1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an

85 669 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2 Vườn quốc gia Pù Mát là một trong những vườn quốc gia có giá trị đa dạng sinh học cao của Việt Nam; thành phầ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU LÊ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

BẢO TỒN CÂY PƠ MU (FOKIENIA HODGINSII)

TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU LÊ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

BẢO TỒN CÂY PƠ MU (FOKIENIA HODGINSII)

TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT, TỈNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS: ĐOÀN VĂN ĐIẾM

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng chưa bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trong luận văn này được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Lê

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được nội dung này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của PGS.TS Đoàn Văn Điếm, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường, Ban quản lý đào tạo trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Đoàn Văn Điếm và các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường

Tôi cũng xin cảm ơn nhân dân địa phương và cán bộ kiểm lâm trạm kiểm lâm Vườn quốc gia Pù Mát, các cán bộ phòng ban Vườn quốc gia Pù Mát, UBND các xã thuộc địa bàn nghiên cứu cùng các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Lê

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv

MỤC LỤC

1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nứớc 3

1.1.1 Nghiên cứu về sinh học, sinh thái loài Pơ Mu 3

1.1.2 Nghiên cứu về nhân giống loài Pơ Mu 4

1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 5

1.2.1 Nghiên cứu về sinh học, sinh thái loài Pơ Mu 5 1.2.2 Nghiên cứu về nhân giống loài Pơ Mu 9

1.3 Tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật tại Vườn quốc gia Pù Mát 10

1.4 Tình hình nghiên cứu loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn)

Henry et Thomas) tại Vườn quốc gia Pù Mát 12

1.5 Đặc điểm chung về loài cây Pơ Mu 13

1.5.3 Đặc điểm sinh học và sinh thái: 14

1.5.4 Tình trạng và giá trị sử dụng: 15

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 17

Trang 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: 17

2.3.3 Thu thập số liệu trong ÔTC 19

2.3.4 Giâm hom thử nghiệm 20

2.3.5 Phân tích và xử lý số liệu 21

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 23

3.1.2 Những đặc điểm dân số, kinh tế, xã hội 28

3.2 Nguồn tài nguyên rừng ở Vườn quốc gia Pù Mát 37

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 37

3.3 Đặc điểm phân bố, sinh thái, khả năng tái sinh, trữ lượng của loài

cây Pơ Mu trong phạm vi Vườn quốc gia Pù Mát 41

3.3.1 Xác định vùng phân bố của loài Pơ Mu 41

3.4 Kết quả nhân giống vô tính 51

3.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố và tái sinh loài Pơ Mu 53

3.5.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội tới loài Pơ Mu

tại Vườn quốc gia Pù Mát 53

3.5.2 Đánh giá tác động của người dân địa phương đến tình hình bảo tồn

3.6 Xác định tình trạng bảo tồn hiện nay và đề xuất giải pháp hành động 62

3.6.1 Tình trạng bảo tồn hiện nay 62

3.6.2 Giải pháp hành động bảo tồn của Pơ Mu 64

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 CGIS Canadian Geographic Infomational System

9 PK BVNN Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

10 PK PHST Phân khu phòng hộ sinh thái

14 WRI Tài nguyên Thế giới

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii

DANH MỤC BẢNG

2.1 Biểu điều tra tầng cây cao 19

2.2 Biểu điều tra cây tái sinh 20

2.3 Thống kê diện tích loài F.hodginsii ở các khu vực. 21

2.4 Bình quân tiết diện ngang, thể tích cây gỗ 21

3.1 Dân số và mật độ dân số của 17 xã vùng đệm 28

3.2 Thành phần các dân tộc sinh sống trong và quanh VQG Pù Mát 29

3.3 Lao động và phân bố lao động trong vùng 30

3.4 Diện tích các loại đất loại rừng phân theo đơn vị hành chính 38

3.5 Các taxon thực vật có mạch ở VQG Pù Mát 39

3.6 Danh mục động vật ở Vườn quốc gia Pù Mát 40

3.7 Vị trí điều tra loài Pơ Mu trên 05 tuyến điều tra 42

3.8 Cấu trúc tổ thành các lâm phần nơi có Pơ Mu tại tuyến Khe Thơi 46

3.9 Cấu trúc tổ thành các lâm phần nơi có Pơ Mu tại Tuyển Cao Vều 48

3.10 Bình quân tiết diện ngang, thể tích cây gỗ 50

3.11 Tổng hợp kết quả thử nghiệm giâm hom Pơ mu 52

3.12 Mức độ khai thác gỗ phục vụ sinh hoạtvà đem bán của các HGĐ

3.13 Mức độ khai thác các loại LSNG khác của các hộ điều tra 60

3.14 Tình hình QLVBR của Kiểm lâm Pù Mát qua các năm 63

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii

DANH MỤC HÌNH

2.1 Phân bố loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A Henry et

Thomas, Gard Chron Ser.) tại Vườn quốc gia Pù Mát 14 2.2 Đặc điểm lá và hoa quả loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn)

A Henry et Thomas, Gard Chron Ser.) 15 2.3 Cây Pơ Mu ở Pù Xám Liệm VQG Pù Mát 16 3.1 Sơ đồ vị trí Vườn Quốc Gia Pù Mát 24 3.2 Phẫu đồ phân bố Pơ Mu trên đường dông Pù Xám Liệm 44 3.3 Mức độ khai thác gỗ cho sinh hoạt và bán theo vị trí của các hộ

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là lá phổi xanh của trái đất, là nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia, là thành phần quan trọng của môi trường sống Sử dụng rừng hợp lý là vấn

đề cơ bản trong lịch sử phát triển của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Tuy diện tích rừng có hạn nhưng nếu được cải tạo, chăm sóc, bồi dưỡng và quản lý trong quá trình sử dụng thì rừng không những không bị giảm đi về diện tích mà còn tăng về cả đa dạng sinh học

Đối với nước ta, trong những thập kỷ gần đây, do sự bùng nổ dân số dẫn đến nhu cầu về nhà ở, lương thực và thực phẩm ngày càng lên cao, gây sức ép đối với diện tích rừng Bên cạnh đó, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp lại do bị trưng dụng sang các mục đích khác trong quá trình phát triển của xã hội

Trước tình hình đó, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng rừng nhằm tạo ra giá trị lớn về kinh tế tăng thu nhập và tạo việc làm cho người dân vùng đệm đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái là một vấn đề đặt ra cho các địa phương trong cả nước Điều này đòi hỏi cần phải có sự quản lý rừng một cách chặt chẽ, phân loại rừng một cách chính xác, bố trí sản xuất trên đất rừng một cách hợp lý, tiến hành cải tạo rừng, trồng rừng mới để tăng diện tích rừng, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên rừng

Vườn quốc gia Pù Mát là một khu rừng đặc dụng ở phía tây tỉnh Nghệ An, với tổng diện tích là 94.804,4 ha, trải rộng trên 3 huyện Tương Dương, Con Cuông và Anh Sơn của tỉnh Nghệ An Vườn quốc gia Pù Mát, là một vùng rừng nguyên sinh, khu rừng già lớn nhất còn sót lại trên dải Trường Sơn, đặc biệt đẹp và quý hiếm Tuy nhiên hiện nay, việc khai thác gỗ trái phép với quy mô lớn vẫn đang diễn ra dọc theo các thung lũng bờ sông trong VQG Mặc dù qui mô khai thác gỗ lậu đó giảm trong vài năm gần đây, tại một số khu vực hoạt động khai thác gỗ lậu đang làm thay đổi cấu trúc rừng và đe dọa nghiêm trọng quần thể của một số loài cây gỗ quan trọng, kể cả

các loài bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu như loài cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii) và các loài cây gỗ họ Dầu Dipterocarpaceae

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2

Vườn quốc gia Pù Mát là một trong những vườn quốc gia có giá trị đa dạng sinh học cao của Việt Nam; thành phần động, thực vật phong phú, đa dạng Tuy nhiên trong số đó có nhiều loài quý hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng Chính

vì điều đó, Vườn quốc gia Pù Mát được xem là điểm nóng về bảo tồn đa dạng sinh học Riêng về thực vật có 70 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam trong đó có

cây loài cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii).Loài này không chỉ có ý nghĩa về mặt

khoa học mà còn có giá trị về kinh tế rất cao như gỗ bền, ít mối mọt, có hoa vân

và màu sắc rất đẹp nên rất được ưa dùng để làm các đồ thủ công mỹ nghệ, làm các vật dụng trong gia đình, làm nhà Do gỗ tốt có giá trị kinh tế cao nên chúng đang là đối tượng bị chú trọng về khai thác

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, đồng thời được sự nhất trí của thầy giáo, Ban giám đốc Vườn quốc gia Pù Mát, sự nhất trí và phối kết hợp của

Phòng Khoa VQG Pù Mát, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng

và đề xuất giải pháp bảo tồn loài cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii) tại Vườn Quốc Gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng cây Pơ Mu, khả năng tái sinh và các yếu tố ảnh hưởng

đến sự sinh trưởng phát triển đối với loài cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii) tại

Vườn quốc gia Pù Mát từ đó đưa ra giải pháp cho việc quản lý, bảo tồn loài thực

vật này

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá được đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu đối với sự phân bố và sinh trưởng của cây Pơ mu

- Đánh giá được hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới mật độ, sự phân

bố, sinh trưởng, phát triển của loài cây loài cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii) tại

Vườn quốc gia Pù Mát

- Đề xuất được một số giải pháp trong quản lý, bảo tồn và phát triển loài

cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii) thích hợp với điều kiện của địa phương

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nứớc

1.1.1 Nghiên cứu về sinh học, sinh thái loài Pơ Mu

Cây Pơ Mu đã được nghiên cứu khá kỹ lưỡng về mặt phân loại thực vật và phânbố trên thế giới: Chi Pơ Mu (danh pháp khoa học: Fokienia) là một chi trong họ Hoàng đàn (Cupressaceae) Trong các đặc trưng của nó, chi Fokienia là trung gian giữa hai chi Chamaecyparis và Calocedrus, mặc dù về mặt di truyền học thì nó gần gũi hơn với chi thứ nhất Chi này chỉ có một loài còn sống là cây

Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas), trong các tài liệu bằng tiếng nước ngoài như trong tiếng Anh gọi là Fujian cypress (tạm dịch là Bách Phúc Kiến) và một loài chỉ còn ở dạng hóa thạch là Fokienia ravenscragensis (Tự điển Bách khoa toàn thư Việt Nam)

Loài hóa thạch Fokienia ravenscragensis đã được miêu tả là có từ thời kỳ đầu của thế Paleocen (60-65 Ma) Loài này có ở miền Tây Nam Saskatchewan và vùng phụ cận Alberta, Canada (Tự điển Bách khoa toàn thư Việt Nam)

Về phân bố sinh thái, yêu cầu nơi sống (Habitat) của cây Pơ Mu cho thấy

Fokienia hodginsii là loài cây có nguồn gốc thực vật từ Đông Nam Trung Quốc đến Bắc Việt Nam (Hà Bắc, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An,Lào Cai, Lai Châu, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Yên Bái và Vĩnh Phú), đến Tây Nguyên (Đăk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng) và Bắc Lào Đây là loài cây không cần bóng che, sống trong điều kiện lượng mưa cao trong năm Xuất hiện trên đất mùn trên núi, đó là habitat của Pơ Mu Ở Việt Nam, Pơ Mu xuất hiện trên đất hình thành trên đá limestone hoặc granite ở độ cao trên 900 m so với mặt nước biển

Về yêu cầu sinh thái trong gieo trồng cây Pơ Mu cũng được nghiên cứu ở Trung Quốc, cây con yêu cầu chế độ nhiệt ẩm khá khô vào mùa xuân, cần bóng che ở giai đoạn non Trong gây trồng nếu tưới quá nhiều cây sẽ chết Cây cao 12m trong điều kiện tự nhiên khi trồng với mật độ 2x1,8m trong 10 năm đầu

Về nghiên cứu hệ sinh thái rừng và các mối quan hệ sinh thái giữa các loài cho thấy hệ sinh thái rừng là một tổng hợp phức tạp các mối quan hệ lẫn nhau

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4

của các quá trình, trong đó sự trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường là quá trình cơ bản nhất Nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về sinh thái, đặc biệt là mối quan hệ giữa các loài thực vật, các quần thể đối với rừng mưa nhiệt đới, trong đó đáng chú ý là công trình cấu trúc rừng mưa đã mang lại kết quả có giá trị như Baur G.N (1964) đã nghiên cứu các vấn đề về sinh thái trong kinh doanh rừng mưa, phục hồi và quản lý rừng mưa nhiệt đới Odum E.P (1971) đã nghiên cứu các vấn đề về sinh thái nói chung và sinh thái trong rừng mưa nhiệt đới làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu sinh thái loài và cấu trúc rừng Nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu Á, Catinot (1965) cho thấy dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh Tuy nhiên, những nghiên cứu về tái sinh này chỉ chú trọng đến các phương thức tác động vào tái sinh nhằm thúc đẩy quá trình tái sinh rừng đối với những loài cây có giá trị kinh tế chưa chú trọng đến các đối tượng và mục tiêu bảo tồn Chưa tìm thấy công trình nào nghiên cứu về sinh thái quần thể có phân bố Pơ Mu và mối quan hệ về phân bố, tái sinh của nó với các nhân tố sinh thái

1.1.2 Nghiên cứu về nhân giống loài Pơ Mu

Các loài cây lá kim được nhiều nước trên thế giới tập trung nghiên cứu, ứng dụng giâm hom nhằm phục vụ cho các chương trình trồng rừng dòng vô tính

đã được tuyển chọn Riêng hai nước Australia và Newzeland sản xuất hàng năm trên 10 triệu cây hom P.ridiata, Canada sản xuất hàng năm trên 3 triệu cây hom

Vân sam đen (Picea mariana), Vân sam (Picea sitchensis) được 3 nước trên tạo ra

gần 4 triệu cây hom mỗi năm Năm 1989, Nhật bản sản xuất 31,4 triệu cây hom

Liễu sam (Crytomeris japonica) Vân sam Na Uy (Picea abies) là loài cây lá kim

cũng thu được những thành công trong việc nhân giống bằng hom với số lượng lớn phục vụ công tác trồng rừng dòng vô tính, nhất là ở châu Âu Chỉ tính riêng một số

cơ sở giâm hom chính của 11 nước mà hàng năm đã sản xuất gần 11 triệu cây hom Qua trên 10 năm khảo nghiệm ở Mỹ, mới đưa vào sản xuất đại trà cây Thông Noel (P attenuata x P radiata) với các đặc tính tốt của cây trang trí, sinh trưởng nhanh, chịu lạnh, chịu hạn (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2001)

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5

1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

1.2.1 Nghiên cứu về sinh học, sinh thái loài Pơ Mu

Nghiên cứu về cây Pơ Mu trong nước trong thời gian qua chủ yếu tập trung vào mô tả, phân loại thực vật; mô tả phân bố sinh thái; phân tích giá trị công dụng của nó về dược liệu và trong đời sống; và mới đây là một số nghiên cứu thị trường loài Pơ Mu, cụ thể:

Trong quyển sách “Cây cỏ Việt Nam” (Phạm Hoàng Hộ, 1999) trong đó

có giới thiệu về cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii) là cây đại mộc cao 20 m; nhánh

dẹp Lá ở nhánh trẻ là vảy dẹp, mỏng, đầu nhọn, lá ở nhánh già nhỏ hơn, cong vào thân Chùy tròn, to 1,5 – 2,2 cm, vảy hình khiên; hột 2, vàng rơm sậm, cao 6

mm, hai cánh một to, một nhỏ Chùy cái cần 2 năm mới chín.Rừng có độ cao độ

900 -1.700 m; Gỗ làm hòm, đồ mỹ nghệ

Trần Hợp (2002) trong quyển sách “Tài nguyên cây gỗ Việt Nam” của tác

giả đã mô tả cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii ) cao tới 30 – 35 m, đường kính 1m

Thân thẳng, có bạnh to Vỏ màu xám xanh, bong thành mảnh Mùi thơm dịu Cành nhỏ dẹt Lá hình vảy, cây non hay cành không mang nón có lá to, hai bên xòe rộng, còn ở cành già hay cành mang nón lá nhỏ hơn, mặt dưới lá màu trắng xanh Nón đực mọc ở nách lá dài 1cm Nón cái mọc ở đầu cành có đế mập nhỏ.Nón hình cầu, khi chín nứt, màu nâu đỏ.Hạt hình trứng tròn, có hai cánh không đều nhau Hai lá mần hình dải, lá mới sinh gần đối, 4 lá sau mọc vòng (Trần Hợp, 2002)

Về mô tả thực vật trong tài liệu ở Vườn Quốc gia Bi Đúp núi Bà (Vườn

Quốc gia Bi Đúp Núi Bà, 2006) cho thấy Pơ Mu (Fokienia hodginsii) là cây gỗ

lớn, họ Hoàng đàn (Cupressaceae) Thân thẳng, cao 25 - 30 m, không bạnh vè Tán hình tháp Vỏ nâu xám.Cành non không mang quả Lá to hình mác, dài 0,7

cm, rộng 0,4 cm Nón đực hình trứng hay bầu dục, nón cái hình cầu Quả màu nâu, hạt có cánh Là loài cây đặc hữu ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào Ở Việt Nam, cây mọc tự nhiên ở Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng Thường mọc từng dải thuần loài theo các

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6

dông núi hay mọc hỗn loài trong rừng rậm mưa mùa cận nhiệt đới, ở độ cao 1.000

- 2.000 m Khả năng tái sinh kém, sinh trưởng chậm Gỗ màu nâu vàng, nhẹ, thớ thẳng mịn, vân đỏ có mùi thơm, gỗ tốt Dùng để làm cầu, xây dựng, cất tinh dầu làm hương liệu và làm dược liệu.Là loài cây gỗ có giá trị, nên đã được xếp vào loại

gỗ quý ở Việt Nam

Đầu năm 2009, nhà khoa học người Mỹ Brendan Buckley ở Phòng thí nghiệm Vòng cây (Tree ring Laboratory) của cơ quan nổi tiếng Lamont-Doherty Earth Observatory đã cùng một đồng nghiệp Việt Nam tìm được trong rừng quốc gia Bidoup - Núi Bà gần Đà Lạt ở tỉnh Lâm Đồng nhiều cây thông đã sống cáchđây gần ngàn năm Các cây thông này thuộc một loài cây thông hiếm có nguy

cơ tuyệt chủng (ghi trong Sách Đỏ) gọi là Fokienia hodginsii (cây Pơ Mu ) Từ các mẫu lấy ở thân cây Pơ Mu , ông Buckley đã tái tạo lại thời tiết gió mùa ở lục địa Á châu trong quá khứ đến tận thế kỷ 14 và từ đó chứng minh là nền văn minh Khmer rực rỡ ở Angkor đã sụp đổ vì nạn hạn hán và môi trường thủy lợi Đây là một khám phá quan trọng trong lịch sử khí hậu gió mùa và hiện tượng El Nino ở Đông Nam Á

Mô tả thực vật học và phân bố cây Pơ Mu cho thấy cây mọc đứng, thân thẳng với tán tròn, cao tới 30 m và đường kính ngang ngực tới 1,5 m hoặc hơn Đây là loài duy nhất của chi này và rất biến động về dạng lá tuỳ theo tuổi của cây và của cành Pơ Mu gặp thành các khu rừng gần như thuần loài trên các dông núi đá vôi hoặc núi đất, có khi mọc từng cá thể hoặc thành các đám nhỏ rải rác trên các sườn núi và thung lũng trong rừng nguyên sinh rậm thường xanh cây lá rộng nhiệt đới gió mùa núi thấp và núi trung bình (nhiệt độ trung bình năm 13 –

200C, lượng mưa trên 1800 mm) với các loài ưu thế thuộc họ Dẻ (Fagaceae),

Re (Lauraceae) và Ngọc lan (Magnoliaceae) (Kuznetsov, 2001) Ở các tỉnh phía

Nam loài này mọc cùng Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum), Thông Đà Lạt (Pinus dalatensis) và Thông lá dẹt (P krempfii), ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung loài này gặp cùng với Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii), Bách Đài Loan (Taiwania cryptomerioides) và Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis) Trên các vùng núi đá vôi miền Bắc Việt Nam (Hà Giang, Bắc

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7

Kạn và Hoà Bình) loài Pơ Mu đôi khi hình thành các khu rừng thuần loài trên dông núi đá vôi ở độ cao 900 -1400 m so mặt nước biển (Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc, Nguyễn Đức Tố Lưu, P.I Thomas, A Farjon, L Averyanov & J.Regalado Jr,2004)

Ở Việt Nam, cây Pơ Mu gặp ở Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Hà Giang, Bắc Kạn, Phú Thọ, Hoà Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên-Huế, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Ninh Thuận và Khánh Hoà Trên thế giới loài có từ cực Nam Trung Quốc sang tới Lào Ở tất cả các nước này phạm vi của các khu rừng còn lại đều không được xác định Điều này làm cho việc ước lượng tỷ lệ các quần thể ở Việt Nam so với quốc tế trở nên khó khăn (Nguyễn Tiến Hiệp và cs, 2004)

Hiện trạng bảo tồn quốc tế thì cây Pơ Mu ở mức gần bị tuyệt chủng theo tiêu chí IUCN, 1994 Ở Việt Nam loài này đã được xếp ở mức đang bị tuyệt chủng (Nguyễn Đức Tố Lưu và Thomas, 2004) dựa trên mức suy giảm nơi sống do phát triển của các hoạt động khai thác Theo các chỉ tiêu mới (IUCN, 2001) loài này có thể đáp ứng chỉ tiêu A2cd cho mức đang bị tuyệt chủng do mức độ khai thác mạnh Về đặc điểm sinh học - sinh thái, hiện trạng và phương án bảo tồn loài cây

Pơ Mu ở Việt Nam cũng đã được Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004) đề cập khá đầy đủ Đặc biệt, tác giả cho rằng, cây Pơ Mu mọc với mật độ thưa, tái sinh tự nhiên kém, thiếu hẳn thế hệ trung gian để có thể thay thế những cây già cỗi Đồng thời cũng khẳng định cây Pơ Mu có thể nhân giống bằng hom với tỷ lệ ra rễ cao, có thể góp phần đắc lực vào công tác nhân giống phục vụ trồng rừng

Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản Ngoài gỗ (NTFPRC) (Thân Văn Canh 2002), thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp đã xây dựng một trạm thực nghiệm trồng rừng ở Lâm Đồng với 1000 cây Pơmu con để bảo tồn nguồn gen bằng việc sản xuất hạt (Nguyễn Hoàng Nghĩa 2000) Nghiên cứu được thực hiện ở đây và ở một số nơi khác (như Sa Pa) cho thấy rằng hiện vẫn có sẵn thông tin về truyền giống và trồng loài cây này (kể cả thông tin về bảo quản hạt, thu hái hạt, kỹ thuật làm đất và trồng) và tỷ lệ thành công cao về sản xuất cây con có thể thực hiện ngoại vi, cây con trồng ở Lâm Đồng năm 1997 đến năm 2003 đã cao 6 m Kết

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8

quả cho thấy rằng thành công về trồng cây con có tỷ lệ sống cao ở những vùng thông thoáng hơn những vùng bị che bóng

Gần đây, loài Pơ Mu cũng được nghiên cứu tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, được Bùi Thị Huyền (2010) khẳng định: Cây Pơ Mu phân bố rải rác

ở độ cao trên 800 m so mực nước biển và thường mọc cùng với các loài Bách

xanh (Calocedrus macrolepis), Vù hương (Cinnamomum balansae), Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxus argotaenia), Chẹo tía (Engelhardtia chrysolepis), Phân mã (Archidendron balasae) và Sơn ta (Toxicodendron succedanea) Loài Pơ Mu tái

sinh kém ngoài tự nhiên, mật độ tái sinh rất thấp, chỉ với 178 cây/ ha (Bùi Thị Huyền,2010)

Với Dự án “Lồng ghép quản lý nguồn nước và đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk”, Lê Văn Chẩm (2007) đã nghiên cứu thành phần cây Hạt trần (Gymnospermae) trong các quần xã thực vật ở Vườn Quốc gia Chư Yang Sin, từ đây đã chỉ ra vùng phân bố loài Pơ Mu tại VQG Chư Yang Sin, điểm thấp nhất (1379m) bắt gặp cây Pơ Mu tái sinh nhưng đến độ cao 1445m mới gặp cây trưởng thành và mọc tập trung hơn cả từ 1.500m đến 1800m Cấu trúc tổ thành loài câyPơ Mu tại VQG Chư Yang Sin và các cây khác trong quần thụ: Chúng mọc hỗn giao với nhiều loài cây lá rộng thuộc họ Dẻ (Fagaceae), họRe(Lauraceae), họChè (Theaceae), họ Ngọc lan (Magnoliaceae),

họ Ngũ gia bì (Araliaceae), họ Ngũ liệt (Pentaphylacaceae), họ Sau sau (Hamamelidaceae), họ Hồ đào (Juglandaceae), họ Trâm (Myrtaceae), họ Đỗ Quyên (Ericaceae), họ Thích (Aceraceae), họ Hồi (Illiciaceae) và một số loài khác trong lớp Thông (Pinopsida) với mật độ thấp, gần như chúng không chiếm

tỷ lệ tổ thành cao để tạo thành quần thể thuần loài như một vài vùng khác

Về mặt thương mại và sử dụng cây Pơ Mu ở Việt Nam đã được Nguyễn Phi Truyền và Thomas Osborn nghiên cứu (2006); kết quả đã phản ảnh nhu cầu

sử dụng cây Pơ Mu của các cộng đồng bản địa ở Lào Cai và Sơn La trong đời sống, tập quán; ngoài ra còn đề cập đến yếu tố thương mại của nó trong giao dịch mua bán loài cây này ở vùng núi phía bắc trong thời gian qua

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9

Về mặt dược liệu của cây Pơ Mu cũng được nghiên cứu: Pơ Mu

(Fokienia hodginsii (Dunn) A Henry et Thomas), thuộc họ Hoàng đàn

(Cupressaceae) bộ phận dùng là Dầu (Oleum Fokieniae Hodginsii) Thành phần

hóa học: Gỗ và nhất là rễ chứa tinh dầu, từ 2 - 3% Tinh dầu đặc sắc bởi một tỷ

lệ rất cao của 1 rượu sesquiterpenic đơn vòng gọi là fokienol, nó có mùi thơm rất dễ chịu Về gỗ Pơmu có vân mịn không mối mọt, dùng làm đồ mỹ nghệ, làm cầu, xây dựng, làm áo quan

Về công dụng cây Pơ Mu cũng được mô tả: Người Lào và người Dao dùng gỗ cây Pơ Mu để làm nóc nhà hay vách ngăn phòng Trước đây, gỗ Pơ

Mu còn được sử dụng để làm quan tài Tại Việt Nam, nó được coi là một loại gỗ quý do mùi thơm đặc trưng, vân gỗ đẹp cũng như trọng lượng khác thường của

nó và đặc tính không bị mối mọt phá hoại; vì thế nó được sử dụng để làm các đồ tạo tác mĩ thuật, các loại đồ gỗ gia dụng, cũng như trọng lượng khác thường của

nó có độ tỏa nhiệt cao Nó là loài nguy cấp tại Việt Nam và được đưa vào Sách

đỏ Việt Nam năm 1996 Sản phẩm chưng cất, đặc biệt là từ rễ cây Pơ Mu, là tinh dầu được dùng trong hóa mỹ phẩm và y học Các tên gọi khác của cây Pơ Mu trong tiếng Việt là Đinh Hương, Tô Hạp Hương, Mạy Vạc (người thiểu số ở Lào Cai), Mạy Long Lanh (người Thái ở miền Tây Bắc và Thanh Hóa), Khơ Mu (Hà Tĩnh), Hòng He (người Ba Na ở Gia Lai và Kon Tum

Về nghiên cứu tinh dầu trong rễ cây Pơ Mu ở Việt Nam đã được Dominique Lesueur, Ninh Khac Ban, Ange Bighelli, Alain Muselli và Joseph Casanova (2005,) nghiên cứu Cây cũng là nguồn tinh dầu có giá trị Hạt được biết là có thể dùng làm thuốc (Perry, 1980)

Dầu Pơ Mu được sử dụng làm hương liệu nước hoa Có mùi hương nồng nàn ấm áp rất dễ chịu Dùng để pha chế nước hoa cao cấp Dầu Pơ Mu cũng dùng làm thuốc sát trùng chữa sưng tấy, có tác dụng sát khuẩn và giảm đau Trong trị liệu massage hoặc xông hơi tinh dầu Pomu giúp tăng cường sinh lực, làm khỏe mạnh gân cốt và làm giảm sự viêm da Khi xông hương giúp diệt khuẩn làm thanh lọc không khí, tẩy uế.Có tác dụng đuổi muỗi và côn trùng

1.2.2 Nghiên cứu về nhân giống loài Pơ Mu

Đa số các loài cây bản địa quí hiếm có phân bố rải rác, số lượng cá thể

mẹ ít, khó thu hái hạt, mùa hoa quả không ổn định và năng suất thấp Do đó,

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10

việc nhân giống bằng phương pháp giâm hom là giải pháp tích cực nhằm phục

vụ cho bảo tồn và mở rộng qui mô trồng rừng khôi phục lại nguồn tài nguyên quí hiếm này

Nghiên cứu nhân giống Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A Henry et

Thomas) bằng hom trong Các loài cây lá kim ở Việt Nam của Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004): Cành của cây con 1 năm tuổi được dùng cho nhân giống hom trên cát mịn trong nhà kính tại Đà Lạt Sau hai tháng giâm, tất cả các công thức xử lý đều ra rễ, chỉ riêng đối chứng mới ra mô sẹo Trong thí nghiệm này, chất ANA cho tỷ lệ ra rễ cao nhất, đạt 80 -90 %, trong khi đối chứng vẫn chưa ra rễ Ngoài

ra, chất ABT và các thuốc khác cũng có một vài công thức cho tỷ lệ ra rễ đạt 70 -80% Số rễ trên hom biến đổi song không tuân theo một quy luật nhất định Chẳng hạn ở chất AIA, nồng độcàng tăng thì số rễ cũng tăng lên, còn chất AIB thì lại tuân theo quy luật ngược lại Riêng đối với chất ABT và chất ANA thì các nồng độ thấp và cao cho số rễ thấp Chất ANA cho số rễ thấp nhất trong số các thuốc thí nghiệm Tóm lại, loài Pơ Mu có thể nhân giống bằng hom với tỷ lệ ra rễ cao, có thể góp phần đắc lực vào công tác nhân giống phục vụ trồng rừng

1.3 Tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật tại Vườn quốc gia Pù Mát

Để làm cơ sở cho việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát, năm

1992 các chuyên gia của Viện điều tra quy hoạch rừng đã tiến hành điều tra nghiên cứu hệ thực vật trong vùng, bước đầu đã thống kê được 986 loài thực vật trong 522 chi, thuộc 153 họ, đồng thời phân tích tính đa dạng và đánh giá nguồn tài nguyên của nó gồm 291 loài cây gỗ, 220 loài cây thuốc, 60 loài cây cảnh, 37 loài cây dầu béo, 96 loài cây ăn được, 37 loài cây làm rau, 30 loài cây độc và 40 loài cây nguy cấp (Dự án khả thi khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát)

Năm 1995 Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát chính thức được thành lập Từ năm 1997 đến nay được sự hỗ trợ của dự án Lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên Nghệ An (SFNC), cùng với sự cộng tác của nhiều chuyên gia trong và ngoài nước đã có nhiều chương trình nghiên cứu đa dạng sinh học được thực hiện, kết quả thu được như sau

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11

- Năm 1998 Nguyễn Nghĩa Thìn cùng một số Nhà thực vật học đã lần lượt nghiên cứu và giới thiệu tính đa dạng thực vật ở các địa điểm:

+ Thác Kèm - thượng nguồn Khe Chát: Với 3 quần hệ, 444 loài, trong đó

có 33 loài nguy cấp

+ Khe Bu: Với 498 loài thuộc 135 họ, trong đó có 38 loài nguy cấp

+ Khe Thơi với 301 loài , 253 chi, 105 họ, trong đó có 18 loài nguy cấp

- Năm 1998 Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã, Nguyễn Thị Hạnh (1998

- 2001) đã công bố kết quả nghiên cứu ở 3 xã thuộc vùng đệm (Châu Khê, Lục

Dạ và Môn Sơn) gồm 512 loài, 325 chi, 115 họ

Năm 1998 Nguyễn Thị Quý đã điều tra thành phần loài Dương xỉ ở Vườn quốc gia Pù Mát, lần đầu tiên xác định có 90 loài, 32 họ phân bố trong 06 sinh cảnh khác nhau, trong đó có 66,7% loài cây kinh tế

Năm 2000 công trình tổng hợp do dự án SFNC (Nguyễn Nghĩa Thìn chủ trì phần thực vật) đã tổng hợp, kết quả nghiên cứu đa dạng sinh vật tại Vườn quốc gia Pù Mát chỉ ra hệ thực vật Pù Mát gồm 1.144 loài, 545 chi, 159 họ thuộc

06 ngành Gần đây nhất Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự đã tiếp tục điều tra, nghiên cứu hệ thực vật núi đá vôi ở Vườn quốc gia Pù Mát, bước đầu công bố

497 loài, 323 chi và 110 họ, trong đó có tới 315 loài mới (thuộc 327 chi, 88 họ) lần đầu phát hiện tại Vườn quốc gia Pù Mát

Năm 2002 tập thể các nhà thực vật của Phân viện điều tra quy hoạch rừng Bắc Trung bộ đã tiến hành nghiên cứu thực vật núi cao trên 800m, kết quả thu được gồm 492 loài, 222 chi, 94 họ Trong đó các tác giả đã chỉ ra 3 chi mới và 45 loài mới lần đầu tiên được phát hiện ở Pù Mát Với diện tích 91.113ha, địa hình đồi núi hiểm trở nên nhiều khu vực chưa được tiếp cận điều tra, nghiên cứu, theo

ý kiến của nhiều chuyên gia thì Vườn quốc gia Pù Mát có nhiều loài mới chưa được phát hiện

Đến nay tổng hợp tất cả các số liệu điều tra trong hệ thực vật Pù Mát có tới 2.494 loài, thuộc 931 chi của 202 họ

Từ số liệu chỉ dẫn ở trên, có thể khẳng định Vườn quốc gia Pù Mát là một trong những khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao của vùng Bắc Trung Bộ cũng như của Việt Nam

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12

1.4 Tình hình nghiên cứu loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et

Thomas) tại Vườn quốc gia Pù Mát

Trong số các loài thực vật được phát hiện ở Vườn quốc gia Pù Mát thì số lượng các loài cây hạt trần khá phong phú Qua số liệu điều tra năm 2001 - 2002, gần đây nhất là chương trình đánh giá nhanh đa dạng sinh học do Tổ chức bảo

tồn chim quốc tế (Birdlife) thực hiện (phần thực vật do các chuyên gia của Viện điều tra quy hoạch rừng đảm nhận) Đến nay đã thống kê được một số loài hạt trần (Pinophyta) đều có mẫu vật khô lưu giữ tại Bảo tàng Vườn quốc gia Pù Mát, trong đó có loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas)

Tuy nhiên, các loài cây hạt trần (Pinophyta) nói chung và loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) Henry et Thomas) nói riêng phân bố trong phạm vi

tương đối hẹp nên có thể nói có một tác động tiêu cực nào đó xẩy ra cũng có thể

làm tuyệt chủng loài tại Vườn quốc gia Pù Mát, hơn nữa loài Fokienia hodginsii

có số lượng tương đối nhiều nhưng do có giá trị kinh tế, giá trị sử dụng cao nên

nó đang trở thành đối tượng bị bọn lâm tặc và người dân khai thác

Trên thực tế các nghiên cứu loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii) mới dừng lại

ở mức phát hiện loài, thu thập số liệu về phạm vi phân bố ở một số vùng, độ cao phân bố, các đặc điểm sinh thái khác và đưa ra một số đề xuất để bảo tồn chúng Hiện chưa có công trình cụ thể nào đi sâu nghiên cứu về đặc điểm phân bố, sinh thái và tình trạng bảo tồn các loài cây quý hiếm này tại Vườn quốc gia Pù Mát,

để từ đó có một hành động cụ thể bảo tồn chúng

Xuất phát từ những yêu cầu đó, chuyên đề được xây dựng mang tính cấp thiết và làm cơ sở cho việc bảo tồn hợp lý, bền vững các loài cây Pơ Mu

(Fokienia hodginsii) tại Vườn quốc gia Pù Mát

Từ tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung của đề tài cho thấy cây Pơ Mu đã được nghiên cứu khá nhiều mặt; bao gồm từ

mô tả hình thái thực vật đến yêu cầu sinh thái, gây trồng, công dụng, giá trị và thị trường thương mại Riêng ở Vườn Quốc gia Pù Mát, nó cũng đã được nghiên cứu về vùng phân bố, tổ thành loài mọc chung trong các quần xã thực vật núi cao ở đây

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13

Tuy nhiên, để bảo tồn và phát triển một loài cây có giá trị cao và có nguy cơ tuyệt chủng ở Vườn Quốc gia Pù Mát cũng như trong cả nước, thì các vấn đề sau còn cần được nghiên cứu làm rõ: Mối quan hệ giữa phân bố cây Pơ Mu với các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tổng hợp, làm cơ sở quy hoạch vùng bảo tồn nội vi (Insitu) loài này; Mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái rừng đến khả năng tái sinh Pơ Mu làm cơ sở bảo tồn nội vi (Insitu) và bảo tồn ngoại vi (Exsitu); Quy trình kỹ thuật gieo ươm, điều kiện và kỹ thuật gây trồng Pơ Mu trong từng điều kiện cụ thể; Thành phần hóa dược và công dụng của nó về dược học; Thị trường tiêu thụ gỗ và các sản phẩm từ cây Pơ Mu;Ứng dụng công nghệ GIS trong bảo tồn loài về mặt sinh thái

1.5 Đặc điểm chung về loài cây Pơ Mu

Tên phổ thông: Pơ mu

Tên Khoa học: Fokienia hodginsii (Dunn) A Henry et Thomas, Gard

Chron Ser

Thuộc họ: Hoàng Đàn- Cupressaceae

1.5.1 Đặc điểm phân bố

- Trên thế giới: Pơ Mu chỉ gặp một số nơi như Nam Trung Quốc, trong đó

hai tỉnh giáp với Việt Nam là Vân Nam và Quảng Đông; và bắc Lào

- Trong nước: Pơ Mu gặp ở vùng Tây Bắc (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình), Đông bắc (Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai), các tỉnh thuộc vùng Bắc, Trung và Nam dải Trường Sơn từ Hà Tĩnh tới Lâm Đồng

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14

1.5.2 Đặc điểm nhận dạng

Hình 2.1 Phân bố loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A Henry et

Thomas, Gard Chron Ser.) tại Vườn quốc gia Pù Mát

Pơ Mu là loài cây gỗ to, có tán hình tháp, thường xanh, cao 25-30m hay

hơn, đường kính thân tới 1m Thân thẳng, không có bạnh gốc, cành phân ngang

Vỏ thân màu xám nâu, bong thành mảnh khi non, sau nứt dọc, thơm Lá hình vảy xếp thành 4 dãy; ở cành non hoặc cành dinh dưỡng 2 lá trong ngắn và hẹp hơn hai lá bên, dài đến 7mm, rộng đến 4mm, có đầu nhọn dựng đứng; ở cành già hay cành mang nón, lá nhỏ hơn (dưới 1mm), có mũi nhọn cong vào trong Nón đơn tính cùng gốc; nón đực hình trứng hay hình bầu dục; dài 1cm, mọc ở nách lá; nón cái gân hình cầu, đường kính 1,6 đến 2,2cm mọc ở đỉnh cành ngắn, khi chín tách thành 5-8 đôi vảy màu nâu đỏ, hoá gỗ, hình khiên, đỉnh hình tam giác, lõm giữa

và có mũi nhọn Mỗi vảy hữu thụ mang hai hạt với 2 cành bằng nhau

1.5.3 Đặc điểm sinh học và sinh thái:

Loài Pơ Mu quả chín vào tháng 5-6 Loài này thuộc yếu tố Đông Á Trung sinh và ưa sáng, không chịu được lửa rừng, trên đất granit hoặc đá vôi, ở độ cao khoảng 900-2400m, mọc rải rác hoặc tạo thành rừng thuần loài hay đơn độc trên

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15

sườn hoặc đỉnh núi cùng với một số loài Thông khác và một số loài cây lá rộng, tái sinh từ hạt tốt

Hình 2.2 Đặc điểm lá và hoa quả loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A

Henry et Thomas, Gard Chron Ser.)

1.5.4 Tình trạng và giá trị sử dụng:

Loài Pơ Mu là loài gỗ quý, có giá trị thương mại lớn, dùng trong xây

dựng, trang trí nhà ở, đóng đồ gỗ cao cấp và làm hàng mỹ nghệ Trước đây người H'Mông thường dùng để lợp nhà và thưng vách vì dễ chẻ và chịu đựng được mưa nắng, không mối mọt Than Pơ Mu cho nhiệt lượng cao Gỗ dễ dùng để chưng cất tinh dầu dùng làm thuốc và hương liệu

Gần đây đã phát hiện thêm nhiều vùng phân bố mới, thậm chí trong những vùng đang có kế hoạch xây dựng Khu bảo tồn thiên nhiên mới Mặc dù đã có Nghị định của Chính phủ cấm khai thác và vận chuyển loài gỗ này, song hiệu quả vẫn còn hạn chế; trên thị trường tự do vẫn có thể mua được gỗ với số lượng lớn

và người tiêu dùng vẫn muốn sử dụng gỗ trong xây dựng và làm hàng mỹ nghệ

Vì vậy loài này vẫn còn nguy cơ bị tuyệt chủng nếu không kịp thời bảo vệ

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 16

Hình 2.3 Cây Pơ Mu ở Pù Xám Liệm VQG Pù Mát

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 17

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là loài cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii) tại

Vườn quốc gia Pù Mát

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An

- Thời gian: Từ tháng 3/2014 đến tháng 5/2015

2.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu theo các nội dung sau:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu đối với sinh trưởng, phát triển và phân bố cây Pơ mu

- Đánh giá thực trạng, khả năng tái sinh tự nhiên của cây Pơ Mu

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố và tái sinh loài Pơ Mu (ảnh hưởng tích cực về điều kiện tự nhiên và tiêu cực do con người gây ra)

- Thử nghiệm giâm hom loài Pơ Mu

- Đề xuất các giải pháp nhằm phục hồi và phát triển hợp lý quần thể Pơ Mu đáp ứng mục tiêu bảo tồn và phát triển

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu, các thông tin liên quan đến thành phần loài, sự phân

bố, ảnh hưởng của người dân đến nguồn tài nguyên thực vật quý hiếm, nguy cấp

từ các tài liệu, báo cáo của các chương trình điều tra nghiên cứu tại Vườn quốc gia Pù Mát, để làm cơ sở cho công tác điều tra thực địa

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp:

2.3.2.1 Điều tra phỏng vấn:

Phỏng vấn người dân địa phương sống trong khu vực vùng đệm VQG, điều tra về tình hình khai thác, sử dụng, buôn bán các loài thực vật quý hiếm và ý kiến về vấn đề quản lý bảo tồn và phát triển loài cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii) tại Vườn quốc gia Pù Mát Tổng số phiếu điều tra là 70, theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 18

2.3.2.2 Điều tra thực địa:

* Xác lập các tuyến điều tra

Áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến trong điều tra thực vật rừng Trong phương pháp điều tra lâm học ta thu thập số liệu dựa trên cơ sở ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời Vì nó đại diện cho cả đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu chúng ta tiến hành lập ô tiêu chuẩn có diện tích 2.000 m2 nơi có Pơ Mu chiếm tỷ lớn trong tổ thành rừng

Dựa vào việc rà soát bản đồ thảm thực vật và các thông tin liên quan đến loài cây Pơ Mu, chúng tôi tiến hành xác định các tuyến điều tra để phát hiện loài cây Pơ Mu trên bản đồ địa hình 1:50.000 Lập kế hoạch điều tra các khu vực trong phạm vi Vườn quốc gia Tuyến điều tra được lựa chọn dựa trên các đường mòn có sẵn để dễ tiếp cận khu vực hơn Các tuyến điều tra có chiều dài không

giống nhau

* Các tuyến điều tra chính

- Tuyến Khe Thơi

- Tuyến Cao Vều

- Tuyến Khe Ca- Khe Tun

- Tuyến Tam Đình - Tam Hợp

- Tuyến Khe Kèm

Do không thể tiến hành nghiên cứu trên toàn bộ khu vực Để đảm bảo độ tin cậy của kết quả nghiên cứu: ÔTC phải có tính đại diện cao, ít bị tác động bởi điều kiện ngoại cảnh không có đường mòn qua lại, không ảnh hưởng tác động con người và gia súc Do đó trước khi lập ÔTC chúng ta tiến hành sơ thám toàn

bộ khu vực điều tra để xác định địa điểm lập ÔTC ÔTC hình chữ nhật có 2 chiều, một chiều song song và một chiều vuông góc với đường đồng mức Khi lập ÔTC cần sử dụng địa bàn thước dây và xác định vuông góc theo định lý Pitago (các cạnh 3x4x5 m )

- Trong ÔTC: Tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của từng cây có mặt trong mỗi ô:

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 19

+ Đường kính ngang ngực D1.3 (cm) được đo bằng thước kẹp kính tại vị trí thân cách mặt đất 1,3m theo hai hướng Đ - T và N-B rồi lấy giá trị trung bình hoặc thước dây

+ Đo Hvn (m) của tất cả các cây trong ÔTC bằng cách dùng sào khắc cạch hoặc thước Brumley

2.3.3 Thu thập số liệu trong ÔTC

- Số liệu chỉ tiêu điều tra tầng cây cao

Bảng 2.1 Biểu điều tra tầng cây cao

Số hiệu ÔTC Huyện Tỉnh

Địa điểm : Độ dốc Hướng dốc

độ tàn che Loại đá mẹ Loại đất

Ngày điều tra Người điều tra

Độ cao tuyệt đối Độ cao tương đối

TT Tên cây D 13 (cm) H vn (m) Sinh trưởng Ghi chú

+ Tìm hiểu cấu trúc tầng tán: Theo phương pháp vẽ phẫu đồ rừng của Ichards và Davis đã được Thái Văn Trừng áp dụng trong thảm thực vật rừng Tiến hành vẽ trắc đồ dọc, trắc đồ ngang đai rừng có chiều dài bằng chiều ngang của ÔTC 40m chiều rộng 10 m

Cây gỗ được xếp theo 3 tầng A1, A2, A3

Cây tầng A1 là những cây có chiều cao vượt hẳn so với tầng tán chính của rừng

Cây tầng A2 là những cây tham gia vào tầng tán chính của rừng

Cây tầng A3 là những cây có chiều cao dưới tầng tán chính của rừng + Điều tra cây tái sinh lập các ô dạng bản theo tuyến: Các tuyến song song cách đều mỗi ô dạng bản có diện tích 4m2 (2mx2m): cây tái sinh được phân cấp chất lượng theo 3 loại tỗt xấu trung bình

Do loài Fokienia hodginsii có số lượng các cá thể tái sinh nhiều nên việc

điều tra, đo đếm cụ thể tôi chỉ thực hiện hai tuyến chính, trên mỗi tuyến lập một ô tiêu chuẩn, trong ô tiêu chuẩn lập ra các ô dạng bản để điều tra cây tái sinh:

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 20

Bảng 2.2 Biểu điều tra cây tái sinh

Trạng thái rừng Khu vực điều tra

Số hiệu ÔTC Độ tàn che

T TB X T TB X T TB X

2.3.4 Giâm hom thử nghiệm

1 Vật liệu giâm hom

- Dùng kéo kỹ thuật sắc thu hái hom ở những cây 3 - 4 năm tuổi trồng sưu tập

tại Vườn thực vật ngoại vi thuộc phân khu hành chính của Vườn quốc gia Pù Mát

- Chọn những hom không quá già, không quá non, không có biểu hiện sâu bệnh hại

- Hom sau khi cắt khỏi cây mẹ cho vào xô nước để giảm thoát hơi nước

2 Xử lý nền giâm hom

- Sử dụng cát vàng mới cho vào bể để làm nền giâm hom

- Dùng thuốc Benlate có nồng độ thích hợp tưới vào nền giâm vào thời gian trước khi cắm hom 8- 12 giờ

3 Xử lý hom giâm

- Hom sau khi cắt khỏi cây mẹ, tiến hành chon và cắt lại lần hai Khi cắt chú ý không làm giập phần gốc của hom (nếu giập hom sẽ bị thối và chết), tỉa bớt một ít lá ở phía trên rồi cho vào chậu nước Khi số lượng đủ lớn thì vớt ra để ráo nước Sau đó nhúng hom vào dung dich xử lý nấm bệnh

4 Thuốc kích thích ra rễ

Sử dụng các loại thuốc dạng bột sau

ABT, AIB (Axít indol butyríc) và NAA (Axít naphtalen axetic)

5 Phương pháp giâm hom

Cắt hom có chiều dài 10- 15cm Chấm phần gốc của hom vào thuốc kích thích ra rễ rồi cắm vào giá thể cát vàng sạch, sau khi cắm hom dùng ni lông trong

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 21

suốt phủ kín luống giâm Dùng hệ thống phun sương mù điều chỉnh lượng nước phun cho phù hợp, luôn giữ chế độ cân bằng nước trong hom, làm cho hom không bị khô hoặc không quá ướt Nếu quá khô hoặc quá ướt hom sẽ bị chết

2.3.5 Phân tích và xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp toán học để thống kê và xử lý các số liệu thu thập được Số liệu được sử lý bằng sự trợ giúp của phần mềm excel

Sử dụng Mapinfo để tính diện tích loài Pơ Mu

+ Xác định diện tích và trữ lượng của loài Pơ Mu (F hodginsii) trên

toàn vùng phân bố

- Diện tích:

Bằng việc áp dụng biện pháp thủ công như dùng thước dây, giấy lưới ô vuông (đối với địa hình không sử dụng được máy GPS) kết hợp với việc sử dụng máy GPS, phần mềm MapInfo để tính điện tích các vùng phân bố của loài

F.hodginsii Các kết quả thể hiện dưới dạng mẫu bảng sau:

Bảng 2.3 Thống kê diện tích loài F.hodginsii ở các khu vực

TT Khu vực Tiểu khu Trạm bảo vệ Diện tích (Ha)

- Trữ lượng:

Việc xác định diện tích và trữ lượng của các loài cây hạt trần có tầm quan trọng trong việc lập kế hoạch bảo tồn cho Vườn quốc gia Pù Mát Để tính trữ

lượng gỗ cho loài F.hodginsii, chúng tôi lập 02 ô tiêu chuẩn điển hình có diện

tích 2000m2 tại các khu vực có nhiều cá thể của loài đó nhất, một ô ở tuyến Khe Thơi và một ô ở tuyến Cao Vều Các kết quả xử lý số liệu sẽ thể hiện dưới dạng mẫu bảng sau

Bảng 2.4 Bình quân tiết diện ngang, thể tích cây gỗ

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 22

V/o= S/ox Hvn.x fiMật độ:

N/ha = (N/o x 10.000)/Sôtc Tiết diện ngang bình quân:

S/ha = (S/o x10.000)/ Sôtc Thể tích bình quân:

V/ha = (V/ox 10.000)/Sôtc

Trữ lượng gỗ loài Fokienia hodginsii trong toàn Vườn quốc gia Pù Mát là:

M = V/ha x Diện tích Pơ Mu toàn Vườn

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý – Địa giới hành chính

VQG Pù Mát nằm ở phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh khoảng 120 km đường bộ, thuộc 3 huyện Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương

+ Phía Tây giáp các xã Tam hợp, Tam Đình, Tam Quang (huyện Tương Dương)

+ Phía Bắc giáp các xã Lạng Khê, Chi Khê, Lục Giã, Môn Sơn (huyện Con Cuông)

+ Phía Đông giáp các xã Phúc Sơn, Hội Sơn (huyện Anh Sơn)

Toàn bộ diện tích VQG nằm trong địa giới hành chính của 3 huyện Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương tỉnh Nghệ An Diện tích vùng lõi là 94.804,4

ha và vùng đệm khoảng 86.000 ha nằm trên địa bàn 16 xã:

+ Huyện Anh Sơn có 6 xã gồm: Đỉnh Sơn, Cẩm Sơn, Tường Sơn, Hoa Sơn, Hội Sơn, Phúc Sơn

+ Huyện Con Cuông có 7 xã gồm: Môn Sơn, Lục Dạ, Yên Khê, Bồng Khê, Chi Khê, Châu Khê, Lạng Khê

+ Huyện Tương Dương có 4 xã gồm: Tam Quang, Tam Đình, Tam Thái, Tam Hợp

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 24

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí Vườn Quốc Gia Pù Mát

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

VQG Pù Mát thuộc vùng núi cao, có địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối dày đặc, dộ dốc lớn.Độ cao biến động từ 200-1.841m, trong đó 90% diện tích có độ cao <1000 m

Khu vực cao nhất là các đỉnh dông giáp biên giới nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Pù Mát là đỉnh cao nhất (1.841m) Từ hệ dông chính này hình thành các dải dông phụ chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và các thung lũng, tạo nên 4 hệ thống suối chính: Khe Thơi, Khe Bu, Khe Choăng, Khe Khặng Các khe suối này ở thượng nguồn có nhiều thác nước lớn

Các dải dông phụ có độ dốc lớn, độ cao trung bình từ 800m - 1500m, địa hình hiểm trở Riêng thung lũng Khe Khặng và Khe Thơi có địa hình tương đối bằng, đây là vùng trước đây và hiện nay còn một bộ phận người dân tộc Đan Lai sinh sống

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 25

Do địa hình hiểm trở, nhiều núi cao vách đá dựng đứng khó đi lại, 4 con suối lớn từ các dãy núi chảy vào sông Cả đều nhiều ghềnh thác và nhiều khúc ngoặt nên sự phá rừng từ khu dân cư bên ngoài còn ít, vì vậy Pù Mát là một trong

số rất hiếm khu rừng nguyên sinh lớn còn sót lại ở Việt Nam

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Do địa hình của dãy Trường Sơn ảnh hưởng mạnh đến hoàn lưu khí quyển, đã tạo nên sự khác biệt lớn trong phân hoá khí hậu khu vực Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của các trạm khí tượng Con Cuông, Tương Dương cho thấy:

- Chế độ gió: VQG Pù Mát nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của 02 loại gió chính đó là gió mùa Đông Bắc (mùa Đông) và gió mùa Tây Nam (mùa Hè)

- Chế độ nhiệt:

+ Nhiệt độ trung bình năm 23 - 240C, tổng nhiệt năng từ 8.500 - 8.7000C + Mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (giá lạnh và thường kèm theo mưa phùn) nên nhiệt độ trung bình trong các tháng này xuống dưới 200C và nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất xuống dưới 180C (tháng giêng)

+ Ngược lại trong mùa hè, do có sự hoạt động của gió Tây Nam (gió Lào) nên thời tiết rất khô nóng, kéo dài tới 3 tháng (từ tháng 4 đến tháng 7) Nhiệt độ trung bình mùa hè lên trên 250C, nóng nhất vào tháng 6 và 7, nhiệt độ trung bình

là 290C Nhiệt độ tối cao lên tới 420C ở Con Cuông và 42,70C ở Tương Dương vào tháng 4 và 5, độ ẩm trong các tháng này có nhiều ngày xuống dưới 30%.Nguy cơ cháy rừng thường xảy ra vào mùa này

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 26

+ Độ ẩm không khí bình quân 81 - 86%, mùa mưa ẩm có thể lên 91% nhưng vào mùa hanh khô hoặc ảnh hưởng của gió Lào, độ ẩm có ngày xuống dưới 30%

- Thủy văn:

VQG Pù Mát có 4 hệ suối chính là Khe Thơi, Khe Choang, Khe Khặng đều nằm trong VQG Pù Mát, chảy theo hướng Tây Nam- Đông Bắc và đổ vào Sông Cả Bè mảng có thể đi lại trên một số đoạn thuộc các khe này Riêng Khe Choang và Khe Khặng có thể dùng thuyền máy ngược dòng ở phần hạ lưu Đây chính là điều kiện về giao thông để người dân địa phương đi sâu vào VQG khai phá đất đai và khai thác lâm sản

Nhìn chung, mạng lưới sông suối khu vực VQG Pù Mát khá dày đặc, đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn nước và giao thông thuỷ Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đều trong năm, thường tập trung theo mùa nên dễ gây tình trạng khô hạn và lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống và môi trường

3.1.1.4 Đặc điểm đất đai, thổ nhưỡng

- Đất đai:

VQG Pù Mát nằm trên dãy Trường Sơn Bắc, quá trình kiến tạo địa chất được hình thành qua các kỷ Palezoi, Đề vôn, Các bon, Pecmi, Tri at đến Mioxen cho tới ngày nay Trong suốt quá trình phát triển của dãy Trường Sơn thì chu kỳ tạo núi Hecxinin, địa hình luôn bị ngoại lực tác động mạnh mẽ tạo nên 4 dạng địa mạo chủ yếu sau:

+ Núi cao trung bình: Nằm ngay biên giới Việt Lào với vài đỉnh cao trên 2000m (Phulaileng cao 2711m, Rào cỏ cao 2286m), địa hình vùng này rất hiểm trở, đi lại cực kỳ khó khăn

+ Kiểu núi thấp và đồi cao: Kiểu này chiếm phần lớn diện tích của miền

và có độ cao từ 1000m trở xuống, cấu trúc tương đối phức tạp, được cấu tạo bởi các trầm tích, biến chất, địa hình có phần mềm mại và ít dốc hơn

+ Thung lũng kiến tạo, xâm thực: Kiểu này tuy chiếm một diện tích nhỏ nhưng lại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, độ cao thấp hơn gồm thung lũng các sông suối khe Thơi, khe Choăng, khe Khặng (sông Giăng) và bờ phải sông Cả

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 27

+ Các khối đá vôi nhỏ: Kiểu này phân tán dạng khối, uốn nếp có quá trình karst trẻ và phân bố hữu ngạn sông Cả ở độ cao 200 - 300m Cấu tạo phân phiến dày, màu xám đồng nhất và tinh khiết

- Thổ nhưỡng:

Qua kết quả khảo sát thực địa và bản đồ thổ nhưỡng, VQG Pù Mát có các nhóm loại đất chính sau:

- Nhóm đất Feralit - mùn trên núi màu đỏ vàng phát triển trên đá trầm tích

và biến chất có kết cấu hạt mịn (FHs): Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, phân bố nhiều ở phía Nam và phía Đông Nam VQG

- Nhóm đất Feralit - mùn trên núi màu vàng nhạt hay vàng xám phát triển

trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô (FHq): Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc trung bình, phân bố nhiều ở phía Tây và Tây Nam VQG

- Nhóm đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá sét (Fs): Phân bố chủ yếu ở

trung tâm và phía đông VQG, đất có thành phần cơ giới nặng đến trung bình

- Nhóm đất Feralit vàng nhạt phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết

cấu hạt thô (Fq): Phân bố chủ yếu ở trung tâm và phía Tây Bắc VQG, đất có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, trong đất nhiều đá lẫn, tầng đất trung bình

- Nhóm đất Feralit phát triển trên đá vôi (Fv): Phân bố chủ yếu phía

Đông Bắc VQG, đất có thành phần cơ giới nặng, tầng đất dày, màu đỏ vàng hay nâu đỏ

* Nhóm đất dốc tụ và đất phù sa sông suối (D; P): Phân bố ven các sông suối, nhiều nhất là ở thung lũng Khe Khặng, Khe Choang, Khe Thơi Đất có màu nâu xám, thành phần cơ giới trung bình, tơi xốp

Nhìn chung, đất trong VQG Pù Mát phần lớn còn được rừng che phủ, tầng đất từ trung bình đến dày, kết cấu, độ ẩm đất đảm bảo thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng, phát triển Chính điều kiện tự nhiên thuận lợi của đất đai ở đây đã hấp dẫn người dân địa phương khai phá để sản xuất nông nghiệp, từ đó đe dọa đến tính toàn vẹn của tài nguyên rừng VQG

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 28

3.1.2 Những đặc điểm dân số, kinh tế, xã hội

3.1.2.1 Dân số, dân tộc và lao động

Số Hộ Số khẩu Tỷ lệ

(%)

Mật độ (người/km 2 )

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 29

Dân số có 96.132 người, 24.541 hộ Mật độ trung bình của huyện Anh Sơn

là 154 người/km2; huyện Con Cuông là 33 người/km2; huyện Tương Dương là

21 người/km2

Mật độ trung bình là: 41 người/km2, mật độ cao nhất là xã Đỉnh Sơn huyện Anh Sơn (mật độ là 498 người/km2) và thấp nhất xã Tam Hợp huyện Tương Dương (mật độ là 8 người/km2)

Bảng 3.2: Thành phần các dân tộc sinh sống trong và quanh VQG Pù Mát

TT Tên dân tộc Số hộ Tỷ lệ (%) Số khẩu Tỷ lệ (%)

Tổng số lao động là 39.406 người, trong đó lao động nam 19.387 người

và lao động nữ là 20.028 người Lao động trong khu vực chủ yếu làm nông nghiệp (Chiếm trên 91,9%), còn lại là các ngành nghề khác như: Thương mại, dịch vụ, giáo viên, y tế, cán bộ viên chức làm việc tại các xã trong vùng

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 30

Bảng 3.3: Lao động và phân bố lao động trong vùng

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An 2012)

Trong tổng 17 xã vùng đệm, qua điều tra có 114 bản thuộc vùng đệm với tổng số 24.541 hộ, và 96.132 khẩu, 39.406 lao động, trong đó huyện Con Cuông

có 64 bản thuộc 7 xã với 10.167 hộ, 41.222 khẩu và 17.480 lao động; huyện Anh Sơn có 28 bản thuộc 5 xã với 10.048 hộ, 37.265 khẩu và 16.418 lao động; huyện Tương Dương có 22 bản thuộc 4 xã với 4.326 hộ, 17.645 khẩu và 5.508 lao động

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 31

3.1.2.2 Đặc điểm phân bố và đời sống dân cư

a.Đặc điểm phân bố dân cư

Sự phân bố dân cư ở vùng đệm mang đậm nét đặc thù của một các xã miền núi với nhiều dân tộc sinh sống và phân bố rất không đều giữa các vùng, các khu vực Mật độ dân số thường tập trung cao ở vùng thấp, cao nhất là ở xã Đỉnh Sơn huyện Anh Sơn là 498 người/km2, ngược lại ở các vùng cao dân cư rất thưa thớt, điển hình là

xã Tam Hợp huyện Tương Dương mật độ dân số chỉ có 8 người/km2 Người Thái và người Kinh thường tập trung ở những nơi ven các thung lũng gần suối nước, có đất canh tác nông nghiệp, ven đường giao thông, có trình độ canh tác và nhận thức xã hội Người H’mông sống tập trung từng bản ở trên các triền núi Người Đan Lai thì sống ở các vùng rừng, núi sâu

b.Đời sống dân cư

Nhìn chung tình hình sản xuất, đời sống, thu nhập đang còn thấp Tỷ lệ hộ nghèo còn cao từ 40 - 44%

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn các xã vùng đệm còn ở mức thấp chỉ đạt 7- 12 triệu đồng/người/năm

3.1.2.3.Văn hóa - xã hội

Những năm qua, do thực hiện tốt chương trình phổ cập giáo dục tiểu học

và xoá mù chữ, trình độ dân trí không ngừng được cải thiện Tuy nhiên, do phần lớn dân cư trong vùng đệm là người dân tộc, lại sống rải rác ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, còn nhiều tập tục lạc hậu, điều kiện đầu tư cho giáo dục khó khăn nên trình độ dân trí và học vấn của dân cư nhìn chung thấp, các hủ tục mê tín dị đoan còn nặng nề, bản sắc văn hóa chưa được phát huy, nạn tảo hôn vẫn còn xảy

ra, trình độ dân trí thấp, người dân chưa đủ kiến thức để tiếp thu khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ vào sản xuất

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá mới ở khu dân

cư được quan tâm Đến nay đã có một số bản và hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá

Ngày đăng: 05/04/2017, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học và Công nghệ, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007), Sách Đỏ Việt Nam. Phần 1: Động vật, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, trang 40 - 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam. Phần 1: "Động vật
Tác giả: Bộ khoa học và Công nghệ, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
2. Baur G.N. (1964), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1964
3. Catinot R. (1965), Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi, Vương Tấn Nhị dịch, Tài liệu KHLN, Viện KHLN Việt Nam, 1965 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi
Tác giả: Catinot R
Năm: 1965
4. Trần Hợp (2002), Tài nguyên Cây gỗ Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên Cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2002
5. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam (Quyển I, II, III), NXB trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam (Quyển I, II, III)
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 1999
6. Bảo Huy (1997), Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ sinh thái loài trong rừng mưa nhiệt đới dựa vào tiêu chuẩn X 2 . Báo cáo đề tài khoa hoc, Sở Nông nghiệp và PTNt Dăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ sinh thái loài trong rừng "mưa nhiệt "đới dựa vào tiêu chuẩn X"2
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 1997
7. Bảo Huy (2009), Thống kê và tin học trong lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê và tin học trong lâm nghiệp
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 2009
8. Bảo Huy (2009), GIS và viễn thám trong quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Nxb Tổng Hợp, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS và viễn thám trong quản lý tài nguyên rừng và môi "trường
Tác giả: Bảo Huy
Nhà XB: Nxb Tổng Hợp
Năm: 2009
9. Bùi Thị Huyền (2010), “Nghiên cứu đặc điểm phân bố và nguy cơ tuyệt chủng loài cây Pơ Mu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thường Xuân, Thanh Hóa”, Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, số 2, trang 1228-1232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu "đặc "điểm phân bố và nguy cơ tuyệt chủng "loài cây Pơ Mu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thường Xuân, "Thanh Hóa
Tác giả: Bùi Thị Huyền
Năm: 2010
10. Đặng Ngọc Quốc Hưng (2009), “Nghiên cứu sự thay đổi lớp phủ thảm thực vật rừng tại Vườn Quốc gia Bạch Mã”, Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, số 3, trang 991- 999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự thay "đổi lớp phủ thảm thực "vật rừng tại Vườn Quốc gia Bạch Mã
Tác giả: Đặng Ngọc Quốc Hưng
Năm: 2009
11. Nguyễn Kim Lợi (2006), Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên
Tác giả: Nguyễn Kim Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
12. Nguyễn Đức Tố Lưu &amp; P. Thomas (2004), Thông Việt Nam, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Tố Lưu &amp; P. Thomas
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2004
13. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004), Các loài cây lá kim ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loài cây lá kim "ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
14. Lê Trọng Trải, Nguyễn Cử, Lê Văn Chẩm, Eames, J. C. và Trần Văn Khoa (1996), Nghiên cứu đa dạng sinh học và xem xét luận chứng khả thi Khu Bảo tồn Thiên nhiên Chư Yang Sin, tỉnh Đăk Lăk, Hà Nội: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và UBND tỉnh Đăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu "đa dạng sinh học và xem xét luận chứng khả thi Khu Bảo "tồn Thiên nhiên Chư Yang Sin, tỉnh "Đăk Lăk
Tác giả: Lê Trọng Trải, Nguyễn Cử, Lê Văn Chẩm, Eames, J. C. và Trần Văn Khoa
Năm: 1996
16. Phạm Ngọc Tùng (1009),“Ứng dụng công nghệ GIS trong điều chế rừng tại Công ty Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên, tỉnh Đăk Nông”Luận văn thạc sỹ lâm học, Đại học Tây Nguyên.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),“Ứng dụng công nghệ GIS trong "điều chế rừng tại "Công ty Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên, tỉnh "Đăk Nông”
17. IUCN (1994), IUCN Red List Categories. IUCN Species Survival Commission. IUCN, Gland, Switzerland and Cambridge, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: IUCN Red List Categories
Tác giả: IUCN
Năm: 1994
19. IUCN (2009), The 2009 IUCN Red list of threatened species, ULR: http://www.redlist.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 2009 IUCN Red list of threatened species
Tác giả: IUCN
Năm: 2009
20. Odum, E.P (1971), Fundamentals of ecology, 3rd ed. Press of W.B. Saunders Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of ecology
Tác giả: Odum, E.P
Năm: 1971
21. Nguyen Phi Truyen and Thomas Osborn (eds.) (2006), Report on the trade and utilisation of Fokienia hodginsii in Lao Cai and Son La provinces, northern Vietnam. Fauna &amp; Flora International - Vietnam Conservation Support Programme Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report on the trade "and utilisation of Fokienia hodginsii in Lao Cai and Son La provinces, "northern Vietnam
Tác giả: Nguyen Phi Truyen and Thomas Osborn (eds.)
Năm: 2006
18. IUCN (2001), IUCN Red List Categories and Criteria: Version 3.1 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Phân bố loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Hình 2.1. Phân bố loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et (Trang 23)
Hình 2.2. Đặc điểm lá và hoa quả loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Hình 2.2. Đặc điểm lá và hoa quả loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A (Trang 24)
Hình 2.3. Cây Pơ Mu ở Pù Xám Liệm VQG Pù Mát. - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Hình 2.3. Cây Pơ Mu ở Pù Xám Liệm VQG Pù Mát (Trang 25)
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí Vườn Quốc Gia Pù Mát - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí Vườn Quốc Gia Pù Mát (Trang 33)
Bảng 3.1: Dân số và mật độ dân số của 17 xã vùng đệm - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Dân số và mật độ dân số của 17 xã vùng đệm (Trang 37)
Bảng 3.2: Thành phần các dân tộc sinh sống trong và quanh VQG Pù Mát - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Thành phần các dân tộc sinh sống trong và quanh VQG Pù Mát (Trang 38)
Bảng 3.4: Diện tích các loại đất loại rừng phân theo đơn vị hành chính - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4 Diện tích các loại đất loại rừng phân theo đơn vị hành chính (Trang 47)
Bảng 3.8. Cấu trúc tổ thành các lâm phần nơi có Pơ Mu tại tuyến Khe Thơi - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Bảng 3.8. Cấu trúc tổ thành các lâm phần nơi có Pơ Mu tại tuyến Khe Thơi (Trang 55)
Bảng 3.9. Cấu trúc tổ thành các lâm phần nơi có Pơ Mu tại Tuyển Cao Vều - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Bảng 3.9. Cấu trúc tổ thành các lâm phần nơi có Pơ Mu tại Tuyển Cao Vều (Trang 57)
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả thử nghiệm giâm hom Pơ mu - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả thử nghiệm giâm hom Pơ mu (Trang 61)
Hình 3.3. Mức độ khai thác gỗ cho sinh hoạt và bán theo vị trí - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Hình 3.3. Mức độ khai thác gỗ cho sinh hoạt và bán theo vị trí (Trang 66)
Bảng 3.12. Mức độ khai thác gỗ phục vụ sinh hoạt - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Bảng 3.12. Mức độ khai thác gỗ phục vụ sinh hoạt (Trang 67)
Hình 3.4. Mức độ khai thác gỗ cho sinh hoạt và đem án - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Hình 3.4. Mức độ khai thác gỗ cho sinh hoạt và đem án (Trang 68)
Hình 3.5. Mức độ khai thác cây thuốc của các hộ điều tra - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Hình 3.5. Mức độ khai thác cây thuốc của các hộ điều tra (Trang 70)
Bảng 3.14. Tình hình QLVBR của Kiểm lâm Pù Mát qua các năm - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn cây pơ mu (fokienia hodginsii) tại vườn quốc gia pù mát, tỉnh nghệ an
Bảng 3.14. Tình hình QLVBR của Kiểm lâm Pù Mát qua các năm (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w