1.4.2 Vẽ theo cách 2: Cần định dạng cho 3 kiểu kích thước: Dim5 để ghi kích thước cho nút dàn, Dim100 để ghi kích thước cho sơ đồ hình học và Dim100-CDHH để ghi kích thước chiều dài hìn
Trang 1Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
BÀI TẬP 3- NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
1 Định dạng
1.1 Tạo lớp
Name (tên lớp) Color (màu) Linetype (kiểu đường) Lineweight (bề rộng đường)
Truc-hinh-hoc Green ACAD_ISO05W100 0.18
Do bản vẽ gồm có sơ đồ hình học vẽ với tỷ lệ 1:100, còn các hình vẽ còn lại vẽ với tỷ lệ 1:5 nên ta có thể vẽ theo các cách sau:
Cách 1: Đặt khổ giấy cho bản vẽ (trên máy) là 2100, 1485 (tức là tờ A3 ngang nhưng có mỗi cạnh được nhân lên 5 lần) Khi vẽ trên máy, sơ đồ hình học sẽ được vẽ với tỷ
lệ 1:20, các hình còn lại vẽ với tỷ lệ 1:1 Sau khi vẽ xong, ta sẽ in bản vẽ với tỷ lệ in là 1:5 Như vậy trong thực tế, tờ giấy vẽ vẫn là tờ A3 ngang, sơ đồ hình học sẽ có tỷ lệ (1:20 x 1:5)
= 1:100, các hình còn lại có tỷ lệ 1:5
Cách 2: (Thực hiện như khi vẽ tay) Đặt khổ giấy cho bản vẽ là A3 ngang Sơ
đồ hình học được vẽ với tỷ lệ 1:100, các hình còn lại vẽ với tỷ lệ 1:5 Sau khi vẽ xong, ta sẽ
in bản vẽ với tỷ lệ in là 1:1
Cách 3: Vẽ các hình trên MODEL theo đúng kích thước thật Sau đó trình bày bản vẽ trên LAYOUT với các hình vẽ được trình bày theo đúng tỷ lệ Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên tài liệu không hướng dẫn cách vẽ này
Các bước định dạng tiếp theo dưới đây luôn trình bày cho cả hai cách vẽ 1 và 2 Tuỳ sinh viên thích vẽ theo cách nào thì theo hướng dẫn của cách đó mà thực hiện
1.2 Định tỷ lệ cho dạng đường
*Cách 1: Vì bản vẽ sẽ được in với tỉ lệ 1:5 nên ta sẽ chọn tỷ lệ bản vẽ là 1:5 Vậy, giá trị của ô “Global scale factor” (tỷ lệ toàn cục) sẽ được nhập là 1.75
Menu: Format→Linetype→Trong hộp thoại, sửa giá trị của ô “Global scale factor”
là 1.75
Trang 2Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
*Cách 2: Vì bản vẽ sẽ được in với tỉ lệ 1:1 nên không cần định lại tỉ lệ cho dạng đường (bỏ qua bước này)
1.3 Định giới hạn bản vẽ
*Cách 1: Menu: FormatÆDrawing LimitsÆnhập tọa độ đỉnh thứ nhất (0,0) Ænhập tọa
độ đỉnh đối diện (2100,1485)
Dùng lệnh ZOOM (Z) chức năng All (command:zoomÆa) để xem toàn vùng giới hạn
vẽ
Chỉnh lại GRID: click phải chuột vào nút GRID sẽ xuất hiện hộp thoại như dưới đây và chỉnh lại
Trang 3Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
*Cách 2: do vẽ trên tờ A3 có kích thước 420x297 nên không cần thực hiện bước này Dùng lệnh ZOOM (Z) chức năng All (command:zoomÆa) để xem toàn vùng giới hạn
vẽ
1.4 Định dạng kiểu kích thước (dimstyle)
1.4.1 Vẽ theo cách 1:
Cần định dạng cho 3 kiểu kích thước: Dim5 (để ghi kích thước cho nút dàn), Dim100 (để ghi kích thước cho sơ đồ hình học) và TEXT (để ghi kích thước khoảng cách mắt dàn)
1.4.1.1 Định dạng kiểu kích thước Dim5
- Mở hộp thoại định dạng kiểu kích thước
Command: DDIM (D)
Menu: FormatÆDimension
Style
- Tạo kiểu mới: click nút
NewÆnhập tên kiểu
trong ô New Style
Name là Dim5Æclick
nút continue để tiếp
tục việc định dạng
kiểu mới Dim5
*Bảng Line and Arrow:
Có thể chọn dạng mũi tên là
Architectural tick (kích
thước 1.5) hoặc Dot (kích
thước 1.25)
*Bảng Fit:
Chọn Use overall scale of
(tỉ lệ hình dáng kích thước)
là 5 (xem hình bên)
Trang 4Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
Click chuột vào nút OK để đóng bảng Fit
Bước định dạng cho Dim5 đã hoàn tất, ta tiếp tục click chuột vào nút New để định dạng
cho kiểu Dim100 Ngoài các bước đã thực hiện như đối với Dim5, thì Dim100 còn được
định dạng thêm ở bảng Primary Units:
1.4.1.2 Định dạng kiểu kích thước Dim100
- Tạo kiểu mới:
click nút
NewÆnhập tên
kiểu trong ô New
Style Name
(Dim100)Æclick
nút continue để
tiếp tục việc định
dạng kiểu mới
(Dim100)
Do Dim100 được tạo từ
Dim 5 nên bảng Line
and Arrow và bảng Fit
đã phù hợp Ta chỉ cần
thực hiện tiếp:
*Bảng Primary Units: ta
nhập giá trị cho ô
“Scale factor” là 20 (giá
trị này làm cho trị số các
con số kích thước trong
Dim100 tự động nhân
lên 20 lần)
(hình bên)
Click chuột vào nút
OK để đóng bảng Primary Units
Click nút New để tiếp tục định dạng cho kiểu TEXT
1.4.1.3 Định dạng kiểu kích thước TEXT
- Tạo kiểu mới: click nút
NewÆnhập tên kiểu trong
ô New Style Name
(TEXT)Æclick nút
continue để tiếp tục việc
định dạng kiểu mới
Do TEXT được tạo từ Dim100
nên bảng Fit đã phù hợp Ta thực
hiện tiếp:
*Bảng Line and Arrows: đánh
dấu vào các ô Dim Line 1, Dim
Line 2, Ext Line 1, Ext Line 2 để
tắt đường dóng và đường kích
thước (hình bên)
Click chuột vào nút Primary
Units để tiếp tục định dạng:
Trang 5Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
*Bảng Primary Units:
Chỉnh cho con số kích thước luôn là bội số của 5:
Click nút OK Æ Click nút Close Ta dã hoàn tất việc đinh dạng kích thước theo cách 1
1.4.2 Vẽ theo cách 2:
Cần định dạng cho 3 kiểu kích thước: Dim5 (để ghi kích thước cho nút dàn), Dim100 (để ghi kích thước cho sơ đồ hình học) và Dim100-CDHH (để ghi kích thước chiều dài hình học của từng đoạn thanh trên sơ đồ)
1.4.2.1 Định dạng kiểu kích thước Dim5
- Mở hộp thoại định dạng kiểu kích thước
Command: DDIM (D)
Menu: FormatÆDimension
Style
- Tạo kiểu mới: click nút
NewÆnhập tên kiểu
trong ô New Style
Name là Dim5Æclick
nút continue để tiếp
tục việc định dạng
kiểu mới Dim5
*Bảng Line and Arrow:
Có thể chọn dạng mũi tên là
Architectural tick (kích
thước 1.5) hoặc Dot (kích
thước 1.25)
Trang 6Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
*Bảng Primary Units:
Chỉnh giá trị trong ô Scale factor là 5 (hình bên)
Click chuột vào nút OK để đóng bảng Primary Units
Bước định dạng cho Dim5 đã hoàn tất, ta tiếp tục click chuột vào nút New để định dạng cho kiểu Dim100
1.4.2.2 Định dạng kiểu kích thước Dim100
- Tạo kiểu mới: click nút
NewÆnhập tên kiểu trong ô
New Style Name
(Dim100)Æclick nút
continue để tiếp tục việc
định dạng kiểu mới
(Dim100)
*Bảng Primary Units: ta nhập giá
trị cho ô “Scale factor” là 100
(hình bên)
Click chuột vào nút OK để
đóng bảng Primary Units
Click nút New để tiếp tục
định dạng cho kiểu TEXT
1.4.2.3 Định dạng kiểu
kích thước TEXT
- Tạo kiểu mới: click nút
NewÆnhập tên kiểu trong
ô New Style Name
(TEXT)Æclick nút
continue để tiếp tục việc
định dạng kiểu mới
*Bảng Line and Arrows: đánh
dấu vào các ô Dim Line 1, Dim
Line 2, Ext Line 1, Ext Line 2 để
tắt đường dóng và đường kích
thước (hình bên)
Click chuột vào nút Primary
Units để tiếp tục định dạng:
Trang 7Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
*Bảng Primary Units:
Chỉnh cho con số kích thước luôn là bội số của 5:
Click nút OK Æ Click nút Close Ta dã hoàn tất việc đinh dạng kích thước theo cách 2
1.5 Định dạng kiểu chữ viết (Text Style)
Kiểu chữ Standard: sử dụng font ISOCPEUR
Kiểu chữ VN: sử dụng font VNI-HELVE-CONDENSE
2 VẼ SƠ ĐỒ DÀN
2.1 Vẽ sơ đồ
- Bật layer 0
- Nên để ORTHO “on”
OSNAP nên settings các kiểu: Endpoint, Midpoint, Intersection, Perpendicular
- Dùng lệnh LINE:
• Vẽ thanh cánh dưới là một đoạn thẳng nằm ngang có chiều dài 18000 Enter kết thúc lệnh Line
Lệnh Zoom Æ a để xem toàn bộ chiều dài thanh cánh dưới
• Vẽ thanh đứng giữa dàn có chiều dài 2700
• Vẽ 2 thanh đứng đầu dàn có chiều dài 1700
• Vẽ 2 thanh cánh trên
- Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách 1500, OFFSET từ thanh đứng giữa dàn ra 2
bên, mỗi bên 5 đoạn thẳng
- Dùng lệnh LINE để vẽ các thanh chống xiên trong dàn
- Dùng lệnh ERASER để xóa những đoạn thẳng đứng đã vẽ thừa
- Dùng lệnh TRIM để tỉa lại những đoạn thừa của các thanh đứng trong dàn
Trang 8Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
- Dùng lệnh SCALE để thu nhỏ sơ đồ về tỉ lệ 1:20 (nếu vẽ theo Cách 1) hoặc 1:100
(nếu vẽ theo Cách 2) Cụ thể:
Command: SCALE (SC)→Select Object: (chọn toàn bộ dàn đã vẽ) ,“↵”, →Specify
base point (chọn điểm cơ sở): có thể chọn điểm đầu dàn, ”↵”,→Specify scale factor
or [Reference] (định tỷ lệ): (nhập vào) 1/20 (nếu vẽ theo cách 1) hoặc 1/100 (nếu vẽ
theo cách 2),”↵” (xem hình dưới)
- Dùng lệnh MOVE để di chuyển sơ đồ về vị trí góc phía trên, bên tay trái của
bản vẽ
2.2 Ghi kích thước tổng quát, chiều dài hình học từng đoạn thanh
- Bật layer “Kich-thuoc”
- Đặt kiểu kích thước Dim100 ở chế độ hiện hành (Set Current): Thanh Toolbar
Styles (thường được bố trí ở góc phía trên bên tay phải của màn hình)Æ Chọn
“Dim100”
- Nên dùng Toolbar Dimension để ghi kích thước Để mở Toolbar, ta đưa chuột
vào một Toolbar bất kỳ (các thanh công cụ nằm hai bên hay phía trên màn hình), rồi click nút phải của chuột, ta sẽ thấy một bảng các Toolbar, ta đánh
dấu chọn Toolbar Dimension
- Dùng Dimlinear để ghi kích thước tổng quát:
Click chuột vào biểu tượng đầu tiên (có hình ảnh: ) của Toolbar
Dimension
Ở dòng lệnh dưới màn hình sẽ có dòng nhắc:
Specify first extension line origin or <select object>: ta chọn điểm đầu của thanh cánh
dưới
Dòng lệnh tiếp tục xuất hiện dòng nhắc:
Trang 9Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
Specify second extension line origin Ta tiếp tục chọn điểm cuối của thanh cánh dưới
Dòng lệnh tiếp tục xuất hiện dòng nhắc:
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]:
Click chuột vào vị trí của đường kích thước, ta ghi xong kích thước nhịp dàn
Thực hiện tương tự để ghi kích thước chiều cao đỉnh dàn
- Ghi khoảng cách mắt dàn:
Dùng Aligned Dimension để ghi khoảng cách mắt dàn:
Đặt kiểu kích thước TEXT ở chế độ hiện hành (Set Current): Thanh
Toolbar Styles Æ Chọn “TEXT”
Click chuột vào biểu tượng có hình ảnh của Toolbar Dimension
Thực hiện tương tự như khi ghi kích thước tổng quát (xem hình dưới)
2.3 Đánh dấu nút sẽ vẽ tách
- Bật layer Ky-hieu
- Dùng lệnh CIRCLE (C) với bán kính 17.5 (nếu vẽ theo cách1), hoặc bán kính
3.5 (nếu vẽ theo cách 2) để vẽ vòng tròn khoanh vào nút sẽ vẽ tách
3 VẼ TÁCH NÚT
3.1 Vẽ trục thanh
- Dùng lệnh COPY để copy các thanh của nút cần tách từ sơ đồ hình học (lúc
này các trục thanh đang ở layer 0)
Trang 10Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
- Có thể dụng lệnh LENGTHEN (LEN) để điều chỉnh chiều dài của các trục
thanh cho hợp lý hơn Command: LENÆDòng nhắc: Select an object or [DElta/ Percent/ Total/ DYnamic]: (gõ
vào: dy)ÆDòng nhắc: Select an object to change or [Undo]: Click vào đầu của đối tượng cần
thay đổi chiều dài, rê chuột, đoạn thẳng sẽ kéo dài hay thu ngắn tương ứng
Kéo dài các trục sao cho cân đối so với mắt của nút:
3.2 Vẽ đường bao ngoài của các thanh thép
- Dùng lệnh OFFSET với các khoảng cách tương ứng với giá trị Z0 (hoặc X0,
Y0) (được làm teòn với trị số là bội số của 5), bề rộng cánh, bề dày cánh của từng thanh để vẽ các đường bao thấy của các thanh thép
Trang 11Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
- Đổi layer cho các nét vẽ trục thanh (chuyển từ layer 0 sang layer “truc-hinh-hoc”):
Click chuột vào các nét cần đổi layer, ta sẽ thấy các nét này bị mờ đi Click chuột vào biểu trưng của thanh Layer để mở bảng layer, rồi click chuột vào layer “truc-hinh-hoc” Ta sẽ thấy các nét được đổi sang layer “truc-hinh-hoc” Bấm nút Escape 2 lần để các nét sáng lại như bình thường
- Vẽ đầu thanh:
Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách 50 để vẽ đường thẳng song song với mép cánh thép của thanh cánh trên Đường này sẽ cắt nét vẽ sống thép của thanh bụng (xiên) tại một điểm
Trang 12Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
Từ điểm cắt này, vẽ đường vuông góc với các trục thanh của thanh bụng, ta xác định được các đầu thanh
Xóa nét vẽ thêm và dùng lệnh TRIM cắt tỉa các đoạn thừa để xác định đầu thanh
Trang 13Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN 3.3 Vẽ bản mã
- Bật layer 0
- Dùng lệnh LINE vẽ một đoạn thẳng từ mắt của nút đến chân đường vuông góc với mép cánh thép của thanh cánh trên (đây là đoạn vẽ nháp)
- Dùng lệnh EXTEND (EX) để kéo dài đoạn này đến nét thể hiện bề dày cánh thép Command: ex (enter)
EXTEND
Current settings: Projection=UCS, Edge=None
Select boundary edges
Select objects: enter
Select object to extend or shift-select to trim or [Project/Edge/Undo]: click vào đầu trên của đoạn vừa vẽ thêm
Select object to extend or shift-select to trim or [Project/Edge/Undo]: enter
Trang 14Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
- Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách là 100 để offset đoạn vẽ thêm sang bên trái
- Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách là 180 để offset đoạn vẽ thêm sang bên phải
- Dùng lệnh OFFSET với khoảng cách là 180, rồi click vào nét vẽ thể hiện bề dày nét của thanh cánh trên, để offset nét này xuống dưới
- Xóa đoạn thẳng đã vẽ thêm
- Dùng lệnh FILLET (F) với RADIUS bằng 0 để nối 3 đường vừa vẽ tạo thành bản mã Command: f
FILLET
Current settings: Mode = TRIM, Radius = 0.0000
Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: click vào đầu dưới của đoạn bản mã bên trái
Select second object: click vào đoạn bản mã phía dưới, về phía bên phải của đoạn bản mã bên trái
Trang 15Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
Tiếp tục thực hiện lệnh Fillet để nối đoạn bên phải và đoạn dưới của bản mã lại với nhau: Command: f
FILLET
Current settings: Mode = TRIM, Radius = 0.0000
Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: click vào đầu dưới của đoạn bản mã bên phải
Select second object: click vào đoạn bản mã phía dưới, về phía bên trái của đoạn bản mã bên phải
- Bật layer “net-khuat”
- Dùng lệnh TRIM để cắt bỏ những nét của bản mã bị che khuất bởi các thanh thép
Trang 16Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
- Vẽ lại những đoạn vừa “trim” (Để dễ vẽ, nên vẽ lại ngay nét vừa “trim”) (Hình f) Lưu ý: Hình minh hoạ chỉ mới trim và vẽ lại 1 đoạn mẫu Ta lần lượt trim rồi vẽ ngay lại cho tất cả các nét của bản mã bị thanh thép che khuất
- Dùng lệnh LENGTHEN (LEN) với delta bằng “-5” để tạo sự gián đoạn giữa nét khuất và nét liền đậm
- Lần lượt thực hiện cho tất cả các đoạn bản mã bị che khuất
3.4 Vẽ đường hàn
- Bật layer “Lien-ket”
- Dùng lệnh UCS để đổi hệ trục:
Command: ucs
Current ucs name: *WORLD*
Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World]
<World>: z
Specify rotation angle about Z axis <90>: Click vào đầu bên trái của trục thanh cánh trên Specify second point: Click vào đầu bên phải của trục thanh cánh trên
Æ Hệ trục mới sẽ có trục x song song với trục thanh cánh trên, trục y vuông góc với trục x
Trang 17Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
- Nếu muốn trở lại hệ trục ban đầu, ta lại dùng lệnh UCS:
Command: UCSÆ enter 2 lần ÆHệ trục lại trở về với trục x nằm ngang, trục y thẳng đứng
- Vẽ một đoạn thẳng có chiều dài là 5, gần sát với cạnh bên trái của bản mã
- Dùng lệnh ARRAY (AR) để vẽ đường hàn Ví dụ vẽ đường hàn cho thanh cánh trên Command: ARRAY (AR)→Trong hộp thoại:
- Chọn kiểu Rectangular Array
- Đặt “Rows” là 1,”Columns” là 55, “Columns offset” là 5,
- Click vào nút “Select Object”→Chọn đoạn thẳng vừa vẽÆ Trong hôp thoại, click vào nút “OK”
Trang 18Hướng dẫn bài thực hành 3: NÚT DÀN THÉP DÙNG LIÊN KẾT HÀN
3.5 Vẽ thêm các bản đệm, các nét dích dắc cho các đầu thanh thép, các mặt cắt thép
- Vẽ các bản đệm (lệnh RECTANGLE) với các đường hàn (có thể copy từ đường hàn của bản mã) Chỉnh lại các nét của bản đệm bị che khuất
- Bật layer “net-manh” để vẽ nét dích dắc cho các đầu thanh thép (lệnh PLINE)
- Bật layer 0, vẽ tiết diện ngang của các thanh trong dàn (lệnh PLINE và lệnh MIRROR)
3.6 Ghi kích thước
Nếu vẽ theo cách 1, tiến hành GHI KÍCH THƯỚC ngay