1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001

89 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 quy định các yêu cầu của một hệ thống quản lý môi trường nhằm hỗ trợ cho tổ chức triển khai và thực hiện chính sách cùng các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG THỊ TRÀ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG XƯỞNG KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN THAN ĐÁ TẠI CẨM PHẢ THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Lâm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kì học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Trà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ giúp đỡ

dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dã cũng như chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS.Nguyễn Thanh Lâm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt qua trình học tập và thực hiện đề tài Nếu không có sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy, em nghĩ luận văn này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn quản lý môi trường, khoa môi trường – Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường cùng với sự tư vấn của nhóm tư vấn công ty BSI

đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện cho thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Trân trọng!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Trà

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Cơ sở lí luận 3

2.1.1 Quản lý môi trường 3

2.1.2 Hệ thống quản lý môi trường 7

2.1.3 Cơ sở khoa học 8

2.2 Tổng quan về ISO 10

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ISO 10

2.2.2 Chương trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 12

2.3 Kinh nghiệm áp dụng iso 14001 trên thế giới và việt nam 15

2.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên Thế Giới 15

2.3.2 Nhu cầu áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam 16

2.3.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam 17

2.3.4 Kinh nghiệm đánh giá hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 trong ngành than 22

2.4 Các công nghệ khai thác và chế biến than 23

Trang 5

2.4.1 Khai thác mỏ lộ thiên 23

2.4.2 Khai thác mỏ hầm 25

Phần 3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 26

3.1 Địa điểm nghiên cứu 26

3.2 Thời gian nghiên cứu 26

3.3 Đối tượng nghiên cứu 26

3.4 Nội dung nghiên cứu 26

3.5 Phương pháp nghiên cứu 26

3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 26

3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 27

3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 27

3.5.4 Phương pháp so sánh 27

3.5.5 Phương pháp thảo luận nhóm 27

Phần 4 Kết quả và thảo luận 28

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

4.2 Tình hình sản xuất của công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường trong lĩnh vực khai thác than 30

4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 30

4.2.2 Tổ chức quản lý của công ty 30

4.2.3 Tình hình sản xuất của công ty 30

4.3 Hiện trạng môi trường tại khu vực khai thác và chế biến than trực thuộc công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường 31

4.3.1 Môi trường không khí 31

4.3.2 Môi trường nước 33

4.3.3 Chất thải 34

4.4 Công tác quản lý môi trường tại khu vực khai thác và chế biến than trực thuộc công ty tnhh quan trắc và mô hình hóa môi trường trong lĩnh vực khai thác than 35

4.4.1 Các quy định về quản lý môi trường 35

4.4.2 Tổ chức quản lý môi trường 35

Trang 6

4.4.3 Các hoạt động môi trường công ty đã thực hiện tại khu vực khai thác và

chế biến than 36

4.5 Đề xuất mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 37

4.5.1 Phân tích, đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 cho công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường 37

4.5.2 Đề xuất mô hình 40

4.5.3 Tiến trình áp dụng và giải pháp để hoàn thiện mô hình 69

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 72

Tài liệu tham khảo 73

Phụ lục 75

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng việt

BOD Nhu cầu oxy sinh học (Bio oxygen demand) COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand) Co., Ltd Công ty trách nhiệm hữu hạn (Company, Limitted) ĐTM Đánh giá tác động môi trường

EMS Hệ thống quản lý môi trường (Environmental

Management System) EST Nhóm môi trường (Environment steering team)

EU Liên minh Châu Âu HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường ISO Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế KCMT Khía cạnh môi trường

KPPN Khắc phụ phòng ngừa KSĐH Kiểm soát điều hành KSMT Kiểm soát môi trường

MT Môi trường P-D-C-A Kế hoạch-Thực hiện-Kiểm tra-Hành động (Plan – Do

– Check – Action) QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QĐ Quyết định SAGE Nhóm tư vấn chiến lược (Strategic advisory group

of experts TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNMT Tài nguyên môi trường TSS Tổng rắn lơ lửng (Total suspended solid) UNDP Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả hàm lượng bụi của công ty từ năm 2010 đến 2014 32

Bảng 4.2 Thống kê phiếu điều tra về hiện trạng môi trường không khí 32

Bảng 4.3 Kết quả phân tích nước ngày 21/7/2015 33

Bảng 4.4 Thống kê phiếu điều tra về hiện trạng môi trường nước 33

Bảng 4.5 Bảng thống kê lương chất thải 3 tháng đầu năm 2016 34

Bảng 4.6 Thống kê phiếu điều tra về chất thải 34

Bảng 4.7 Danh sách phân công nhiệm vụ của phòng môi trường 35

Bảng 4.8 Thống kê phiếu điều tra về công tác quản lý môi trường 37

Báng 4.9 Đánh giá HTQLMT hiện có tại công ty theo tiêu chuẩn ISO 14001 38

Bảng 4.10 Chính sách môi trường của công ty 42

Bảng 4.11 Tiêu chí đánh giá khía cạnh môi trường 45

Bảng 4.12 Các khía cạnh môi trường của công ty 46

Bảng 4.13 Diễn giải thực hiện quy trình kiểm soát các KCMT 48

Bảng 4.14 Diễn giải thực hiện quy trình đáp ứng yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 50

Bảng 4.15 Mục tiêu và chỉ tiêu quản lý môi trường của công ty 51

Bảng 4.16 Chương trình quản lý môi trường để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu trong bảng trên 52

Bảng 4.17 Quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên trong ban ISO 55

Bảng 4.18 Nội dung cần đào tạo của công ty 58

Bảng 4.19 Hệ thống tài liệu về HTQLMT của công ty 60

Bảng 4.20 Diễn giải thực hiện quy trình kiểm soát điều hành 62

Bảng 4.21 Các loại hồ sơ 66

Bảng 4.22 Tiến trình đưa mô hình HTQLMT của công ty vào thực tiễn 69

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình P – D – C – A 13

Hình 2.2 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 ở Việt Nam 22

Hình 2.3 Quy trình khai thác và chế biến than 24

Hình 2.4 Đầu vào và đầu ra của quy trình khai thác và chế biến than 24

Hình 4.1 Sự phân bố diện tích đất tại Cẩm Phả 28

Hình 4.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho công ty 41

Hình 4.3 Quy trình kiểm soát các khía cạnh môi trường 47

Hình 4.4 Quy trình đáp ứng các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 49

Hình 4.5 Cơ cấu quản lý của ban ISO 54

Hình 4.6 Quy trình đào tạo, nhận thức, năng lực tại công ty 57

Hình 4.7 Quy trình kiểm soát điều hành 61

Hình 4.8 Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 65

Hình 4.9 Quy trình hành động khắc phục phòng ngừa 65

Hình 4.10 Quy trình đánh giá nội bộ HTQLMT của công ty 68

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Các tổ chức thuộc mọi loại hình ngày càng quan tâm đến việc đạt được và chứng minh kết quả hoạt động môi trường hợp lý thông qua kiểm soát các tác động đến môi trường của các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của mình, phù hợp với chính sách và mục tiêu của tổ chức Các tổ chức phải hành động như vậy trong một

xu thế pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển khai của các chính sách kinh tế và các biện pháp khác đều thúc đẩy việc bảo vệ môi trường, các bên hữu quan cũng ngày càng bày tỏ mối quan tâm của mình đến các vấn đề môi trường và phát triển bền vững Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 quy định các yêu cầu của một hệ thống quản lý môi trường nhằm hỗ trợ cho tổ chức triển khai và thực hiện chính sách cùng các mục tiêu

có tính đến các yêu cầu pháp luật và thông tin về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa Thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và các

bộ phận chức năng, đặc biệt là của cấp quản lý cao nhất

Mục đích của đề tài là đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại Cẩm Phả, từ đó đề xuất mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 dựa trên hệ thống quản lý môi trường có sẵn thông qua các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp hình thức điều tra phỏng vấn, phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp so sánh, phương pháp thảo luận nhóm và phương pháp xử lý số liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực khai thác than trực thuộc công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường: Được thiên nhiên ưu ái, nơi đây có những mỏ than tự nhiên nên kinh tế khá phát triển Việc khai thác than để phát triển kinh tế gây nên những áp lực về môi trường do khói bụi, chất thải, nước thải từ các hoạt động giao thông, khai thác than

Công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường với quá trình 10 năm hoạt động trong lĩnh vực khai thác than đã không ngừng phát triển và sản lượng hiện tại của công ty đã đạt 15.000 tấn/năm

Môi trường tại khu vực khai thác than trực thuộc công ty đang có dấu hiệu xuống cấp trong khi công tác quản lý môi trường của công ty mới chỉ dừng lại ở các quy định, quyết định, còn bộ tiêu chuẩn ISO 14001 chưa được áp dụng

Trang 11

Hệ thống quản lý môi trường hiện tại của công ty cũng đã có một số điểm

đã đạt được theo tiêu chuẩn ISO 14001 như: đã có sự quan tâm của ban giám đốc

về vấn đề môi trường, đã xây dựng được quy chế bảo vệ môi trường, đã có phòng chức năng đảm nhiệm việc quản lý bảo vệ môi trường, đã đề ra được các mục tiêu trong việc bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, theo tiêu chuẩn ISO 14001 thì hệ thống quản lý môi trường của công ty vẫn còn những hạn chế như: chưa có một chính sách riêng cho vấn đề bảo vệ môi trường và cũng chưa có cam kết lãnh đạo về xây dựng

hệ thống quản lý môi trường, chưa có sự xem xét đến các khía cạnh môi trường khi xây dựng mục đích, mục tiêu, sự nhận thức về vấn đề môi trường của công nhân viên chưa cao, hầu hết các thủ tục theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO đều chưa có, nhân lực dành cho việc đánh giá hệ thống quản lý nội bộ hệ thống chưa được trang

bị đầy đủ về chuyên môn quản lý môi trường Như vậy, muốn xây dựng được hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 thì công ty phải khắc phục được những hạn chế đó

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Organizations of all kinds are increasingly concerned with achieving and demonstrating sound environmental performance by controlling the impacts of their activeties, products and service on the environment, consistent with their environmental policy and objectives Thay do so in the context of increasingly stringent legislation, the development of economic policies and other measures that foster environmental protection, and increased concern expressed by intersted parties about environmental matters and sustainable development The ISO 14001 standard specifies requirements for an environmental management system to enable

an organization to develop and implement a policy and objectives which take into account legal requirements and information about signigicant environmental aspects The success of the system depend on commitment from all levels and function of the organization, and especially from top management

The objectives of this study is to validate existing environmental management system (EMS) of the coal mining company in Cam Pha in order to propose ISO 14001 standards The research methods are secondary search for collecting all evidences to support environmental management at the mining company, field visit inventory, interview workers and managers, and group discussion, ISO 14001 EMS’s manual guideline The study results showed that:

Natural conditions, economic - social in the coal mining area under observation limited company and modeling environment: Be loving nature, where there are coal mines naturally quite developed economy The coal mining

to economic development caused by environmental pressures dust, waste, waste water from the traffic operations, coal mining

Environmental Monitoring and Modelling Co., Ltd has developed quickly for 10 years of operation in the field of coal mining The current output

of the company has reached 15,000 tons/year

Environment appears degraded, meanwhile environmental management

of the company still has a number of limitation and the ISO 14001 standards have not been applied

Trang 13

The environmental management system of this company has some criteria gained for ISO 14001 as: the attention of the Director’s Board on environmental issues, build environmental protection regulations, assumed the function room management of environmental protection, has set out the goals of protecting the environment Besides, to compare with the ISO 14001, the environmental management system of the company is still limited such as no special policies for environmental protection issues and there is no commitment

to leadership in building environmental management systems, not consideration

to environmental aspects when developing goals, objectives and an awareness of environmental issues of employees are stii limitted Most procedures have not yet met ISO standards and human resources for the evaluation of internal control systems are systems not equipped professional environmental management Finally, this study suggests that the company should have more attetion to overcome limitations in order to build EMS ISO 14001

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chiến lược bảo vệ môi trường là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng để phát triển đất nước bền vững Theo xu hướng hội nhập và phát triển, vấn đề quản lý môi trường đang ngày được quan tâm

Hiện nay, công tác quản lý môi trường ở nước ta ở tầm vi mô cũng như

vĩ mô còn hạn chế do Luật bảo vệ môi trường, các công cụ hỗ trợ quản lý mới được đưa vào áp dụng Bản thân Luật và các công cụ hỗ trợ cũng như việc thực hiện trong thực tế còn nhiều bất cập Hệ thống quản lý môi trường tiên tiến như ISO 14001 còn mới mẻ đối với các doanh nghiệp, tổ chức của nước ta, trong khi đó trên thế giới tiêu chuẩn này đã áp dụng từ lâu và trên diện rộng Trong những năm tới, hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các sản phẩm nếu muốn được buôn bán trên thị trường thế giới thì ngoài đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm, còn phải đạt cả yêu cầu về bảo vệ môi trường Tiêu chuẩn ISO 14001 là bộ công cụ được áp dụng nhằm tạo lập một hệ thống quản lý môi trường hiệu quả

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) quan trắc và mô hình hóa môi trường bắt đầu xây dựng xưởng khai thác và chế biến than đá tại Cẩm Phả từ năm

2005, hiện tại xưởng vẫn đang hoạt động với sản lượng khoảng 15.000 tấn/năm Môi trường xung quanh khu vực khai thác đang có dấu hiệu xuống cấp trong khi công tác quản lý môi trường của công ty còn nhiều hạn chế và tiêu chuẩn ISO

14001 chưa được áp dụng Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại Cẩm Phả theo tiêu chuẩn ISO 14001” là cần thiết để đảm bảo vấn đề môi trường, đồng thời

đem lại giá trị kinh tế

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than

đá tại Cẩm Phả và đề xuất mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001 cho công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường trong lĩnh vực khai thác than

Trang 15

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Lĩnh vực khai thác than của công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường tại Cẩm Phả, Quảng Ninh

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần:

- Xây dựng luận cứ khoa học và trình tự các bước áp dụng hệ thống quản

lý môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001 vào điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp nước ta

- Nâng cao nhận thức phương thức quản lý môi trường của tiêu chuẩn ISO 14001 và góp phần bổ sung, hoàn hiện phương pháp luận của quản lý môi trường ở nước ta

Ý nghĩa thực tiễn: Mô hình quản lý môi trường (mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001) đã thiết lập cho công ty TNHH quan trắc và

mô hình hóa môi trường có giá trị tham khảo cho ban lãnh đạo công ty và các doanh nghiệp trong ngành than Đồng thời, qua đó cho thấy khả năng có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 vào các doanh nghiệp ngành than nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung ở nước ta

Trang 16

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Quản lý môi trường

2.1.1.1 Quản lý môi trường

“Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống

và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấ đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và

sử dụng hợp lý tài nguyên”

Việc thực hiện quản lý môi trường ở mỗi nước là khác nhau nhưng đều sử dụng một số loại công cụ quản lý như: Luật pháp, kinh tế, kỹ thuật Đó là sự đan xen, phối hợp, tích hợp giữa các biện pháp: pháp luật, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi phạm vi, mọi cấp: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình và từng cá nhân

2.1.1.2 Công tác quản lý môi trường

Công tác quản lý môi trường của Việt Nam

Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam được thể hiện trong Ðiều 37, Luật Bảo vệ Môi trường (2014) gồm các điểm:

- Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường,

kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự

Trang 17

- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Ðào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường

- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Công tác quản lý môi trường của ngành than:

Những thuận lợi:

- Công tác bảo vệ môi trường trong ngành than có được sự quan tâm của nhiều ban ngành Các điều kiện cơ sở vật chất cho việc thi hành Luật Bảo vệ môi trường trong toàn ngành than được xây dựng có trọng tâm và đúng hướng

- Có sự quan tâm đặc biệt của các cấp lãnh đạo cho vấn đề môi trường: Ngay từ đầu đã xây dựng, ban hành các quy định nội bộ về bảo vệ môi trường

và triển khai nghiên cứu các đề tài trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Đặc biệt trên cơ sở báo cáo “Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành than Việt Nam tại các vùng than Quảng Ninh (Uông Bí, Hòn Gai, Cẩm Phả)” Ngành than đã có đánh giá ban đầu về thực trạng ô nhiễm môi trường do khai thác than

và đề ra những định hướng quan trọng về giải pháp và công cụ cho công tác bảo

vệ môi trường

- Một thuận lợi đóng vai trò rất lớn trong công tác bảo vệ môi trường than Việt Nam đó là được thành lập Quỹ môi trường than Việt nam với nguồn kinh phí chủ yếu trích bằng 1% giá thành kinh doanh sản phẩm than và các sản phẩm liên quan

- Ngoài ra than Việt Nam cũng được các tổ chức quốc tế tài trợ thực hiện một số dự án bảo vệ môi trường trong khai thác như:

+ Dự án VOE 95/003 “Bảo vệ môi trường trong khai thác than các mỏ lộ thiên cùng Quảng Ninh” do UNDP tài trợ

+ Dự án “Tăng cường năng lực bảo vệ môi trường trong ngành mỏ và các hoạt động có liên quan ở Việt Nam”

Trang 18

+ Tại các đơn vị hầu hết chưa có phòng chuyên trách về bảo vệ môi trường + Các cán bộ làm về bảo vệ môi trrường trong các đơn vị còn thiếu kiến thức về công nghệ và kỹ thuật môi trường

- Thực hiện quản lý, bảo vệ môi trường còn chưa sát sao, chặt chẽ:

+ Công tác quan trắc môi trường đã thực hiện nhưng số liệu quan trắc của các đơn vị chưa được tổng kết lập thành cơ sở dữ liệu để có thể sử dụng đánh giá

sự biến đổng tổng thế môi trường do hoạt động sản xuất kinh doanh than

+ Công tác lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được thực hiện khá đầy đủ Tuy nhiên, các giải pháp dề xuất để giảm thiểu ô nhiễm và rủi ro về môi trường chưa được thực hiện đầy đủ, vẫn còn thụ động trong việc tiến hành lập báo cáo ĐTM khi mở rộng sản xuất

+ Tiến độ thực hiện các công trình cải tạo môi trường đã và đang thực hiện nhưng còn chậm do kiến thức và kinh nghiệm về công nghệ xử lý ô nhiễm còn non yếu và thiếu thốn

+ Nguồn lực của các đơn vị tư vấn chưa đồng đều và chưa hiện đại

+ Thiếu sự trao đổi kinh nghiệm, thông tin giữa các đơn vị tư vấn về môi trường

2.1.1.3 Mục đích, mục tiêu quản lý môi trường

Mục đích, mục tiêu quản lý môi trường của Việt Nam

Mục đích của quản lý môi trường chính là đảm bảo sự phát triển bền vững, giữ được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống phát lý, mục tiêu phát triên ưu tiên của từng quốc gia, mục đích quản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng với mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế

xã hội của từng quốc gia

Trang 19

Ở nước ta, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu vừa là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững và phải được thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự

án phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, của từng địa phương Mục tiêu tổng quát của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta tới năm 2020 là “Ngăn chặn về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo phát triển bền vững đất nước, đảm bảo cho người dân được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên đạt chuẩn mực của nhà nước quy định”

Mục đích, mục tiêu quản lý môi trường của ngành than

Mục đích quản của các hoạt động bảo vệ môi trường và phòng chống, khắc phục sự cố môi trường của ngành than chủ yếu là của Tổng công ty Than Việt Nam nhằm:

- Giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên

- Tiết kiệm chi phí sản xuất, đảm bảo điều kiện sản xuất, sinh hoạt của công nhân viên chức trong môi trường ngày một tốt hơn để có năng suất và có hiệu quả cao hơn

- Thực hiện luật bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt nam, đảm bảo sự phát triển bền vứng của ngành than

Mục tiêu cụ thể của ngành than

- Xây dựng phương hướng, chiến lược, kế hoạch hóa về công tác bảo vệ môi trường và phát triển lâu bền của toàn ngành than

- Giám sát các yếu tố môi trường tự nhiên cơ bản, chú trọng đến các môi trường: đất, nước, không khí, rừng

- Xây dựng các công trình để bảo vệ môi trường, phòng ngừa sự cố môi trường

- Phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục triệt tiêu các hiệu quả xấu do sự cố môi trường gây ra và chuẩn bị đầy đủ khả năng nhanh chóng khắc phục hậu quả

do xảy ra sự cố môi trường

- Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, sử dụng các thiết bị hiện đại trong sản xuất, kinh doanh nhằm giảm thiểu độ ô nhiễm môi trường

Trang 20

- Đầu tư thích đáng cho công tác hoàn nguyên đất, trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, cải thiện cảnh quan môi trường trong phạm vi quản lý của đơn

vị, đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Nhà nước

- Tham gia đóng góp cùng địa phương và các cơ quan hữu quan khác trong việc khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do khai thác nhiều năm để lại, bảo vệ môi trường cảnh quan, tôn tạo các di tích lịch sử có liên quan hoặc nằm lân cận ranh giới quản lý của các mỏ

Hiện nay mục đích quản lý môi trưởng của ngành than Việt Nam là: Thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường Xanh – Sạch – Đẹp với các mục tiêu:

- Đến năm 2020 cải thiện cơ bản các chỉ tiêu chính về môi trường tại các khu vực nhạy cảm

- Đến năm 2020 cải thiện cơ bản các chỉ tiêu chính về môi trường tại các khu vực khác và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường tại các mỏ và vùng mỏ

2.1.2 Hệ thống quản lý môi trường

Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) là một công cụ mà các tổ chức

sử dụng để tạo điều kiện cho việc thực hiện chính sách môi trường

Theo định nghĩa của Roome (1992), HTQLMT là những thay đổi theo chương trình và kế hoạch để hỗ trợ cho công tác quản lý môi trường Theo định nghĩa của Viện tiêu chuẩn Anh một hệ thống quản lý môi trường bao gồm: “Cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, các hoạt động thực tế, các phương thức, các quy trình

và các nguồn lực để xác lập và thực hiện chính sách môi trường” (Công ty cổ

phẩn công nghệ giải pháp xanh, 2007)

Hệ thống kiểm tra và quản lý môi trường của EU, ISO 14000 cũng định nghĩa tương tự về hệ thống quản lý môi trường Và định nghĩa này cũng tương tự trong các nguyên tắc chỉ đạo cũng như các tiêu chuẩn quản lý môi trường của Cộng hòa Ireland va Canada

Hiện nay, các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn Anh BS 7750, tiêu chuẩn kiểm tra và quản lý của EU và tiêu chuẩn quản

lý ISO 14000 (2004 - phiên bản mới 2008) đã và đang tiếp tục được hoàn thiện

để cung cấp cho các tổ chức một khuôn khổ nhất định nhằm thực hiện HTQLMT theo tổ chức

Trang 21

Theo tiêu chuẩn ISO 14001 đã đưa định nghĩa về HTQLMT như sau: “Là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập

kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường”

2.1.3 Cơ sở khoa học

Cơ sở triết học của quản lý môi trường:

Trong triết học người ta bàn nhiều về nguyên lý thống nhất của thế giới vật chất, trong đó sự gắn bó mật thiết giữa tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ thống thống nhất, yếu tố con người giữ vai trò quan trọng Sự thống nhất của hệ thống được thực hiện trong các chu trình sinh địa hóa của 5 thành phần cơ bản:

- Sinh vật sản xuất có chức năng tổng hợp các chát hữu cơ từ các chất vô

cơ dưới tác động của quá trình quang hợp

- Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra các chất thải

- Sinh vật phân hủy có chức năng phân hủy các chất thải, chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản

- Con người và xã hội loài người

- Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sinh vật và con người với số lượng ngày càng tăng

Tính thống nhất của tự nhiên – con người – xã hội đòi hỏi việc giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải được thực hiện toàn diện và hệ thống Con người cần nắm bắt cội nguồn của sự thống nhất đó, phải đưa ra được phương sách thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong hệ thống Bỡi lẽ con người đã góp phần quan trong vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất biện chứng giữa tự nhiên – con người – xã hội Chính vì vậy khoa học về quản lý môi trường, hay sinh thái nhân văn chính là sự tìm kiếm của con người nhằm nắm bắt và giải quyết các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – con người – xã hội”

Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi trường:

Khoa học về môi trường là một lĩnh vực khoa học mới, thực sự nó xuất hiện và phát triển từ năm 1960 trở lại đây, làm cơ sở cho nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, phát hiện những nguyên lý, quy luật môi trường giúp cho việc quản lý môi trường

Trang 22

Nhờ những kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như

kỹ thuật viễn thám, tin học được phất triển ở nhiều quốc gia trên Thế giới giúp cho việc quản lý môi trường hiệu quả hơn

Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường:

Hiện nay, quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và thực hiện điều tiết xã hội thông các các công cụ kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, mọi nguyên lí hoạt động được dựa trên cơ sở cung và cầu của thị trường, thông qua cạnh tranh, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị Loại hàng hóa có chất lượng tốt và giá thành rẻ được tiêu thụ nhanh, ngược lại những hàng hóa có chất lượng kém và giá thành cao sẽ không có chỗ đứng.Trên

cơ sở những nguyên lý của kinh tế thị trường, người ta đã đưa ra chính sách hợp

lí và các công cụ kinh tế để điều chỉnh và định hướng sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường

Cơ sở pháp luật cho quản lý môi trường:

Cơ sở pháp luật cho quản lý môi trường thực chất là các luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường

Luật quốc tế môi trường thực tế là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc

tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoại phạm vi tàn phá quốc gia Các văn bản luật quốc tế về môi trường đã được hình thành từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi Từ hội nghị quốc thế về “Môi trường và con người” tổ chức năm 1972 tại Stockholm (Thụy Điển) và sau hội nghị thượng đỉnh Rio 1992 (Brazin) đã có rất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn thảo và ký kết Cho đến nay đã có hàng ngàn văn bản luật quốc tế vế môi trường, trong số

đó có nhiều văn bản đã được Chính Phủ Việt Nam ký kết

Trong phạm vi quốc gia, chúng ta cũng có nhiều văn bản pháp lý liên quan đến bảo vệ và quản lý môi trường Văn bản quan trọng nhất là luật bảo vệ môi trường

Các văn bản luật Quốc tế và Quốc gia là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường

Trang 23

2.2 TỔNG QUAN VỀ ISO

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ISO

2.2.1.1 Giới thiệu ISO

ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International Organization for Standardzation), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt động vào ngày 23/02/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin ISO có trụ sở ở Geneva (Thụy Sỹ) và là một tổ chức Quốc tế chuyên ngành có các thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia của 111 nước

Mục tiêu của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện

2.2.1.2 Quá trình xây dựng tiêu chuẩn ISO

ISO có khoảng 180 Ủy ban kỹ thuật (TC) chuyên dự thảo các tiêu chuẩn trong từng lĩnh vực ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp chế tạo và điện tử Các nước thành viên của ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ thuật nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các Ủy ban kỹ thuật và đó là một phần của quá trình xây dựng tiêu chuẩn ISO tiếp nhận tư liệu của đầu vào từ các chính phủ các ngành và các bên liên quan trước khi ban hành một tiêu chuẩn

Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên chấp nhận, nó được công bố là Tiêu chuẩn Quốc tế Sau đó mỗi nước lại có thể chấp nhận một phiên bản mới của tiêu chuẩn đó làm Tiêu chuẩn quốc gia của mình

2.2.1.3 Sự ra đời bộ tiêu chuẩn ISO 14001

Do sự ra đời của hàng loạt tiêu chuẩn về môi trường khác nhau trên Thế giới, ISO bắt đầu xem xét đến lĩnh vực quản lý môi trường Vào năm 1991, ISO lập ra nhóm Tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) với sự tham gia của 25 nước, để đề xuất các tiêu chuẩn môi trường quốc tế SAGE được yêu cầu điều tra xem một tiêu chuẩn môi trường quốc tế có thể đạt được những mục đích sau đây không:

- Đề xuất một phương thức chung trong việc quản lý môi trường

- Tăng cường năng lực tổ chức để đánh giá và đạt được sự cải thiện trong công tác môi trường

- Tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại và xóa bỏ các hàng rào thương mại

Trang 24

Các thành viên SAGE thảo luận về mối liên quan giữa các tiêu chuẩn quản

lý chất lượng và các tiêu chuẩn quản lý môi trường Sau đó các thành viên của SAGE đã kết luận rằng kiến thức cần cho việc quản lý môi trường thì khác biệt với kiến thức về chất lượng Vì vậy vào năm 1992, SAGE đề nghị thành lập một

ủy ban kỹ thuật của ISO có nhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn hệ thổng quản lý môi trường EMS chung cho toàn cầu (TC207) Ủy ban kỹ thuật mới, ISO TC 207 họp lần đầu tiên vào tháng 6 năm 1993 và tại thời điểm này SAGE được giải thể

Ủy ban kỹ thuật 207 (TC207) thành lập để xây dựng các tiêu chuẩn ISO

14000 Tiêu chuẩn ISO 14000 có thể được cấu trúc tương tự như tiêu chuẩn ISO

9000 Ủy ban kỹ thuật 207 và 176 (Ban kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn ISO 9000)

đã cùng làm việc và sử dụng các bài học từ quá trình xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 và xây dựng tiêu chuẩn 14000 dựa trên nền tảng tiêu chuẩn này

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm các tiêu chuẩn liên quan với hệ thống quản lý môi trường (như ISO 14001 và 14004) và những tiêu chuẩn liên quan với các công cụ quản lý môi trường (Các tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn ISO 14000) Tiêu chuẩn ISO 14000 có thể áp dụng cho các công ty khu vực hành chính hay tư nhân

2.2.1.4 Mục đích, lợi ích của ISO 14001

hệ thống môi trường có hiệu quả sẽ là vé vào cửa thị trường thương mại quốc tế

Lợi ích khi áp dụng ISO 14001

Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 đem đến công cụ quản lý cho tổ chức để kiểm soát các khía cạnh môi trường và cải tiến hiệu suất môi trường của mình Đồng thời, công cụ này cũng đem đến những lợi ích rõ ràng về mặt kinh tế:

- Giảm việc sử dụng nguyên liệu thô

Trang 25

- Giảm tiêu thụ năng lượng

- Cải tiến hiệu suất quá trình

- Giảm phát sinh chất thải và chi phí loại bỏ rác thải

- Sử dụng các nguồn có thể tái chế

- Tăng khả năng gia nhập thị trường quốc tế của sản phẩm

Toàn bộ những lợi ích đó đều đem đến một lợi ích quan trong nhất là tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao mức sống của người lao động

2.2.2 Chương trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001

ISO 14001 không đưa ra cấu trúc nhất định đối với hệ thống quản lý môi trường, vì khó có thể có cấu trúc nhất định phù hợp với tất cả các loại hình tổ chức Tuy nhiên, tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO 14004 chỉ ra các yêu cầu cơ bản

và mục đích của hệ thống quản lý môi trường Các yêu cầu này cần được điều chỉnh cho phù hợp với nguồn lực, văn hóa và hoạt động của các tổ chức Các yêu cầu chung của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 được tóm tắt qua mô hình Plan – Do – Check – Act (P – D – C – A)

Trang 26

Các khía cạnh môi trường Các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác

Mục tiêu và chỉ tiêu Chương trình quản lý môi trường

Cơ cấu và trách nhiệm Đào tạo, nhận thức và năng lực Thông tin liên lạc

Tài liệu hệ thống quản lý môi trường

Kiểm soát tài liệu Kiểm soát điều hành Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp

Thực hiện và điều hành

Lập kế hoạch

Kiểm tra và hành

động khắc phục

Trang 27

Các bước tiến hành:

Cam kết lãnh đạo: Một hệ thống quản lý môi trường tốt phải dựa trên một

chính sách môi trường vững mạnh do người lãnh đạo cao nhất của tổ chức đưa ra

và tiêu chuẩn ISO 14000 đã quy định người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm viết chính sách môi trường cho tổ chức như một lời cam kết

Thành lập nhóm chuyên trách ISO: Để có nhân lực thực hiện việc xây

dựng hệ thống, doanh nghiệp cần thành lập nhóm môi trường EST (Environment Steering Team) – là những người sẽ trực tiếp làm việc nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý môi trường Nhóm này sẽ là đầu mối hoạt động, có trách nhiệm thúc đẩy, hướng dẫn và giúp đỡ các thành viên khác trong doanh nghiệp thực hiện

Xây dựng chính sách môi trường: Có thể hình dung hệ thống quản lý môi

trường là sự khởi đầu cam kết ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục các kết quả hoạt động về môi trường của tổ chức Cam kết này đi kèm với tuyên bố về chính sách môi trường – nêu ra các nguyên tắc lý thuyết và thực hành giúp tổ chức có thể vận hành hệ thống quản lý môi trường của mình Đây là giai đoạn đầu của cấu trúc hệ thống quản lý môi trường và là nền tảng để xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý môi trường Chính sách môi trường phải đảm bảo cam kết ngăn ngừa ô nhiễm cải tiến liên tục, tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan

Xác định khía cạnh môi trường: Tên cơ sở phân tích hoạt đông, sản phẩm,

dịch vụ của tổ chức để tìm ra khía cạnh có tác động đáng kể đến môi trường và xây dựng chương trình quản lý chúng

Xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác: Xác định các yêu cầu về

pháp luật và những yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ, từ đó đưa ra chương trình quản lý các khía cạnh môi trường đáng kể tuân theo các yêu cầu đó

Xác định mục tiêu, chỉ tiêu: Tổ chức đặt ra mục tiêu và chỉ tiêu nhằm biến

định hướng thành hành động cụ thể Mục tiêu và chỉ tiêu cần được đưa vào kế hoạch hành động của tổ chức, tạo thuận lợi cho sự kết hợp việc quản lý môi trường với hoạt động quản lý sản xuất kinh doan

Xây dựng chương trình quản lý các khía cạnh môi trường: Xây dựng

chương trình quản lý các khía cạnh môi trường nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra Đảm bảo tính hiệu quả chương trình cần:

Trang 28

- Chỉ định trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, các nhân trong việc tiến hành các hoạt động

- Xác định phương tiện, công cụ, nguồn lực cần thiết, khung thời gian thực hiện và đạt được

- Thiết lập hệ thống tài liệu hướng đẫn, tài liệu kiểm soát quá trình thực hiện

- Thiết lập quy trình kiểm soát tài liệu

Vận hành hệ thống quản lý môi trường: Xác định nhu cầu đào tạo và tiến

hành đạo tạo các quy trình, hướng dẫn công việc trong chương trình quản lý Thiết lập hệ thống thông tin liên lạc Vận hành các hệ thống quản lý và xây dựng thủ tục kiểm soát quá trình vận hành đảm bảo thực hiện theo đúng chương trình

đã đề ra

Kiểm tra và hành động khắc phục: Giám sát và đo kết quả từ quá trình vận

hành chương trình quản lý, đánh giá mức độ tuân thủ, từ đó xác định sự không phù hợp và đưa ra hành động khắc phục phòng ngừa

Xem xét của lãnh đạo: Xem xét yêu cầu thu thập các thông tin liên quan

tới quản lý môi trường và thông báo các thông tin này với lãnh đạo cấp cao theo

kế hoạch định trước Mục đích của quá trình xem xét này gồm:

- Đảm bảo tính phù hợp liên tục của hệ thống quản lý môi trường;

- Xác định tính đầy đủ;

- Thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống;

- Tạo điều kiện cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường, xác quá trình

và thiết bị môi trường

Từ kết quả xem xét của lãnh đạo về các thiết bị và nhân lực sử dụng trong quá trình áp dụng hệ thống quản lý môi trường cũng như các kết quả hoạt động

về môi trường, tổ chức sẽ quyết định được điều kiện hiện tại có thể chấp nhận được và cần phải thay đổi những gì

2.3 KINH NGHIỆM ÁP DỤNG ISO 14001 TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên Thế Giới

Báo cáo thống kê mới nhất (The ISO Survey of the Certification, 2014) của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO cho thấy số lượng tổ chức, doanh

Trang 29

nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 tăng thêm 6.23% trong năm 2014 trên toàn Thế giới Đến cuối tháng 12 năm 2014 có ít nhất 250.972 chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp ở 155 quốc gia, tăng 27.823 chứng chỉ (12%)

so với năm 2013 (The ISO Survey of the Certification, 2014)

Trung Quốc, Nhật Bản và Tây Ba Nha là ba quốc gia đứng đầu trong tổng

số chứng chỉ đã được cấp, trong khi đó Trung Quốc, Hoa Kỳ và Tây Ba Nha là các quốc gia có số lượng chứng chỉ tăng hàng năm cao nhất

2.3.2 Nhu cầu áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam

Luật pháp về bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện: Luật

bảo vệ môi trường của Việt Nam được Quốc hội thông qua vào tháng 12/1993 và ban hành vào 10/01/1994 “Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức

xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi tác nhân trong việc bảo vệ môi trường nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự nghiệp phát triển lâu bền đất nước, góp phần bảo

vệ môi trường khu vực toàn cầu”

Nhận thức về bảo vệ môi trường của cộng đồng được nâng cao

Cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật, các vấn đề môi trường ngày càng nảy sinh nhiều phức tạp Vấn đề này đã và đang thu hút sự quan tâm của cộng đồng và ý thức của cộng đồng ngày càng cao Điều này thể hiện qua

sự gia tăng của các trung tâm, viện nghiên cứu liên quan đến vấn đề môi trường

Ngày càng có nhiều tổ chức làm những công việc liên quan đến nghiên cứu và bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn các hành động gây ô nhiễm, suy thoái môi trường

Mạng lưới sự sống của Việt Nam đang bị thách thức Tính đa dạng sinh học đặc thù đang bị lâm nguy Diện tích rừng tự nhiên chỉ bằng ½ điện tích rừng

50 năm về trước Xấp xỉ 90% các cơ sở sản xuất công nghiệp không có các phương tiện xử lý nước thải, khí thải Nước ngầm đang giảm cả về số lượng lẫn chất lượng Ô nhiễm không khí đo thị và ùn tắc giao thông đang tăng lên do việc quá tải các phương tiện giao thông, việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật cũng đang tăng lên gấp bội Khả năng phục hồi trạng thái cân bằng của môi trường tự nhiên đang giảm dần

Trang 30

Chính những vấn đề trên đã làm cho con người quan tâm chú ý hơn tới tác động của công nghiệp đối với môi trường và trách nhiệm của các ngành công nghiệp trong bảo vệ môi trường phải bảo vệ cuộc sốn Các vấn đề môi trường hiện nay không phải của riêng mình ai, của một quốc gia nào mà trở thành mối quan tâm của toàn cầu

Các hàng rào thương mại:

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa các cộng đồng thương mại trên Thế Giới ngày càng quan tới việc bảo vệ môi trường, họ đã kết hợp với nhau lập nên hiệp hội và đề ra những nguyên tắc chung về môi trường trong các hoạt động kinh doanh của mình

Chỉ những doanh nghiệp nào hội đủ các yêu cầu đã đề ra mới có thể tham gia vào quá trình trao đổi mạu dịch chung giữ khối này Điều này đồng nghĩa với những doanh nghiệp không thỏa mãn những yêu cầu đó là bị gạt ra khỏi quá trình buôn bán trao đổi toàn cầu và không nhận được sự hỗ trợ từ các hiệp hội này Những doanh nghiệp này còn chịu rất nhiều thiệt thòi như khả năng cạnh tranh và

mở rộng thị trường, Quá trình này tạo nên những rào cản thương mại đối với các daonh nghiệp trong việc hội nhập toàn cầu Chính vì vậy, các doanh nghiệp muốn vươn ra thị trường quốc tế buộc phải cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường của mình

Tất cả các yếu tố trên đã dẫn đến việc hình thành một hệ thống chung hướng dẫn việc quản lý môi trường được quốc tế công nhận Ở Việt Nam, tiêu chuẩn ISO 14001 tuy chưa phổ biến nhưng cũng đóng góp vai trò quan trọng trong việc các doanh nghiệp lựa chọn mô hình quản lý môi trường cho mình

2.3.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam

Trang 31

- Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao lợi nhuận Đối với thương mại quốc tế, tiêu chuẩn đảm bảo cơ

sở cho những triển vọng môi trường chung giữa các doanh nghiệp và các cơ quan kiểm toán trên thế giới có một ngôn ngữ và phạm vi chung trong việc đánh giá các hệ thống quản lý môi trường Riêng tập hợp các tiêu chuẩn môi trường có thể giúp tránh được việc đăng ký thanh tra, cấp chứng chỉ nhiều lần

và những yêu cầu mâu thuẩn của các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau và do đó giảm được các chi phí tuân thủ theo các tiêu chuẩn Tăng khả năng hòa nhập môi trường kinh doanh quốc tế

Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các Tổ chức quốc tế

Theo định hướng phát triển bền vững của Thủ tướng Chính phủ, chiến lược bảo vệ môi trường trong sản xuất là 80% các doanh nghiệp trong nước đạt

chứng chỉ ISO 14001 (Trung tâm Internet Việt Nam – VNNIC, 2015)

Bên cạnh đó nhiều đơn vị trong cả nước đã và đanh trực tiếp tham gia vào việc quảng bá, hướng dẫ áp dụng các hệ thống này trong các doanh nghiệp thông qua đào tạo, tư vấn hay cung cấp thông tin Các chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại địa phương cũng tham gia một cách tích cực trong quá trình này

Ngoài ra, có các dự án nghiên cứu như: Hệ thống quản lý môi trường (EMS) – Đánh giá và chứng nhận ISO 14001 cho SME tại Thái Lan, Việt Nam, Philippine và Indonesia do Đức tài trợ, kết quả của dự án là nâng cao nhận thức

về giảm thiểu ô nhiễm cho các doanh nghiệp Việt Nam; xây dựng năng lực về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vực điện mạ, dệt may và các ngành chế biến thực phẩm, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và triển khai hệ thống ISO 14001 (Phạm Phương Thảo, 2005)

2.3.3.2 Khó khăn:

a) Chi phí tăng:

Các chuyên gia đều nhất trí là việc tuân thủ theo các tiêu chuẩn ISO 14001 nói chung sẽ rất tốn kém cho các doanh nghiệp Các chi phí liên quan gồm có 3 loại như sau:

- Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường

- Chi phí tư vấn

- Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba

Trang 32

Những chi phí này phụ thuộc vào thời gian thực hiện và đăng ký hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể do cơ cấu ít phức tạp hơn và các sản phẩm ít đa dạng hơn, cần ít thời gian hơn so với một doanh nghiệp lớn và do đó chi phí thấp hơn

Nếu một doanh nghiệp có chương trình và chính sách môi trường rồi thì

có thể giảm được thời gian cần cho việc thực hiện một hệ thống quản lý môi trường là khoảng 20% so với một doanh nghiệp chưa có chương trình môi trường

Sự có mặt của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 sẽ tạo điều kiện cho tiến trình thực hiện hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 vì trong trường hợp này đã có sẵn một số các thủ thục và chuyên gia cần thiết Các doanh nghiệp có thể đáp ứng các yêu cầu của ISO 14001 bằng cách bổ sung thêm vào hệ thống đã

có hoặc sửa đổi lại nó

Các doanh nghiệp có thể cần khoảng 30% thời gian hoặc ít hơn để thực hiện một hệ thống quản lý môi trường Một doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu từ con số không thì dự tính cần khoảng thời gian là 15 tháng và có thể giảm được thời gian này xuống còn 12 tháng với một điều kiện tiên quyết là đã có một chính sách môi trường và 8 tháng nếu đã có hệ thống chất lượng ISO 9001

Các chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường:

Những chi phí cho việc xây dựng một hệ thống quản lý môi trường sẽ cần đến cho các nhân viên chuyên nghiệp Những chi phí này chủ yếu là những chi phí nội bộ của doanh nghiệp, nó được xác định bằng chi phí thời gian của công nhân Tuy nhiên, các doanh nghiệp không có kinh nghiêm thực hiện hệ thống môi trường cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ cần đến sự trợ giúp từ bên ngoài để xây dựng một hệ thống quản lý môi trường và do đó còn chịu các chi phí từ bên ngoài

Việc thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý môi trường sẽ kéo theo một quá trình tư liệu hóa rất phức tạp và tốn kém thời gian Kinh nghiệm với ISO

9001 đã cho thấy khi các tài liệu cẩm nang đã được xây dựng và các nhân viên đã quen với thuật ngữ của ISO thì việc tư liệu hóa có thể mất ít thời gian hơn trong giai đoạn đầu

Việc thực hiện ISO 14001 nhìn chung sẽ không đòi hỏi trang thiết bị công nghệ khác nhau, vì tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống quản lý chứ không phải là chỉ tiêu hoạt động Tuy nhiên, yêu cầu về “cải tiến liên tục” có thể cần đến sau

Trang 33

đó Nếu một doanh nghiệp chuẩn bị cải thiện liên tục thì doanh nghiệp sẽ phải giảm và thay thế đầu và đi theo các thành tựu công nghệ mới

Chi phí tư vấn:

Một doanh nghiệp cần đăng ký tiêu chuẩn ISO thì cẩn phải thực hiện đánh giá nghiêm khắc các thủ tục và xác định là nó có đáp ứng được tiêu chuẩn ISO

14001 không Để tránh việc nơi đăng ký tuyên bố là không tuân thủ, các công ty

có thể thuê các chuyên gia tư vấn để giúp họ thực hiện hệ thống quản lý môi trường Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu hệ thống đã được xây dựng nhờ sự hỗ trợ của một công ty làm tư vấn có kinh nghiệm, nơi đăng ký có thể cho rằng việc thực hiện đó là hợp lý hơn

Kinh nghiệm với ISO 9001 cho thấy các chi phí tư vấn là rất lớn Các công ty tư vấn cho rằng các chi phí cho ISO 14001 sẽ cao hơn rất nhiều so với ISO 9001 vì nó cần đến các chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn cao hơn

hệ thống tiêu chuẩn ISO có thể tránh được chi phí đăng ký nhiều lần

Các chuyên gia đều cho rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp những khó khăn về nguồn tài chính, nhân lực để thực hiện ISO 14001 Tuy nhiên, một số người tham gia vào tiến trình xây dựng tiêu chuẩn cho rằng ISO 14001 là rất chung nên có thể áp dụng linh hoạt cho một doanh nghiệp thực hiện hệ thống quản lý môi trường

Ví dụ chi phí cho việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường đi đến chứng nhận:

Trang 34

Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện:

Tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều phải đối mặt với các khó khăn trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường như các tài chính, các bộ có trình độ chuyên môn, thiếu thông tin,

Nhận thức về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Việt Nam, những thông tin về các yêu cầu của thị trường quốc tế về việc chứng nhận hệ thống quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp xuất khẩu rất

ít Còn đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức được

về hệ thống quản lý môi trường nên chưa có những áp lực lớn Vì vậy, nhu cầu chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn thấp

Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận ISO 14001 đều là các công ty liên doạnh hoặc 100% vốn nước ngoài Các công

ty con này chịu áp lực từ phía công ty mẹ yêu cầu phải dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận:

Nhu cầu các doanh nghiệp trong việc tiếp cận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 ngày càng cao Ở Việt Nam, số lượng các cơ quan tiến hành các hoạt động tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO 14001 ngày càng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giá cho hệ thống quản lý môi trường của mình

Điều đáng quan tâm ở đây là Việt nam chưa có cơ chế quản lý chất lượng chuyên môn và các dịch vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ quan này với nhau như phá giá, chạy đua theo số lượng chứ không thoe chất lượng Chính những điều này làm cho các doanh nghiệp trở nên hoang mang, mất phương hướng, làm cản trở quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường của các doanh nghiệp, không những thế còn dẫn đến tình trạng chất lượng tư vấn sút kém

Một số cơ quan chứng nhận ISO 14001 ở Việt Nam

- QUACERT – Việt Nam

- BVQI – Anh

- QMS – Úc

Trang 35

Hướng tới sự phát triển bền vững và hội nhập với nền kinh tế quốc tế, các

tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng tìm kiếm chiếc vé thông hành vào thị trường Thế Giới Đó là sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống quản lý môi trường đạt tiêu chuẩn ISO 14001 cho riêng mình

Hình 2.2 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 ở Việt Nam

Nguồn: Sưu tầm (2015)

Trang 36

Trong những năm qua số lượng chứng chỉ ISO 14001 của Việt Nam không ngừng tăng lên Theo tình hình thực tế hiện nay và những lợi ích do đạt chứng chỉ ISO 14001 đem lại thì số lượng này sẽ tiếp tục tăng

Hiện nay ngành than Việt Nam đã và đang tăng cường năng lực xuất khẩu than ra thị trường Thế giới nên nhu cầu đáp ứng các yêu cầu về môi trường và chất lượng môi trường đã và đang được quan tâm rất lớn Các doanh nghiệp trong ngành than Việt Nam sẽ phải hướng tới xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho tất cả các đơn vị thuộc ngành than Trong quá trình xây dựng hệ thống quả lý môi trường này các doanh nghiệp trong ngành sẽ có rất nhiều thuận lợi

2.3.4.2 Phương pháp đánh giá

Dùng các chuẩn cứ là các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 Người đánh giá sẽ sử dụng bảng câu hỏi để đánh giá Trong bảng câu hỏi bao gồm các nội dung: Yêu cầu của tiêu chuẩn, câu hỏi đánh giá, kết quả và bằng chứng để chứng minh Đánh giá một hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO gồm có đánh giá nội

bộ và đánh giá bên ngoài

Đánh giá nội bộ: Tiêu chuẩn ISO 14001 yêu cầu phải đánh giá hệ thống

quản lý môi trường để xem xét hệ thống quản lý môi trường có phù hợp hay không với kế hoạch quản lý môi trường đã đặt ra, có phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001, có được áp dụng và duy trì một cách đúng đắn Đánh giá nội bộ sẽ cung cấp thông tin về kết quả đánh giá cho ban lãnh đạo doanh nghiệp Tiêu chuẩn cúng yêu cầu phải xây dựng được một thủ tục của chương trình đánh giá và được duy trì dựa trên tâm quan trọng của các hoạt động có liên quan

Đánh giá bên ngoài: Là sự đánh giá của bên thứ 2 hoặc bên thứ 3

2.4 CÁC CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN THAN

2.4.1 Khai thác mỏ lộ thiên

2.4.1.1 Quy trình khai thác mỏ lộ thiên

Nếu lớp đất đá có quặng ở gần mặt đất hay ở dưới những lớp đất đá không

có quặng không dày lắm thì người ta dùng phương pháp khai thác mỏ lộ thiên; cạo những lớp đất đá vô quặng ở trên lớp có quặng rồi lấy đất đá có quặng để xử

lý trích quặng Đây là phương pháp thông dụng nhất

Trang 37

Hình 2.3 Quy trình khai thác và chế biến than

2.4.1.2 Phát thải ô nhiễm do quá trình khai thác mỏ lộ thiên

Khai thác mỏ lộ thiên sinh ra nhiều bụi và để giảm thiểu thì người ta rào

công trường bởi một hàng bụi cây dày đặc

Hình 2.4 Đầu vào và đầu ra của quy trình khai thác và chế biến than

Trang 38

2.4.2 Khai thác mỏ hầm

2.4.2.1 Quy trình khai thác mỏ hầm

Nếu lớp đất đá có quặng ở dưới sâu mặt đất thì người ta dùng phương pháp khai thác than đào hầm để bớt phát thải đào và vận chuyển nhiều đất đá không có quặng

Với phương pháp này, người ta đào hai cái giếng ở hai đầu khu mỏ: một giếng dùng để thổi gió thông hơi hầm và một giếng dùng để thoát gió Dưới mặt đất, người ta đào một mạng đường hầm liên kết hai diếng này với nhau Hai giếng và mạng đường hầm cũng dùng để người lên xuống đi lại và để vận chuyển khí cụ, vật liệu và đất đá của quá trình

2.4.2.2 Phát thải ô nhiễm do quá trình khai thác mỏ hầm

So với phương pháp khai thác mỏ lộ thiên, phương pháp đào hầm xâm phạm môi trường thiên nhiên trên mặt đất ít hơn vì ngoài đất của giếng và những hầm giao liên, người ta chỉ đào và vận chuyển ra ngoài đất đá có quặng thôi Với phương pháp này thì bụi bị kìm hãm trong hầm, khói trong quá trình khai thác cũng bị kìm hãm trong hầm Môi trường thiên nhiên lao động trong hầm rất nóng

và ẩm, thêm vào đó khi xuống dưới lòng đất thì nhiệt độ thăng, do những động

cơ tỏa nhiệt không thể thoát đi cùng với khí metan Mà khi nhiệt độ cao, nước ngầm và nước mang từ bên ngoài bốc hơi tạo ra một khí có độ ẩm cao nên tỷ lệ

tai nạn khi làm việc cao hơn là những mỏ lộ thiên (Đặng Đình Cung, 2009)

Trang 39

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Xưởng khai thác và chế biến than đá tại Cẩm Phả

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ tháng 1/2015 đến Tháng 12/2015

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại Cẩm Phả

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

- Tìm hiểu tình hình sản xuất của công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường trong lĩnh vực khai thác than

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực khai thác than trực thuộc công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường

- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại công ty TNHH quan trắc và

mô hình hóa môi trường

- Đề xuất mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001 cho công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Thu thập, phân tích xử lý thông tin, tài liệu về quản lý môi trường, hệ thống quản lý môi trường từ các nguồn tài liệu:

- Luận cứ khoa học, tài liệu chuyên ngành, sách chuyên khảo liên quan tới quản lý môi trường và hệ thống môi trường

- Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý môi trường và hệ thống môi trường

- Tiêu chuẩn ISO 14001 của Thế giới, Việt Nam và việc áp dụng chúng

- Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

- Chiến lược phát triển kinh doanh

- Số liệu quan trắc được thu thập từ Sở tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ninh

- Tài liệu từ doanh nghiệp

Trang 40

3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.5.2.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Thiết kế phiếu điều tra và tiến hành phát phiếu điều tra cho cán bộ công nhân viên trong công ty tại khu vực khai thác than và khu dân cư lân cận

Đề tài đã phát phiếu điều tra cho 20 cán bộ công nhân viên trong công ty tại khu vực khai thác than Đồng thời, thực hiện phát 30 phiếu điều tra cho các

hộ dân thuộc khu dân cư lân cận

Các công cụ sử dụng trong quá trình khảo sát thực tế bao gồm quan sát thực tế, dùng máy ảnh ghi lại những gì quan sát được, các thiết bị lấy mẫu

3.5.5 Phương pháp thảo luận nhóm

Dựa vào yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14001 cùng với hiện trạng môi trường cũng như công tác quản lý môi trường của công ty, tác giả đã kết hợp cùng với các nhân viên của công ty để xây dựng một mô hình quản lý phù hợp

Dưới tư vấn của tổ chức chứng nhận BSI, tác giả cùng ban giám đốc, phòng chuyên trách về môi trường của công ty thảo luận các vấn đề liên quan tới

hệ thống quản lý môi trường hiện tại cũng như bộ tiêu chuẩn ISO 14001 để khắc phục những hạn chế của hệ thống quản lý môi trường hiện tại tiến tới xây dựng

hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Ngày đăng: 05/04/2017, 00:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Cổng thông tin điện tử tổng cục đo lường (2013). Tiêu chuẩn quốc gia TCVN. www.portal.tcvn.vn. Truy cập ngày 24/3/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.portal.tcvn.vn
Tác giả: Cổng thông tin điện tử tổng cục đo lường
Năm: 2013
18. Trung tâm năng suất Việt Nam (2014). Sách tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 . 19. Viện năng suất Việt Nam (2015). Giới thiệu về ISO. http://www.vpv.vn/Desktop.aspx/Tu-dien-I/I/ISO_14000. Truy cập ngày 24/3/2016.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.vpv.vn "/Desktop.aspx/Tu-dien-I/I/ISO_14000
Tác giả: Trung tâm năng suất Việt Nam (2014). Sách tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 . 19. Viện năng suất Việt Nam
Năm: 2015
20. Degremont Water and the Environment (1991). Water treatment Hanbook Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water
Tác giả: Degremont Water and the Environment
Năm: 1991
23. W.Wesley Eckenfelder (1989). Industrial water pollution control, McGraw – Hill Book Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industrial water pollution control
Tác giả: W.Wesley Eckenfelder
Năm: 1989
6. Công ty cổ phẩn công nghệ giải pháp xanh (2007). http://www.greensolutions.com.vn/layout/documents/57.pdf. Truy cập ngày 06/06/2016 Link
9. Đặng Đình Cung (17/05/2009). Công nghệ khai thác mỏ. http://vietsciences.free.fr/timhieu/khoahoc/quadiacau/congnghiepkhaithacmo.htm. Truy cập ngày 06/06/2016 Link
10. Phạm Phương Thảo (2005). Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 tại xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu – Protrade.http://www.vpc.org.vn/Introduction/Index.asp. Truy cập ngày 24/3/2016 Link
12. Sưu tầm (2015). Môi trường và ISO 14000 ở các doanh nghiệpepj Việt Nam. http://dasvietnam.com/News/Item/1001/109/vi-VN/Default.aspx. Truy cập ngày 24/3/2016 Link
14. Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert (2015). ISO 14001. http://www.vietcert.org/iso-14000/1052-iso-14001.html. Truy cập ngày 24/3/2016 Link
15. Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC (2015). Giới thiệu ISO 14001. http://www.nea.gov.vn/iso. Truy cập ngày 24/3/2016 Link
16. Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC (2015). Thông tin môi trường. http://www.nea.gov.vn/THONGTINMT. Truy cập ngày 24/3/2016 Link
1. Bộ tài nguyên môi trường (2011). QCVN40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp Khác
2. Bộ tài nguyên môi trường (2013). QCVN05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Khác
3. Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 (2004). Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng Khác
4. Cổng giao tiếp điện tử Quảng Ninh. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. 24/3/2016 Khác
7. Công ty TNHH quan trắc và mô hình hóa môi trường (2014). Hồ sơ năng lực Khác
8. Cục thống kê Quảng Ninh (2014). Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2014 Khác
11. Phan Văn Thạng (2011). Mối quan hệ giữa con người và môi trường trong trong sự phát triển bền vững của nước ta nhìn từ góc nhìn xã họi học. Tạp chí khoa học 2011. (:18a). tr.251 – 257 Khác
13. Tổng cục đo lường chất lượng (2013). Sách tiếp cận môi trường trong thương mại ở Việt Nam Khác
17. Trung tâm năng suất Việt Nam (2011). Tài liệu đào tạo: Nhận thức và đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mô hình P – D – C – A - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 2.1. Mô hình P – D – C – A (Trang 26)
Hình 2.2. Số lượng chứng chỉ ISO 14001 ở Việt Nam - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 2.2. Số lượng chứng chỉ ISO 14001 ở Việt Nam (Trang 35)
Hình 2.3. Quy trình khai thác và chế biến than - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 2.3. Quy trình khai thác và chế biến than (Trang 37)
Hình 2.4. Đầu vào và đầu ra của quy trình khai thác và chế biến than - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 2.4. Đầu vào và đầu ra của quy trình khai thác và chế biến than (Trang 37)
Hình 4.1. Sự phân bố diện tích đất tại Cẩm Phả - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 4.1. Sự phân bố diện tích đất tại Cẩm Phả (Trang 41)
Bảng 4.1. Kết quả hàm lượng bụi của công ty từ năm 2010 đến 2014 - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Bảng 4.1. Kết quả hàm lượng bụi của công ty từ năm 2010 đến 2014 (Trang 45)
Hình 4.2. Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 4.2. Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn (Trang 54)
Bảng 4.12. Các khía cạnh môi trường của công ty - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Bảng 4.12. Các khía cạnh môi trường của công ty (Trang 59)
Hình 4.3. Quy trình kiểm soát các khía cạnh môi trường - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 4.3. Quy trình kiểm soát các khía cạnh môi trường (Trang 60)
Bảng 4.13. Diễn giải thực hiện quy trình kiểm soát các KCMT - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Bảng 4.13. Diễn giải thực hiện quy trình kiểm soát các KCMT (Trang 61)
Hình 4.4. Quy trình đáp ứng các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 4.4. Quy trình đáp ứng các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác (Trang 62)
Hình 4.5. Cơ cấu quản lý của ban ISO - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 4.5. Cơ cấu quản lý của ban ISO (Trang 67)
Hình 4.6. Quy trình đào tạo, nhận thức, năng lực tại công ty - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 4.6. Quy trình đào tạo, nhận thức, năng lực tại công ty (Trang 70)
Hình 4.8. Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 4.8. Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa (Trang 78)
Hình 4.10. Quy trình đánh giá nội bộ HTQLMT của công ty - đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001
Hình 4.10. Quy trình đánh giá nội bộ HTQLMT của công ty (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w