1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)

269 476 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)v

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 2

BỘ XÂY DỰNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi xin chịu trách nhiệm về tính xác thực của các kết quả nghiên cứu được

công bố trong luận án này

Nghiên cứu sinh

TRẦN ANH TUẤN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận án “Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban Giám hiệu, các cán bộ Khoa Sau Đại học và các nhà khoa học trong và ngoài trường Tôi xin trân trọng cảm ơn về sự giúp đỡ đó

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS NGUYỄN TỐ LĂNG, PGS.TS NGUYỄN TUẤN ANH-những người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn và đưa ra những định hướng và nhiều ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này

TRẦN ANH TUẤN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC BẢNG BIỂU xiii

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ xv

MỞ ĐẦU 1

Tính cần thiết của đề tài 1

Mục đích nghiên cứu 4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

Phương pháp nghiên cứu 4

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án: 6

Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án 6

Cấu trúc luận án 10

Chương I 11

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 VÀ TẠI TP HỒ CHÍ MINH 11

1.1 Quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị trên thế giới 11

1.2 Tình hình phát triển của Tp Hồ Chí Minh với di sản kiến trúc đô thị 14

1.2.1 Sơ lược lịch sử phát triển của Tp Hồ Chí Minh 14

1.2.2 Thời kỳ thuộc địa Pháp và dấu ấn tạo thị thành phố Sài Gòn - Chợ Lớn thông qua đặc điểm các công trình di sản kiến trúc đô thị tại Q1 16

1.2.3 Biến đổi hình thái đô thị tại Quận 1 19

1.3 Giá trị các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 23

1.3.1 Giá trị chung của các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Việt Nam 23

Trang 6

1.3.2 Giá trị đặc thù của các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại

Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 24

1.4 Thực trạng quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 27

1.4.1 Các cách thức ứng xử thực tế với các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 27

1.4.2 Các công cụ quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 34

a Các quy định - pháp lý di sản tại Tp Hồ Chí Minh 34

b Các cơ chế - hành động di sản 35

c Các cách thức - ứng xử di sản 37

d Tài chính - kinh tế di sản 38

1.4.3 Các vấn đề nảy sinh trong quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 39

1.5 Các công trình khoa học, nghiên cứu chuyên ngành liên quan đến quản lý di sản kiến trúc đô thị thuộc địa 43

1.5.1 Các ấn phẩm khoa học liên quan tới công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa trên thế giới 43

1.5.2 Một số đề tài nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, ấn phẩm liên quan tới di sản kiến trúc thuộc địa ở Việt Nam và Tp Hồ Chí Minh 46

a Các đề tài nghiên cứu khoa học 46

b Các luận án tiến sĩ 47

c Các ấn phẩm khác 49

1.5.3 Nhận xét rút ra từ các nghiên cứu và dự án liên quan đến quản lý công trình di sản kiến trúc thuộc địa hiện nay 51

1.6 Các vấn đề nghiên cứu cho công tác quản lý công trình di sản kiến trúc thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 52

1.6.1 Các vấn đề đặt ra cho công tác quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Q1 - Tp Hồ Chí Minh 52

a Đối với cấp độ Tp Hồ Chí Minh 53

b Đối với cấp độ Quận 1 55

Trang 7

1.6.2 Nhận định công tác quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa

Pháp tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh trong tương lai 57

Chương II 60

CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 - TP HỒ CHÍ MINH 60

2.1 Cơ sở lý thuyết cho việc quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh 60

2.1.1 Vai trò của di sản giữa các mối quan hệ xã hội đa chiều 60

a Di sản trong mối quan hệ giữa văn hoá và kinh tế đô thị 60

b Di sản trong mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển đô thị 62

c Di sản trong mối quan hệ tương tác với cộng đồng 63

d Di sản và lối sống đô thị 64

2.1.2 Di sản và những yếu tố liên quan 65

a Tài chính di sản và di sản “sinh lợi” 65

b Tính “cộng đồng” của di sản 66

c Ký ức di sản 67

2.1.3 Ứng xử và tiếp cận quản lý di sản 68

a Mục đích chính sách và mục tiêu quản lý di sản 68

b Định giá cho di sản để lựa chọn cách ứng xử phù hợp 69

c Cơ chế “Đánh giá tác động đối với di sản” 70

d Tiếp cận di sản chủ động 72

e Khả năng phản ứng của di sản 73

2.2 Các cơ sở pháp lý trong việc quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 74

2.2.1 Công cụ pháp lý quốc tế trong công tác quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị 74

2.2.2 Khung pháp lý về di sản tại Việt Nam 75

a Khung pháp lý về xác định, tác động vào di sản 76

b Khung pháp lý về quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị 79

2.2.3 Cơ sở pháp lý đặc thù của Tp Hồ Chí Minh 81

2.3 Các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 84

Trang 8

2.3.1 Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự tồn tại của di sản 84

a Điều kiện khí hậu và biến đổi khí hậu tại Tp Hồ Chí Minh 84

b Những yêu cầu đặt ra liên quan đến sự tồn tại bền vững về vật lý của di sản trong tương lai 86

2.3.2 Những tác động của điều kiện kinh tế - xã hội vào quá trình khai thác giá trị di sản 87

2.3.3 Các nhóm tác nhân chủ thể liên quan đến quản lý và phát triển di sản 90

2.4 Định hướng quy hoạch khu vực trung tâm đô thị của Tp Hồ Chí Minh 93 2.4.1 Định hướng phát triển khu trung tâm đô thị Tp Hồ Chí Minh 93

2.4.2 Sự phân chia vai trò của hai khu vực trung tâm cũ và mới liên quan đến phát triển di sản tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh 96

2.5 Kinh nghiệm thực tế quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị trên thế giới và ở Việt Nam 99

2.5.1 Kinh nghiệm quốc tế 99

a Khu phố cổ Dadaocheng - bài học bảo tồn và quản lý di sản của Đài Loan 99

b Khôi phục lại và nâng cao những giá trị của di sản thuộc địa Pháp gắn kết với Dự án đô thị lớn tại thành phố Alger, Algeria 102

c Kinh nghiệm quản lý và định hướng phát triển di sản tại Pháp 104

d Kinh nghiệm quản lý và bảo tồn di sản văn hoá của nước Anh 105

e Các biện pháp phát triển di sản tại những quốc gia khác trên thế giới 106

2.5.2 Kinh nghiệm trong nước 108

a Quản lý và bảo tồn di sản khu phố Pháp tại Hà Nội 108

b.Quản lý môi trường di sản đô thị cổ Hội An 110

Chương III 114

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 - TP HỒ CHÍ MINH 114

3.1 Các mục tiêu, quan điểm và nguyên tắc quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 114

3.1.1 Các mục tiêu 114

a Mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững di sản 114

b Mục tiêu phát huy giá trị di sản trong đời sống đô thị 115

c Mục tiêu tăng cường bản sắc đô thị trong quá trình hội nhập 115

d Mục tiêu huy động tài chính di sản từ các nguồn lực xã hội 115

Trang 9

3.1.2 Các quan điểm 115

a Quan điểm về phân quyền trong quản lý di sản tạo tiền đề cho sự tham gia của các chủ thể ngoài nhà nước 116

b Quan điểm về phân vùng trong quản lý di sản nhằm tạo tính hệ thống, kết nối quản lý di sản với quản lý đô thị 116

c Quan điểm về phân cấp trong quản lý di sản dựa trên đánh giá, phân loại di sản nhằm quản lý di sản tập trung, không dàn trải 117

3.1.3 Các nguyên tắc 118

a Nguyên tắc tôn trọng pháp luật trong quản lý di sản 119

b Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà nước về di sản 119

c Nguyên tắc cộng đồng tham gia vào quản lý di sản 120

d Nguyên tắc quản lý di sản kết hợp với quản lý lãnh thổ 120

e Nguyên tắc quản lý di sản kết hợp với quản lý chức năng đô thị 121

f Nguyên tắc quản lý di sản phân định với quản lý kinh doanh di sản 121

3.2 Nhận diện và xác định giá trị để quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh 121

3.2.1 Các tiêu chí đánh giá 121

3.2.2 Các cấp độ đánh giá 123

3.2.3 Kết quả đánh giá nhận diện các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - TP Hồ Chí Minh 124

3.3 Mô hình quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh 134

3.3.1 Các yếu tố cơ bản của mô hình 134

3.3.2 Chủ thể quản lý 135

a Nhà nước - các chủ thể công 135

b Tư nhân - các chủ thể tư 136

c Các cấp độ quản lý, quản trị di sản 136

3.3.3 Đối tượng quản lý 137

3.3.4 Các cấp độ tác động lên di sản 138

3.3.5 Đề xuất các mô hình quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh dựa trên các cấp độ hợp tác công-tư 139

3.3.6 Tổ chức bộ máy quản lý 142

a “Ban Quản lý di sản Thành phố” 142

Trang 10

b “Hội đồng Di sản Thành phố” 143

c Các cấp độ quản lý 143

3.3.7 Đối tác công-tư trong quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị 145

a Các hình thức đối tác công-tư cho quản lý di sản 145

b Cơ chế kiểm soát khu vực tư nhân trong hợp tác công-tư 146

3.4 Giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh gắn kết với các lĩnh vực quản lý đô thị 147

3.4.1 Quản lý di sản và qui hoạch đô thị 147

a Đề cao vai trò các khu vực di sản trong hệ thống quy hoạch đô thị 147

b Quản lý quy hoạch đô thị theo hướng quy hoạch đô thị tích hợp tiến đến quản lý tích hợp di sản đô thị 148

3.4.2 Quản lý di sản với quản lý quy hoạch và kiến trúc 150

3.4.3 Quản lý di sản thông qua quản lý hạ tầng kỹ thuật 152

a Quản lý cao độ nền xây dựng 152

b Quản lý hệ thống công trình giao thông 152

3.4.4 Quản lý môi trường di sản 153

3.4.5 Quản lý di sản như một hạ tầng xã hội 155

3.4.6 Quản lý kinh tế, tài chính di sản 156

3.5 Giải pháp quản lý cho các nhóm, loại công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh 157

3.5.1 Quy trình quản lý di sản 157

3.5.2 Phân vùng, phân nhóm, phân loại các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh phục vụ cho quản lý 159

a Quản lý theo mảng di sản 160

b Quản lý theo tuyến di sản 161

c Quản lý theo điểmdi sản 162

d Phân chia vai trò của các chủ thể liên quan đến quản lý theo mảng/tuyến/điểm di sản 163

3.5.3 Giải pháp quản lý công trình di sản nhà ở 165

a Nhóm các công trình biệt thự 165

b Nhóm các công trình nhà phố 167

3.5.4 Giải pháp quản lý công trình di sảnnhà công cộng 168

a Nhóm các công sở, cơ quan hành chính đô thị 169

Trang 11

b Nhóm các công trình văn hoá, giải trí, thể thao 170

c Nhóm các công trình thương mại 170

3.5.5 Quản lý các công trình di sảnđặc thù khác 171

3.6 Bàn luận những kết quả nghiên cứu đã đạt được 171

3.6.1 Vấn đề 1 - các cách thức tác động và phương pháp quản lý được sử dụng để hiện thực hoá các mô hình và giải pháp quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh 171

3.6.2 Vấn đề 2 - tổ chức bộ máy quản lý di sảntrong mối liên hệ với bộ máy quản lý đô thị tại Quận 1 và tại Tp Hồ Chí Minh 173

3.6.3 Vấn đề 3 - xây dựng bộ quy chế quản lý di sản tại Quận 1 và tại Tp Hồ Chí Minh 175

a Định danh chính thức và pháp lý hoá di sản ở cấp độ thành phố 175

b Thống nhất, chuẩn hoá quy trình quản lý di sản 176

c Các cơ chế quản lý di sản chủ động 177

d Gắn kết hệ thống di sản 177

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 179

Kết luận 179

Kiến nghị 181 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN CLXXXIII TÀI LIỆU THAM KHẢO CLXXXIV PHỤ LỤC CXCI Phụ lục 1 Danh sách các công trình, địa điểm đã được quyết định xếp hạng

DT trên địa bàn Quận 1 CXCI Phụ lục 2 Các văn kiện quốc tế liên quan đến các vấn đề di sản và di sản kiến trúc đô thị mà Việt Nam tham gia CXCIV Phụ lục 3 Mẫu phiếu điều tra thực địa các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh CXCVI Phụ lục 4 Danh mục ảnh và bản đồ vị trí các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp trên địa bàn Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh CXCIX

Trang 12

Phụ lục 5 Chi tiết quy trình quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh và các giải pháp cụ thể cho từng giai đoạn trong quy trình XXXI Phụ lục 6 Danh mục các công trình kiến trúc di sản cần bảo tồn theo Luật Di sản văn hoáđược đề xuất theo quy hoạch phân khu khu trung tâm hiện hữu

Tp Hồ Chí Minh (930 ha) tỉ lệ 1/2000 XLIII Phụ lục 7 Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất theo quy hoạch phân khu khu trung tâm hiện hữu Tp Hồ Chí Minh (930 ha) tỉ lệ 1/2000 LIV Phụ lục 8 Sổ tay hướng dẫn cách điền thông tin vào phiếu kiểm kê di sản biệt thự tại Tp Hồ Chí Minh LVI Phụ lục 9 Ví dụ về Phiếu kiểm kê DS biệt thự số 110 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3 LXIII

Trang 13

Q1, Q3, Q5 Quận 1, Quận 3, Quận 5

QHĐT Quy hoạch đô thị

1 Cơ quan hợp tác giữa Vùng Ile-de- France Pháp và Hà Nội

2 Cơ quan hợp tác giữa Vùng Rhône-Alpes Pháp và TP HCM

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các yếu tố định vị vai trò và giá trị của DS KTĐT 12Bảng 1.2: Những mốc lịch sử hình thành quan trọng của Tp HCM 16Bảng 1.3: Phân nhóm giá trị các CTDS KTĐT TĐP tại Q1 - Tp HCM 25

Bảng 2.1: Thống kê hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến công tác QLDS văn hoá tại Việt Nam 75Bảng 2.2: Các nhóm DSVH vật thể được công nhận 76Bảng 2.3: Các cấp độ xếp hạng của DT lịch sử - văn hóa 77Bảng 2.4: Danh mục các văn bản pháp lý liên quan đến Chương trình hành động trong công tác bảo tồn cảnh quan KTĐT trên địa bàn TP HCM 81Bảng 2.5: Danh mục các đề án thuộc Chương trình hành động trong công tác bảo tồn cảnh quan KTĐT trên địa bàn TP HCM 82Bảng 2.6: Nhóm các chủ thể trong mối tương tác “chủ thể - DS” 90Bảng 2.7: Các chủ thể sở hữu CTDS KTĐT TĐP tại Q1 Tp HCM 92Bảng 2.8: Vai trò, chức năng của các phân khu trong Khu trung tâm hiện hữu thành phố 930 ha 94Bảng 2.9: Vai trò của các khu chức năng trong Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm 657 ha 95Bảng 2.10: Các tác động đến môi trường DS ở Hội An 110Bảng 2.11: Các quy chế quản lý DS ở Hội An 112

Bảng 3.1: Các mục tiêu trong công tác quản lý các CTDS KTĐT TĐP tại Q1 -

Tp HCM 114Bảng 3.2: Các quan điểm trong công tác quản lý các CTDS KTĐT TĐP tại Q1

- Tp HCM 115

Trang 15

Bảng 3.3: Các nguyên tắc trong công tác quản lý các CTDS KTĐT TĐP tại Q1

- Tp HCM 118

Bảng 3.4: Các tiêu chí đánh giá giá trị các CTDS KTĐT TĐP tại Q1 - Tp HCM 122

Bảng 3.5: Các cấp độ đánh giá của các tiêu chí 123

Bảng 3.6: Kết quả đánh giá nhận diện để quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Q1 - Tp HCM 124

Bảng 3.7: Các yếu tố cơ bản của mô hình quản lý các CTDS KTĐT 134

Bảng 3.8: Các cấp độ quản lý, quản trị DS 137

Bảng 3.9: Đề xuất các mô hình quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị 139

Bảng 3.10: Các cấp độ ứng xử và can thiệp DS trong mô hình QLDS 144

Bảng 3.11: Các chỉ tiêu quản lý tích hợp DS đô thị 149

Bảng 3.12: Đề xuất các loại “giấy phép” xây dựng cho quản lý xây dựng các công trình không và có liên quan đến CTDS 151

Bảng 3.13: Đề xuất quy trình QLDS 157

Bảng 3.14: Quản lý các mảng DS tại Q1 - Tp HCM 160

Bảng 3.15: Quản lý các tuyến DS tại Q1 - Tp HCM 161

Bảng 3.16: Quản lý các điểm DS tại Q1 - Tp HCM 162

Bảng 3.17: Phân chia vai trò của các chủ thể liên quan 163

Bảng 3.18: Các phương pháp tổ chức quản lý CTDS KTĐT 172

Bảng 4.1: Tổng kết các mô hình và giải pháp quản lý CTDS KTĐT TĐP tại Q1 - Tp HCM 180

Bảng 4.2: Tổng kết sự phân chia vai trò của các chủ thể trong quản lý CTDS KTĐT TĐP tại Q1 - Tp HCM 181

Trang 16

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Bản đồ Sài Gòn do Trần Văn Học vẽ năm 1815 Nguyễn Đình Đầu

sưu tập và vẽ lại 15

Hình 1.2 : Quy hoạch Sài Gòn của Coffyn năm 1862 17

Hình 1.3: Ranh giới hành chính Sài Gòn 1878, Sài Gòn-Chợ Lớn 1882 20

Hình 1.4: Ranh giới hành chính Sài Gòn-Chợ Lớn 1897, 1923 và 1942 21

Hình 1.5 : Bản đồ du lịch trung tâm Sài Gòn năm 1960 22

Hình 1.6: Hình ảnh thương xá Tax qua các thời kỳ 30

Hình 1.7: Hình ảnh toà nhà trụ sở UBND Q1 xưa 1880 và nay 2014 31

Hình 1.8: Những cây xanh DS bị chặt đã phá bỏ ký ức và môi trường gắn liền với các CTDS KTĐT 33

Hình 1.9: Một cách “lưu giữ ký ức” đối với CTDS kiến trúc TĐP tại Tp HCM 33

Hình 1.10: Bản đồ vị trí các DS KTĐT của Q1 trong khu vực Quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu trung tâm 930 ha Tp HCM 39

Hình 1.11: So sánh tỉ lệ các công trình trong danh mục DS KTĐT Q1 40

Hình 1.12: Toà nhà của Bộ tư lệnh Hải quân Việt Nam tại phía Nam, số 1A Tôn Đức Thắng 42

Hình 1.13: 2 biệt thự số 113 và 115 Hai Bà Trưng 42

Hình 1.14: Biệt thự số 160 Pasteur 42

Hình 1.15: Bìa các quyển sách “Kiến trúc thuộc địa và DS Kinh nghiệm của Pháp”, “Kiến trúc thuộc địa và DS Kinh nghiệm của Châu Âu”, “Bảo tồn các khu phố lịch sử tại Đông Dương” 44

Hình 1.16: Bản đồ vị trí các DS KTĐT và các dự án mới sẽ được xây dựng của Q1 trong khu vực - Quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu trung tâm 930 ha Tp HCM 56

Trang 17

Hình 1.17: UBND Tp HCM Dinh Xã Tây thời TĐP được “bảo tồn nguyên vẹn” trong một khung cảnh mới được tạo nên bởi các công trình cao tầng

xung quanh 58

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa ĐTD HIA và các tác nhân liên quan đến việc quản lý, khai thác DS 70

Hình 2.2: Các bước của quy trình ĐTD 71

Hình 2.3: Các cấp độ chủ động trong tiếp cận DS 73

Hình 2.4: Tác động chung của biến đổi khí hậu lên DSVH 85

Hình 2.5: Các phân khu trong Khu trung tâm hiện hữu thành phố 930 ha 94

Hình 2.6: Các khu vực trong Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm 657 ha 95

Hình 2.7: Trung tâm Tp HCM trong tương lai với hai phần: trung tâm lịch sử hiện hữu phía Tây và trung tâm mới phía Đông sông Sài Gòn 97

Hình 2.8: Phối cảnh tổng thể tương lai của trung tâm đô thị Tp HCM 97

Hình 2.9: Hiện trạng và định hướng quy hoạch phân khu 1 và 2 trong Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu Trung tâm hiện hữu Thành phố 930ha 98

Hình 3.1: Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy QLDS của Tp HCM 143

Hình 3.2: Bản đồ các điểm, tuyến, mảng CTDS KTĐT quan trọng của Q1 trong khu vực Quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu trung tâm 930 ha Tp HCM 160

Trang 18

MỞ ĐẦU

Tính cần thiết của đề tài

“Sài Gòn trước hết là một thành phố ngã ba đường - nay đang trở thành một giao điểm đi lại quốc tế, cái lõi của một vùng phát triển lớn nhất nước Nhìn chung, thành phố khá năng động, quy mô lớn, nhưng lại hỗn độn, có một cái gì đó chưa hoàn chỉnh, như mới là bản nháp của một tương lai phát triển” [42].Với lịch

sử hình thành và phát triển hơn ba thế kỷ, chịu ảnh hưởng của nhiều nền văn hóa khác nhau, Tp.HCMcó hệ thống DSKTĐT khá đa dạng và phong phú Từ hai thập niên trở lại đây, công tác QLDSchịu thách thức ngày càng lớn phát sinh trong quá trình phát triển đô thị và trong mối quan hệ phức tạp giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến DSKTĐT nhà nước, chủ sở hữu, nhà đầu

tư, người dân

Trên thực tế, số lượng DSKTĐTđang có xu hướng hao hụt, bị ảnh hưởng

từ môi trường, từ ngoại cảnh đã nghiêm trọng đến mức có thể liên tưởng tới giới hạn về thời gian tồn tại Nhìn qua bức tranh toàn cảnh, như những thành phố lớn khác của Việt Nam, những DSKTĐTở Tp.HCMluôn ở trong tình trạng bị đe doạ, thậm chí bị phá bỏ để xây mới Hình ảnh điển hình nhất là các công trình kiến trúc tiêu biểu ở trung tâm thành phốđã và đang bị “đè bẹp” bởi vô số cao ốc mới xây, nhiều con đường vốn có không gian thoáng đẹp trước đây trong lõi đô thị nay trở nên ngột ngạt vì sự chen chúc của rất nhiều khối nhà cao tầng đồ sộ

“Các DS kiến trúc không chỉ là những sáng tạo của nghệ thuật và khoa học,

mà còn mang trong nó dấu ấn lịch sử, dấu ấn thời đại, dấu ấn xã hội mà từ đó nó được hình thành Từ hướng tiếp cận lịch sử, DS kiến trúc là những pho sách mà qua đó chúng ta có thể “đọc” được nhiều thông tin xã hội mà nó sinh ra Hay cũng có thể cho rằng, DS kiến trúc là một dạng hiện vật khảo cổ nổi trên mặt đất,

mà những thông tin cũng dồi dào hoặc không nói là hơn các hiện vật khảo cổ học

Trang 19

Đó là những thông tin cho biết công trình kiến trúc ấy thuộc thời đại nào, về quan điểm, về giá trị của cuộc sống” [71].Như vậy, bảo tồn và quản lý hiệu quả di sản không chỉ vì lợi ích kinh tế trước mắt, mà còn phục vụ cho khai thác lâu dài về sau, phục vụ đời sống văn hóa tinh thần của cả cộng đồng, từ đó tạo cơ hội cho PTĐT bền vững, nâng cao chất lượng sống của người dân thành phố

Ngày nay, nhu cầu phát triển kinh tế và quá trình đô thị hóa là vấn đề mọi quốc gia đều cần phải thực hiện trên con đường tiến tới một xã hội hiện đại, mọi người dân được đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu vật chất và tinh thần chính đáng, lành mạnh Quá trình đô thị hóa đã và đang đưa tới lợi ích không nhỏ về mọi mặt Nhưng đến hiện tại, hình như chúng ta vẫn chưa có biện pháp hiệu quả

để giải quyết hợp lý mâu thuẫn giữa nhu cầu PTĐT với bảo tồn và QLDS kiến trúc, điều này hiển thị rõ ràng hơn ở Tp HCM, nơi được xem là một trong những đầu tàu tăng trưởng kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam Tình trạng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế tạo ra nhiều áp lực, khiến các đô thị phải gồng mình, làm cho một số DS kiến trúc phải chịu nhiều "thương tổn" Việc phá bỏ các công trình kiến trúc cổ có tính cách là DS, thay vào đó là các cao ốc, chung cư cao tầng, tổ hợp thương mại đồ sộ, “hiện đại” chỉ để đáp ứng nhu cầu của hiện tại

mà không nghĩ tới việc trao lại niềm tự hào, đáp ứng nhu cầu hiểu biết quá khứ của thế hệ tương lai

Quản lý các CTDSKTĐT ở Tp HCM nói riêng và ở Việt Nam nói chung đang xảy ra tình trạng mà chúng ta thường được chứng kiến: vì chưa có định hướng quy hoạch cụ thể, hợp lý với các không gian mới và cũ trong tổng thể phát triển hài hòa, bền vững của mỗi đô thị, sự chồng chéo giữa các cấp, ngành kết hợp với tình trạng bị động trong công tác can thiệp và ứng xử với DS nên mỗi khi DS nào đó bị xâm hại thì câu chuyện quản lý, bảo tồn mới trở nên "nóng" và riết róng hơn, nhất là trên báo chí và các cộng đồng Nhưng khi sự ồn ào qua đi, vấn đề "nóng" lại tiếp tục bị lãng quên Phải chăng, các cơ quan có trách nhiệm trong QLDSvẫn chưa nhận ra hiện tượng lặp lại đã quá nhiều này để rút ra kinh nghiệm và chấn chỉnh?

Trang 20

Dù thế nào, đối với việc quản lý quỹ DSKTĐT, ngoài lợi ích gìn giữ đúng cách những giá trị vật chất và văn hóa tinh thần, còn góp phần rất quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, du lịch, dịch vụ trong tăng trưởng kinh tế thành phố

Vì thế, một chiến lược, chính sách quản lý quỹ DSKTĐT một cách hiệu quả, lâu dài, tìm ra được những phương cách can thiệp và đối xử hợp lý, mềm dẻo cho chính từng DS hay các nhóm DSKTĐTđang trở thành đòi hỏi cấp bách Đó không phải là công việc riêng của ngành văn hóa hay các chuyên giaDS, mà là công việc của nhiều cấp, ngành, của mỗi cộng đồng dân cư và rộng hơn là cả xã hội, để việc bảo tồn DS kiến trúc giữ được quan hệ hài hòa với phát triển kinh tế -

xã hội, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng, giữ được bản sắc riêng của mỗi đô thị

Tp HCMhiện nay đang thừa hưởng nhiều DSKTĐTTĐP gắn với quá trình tạo thị của thành phố khi được chuyển hoá từ những điểm dân cư đô thị kiểu phương Đông truyền thống sang hình thái một thành phố kiểu phương Tây hiện đại Q1, nơi được xem là tập hợp nhiều DS trong quỹ DSKTĐT nói chung và quỹ DSKTĐTTĐP nói riêng, phản ánh rõ ràng nhất những biến chuyển và đổi thay theo từng hoàn cảnh lịch sử của thành phố Đây cũng là nơi đón nhận đầu tiên, trên phương diện vật chất là những làn sóng đầu tư từ nước ngoài và trên phương diện tinh thần là những ảnh hưởng tư tưởng năng động từ một thế giới ngày càng

mở hơn bởi quá trình toàn cầu hoá Chính vì vậy, có thể thấy Q1 phải chịu nhiều

áp lực ngoại sinh và mâu thuẫn trong nội tại việc gìn giữ những cái cũ, mà cụ thể hơn ở đây là các DSKTĐT trở thành phần hồn, phần “gốc”, tạo nên bản sắc riêng không chỉ cho mình mà còn cho toàn thành phố khi nó đóng vai trò của một lõi trung tâm đô thị lịch sử với việc đón nhận những cái mới trở thành những động lực thể hiện tính năng động kích thích tăng trưởng đô thị Trong bối cảnh như trên, việc tiếp cận, nghiên cứu và hiểu các CTDS KTĐTTĐPnói riêng và các CTDS KTĐT nói chung, ởQ1 nói riêng và tại Tp HCMnói chung, để từ đó có được những giải pháp quản lý bền vững sẽ làm tiền đề để các DStiếp tục được gìn giữ một cách khoa học và có thể phát huy vai trò hướng đến một sự PTĐT bền vững chung

Trang 21

Mục đích nghiên cứu

- Góp phần nhận diện và khẳng định giá trị các công trình di sản kiến trúc

đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 nói riêng và tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, đặc biệt dưới góc độ quản lý di sản

- Xây dựng những tiêu chí, thiết lập mô hình và các giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1, tiến tới cho toàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phát triển bền vững các hoạt động, cách thức can thiệp, ứng xử với di sản kiến trúc đô thị

- Phát huy được sức mạnh cộng đồng thông qua các cơ chế kết nối giữa các chủ thể có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến di sản

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:Quản lý các công trình di sản kiến trúc thuộc địa Pháp theo quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030

- Phạm vi nghiên cứu: Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát và điều tra: Quan sát khoa học các DSKTĐTmột cách có hệ thống để thu thập thông tin, tiến hành khảo sát các DS thuộc quỹ DS kiến trúc TĐP trên toàn Q1để phát hiện các quy luật phân bố và các đặc điểm của đối tượng

- Phương pháp phân loại: Phân loại các CTDS KTĐT TĐP theo từng thể loại, nhóm, khu vực có những tương đồng thời gian xây dựng, phong cách, công năng, công nghệ xây dựng, vật liệu… ; sau đó hệ thống hóa lại để hiểu biết các CTDS KTĐT TĐP đầy đủ hơn

- Phương pháp phân tích kết hợp tổng hợp lý thuyết và tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau để tìm hiểu sâu sắc về các CTDS KTĐT TĐP;liên kết các thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về quỹ DS KTĐT TĐP; đồng thời đối chiếu với

Trang 22

phương thức thực tế về quản lý quỹ DSKTĐT hiện tại để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn, tham khảo các chuyên gia đang hoạt động trong các ngành có liên quan trực tiếp và gián tiếp DSđể xem xét nhận định bản chất của việc QLDS và PTĐT, tìm ra những mô hình và giải pháp tối ưu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Tổng kết nhận dạng những giá trị của các CTDS KTĐT TĐP tại Q1 gắn liền với quá trình tạo thị của Tp HCM thông qua việc khảo sát, tổng kết và đánh giá toàn bộ các công trình thuộc quỹ DS này dưới góc độ QLDS

- Hệ thống hoá những khái niệm, quan điểm mới liên quan đến DS và QLDS, đặc biệt là DS KTĐT thuộc địa để làm cơ sở cho những thay đổi trong tương lai nhằm đáp ứng những nhu cầu mới của các đô thị Việt Nam nói chung

và TP HCM nói riêng, nơi giao thoa rõ nét của phát triển các yếu tố mới và bảo tồn các yếu tố cũ gắn với ký ức đô thị, nơi chịu ảnh hưởng của toàn cầu hoá và vấn đề gìn giữ những giá trị truyền thống để tạo ra những đô thị có bản sắc và cá tính riêng thông qua lịch sử, văn hoá

- Tạo cơ sở cho việc thống nhất hoá và chuẩn hoá các công tác liên quan đến DS ở nhiều cấp độ quản lý khác nhau theo chiều dọc và có thể liên kết nhiều

cơ quan quản lý của các địa phương khác nhau theo chiều ngang

- Đóng góp cho chính sách phát triển DS gắn liền với việc pháp lý hoá sự tồn tại của DS, khai thác bền vững các giá trị DS trong cuộc sống đô thị đương đại thông qua những ngành kinh tế có thể phát huy giá trị DS ở nhiều cấp độ khác nhau

- Gợi ý những cơ chế QLDS năng động và chủ động hơn dựa trên sự tận dụng các nguồn lực từ cộng đồng, tích hợp khu vực kinh tế tư nhân, đơn giản hoá nhưng hiệu quả các cơ quan đầu mối về QLDS cũng như tham vấn chuyên môn

về DS cho chính quyền trong QLĐT

Trang 23

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

- Bổ sung những quan điểm, quan niệm mới hướng đến sự năng động, chủ động trong khai thác, vận hành và phát triển di sản như pháp lý hóa di sản, di sản

“sinh lợi”, tiếp cận di sản chủ động, đối tác công-tư trong quản lý di sản đểquản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp nói riêng, và các công trình di sản kiến trúc đô thị nói chungđáp ứng sự phát triển của Thành phố

Hồ Chí Minh

- Đề xuất hệ thống các tiêu chí và đánh giá giá trị nhằm phục vụ cho công tác quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên giá trị bản thân di sản và các nhóm di sản được kết nối theo hệ thống và địa bàn quản lý

- Đề xuất chuẩn quy trình quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên sự phối hợp pháp lý chặt chẽ của nhiều chủ thể địa phương có liên quan

- Gợi ý thiết lập các cơ quan, tổ chức quản lý di sản và cách thức hoạt động của chúng tương thích với hệ thống quản lý hành chính và di sản hiện nay tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất mô hình, các giải pháp, phương thức, cơ chế vận hành, điều phối đối với các chủ thể trong quản lý mọi hoạt động liên quan đến quá trình sử dụng, khai thác và phát triển di sản trong mối tương quan với đô thị và công tác quản lý

đô thị

- Đề xuất các giải pháp quản lý riêng cho các thể loại công trình di sản kiến trúc thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên những đặc thù của chúng thể hiện theo cách thức phân vùng, phân nhóm và phân loại được đề xuất

Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án

- Di sản kiến trúc đô thị: DSKTĐT được hiểu một cách chung nhất là các

sản phẩm kiến trúc vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, nghệ thuật nằm

Trang 24

trong khu vực đô thị.Công trình kiến trúc được coi là DSKTĐT khi nó mang những giá trị tiêu biểu đặc trưng về các khía cạnh lịch sử, văn hóa, nghệ thuật đối với dân cư địa phương, quốc gia, hoặc cộng đồng quốc tế được đặt trong bối cảnh vận động và phát triển chung của đô thị.Việc đánh giá giá trị, phân loại, xếp hạng hay đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác giá trị DSKTĐT thường hay gây ra mâu thuẫn xã hội giống như đối với nhiều loại DSVH khác Nguyên nhân chính

là do các tổ chức cá nhân thường có mối quan tâm khác nhau và cách hiểu khác nhau về giá trị tiêu biểu đặc trưng của DSKTĐT cũng như các giải pháp hợp lý để duy trì các giá trị này Ngoài ra, do các DSKTĐT đôi khi không còn nguyên vẹn hoặc bị biến dạng, thay thế nhưng lại liên quan đến nhiều sự kiện lịch sử, văn hóa, chính trị,xã hội khác nhau,có khả năng làm thay đổi quan niệm về giá trị của toàn

bộ DS

- Thuộc địa Pháp: [1] Thời kỳ thuộc địa Pháp hay thời kỳ Pháp thuộc được

tính từ thời điểm năm 1858 khi hải quân Pháp đổ bộ tấn công vào cảng Đà Nẵng, sau đó tiến vào xâm chiếm Sài Gòn, cho đến năm 1954 khi quân đội Pháp chính thức rút khỏi miền Bắc Việt Nam Thời kỳ này chia làm 3 giai đoạn: 1 giai đoạn 1862-1887 có thể gọi là thời kỳ bán thuộc địa, 2 giai đoạn 1887-1945 là thời kỳ thuộc địa thực sự của người Pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam, 3 giai đoạn 1945-1954 là thời kỳ Kháng chiến chống Pháp hay chiến tranh Đông Dương) nhằm chống lại chế độ thuộc địa của người Pháp tại Việt Nam

- Kiến trúc thuộc địa: KTTĐ là kiến trúc được hình thành tại các xứ thuộc

địa của các nước đế quốc, chủ yếu là các cường quốc Châu Âu như Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan… Sự tiếp xúc với văn hoá Châu Âu do quá trình mở rộng thuộc địa mang tới những ảnh hưởng khác nhau theo những không gian và thời gian khác nhau tới kiến trúc truyền thống bản địa, tạo nên một dòng kiến trúc mới là sự kết hợp giữa hai yếu tố trên, gọi là kiến trúc thuộc địa Thông thường kiến trúc thuộc địa tại các nước thuộc địa sẽ trải qua hai giai đoạn cơ bản:

(1) Giai đoạn áp đặt: là khi các nước đế quốc mang đến xứ thuộc địa kiến trúc

nguyên bản của chính mình, nhằm thể hiện tính áp chế, uy quyền và phô bày sự

Trang 25

tiến bộ, giàu có của một “mẫu quốc” đối với một nước thuộc địa Kiến trúc thuộc địa lúc này thể hiện tính áp đặt thậm chí là bằng bạo lực để xác lập quyền và chính quyền thực dân Nói cách khác, chính quyền thực dân được xem là “mẫu quốc” đã bệ nguyên nghệ thuật và kỹ thuật xây dựng công trình của họ vào áp dụng tại thuộc địa - khác hẳn với nghệ thuật truyền thống hiện hữu của quốc gia

thuộc địa vốn bị xem thường (2) Giai đoạn kết hợp: là khi nước đế quốc nghiên

cứu điều kiện bản địa tại các nước thuộc địa để có những điều chỉnh cơ bản về kiến trúc nhằm tối ưu hoá và địa phương hoá, cải biến kiến trúc nguyên bản phù hợp hơn với các điều kiện mới Lúc này kiến trúc thuộc địa lại đóng vai trò thể hiện các đường lối chính sách “thân thiện”và “tôn trọng” hơn các yếu tố bản địa nhằm phục vụ cho việc khai thác thuộc địa lâu dài

- Công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp:là những công trình

được thực dân Pháp xây dựng tại đô thị của các nước thuộc địa trong thời kỳ thuộc địa Những công trình này là kết quả xây dựng của chính quyền thuộc địa trong nỗ lực “khai hoá văn minh” các thành phố này theo hướng mô phỏng, sao chép cho gần giống với những mẫu hình đô thị ở “mẫu quốc” Kiến trúc những công trình này có thể hoàn toàn mang phong cách Pháp, có thể được trộn lẫn giữa phong cách kiến trúc Pháp với phong cách truyền thống của nước bản xứ hoặc của một dân tộc khác, vì những lý do lịch sử, cũng hiện diện tại thành phố đó

- Quản lý di sản: QLDS là quản lý các hoạt động của con người, cộng

đồng xã hội nghiên cứu, kiểm kê, xếp hạng, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị, khai thác, phát triển… có thể tác động ở cả hai chiều thuận và nghịch tới DS Như vậy, có thể hiểu, QLDS là thiết lập mối quan hệ gắn bó giữa cơ quan QLNN về

DS và cộng đồng dân cư địa phương nơi có DS cần được quản lý Người ta thường đề cập những dạng hoạt động chính trong QLDS: (1) QLDS về mặt pháp

lý và khoa học (nghiên cứu, xây dựng hồ sơ khoa học và pháp lý DS);(2) QLDS

về mặt khoa học - kỹ thuật quản lý các hoạt động khai thác, can thiệp, phát triển DS); (3) QLDS gắn với các chính sách, chiến lược kinh tế, xã hội địa phương.Về mặt chiến lược, QLDS đặt ra những nhiệm vụ chính phải thực hiện là:(1) Nhận

Trang 26

dạng các giá trị tiêu biểu của DS và tình trạng kỹ thuật, hiện trạng môi trường thiên nhiên và xã hội xung quanh DS; (2) Làm rõ các yếu tố tác động tới DS theo

cả hai chiều thuận và nghịch để có định hướng kiểm soát được những tác động tiêu cực làm ảnh hưởng tới sự toàn vẹn và suy giảm giá trị của DS; (3) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm thiểu những xung đột có thể xảy ra trong quá trình bảo tồn và phát triển DS, tức là tạo lập sự cân bằng động giữa bảo tồn DS và phát triển kinh tế xã hội; (4) Phát huy giá trị, truyền thống giáo dục, hình thành thái độ ứng xử văn hóa cho các cộng đồng có hoạt động liên quan tới DS; (5) Huy động các nguồn lực xã hội, nguồn lực tài chính cho các hoạt động QLDS

- Quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị:là tổng thể các hoạt động

nhằm mục đích phát huy bền vững nhất những lợi ích mà các CTDS KTĐT có thể mang lại cho đời sống cộng đồng đô thị như lợi ích về văn hóa - tinh thần, lợi ích

về kinh tế, nghĩa là một đô thị với nhiều DSKTĐT có bản sắc, có ý nghĩa lớn đến sức hấp dẫn cho các hoạt động kinh tế, văn hóa chính trị và trực tiếp sinh ra các nguồn lợi vật chất.Sự biến dạng, phá hủy các giá trị DSKTĐT sẽ làm thiệt hại cấu trúc không gian và kinh tế đô thị, đôi khi nguy hiểm đến mức làm lụi tàn đô thị do đánh mất bản sắc riêng, giống như “tự sát về văn hóa” culturalsuicide)

-Nhà nước: trong QLDS thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án,Nhà nước

được hiểu là các cơ quan công quyền đại diện quản lý các CTDS Các cơ quan này bao gồm các cơ quan hành chính địa phương UBND cấp tỉnh/thành phố, huyện/quận, xã/phường , các cơ quan chuyên môn trực thuộc các cơ quan hành chính địa phương, các tổ chức, hội nghề nghiệp tham vấn chuyên môn trong quản

lý hoặc các cơ quan, doanh nghiệp đại diện cho Nhà nước theo uỷ quyền của các

cơ quan công quyền nói trên

- Cộng đồng: trong QLDS thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án, cộng

đồng được hiểu là các cá nhân, tổ chức phi nhà nước tham gia vào lĩnh vực QLDS Các cá nhân, tổ chức này có thể chính là chủ sở hữu các DS quản lý chính tài sản của mình hoặc không được uỷ quyền quản lý , hoặc tham gia gián tiếp vào QLDS thông qua vài trò của mình trong đời sống xã hội

Trang 27

Cấu trúc luận án

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG:

Chương I - TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC

ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 VÀ TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Chương II - CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 - TP HỒ CHÍ MINH

Chương III - MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 - TP HỒ CHÍ MINH

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 28

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1

VÀ TẠI TP HỒ CHÍ MINH

1.1 Quản lý công trình di sản kiến trúc đô thị trên thế giới

Nhiệm vụ quản lý cácCTDS nói chung và CTDS KTĐT nói riêng ngày càng đặt ra nhiều vấn đề cho các quốc gia trên thế giới, khi mà:

- Khái niệm “di sản” ngày càng được khẳng định là một đối tượng đô thị

mà sự “xâm nhập” của chúng vào đời sống đô thị hiên tại ngày càng toàn diện hơn và khoa học QLDS ngày càng gắn kết hơn với khoa học QLĐT;

- Việc chuyển đổi chức năng QLDS đô thị, từ độc quyền của Nhà nước đến chia sẻ với các khu vực phi Nhà nước, cộng đồng địa phương, từ đó dẫn đến những thay đổi về quan điểm: trong suốt một thời gian dài, DS vốnđược coi là một “chất men” của các quốc gia, thì bây giờ đã trở thành những thách thức và khẳng định bản sắc địa phương; việc tổ chức, QLDS có thể dẫn đến việc tái cấu trúccác quyền hạn và phân cấpQLĐT;

- Có nhiều thay đổi trong quan niệm về tăng trưởng và PTĐT, với cách thức quy hoạch phổ biến dựa trên chủ nghĩa công năng và chủ nghĩa duy lý, khẳng định bằng những “đổi mới đô thị” mà đôi lúc trong quá trình này các giá trị truyền thống “cổ điển” của đô thị bị xem nhẹ

DSVH nói chung và DS KTĐT nói riêng, cho dù ở cấp độ ảnh hưởng nào, địa phương, quốc gia hay quốc tế, đều là một phần của kho báu nhân loại Do đó trên thế giới hiện đang có trào lưu đẩy mạnh và phát triển các giá trị DS KTĐT nhằm tạo ra những tăng trưởng mới cho đô thị trong khi các ngành kinh tế đô thị

Trang 29

truyền thống bắt đầu bước vào ngưỡng tới hạn Ở một chừng mực nào đó, thế giới cũng có nhiều bài học thành công hoặc thất bại liên quan đến vấn đề DS do những chính sách QLDS.Hiện nay, ngày càng có nhiều nước đang hướng đến việc bảo

vệ và phát huy các giá trị DS, trong đó DS KTĐT chiếm một vị trí rất quan trọng

Đó là nhờ mối quan tâm đặc biệt đã chú trọng tới 3 yếu tố quan trọng trong đời sống đô thị:

Bảng 1.1: Các yếu tố định vị vai trò và giá trị của DS KTĐT

(1) Yếu tố

nhận dạng

Để nhận dạng các đô thị trong một thế giới ngày càng “phẳng” hơn dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa, các địa điểm, các DSKTĐT, được xem như là các tấm gương phản chiếu nền văn minh - văn hóa, truyền thống và lối sống còn duy giữ từ bao thế hệ trước, trở thành những nơi chốn còn lưu dấu ấn để thể hiện rõ nhất bản sắc đặc trưng của một thành phố

(2) Yếu tố

kinh tế

Các giá trị của những DS KTĐT được xác định qua thời gian sẽ tạo nên những điểm hấp dẫn, thu hút du lịch, và là yếu tố quan trọng trong hoạt động phát triển không chỉ với DS mà còn với toàn thể đô thị Gần đây, nhiều nơi, DS đã trở thành một công cụ để phát triển kinh tế, được công nhận bởi các cộng đồng dân cư

(3) Yếu tố

đô thị

Việc tăng cường và phát triển các DS KTĐT, ngoại trừ những trường hợp DS được “bảo tàng hoá”, cũng sẽ góp phần cải thiện hoạt động đô thị, an ninh và rộng hơn là tạo ra một sự nhất quán tổng thể thúc đẩy phát triển đô thị hài hòa và bền vững

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Các khái niệm về DS KTĐT có vẻ đơn giản khi mới tiếp cận, nhưng lại phức tạp hơn nhiều nếu muốn hiểu trọn vẹn, khi tiếp tục phát triển các khái niệm theo chiều hướng mở rộng ra trong những mối liên hệ đa ngành như xã hội, kinh

tế, đô thị, du lịch, văn hóa… Quản lý và tổ chức các hoạt động cần thiết cho sự phát triển DSKTĐT là công việc có khối lượng lớn và chịu sự thay đổi tùy theo bối cảnh, phụ thuộc vào: (1) lịch sử và các tổ chức hành chính của một quốc gia, bao gồm cả việc phân quyền, tản quyền giữa TW và địa phương; 2 các công cụ pháp lý, tài chính, kiểm soát… cũng như các dự án về DS.Những yếu tố này không được đề cập cụ thể trong Luật DSVH nhưng lại được tiếp cận dưới nhiều

Trang 30

cách hiểu, quan niệm khác nhau, trong các bộ luật khác liên quan đến đô thị như Luật QHĐT, Luật môi trường, Luật thuế…

Hiện nay ở nhiều nước, QLDS đang tiếp tục được nghiên cứu để tìm ra các phương cách hiệu quả phát triển bền vững DS Đây được xem là một lĩnh vực quản lý đa chiều, đa chủ thể với các công việc mang tính đặc thù cao như:

- Theo dõi sự phát triển lịch sử của các DS, để hiểu được cách chúng gắn kết vào đô thị, kể từ khi được xây dựng cho đến nay, để minh họa cho lý do tại sao DS đô thị luôn gắn kết với đô thị vào những giai đoạn khác nhau, tùy thuộc vào bối cảnh, thể chế, lịch sử, địa lý của mỗi đô thị;

- Nghiên cứu tính hệ thống trong cách tiếp cận cơ quan quản lý để bảo vệ các DS đô thị, để hiểu cách bảo vệ và tăng cường các hoạt động phát triển DS, đặc biệt là khi chúng được quan niệm và đối xử bởi việc gán cho những vai trò chức năng, giá trị khác nhau trong các luật khác nhau, làm thế nào để có thể tạo ra các nguồn tài chính chủ động và phối hợp những tác nhân khác nhau, trong đó nhà quản lý đóng vai trò điều phối và kiểm soát thực hiện;

- Phân chia cụ thể vai trò và chức năng của từng chủ thể liên quan tham gia vào bảo vệ, tăng cường các DS KTĐT

Các CTDS KTĐT luôn bị chi phối trong một hệ thống đa chủ thể mà mỗi chủ thể lại gắn với DS bởi các quyền và nghĩa vụ khác nhau Do vậy, để quản lý tốt các CTDS KTĐT, cần phải có các công cụ hữu hiệu Yêu cầu của các công cụ này là phải mềm dẻo để thích ứng với nhiều tình huống đa dạng, thường xuyên bổ sung, có thể được sử dụng liên tục hoặc đồng thời Những công cụ này được xếp theo thứ tự như sau:

(1)Công cụ pháp lý: bao gồm tất cả các quy định, quy chế của pháp luật

mà dựa vào đó các chủ thể QLNN có thể đưa ra được những chính sách DS cũng như cách thức hành động, thực hiện những chính sách này;

(2) Công cụ hành động và tài chính: bao gồm tất cả các công cụ để tạo ra

những hành động và tài chính cụ thể cho DS và môi trường DS, từ đó thúc đẩy sự năng động về giá trị DS; cũng cần phân biệt những công cụ về bản chất khuyến

Trang 31

khích hành động với những công cụ về bản chất cưỡng ép hành động, và các công

cụ cho phép cơ quan công quyền tác động mạnh tới công tác quy hoạch sử dụng đất và bất động sản;

(3)Công cụ thuế cho các dịch vụ DS: các công cụ này được lập ra khá

nhiều, với mục đích “thu về” các nguồn đầu tư tư nhân Đây là nguồn thu quan trọng để thực hiện được các hoạt động phục hồi và gia tăng giá trị DS

1.2 Tình hình phát triển của Tp Hồ Chí Minh với di sản kiến trúc

đô thị

1.2.1 Sơ lược lịch sử phát triển của Tp Hồ Chí Minh

Theo [7], lịch sử phát triển của Tp.HCM, có thể tóm lược các giai đoạn phát triển của thành phố này qua năm thời kỳ sau:

(1) Thời kỳ hoang sơ: Cho đến trước thế kỷ XVI, vị trí tiếp giáp với các

quốc gia cổ đã khiến Sài Gòn trở thành nơi gặp gỡ, hội tụ của nhiều cộng đồng dân cư Sài Gòn - Gia Định vẫn là địa bàn của vài nhóm dân cư cổ cho tới khi người Việt xuất hiện

(2) Thời kỳ khai phá: Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh đi kinh lý miền Nam

và lập phủ Gia Định, hai huyện Phước Long, Tân Bình Vùng Nam Bộ được sápnhập vào cương vực Việt Nam Công cuộc khai hoang được tiến hành theo những phương thức mới, hiệu quả hơn

(3) Thời kỳ Gia Định - Sài Gòn: Năm 1790, Nguyễn Ánh xây dựng thành

Bát Quái (thành Quy) làm trụ sở của chính quyền mới “Gia Định thành”được đổi thành “Gia Định kinh” Năm 1835, Minh Mạng xây dựng thành Phụng để thay thế thành Bát Quái Năm 1859, Pháp chiếm được thành Gia Định và xây dựng

Trang 32

cònvề kinh tế, văn hóa, giáo dục của cả Liên bang Đông Dương, được Pháp mệnh

danh là “Hòn ngọc Viễn Đông” “La Perle de l'Extrême-Orient” hoặc một “Paris nhỏ ở Viễn Đông” “Le petit Paris de l'Extrême-Orient”

Hình 1.1: Bản đồ Sài Gòn do Trần Văn Học vẽ năm 1815 (Nguyễn Đình Đầu sưu tập và vẽ lại)

Nguồn: [7]

(4) Thời kỳ “Thủ đô Sài Gòn”: Giai đoạn 1949-1954, Sài Gòn là thủ đô

của Quốc gia Việt Nam do Quốc trưởng Bảo Đại đứng đầu Năm 1954, sau Hiệp định Genève, Việt Nam bị chia cắt thành 2 miền Đến năm 1955, Việt Nam Cộng hòa được thành lập, Sài Gòn khi đó là thành phố lớn nhất tại miền Nam Việt Nam đã được chọn làm thủ đô với tên gọi chính thức “Đô thành Sài Gòn”

(5) Thời kỳ “Thành phố Hồ Chí Minh”: Sau ngày thống nhất đất nước

30/04/1975, năm 1976, Sài Gòn được đổi tên thành “Thành phố Hồ Chí Minh” và

là thành phố trực thuộc TW cùng với Hà Nội và Hải Phòng

Như vậy, trong suốt quá trình lịch sử, tuy trải qua nhiều chế độ khác nhau, Sài Gòn trước đây và Tp HCM hiện nay, luôn thể hiện là một đô thị quan trọng, đầu tàu chính trị cũng như động lực kinh tế cho sự phát triển vùng và quốc gia

Trang 33

Bảng 1.2: Những mốc lịch sử hình thành quan trọng của Tp.HCM

Mốc 1 1698 Chúa Nguyễn lập phủ Gia Định, dinh Phiên Trấn

Hình thành

đô thị

1772 Xây luỹ Bán Bính ngăn quân Xiêm ở mạn tây  vùng đất

“lõi trung tâm lịch sử” của thành phố

1790 Xây thành Gia Định theo kiểu Vauban thành Quy

1862 Phương án quy hoạch Coffyn xây dựng thành phố Sài Gòn

1868 Xây Dinh Thống soái Nam Kỳ

1923 KTS Hébrard chỉnh lý quy hoạch Sài Gòn

Với sự xuất hiện của người Pháp, cuối thế kỷ XIX, các đô thị Việt Nam từ

mô hình cổ truyền với chức năng là trung tâm chính trị đã chuyển sang phát triển theo mô hình đô thị công-thương nghiệp phương Tây, chú trọng đến chức năng kinh tế hơn Năm 1859, sau khi chiếm thành Gia Định, người Pháp gấp rút quy hoạch lại Sài Gòn thành một đô thị lớn phục vụ mục đích khai thác thuộc địa Gắn với quá trình tạo thị thành phố Sài Gòn theo hướng hiện đại kiểu phương Tây, người Pháp xây dựng nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và kiến trúc lớn chủ yếu tại khu vực Q1 ngày nay, mà cho đến bây giờ chúng vẫn còn tồn tại

và trở thành những yếu tố đô thị quan trọng của Q1 nói riêng và của Tp.HCM nói chung Tương ứng với thời kỳ TĐP 1859-1954, các dấu ấn hình thái KTĐT có thể chia ra 3 giai đoạn như sau:

Trang 34

(1) Giai đoạn thứ nhất - giai đoạn các Đô đốc - từ 1860 đến cuối thế kỷ

XIX, đầu thế kỷ XX: Cả công trình kỹ thuật đô thị lẫn kiến trúc lúc đó đều còn

mang tính cách quân sự, đường sá và nhà cửa được chia lô ngay ngắn, vuông vức Phương án quy hoạch đầu tiên cho Sài Gòn của Đại tá công binh Coffyn làm theo dạng quy hoạch Paris của thị trưởng Haussmann, ô vuông bàn cờ và đại lộ, quảng trường, rất thời thượng ở châu Âu cuối thế kỷ 19 Theo [42 , nói về quy hoạch Sài Gòn giai đoạn này, người Pháp nặng về phần phô trương quyền lực thực dân với trục đường hoành tráng, cửa nhà khang trang nhưng lại chưa xây dựng được hạ tầng kỹ thuật đô thị và nhất là đẩy người bản xứ vào các khu ở chật chội, lầy lội, thiếu vệ sinh Đó là lối “quy hoạch giả tạo”, không giải quyết được các vấn đề cơ bản đô thị và mang tính phân biệt đối xử

Hình 1.2 : Quy hoạch Sài Gòn của Coffyn năm 1862

Nguồn: [52]

Được xây dựng trong thời kỳ này là một số công trình kiến trúc hoành tráng nhằm phô trương thanh thế đế quốc Pháp, ví như Dinh Norodom, Nhà thờ, Bưu điện, Dinh Thống soái Nam Kỳ, Nhà hát Tây, chậm nhất là Dinh Xã tây, Chợ Bến Thành Phong cách kiến trúc là kiểu tân-cổ điển pha lẫn phong cách Baroque, Rococo thời Đế chế Napoleon III và Cộng hòa Pháp cuối thế kỷ XIX, thể hiện qua hàng cột Hy Lạp-La Mã, phù điêu trang trí, hình tượng thần thoại

Trang 35

phương Tây, chạm trổ hoa lá diêm dúa mặt tiền, tháp chuông, mang tính phô trương bên ngoài

(2) Giai đoạn thứ hai - từ đầu thế kỷ XX đến hết Thế chiến I: Kiến trúc

theo các trào lưu Mỹ thuật mới - nghệ thuật trang trí kiểu “Arts-Nouveaux”, Déco” thời thượng ở châu Âu lúc đó Đường nét kiến trúc, trang trí đã giản dị, sử dụng nhiều hình kỷ hà, sắt uốn, có pha chế thêm mỹ thuật bản địa Khmer, Chàm, Hoa Phong cách này thể hiện rõ nhất ở các công trình điển hình như Ngân hàng Quốc gia ở bến Chương Dương , Khách sạn Majestic, Nhà Chú Hỏa nay là Bảo tàng Mỹ thuật …

“Art-Sau Thế chiến I, đạo luật Cornulet ra đời nhằm quy hoạch lại các thành phố sau chiến tranh Đô thị và kiến trúc ở Đông Dương từ đó cũng có nhiều thay đổi Đặc biệt kể từ những năm 1920, một số công trình mang phong cách “Kiến trúc Đông Dương” pha trộn kiến trúc phương Tây lẫn phương Đông Tại Sài Gòn xuất hiện các công trình như Nhà Bảo tàng Cổ vật nay là Bảo tàng Lịch sử nằm trong

Sở thú, trường Petrus Ký nay là Lê Hồng Phong)

(3) Giai đoạn thứ ba - kể từ những năm 1930-1940: Kiến trúc Pháp ở Sài

Gòn lại theo trào lưu chung của phương Tây, nghiêng về “kiến trúc hiện đại” sơ

kỳ, mang tính công nghiệp thời đại, sử dụng bê tông cốt thép và hình khối vuông vức, không còn trang trí phù điêu mặt tiền Phương án quy hoạch mong gắn liền hai cực phát triển Sài Gòn-Chợ Lớn do KTS Cerutti đề ra quá trễ vào năm 1943

đã không được thực hiện Vào giai đoạn cuối ở Việt Nam, người Pháp còn bận lo chiến tranh nên không xây dựng được gì cho đến năm 1954

Như vậy, bên cạnh việc tạo dựng một không gian vật lý khởi đầu cho Sài Gòn chủ yếu tại Q1, người Pháp cũng mang đến cho thành phố này một phương cách quản lý và QHĐT theo kiểu phương Tây Cùng với vị trí địa chính trị - địa kinh tế - địa văn hoá của mình, chính những gì người Pháp mang đến trong thời

kỳ khởi đầu của thành phố đã làm Sài Gòn sau này phát triển theo hướng mở hơn các thành phố lớn khác của Việt Nam, nơi mà những yếu tố “tây” tạo bởi quá trình tiếp biến văn hoá mạnh mẽ của các thời kỳ lại trở thành những đặc trưng,

Trang 36

tạo nên cái hồn và sức hấp dẫn đô thị Chính đặc điểm này đã thúc đẩy sự hội nhập cao của Sài Gòn để cùng phát triển.Tuy nhiên, cũng do chính người Pháp

mà vùng đất này lại trở thành “không có gốc” khi các yếu tố Việt Nam truyền thống bị lu mờ do các biến động và bối cảnh lịch sử Đây cũng chính là điều mà người Pháp mong muốn khi thiết lập chế độ thuộc địa tại thành phố này Cho đến nay, nhìn lại các không gian KTĐT lịch sử mang tính biểu tượng còn lại của thành phố tại Q1, có thể thấy những gì người Pháp làm cách đây hơn một thế kỷ vẫn còn hiển hiện rõ ràng trong cuộc sống đương đại

1.2.3 Biến đổi hình thái đô thị tại Quận 1

Xét trên tổng thể thành phố, Sài Gòn-Chợ Lớn được hình thành từ hai đô thị thành phần là Sài Gòn và Chợ Lớn Q1, Q3 (ngày nay) - đóng vai trò trung tâm của Sài Gòn cùng với Q5 ngày nay - đóng vai trò trung tâm của Chợ Lớn, trở thành những hạt nhân tạo thị cho hai thành phố này nói riêng và cho tổng thể Sài Gòn-Chợ Lớn nói chung Sau khi thành phố Sài Gòn-Chợ Lớn được thành lập, người Pháp cũng xác định đẩy mạnh xây dựng và kiến tạo khu vực Q1 ngày nay trở thành trung tâm cho toàn thành phố mới Qua việc phân tích bản đồ biến đổi địa giới hành chính giai đoạn 1878-1942 cho thấy, so với Q5, sự lan toả này mạnh hơn và chiếm ưu thế rõ rệt hơn từ phía Q1 Như vậy, khu vực trung tâm Sài Gòn cũ mang nhiều dấu ấn biến đổi hình thái đô thị nhất khi nó được giao cho gánh vác trọng trách hạt nhân Khu vực này hiện phân bố trên địa bàn hai quận3

:(1)Q1 chiếm phần quan trọng hơn cả về diện tích và vai trò khi nó tập hợp

nhiều công trình, trang thiết bị đô thị quan trọng mà người Pháp xây dựng, thiết

lập cho thành phố;(2)Q3 chứa đựng một số lượng lớn các công trình nhà ở phục

vụ cho quan lại trong bộ máy thuộc địa cũng như những người dân giàu có, có địa

vị xã hội và quan hệ tốt với người Pháp

3 Ở Tp.HCM tồn tại một câu nói dân gian phổ biến để thể hiện đặc tính các quận trung tâm này “Ăn Q5, nằm Q3, la

cà Q1”

Trang 37

Hình 1.3: Ranh giới hành chính Sài Gòn 1878, Sài Gòn-Chợ Lớn 1882

Nguồn: [46]

Trang 38

Hình 1.4: Ranh giới hành chính Sài Gòn-Chợ Lớn 1897, 1923 và 1942

Nguồn: [46]

Trang 39

Khu vực Q1 ngày trước được người Pháp chú trọng hơn trong việc biến đổi hình thái từ một đô thị phương Đông sang kiểu phương Tây với nền tảng là hệ thống giao thông Các KTS người Pháp đã cố gắng tạo dựng nên dáng dấp và hình ảnh một Paris ở khu vực thuộc địa này Những phép tính số học, nguyên tắc của hình học phẳng, hình học không gian lần đầu tiên được áp dụng vào khu vực vốn là một rẻo đất rộng chừng 5km2

cao hơn mặt sông để tạo ra những ô phố vuông vức hình bàn cờ, các con đường thẳng tắp có vỉa hè, đèn đường, hàng cây xanh, có quảng trường và các giao lộ4 Các công trình mang ý nghĩa điểm nhấn dần mọc lên, vừa là các công trình mang chức năng nhưng cũng là những công trình kiến trúc tuyệt tác mang phong cách châu Âu mà tất cả vẫn còn tồn tại cho đến hôm nay Tất cả những công trình này cùng với hơn 300 biệt thự xưa cho đến nay vẫn là niềm tự hào của người dân thành phố và là điểm đến của khách du lịch nước ngoài

Hình 1.5 : Bản đồ (du lịch) trung tâm Sài Gòn năm 1960

Nguồn: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Tp HCM

Sau thời kỳ người Pháp kiến tạo, dưới sự tiếp quản của người Mỹ và người Việt, cấu trúc đô thị khu vực Q1 không thay đổi nhiều, ở đây chủ yếu diễn ra các

4 Sau 1975 về cơ bản khu vực này còn được giữ nguyên như xưa, bom đạn không làm hư hỏng nhiểu ngoại trừ dinh Toàn Quyền 1868 -1873 sau này là dinh Độc Lập bị ném bom phá hỏng năm 1962 và được xây lại mới nay là Hội trường Thống Nhất

Trang 40

hoạt động bảo tồn, tôn tạo hoặc thay thế ở cấp độ nhỏ những công trình bị xuống cấp hoặc bị phá huỷ bởi các nguyên nhân lịch sử và nhu cầu chủ quan cũng như khách quan của thành phố

1.3 Giá trị các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh

1.3.1 Giá trị chung của các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Việt Nam

Gần một thế kỷ hiện diện của người Pháp ở Việt Nam 1858-1954 đã ảnh hưởng tới lịch sử, văn hóa và kiến trúc Việt Quá trình đó thể hiện một phần nào

sự giao hòa của hai nền văn hóa Đông Dương - Pháp Văn hóa, kiến trúc, chính trị

và kinh tế là những phạm trù tương tác đặc trưng cho giai đoạn TĐP này.Những công trình kiến trúc do người Pháp xây dựng trong thời kỳ thuộc địa tại các thành phố lớn của Việt Nam Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Đà Lạt… , ngoài các yếu tố nội tại của công trình công năng, thẩm mỹ, trang trí, chi tiết, cảnh quan… , người Pháp luôn chú ý đến việc đặt chúng vào khung cảnh đô thị, nói cách khác gắn liền với những bản QHĐT do chính họ đề xuất Như vậy, QHĐT trở thành một yếu tố nền “ngoại lai” để tôn vinh kiến trúc các CTDS TĐP

Có thể khẳng định, các kiến trúc TĐP tại các đô thị Việt Nam luôn mang trong

mình một hệ giá trị kép:(1) giá trị kiến trúc - được tạo ra từ chính bản thân công trình;(2) giá trị đô thị - được tạo ra từ sự tương tác của công trình với các yếu tố

quy hoạch, đô thị xung quanh

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, người Pháp muốn phát triển rộng hơn quá trình đô thị trong tiến trình khai hóa Một nhân vật quan trọng của thời kỳ này là KTS Ernest Hébrad, người được bổ nhiệm làm giám đốc trung tâm kiến trúc và

đô thị vào năm 1923 Về mặt lý thuyết, ông chỉ trích những công trình của kiến trúc Tân Cổ điển và bắt đầu hệ thống hóa lại những dữ liệu khí hậu, văn hóa bản địa trong việc sáng tác Từ quan điểm đó ông đưa ra một biến thể mới của kiến trúc thuộc địa: kiến trúc Đông Dương Trong những năm 40, phong cách kiến trúc

Ngày đăng: 04/04/2017, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ Sài Gòn do Trần Văn Học vẽ năm 1815 (Nguyễn Đình Đầu  sưu tập và vẽ lại) - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 1.1 Bản đồ Sài Gòn do Trần Văn Học vẽ năm 1815 (Nguyễn Đình Đầu sưu tập và vẽ lại) (Trang 32)
Hình 1.2 : Quy hoạch Sài Gòn của Coffyn năm 1862 - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 1.2 Quy hoạch Sài Gòn của Coffyn năm 1862 (Trang 34)
Hình 1.3: Ranh giới hành chính Sài Gòn 1878, Sài Gòn-Chợ Lớn 1882 - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 1.3 Ranh giới hành chính Sài Gòn 1878, Sài Gòn-Chợ Lớn 1882 (Trang 37)
Hình 1.4: Ranh giới hành chính Sài Gòn-Chợ Lớn 1897, 1923 và 1942 - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 1.4 Ranh giới hành chính Sài Gòn-Chợ Lớn 1897, 1923 và 1942 (Trang 38)
Hình 1.5 : Bản đồ (du lịch) trung tâm Sài Gòn năm 1960 - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 1.5 Bản đồ (du lịch) trung tâm Sài Gòn năm 1960 (Trang 39)
Hình 1.6: Hình ảnh thương xá Tax qua các thời kỳ - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 1.6 Hình ảnh thương xá Tax qua các thời kỳ (Trang 47)
Hình 1.7: Hình ảnh toà nhà trụ sở UBND Q1 xưa (1880) và nay (2014) - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 1.7 Hình ảnh toà nhà trụ sở UBND Q1 xưa (1880) và nay (2014) (Trang 48)
Hình 1.9: Một cách “lưu giữ ký ức” đối với CTDS kiến trúc TĐP tại Tp. HCM - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 1.9 Một cách “lưu giữ ký ức” đối với CTDS kiến trúc TĐP tại Tp. HCM (Trang 50)
Hình  2.1:  Mối  quan  hệ  giữa  ĐTD  HIA  và  các  tác  nhân  liên  quan  đến  việc  quản lý, khai thác DS - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
nh 2.1: Mối quan hệ giữa ĐTD HIA và các tác nhân liên quan đến việc quản lý, khai thác DS (Trang 87)
Hình 2.4: Tác động chung của biến đổi khí hậu lên DSVH - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 2.4 Tác động chung của biến đổi khí hậu lên DSVH (Trang 102)
Hình 2.5: Các phân khu trong Khu trung tâm hiện hữu thành phố 930ha - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 2.5 Các phân khu trong Khu trung tâm hiện hữu thành phố 930ha (Trang 111)
Hình 2.6: Các khu vực trong Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm 657ha - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 2.6 Các khu vực trong Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm 657ha (Trang 112)
Hình 2.8: Phối cảnh tổng thể tương lai của trung tâm đô thị Tp. HCM - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 2.8 Phối cảnh tổng thể tương lai của trung tâm đô thị Tp. HCM (Trang 114)
Hình 3.1: Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy QLDS của Tp. HCM - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Hình 3.1 Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy QLDS của Tp. HCM (Trang 160)
Bảng 3.17: Phân chia vai trò của các chủ thể liên quan - Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)
Bảng 3.17 Phân chia vai trò của các chủ thể liên quan (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w