1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an

120 573 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trích yếu Đề tài này nhằm đánh giá nhận thức và sự thích ứng của người dân với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẬU THỊ PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHĨA HỘI, HUYỆN NGHĨA ĐÀN,

TỈNH NGHỆ AN

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đậu Thị Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới cô T.S Nguyễn Thị Bích Yên đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn sinh thái nông nghiệp, Khoa môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Hội, ban lãnh đạo, cán bộ phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nghĩa Đàn cùng toàn thể các anh /chị trạm khí tượng huyện Đô Lương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đậu Thị Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục ii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng biểu vii

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi Thời gian 2

1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Khái quát chung về biến đổi khí hậu 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến BĐKH và các hiện tượng có liên quan 4

2.1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu 5

2.2 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu 6

2.2.1 Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt 6

2.2.2 Mực nước biển tăng cao, nước biển đang dần ấm lên 7

2.2.3 Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland 7

2.2.4 Nền nhiệt độ liên tục thay đổi 8

2.2.5 Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên 8

2.3 Tình hình biến đổi khí hậu 9

2.3.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới 9

2.3.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam 11

2.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 18

2.4.1 Tác động của nước biển dâng 19

Trang 5

2.4.2 Tác động do bão lũ 20

2.4.3 Tác động của nhiệt độ cực đoan, hạn hán, rét đậm 21

2.4.4 Tác động của xâm nhập mặn 21

2.5 Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp 22

2.5.1 Khái niệm 22

2.5.2 Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu 22

2.5.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới 23

2.5.4 Giải pháp chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 25

2.6 Vai trò nhận thức của người dân trong thích ứng với biến đổi khí hậu 26

Phần 3 Vật liệu và và phương pháp nghiên cứu 28

3.1 Địa điểm nghiên cứu 28

3.2 Thời gian nghiên cứu 28

3.3 Đối tượng/vật liệu nghiên cứu 28

3.4 Nội dung nghiên cứu 28

3.5 Phương pháp nghiên cứu 29

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

3.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa 30

3.5.3 Phương pháp phỏng vấn hộ nông dân làm nông nghiệp 30

3.5.4 Phương pháp phân tích 31

3.5.5 Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu 31

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 32

4.1 Kết quả nghiên cứu 32

4.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

4.1.2 Xu hướng biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu 38

4.1.3 Đánh giá nhận thức của người dân về BĐKH 46

4.1.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp 52

4.1.5 Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp 62

4.1.6 Những thuận lợi và khó khăn chính của người dân trong việc thực hiện các biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp 67

4.1.7 Đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu 68

4.2 Thảo luận 69

Trang 6

4.2.1 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu 69

4.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuât nông nghiệp tại địa bàn xã Nghĩa Hội 71

4.2.3 Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu 72

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 76

Tài liệu tham khảo 78

Phụ lục 81

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia

IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu IMHEN Viện khí tượng thủy văn và môi trường

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nồng thôn

TN & MT Tài nguyên và môi trường

ỦNEP Chương trình môi trường liên hiệp quốc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các

vùng khí hậu của Việt Nam 14

2.2 Một số đặc trưng về biến đổi của mực nước biển 15

2.3 Các vụ thiên tai lớn ở Việt Nam và các tác động 20

3.1 Tổng hợp nội dung tài liệu nghiên cứu 29

3.2 Tổng hợp thông tin về người tham gia phỏng vấn (n=60) 30

4.1 Thống kê tỷ lệ thành phần lao động năm 2014 35

4.2 Diện tích, năng suất và sản lượng các cây trồng chính năm 2014 36

4.3 Số liệu điều tra ngành chăn nuôi năm 2014 37

4.4 Xu hướng biến đổi nhiệt độ và lượng mưa trong giai đoạn 1961-2014 tại xã Nghĩa Hội 39

4.5 Tổng hợp nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu (n=60) 47

4.6 Nhận thức của người dân về các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra tại xã Nghĩa Hội 49

4.7 Nhận thức của người dân về xu hướng thay đổi thời gian, tần số xuất hiện và cường độ bão lũ trên địa bàn nghiên cứu 49

4.8 Thống kê tác động các hiện tượng thời tiết trên địa bàn trong vòng 10 năm trở lại đây 53

4.9 Thời vụ gieo trồng của cây lúa trên địa bàn xã Nghĩa Hội 57

4.10 Tổng hợp khả năng thích ứng với biến đối khí hậu của chính quyền địa phương 63

4.11 Sự thích ứng của người dân với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp 64

4.12 Những thuận lợi khi áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp 67

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

2.1 Phần trăm các loại khí có trong khí nhà kính 6

2.2 Thay đổi nhiệt độ bè mặt trái đất giai đoạn 1901-2012 10

2.3 Tần số cơn bão xuất hiện giữa các tháng qua từng thập kỷ 17

2.4 Diện tích đất các quốc gia bị ảnh hưởng theo các kịch bản nước biển dâng ở Đông Á 19

4.1 Vị trí địa lý xã Nghĩa hội 32

4.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2010 đến năm 2015 34

4.3 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Nghĩa Hội 38

4.4 Xu hướng biến đổi nhiệt độ trung bình ở địa phương giai đoạn (1961-2014) 40

4.5 Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao (Tmax) tại địa phương giai đoạn (1961-2014) 41

4.6 Xu thế thay đổi nhiệt độ tối thấp trung bình (Tmin) ở địa phương giai đoạn (1961-2014) 41

4.7 Xu thế biến đổi số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt tại xã Nghĩa Hội giai đoạn (1961-2014) 42

4.8 Xu hướng biến đổi số ngày rét đậm, rét hại tại địa phương giai đoạn (1961-2014) 43

4.9 Lượng mưa bình quân giữa các tháng giai đoạn 1961-2014 43

4.10 Xu hướng biến đổi lượng mưa tại địa phương giai đoạn (1961-2014) 44

4.11 Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Nghệ An- Quảng Bình giai đoạn (1961-2014) 45

4.12 Tần số bão đổ bộ vào bờ biển Nghệ An- Quảng Bình giai đoạn 1961-2014 46

4.13 Hiểu biết của nông dân về biến đổi khí hậu 46

4.14 Nhận thức của người dân về biến đổi nhiệt độ 47

4.15 Nhận thức của người dân về xu thế biến đổi và thời gian bắt đầu mùa mưa 48

4.16 Nhận thức của người dân về nắng nóng, nắng nóng gay gắt diễn ra tại địa phương 50

4.17 Nhận xét của người dân về rét đậm, rét hại tại địa phương 51

Trang 10

4.18 Đánh giá của người dân về tình trạng hạn hán 51 4.19 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của các hiện tượng khí hậu

cực đoan đến sản xuất nông nghiệp 54 4.20 Nhận thức của người dân về thay đổi diện tích đất nông nghiệp 55 4.21 Hiện trạng đất sản xuất vụ Đông Xuân, vụ Hè thu trên địa bàn xã

Nghĩa Hội giai đoạn 2005-2014 56 4.22 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thời vụ 58 4.23 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến năng

suất cây trồng 60 4.24 Năng suất lúa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu giai đoạn 2005-2014 60 4.25 Nhận thức của người dân về tác động của BĐKH đến sâu bệnh 61

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1.Tóm tắt mở đầu

Tên tác giả: Đậu Thị Phương

Tên luận văn: “Đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

trong sản xuất nông nghiêp trên địa bàn xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”

Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam

2 Trích yếu

Đề tài này nhằm đánh giá nhận thức và sự thích ứng của người dân với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hiểu biết và khả năng thích ứng của người dân đối với biến đổi khí hậu Số liệu khí tượng từ năm 1961-2014 tại trạm gần điểm nghiên cứu được thu thập nhằm đánh giá sự BĐKH thông qua phân tích thống kê tương quan và ANOVA Phương pháp phỏng vấn

hộ nông dân sản xuất nông nghiệp sử dụng bảng hỏi có cấu trúc được áp dụng nhằm đánh giá nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu, tác động của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp và các biện pháp thích ứng đang được

áp dụng tại địa phương

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ không khí có xu hướng tăng rõ rệt Giai đoạn 1961-2014, nhiệt độ trung bình tăng 0,140C/thập kỷ, tăng gần 0,70C trong vòng hơn 50 năm Nhiệt độ trung bình vụ Đông Xuân tăng 0,130C/thập kỷ, vụ Hè Thu tăng 0,170C/thập kỷ Nhiệt độ trung bình tối cao (Tmax) tăng 0,10C/thập kỷ Nhiệt độ trung bình tối thấp (Tmin) tăng 0,20C/thập kỷ Lượng mưa tăng 7,04 mm/thập kỷ Bão có xu hướng tăng lên

cả về tần số xuất hiện và cường độ Mùa bão bắt đầu sớm và kết thúc muộn hơn trước đây thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc tháng 11 Số ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt tăng lên 0,18 ngày/thập kỷ Số ngày rét đậm, rét hại có xu hướng giảm 0,16-0,17 ngày/thập kỷ Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn trước đây điều này phù hợp với xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam và toàn cầu

Trang 12

Nhận thức của người dân về xu hướng biến đổi nhiệt độ: Phần lớn người dân đều nhận thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa, sự gia tăng các hiện tượng cực đoan: bão, lũ, nắng nóng, hạn hán trong vòng 30 năm trở lại đây Các hiện tượng khí hậu cực đoan được người dân cho rằng ảnh hưởng nhiều nhất đến sản xuất nông nghiệp là: bão, lũ, nắng nóng, hạn hán

Theo đánh giá của người dân biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ làm giảm diện tích đất nông nghiệp, làm chuyển dịch cơ cấu cây trồng, làm thay đổi lịch thời vụ, giảm năng suất và chất lượng nông sản và làm tăng và phát sinh sâu bệnh hại cây trồng

Từ thực tiễn ở địa phương người dân đã áp dụng một số biện pháp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu như: thay đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng hoa màu, đặc biệt từ lúa sang trồng mía, thay đổi lịch thời vụ gieo trồng, thay đổi giống cây trồng, sử dụng các loại giống lai năng suất cao, ngắn ngày có khả năng chịu hạn, chịu rét Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để diệt trừ sâu bênh, một số biện pháp kỹ thuật như: phủ nilon, làm luống, che phủ để tránh rét, tránh úng

Những thuận lợi của người dân khi áp dụng các biện pháp thích ứng là ngày càng có nhiều giống lúa lai ngắn ngày, cho năng suất cao khả năng chống chịu với sâu bệnh và thời tiết tốt Khó khăn gặp phải là trình độ nhận thức chưa cao, hạn chế về năng lực thông tin và nguồn vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp thấp, trong khi đó lợi nhuận mang lại từ sản xuất nông nghiệp rất thấp không đủ chi phí đầu tư

Từ thực tiễn ở địa phương đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương và người dân về biến đổi khí hậu để người dân và chính quyền địa phương chủ động ứng phó và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu

Trang 13

THESIS ABSTRACT

1 Summary

Author: Dau Thi Phuong

Thesis title: “Evaluation of awareness and ability to adapt to climate change in

agricultural production in Hoi Nghia Commune, Nghia Dan district, Nghe An province”

Major: Environment Code: 60.44.03.01

Training facility: Viet Nam National University of Viet Nam

2 Thesis Abstract

With the purposes of assessing the awareness and adaptation of people

to climate change in agricultural production in Hoi Nghia Commune, Nghia Dan District, Nghe An Province, some measures are proposed to improve knowledge and adaptability of residents to climate change in this thesis In particularly, Meteorological data from 1961 to 2014 and statistical correlation analysis and ANOVA are used to evaluate the climate change through The method of interviewing agricultural producing farmers using a structured questionnaire was applied to assess the awareness of people about climate change and the impact on agricultural production and adaptation measures being taken in this local area

The research results showed that air temperature tends to rise significantly During the period from 1961 to 2014, the average temperature rose by 0.140C per decade (increasing nearly 0.70C in more than 50 years) The average temperature of winter-spring and summer-autumn crop grew by 0,130C per decade and 0,170C per decade, respectively the highest average temperature (Tmax) increased by 0,10C/decade, the lowest average

7,04mm/decade Storms tended to increase in both frequency and intensity The typhoon season started early and ended later than before (usually starting in June and ending the month November), the figure for hot sunny days and hot days rose 0.18/decade, the number of piercing cold days tends

to reduce to 0,16-0,17 day/decade The winter starts early and ends later than

Trang 14

before which are appropriate to the climate change tendency in Viet Nam as well as in the world

The awareness about temperature change tendency: Most people have noticed about the change in temperature and rainfall, the increase in extreme phenomena such as storms, floods, heat and drought, cold weather in 30 years recently The most extreme climate phenomena having great and serious impact on agriculture production included storms, floods, heat and drought

According to the residents, the negative effects of climate change comprise: reducing strongly agricultural land, making the plant restructuring, changing the seasonal schedule, reducing productivity and quality of agricultural products and increasing crop pests

From local situation, people have applied a several measures to mitigate drawbacks‘s climate change such as: Changing structure of plants from rice

to “hoa màu” (particularly from rice to sugarcane), changing planting schedule, changing plant varieties, using short term high-yielding hybrid varieties which can resist cold and drought weather, using pesticides to eradicate pests and taking some technical measures such as covered by nylon, covered to avoid the cold and waterlogging

Advantages of applying adaptation measures are more short-term hybrid rice which are high yields and abilities to resistant with pests and bad weather Difficulties are that the level of awareness is not high (limited in information abilities) and capital investment for agricultural production is low whereas profits from agricultural production are very low and does not cover for investment costs

From reality, some solutions can be proposed to raise awareness of local authorities and citizens about climate change to help them respond actively and mitigate the impacts of the climate change

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Biến đổi khí hậu không còn là vấn đề của một quốc gia riêng lẻ mà là cả vấn đề chung của toàn cầu Biến đổi khí hậu tác động đến những yếu tố cơ bản của đời sống con người trên phạm vi toàn cầu như: nước, lương thực, năng lượng, sức khoẻ và môi trường Hàng trăm triệu người trên thế giới có thế lâm vào nạn đói, thiếu nước, lụt lội, bệnh tật do trái đất nóng lên và mực nước biển dâng

Theo dự báo của Uỷ ban liên chính phủ về BĐKH IPCC (2013) nhận định trong thời gian tới, chắc chắn diễn biến của BĐKH sẽ phức tạp và nghiêm trọng hơn Hàng triệu ha đất canh tác có thể bị ngập lụt Dự báo đến năm 2100 nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng thêm 30C, cũng theo nghiên cứu của Uỷ ban liên chính phủ thì Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH và nước biển dâng

Việt Nam với bờ biển kéo dài 3260 km là một trong những quốc gia chịu tác động lớn nhất của biến đổi khí hậu Theo ngân hàng thế giới (2008), Việt Nam là một trong năm quốc gia Châu Á, Thái Bình Dương chịu tác động mạnh

mẽ nhất khi nước biển dâng Nếu mực nước biển dâng 1m, sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ ngập Gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng, Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp, trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ sẽ bị ảnh hưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009) cho rằng hậu quả của biến đổi khí hậu với Việt Nam là rất nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất Nước ta có phần lớn dân số sinh sống ở vùng nông thôn, vùng miền núi, ven biển và nguồn thu nhập chính của họ chủ yếu là từ nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp… phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu và điều kiện

tự nhiên Biến đổi khí hậu đặt ra cho họ những thách thức lớn hơn trong việc xoá đói giảm nghèo và phát triển bền vững Chính vì vậy đây là những nơi dễ bị tổn thương nhất do tác dụng của BĐKH

Trang 16

Trong bối cảnh BĐKH trên toàn cầu và ở Việt Nam, xã Nghĩa Hội thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An là một xã miền núi, có điều kiện địa hình khá thuận lợi so với các xã miền núi khác trong huyện Tuy nhiên, huyện Nghĩa Đàn trong đó có xã Nghĩa Hội được xếp vào danh sách những vùng đất có tính nhạy cảm cao Do địa hình nên có nhiều khả năng chịu tác động mạnh và trực tiếp trước những BĐKH thiên tai, bão lũ, hạn hán… đe doạ cuộc sống của cộng đồng vốn phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên

Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Đánh giá nhận thức và khả

năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiêp trên địa bàn

xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá nhận thức và sự thích ứng của người dân với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hiểu biết và khả năng thích ứng của người dân đối với biến đổi khí hậu

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại Xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 1.3.2 Phạm vi Thời gian

Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2015 đến tháng 5/2016

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Đề tài góp phần hệ thống hóa các tư liệu về biến đổi khí hậu, nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu thông qua xu thế biến đổi các hiện tượng thời tiết diễn ra tại địa phương

- Cung cấp phương pháp luận cần thiết trong nghiên cứu nhận thức của người dân về tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp và biện pháp thích ứng

- Góp phần cung cấp tài liệu tham khảo trong đào tạo, tập huấn cũng như cho các nghiên cứu tiếp theo

- Cung cấp cho cộng đồng xã Nghĩa Hội những thông tin cần biết về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp nhằm chủ động ứng phó với BĐKH

Trang 17

- Cung cấp cho chính quyền các cấp những thông tin cần thiết về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp, từ đó chính quyền các cấp

sẽ có thêm căn cứ để đưa ra các chính sách hỗ trợ và ứng phó

- Có thể áp dụng hướng nghiên cứu này để nhân rộng và nghiên cứu đối với các vùng địa phương khác nhau Do đó góp phần thêm phương pháp luận nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu trong chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến BĐKH và các hiện tượng có liên quan

2.1.1.1 Biến đổi khí hậu

Là biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc do các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất theo (Bộ tài nguyên và Môi trường, 2008)

Biến đổi khí hậu xuất phát từ sự thay đổi cán cân năng lượng của trái đất

do thay đổi nồng độ các khí nhà kính, nồng độ bụi trong khí quyển, thảm phủ và lượng bức xạ mặt trời (IPCC, 2007)

Theo Công ước chung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu: “Biến đổi khí hậu là những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản

lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế-xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”

2.1.1.2 Khí hậu cực đoan

Ủy Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu The Intergoverment Panel on Climate Change-IPCC, (2007) định nghĩa về “hiện tượng thời tiết cực đoan” và

“hiện tượng khí hậu cực đoan” như sau:

Hiện tượng thời tiết cực đoan là hiện tượng hiếm ở một nơi cụ thể khi xem xét phân bố thống kê của nó Hiếm có thể hiểu là các hiện tượng thời tiết cực đoạn thông thường được có tần suất xuất hiện của nó nhỏ hơn 10% Theo định nghĩa này, những đặc trưng của hiện tượng thời tiết cực đoan có thể thay đổi tùy từng khu vực mà đặc trưng cho khu vực đó, nó phụ thuộc vào các yếu tố địa lý tự nhiên, bức xạ, địa hình…

Hiện tượng khí hậu cực đoan là trung bình của các hiện tượng thời tiết cực đoan trên một khoảng thời gian nhất định, trung bình tự nó đã là cực đoan Hiện tượng khí hậu cực đoan có thể xác định từ các yếu tố khí hậu Nói cách khác hiện tượng khí hậu cực đoan phần lớn không được quan trắc trực tiếp mà người ta căn cứ vào số liệu quan trắc các yếu tố khí hậu để xác định hoặc quy định một hiện tượng nào đó xuất hiện hay không

Trang 19

2.1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu

Theo các nghiên cứu khoa học, nhìn chung có 2 nguyên nhân chính gây ra BĐKH trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác, bao gồm 2 nguyên chính là: nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân do tác động của con người

a) Nguyên nhân tự nhiên

Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của mặt trời, các hoạt động núi lửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất

b) Nguyên nhân do con người

Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất

Theo Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) đã nghiên cứu về nguyên nhân của biến đổi khí hậu như sau

- Báo cáo đánh giá lần thứ 2 của IPCC (1995) cho rằng hoạt động của con người chỉ đóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu

- Báo cáo đánh giá lần thứ 3 của IPCC (2001) sau khi các nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hoạt động của con người đóng góp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH

- Đánh giá khoa học của Ủy Ban liên chính phủ về BĐKH IPCC (2005) cho thấy, việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng… đóng góp khoảng một nửa 46% vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là từ các hoạt động khác

- Đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007), sau một loạt các nghiên cứu được thực hiện, kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 90% nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu

- Trong báo cáo lần thứ 5, phần 1 của IPCC (2013) kết luận rằng hoạt động của con người đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu

Trang 20

Có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độ CO2 và khí nhà kính có trong khí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp (UNDP, 2008)

Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là trong khi các nước giàu chỉ chiếm 15% dân

số thế giới nhưng tổng lượng phát thải của họ chiếm 45% tổng lượng phát thải toàn cầu, các nước châu Phi và cận Sahara với 11% dân số thế giới chỉ phát thải 2%, và các nước kém phát triển với 1/3 dân số thế giới chỉ phát thải 7% tổng lượng phát thải toàn cầu Đó là điều mà các nước đang phát triển nêu ra về bình đẳng và nhân quyền tại các cuộc thương lượng về Công ước khí hậu và Nghị định thư Kyoto (UNDP, 2008)

Chính vì thế, một nguyên tắc cơ bản đầu tiên được ghi trong Công ước Khung của Liên hợp quốc về BĐKH là: “Các bên phải bảo vệ hệ thống khí hậu vì lợi ích của các thế hệ hôm nay và mai sau của nhân loại trên cơ sở công bằng, phù hợp với trách nhiệm chung nhưng có phân biệt và bên các nước phát triển phải đi đầu trong việc đấu tranh chống BĐKH và những ảnh hưởng

có hại của chúng”

Hình 2.1 Phần trăm các loại khí có trong khí nhà kính

Nguồn: IPCC (2013)

2.2 CÁC BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Theo Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu, IPCC (2007) Biến đổi khí hậu thường có một số biểu hiện sau đây:

2.2.1 Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho các hiện tượng thời tiết biến chuyển theo chiều hướng cực đoan, khắc nghiệt hơn trước Khắp các châu lục trên thế

Trang 21

giới đang phải đối mặt, chống chọi với các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, khô hạn, nắng nóng, bão tuyết…

Dự báo của Ủy ban Liên chính phủ (2007) về thay đổi khí hậu chỉ ra, thế giới

sẽ còn phải đón nhận những mùa mưa dữ dội hơn vào mùa hè, bão tuyết khủng khiếp hơn vào mùa đông, khô hạn sẽ khắc nghiệt hơn, nắng nóng cũng khốc liệt hơn Các dự báo và thống kê cho thấy các hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ tăng về cường độ và mức độ nếu chúng ta còn tiếp tục phá hủy hành tình xanh như bây giờ

2.2.2 Mực nước biển tăng cao, nước biển đang dần ấm lên

Theo IPCC (2007) Sự nóng lên của toàn cầu không chỉ ảnh hưởng tới bề mặt của biển mà còn ảnh hưởng tới những khu vực sâu hơn dưới mặt biển Theo

đó ở vùng biển sâu hơn 700m, thậm chí là nơi sâu nhất của đại dương nhiệt độ nước đang ấm dần lên Mực nước biển dâng với tốc độ trung bình là 1,8 mm/năm trong thế kỷ qua Sử dụng vệ tinh đo độ cao để xác định mực nước biển, các nhà khoa học cho biết từ năm 1993 - 2000 mực nước biển đã dâng vào khoảng 2,9 - 3,4

± 0,4 - 0,6 mm/năm, chủ yếu do hậu quả của sự giãn nở nhiệt, nóng lên và tan chảy của các tảng băng Nhiệt độ gia tăng làm nước giãn nở, đồng thời làm tan chảy các sông băng, núi băng và băng lục địa khiến lượng nước bổ sung vào đại dương tăng lên IPCC (2007)

Các nhà khoa học cảnh báo, nếu khuynh hướng gia tăng này vẫn tiếp diễn, mức nước tăng trong thế kỷ XXI có thể lên đến là 28-34cm, một số các hòn đảo hay vùng đất thấp có thể bị nhấn chìm hoàn toàn

2.2.3 Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland

Qua nghiên cứu thực nghiệm, vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần mức nóng trung bình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại Theo trung tâm dữ liệu băng tuyết quốc gia Hoa Kỳ, tính đến ngày 16/9/2012, diện tích băng ở Bắc Cực chỉ còn 3,4 triệu km2 Nói cách khác, băng biển Bắc Cực đã bị mất 80% khối lượng của nó ở thời điểm hiện tại Năm 1995 tảng băng Larsen A trên bán đảo Nam Cực sụp đổ

và bắt đầu tan chảy, những năm sau đó các tảng băng lớn ở đây cũng sụp đổ theo, dần biến mất Cùng với đó, nhiệt độ phía Nam bán cầu tăng khoảng 2,80C đã khiến cho băng mùa hè ở đây tan chảy nhanh gấp 10 lần với 600 năm trước Điều này đã chứng minh rằng, mức độ tan băng ở bán đảo Nam Cực đặc biệt nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độ trong thế kỷ XX

Trang 22

Dải băng lớn thứ hai trên thế giới sau Nam Cực - Greenland cũng đang dần biến mất với tốc độ “chóng mặt” Ba vệ tinh của NASA phát hiện ra, gần như toàn

bộ sông băng lớn của Greenland đột ngột tan chảy trong tháng 7/2012 Ngay cả trạm Summit - nơi lạnh nhất và cao nhất trên đảo Greenland cũng bắt đầu tan chảy Theo chuyên gia của NASA, hiện tượng băng tan chảy diện rộng tại Greenland là do

có một luồng khí ấm tràn qua đảo Họ cũng cho biết, tổng diện tích của những vùng băng tan chảy tăng từ 40% - 97% chỉ trong 4 ngày

2.2.4 Nền nhiệt độ liên tục thay đổi

Cho dù được đo từ đất liền hay từ vệ tinh, chúng ta không thể phủ nhận một sự thật rằng: nhiệt độ toàn cầu đang gia tăng Cơ quan kiểm soát khí hậu thuộc Trung tâm Dữ liệu Khí hậu Quốc gia Mỹ nghiên cứu và kết luận rằng: thập niên 80 của thế kỷ trước là thập kỷ nóng nhất tính đến thời điểm đó Tuy nhiên, nhiệt độ trung bình mỗi năm của thập niên 90 lại cao hơn nhiệt độ trung bình của thập niên 80 Bước sang thế kỷ XXI, mỗi một năm qua đi, nhiệt độ trung bình lại cao hơn Theo thống kê, 10 năm đầu của thế kỷ XXI đánh dấu sự gia tăng nhiệt

độ lớn với sức nóng kỷ lục của Trái đất Nhiệt độ trung bình toàn cầu tính trên mặt đất và mặt biển đã tăng khoảng 0,740C trong thế kỷ qua

Những nhà khoa học thuộc trường đại học tiểu bang Oregon và đại học Harvard (Mỹ) đã khảo sát dữ liệu từ 73 mẫu băng, đá trầm tích tại các trung tâm theo dõi trên khắp thế giới Họ muốn tái lập một lịch sử nhiệt độ trên khắp hành tinh kể từ thời điểm chấm dứt kỷ nguyên băng hà cuối cùng Sau khi nghiên cứu, các nhà khoa học kết luận rằng, nhiệt độ trái đất tăng cao nhất trong 11.000 năm qua

và có thể còn tăng thêm 50C nữa trong 100 năm tới

Theo dự báo của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC (2007) thì nhiệt độ bề mặt trái đất có thể vượt quá 1,50C vào cuối thế kỷ 21

2.2.5 Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên

Bằng cách phân tích các bong bóng khí trong băng ở Nam Cực và Greenland, các nhà khoa học đã đưa ra kết luận rằng, 650.000 năm qua, nồng độ khí CO2 dao động từ 180 - 300ppm (đơn vị đo lường để diễn đạt nồng độ theo khối lượng, tính theo phần triệu) Trước khi cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra (giữa thế kỷ XVIII), nồng độ CO2 đo được ở mức cân bằng khoảng 280ppm Tuy nhiên, con số này đã tăng nhanh không ngừng qua các năm sau đó và hiện tại nó đang tiến sát tới mốc 400ppm

Trang 23

Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế, AIE (2013): từ nay đến năm 2050, việc thải khí CO2 sẽ tăng 130%, lên đến 900ppm, cao gấp đôi hàm lượng mà ta không được phép vượt quá Việc phân tích các đồng vị của carbon trong khí quyển cho thấy sự gia tăng CO2 trong khí quyển là kết quả của việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và đốt rừng, chứ không phải là kết quả của quá trình tự nhiên

Theo Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC (2013) Carbon dioxide là khí nhà kính, làm tăng tính hiệu ứng nhà kính của khí quyển và do đó dẫn đến sự nóng lên của Trái đất

2.3 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.3.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới

Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH IPCC

(2007) đã phản ánh sự đồng thuận rộng rãi về mặt khoa học khi cho rằng BĐKH

là có thật và do con người gây ra Mặc dù hiện vẫn còn nhiều điều chưa chắc chắn về tốc độ nóng lên, thời gian chính xác và hình thức tác động, nhưng những nguy cơ gắn liền với thực trạng các lớp băng trên trái đất đang tan ra ngày một nhanh, nhiệt độ các đại dương tăng lên, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới bị hủy hoại và những hậu quả các do khí hậu gây ra là hoàn toàn có thật

2.3.1.1 Sự gia tăng của nhiệt độ

-Theo tổng hợp của Nguyễn Đức Ngữ (2010):

Xu thế tăng nhiệt độ trong chuỗi số liệu 100 năm 1906-2005 là 0,740C, lớn hơn xu thế tăng nhiệt độ 100 năm thời kỳ 1901-2000, trong đó riêng bắc cực nhiệt độ đã tăng 1,50C, gấp đôi tỷ lệ tăng trung bình toàn cầu

Xu thế tăng nhiệt độ trong vòng 50 năm gần đây là 0,130C/thập kỷ, gấp 2 lần xu thế tăng nhiệt độ của 100 năm qua Nhiệt độ tăng tổng cộng từ 1850-1899 đến 2001-2005 là 0,760C (0,58-0,95)

Theo các nhà khoa học tại Cơ quan quản lý Đại Dương và Khí quyển Quốc gia Mỹ (National Oceanic and Atmospheric Administration-NOAA) cho biết không tìm thấy một dấu hiệu gián đoạn nào trong tốc độ gia tăng của trong những năm gần đây

Cụ thể kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong 15 năm qua (giai đoạn 2014) nhiệt độ tăng trung bình khoảng 0,1160C/thập kỷ Tốc độ này không hề suy giảm mà thực tế còn cao hơn mức tăng trung bình 0,1130C/thập kỷ giai đoạn nửa sau thế kỷ 20 (1950-1999), giai đoạn đánh dấu rõ ràng sự bắt đầu gia tăng do các hoạt động của con người gây ra Ngoài ra, các dữ liệu mới cũng cho biết năm

Trang 24

2000-2014 được xem là năm nóng nhất trong lịch sử hiện đại

Cũng theo báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC công bố tháng 9 năm 2013 đã có những kết luận như sau:

Trong vòng 3 thập kỷ vừa qua, cứ sau mỗi thập kỷ bề mặt trái đất đã liên tục nóng lên hơn bất kỳ thập kỷ nào trước đó kể từ năm 1850 Ở bắc bán cầu, giai đoạn

từ 1983-2012, dường như là khoảng thời gian 30 năm ấm nhất trong 1.400 năm qua

Hình 2.2 Thay đổi nhiệt độ bè mặt trái đất giai đoạn 1901-2012

Nguồn: IPCC (2013)

2.3.1.2 Biến đổi của lượng mưa

Theo báo cáo tổng hợp thông tin của Viện khí tượng thủy văn và môi trường (IMHEN, 2010) cho biết trong thời kỳ 1901-2005, xu thế biến đổi của lượng mưa rất khác nhau giữa các khu vực và giữa các tiểu khu vực trên từng khu vực và giữa các thời đoạn khác nhau trên từng tiểu khu vực

Ở Bắc Mỹ, lượng mưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở Bắc Canada nhưng lại giảm đi ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bắc Mexico và bán đảo Bafa với tốc độ giảm chừng 2% mỗi thập kỷ, gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây Ở Nam

Mỹ, lượng mưa lại tăng lên trên khu vực amazon và vùng biển Đông Nam nhưng lại giảm đi ở chile và vùng bờ biển phía Tây Ở Châu Phi, lượng mưa giảm ở Nam Phi, đặc biệt ở Sahen trong giai đoạn 1960-1980 Ở khu vực nhiệt đới, lượng mưa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu thế là 7,5% cho cả thời kỳ 1901-2005 Khu vực có tính địa phương rõ rệt nhất trong xu thế biến đổi lượng mưa là Australia do tác động to lớn của ENSO

Trang 25

Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 300N thời kỳ 1901-2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỷ 1990.Tần số lượng

mưa tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa có xu thế giảm

2.3.1.3 Băng tan và nước biển dâng

Khi nhiệt độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa tại các khu vực khác nhau đang thay đổi, các vùng biển ấm lên, băng tại các cực tan làm cho nước biển dâng

Theo báo cáo đánh giá lần thứ IV của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC xuất bản năm 2007, dự báo mức tăng trung bình là 60 cm trước năm

2100 Trước năm 2050, nước biển có thể dâng tối thiểu là 16cm và tối đa là 38cm

Tại hội nghị quốc tế về BĐKH họp ở Bruxen Bỉ, các báo cáo khoa học cho biết, ở Bắc Cực khối băng dày 2 dặm đang mỏng dần và đã mỏng đi 66cm ở Nam cực tình trạng tương tự cũng đang diễn ra nhưng tốc độ chậm hơn và những núi băng ở Tây Nam Cực đổ sụp Các nhà khoa học phát hiện mùa hè năm 2007

và 2008, lượng băng bao phủ ở hai cực đã xuống ở mức thấp nhất kể từ lần vệ

tinh ghi được những hình ảnh đầu tiền vào 30 năm trước (IPCC, 2007)

Cũng theo số liệu vệ tinh cho thấy trong giai đoạn 1979-2012 diện tích băng trung bình hàng năm ở Bắc Cực đã thu hẹp khoảng 3,8%/thập kỷ, riêng mùa hè giảm từ 9,4-13,6%/thập kỷ Diện tích cực đại của lớp băng phủ ở Bắc bán cầu giảm 13,5-14,7% / thập kỷ trong giai đoạn 1979-2012 Còn ở Nam cực diện tích băng thu hẹp với tỷ lệ trung bình là 1,5%/thập kỷ trong giai đoạn

1979-2012 (IPCC, 2013)

Theo báo cáo lần thứ V của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH IPCC (2013)

Tốc độ nước biển dâng từ giữa thế kỷ XIX đã lớn hơn so với tốc độ nước biển dâng trung bình trong vòng 2000 năm trước đó Trong hơn 100 năm 1901-2010, mực nước biển trung bình toàn cầu tăng 0,19m Dựa vào các dữ liệu vệ tinh cho thấy mực nước biển mỗi năm dâng cao thêm 3mm và với tình hình như vậy sẽ nhấn chìm nhiều thành phố ven biển, phá hủy môi trường sống của 600 triệu người ở những khu vực có nền đất thấp và các quốc đảo

2.3.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam

2.3.2.1 Tăng nhiệt độ

Kết luận của Nguyễn Đức Ngữ (2010) đưa ra rằng:

Trong khoảng 70 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng lên trung bình 0,10C/thập kỷ (0,07-0,150C) Nhiệt độ trung bình bốn thập kỷ gần đây 1961-2000 cao hơn 3 thập kỷ trước đó 1931-1960

Trang 26

Tại Việt Nam, nhiệt độ trung bình hàng năm không có gia tăng trong khoảng thời gian từ 1970 đến năm 1985 Tuy nhiên, nhiệt độ trung bình hàng năm ở Việt Nam gia tăng đáng kể trong 3 thập niên qua, gia tăng khoảng 0,320C

kể từ năm 1970 Từ năm 1990 đến năm 2000, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,10C trong một thập kỷ

Nhiệt độ ở các vùng phía Bắc tăng nhanh hơn so với các vùng phía Nam Nhiệt độ các vùng ven biển tăng chậm hơn các vùng sâu trong lục địa Vào mùa đông nhiệt độ tăng nhanh hơn cả là ở Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Đồng Bằng Bắc

Bộ, Bắc Trung Bộ ( khoảng từ 1,3-1,50C/50 năm) Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

và Nam Bộ có nhiệt độ tháng 1 tăng chậm hơn so với vùng khí hậu phía Bắc (khoảng từ 0,6-0,90C/50 năm) Tính trung bình chung cả nước nhiệt độ mùa đông nước ta tăng lên khoảng 1,20C trong vòng 50 năm qua

Theo viện khí tượng thủy văn và môi trường (IMHEN, 2012), tính đến năm

2012 thì ở Việt Nam trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,50C trên phạm vi cả nước Đến cuối thế kỷ 21 nhiệt độ có thể tăng thêm

từ 4-4,50C theo kịch bản cao nhất và 2-2,20C theo kịch bản thấp nhất

Biến đổi về mùa nhiệt độ thấy rõ nét nhất là biến đổi mùa lạnh trên 4 vùng khí hậu phía Bắc: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ về tháng bắt đầu lạnh, tháng cao điểm, tháng kết thúc Mức độ biến đổi mùa lạnh được trắc lượng bằng sự sai khác về tần suất bắt đầu, cao điểm, kết thúc giữa thời

kỳ đầu 1961-1990 và thời kỳ gần đây từ 1991-2010 (IMHEN, 2012)

a) Tháng bắt đầu lạnh

Vào thời kỳ đầu 1961-1990 tần số mùa lạnh bắt đầu sớm (tháng XI) là 97% ở Tây Bắc và Đông Bắc, 6-10% ở Đồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và bắt đầu muộn (tháng XII, tháng I) là 3-65% ở Tây Bắc và Đông Bắc, 90-93% ở Đồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

Vào thời kỳ gần đây tần số mùa lạnh xuất hiện sớm là 12-41% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 6-8% ở Đồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và xuất hiện muộn là 6-78% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 93-96% ở Đồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Như vậy, trên cả 4 vùng khí hậu phía Bắc Tần suất mùa lạnh bắt đầu sớm giảm đi và ngược lại, tần suất bắt đầu muộn tăng lên

Trang 27

b) Tháng cao điểm mùa lạnh

Vào thời kỳ trước 1961-1990, tần suất cao điểm mùa lạnh tháng XII xuất hiện sớm là 13-43% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 17-20% ở Đồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và xuất hiện muộn tháng II là 7-17% ở Tây Bắc, Đông Bắc 23-30% ở Đồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

Vào thời kỳ gần đây 1991-2010, tần suất cao điểm mùa lạnh xuất hiện sớm

là 12-41% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 6-18% ở Đồng Bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và xuất hiện muộn là 6-18% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 13-29% ở Đồng Bằng Bắc Bộ

Vào thời kỳ 1991-2010 tần suất mùa lạnh kết thúc sớm là 12-18% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 13-24% ở Đồng Bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và kết thúc muộn là 0-25%

ở Tây Bắc, 12-77% ở Đông Bắc, 18-24% ở Đồng Bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Như vậy trong thời kỳ gần đây tần suất mùa lạnh kết thúc sớm tăng lên và tần suất mùa lạnh kết thúc muộn giảm đi so với thời kỳ 1961-1990

2.3.2.2 Lượng mưa thay đổi

Nghiên cứu của viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2012) đưa ra kết luận rằng: lượng mưa mùa khô tháng XI-IV tăng ít hoặc không thay đổi đáng kể ở các vùng phía Bắc và tăng mạnh ở các vùng phía Nam trong 50 năm qua Lượng mưa mùa mưa tháng V-X giảm từ 5 đến hơn 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng từ 5-20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong

50 năm qua Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác nước ta Lượng mưa ngày cực đại tăng lên

Trang 28

ở hầu hết các vùng khí hậu, nhất là trong những năm gần đây Số ngày mưa lớn cũng có xu thế tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnh xảy ra ở khu vực miền Trung Tồn tại mối tương quan khá rõ rệt giữa sự nóng lên toàn cầu và nhiệt độ

bề mặt biển khu vực đông xích đạo Thái Bình Dương với xu thế biến đổi của số ngày mưa lớn trên các vùng khí hậu phía Nam

Mực nước biển trung bình quan trắc được trong khoảng 50 năm qua ở trạm Cửa Ông và Hòn Dấu cho thấy, trung bình mỗi thập kỷ tăng lên 2,5-3,0 cm Lượng mưa ở vùng giáp Vịnh Thái Lan thuộc địa phận Kiên Giang, mũi Cà Mau sẽ giảm khoảng >20% Các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bến Tre giảm từ 10-20% Thời điểm bắt đầu mùa mưa có thể sớm hơn nhưng nhìn chung sẽ trễ khoảng 2 tuần và lượng mưa sẽ giảm khoảng 20% Riêng vụ hè thu, lượng mưa sẽ ít hơn và hạn đầu vụ sẽ gay gắt hơn Đặc biệt là “ hạn Bà Chằng” (số ngày liên tiếp lượng mưa <5mm) sẽ nhiều hơn và ác liệt hơn trong mùa mưa

BĐKH kéo theo hiện tượng El Nino, làm giảm đến đến 20-25% lượng mưa

ở khu vực miền Trung-Tây nguyên gây ra hạn hán không chỉ phổ biến và kéo dài

mà thậm chí còn gây khô hạn thời đoạn ngay cả trong thời gian El Nino Tác động này ở Nam Trung Bộ lớn hơn ở Bắc Trung Bộ, Bắc Tây Nguyên lớn hơn ở Nam Tây Nguyên

Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua

ở các vùng khí hậu của Việt Nam

Thời kỳ (XII-V)

Thời kỳ (V-X) Năm

2.3.2.3 Mực nước biển dâng

a) Mức độ biến đổi của mực nước biển

Cũng như các yếu tố khí hậu khác, mức độ biến đổi của mực nước biển từ

Trang 29

năm này qua năm khác được đánh giá bằng độ lệch tiêu chuẩn và biến suất

Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2012) chỉ ra rằng: về mực nước trung bình năm, độ lệch tiêu chuẩn là 8,3 cm ở Hòn Dấu, 3,3 cm ở Sơn Trà và 5,6 cm ở Vũng Tàu với biến suất tương ứng là 4,4%, 3,5% và 2,1%

Về mực nước cao nhất năm, trên cả 3 địa điểm độ lệch tiêu chuẩn chỉ xấp

xỉ mực nước trung bình

Về mực nước thấp nhất năm, với độ lêch tiêu chuẩn là 13,2 cm; 4,1 cm và 11,4

cm, biến suất gấp đôi hoặc gấp 3 mực nước trung bình và mực nước cao nhất

Biên độ dâng cao mực nước biển nước ta là khá lớn theo tất cả các kịch bản, mặc dù vậy vẫn là tương đương hoặc thấp hơn chút ít so với dự báo của Ủy

ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, 2007)

b) Xu thế biến đổi của mực nước biển

Bảng 2.2 Một số đặc trưng về biến đổi của mực nước biển

Đặc trưng

Mực nước trung bình

Mực nước cao nhất

Mực nước thấp nhất

Mực nước trung bình

Mực nước cao nhất

Mực nước thấp nhất

Mực nước trung bình

Mực nước cao nhất

Mực nước thấp nhất

Nguồn: Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2008)

Xu thế biến đổi của mực nước biển ở Việt Nam được đánh giá thông qua tốc

độ xu thế của mực nước biển từ 1960-2010 và tương quan so sánh thời kỳ

1961-1990 và thời kỳ 1961-1990 cho đến những năm trở lại đây về mực nước biển trung bình

Trang 30

Theo viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, trong thời kỳ

1960-2010, tốc độ xu thế của mực nước biển trung bình năm là 3,88 mm/năm ở trạm Hòn Dấu tiêu biểu cho vùng biển Bắc Bộ, 3,1mm/năm ở Sơn Trà tiêu biểu cho vùng biển Trung Bộ và 3,38 mm/năm ở Vũng Tàu tiêu biểu cho vùng biển Nam

Bộ Qua đó cho ta thấy 3 vùng không có sự khác biệt đáng kể về tốc độ xu thế của mực nước biển trung bình năm

Nhận xét:

Trong 50 năm qua, mực nước biển trung bình dâng với tốc độ 3-4 mm/năm hay 3-4 cm/thập kỷ, nghĩa là trong gần nửa thế kỷ qua, nước biển ở Việt Nam

dâng lên khoảng 15-20 cm

Mực nước biển cao nhất có tốc độ xu thế cao hơn, còn mực nước biển thấp nhất thì ngược lại tăng ít hơn hoặc thậm chí có nơi thấp hơn so với mực nước biển trung bình

Trong thời kỳ gần đây, mực nước biển cao hơn thời kỳ 1961-1990 về trị số trung bình cũng như trị số cao nhất và trị số thấp nhất

2.3.2.4 Xoáy Nhiệt đới

Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam,bộ Tài nguyên & Môi

trường (2012) kết luận rằng:

Về xoáy thuận nhiệt đới, trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông, trong đó có khoảng 45% số cơn nảy sinh ngay trên biển Đông và 55% số cơn từ Thái Bình Dương chuyển vào Số cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam vào khoảng 7 cơn mỗi năm và trong đó có 5 cơn độ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta Trong những năm trước đây bão thường chỉ xảy ra từ khoảng tháng 8 đến tháng 9 và tháng cao điểm nhất thường xuất hiện vào tháng 9, cường độ gió cấp

8, 9, 10, cao nhất là cấp 12 và thường chỉ tập trung ở các tỉnh miền Trung Nhưng trong những năm gần đây bão xuất hiện bất thường có lúc vào trung tuần tháng 7,

8 có lúc vào tháng 10 và tháng 10 cũng là tháng cao điểm nhất của tần số xuất hiện các trận bão, mưa lớn liên tiếp diễn ra nhiều ngày gây nên lũ lụt và bão xảy

ra ở tất các các tỉnh thành trên cả nước, so với trước đây bão có cường độ gió mạnh hơn và thời gian kéo dài hơn

Trang 31

Hình 2.3 Tần số cơn bão xuất hiện giữa các tháng qua từng thập kỷ

Nguồn: Số liệu thủy văn trung ương (2010)

2.3.2.5 Xâm nhập mặn

Theo kết quả nghiên cứu của viện khoa học Thủy lợi Việt Nam (2013) vùng ven biển ĐBSH có tới 60% lao động bằng nghề sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản với diện tích 306.100 ha chủ yếu là canh tác lúa nước Lưu lượng về hạ du giảm, mực nước sông Hồng xuống thấp và nước biển dâng cao kết hợp với triều cường dẫn đến xâm nhập mặn và ngày càng phức tạp Theo kết quả quan trắc, đánh giá số liệu đo độ mặn cho thấy: vào mùa kiệt nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ở Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình có độ mặn vượt quá nồng độ cho phép

Đỉnh mặn lớn nhất thường xuất hiện ở đầu và cuối kỳ triều, đỉnh mặn ở các con triều cường thuộc giữa kỳ không lớn Đỉnh mặn còn phụ thuộc vào lưu lượng nước xả từ các hồ kịp thời khống chế được mực nước tối thiểu và đẩy xâm nhập mặn làm giảm độ sâu nhập mặn vào các cửa sông

Giới hạn xâm nhập mặn (từ ngày 16-25/1/2008) gồm các con triều cường

và triều trung bình thuộc 1 kỳ triều cường có đỉnh mặn nhất ở các cửa sông: Trà

Lý, Sông Hồng, Ninh Cơ, Sông Đáy, độ sâu xâm nhập mặn diễn biến từ 30,3km đến 40km

Ở ĐBSCL xâm nhập mặn xảy ra ở hầu hết các tỉnh: Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, Trà Vinh gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất nông nghiệp

Trang 32

2.3.2.6 Các hiện tượng khí hậu cực đoan

a) Hạn hán

Theo viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2008) Hạn hán những năm trước đây thường theo một chu kỳ nhất định là nắng hạn xuất hiện và kéo dài từ tháng 5 đến tháng 7 trong năm và có nhiệt độ từ 35-370C, tháng cao điểm nhất của nắng hạn là vào tháng 5, nhưng trong những năm gần đây do tác động của BĐKH nên hạn hán xuất hiện sớm hơn và nhiệt độ tăng cao, nắng hạn xuất hiện bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 8 trong năm, nhiệt độ từ khoảng 39-410C

b) Nắng nóng, nắng nóng gay gắt

Nắng nóng và nắng nóng gay gắt là một trong những loại hình thời tiết đặc trưng trong mùa hè ở khắp các khu vực trên lãnh thổ Việt Nam gây ảnh hưởng xấu đến con người, cây trồng, vật nuôi Theo trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Trung Ương (2008) chỉ tiêu để xác định nắng nóng là (Tmax>=350C) và nắng nóng gay gay gắt là (Tmax>=370C) Số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt xuất hiện nhiều nhất ở Trung Bộ, đặc biệt trên khu vực Bắc Trung Bộ và có xu hướng giảm dần ở phía Bắc và phía Nam Trong những năm trở lại đây, nắng nóng thường xuất hiện sớm từ tháng 3 và kết thúc muộn vào tháng 9, cường độ xuất hiện mạnh nhất vào tháng 6 và tháng 7 Ở Việt Nam, nắng nóng và nắng nóng gay gắt có xu hướng gia tăng trong vòng 3 thập kỷ trở lại đây

2.4 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Việt nam là nước nông nghiệp với 75% dân số sống bằng nghề nông nghiệp và 70% lãnh thổ là nông thôn Sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Quy mô sản xuất nông nghiêp

Trang 33

chủ yếu theo hộ gia đình, nhỏ lẻ, trình độ khoa học chưa cao chính vì vậy đó là

một thách thức lớn dưới tác động của BĐKH

2.4.1 Tác động của nước biển dâng

Việt Nam có 3.260 km bờ biển với 28/64 tỉnh, thành phố có biển Kinh tế

biển đã trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến đời sống con người, song đối với một nước có đường bờ biển dài và hai đồng bằng châu thổ lớn thì mối đe

doạ do biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao sẽ thực sự nghiêm trọng

Theo kịch bản về biến đổi khí hậu và nước biển dâng của ngân hàng thế giới WB (2007), Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng nhiều nhất trong khu vực Đông Á khi nước biển dâng từ 1-5m

Hình 2.4 Diện tích đất các quốc gia bị ảnh hưởng theo các kịch bản

nước biển dâng ở Đông Á

Trang 34

Theo dự báo của văn phòng quản lý điều tra tài nguyên biển và môi trường (Bộ tài nguyên và môi trường, 2010), ở Việt Nam, mực nước biển sẽ dâng cao từ 3 đến 15 cm năm 2010 và từ 15-90 cm vào năm 2070 Các vùng ảnh hưởng gồm có

Cà Mau, Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thanh Hóa, Nam Định, Thái Bình Cũng theo dự báo này, nếu mực nước biển dâng cao 1m thì 23% dân số sẽ thiếu đất

2.4.2 Tác động do bão lũ

Thay đổi khí hậu làm gia tăng thiên tai ở nhiều vùng miền của Việt Nam Điều này được thể hiện qua hiện tượng bão lũ lụt xảy ra liên tiếp tại khu vực duyên hải miền trung Việt Nam những năm gần đây

Nghiên cứu về tác động của BĐKH tới tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam IMHEN (2011) cho biết: giữa năm 1954 và 2000, trung bình có 6,9 cơn bão/ năm ảnh hưởng tới đất liền dọc theo bờ biển Việt Nam Cấp độ gió mạnh và mực nước biển dâng kết hợp với các cơn bão gây ra phá hủy lớn đối với vùng Duyên Hải Lượng mưa đi kèm với các cơn bão gây ra lũ lụt Hậu quả của các cơn bão, lũ là phá hủy hàng ngàn ha đất sản xuất nông nghiệp và gây thiệt hại mùa màng

Bảng 2.3 Các vụ thiên tai lớn ở Việt Nam và các tác động

Năm Sự kiện

Số người chết

Số người bị thương

Số người mất tích

Thiệt hại kinh tế (tỷ đồng)

Vùng bị ảnh hưởng

2009 Bão Ketsana 179 1.14 8 16.078 15 tỉnh MT & TN

2008 Bão Kammuri 133 91 34 1.939.733 09 tỉnh MB & MT

2007 Bão Lekima 88 180 8 3.215.508 17 tỉnh MB & MT

2006 Bão Xangsane 72 532 4 10.401.624 15 tỉnh MN & MT

Trang 35

Năm 2014, cả nước xảy ra 5 cơn bão, 3 đợt áp thấp nhiệt đới, kéo theo 170 trận lốc xoáy, mưa đá cùng với 30 trận lũ quét và sạt lở đã làm chết và mất tích

133 người, 145 người bị thương, gần 2.000 căn nhà bị sập, đổ, nước cuốn trôi và gần 43.000 căn nhà bị ngập, hư hại tốc mái, song song đó, có trên 230.000 hécta lúa, hoa màu bị thiệt hại và hàng triệu mét khối đất đá, công trình giao thông bị

hư hại, ước tính thiệt hại về vật chất khoảng 2.830 tỷ đồng

2.4.3 Tác động của nhiệt độ cực đoan, hạn hán, rét đậm

Trong báo cáo lần thứ V của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu,

IPCC (2013) về giới thiệu kịch bản BĐKH, nước biển dâng có đánh giá: tốc độ BĐKH gia tăng theo hướng cực đoan hơn so với các đánh giá trước đây, đặc biệt

là các hiện tượng cực đoan liên quan đến nhiệt độ

Theo báo cáo của Oxfam (2008) thì ở miền Bắc, trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia ghi nhận trận rét chưa từng có kéo dài 38 ngày, phá kỷ lục trận rét dài 31 ngày năm 1989 Nhiệt độ xuống thấp dưới 100C Thời tiết rét đậm, rét hại phá hỏng ít nhất 100.000 ha lúa, chết hơn 60.000 gia súc, thiệt hại ước tính gần 30 triệu USD

Những năm gần đây các tỉnh ĐBSH liên tục phải đối phó với tình trạng hạn hán gay gắt trong vụ Đông Xuân do mực nước sông Hồng liên tục xuống thấp dưới mức lịch sử Trung bình trong vòng 10 năm qua diện tích bị khô hạn ở miền Trung lên đến 140.000 ha và mất trắng gần 50.000 ha

Theo báo cáo mới nhất của cục thủy lợi, bộ NN& PTNT (2009) Hạn hán đã

gây thiếu nước cho trên 120.000 ha đất cánh tác, tập trung ở hầu hết các tình Tây Nguyên, Ninh Thuận, Bình Thuận Năm 2015 hạn hán xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và dân sinh, làm gần 40.000 ha đất nông nghiệp phải dừng sản xuất do thiếu nước, diện tích cây trồng bị hạn lên tới 122.000 ha

và hàng chục nghìn người bị thiếu nước sinh hoạt

Ngoài ra hạn hán làm cho dịch bệnh trên cả hai đối tượng cây trồng và vật nuôi diễn biến phức tạp, một số bệnh mới như rầy nâu nhỏ, rầy lưng trắng gây bệnh lùn sọc đen ở ngô và lúa, các bệnh như vàng lùn, xoắn lá, thối thân, gốc xuất hiện ngày càng nhiều và trên diện rộng

2.4.4 Tác động của xâm nhập mặn

Theo kết quả nghiên cứu của Cục quản lý tài nguyên nước (2013), trong 3 năm tới có khoảng 1.605.000 ha đất bị xâm nhập mặn chiếm gần 41% diện tích toàn ĐBSCL, tăng 2551 ha so với thời kỳ nền 1991-2000

Trang 36

Theo thống kê chỉ tính năm 2015, gần đây nhất tỉnh Tiền Giang có khoảng

700 ha lúa chết vì thiếu nước ngọt Còn vùng U Minh Thượng lúa chết 34.000 ha nhưng vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại Một số địa phương có có diễn biến xâm nhập mặn đến mức báo động là: Kiên Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, Hậu Giang

2.5 THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

2.5.1 Khái niệm

Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

2.5.2 Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

Thích ứng với BĐKH là một chiến lược cần thiết ở tất cả các quy mô, có vai trò quan trọng cho chiến lược giảm nhẹ BĐKH (giảm phát thải khí nhà kính) trên phạm vi toàn cầu bởi khả năng tiềm tàng của nó trong việc hạn chế và giảm nhẹ những tác động tiêu cực của BĐKH, kể cả biến đổi các trạng thái trung bình, những biến động khí hậu và các sự kiện khí hậu cực đoan

Thích ứng với BĐKH là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự quan tâm bền bỉ

và không ngừng hoàn thiện, đồng thời nó có quan hệ tương hỗ với chiến lược giảm nhẹ BĐKH

Theo báo cáo đánh giá lần thứ 2 của Ủy ban liên chính phủ IPCC (1995), khả năng thích ứng được thể hiện thông qua các hoạt động/ biện pháp thích ứng nhằm giảm khả năng bị tổn thương và cách phân loại phổ biến là chia các biện pháp thích ứng ra làm 8 nhóm:

+ Chấp nhận tổn thất: các phương pháp thích ứng khác có thể được so sánh với cách phản ứng cơ bản là: “không làm gì cả” ngoại trừ chịu đựng hay chấp nhận tổn thất Theo lý thuyết chấp nhận tổn thất xảy ra khi bên chịu tác động không có khả năng chống chọi lại bằng bất kỳ cách nào

+ Chia sẻ tổn thất: Loại thích ứng này liên quan đến việc chia sẻ những tổn thất giữa một cộng đồng dân cư lớn, cách này chỉ xảy ra trong 1 cộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phức tạp

+ Làm thay đổi nguy cơ: Đối với BĐKH có thể điều chỉnh làm giảm tốc độ của BĐKH bằng cách làm giảm phát thải khí nhà kính, đối với một số hiện tượng

Trang 37

tự nhiên như: hạn hán, lũ lụt những biện pháp thích hợp là kiểm soát đê điều, kênh mương…

+ Ngăn ngừa tác động: Là hệ thống các phương pháp dùng để thích ứng với BĐKH như: tăng tưới tiêu, kiểm soát sâu bệnh

+ Thay đổi cách sử dụng: Khi biến đổi khí hậu làm cho không thể tiếp tục các hoạt động sản xuất, người ta có thể thay đổi cách sử dụng ví du: sử dụng cây chịu hạn, chịu rét…

+ Thay đổi/chuyển địa điểm: Thay đổi/chuyển địa điểm để thích ứng với BĐKH ví dụ thay đổi điều kiện canh tác, di chuyển cây trồng, vật nuôi đến nơi

có điều kiện khí hậu thích hợp hơn

+ Nghiên cứu: Nghiên cứu các biện pháp, công nghệ để thích ứng với BĐKH

+ Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: phổ biến kiến thức

về biến đổi khí hậu vào trong nhà trường, sách, báo, thông tin đại chúng nhằm thay đổi, nhận thức hành vi của cộng đồng

2.5.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới

2.5.3.1 Các giải pháp thích ứng chung

- Tăng cường hệ thống quan trắc, theo dõi và cảnh báo sớm các hiện tượng khí hậu cực đoan, bao gồm cả hệ thống thông tin trên cơ sở các trang thiết bị hiện đại và trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ của cán bộ chuyên môn được nâng lên

- Nâng cao năng lực dự báo thiên tai, áp dụng và phát triển các phương pháp dự báo cực ngắn và dự báo mùa, các hiện tượng khí hậu cực đoan, trong đó các tín hiệu nổi bật và có quan hệ khá rõ với thời tiết, khí hậu

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quản lý tài nguyên đất và tài nguyên nước trên cơ sở đánh giá tác động và khả năng tổn hại do biến đổi khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan đối với lĩnh vực, vùng

- Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chiến lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai có xét đến tác động trước mắt và tiềm tàng của biến đổi khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan, bao gồm các chiến lược phòng ngừa từ xa

- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về biến đổi khí hậu, đặc biệt là các hiện tượng khí hậu cực đoan, gắn với đào tạo, huấn luyện, tăng cường kỹ năng và năng lực ứng phó của các cộng đồng dân cư, đặc biệt ở những vùng có nguy cơ tổn hại và rủi ro cao

Trang 38

- Ban hành các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư vào các hoạt động thích ứng với BĐKH ở các lĩnh vực, hạn chế đầu tư, phát triển ở những lĩnh lực có nhiều rủi ro cao

- Bổ sung các các chính sách bảo hiểm, cứu trợ

2.5.3.2 Các giải pháp thích ứng với biến đối khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới

a) Canada

Thực hiện các giải pháp “phản ứng” và giải pháp “phòng ngừa” Các giải pháp phản ứng có xu hướng nảy sinh từ sự “cảm nhận” của nông dân về sự biến đổi đã diễn ra hoặc đang biến đổi các điều kiện sản xuất nông nghiệp Chẳng hạn, hạn hán ở canada đang tái xuất hiện với sự biến động mạnh mẽ và đến mức báo động với chính phủ và cộng đồng nông dân, đòi hỏi phải kiểm tra, xem xét lại thực tiễn về quản lý, sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp và nông thôn Tiềm năng của các giải pháp “phản ứng” trong thích ứng với nông nghiệp tỏ ra

có nhiều triển vọng ở cấp nông trang, những giải pháp này bao gồm:

- Thay đổi sử dụng đất: nhiều vùng đất sản xuất nông nghiệp bị hạn được chuyển sang phát triển du lịch sinh thái, trồng các loại cây khác hoặc giống cây trồng chịu hạn cao và ít sâu bệnh

Việc canh tác nông nghiệp đơn thuần một loại cây có nhiều khả năng bị tổn hại do BĐKH và dịch bệnh được chuyển sang các hệ canh tác đa dạng hơn giúp cho nông dân đối phó tốt hơn với BĐKH

- Thay đổi cách quản lý: Cũng có thể làm giảm những tác động xấu của BĐKH Chẳng hạn thay đổi thời vụ sản xuất (gieo trồng, bón phân, tưới tiêu, trừ sâu ) có thể làm giảm khả năng tổn hại

- Tăng cường hạ tầng kỹ thuật: Ở những vùng nhiệt độ cao, khả năng bốc hơi lớn, việc tăng cường các hệ thống thủy lợi đi đôi với thay đổi thiết kế đồng ruộng và các thiết bị được đầu tư sử dụng có hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao khả năng cung cấp nước

Các giải pháp “phòng ngừa” thường được triển khai ở quy mô quốc gia với

sự trù liệu dài hạn, hướng tới ảnh hưởng lớn đến cộng đồng Nông nghiệp chịu ảnh hưởng nhiều mặt và rộng rãi từ các chính sách của chính phủ phụ thuộc vào nguồn tài nguyên đất, tài nguyên nước

Trang 39

b) Trung Quốc

- Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, tiếp tục mở rộng trình diễn các hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước Cải thiện các hệ thông tưới tiêu và thoát nước

- Thay đổi, điều chỉnh cơ cấu nông nghiệp và các hệ thống canh tác, chọn lọc, nuôi trồng, nhân giống các loại cây trồng có khả năng chịu hạn, chịu mặn, chịu nhiệt độ cao

- Thúc đẩy nghiên cứu và triển khai các công nghệ mới, công nghệ sinh học

2.5.4 Giải pháp chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Theo viện khoa hoc khí tượng thủy văn và môi trường (IMHEN, 2010) đưa ra các giải pháp thích ứng trong nông nghiệp bao gồm:

a) Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, thời vụ phù hợp với hoàn cảnh BĐKH

- Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên thiên nhiên

- Dự kiến tác động tổn thương đối với cây trồng trong từng thời vụ

- Dự kiến các cây trồng có khả năng chống chịu với hoàn cảnh mới (chống úng, chống hạn, chống nóng…)

- Dự kiến các cây trồng có hiệu quả cao

- Lập kế hoạch điều chỉnh cơ cấu cây trồng

- Lập kế hoạch điều chỉnh thời vụ

b) Đa dạng hóa hoạt động xen canh, luân canh

- Đánh giá tác động của BĐKH đối với tài nguyên thiên nhiên

- Dự kiến các công thức luân canh, xen canh mới

- Kiến nghị các giải pháp kỹ thuật liên quan

c) Cải thiện hiệu quả tưới tiêu nông nghiệp

- Dự kiến tác động của BĐKH đến sản xuất lúa, các loại cây trồng

- Dự kiến nhu cầu tưới tiêu theo cơ cấu mùa vụ mới

- Đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống các phương tiện tưới tiêu

- Điều chỉnh hệ thống tưới tiêu và thay thế một số phương tiện tưới tiêu mới hiệu suất cao hơn

Trang 40

d) Tổ chức cảnh báo lũ lụt, hán hán

- Dự kiến tác động của BĐKH đến điều kiện thời tiết và nguồn nước

- Lập bản đồ hạn hán và bản đồ ngập lụt trong từng khu vực tương đối chi tiết

- Xây dựng chỉ tiêu cảnh báo lũ lụt

- Xây dựng chỉ tiêu cảnh báo hạn hán

2.6 VAI TRÒ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN TRONG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hiện nay có một sự đồng thuận chung rằng khí hậu thay đổi và đang có tác động đáng kể đối với sản xuất nông nghiệp Các tác động được xác định, tuy nhiên phân bố không đồng đều với sự chênh lệch cao trong khu vực Một số tác giả cho rằng nông nghiệp ở một số nước ôn đới và vùng cực có thể được hưởng lợi từ nhiệt độ trung bình cao hơn và còn tăng trưởng mùa, trong khi hầu hết các nước ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trong đó có Việt Nam dự kiến sẽ bị suy

giảm trong sản xuất nông nghiệp (Dinar et al., 2008; Lybbert and Sumner, 2010)

Trong khi thích nghi với biến đổi khí hậu, nông dân đầu tiên phải nhận thức được rằng những thay đổi đang diễn ra, và điều này có nghĩa là nhận thức của nông dân về biến đổi khí hậu là rất quan trọng trong sự áp dụng các biện

pháp thích ứng (Maddison (2006); Shisanya and Khayesi 2007; Bryam et al 2009) Như lập luận của Maddison (2006) và Deressa et al (2011) thích ứng với

BĐKH cũng là một quá trình 2 bước liên quan đến nhận thức rằng khí hậu đang thay đổi và sau đó đáp ứng với những thay đổi thông qua sự thích nghi, hay nói ngắn gọn thì thích ứng với biến đổi khí hậu đòi hỏi người nông dân đầu tiên nhận thấy rằng khí hậu đã thay đổi sau đó xác định sự thích nghi hữa ích và thực hiện Một vấn đề quan trọng liên quan đến thích ứng trong nông nghiệp đã chỉ ra

bởi Bryant et al (2000) là cách nhận thức về BĐKH được chuyển vào các quyết

định nông nghiệp Maddison (2006) lập luận rằng nếu nông dân học hỏi dần dần

về sự thay đổi khí hậu, họ cũng sẽ tìm hiểu dần về các giải pháp để ứng phó với BĐKH Theo ông, nông dân tìm hiểu về sự thích nghi tốt nhất lựa chọn thông qua 3 cách (1) vừa học vừa làm (2) học tập bằng cách sao chép (3) học tập từ hướng dẫn Phải thừa nhận rằng phản ứng của người nông dân khác nhau khi đối mặt với các tác nhân kích thích tương tự Như vậy, các phản ứng khác nhau, ngay

cả trong khu vực địa lý tương tự Một yếu tố quan trọng hơn trong phản ứng đa dạng của nông dân là sự khác biệt giữa nông dân về năng lực cá nhân, quản lý và

Ngày đăng: 05/04/2017, 00:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. IPCC, (2007). “ báo cáo đánh giá của UBLCPVBĐKH: Nhóm I “khoa học vật lý”, Nhóm II: “tác động, thích ứng và khả năng bị tổn thương”, Nhóm III: “Giảm nhẹ biến đổi khí hậu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo đánh giá của UBLCPVBĐKH: Nhóm I “khoa học vật lý”, Nhóm II: “tác động, thích ứng và khả năng bị tổn thương”, Nhóm III: “Giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Tác giả: IPCC
Năm: 2007
16. IPCC, (2013). “Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu và một số thông tin liên quan” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu và một số thông tin liên quan
Tác giả: IPCC
Năm: 2013
26. Viện khoa học khí tượng thủy văn và Môi trường IMHEN (2008). Tài liệu hướng dẫn: “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng
Tác giả: Viện khoa học khí tượng thủy văn và Môi trường IMHEN
Năm: 2008
31. Việt Nam với tác động của BĐKH (2007) truy cập ngày 26/05/2015 tại http://www.na.gov.vn/htx/Vietnamese/C1396/C1425/C1514/C1546/Default.asp?Newid=13580.Tiếng Anh Link
1. Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Trung Ương (2009). Chiến lược quốc gia và kế hoạch quản lý và giảm nhẹ thiên tai của Việt Nam 2001 đến năm 2020. (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 2009) Khác
2. Báo cáo tài chính của UBND xã Nghĩa Hội (nhiệm kỳ 2005-2014) Khác
3. Bộ tài nguyên và môi trường (2008). Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Khác
4. Bộ tài nguyên và môi trường (2010). Báo cáo môi trường quốc gia 2010. Tổng quan môi trường Việt Nam. Hà Nội Khác
5. Bộ tài nguyên và môi trường (2011). Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam Khác
6. Bộ tài nguyên và môi trường (2012). Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam Khác
7. CARE Internatinal (2009). Cẩm nang phân tích khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu Khác
8. Cơ quan Năng lượng Quốc tế, AIE (2013). Nghiên cứu mức gia tăng nồng độ C02 trong khí quyển Khác
9. Cục quản lý đê điều và phòng chống lụt, bão Trung Ương (2009). Tần suất đổ bộ các cơn bão vào vùng bờ biển Việt Nam 1961-2008 Khác
10. Cục quản lý tài nguyên nước. Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu của đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khí tượng thủy văn. (634) Khác
11. Đài khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ (2014). Báo cáo các đợt nắng nóng trong năm 2010, 2011 Khác
12. IPCC (1995). “Báo cáo đánh giá lần thứ 2 của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu và một số thông tin liên quan Khác
13. IPCC (2001). “Báo cáo đánh giá lần thứ 2 của Ủy ban liên chính phủ về nguyên nhân gây biến đổi khí hậu Khác
14. IPCC (2005). “Báo cáo đánh giá Ủy ban liên chính phủ về nguyên nhân gây biến đổi khí hậu Khác
17. IUNC (Edited by Shepherd và Lý Minh Đăng) (2008). Tổng quan về áp dụng tiếp cận hệ sinh thái vào các khu đất ngập nước ở Việt Nam Khác
18. Ngân hàng thế giới WB (2007). Thành phố thích ứng với biến đổi khí hậu: Cẩm nang về giảm nhẹ khả năng bị tổn thương trước thiên tai. NXB Văn hóa- Thông tin, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Tần số cơn bão xuất hiện giữa các tháng qua từng thập kỷ - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 2.3. Tần số cơn bão xuất hiện giữa các tháng qua từng thập kỷ (Trang 31)
Hình 4.1. Vị trí địa lý xã Nghĩa hội - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.1. Vị trí địa lý xã Nghĩa hội (Trang 46)
Hình 4.4. Xu hướng biến đổi nhiệt độ trung bình ở địa phương - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.4. Xu hướng biến đổi nhiệt độ trung bình ở địa phương (Trang 54)
Hình 4.5. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao (Tmax) tại địa phương - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.5. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao (Tmax) tại địa phương (Trang 55)
Hình 4.6. Xu thế thay đổi nhiệt độ tối thấp trung bình (Tmin) ở địa phương - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.6. Xu thế thay đổi nhiệt độ tối thấp trung bình (Tmin) ở địa phương (Trang 55)
Hình 4.8. Xu hướng biến đổi số ngày rét đậm, rét hại tại địa phương - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.8. Xu hướng biến đổi số ngày rét đậm, rét hại tại địa phương (Trang 57)
Hình 4.11. Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Nghệ An-Quảng Bình - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.11. Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Nghệ An-Quảng Bình (Trang 59)
Hình 4.12. Tần số bão đổ bộ vào bờ biển Nghệ An-Quảng Bình - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.12. Tần số bão đổ bộ vào bờ biển Nghệ An-Quảng Bình (Trang 60)
Hình 4.13. Hiểu biết của nông dân về biến đổi khí hậu - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.13. Hiểu biết của nông dân về biến đổi khí hậu (Trang 60)
Hình 4.18. Đánh giá của người dân về tình trạng hạn hán - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.18. Đánh giá của người dân về tình trạng hạn hán (Trang 65)
Hình 4.20. Nhận thức của người dân về thay đổi diện tích đất nông nghiệp - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.20. Nhận thức của người dân về thay đổi diện tích đất nông nghiệp (Trang 69)
Hình 4.21. Hiện trạng đất sản xuất vụ Đông Xuân, vụ Hè thu trên địa bàn xã - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.21. Hiện trạng đất sản xuất vụ Đông Xuân, vụ Hè thu trên địa bàn xã (Trang 70)
Hình 4.23. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.23. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (Trang 74)
Hình 4.24. Năng suất lúa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu giai đoạn 2005-2014 - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4.24. Năng suất lúa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu giai đoạn 2005-2014 (Trang 74)
Hình 4. Tập huấn gieo trồng giống lúa lai Nhị Ưu 986 - đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Hình 4. Tập huấn gieo trồng giống lúa lai Nhị Ưu 986 (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w