1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TIỀN VAY VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

36 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nắm được các nguyên tắc kế toán ngoại tệ và vận dụng trong xử lí kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ; biết được cách điều chỉnh các khoản mục có gốc ngoại t

Trang 1

BÀI 1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TIỀN VAY VÀ CÁC NGHIỆP

VỤ THANH TOÁN

Hướng dẫn học

• Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

• Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham giathảo luận trên diễn đàn

• Kế toán tiền vay: Trình bày kế toán vay ngắn hạn và kế toán vay dài hạn

• Kế toán các nghiệp vụ thanh toán: Trình bày kế toán thanh toán với người bán, thanh toán với người mua và thanh toán với Ngân sách Nhà nước

Mục tiêu

• Nắm vững các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

• Hiểu được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến biến động tiền Việt Nam và phương pháp kế toán các nghiệp vụ này

• Nắm được các nguyên tắc kế toán ngoại tệ và vận dụng trong xử lí kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ; biết được cách điều chỉnh các khoản mục có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ, cuối năm và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

• Nắm vững kế toán tiền vay ngắn hạn và tiền vay dài hạn

• Hiểu được bản chất, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, phương pháp tính thuế và phương pháp kế toán từng sắc thuế

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Ghi nhận giao dịch phát sinh bằng tiền tệ

Ngày 2/8, Công ty cổ phần JoJo bán một lô hàng hóa là thiết bị điện lạnh cho Công ty AnAn với giá bán có thuế GTGT 10% là 22.000 USD, phương thức thanh toán là tín dụng thương mại với thời hạn 25 ngày tính từ ngày giao hàng Công ty JoJo mở tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Techcombank Tỷ giá do Ngân hàng Techcombank công bố ngày 2/8 là 22.350 VND/USD Ngày 26/8, Công ty AnAn thanh toán cho Công ty JoJo 22.000 USD bằng chuyển khoản, tỷ giá do Ngân hàng Techcombank công bố ngày 26/8 là 22.380 VND/USD

Khi xử lí tình huống trên, tranh luận giữa các cán bộ kế toán trong Phòng Kế toán của Công ty JoJo như sau:

Chị Trần Đoan Trang cho rằng vì Công ty áp dụng tỷ giá thực tế trong quy đổi ngoại tệ nên khoản phải thu khách hàng ngày 2/8 được quy đổi, ghi sổ theo tỷ giá 22.350 VND/USD, ngày 26/8 thu được nợ thì khoản phải thu giảm được quy đổi, ghi sổ theo tỷ giá 22.380 VND/USD đúng như công bố của Ngân hàng Techcombank Chị Lý Chung Tình lập luận rằng vì nghiệp vụ thu nợ liên quan đến tỷ giá ngày 2/8 nên ngoại tệ gửi ngân hàng tăng ngày 26/8 được quy đổi, ghi sổ theo tỷ giá 22.350 VND/USD, do đó không tạo ra khoản chênh lệch tỷ giá nào Chị Trần Phong Ba cho rằng khi thu nợ ngày 26/8, ngoại tệ gửi ngân hàng được quy đổi, ghi sổ theo tỷ giá 22.380 VND/USD, khoản phải thu giảm được quy đổi, ghi sổ theo tỷ giá ghi nhận nợ ở ngày 2/8

và như vậy tạo ra một khoản lãi tỷ giá

Trong các lập luận ở trên, lập luận nào là hợp lí và tuân thủ các nguyên tắc kế toán ngoại tệ?

Trang 3

1.1 Kế toán vốn bằng tiền

• Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị, được xếp vào nhóm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

• Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm

tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (hoặc gửi các tổ chức tài chính, tín dụng khác) và tiền đang chuyển, bao gồm tất cả các loại nội tệ, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý Vốn bằng tiền của doanh nghiệp có thể được quản lý tại doanh nghiệp hoặc gửi tại ngân hàng, kho bạc

Kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội, các tổ chức phi lợi nhuận, các đơn vị hành chính sự nghiệp phải tuân thủ triệt để các nguyên tắc, quy định, chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước

• Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống

nhất là “Đồng” Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (VND) để hạch toán mọi nghiệp

vụ kinh tế, mọi giao dịch phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự thống nhất về đơn vị tiền tệ được thể hiện trên tất cả các loại chứng từ

kế toán, sổ sách kế toán và tất cả các báo cáo kế toán – tài chính (trừ một số sổ sách, báo cáo đặc thù có thể được thể hiện bằng các đơn vị tiền tệ khác)

• Nguyên tắc cập nhật: Tình hình hiện có, số thu, chi của các loại tiền cần được kế

toán theo dõi một cách thường xuyên, liên tục, kịp thời và chính xác Bên cạnh việc theo dõi vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển) theo Đồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Đồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy đổi, đối với các loại ngoại tệ, kế toán cần mở sổ chi tiết để theo dõi riêng theo từng loại nguyên tệ; đối với vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, cũng cần có các loại sổ sách theo dõi chi tiết theo số lượng, trọng lượng, quy cách, tuổi, kích thước, giá trị và

có chế độ kiểm định, bảo quản thích hợp

• Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên

quan đến ngoại tệ thì phải được quy đổi về Đồng Việt Nam để ghi sổ Kế toán sử dụng tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Đối với các loại ngoại tệ không được công bố trong danh mục quy đổi ra Đồng Việt Nam thì kế toán thống nhất quy đổi về Đồng Việt Nam thông qua Đồng Đô la

Mỹ (USD)

• Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến biến động tiền đều bắt buộc phải có đầy đủ chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ Chứng từ kế toán liên quan đến thu, chi tiền không những là căn cứ pháp lý cho ghi sổ kế toán mà còn là cơ sở cho

Trang 4

chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và phục vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan có thẩm quyền

• Trong kế toán tiền tuyệt đối phải tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm nhằm hạn chế những tiêu cực, rủi ro có thể xảy ra Phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kế toán với thủ quỹ cũng như giữa kế toán doanh nghiệp với ngân hàng, kho bạc, tổ chức tài chính Nếu phát hiện chênh lệch phải lập biên bản xác định nguyên nhân và kiến nghị hướng xử lý

1.1.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng

• Để hạch toán tình hình hiện có và tăng, giảm tiền mặt tại quỹ, kế toán sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” Tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

° Bên Nợ:

 Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý đã nhập quỹ

 Tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý phát hiện thừa khi kiểm kê

 Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng (đối với tiền mặt ngoại tệ) khi điều chỉnh tỷ giá hối đoái cuối kỳ

° Bên Có:

 Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý đã xuất quỹ

 Tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý phát hiện thiếu khi kiểm kê

 Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm (đối với tiền mặt ngoại tệ) khi điều chỉnh tỷ giá hối đoái cuối kỳ

° Dư Nợ: Giá trị tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hiện đang tồn quỹ

° TK 111 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

 TK 1111 – Tiền Việt Nam: dùng để theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt Việt Nam

 TK 1112 – Ngoại tệ: dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt ngoại tệ theo giá trị ngoại tệ quy đổi ra Đồng Việt Nam

 TK 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn quỹ, kho vàng, bạc, đá quý, kim khí quý

• Để hạch toán tình hình hiện có và tăng, giảm tiền gửi ngân hàng (TGNH), kế toán

sử dụng tài khoản 112 “TGNH” Tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh tương tự như TK 111 và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

° TK 1121 – Tiền Việt Nam: dùng để theo dõi tình hình gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

° TK 1122 – Ngoại tệ: dùng để theo dõi tình hình gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

° TK 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: dùng để phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng

Trang 5

1.1.3.2 Kế toán tăng tiền VND

• Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kế toán phản ánh tiền bán hàng và doanh thu:

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): Tiền tăng theo tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Doanh thu tiêu thụ theo giá chưa thuế GTGT

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra

• Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền:

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): Tiền tăng theo tổng giá thanh toán

Có TK 515, 711: Doanh thu, thu nhập (giá chưa thuế GTGT)

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra

• Khi rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ:

Nợ TK 111 (1111): Số tiền mặt thực nhập quỹ

Có TK 112 (1121): Ghi giảm tiền gửi ngân hàng

• Khi thu hồi nợ từ người mua (kể cả tiền đặt trước của người mua):

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): Số đã thu

Có TK 131: Ghi giảm công nợ phải thu

• Khi thu hồi tạm ứng thừa bằng tiền:

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): Tiền đã thu hồi

Có TK 141: Thu hồi tiền tạm ứng thừa

• Khi vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền:

Có TK 3381: Số tiền thừa khi kiểm kê

Có TK 136: Các khoản thu hồi nợ nội bộ

Có TK 336: Các khoản thu hộ đơn vị khác trong nội bộ

Có TK 138: Các khoản phải thu đã thu được

Có TK 144, 244: Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ

Có TK 338, 344: Các khoản thu hộ, giữ hộ, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 411: Nhận vốn góp bằng tiền

Có TK 3383: Nhận tiền từ cơ quan BHXH để trợ cấp cho người lao động

Trang 6

1.1.3.3 Kế toán giảm tiền VND

• Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản thanh toán trực tiếp bằng tiền, căn cứ vào hoá đơn và chứng từ thanh toán:

Nợ TK 151, 152, 153, 156: Giá hoá đơn chưa thuế GTGT

Nợ TK 211, 213, 241: Chi XDCB, mua sắm hoặc sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111 (1111), 112 (1121): Số tiền thực tế đã chi (tổng giá thanh toán)

• Khi chi tiêu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh bằng tiền:

Nợ TK 6278, 6418, 6428 : Giá hoá đơn chưa có thuế GTGT tính vào chi phí

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111 (1111), 112 (1121): Số tiền thực tế đã chi (giá có thuế GTGT)

• Khi gửi tiền mặt vào tài khoản ở ngân hàng:

Nợ TK 112 (1121): Tăng tiền gửi ngân hàng

Có TK 111 (1111): Tổng số tiền đã xuất quỹ

• Khi thanh toán tiền hàng còn nợ người bán (kể cả khoản đặt trước cho người bán):

Nợ TK 331 (chi tiết nhà cung cấp): Số nợ đã thanh toán

Có TK 111 (1111), 112 (1121): Số tiền thực tế đã chi

• Khi đầu tư chứng khoán, cho vay, góp vốn liên doanh bằng tiền:

Nợ TK 121, 221, 128, 222, 223, 228: Tăng khoản đầu tư

Có TK 111 (1111), 112 (1121): Tiền chi đầu tư tài chính

• Các nghiệp vụ khác làm giảm tiền:

Nợ TK 136: Chi hộ, trả hộ, ứng trước cho đơn vị nội bộ

Nợ TK 144: Xuất quỹ ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK 1388: Các khoản cho vay, cho mượn tạm thời

Nợ TK 1381: Số tiền thiếu phát hiện qua kiểm kê

Nợ TK 141: Tạm ứng cho công nhân viên

Nợ TK 311, 315, 341: Thanh toán tiền nợ, vay đến hạn

Nợ TK 333: Nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nước

Nợ TK 334: Thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động

Nợ TK 336: Thanh toán các khoản phải trả nội bộ

Nợ TK 338: Thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 344: Thanh toán khoản nhận ký cược, ký quỹ dài hạn

Nợ TK 353: Chi quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền

Có TK 111 (1111), 112 (1121): Số tiền thực chi

1.1.4.1 Nguyên tắc kế toán ngoại tệ

Kế toán ngoại tệ trong doanh nghiệp cần quán triệt các nguyên tắc sau đây:

Trang 7

• Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận)

Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán Đồng thời doanh nghiệp phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các Tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và Tài khoản 007

• Đối với Tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền (TK 1112, 1122,

151, 152, 153, 156, 211, 213, TK loại 5, loại 6, loại 7, loại 8) khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh

• Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền (TK 1112, 1122), khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên

sổ kế toán (tỷ giá bình quân gia quyền; tỷ giá nhập trước, xuất trước; tỷ giá nhập sau, xuất trước)

• Đối với bên Có của các TK nợ phải trả (TK 311, 331, 341), hoặc bên Nợ của các

TK nợ phải thu (TK 131, 138), khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức

sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch

• Đối với bên Nợ của các TK nợ phải trả (TK 311, 331, 341), hoặc bên Có của các

TK nợ phải thu (TK 131, 138), khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức

sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán

• Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh được ghi nhận là chi phí tài chính trên TK 635, chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính trên TK 515

• Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán Chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào chi hoặc thu hoạt động tài chính

• Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua vào của NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính (nếu doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại một NHTM) hoặc tỷ giá mua vào bình quân của các NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính (nếu doanh nghiệp mở tài khoản

Trang 8

ngoại tệ tại nhiều NHTM) Đối với các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để

dự phòng rủi ro hối đoái thì các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh Doanh nghiệp không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái Chênh lệch lãi tỷ giá do đánh giá lại được ghi vào bên Có

TK 4131, chênh lệch lỗ tỷ giá do đánh giá lại được ghi vào bên Nợ TK 4131 Việc

xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư của các tài khoản có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định của chế độ tài chính

1.1.4.2 Kế toán ngoại tệ của hoạt động sản xuất kinh doanh

• Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh chênh lệch tỷ giá cũng như xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại kế toán sử dụng các tài khoản sau:

° TK 635 “Chi phí tài chính” TK này dùng để

phản ánh và kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá lại số dư của các khoản mục có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ, cuối năm và khi kết thúc giai đoạn XDCB, đi vào hoạt động chính thức

° TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” TK này dùng để phản ánh và kết

chuyển lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá lại số dư của các khoản mục có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ, cuối năm và khi kết thúc giai đoạn XDCB, đi vào hoạt động chính thức

° TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” TK này dùng để phản ánh chênh lệch tỷ

giá hối đoái và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ, cuối năm và chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn XDCB trước hoạt động TK 413 được mở chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

 TK 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính

 TK 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB

• Phương pháp kế toán:

° Nếu phát sinh lỗ tỷ giá trong giao dịch mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 241, 627, 641, 642, 133: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái

Có TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái xuất

° Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 241, 627, 641, 642, 133: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Có các TK 111 (1112), 112 (1122): Theo tỷ giá hối đoái xuất

Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

Trang 9

° Khi nhận hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp, hoặc khi vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái thực tế ngày giao dịch, ghi:

Nợ TK 1112, 1122, 152, 156, 211, 133: Theo tỷ giá ngày giao dịch

Có TK 331, 311, 341, 342, 336: Theo tỷ giá ngày giao dịch

° Khi thanh toán nợ phải trả (nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ ):

° Nếu phát sinh lỗ TGHĐ trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái

Có TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái xuất

° Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả:

Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

Có TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái xuất

° Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán, ghi:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122), 131: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Có TK 511, 711: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

° Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 136, 138: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Nợ TK 635: Nếu lỗ tỷ giá hối đoái

Có TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái xuất

Có TK 515: Nếu lãi tỷ giá hối đoái

° Khi thu được tiền từ khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ:

 Nếu phát sinh lỗ tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu, ghi:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái

Có TK 131, 136, 138: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

 Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu, ghi:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

Có TK 131, 136, 138: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán Các khoản nguyên tệ mặt hoặc nguyên tệ gửi ngân hàng tăng, giảm kế toán đồng thời theo dõi trên TK 007 “Ngoại tệ các loại” (Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có) Các khoản nguyên tệ phải thu, phải trả kế toán theo dõi đồng thời trên

sổ chi tiết các tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ

Trang 10

° Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua vào của NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính (nếu doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại một NHTM) hoặc tỷ giá mua vào bình quân của các NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính (nếu doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại nhiều NHTM), có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ)

 Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

 Kết chuyển chênh lệch do lãi chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ, cuối năm tài chính lớn hơn lỗ chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ, cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 413 (4131)

Có TK 515

 Kết chuyển chênh lệch do lãi chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ, cuối năm tài chính nhỏ hơn lỗ chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ, cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 635

Có TK 413 (4131) Với những doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì

kế toán có thể sử dụng tỷ giá hạch toán (một loại tỷ giá ổn định trong một kỳ

kế toán do doanh nghiệp xác định) để quy đổi ngoại tệ Khi áp dụng tỷ giá hạch toán (TGHT), các khoản công nợ phải thu, phải trả và các tài khoản phản ánh tiền (TK 1112, 1122, 131, 138, 311, 331, 341, 342) được phản ánh theo TGHT (không phân biệt bên Nợ hay bên Có) Còn các khoản chi phí, doanh thu, thu nhập và tài sản (TK 1112, 1122, 151, 152, 153, 156, 211, 213, TK loại 5, loại

6, loại 7, loại 8) được quy đổi theo tỷ giá thực tế ở thời điểm phát sinh giao dịch Chênh lệch giữa TGHT và tỷ giá thực tế được phản ánh vào TK 515 (lãi

tỷ giá) hoặc TK 635 (lỗ tỷ giá) Cuối kỳ kế toán, cuối năm tài chính kế toán đánh giá lại số dư của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua vào của NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính (nếu doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại một NHTM) hoặc tỷ

Trang 11

giá mua vào bình quân của các NHTM nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính (nếu doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại nhiều NHTM) Ghi nhận chênh lệch và xử lý chênh lệch do đánh giá lại được thực hiện tương tự như trường hợp doanh nghiệp áp dụng tỷ giá thực tế để quy đổi ngoại tệ

1.1.4.3 Kế toán ngoại tệ của giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trước hoạt động

Trong giai đoạn xây dựng cơ bản trước hoạt động thì

việc sử dụng tỷ giá và quy đổi ngoại tệ được thực hiện

tương tự như trong quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh Tuy nhiên, chênh lệch lỗ tỷ giá phát sinh trước

hoạt động được ghi vào bên Nợ TK 4132, chênh lệch

lãi tỷ giá phát sinh trước hoạt động được ghi vào bên

Có TK 4132 Cuối kỳ, cuối năm, nếu hoạt động XDCB

chưa hoàn thành thì số dư của TK 4132 (hoặc số dư lũy kế) được trình bày trên Bảng cân đối kế toán (Dư Có thì được ghi bằng số dương bên phần nguồn vốn, dư Nợ thì được ghi bằng số âm bên phần nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán) Khi giai đoạn XDCB hoàn thành, doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động thì số dư luỹ kế của TK

4132 sẽ được quyết toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính (nếu quy mô chênh lệch tỷ giá nhỏ) hoặc phân bổ dần vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính trong thời gian tối đa 5 năm (nếu quy mô chênh lệch tỷ giá lớn)

• Nếu khi kết thúc giai đoạn XDCB, TK 4132 có số dư bên Nợ:

Nợ TK 635: Nếu quy mô chênh lệch lỗ tỷ giá nhỏ

Nợ TK 242: Nếu quy mô chênh lệch lỗ tỷ giá lớn

Có TK 413 (4132): Chênh lệch lỗ tỷ giá trước hoạt động

• Khi phân bổ chênh lệch lỗ tỷ giá trước hoạt động:

Nợ TK 635

Có TK 242

• Nếu khi kết thúc giai đoạn XDCB, TK 4132 có số dư bên Có:

Nợ TK 413 (4132): Chênh lệch lãi tỷ giá trước hoạt động

Có TK 515: Nếu quy mô chênh lệch lãi tỷ giá nhỏ

Có TK 338 (3387): Nếu quy mô chênh lệch lãi tỷ giá lớn

• Khi phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá trước hoạt động:

Trang 12

• Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản vay, từng

loại vay, lần vay, hình thức vay và đối tượng cho vay

• Trường hợp vay bằng ngoại tệ, kế toán phải quy

đổi khoản vay theo Đồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đồng thời phải theo dõi từng khoản vay theo nguyên tệ Cuối kỳ, nếu có sự biến động về tỷ giá so với tỷ giá tại thời điểm vay, kế toán phải tiến hành điều chỉnh kịp thời phù hợp với chế độ tài chính và kế toán hiện hành nhằm đánh giá đúng giá trị thực của tài sản của doanh nghiệp

• Phân loại các khoản vay theo thời hạn thanh toán để có biện pháp huy động nguồn trả nợ kịp thời Theo dõi, phản ánh đầy đủ, kịp thời giá trị tài sản thế chấp cũng như tình hình thu hồi tài sản thế chấp

• Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình thanh toán tiền vay ngắn

hạn, kế toán sử dụng tài khoản TK 311 “Vay ngắn hạn” với nội dung phản ánh và

kết cấu như sau:

° Bên Nợ: Các nghiệp vụ làm giảm tiền vay ngắn hạn (các khoản tiền vay ngắn

hạn đã trả) Điều chỉnh giảm tiền vay bằng ngoại tệ do tỷ giá hối đoái giảm

° Bên Có: Số tiền vay ngắn hạn phát sinh trong kỳ Điều chỉnh tăng tiền vay

bằng ngoại tệ do tỷ giá hối đoái tăng

° Dư Có: Số tiền vay ngắn hạn chưa trả tại thời điểm báo cáo

• Phương pháp kế toán:

° Vay ngắn hạn để thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá:

Nợ TK 151, 152, 153, 156: Giá trị vật tư, hàng hoá theo giá hoá đơn chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 311: Số tiền vay ngắn hạn

° Vay ngắn hạn bổ sung vốn bằng tiền:

Nợ TK 111, 112

Có TK 311

° Vay ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ người bán, nợ dài hạn đến hạn trả:

Nợ TK 331: Thanh toán cho nhà cung cấp

Nợ TK 315: Thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 341: Thanh toán vay dài hạn

Nợ TK 342: Thanh toán nợ dài hạn

Có TK 311: Số tiền vay ngắn hạn

Trang 13

° Vay ngắn hạn để đặt trước tiền hàng cho người bán:

Nợ TK 331

Có TK 311

° Trường hợp vay bằng ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi:

Nợ TK 111 (1112): Ngoại tệ vay nhập quỹ theo TGTT

Nợ TK 112 (1122): Ngoại tệ vay chuyển vào TK tiền gửi theo TGTT

Có TK 311: Tăng vay ngắn hạn theo TGTT

° Khi đánh giá lại số dư khoản vay ngắn hạn vào cuối kỳ, cuối năm do tỷ giá ngoại tệ tăng:

° Thanh toán tiền vay gốc VND bằng ngoại tệ:

Nợ TK 311: Số tiền vay đã thanh toán theo TGTT ghi sổ

Nợ (Có) TK 635 (515): Chênh lệch lỗ (lãi) tỷ giá

Có TK 111 (1112), 112 (1122): Số đã trả theo TGTT xuất

° Thanh toán tiền vay gốc ngoại tệ bằng tiền VND:

Nợ TK 311: Số tiền vay đã thanh toán theo TGTT ghi sổ kế toán

Có TK 111 (1111), 112 (1121): Tiền vay thanh toán tính theo TGTT

° Thanh toán tiền vay gốc ngoại tệ bằng ngoại tệ:

Nợ TK 311: Số tiền vay đã thanh toán theo TGTT ghi sổ

Nợ (Có) TK 635 (515): Chênh lệch lỗ (lãi) tỷ giá

Có TK 111 (1112), 112 (1122): Tiền giảm theo TGTT xuất

° Tiền lãi vay ngắn hạn tuỳ vào thoả thuận trên hợp đồng tín dụng và mục đích

sử dụng tiền vay ngắn hạn cũng như phương thức thanh toán tiền lãi vay:

Nợ TK 635: Tính vào chi phí tài chính

Nợ TK 627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất (Vốn hoá lãi vay)

Nợ TK 241: Tính vào giá trị tài sản đầu tư (Vốn hoá lãi vay)

Có TK 111, 112: Tiền lãi thanh toàn từng kỳ

Có TK 142, 242: Phân bổ tiền lãi trả trước

Có TK 335: Tiền lãi vay thanh toán 1 lần khi đáo hạn

Trang 14

1.2.3 Kế toán vay dài hạn

• Tài khoản sử dụng: Vay dài hạn là những khoản tiền vay có thời hạn thanh toán

trên 1 năm hoặc sau một chu kỳ kinh doanh Đơn vị kinh doanh có thể vay dài hạn

để sử dụng cho các mục đích xây dựng cơ bản, đầu tư mới TSCĐ, cải tiến kỹ thuật sản xuất, phát triển sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đầu tư dài hạn Vốn vay dài hạn có thể được thanh toán bằng các khoản nợ dài hạn mới phát sinh hoặc tiền vốn tăng thêm hoặc bằng kết quả kinh doanh Để theo dõi vốn vay dài hạn và

tình hình thanh toán các khoản vay dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản TK 341

“Vay dài hạn” với nội dung phản ánh và kết cấu như sau:

° Bên Nợ:

 Tiền vay dài hạn đã trả

 Điều chỉnh giảm tiền vay dài hạn do tỷ giá ngoại tệ giảm vào cuối kỳ, cuối năm

° Bên Có:

 Số tiền vay dài hạn tăng thêm trong kỳ

 Điều chỉnh tăng tiền vay dài hạn do tỷ giá ngoại tệ tăng vào cuối kỳ, cuối năm

° Dư Có: Số tiền vay dài hạn hiện có

• Phương pháp kế toán:

° Vay dài hạn để đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ:

Nợ TK 211, 213, 217: Mua sắm TSCĐ và bất động sản đầu tư

Nợ TK 241: XDCB

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 341: Tổng số tiền đã vay dài hạn để thanh toán

° Vay dài hạn thanh toán tiền mua vật tư, thiết bị XDCB:

Nợ TK 151, 152, 153: Giá hoá đơn chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 341: Số tiền vay dài hạn

° Vay dài hạn cho các mục đích khác:

Nợ TK 331: Thanh toán nợ cho người nhận thầu XDCB, người bán TSCĐ

Nợ TK 221, 222, 223, 228: Vay đầu tư tài chính dài hạn

Nợ TK 244: Vay để ký quỹ, ký cược dài hạn

Nợ TK 111, 112: Vay dài hạn nhập quỹ hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi

Có TK 341: Số tiền vay dài hạn

° Khi vay dài hạn bằng ngoại tệ:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122): Vay nhập quỹ theo TGTT

Nợ TK 331: Vay thanh toán nợ người bán có gốc ngoại tệ theo TGTT ghi sổ

Nợ TK 211, 213, 217, 241, 221, 222, 228: Vay đầu tư TSCĐ, đầu tư dài hạn, mua bất động sản đầu tư theo TGTT

Nợ (Có) TK 635 (515): Chênh lệch lỗ (lãi) tỷ giá

Có TK 341: Tổng vốn vay dài hạn theo TGTT

Trang 15

° Cuối kỳ kế toán hoặc cuối năm tài chính, nếu có sự biến động về tỷ giá ngoại

tệ, kế toán tiến hành điều chỉnh số dư của TK 341 đối với những khoản vay có gốc ngoại tệ:

 Điều chỉnh tăng vay dài hạn do tỷ giá ngoại tệ tăng:

° Nợ gốc bằng VND, thanh toán bằng ngoại tệ:

Nợ TK 341: Thanh toán số tiền vay dài hạn theo TGTT

Nợ (Có) TK 635 (515): Chênh lệch lỗ (lãi) tỷ giá

Có TK 111 (1112), 112 (1122): Tiền giảm theo TGTT xuất

° Nợ gốc bằng ngoại tệ, thanh toán bằng ngoại tệ:

Nợ TK 341: Thanh toán số tiền dài hạn theo TGTT ghi sổ

Nợ (Có) TK 635 (515): Chênh lệch lỗ (lãi) tỷ giá

Có TK 111 (1112), 112 (1122): Tiền giảm theo TGTT xuất

° Nợ gốc bằng ngoại tệ, thanh toán bằng VND:

Nợ TK 341: Thanh toán số tiền vay dài hạn theo TGTT ghi sổ

Nợ (Có) TK 635 (515): Chênh lệch lỗ (lãi) tỷ giá

Có TK 111 (1111), 112 (1121): Số tiền giảm theo TGTT giao dịch

° Tiền lãi vay dài hạn tuỳ vào thoả thuận trên hợp đồng tín dụng và mục đích sử dụng tiền vay dài hạn cũng như phương thức thanh toán tiền lãi vay:

Nợ TK 635: Tính vào chi phí tài chính

Nợ TK 627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất (Vốn hoá lãi vay)

Nợ TK 241: Tính vào giá trị tài sản đầu tư (Vốn hoá lãi vay)

Có TK 111,112: Tiền lãi thanh toán từng kỳ

Có TK 142, 242: Phân bổ tiền lãi trả trước

Có TK 335: Tiền lãi vay thanh toán 1 lần khi đáo hạn

Kế toán các nghiệp vụ thanh toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:

• Theo dõi chi tiết từng khoản công nợ (công nợ phải thu, công nợ phải trả), chi tiết theo từng đối tượng có quan hệ thanh toán, chi tiết theo thời hạn thanh toán và tình hình thanh toán từng khoản nợ với từng đối tượng cụ thể

Trang 16

• Thường xuyên đối chiếu số liệu về tình hình thanh

toán với các đối tượng có quan hệ thanh toán, khi phát sinh chênh lệch, cần thông báo cụ thể để có biện pháp xử lý kịp thời

• Mọi khoản nợ có gốc ngoại tệ, ngoài việc theo dõi

theo nguyên tệ, cần quy đổi ra Đồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để theo dõi chi tiết tình hình thanh toán Cuối kỳ kế toán hoặc cuối năm tài chính, nếu có sự biến động về tỷ giá ngoại tệ, cần điều chỉnh các số dư các khoản công nợ có gốc ngoại tệ theo TGTT ở thời điểm cuối kỳ, cuối năm

• Mọi khoản nợ bằng vàng, bạc, đá quý, kim khí quý phải được theo dõi chi tiết trên

cả hai mặt hiện vật và giá trị và phải tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế của vàng, bạc, đá quý lúc cuối kỳ

• Phải theo dõi chi tiết công nợ theo thời gian thanh toán để có kế hoạch huy động vốn thanh toán nợ hoặc thu hồi nợ kịp thời

• Không được bù trừ số dư giữa các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả

• Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi tình hình thanh toán với người bán, kế toán sử dụng TK 331 “Phải trả

người bán” mở chi tiết cho từng người bán, người nhận thầu, người cung cấp dịch

vụ TK 331 có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

° Bên Nợ:

 Số tiền đã trả cho người bán

 Số tiền ứng trước cho người bán

 Thanh toán bù trừ (cùng một khách hàng), nợ vô chủ

 Chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại trừ vào số nợ phải trả

 Điều chỉnh giảm khoản phải trả người bán do tỷ giá ngoại tệ giảm

° Bên Có:

 Các khoản phải trả cho người bán, người nhận thầu

 Giá trị tài sản nhận từ người bán trừ vào số tiền đã trả trước

 Nhận lại số tiền trả trước còn thừa từ người bán

 Điều chỉnh tăng khoản phải trả người bán do tỷ giá ngoại tệ tăng

° Dư Có: Số tiền còn phải trả người bán

° Dư Nợ (Nếu có): Số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán hiện có

• Phương pháp kế toán:

° Mua vật tư, tài sản, hàng hoá, dịch vụ chưa trả tiền cho người bán:

Nợ TK 151, 152, 153, 156: Vật tư, hàng hoá mua theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 211, 213, 217: TSCĐ, bất động sản đầu tư theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 241: Giá trị công trình XDCB chưa có thuế GTGT

Trang 17

Nợ TK 621, 623, 627, 632, 635, 641, 642, 811: Dịch vụ mua theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331: Số tiền phải trả người bán theo tổng giá thanh toán

° Chiết khấu thương mại được hưởng, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại được trừ vào số còn nợ người bán:

Nợ TK 331: Ghi giảm số nợ theo tổng giá thanh toán

Có TK 152, 153, 156, 211, 213: Giá không có thuế GTGT

Có TK 133: Giảm thuế GTGT đầu vào tương ứng

° Chiết khấu thanh toán được hưởng trừ vào số phải trả người bán:

Nợ TK 331: Giảm nợ người bán

Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính

° Khi thanh toán nợ cho người bán:

Nợ TK 331: Số tiền đã trả

Có TK 111,112: Thanh toán bằng tiền

Có TK 311,341: Vay để thanh toán

Có TK 336: Đơn vị nội bộ trả hộ

° Khi ứng trước tiền mua tài sản cho người bán:

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

° Khi mua tài sản và tiền hàng được trừ vào số đã trả trước cho người bán:

Nợ TK 151, 152, 153, 156: Vật tư, hàng hoá mua theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 211, 213, 217: TSCĐ, bất động sản đầu tư theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 241: Giá trị công trình XDCB chưa có thuế GTGT

Nợ TK 621, 623, 627, 632, 635, 641, 642, 811: Dịch vụ mua theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331: Giảm số tiền trả trước cho người bán theo tổng giá thanh toán

° Nếu số tiền mua tài sản lớn hơn số tiền trả trước thì khi thanh toán số chênh lệch cho người bán:

tỷ giá ngoại tệ thay đổi được hạch toán tương tự như hạch toán tiền vay

Trang 18

1.3.3 Kế toán thanh toán với người mua

• Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, kế toán sử dụng TK 131 “Phải

thu của khách hàng” với nội dung phản ánh và kết cấu như sau:

° Bên Nợ:

Số tiền phải thu của khách hàng tăng trong kỳ do bán chịu

Giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bàn giao cho khách hàng trừ vào số tiền

đã nhận trước

Thanh toán số tiền nhận thừa cho khách hàng

Điều chỉnh tăng khoản phải thu khách hàng khi tỷ giá ngoại tệ tăng

° Bên Có:

 Số tiền khách hàng đã thanh toán

 Số tiền nhận trước của khách hàng

 Chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại trừ vào số phải thu

 Điều chỉnh giảm khoản phải thu khi tỷ giá ngoại tệ giảm

° Dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng hiện có

° Dư Có (Nếu có): Số tiền người mua trả trước hoặc trả thừa hiện có

• Phương pháp kế toán:

° Bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ chưa thu tiền:

Nợ TK 131: Số tiền phải thu theo giá có thuế GTGT

Có TK 511, 512: Doanh thu theo giá chưa thuế GTGT

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

° Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác phát sinh chưa thu tiền:

Nợ TK 131: Số tiền phải thu theo giá có thuế GTGT

Có TK 515, 711: Doanh thu theo giá chưa thuế GTGT

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

° Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng, trừ vào nợ phải thu:

Nợ TK 635: Tăng chi phí tài chính

Có TK 131: Trừ vào số khách hàng còn nợ

° Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại đã chấp nhận cho khách hàng, trừ vào nợ phải thu:

Nợ TK 521, 532, 531: Theo giá bán không có thuế GTGT

Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng

Có TK 131: Trừ vào số phải thu

° Phản ánh số tiền đã thu được ở khách hàng:

Nợ TK 111, 112: Số đã thu bằng tiền

Có TK 131: Ghi giảm số phải thu

Ngày đăng: 04/04/2017, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w