíchluỹ sinh học,dođógâynêntác độngtiềmẩn chosức khoẻconngườivàđộngvật [29]

huỳnhtrongphântửthuốcnhuộm ởcácdạng-S-,-S-S-,-SO-,-Sn-.Trong nhiềutrường hợp,

Trang 21

lưuhuỳnhnằmtrongcácdịvòngnhư:tiazol,tiazin, tiantrenvàvòngazin Thuốcnhuộmnhómnàyrấtphứctạp, đếnnayvẫnchưa xácđịnhđược chínhxác cấutạotổngquátcủachúng.

gốcazo(-tánvàonước.Mứcđộgắnmàucủathuốcnhuộmphântánđạttỉlệcao(90- 95%)nênnướcthảikhôngchứa nhiềuthuốc nhuộmvàmangtínhaxit

1.4.3 Một số phương pháp xử lí nước thải dệt nhuộm

Do đặc thù công nghệ, nước thải dệt nhuộm có các chỉ số TS, TSS, độ màu,COD và BOD cao, bên cạnh đó phải kể đến một số lượng đáng kể các kim loại nặngđộc hại như Cr, Cu, Co, Zn… ở các công đoạn khác nhau Chính vì thế cần phân luồngdòng thải theo tính chất và mức độ gây ô nhiễm: dòng ô nhiễm nặng như dịch nhuộm,dịch hồ, nước giặt đầu, dòng ô nhiễm vừa như nước giặt ở các giai đoạn trung gian,dòng ô nhiễm ít như nước giặt cuối …để có biện pháp xử lý phù hợp

Trang 22

Trong thực tế để đạt được hiệu quả xử lý cũng như kinh tế, người ta không dùngđơn lẻ mà kết hợp các phương pháp xử lý hóa lý, hóa học, sinh học, nhằm tạo nên mộtquy trình xử lý hoàn chỉnh [27]

1.4.3.1 Phương pháp keo tụ

Đây là phương pháp thông dụng để xử lý nước thải dệt nhuộm Nước thải dệtnhuộm có tính chất như một dung dịch keo với các tiểu phân có kích thước hạt 10-7 –

10-5 cm, các tiểu phân này có thể đi qua giấy lọc

Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không thể táchđược các chất gây ô nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan, vì những hạt rắn có kích thướcquá nhỏ.Để tách các hạt rắn đó một cách có hiệu quả, cần chuyển các tiểu phân nhỏthành các tập hợp lớn hơn.Việc khử các hạt keo đòi hỏi trước hết cần trung hòa điệntích của chúng, tiếp đến là liên kết chúng với nhau bằng các chất đông tụ Các khối kếttủa bông lớn chịu ảnh hưởng của lực trọng trường bị sa lắng xuống, trong quá trình salắng sẽ kéo theo các hạt lơ lửng và các hạt tạp chất khác Để tăng tốc độ keo tụ, tốc độ

sa lắng, tốc độ nén ép các bông keo và đặc biệt để làm giảm lượng chất keo tụ có thểdùng thêm các chất trợ keo, chất này có vai trò liên kết giữa các hạt keo với nhau [1]

Hiện nay, keo tụ là phương pháp tiền xử lý thích hơp cho việc tách và loại bỏcác hạt keo, giảm giá trị COD, độ màu, độ đục đến một giới hạn để có thể tiến hànhcác bước xử lý tiếp theo Do quy mô sản xuất nhỏ nên các hộ ở Dương Nội chủ yếu sửdụng loại thuốc nhuộm trực tiếp và axit Loại này tan thẳng vào nước ở 60 – 70oC, bắtmàu thẳng vào vật liệu, không qua xử lý trung gian, hóa chất phụ trợ kèm theo đơngiản, rẻ tiền, thiết bị nhuộm không phức tạp Trong môi trường nhuộm, chúng tạothành các anion có dạng ArSO3-, đây là cơ sở cho việc sử dụng phương pháp keo tụ vớicác tác nhân keo tụ là muối cation đa hóa trị:

Ar – SO3Na → Ar – SO3- + Na+

Phương pháp keo tụ có thể loại bỏ được kim loại nặng trong nước thải, làm giảm

độ đục và các thành phần rắn lơ lửng Bên cạnh đó còn làm giảm chất ô nhiễm khácnhau như dầu mỡ, COD, BOD…Trong nghiên cứu của Duk Jong Joo, Won Sik Shin vàJeong Hak Choi [11] đã tiến hành xử lý nước thải chứa thuốc nhuộm hoạt tính bằngphèn nhôm, phèn sắt và sử dụng thêm chất trợ lắng polime tổng hợp Kết quả cho thấy,khi sử dụng lượng phèn 1g/l thì hiệu quả loại bỏ màu đạt được nhỏ hơn 20%, khi kết

Trang 23

hợp phèn và chất trợ lắng thì màu của nước thải được loại hầu như hoàn toàn Hiệu quả

xử lý tăng khi tăng lượng chất trợ lắng Ngoài ra, hiệu quả keo tụ còn phụ thuộc vàođiều kiện pH và loại chất keo tụ sử dụng

1.4.3.2 Phương pháp oxy hóa tăng cường

Đây là phương pháp có khả năng phân hủy triệt để những chất hữu cơ có cấutrúc bền, độc tính cao chưa bị loại bỏ hoàn toàn bởi quá trình keo tụ và không dễ bị oxyhóa bởi các chất oxy hóa thông thường, cũng như không hoặc ít bị phân hủy bởi vi sinhvật

Bản chất của phương pháp là xảy ra các quá trình oxi hóa để tạo ra các gốc tự donhư OH• có hoạt tính cao, có thể khoáng hóa hoàn toàn hầu hết các hợp chất hữu cơ bềnthành các sản phẩm bền vững như CO2 và các axit vô cơ không gây khí thải Một số ví

dụ về phương pháp oxi hóa tăng cường như Fenton, Peroxon, catazon, quang fenton vàquang xúc tác bán dẫn

Với bản chất tạo ra gốc hydroxyl có tính oxy hóa rất mạnh, có khả năng oxy hóakhông chọn lọc hầu hết các hợp chất hữu cơ hòa tan trong dung dịch nước Vì vậytrong những năm gần đây, hiệu ứng Fenton điện hóa đã và đang được nhiều nhà khoahọc trên thế giới quan tâm nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực xử lý nước thải chứacác hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường Các kết quả nghiên cứu sử dụng hiệu ứngFenton điện hóa nhằm xử lý các nguồn nước ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ độc hạicho hiệu quả cao hơn nhiều so với các phương pháp thông thường khác Jun-jie vàcộng sự đã khảo sát quá trình khoáng hóa thuốc nhuộm azo C.I axit đỏ [14] sử dụngquặng sắt khi có và không có tác dụng của siêu âm ở tần số thấp Tác giả đã chỉ ra rằngdưới tác động của siêu âm, nước có thể bị phân hủy và tạo H2O2, cho phép hình thành

hệ phản ứng Fenton trong dung dịch Trong cả 2 trường hợp có và không có siêu âm,phản ứng phân hủy azo C.I axit đỏ [14] tuân theo quy luật động học bậc nhất với hằng

số tốc độ phản ứng tương ứng là 7,5.10-2 phút-1 và 2,58.10-1 s-1 Shaobin Wang và cáccông sự [27] đã so sánh động học của phản ứng Fenton (Fe3+/H2O2) và phản ứng giốngFenton (Fe3+/H2O2) trong khi nghiên cứu xử lý hợp chất màu azo C.I axit đen [1] Phảnứng Fenton cho hiệu suất oxy hóa phân hủy thuốc nhuộm cao hơn so với phản ứnggiống Fenton ở 100 phút đầu tiên và sau đó hiệu suất của 2 phản ứng gần như tươngđương Tỷ lệ [Fe2+ ]:[H2O2] là 3:0,75 trong cả hai trường hợp và sự phân hủy các chất

Trang 24

màu phụ thuộc vào nồng độ ban đầu của Fe3+, H2O2 và pH trong khoảng nhiệt độ khảosát từ 15-450C Năm 2007, Minghua Zhou và các cộng sự [23] đã nghiên cứu khảo sátảnh hưởng của các yếu tố (pH, nồng độ Fe2+, thế điện cực catôt, nồng độ muối Na2SO4,nồng độ metyl đỏ) tới sự phân hủy metyl đỏ bằng hiệu ứng Fenton điện hóa sử dụngđiện cực graphit-polytetrafloetylen (PTFE) Kết quả cho thấy sự suy giảm màu sắc xảy

ra nhanh và đạt 80% trong 20 phút điện phân trong các điều kiện tốt nhất là: pH = 3,thế catôt = -0,55 V/SCE, nồng độ Fe2+ 0,2 mM, nồng độ methyl đỏ 100 mg/l, nồng độmuối Na2SO4 0,1 M, tốc độ sục oxy 0,4 l/phút Sự phân hủy metyl đỏ bằng hiệu ứngFenton điện hóa trong cùng điều kiện được đánh giá là có ưu thế đối với trường hợpnồng độ thuốc nhuộm cao và được thực hiện ở hai giai đoạn khác nhau.Giai đoạn một

là giai đoạn phá vỡ liên kết azo tạo ra các sản phẩm trung gian có chứa vòng benzen,giai đoạn hai là giai đoạn phá hủy các vòng benzen thành các hợp chất vô cơ ít hoặckhông độc hại với môi trường Tuy nhiên, sự tiêu thụ ion sắt và sự hình thành các sảnphẩm trung gian trong quá trình điện phân khiến cho sự phân hủy chậm hơn ở giai đoạnthứ hai [4]

1.4.3.3 Phương pháp hấp phụ

Hấp phụ là quá trình tụ tập (chất chứa, thu hút…) các phân tử khí, hơi hoặc cácphân tử, ion của chất tan lên bề mặt phân chia giữa các pha Bề mặt phân chia pha cóthể là lỏng – rắn, khí – rắn Chất mà trên bề mặt của nó có sự hấp phụ xảy ra gọi là chấthấp phụ, còn chất mà được hấp phụ trên bề mặt phân chia pha được gọi là chất bị hấpphụ Quá trình ngược lại của hấp phụ gọi là quá trình giải hấp phụ hay nhả hấp phụ

Phương pháp hấp phụ là một phương pháp tách trực tiếp các cấu tử tan trongnước, được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật xử lý nước thải nhờ có các ưu điểm sau:

 Có khả năng làm sạch nước ở mức độ cao, đáp ứng nhiều cấp độ chất lượng

 Quy trình xử lý đơn giản, công nghệ xử lý không đòi hỏi thiết bị phức tạp

 Vật liệu hấp phụ có độ bền khá cao, có khả năng tái sử dụng nhiều lần nên chiphí thấp nhưng hiệu quả xử lý cao

Vật liệu ứng dụng trong phương pháp hấp phụ rất đa dạng : than hoạt tính,zeolite, composit, đất sét, silicagel Với mỗi loại vật liệu có đặc điểm và tính chọn lọcriêng phù hợp với từng mục đích nghiên cứu và sử dụng thực tiễn

Trang 25

Luiz C.A Oliveira và các cộng sự [18] đã nghiên cứu chế tạo vật liệu compositmang cacbon từ tính khảo sát hấp phụ trên một số chất, thí nghiệm tiến hành như sau:composit được cho vào 400 ml huyền phù bao gồm cacbon hoạt tính, FeCl3 (7,8 g, 28mmol) và FeSO4 (3,9 g, 14 mmol) tại 700C Thêm 100 ml dung dịch NaOH 5M chođến khi xuất hiện kết tủa sắt oxit Lượng cacbon được điều chỉnh sao cho tỷ lệ về khốilượng giữa cacbon hoạt tính và oxit sắt là 1:1, 2:1, 3:1.Vật liệu được sấy khô ở 1000Ctrong 3h Cân 50 mg vật liệu composit cho vào các bình nón chứa 50 ml dung dịch baogồm: phenol (500 mg/l, tại pH=5), clorofom (500 mg/l), clobenzen (25 mg/l), phẩm đỏ(100 mg/l), hỗn hợp được để hấp phụ trong 24h, ở 25 ± 10C Nồng độ các chất sau khitiến hành hấp phụ được xác định bằng phương pháp đo phổ (MIMS) đối với phenol,clorofom và clobenzen, phương pháp quang đối với phẩm đỏ Kết quả như sau: đối vớivật liệu composit có tỷ lệ cacbon hoạt tính/Fe3O4 là 3:1 thì tải trọng hấp phụ thứ tự nhưsau: phenol (117 mg/g) < clobenzen (305 mg/g) < clorofom (710 mg/g) Nếu chỉ dùngcacbon hoạt tính thì tải trọng hấp phụ của phenol là 162 mg/g, clobenzen là 480 mg/g,clorofom là 910 mg/g Đối với phẩm đỏ, vật liệu composit có tỷ lệ cacbon hoạttính/Fe3O4 là 2:1, 3:1, chỉ có cacbon hoạt tính thì tải trọng hấp phụ thứ tự như sau:cacbon hoạt tính > 3:1 composit > 2:1 composit Na Yang và các cộng sự [25] đãnghiên cứu chế tạo vật liệu nano composit mang cacbon từ tính khảo sát hấp phụ phẩmxanh metylen, nghiên cứu cho thấy tải trọng hấp phụ cực đại ≈300 mg/g [20]

Zeolit là một trong những chất sử dụng rộng rãi trong việc tổng hợp các chất hấpphụ Trong mạng lưới tinh thể của zeolit, một phần ion Si4+ được thay thế bởi ion Al3+

đã gây ra sự thiếu hụt về điện tích dương Do đó, zeolit có thể tiếp nhận các cation nhấtđịnh của các kim loại khác Zeolit được sử dụng trong các phản ứng đehyđro hóa cácchất lỏng và chất khí sau đó việc tinh chế chất lỏng bằng khả năng hấp phụ của mình.Zeolit tự nhiên và tổng hợp là vật liệu aluminosilicat tinh thể, có cấu trúc xốp và bề mặtriêng cao Zeolit có rất nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong lĩnh vực xúc tác hóa dầu, tổnghợp hữu cơ và bảo vệ môi trường Khả năng trao đổi ion cao kết hợp với ái lực lựachọn đối với các cation làm cho chúng rất thích hợp trong việc xử lý nước thải Dướiđây là danh sách những cation kim loại có thể bị loại ra khỏi nước thải bằng zeolit:

Cu2+, NH4+, Pb2+, Zn2+, Hg2+, Cr3+, Fe3+, Cd2+, Ca2+, Al3+, Cs2+, Sr2+ Năm 2003,Barmagan cùng các cộng sự [7] công bố ứng dụng zeolit tách loại phẩm màu và các

Trang 26

hợp chất hữu cơ trong nước Kết quả cho thấy tải trọng hấp phụ các loại phẩm đỏ,vàng, đen, đạt 61–89 mg/g.

Silicagel là dạng của anhyđrit axit silicsic có cấu trúc lỗ xốp rất phát triển Mạnglưới của gel bao gồm các phân tử silic nằm giữa các nguyên tử oxy Silicagel dễ dànghấp phụ các chất phân cực cũng như các chất có tạo với nhóm hiđroxy các liên kết kiểucầu hiđro Silicagel có thể tái sinh ở nhiệt độ <2000C Ứng dụng các tính chất này, tácgiả Trần Hồng Hà [30] đã nghiên cứu quá trình tách loại urani bằng cột silicagel Kếtquả chỉ ra rằng, urani bị loại bỏ hoàn toàn khi cho chạy qua cột với dung môi HNO3

4,5M Cột nhồi bằng silicagel có đường kính 0,2 – 0,5 mm, xử lý bằng HNO3 5M Hiệnnay, các nhà khoa học đặc biệt chú ý đến biến tính silicagel để tăng các đặc tính của vậtliệu Kocjan và các cộng sự [15] đã biến tính silicagel với các nhân sunfonat để táchloại ion kim loại Vật liệu được điều chế bằng cách cho silicagel phản ứng với NH4+ vàmột anion là tác nhân tạo sunfonat Vật liệu này có thể thu hồi lượng lớn kim loại nặngtrong nước thải Đặc biệt chúng được sử dụng trong cột sắc ký, có khả năng lưu giữ tốtcác kim loại tạo phức

1.5 Khái niệmchung về hợp chấtmàuazo

1.5.1 Đặc điểm cấu tạo

monoazo),mộtsốítchứahainhóm hoặcnhiềuhơn.Hợpchấtazothườngcóchứamộtvòngthơmliênkếtvớinhómazovànốivớimộtnaphtalenhay vòngbenzenthứ

tạonênmộthệthốngchuyểnđộng,làyếutốquantrọngảnh hưởng tớimàusắc củahợpchấtazo.Khi hệ thốngchuyểnvịvàphânchia sẽ xảyra hiệntượnghấpthụthườngxuyênánhsángở vùngkhả kiến [12,13]

1.5.2 Tính chất

Hợpchấtmàuazobềnhơntấtcảcácphẩmmàuthựcphẩmtựnhiên

vớinhiệtkhiphơidướiánhsángvàoxy,rấtkhóbịphânhủy bởicácvisinh vật Chính vì vậy,

Trang 27

màusắcsovớimàusắctựnhiên.Tuynhiênviệcsửdụngrộngrãithuốc nhuộm vàcácsảnphẩm

ngườivàmôitrườngsống Khiđivàonguồn nước tự nhiên nhưsông,hồ…Vớimộtlượngrấtnhỏcủathuốcnhuộmđãchocảmgiácvề màusắc.Màuđậm

Đốivớiconngười,thuốcnhuộmcóthểgâyracácbệnhvềda,đường hôhấp,đườngtiêuhóa.Ngoàira,mộtsốthuốcnhuộm hoặcchấtchuyểnhóa củachúngrấtđộchạicóthểgây ungthư(nhưthuốc nhuộm Benzidin,4- amino-azo-benzen).CácnhàsảnxuấtChâuÂuđãchongừngsảnxuấtcác

loạithuốcnhuộmnàynhưngtrênthựctếchúngvẫnđượctìmthấy trênthịtrườngdogiáthànhrẻvàhiệuquảnhuộmmàucao[25]

CHƯƠNG 2 – THỰC NGHIỆM

2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chung là tổng hợpđượcvật liệu có từ tínhChitosan/Fe3O4vàđánh giá khả năng hấp phụphẩm màu azo của vật liệu này trong môi

Trang 28

trường nước Để thực hiện được mục tiêu tổng quátđó, cầnđạt được những mục tiêu cụthể như sau:

- Tổng hợpđược vật liệuChitosan/Fe3O4từoxit sắt từ và một số loại chitosanthương mại

- Xácđịnh được cấu trúc cơ bản của vật liệu Chitosan/Fe3O4đã tổng hợp được

- Đánh giá tính năng hấp phụ của vật liệu Chitosan/Fe3O4đã tổng hợp được đốivới phẩm màu azo (loại dễ tan vàít tan) trong môi trường nước

2.2 Thiết bị, hóa chất cần thiết cho nghiên cứu

2.2.1 Hóa chất và Vật liệu nghiên cứu

- Dung dịch Alizrin vàng G 1000 mg/l : Cân chính xác 1,0 gam Alizarin vàng Gvào cốc 250 ml chứa nước cất, đun cách thủyở 400C - 500C, để nguội, định mức bằngnước cất đến 1000 ml Các dung dịch có nồng độ khác sử dụng trong thực nghiệm sẽđược pha loãng trực tiếp từ dung dịch này

-Dung dịch Methyl đỏ 1000mg/l : Cân chính xác 0,1 gam Methyl đỏ vào cốc

500 ml nước cất, đun cách thuỷ ở 400C, để nguội, định mức bằng nước cất đến 1000

ml Các dung dịch có nồng độ khác sử dụng trong thực nghiệm sẽ được pha loãng trựctiếp từ dung dịch này

- Dung dịch HCl, NaOH, CH3COOH, glutaralđehyt

- Các dung dịch muối clorua, các dung dich muối natri

2.2.2 Thiết bị

- Máy trắc quang UV-VIS(THERMO)

- Điện cực đo pH (THERMO)

- Máy đo độ đục (HANA)

- Cân phân tích HR200 (SHIMMADZU)

- Bộ máy khuấy Jar tester (WISD)

- Tủ sấy (MENMERT)

- Máy khuấy từ (WISD)

- Máy hút chân không (LAB LABOPORT)

Trang 29

2.3 Phương pháp phân tích trắc quang xác định nồng độ phẩm màu trong dung dịch

Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, xác định hàm lượng phẩm màu còn lạisau quá trình hấp phụ của chitosan, Fe3O4 và các vật liệu chúng tôi khảo sát độ hấp thụquang của 2 loại phẩm màu (Methyl đỏ, Alizarin vàng G) ở các pH khác nhau

Chuẩn bị các dung dịch phẩm màu (Methyl đỏ, Alizarin vàng G) có nồng độ 5mg/l trong các pH khác nhau(2, 4, 6, 8, 10) Khảo sát độ hấp thụ ánh sáng trongkhoảng bước sóng từ 200 – 800 nm Tìm khoảng bước sóng tối đa và ổn định, khảo sáttiếp với khoảng cách 2nm để tìm bước sóng tối ưu Các kết quả được thể hiện trênhình2.1, 2.2:

-0.05

0 0.05

Hình d Hình 2.1 Đồ thị sự phụ thuộc độ hấp thụ quang Methyl đỏ vào pH

Từ các số liệu biểu diễn trên đồ thị cho thấy độ hấp thụ quang của các phẩmmàu ổn định và đạt cực đại tại: bước sóng 524 nm tại pH của dung dịch là 4 đối vớiMethyl đỏ, bước sóng 352 nm tại pH của dung dịch là 7 đối với Alizarin vàng G Trên

cơ sở này chúng tôi xây dựng đường chuẩn đối với từng phẩm màu Kết quả được thểhiện trên bảng 2.1, 2.2 và hình 2.3, 2.4

Trang 30

Hình e Hình 2.2 Đồ thị sự phụ thuộc độ hấp thụ quang Alizarin vàng G vào pH

Bảng 3 Bảng 2.1 Số liệu xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ Methyl đỏ

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8

f(x) = 0.0190367904695165 x − 0.00260686755430967 R² = 0.998361813152989

Ngày đăng: 05/04/2017, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. LêVănCát (2002),Hấpphụvàtraođổiiontrongkĩthuậtxửlínướcvànướcthải,NXBThốngkê,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hấpphụvàtraođổiiontrongkĩthuậtxửlínướcvànướcthải
Tác giả: LêVănCát
Nhà XB: NXBThốngkê
Năm: 2002
2. CụcThẩm địnhvàĐánhgiá tácđộngmôitrường-Tổngcụcmôitrường (2009), Hướngdẫn lập báocáo đánhgiátác độngmôitrường dựándệtnhuộm,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướngdẫn lập báocáo đánhgiátác độngmôitrường dựándệtnhuộm
Tác giả: CụcThẩm địnhvàĐánhgiá tácđộngmôitrường-Tổngcụcmôitrường
Năm: 2009
3. Phạm Lê Dũng, Trịnh Bình, Lại Thị Hiền (1997), Vật liệu sinh học từ chitin, Viện hóa học – viện công nghệ sinh học, trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu sinh học từ chitin
Tác giả: Phạm Lê Dũng, Trịnh Bình, Lại Thị Hiền
Năm: 1997
4. TrầnTứHiếu (2003),PhântíchtrắcquangphổhấpthụUV-Vis,NXBĐạihọc QuốcgiaHà Nội,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PhântíchtrắcquangphổhấpthụUV-Vis
Tác giả: TrầnTứHiếu
Nhà XB: NXBĐạihọc QuốcgiaHàNội
Năm: 2003
5. TrầnVănNhân,HồThịNga (2005),Giáotrìnhcôngnghệxửlínướcthải, NXB Khoahọcvà kĩthuật,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrìnhcôngnghệxửlínướcthải
Tác giả: TrầnVănNhân,HồThịNga
Nhà XB: NXBKhoahọcvà kĩthuật
Năm: 2005
6. TrầnVănNhân,NguyễnThạcSửu,NguyễnVănTuế (1998),HóalítậpII, NXBGiáodục,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HóalítậpII
Tác giả: TrầnVănNhân,NguyễnThạcSửu,NguyễnVănTuế
Nhà XB: NXBGiáodục
Năm: 1998
7. ĐặngTrấnPhòng,TrầnHiếuNhuệ (2005),Xử lý nướccấp và nướcthảidệt nhuộm,NXB Khoa họcvàkỹthuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nướccấp và nướcthảidệt nhuộm
Tác giả: ĐặngTrấnPhòng,TrầnHiếuNhuệ
Nhà XB: NXBKhoa họcvàkỹthuật
Năm: 2005
8. ĐặngTrấnPhòng (2004),Sinhtháivàmôitrườngtrongdệtnhuộm,NXBKhoa học vàkỹthuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinhtháivàmôitrườngtrongdệtnhuộm
Tác giả: ĐặngTrấnPhòng
Nhà XB: NXBKhoa họcvàkỹthuật
Năm: 2004
9. LâmNgọcThụ (2000),CơsởHóaphântích-Cácphươngphápphântíchhóa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: CơsởHóaphântích-Cácphươngphápphântíchhóa học
Tác giả: LâmNgọcThụ
Nhà XB: NXBĐại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
10. CaoHữuTrượng,HoàngThịLĩnh (1995), Hóahọcthuốcnhuộm,NXBKhoa học vàKỹthuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóahọcthuốcnhuộm
Tác giả: CaoHữuTrượng,HoàngThịLĩnh
Nhà XB: NXBKhoa họcvàKỹthuật
Năm: 1995
12. Đặng Xuân Việt (2007),Nghiêncứuphươngphápthíchhợpđểkhửmàuthuốcnhuộmhoạttínhtrongnướcthảidệtnhuộm,luận ántiếnsĩkỹthuật, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêncứuphươngphápthíchhợpđểkhửmàuthuốcnhuộmhoạttínhtrongnướcthảidệtnhuộm
Tác giả: Đặng Xuân Việt
Năm: 2007
13. A.G.LiewAbdullah,MA,MohdSalled,M.K.SitiMazlina,M.JMegatMohdNoor,M.ROsman,R.Wagiran,andS.Sobri(2005),“Azodyeremovalbyadsorptionusingwastebiomass:Sugarcanebagasse”,internationalJournalofengineeringandtechnogy,vol.II(1),pp.8-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Azodyeremovalbyadsorption usingwastebiomass: Sugarcanebagasse”,"internationalJournalofengineeringandtechnogy
Tác giả: A.G.LiewAbdullah,MA,MohdSalled,M.K.SitiMazlina,M.JMegatMohdNoor,M.ROsman,R.Wagiran,andS.Sobri
Năm: 2005
14. BuxtonG.V.,GrennstockC.L.,HelmanW.P.,RossA.B. (1988), “Criticalreview ofrateconstantsforreactions ofhydratedelectrons, hydrogenatomsand hydroxylradicals(OH •/O •−)inaqueoussolution”,J.Phys.Chem.Ref.Data,17(2),pp.513-886 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Criticalreviewofrateconstantsforreactions ofhydratedelectrons, hydrogenatomsandhydroxylradicals(OH•/O•−)inaqueoussolution”,"J.Phys.Chem.Ref.Data
Tác giả: BuxtonG.V.,GrennstockC.L.,HelmanW.P.,RossA.B
Năm: 1988
15. E.Ríos,S.Abarca,P.Daccarett, H.NguyenCong,D. Martel,J.F. Marco,J.R. Gancedo, J.L. Gautier (2008),“ElectrocatalysisofoxygenreductiononCuxMn3-xO4spinelparticles/polypyrrolecompositeelectrodes”,InternationalJournalofHydrogenEnergy,33(19), pp. 4945-4954 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ElectrocatalysisofoxygenreductiononCuxMn3-xO4spinelparticles/polypyrrolecompositeelectrodes”, "InternationalJournalofHydrogenEnergy
Tác giả: E.Ríos,S.Abarca,P.Daccarett, H.NguyenCong,D. Martel,J.F. Marco,J.R. Gancedo, J.L. Gautier
Năm: 2008
16. Eric Guibal, Laurent Dambies, CelineMilot and Jean Roussy (1999), “Influence of polymer structural parameters and experimental conditions on metals anion sorption by chitosan”, Journal of Polymer, Vol.29, No.99, pp. 670-680 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence ofpolymer structural parameters and experimental conditions on metals anionsorption by chitosan”," Journal of Polymer
Tác giả: Eric Guibal, Laurent Dambies, CelineMilot and Jean Roussy
Năm: 1999
18. FentonH.J.H. (1894),"Oxydationof tartaricacidinthepresence ofiron", J.Chem.Soc, 65, pp. 899 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxydationof tartaricacidinthepresence ofiron
19. H.M.Pinheiro,O.Thomas,E.Touraud (2004),"Aromaticaminesfrom azodye reduction:statusreview withemphasis on directUV spectrophotometric detectionintextile industrywastewater", DyesPigments,61(2), pp.121-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aromaticaminesfrom azodyereduction:statusreview withemphasis on directUV spectrophotometricdetectionintextile industrywastewater
Tác giả: H.M.Pinheiro,O.Thomas,E.Touraud
Năm: 2004
21. H.Zollinger (1991),colorChemistry-Synthesis.PropertiesandApplicationofOrganic DyesandPigments, VCHPublishers, NewYork Sách, tạp chí
Tiêu đề: colorChemistry-Synthesis.PropertiesandApplicationofOrganic DyesandPigments
Tác giả: H.Zollinger
Năm: 1991
22. HaagW.R.,YaoC.C.D. (1992),"Rateconstantsforreactionof hydroxylradicals withseveraldrinkingwatercontaminants",Environ.Sci.Technol,26(5), p p . 1005- 1013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rateconstantsforreactionof hydroxylradicalswithseveraldrinkingwatercontaminants
Tác giả: HaagW.R.,YaoC.C.D
Năm: 1992
23. HaberF.,Weiss J. (1934),"Thecatalytic decomposition of hydrogen peroxydeby ironsalts",Proc.R.Soc,147(861), pp. 332-351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thecatalytic decomposition of hydrogen peroxydebyironsalts
Tác giả: HaberF.,Weiss J
Năm: 1934

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w