1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên

105 443 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn nghiên cứu đánh giá thực trạng tình hình thanh niên khu vực nông thôn tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách, từ thực tế đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả vốn vay từ NHCSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên>

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN HUYỆN SS, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HỘP ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4 2.1.1 Một số khái niệm 4 2.1.2 Những nội dung chủ yếu về hoạt động vay vốn để giải quyết việc làm cho thanh niên 10 2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay 15 2.2 Cơ sở thực tiễn 19 2.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giải quyết việc làm cho thanh niên 19 2.2.2 Kinh nghiệm về quản lý sử dụng nguồn vốn vay giải quyết việc làm 21 PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

Trang 4

3.1.1 Khái quát về huyện Ss, thành phố Hà Nội 273.1.2 Tình hình chung về thanh niên huyện Ss 353.1.3 Khái quát các chương trình tín dụng đang thực hiện tại Ngân hàng CSXH

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Ss, TP Hà Nội 68

85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 5

PHỤ LỤC 1 89 PHỤC LỤC 2 92 PHỤC LỤC 3 95

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

HĐND và UBND Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

NN&PTNT Nông nghiệp và pháp triển nông thôn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thời hạn cho vay 13

Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Sóc Sơn năm 2013 29

Bảng 3.2 Tình hình dân số lao động huyện Ss năm 2013 31

Bảng 3.3 Tình hình phân bổ lao động theo lĩnh vực ngành nghề của huyện Ss (2013) 31

Bảng 3.4 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Sóc sơn 34

Bảng 3.5 Hoàn cảnh gia đình của thanh niên huyện từ năm 2011 – 2013 35

Bảng 3.6 Chất lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn của huyện Ss năm 2013 37

Bảng 3.7 Tình trạng việc làm của thanh niên năm 2013 37

Bảng 3.8 Số thanh niên có nhu cầu vay vốn qua các năm 2011 – 2013 38 Bảng 3.9 Các chương trình tín dụng của Ngân hàng CSXH 40

huyện Ss đang thực hiện 40

Bảng 3.10 Số lượng mẫu điều tra 41

Bảng 4.1 Số thanh niên được vay vốn theo đơn vị hành chính 45

Bảng 4.2 Số thanh niên được vay vốn phân theo độ tuổi và giới tính 47

Bảng 4.3 Số vốn vay phân theo địa giới hành chính 49

Bảng 4.4 Số vốn vay phân theo thời hạn vay 50

Bảng 4.5 Sử dụng vốn vay đầu tư vào sản xuất nông nghiệp 52

Bảng 4.6 Sử dụng vốn vay đầu tư vào kinh doanh, dịch vụ 53

Bảng 4.7 Sử dụng vốn vay đầu tư vào lĩnh vực nghề 56

Bảng 4.8 Tình hình trả nợ khoản vốn vay của thanh niên huyện Ss 58

Bảng 4.9 Hiệu quả sử dụng vốn vay theo mục đích xin vay 60

Bảng 4.10 Thu nhập hỗn hợp của các hộ điều tra 61

Trang 8

Bảng 4.11 Thu nhập hỗn hợp của các hộ điều tra 62

Bảng 4.12 Số việc làm được tạo ra từ nguồn vốn vay 63

Bảng 4.13 Mô tả việc làm mới được tạo nguồn vốn vay 63

trong một số lĩnh vực 64

Bảng 4.14 Vốn vay tác động đến ngày công lao động 65

Bảng 4.15 Thu nhập của thanh niên trước và sau khi sử dụng vốn vay 66

Bảng 4.16 Quy mô sản xuất trước và sau khi sử dụng vốn vay 67

Bảng 4.17 Khảo sát trình độ học vấn của thanh niên tại 3 xã (Bắc Phú, Thanh Xuân, Tân Minh) 68

Bảng 4.18 Đánh giá của hộ về nguồn cung cấp vốn 70

Trang 9

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến của Ngân hàng CSXH về thời hạn cho vay

vốn 51

Hộp 4.2 Ý kiến của người vay về hiệu quả của nguồn vốn vay 53

Hộp 4.3 Ý kiến của người vay về nhu cầu vốn vay 55

Hộp 4.4 Ý kiến của người vay vốn phát triển nghề 57

Hộp 4.5 Ý kiến đánh giá tình hình hoàn trả vốn vay 58

Hộp 4.6 Tác động của vốn vay đến tạo việc làm cho thanh niên 64

Hộp 4.7 Lí do không muốn vay vốn 70

Hộp 4.8 Công tác phối hợp giữa các hội đoàn thể trong giải quyết việc làm cho thanh niên 80

DANH MỤC SƠ ĐỒ

(Nguồn: Ngân hàng chính sách XH huyện Ss) 61

Sơ đồ 4.1 Lý do sai mục đích 61

Trang 10

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn và tiên phong trong phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước Đảng và Nhà nước ta luôn đề ra chủ trương, đường lối, chính sách tạo điều kiện, môi trường cho thanh niên được tham gia công việc một cách chủ động, sáng tạo, phát huy, cống hiến tài năng và sức trẻ trong sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước (Trung ương Đảng, 2008).

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là một bộ phận trong hệ thống chính trị của Việt Nam , do đó việc chăm lo hỗ trợ thanh niên về nghề nghiệp, việc làm là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng đối với tổ chức Đoàn C ác hoạt động hỗ trợ thanh niên về nghề nghiệp, việc làm được các cấp bộ Đoàn chú trọng đẩy mạnh, đặc biệt là các hoạt động tăng cường hỗ trợ nguồn lực về vốn và ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, tạo cơ hội cho thanh niên lập thân, lập nghiệp, vươn lên làm giàu chính đáng bằng sức lực và trí tuệ của mình, tham gia phát triển kinh tế gia đình và địa phương Qua thực tiễn hoạt động, xuất hiện ngày càng nhiều tấm gương thanh niên sản xuất kinh doanh giỏi tạo được nhiều việc làm và tạo thu nhập thường xuyên, ổn định

cho thanh niên địa phương (Trung ương Đoàn, 2013).

Huyện Ss với tỷ lệ thanh niên chiếm khoảng 1/3 dân số, là lực lượng có trình

độ học vấn cao, bản lĩnh chính trị, năng động, sáng tạo Tuy nhiên, trước những biến động phức tạp của tình hình kinh tế thế giới, sự tác động từ mặt trái của cơ chế thị trường, trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thanh niên càng mong muốn được tạo điều kiện để phát huy hơn vai

trò của mình trong các hoạt động kinh tế, giải quyết việc làm (Huyện đoàn Sóc Sơn, 2012) Do đó công tác hỗ trợ cho thanh niên phát triển kinh tế nói chung và hỗ trợ

vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội ủy thác qua Đoàn Thanh niên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hỗ trợ giải quyết việc làm đối với thanh niên Sóc Sơn hiện

Trang 11

nay Tuy nhiên, công tác này của tổ chức Đoàn Thanh niên có phát huy được hiệu quả hay không phụ thuộc đáng kể vào chính sách, cơ chế quản lý của hệ thống tổ chức Đoàn, chính quyền huyện, các cơ quan chức năng và việc sử nguồn vốn vay của đoàn viên, thanh niên.

Từ những vấn đề đó đặt ra yêu cầu cần có sự nghiên cứu một cách cơ bản, có

hệ thống vấn đề chính sách, cơ chế quản lý, tình hình sử dụng nguồn vốn vay,

chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội để giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Ss, thành phố Hà Nội”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội

để giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Ss, thành phố Hà Nội, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này trong thời gian tới

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên tại huyện Ss, TP Hà Nội trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến vốn vay và sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên

Đối tượng khảo sát: các hộ gia đình thanh niên có vay vốn từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm, một số hộ thanh niên không vay vốn để đối chứng và một số cán bộ Ngân hàng CSXH, tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội có liên quan

Trang 12

- Số liệu sơ cấp: được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ 2011-2013.

Thời gian nghiên cứu của đề tài từ tháng 4/2014 - 4/2015

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Những chỉ tiêu nào đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên?

- Thực trạng sử dụng vốn vay từ Ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên tại huyện Ss, TP Hà Nội như thế nào?

- Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay giải quyết việc làm cho thanh niên?

Trang 13

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm về thanh niên

Trong lịch sử đã diễn ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhà khoa học

về định nghĩa thanh niên Có thể tiếp cận đối tượng này dưới nhiều góc độ khác nhau: Triết học, tâm lý học, xã hội học, khoa học thể chất…

Theo giáo sư tiến sỹ Côn người Nga (1998) đã cho một định nghĩa về thanh niên là một tầng lớp nhân khẩu – xã hội được đặc trưng bởi một độ tuổi xác định, với những đặc tính tâm lý xã hội nhất định và những đặc điểm cụ thể của địa vị xã hội Đó là một giai đoạn nhất định trong chu kỳ sống và các đặc điểm nêu trên là có bản chất xã hội – lịch sử, tuỳ thuộc vào chế độ xã hội cụ thể, vào văn hoá, vào những quy luật xã hội hoá của xã hội đó

Theo Luật Thanh niên được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam thông qua tại kỳ họp thứ 8, khóa XI nêu “Thanh niên quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi” đây là có đủ tố chất của

người lớn, là thời kỳ dồi dào về trí lực và thể lực do đó thanh niên có đầy đủ những điều kiện cần thiết để tham gia hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị xã hội đạt hiệu quả cao, có khả năng đóng góp cống hiến thể lực và trí lực cho công cuộc đổi mới đất nước

+ Quyền và nghĩa vụ của thanh niên

Thanh niên có các quyền, nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này

Thanh niên không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đều được tôn trọng và bình đẳng về quyền, nghĩa vụ

+ Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên

Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có tiềm năng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đào tạo, bồi dưỡng và phát

Trang 14

huy thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội.

Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân, ý chí vươn lên phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vào việc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên (Luật Thanh

niên, 2005).

2.1.1.2 Khái niệm việc làm

- Việc làm: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật

cấm đều được thừa nhận là việc làm (Luật Lao động, 2012).

Giải quyết việc làm bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội

- Người có việc làm

Người có việc làm là người có đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là có việc làm,

ở nhiều nước sử dụng mức chuẩn này là 1 giờ, còn ở nước ta mức chuẩn này là 8 giờ Riêng với những người trong tuần lễ tham khảo không có việc làm vì các lý do bất khả kháng hoặc do nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép, nghỉ hè, đi học có hưởng lương, nhưng trước đó họ đã có một công việc nào đó với thời gian thực tế làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là có việc làm và họ sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thường sau thời gian tạm nghỉ, vẫn được tính là người có việc làm

Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế và nhu cầu làm thêm của người được xác định là có việc làm trong tuần lễ trước điều tra Người có việc làm chia thành

hai nhóm: Người đủ việc làm và người thiếu việc làm (Luật việc làm, 2013).

- Người đủ việc làm: Là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo

lớn hơn hoặc bằng 36 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn số giờ quy định đối với người làm

các công việc nặng nhọc, độc hại (Luật việc làm, 2013).

Trang 15

- Người thiếu việc làm: Là người có số thời gian làm việc trong tuần lễ

tham khảo dưới 36 giờ, hoặc ít hơn giờ chế độ quy định đối với các công việc nặng nhọc, độc hại, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc khi có việc

làm (Luật việc làm, 2013).

2.1.1.3 Quỹ quốc gia về giải quyết việc làm

Tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 của Thủ tướng Chính

phủ quy định: Vốn cho vay của Quỹ quốc gia để giải quyết việc làm (gọi là Quỹ cho vay giải quyết việc làm) được dùng để cho vay hỗ trợ các dự án nhỏ nhằm tạo

thêm việc làm, được quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương Quỹ được hình thành từ nguồn ngân sách Trung ương do Chính phủ quy định

Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quỹ quốc gia về việc làm được hình thành trên cơ sở hàng năm UBND các tỉnh, thành phố căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, nhu cầu giải quyết việc làm và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, bố trí một phần kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương để lập Quỹ việc làm địa phương, trình HĐND các tỉnh, thành phố quyết định

Quỹ giải quyết việc làm địa phương được hình thành từ các nguồn sau: Ngân sách địa phương; hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn

Theo nội dung cụ thể tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng với người nghèo và các đối tượng chính sách Từ ngày 05/11/2003, Ngân hàng CSXH đã tiến hành nhận bàn giao chương trình Cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước

Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng CSXH ban hành

Trang 16

kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ - TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2002/TTLT – BLĐTBXH – BTC - BKHĐT ngày 10/04/2002 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội- Tài chính- Kế hoạch và đầu tư “Hướng dẫn cơ chế quản lý Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm và lập Quỹ giải quyết việc làm địa phương”

Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH đã có văn bản số 120 Ngân hàng CSXH - KHNV ngày 07/3/2002 “Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn để giải quyết việc làm” Các văn bản bổ sung sửa đổi về nghiệp vụ cho vay này gồm có: văn bản số 215/ NHCS - KHNV ngày 10/4/2003 và văn bản số 741/NHCS-KHNV ngày 02/7/2003

Ngày 02/7/2003, Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH ban hành văn bản số

120A hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn để giải quyết việc làm thay thế văn bản số

Ngày 15/02/2006, Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH đã ban hành văn bản số

321 về “Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm” thay thế công văn số 120A ngày 02/7/2003

Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg

Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT

(sau đây gọi tắt là Thông tư số 14) ngày 29/7/2008 của Liên Bộ Lao động - Thương

binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của

Trang 17

Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg.

Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH ban hành văn bản số 2539/NHCS-TD Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2008 hướng dẫn quy trình thủ tục cho vay giải quyết việc làm của Quỹ Quốc gia về việc làm và văn bản số 2812/NHCS-TD ngày 09/10/2008

bổ sung sửa đổi một số điểm về nghiệp vụ cho vay giải quyết việc làm, nội dung cụ thể như sau:

* Đối tượng khách hàng được vay vốn

- Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất; hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt

động theo Luật doanh nghiệp; chủ trang trại (có đủ tiêu chí theo quy định hiện hành của Nhà nước); Trung tâm Giáo dục Lao động- Xã hội (gọi chung là cơ sở sản xuất kinh doanh).

- Hộ gia đình

* Điều kiện vay vốn

Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh:

- Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định

- Dự án phải có xác nhận của UBND cấp xã về trụ sở của cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện đang đóng trên địa bàn

- Có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định của pháp luật đối với những dự

án có mức vay trên 30 triệu đồng

Trang 18

Đối với hộ gia đình:

- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án

- Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới:

- Có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình

ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận

- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: mức cho vay không quá 500 triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/1 lao động được thu hút mới

- Đối với hộ gia đình: mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng

* Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay của chương trình tuỳ thuộc vào đối tượng vay vốn mà xác định có thể là cho vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn

* Phương thức cho vay

- Đối với hộ gia đình nếu dự án xin vay thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh hoặc các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý thì áp dụng phương thức cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn Nếu dự án xin vay thuộc nguồn vốn do Hội người mù quản lý thì Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay trực tiếp thông qua các dự án hoặc dự án nhóm hộ

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: Ngân hàng CSXH cho vay trực tiếp tại Hội sở chính ngân hàng cấp tỉnh, cấp huyện

Trang 19

* Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ

Hiện nay, lãi suất cho vay được áp dụng như sau:

- Từ ngày 01/01/2006 trở đi, lãi suất cho vay là 0,65%/tháng, riêng lãi suất

cho vay các cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật (kể cả thương binh, người mù) là 0,5%/tháng.

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay, mức lãi suất nợ quá hạn này được áp dụng cho những dự án mới kể từ ngày 01/01/2006 trở đi

* Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt dự án và giải ngân

Trong thời hạn 15 ngày (tính theo giờ làm việc) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong thời hạn nêu trên, nếu không ra quyết định phê duyệt dự án thì cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được

Quyết định phê duyệt cho vay và hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng CSXH hoàn thiện thủ tục

giải ngân và chi trả tiền vay trực tiếp đến người vay tại điểm giao dịch (kể cả dự án nhóm hộ, Ngân hàng CSXH không uỷ nhiệm cho chủ dự án phát tiền vay) hoặc

chuyển khoản cho đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của bên vay phù hợp với chế độ quy định

Trường hợp khách hàng nhận tiền vay từ 2 lần trở lên, mỗi lần phát tiền vay Ngân hàng CSXH căn cứ Hợp đồng tín dụng đã ký để hướng dẫn khách hàng lập 2 liên Giấy nhận nợ đồng thời ghi số tiền cho vay vào phụ lục Hợp đồng tín dụng và yêu cầu khách hàng ký nhận vào phụ lục Hợp đồng tín dụng Tổng số tiền các lần nhận nợ không vượt quá số tiền đã được phê duyệt trên Hợp đồng tín dụng

* Đối với dự án đã được duyệt nhưng không giải ngân được Ngân hàng CSXH địa phương có văn bản báo cáo ngay với cơ quan ra quyết dịnh cho vay, nêu

rõ lý do

2.1.2 Những nội dung chủ yếu về hoạt động vay vốn để giải quyết việc làm cho

Trang 20

thanh niên

2.1.2.1 Đối tượng được vay vốn

a Chủ hộ là đoàn viên thanh niên

b Hộ gia đình có đoàn viên thanh niên

2.1.2.2 Điều kiện vay vốn

a Đối với chủ hộ là đoàn viên thanh niên

- Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;

- Dự án phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc cơ quan

thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận;

- Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm

cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn của Ngân hàng CSXH

b Đối với hộ gia đình có đoàn viên thanh niên

- Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;

- Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án;

- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án

Lưu ý: Đối với nguồn vốn do Tổng LĐLĐ quản lý thì hộ gia đình được vay vốn

phải có đủ những điều kiện sau: Hộ gia đình phải là gia đình công nhân, viên chức, lao động (CMVC-LĐ) đáp ứng được một trong các tiêu chí sau:

- Có vợ hoặc chồng, hoặc con (gọi chung là thành viên trong gia đình) trong

độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm ;

- Có thành viên trong gia đình bị mất việc, thôi việc, bị dôi dư trong quá trình sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước, thuộc thành viên tinh giảm biên chế trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

- Các thành viên trong gia đình là người nghỉ hưu sớm, nghỉ mất sức lào động nhưng thực tế vẫn còn khả năng lao động

- Các thành viên trong gia đình nghỉ chời việc dài ngày không hưởng lương

Đối tượng vay vốn đáp ứng một trong các tiêu chí trên phải được Thủ trưởng

Trang 21

cơ quan, đơn vị hoặc giám đốc doanh nghiệp và Công đoàn cơ sở lựa chọn và xác nhận, các hộ CNVC-LĐ có thể cùng nhau góp vốn thành dự án nhóm hộ.

2.1.2.3 Quy định về mục tiêu sử dụng vốn vay

- Mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng, phương tiện vận tải, phương tiện đánh bắt thủ, hải sản nhằm mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

- Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh

2.1.2.4 Mức cho vay

- Mức vốn vay căn cứ vào:

+ Nhu cầu vay vốn

+ Vốn tự có của cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ gia đình

+ Khả năng hoàn trả của cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình

- Đối với các cơ sở SXKD: mức cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự

án và không quá 20 triệu đồng/1 lao động được thu hút mới;

- Đối với hộ gia đình: mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ gia đình

- Đối với dự án nhóm hộ, mức cho vay tôi đa phụ thuộc vào số hộ tham gia

dự án nhưng mức cho vay mỗi hộ tối đa không quá 20 triệu đồng

- Đối với nguồn vốn do Tổng LĐLĐVN quản lý: Mức cho vay cao nhất đối với hộ gia đình cũng không vượt quá 20 triều đồng và thấp nhất không dưới

5 triệu đồng

2.1.2.5 Lãi suất cho vay

- Từ ngày 01/01/2006, lãi suất cho vay là 0,65%/tháng Riêng lãi suất cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật thực hiện theo Quyết định số 51/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở SXKD dành riêng cho người lao động là người tàn tật

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay (áp dụng cho

dự án vay kể từ 01/01/2006).

2.1.2.6 Thời hạn cho vay

Trang 22

Bảng 2.1 Thời hạn cho vay Đến 12 tháng Trên 12 – 24 tháng Trên 24 – 36 tháng Trên 36 - 60

- Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng;

- Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thuỷ bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản;

- Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp

- Trồng mới cây

ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày

(Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội) 2.1.2.7 Quy định về hồ sơ, thẩm định và phê duyệt các khoản vay

+ Xây dựng dự án vay vốn

Các đối tượng khách hàng khi có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án trình bầy rõ mục tiêu, nội dung, hiệu quả kinh tế của dự án và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, thu hút số lao động việc làm cụ thể

- Đối với cơ sở SXKD: Chủ cơ sở SXKD là chủ dự án phải xây dựng dự án theo mẫu 1a ban hành kèm theo Thông tư 14

- Đối với hộ gia đình: Chủ hộ là chủ dự án phải xây dựng dự án theo mẫu 1b ban hành kèm theo Thông tư 14, cụ thể:

Đối với các hộ gia đình cùng tham gia một dự án (dự án nhó hộ gia đình):

người vay vốn phải làm đơn xin tham gia dự án theo mẫu 02 ban hành kèm theo

Thông tư 14 gửi chủ dự án (là người đại diện nhóm hộ gia đình hoặc đại diện chính quyền hoặc đại diện cơ quan thực hiện chương trình).

- Đối với hộ gia đình tự xây dựng dự án thì người vay phải làm chủ dự án

Trang 23

+ Thẩm định dự án vay vốn

Ngân hàng CSXH địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã tổ chức thẩm định, bảo đảm các chỉ tiêu tạo việc làm mới và bảo toàn vốn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định:

- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp

tỉnh, Ngân hàng CSXH ủy thác cho Đoàn thanh niên cấp xã (đơn vị đang nhận ủy thác cho Ngân hàng CSXH) tổ chức việc thẩm định dự án vay vốn.

+ Phê duyệt cho vay

Bảng 2.2 Thẩm quyền phê duyệt cho vay

Cơ quan quản lý

dự án

Dự án có mức vay đến 100 triệu đồng

Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt

(Tùy tình hình có thể ủy quyền cho cơ quan cấp dưới thẩm định và phê duyệt như đối với mức vay đến 100 triệu)

Thủ trưởng cơ quan Trung ương thực hiện Chương trình phê duyệt

(Tùy tình hình có thể ủy quyền cho cơ quan cấp dưới thẩm định và phê duyệt, như đối với mức vay đến 100 triệu)

(Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội)

+ Thời hạn thẩm định và phê duyệt

- Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy

đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thực hiện chương trình hoặc Ngân hàng CSXH có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cho vay trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay

- Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy

đủ hồ sơ trình duyệt, cơ quan có thẩm quyền phải phê duyệt dự án, nếu không ra Quyết định phê duyệt dự án thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng CSXH thông báo cho người vay

Trang 24

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay

2.1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

- Trình độ, tay nghề

Thanh niên nông thôn có trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật thấp hơn

so với mức chung của cả nước Có trên 60% lao động nông thôn chưa qua trường lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật nào và khoảng 10% lao động nông thôn chưa tốt nghiệp tiểu học trở xuống đang làm việc vì thế khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm là rất khó; lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ đã hạn chế tính chủ động, sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, cũng như khả năng tiếp cận thị trường của người lao động; lao động thanh niên nông thôn thường thiếu tác phong công nghiệp; còn mang nặng tư duy phải thi đỗ vào các trường Đại học, hoặc rời quê hương để vào làm tại các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn; không tha thiết với việc học nghề tại chỗ hoặc học nghề về lại vùng nông thôn để lập nghiệp; cơ sở vật chất của nông thôn không thuận lợi để thu hút đầu tư xây dựng khu công nghiệp, nhà máy để tạo việc làm cho người lao động, đồng thời tạo nền cho các nhà đầu tư xây dựng các trung tâm dạy nghề Mặt khác đầu tư cho dạy nghề rất cao, trong khi thu học phí lại thấp dẫn đến chưa thu hút được các thành phần kinh tế, nhất là tư nhân đầu tư xây dựng

các trường, trung tâm dạy nghề (Trung Ương Đoàn, 2012).

Qua các cuộc điều tra của Viện Xã hội học nghiên cứu về việc làm – lao động gần đây, chỉ có 2,7% thanh niên nông thôn có chuyên môn kỹ thuật bậc trung, cao trong các lĩnh vực; nhân viên kỹ thuật làm trong văn phòng khoảng 1%; trong khi đó, tỷ lệ thanh niên nông thôn lao động giản đơn, phi nông nghiệp chiếm rất cao, khoảng 27%, và lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là 32% Tỷ lệ thất nghiệp

từ độ tuổi 15-29 ở nông thôn lên tới 77%

Trước những khó khăn trong lập nghiệp tại địa phương, rất nhiều thanh niên nông thôn đã tìm giải pháp thoát ly lên thành phố Tỷ lệ thanh niên nông thôn rời bỏ quê hương đi làm ăn xa hiện chiếm 20-30% Song, do đại đa số thanh niên nông thôn có trình độ học vấn và tay nghề thấp nên chỉ tìm được những công việc không

ổn định, thu nhập bấp bênh và gặp rất nhiều rủi ro như: làm thợ xây, bán hàng rong

Trang 25

hoặc lao động tại các khu công nghiệp với mức lương thấp Hầu hết thanh niên nông thôn hiện nay chỉ tìm được những công việc đơn giản, làm theo thời vụ, kém tính bền vững, với mức thu nhập thấp Ngay cả đối với những nhóm thanh niên nông thôn trụ lại ở địa phương, để phát triển kinh tế gia đình cũng chỉ mang tính chất nhỏ lẻ, không áp dụng được những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông

nghiệp nên năng suất và sản lượng không cao (Trung ương Đoàn, 2012).

Họ là những người trẻ tuổi: Thanh niên là những người trong độ tuổi từ 15 -

30 tuổi, độ tuổi xung mãn nhất của cuộc đời mỗi con người Vì vậy họ sẵn sàng lao động và tiếp thu những ngành nghề mới nếu được đào tạo Bên cạnh đó do tuổi còn

ít nên thanh niên còn thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh do đó dễ dẫn đến thất bại trong sản xuất, kinh doanh Từ đó họ dễ nảy sinh tâm trạng chán nản

Vì vậy trong các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên cần phải thận trọng nếu

không sẽ dẫn đến phản tác dụng (Thành đoàn Hà Nội, 2012).

Thanh niên dễ tiếp thu cái mới: Thanh niên có trình độ học vấn ngày càng cao hơn trước, thông minh nhanh nhạy hơn, có năng lực tiếp cận và sáng tạo công nghệ mới tích cực đi trước đón đầu trong mọi lĩnh vực Đa số thanh niên tích cực học tập, tự khẳng định bản thân Do vậy cần xây dựng những mô hình, phương thức tiên tiến cho thanh niên học tập góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho thanh niên

- Điều kiện kinh tế của thanh niên

Thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn thường không phải chủ hộ Đây là đặc điểm ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm của thanh niên Vì thanh niên còn phụ thuộc vào gia đình, bố, mẹ, nên trong quá trình giải quyết việc làm cho thanh niên một mặt tác động vào thanh niên, mặt khác cần tác động vào bố, mẹ , gia đình của thanh niên để họ hiểu được và ủng hộ

Thanh niên nông thôn thường có trình độ học vấn thấp, do vậy luôn khó khăn trong học nghề, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật Đây cũng là trở ngại lớn trong quá trình giải quyết việc làm cho thanh niên trước đòi hỏi ngày càng cao của công cuộc CNH – HĐH Do vậy trong đào tạo hướng nghiệp, chuyển giao tiến bộ

kỹ thuật cho thanh niên cần có phương thức thích hợp, đi từ đơn giản đến phức tạp, từ

dễ đến khó để thanh niên hiểu và nắm bắt được (Trung ương Đoàn, 2012).

Trang 26

2.1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

- Quy trình, thủ tục, quản lý vốn vay

Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần thiết thực hiện trong quá trình khép kín gồm: Nhận hồ sơ xin vay, quyết định cho vay và giải ngân, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, thu hồi nợ vay cả gốc và lãi Chất lượng tín dụng có được đảm bảo hay không tuỳ thuộc khá nhiều vào việc xây dựng tốt quy trình tín dụng, việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, khoa học giữa các bước trong quy trình

- Điều kiện tự nhiên: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới khả năng hoàn gốc

và trả lãi vốn vay cho ngân hàng Với những dự án ngay khi triển khai đã gặp điều

kiện tự nhiên thuận lợi (mưa nhiều, hoa màu tươi tốt hứa hẹn mùa màng bội thu…)

hoạt động cho vay giải quyết việc làm sẽ dễ dàng, nhanh chóng Ngược lại điều kiện

tự nhiên không thuận lợi (sâu bệnh, mất mùa ) khách hàng vay vốn làm ăn không

hiệu quả không thể hoàn trả kịp thời được vốn cho ngân hàng, xuất hiện các khoản

nợ quá hạn, nợ khó đòi Có nhiều dự án do gặp phải lũ lụt, hạn hán bị mất trắng nhà cửa, cơ sở vật chất, máy móc, nhà xưởng…, Ngân hàng CSXH phải tiến hành xoá

nợ, ảnh hưởng đến kết quả tín dụng của ngân hàng

- Do ảnh hưởng chung của xu hướng phát triển kinh tế trên thế giới cũng như trong nước bao gồm cả tác động từ những thành tựu kinh tế đạt được cũng như khủng hoảng kinh tế

- Điều kiện xã hội: Sự chênh lệch về điều kiện sống giữa các vùng miền, nước

ta hiện nay có 61 huyện nghèo đang được chính phủ đặc biệt chú trọng

- Công tác tuyên truyền, kiểm tra, đánh giá

Có nhiều yếu tố tác động tới kết quả sử dụng vốn vay nói chung và vốn vay để giải quyết việc làm nói riêng như tuổi, trình độ văn hóa, lượng vốn vay…

+ Tuổi của chủ hộ

Tuổi tác ảnh hưởng tới quyết định trong hoạt động kinh tế, những người trẻ tuổi thường ưa mạo hiểm và chấp nhận rủi ro hơn là những người cao tuổi Vì vậy, ở những lứa tuổi khác nhau cũng có quyết định sử dụng vốn vay khác nhau Những người trẻ tuổi sẽ quyết định đầu tư vào dự án có nhiều rủi ro, nhưng người nhiều tuổi hơn thường

Trang 27

chỉ đầu tư vào những dự án có rủi ro thấp, độ an toàn cao, tuy mức lợi nhuận kỳ vọng

thấp (Ngân hàng CSXH TP Hà Nội, 2013).

+ Trình độ văn hóa của chủ hộ

Chủ hộ có trình độ học vấn cao thì sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn Thông thường sự tính toán lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả ở những người có trình

độ học vấn cao thường tốt hơn là ở trình độ thấp Hầu hết mọi người đều hiểu nguyên tắc “tiền đẻ ra tiền” song những người có trình độ học vấn cao sẽ có biện pháp làm cho đồng tiền họ vay tạo ra thu nhập cao hơn lãi ngân hàng Khả năng quản lý tài chính và khả năng tổ chức của chủ hộ có tác động mạnh mẽ tới kết quả

sử dụng vốn vay Quản lý không tốt dẫn đến lãng phí, thất thoát, tổ chức sản xuất tốt sẽ giảm các chi phí không cần thiết từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

(Ngân hàng CSXH TP Hà Nội, 2013).

+ Mức vốn vay

Mức vốn vay có tác động tới kết quả sử dụng vốn vay bởi vì lượng vốn đầu

tư có thể ở mức nào đó thì mới có hiệu quả tốt, lượng vốn lớn hơn có thể chủ hộ gặp rắc rối trong vấn đề quản lý Vốn vay chiếm tỷ trọng cao trong dự án khi có rủi ro kết quả sử dụng sẽ càng thua lỗ nhiều hơn Dự án đầu tư cần nhiều vốn trong khi mức vốn vay được lại không đáp ứng đủ vì vậy có thể ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh Như vậy mức vốn vay nên ở mức hợp lý và có tỷ trọng an toàn trong cơ cấu vốn đầu tư

+ Thời hạn vốn vay

Thời hạn vốn vay có ảnh hưởng quan trọng tới kết quả sử dụng vốn vay Chẳng hạn một dự án đầu tư có dòng tiền âm trong 3 năm đầu tiên, nhưng chủ dự án vay từ vốn vay giải quyết việc làm trong thời hạn 2 năm, như vậy dự án gặp khó khăn trong hoàn trả đúng hạn cho ngân hàng, hoặc chịu thua lỗ…

+ Ngành sử dụng vốn vay

Sử dụng vốn vay trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau sẽ tạo ra kết quả khác nhau Vốn vay sử dụng trong ngành nghề tạo ra thu nhập tăng thêm cao hơn khi sử dụng trong sản xuất cây, con trong nông nghiệp

Trang 28

Vậy thanh niên là lực lượng to lớn của xã hội, là tương lai và nguồn lực dồi dào cho sự phát triển của đất nước Trong mỗi thời kỳ lịch sử, thanh niên luôn là lực lượng tiên phong đi đầu tham gia giải quyết những vấn đề quan trọng được đất nước

và nhân dân giao phó Trong thời đại Hồ Chí Minh, dưới ánh sáng của chủ nghĩa yêu nước và anh hùng cách mạng, thanh niên Việt Nam, dưới ngọn cờ tiên phong của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã lập được nhiều kỳ tích, có đóng góp to lớn và sự nghiệp đấu tranh giải phóng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Bước vào thời kỳ phát triển mới, trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, chúng ta tin tưởng rằng, thanh niên Việt Nam, sẽ viết tiếp bản hùng ca của các thế hệ cha anh, xung kích, sáng tạo, tình nguyện trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay để giải quyết việc làm, để tổ chức sản xuất tạo công ăn việc làm thúc đẩy quá trình cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp, nông thôn, khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống góp phần thực hiện thành công mục tiêu giảm hộ nghèo, giải quyết việc làm cho đoàn viên, thanh niên và đảm

bảo an sinh xã hội trên địa bàn (Thành đoàn Hà Nội, 2012).

Trang 29

Việt Nam một nước đang phát triển và nước có 70% dân số làm nông nghiệp, nông thôn chính vì vậy sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn là rất quan trọng, đặc biệt là đội ngũ trẻ Thanh niên sinh viên quan tâm nhiều tới các vấn

đề liên quan trực tiếp tới cuộc sống thường ngày như tình hình tăng giá các mặt hàng thiết yếu, vấn đề tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật, vấn đề nghề nghiệp, thiếu

việc làm (Trung ương Đoàn, 2012).

Qua kết quả kháo sát năm 2012 cho thấy, sự quan tâm của thanh niên tập trung chủ yếu các vấn đề như:

- Chưa có việc làm, nghề nghiệp 82,3%

- Vấn đề học tập của thanh niên 65,6%

- Vấn đề ô nhiễm môi trường 62,0%

- Điều kiện sống và làm việc 59,5%

an ninh trên địa bàn

Chính vì vậy, trong những năm qua, bên cạnh những khó khăn chung của nền kinh tế thì cũng có nhiều thuận lợi do luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tập trung quan tâm, chăm lo cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách

Trang 30

khác, coi đấy là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội.

2.2.2 Kinh nghiệm về quản lý sử dụng nguồn vốn vay giải quyết việc làm

Nông nghiệp nông thôn Việt Nam có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế đất nước Với gần 80% dân số sống ở nông thôn thì đây là một nguồn nhân lực vô cùng dồi dào để cung cấp cho quá trình phát triển kinh tế đất

nước (Trung ương Đảng, 2008) Tuy nhiên nguồn nhân lực nông thôn này vẫn còn

đa số là chưa đuợc đào tạo về kỹ năng Theo Báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2007-2012, tỷ lệ thất nghiệp

ở vùng nông thôn đang còn tương đối cao do tính đặc thù của người sản xuất nông nghiệp là mang tính thời vụ Mặt khác là do sự phát triển cơ sở hạ tầng ở một số nơi còn chưa phát triển nên đời sống ở một số vùng còn rất khó khăn Để đưa nông thôn nước ta đi lên thì Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ cho người nông dân phát triển sản xuất, làm ăn kinh tế Một trong số đó là nguồn vốn vay để giải quyết việc làm đã góp phần thực hiện kế hoạch về việc làm, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, nâng xuất lao động, cải thiện đời sống, góp phần xóa đói giảm nghèo khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống Trong những năm qua, trên địa bàn cả nước, có rất nhiều địa phương đã quản lý, sử dụng nguồn vốn vay để giải quyết việc làm hiệu quả, góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế, tạo thêm việc làm cho địa phương

* Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương

Qua nhiều năm thực hiện chương trình nguồn vốn vay để giải quyết việc làm tỉnh Hải Dương đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Đặc biệt, nhờ đa dạng hóa các hình thức đào tạo, tuyên truyền, giới thiệu về quỹ vốn vay để giải quyết việc làm người lao động đã được tiếp cận vốn vay đã góp phần không nhỏ trong việc tạo thêm việc làm, ổn định đời sống người dân và CNVC, lao động khó khăn

Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về vay vốn hỗ trợ việc làm trong CNVC, LĐ, công tác vay vốn giải quyết việc làm luôn được các cấp Công đoàn Hải Dương quan tâm triển khai thực hiện đúng quy định, đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả thiết thực đối với người vay, góp phần trong việc tạo việc làm

Trang 31

cho con em CNVC, LĐ đến tuổi lao động chưa có việc làm, giúp CNVC, LĐ có thêm thu nhập ổn định cuộc sống, an tâm làm việc, công tác

Trong nhiều năm qua, bằng nguồn vốn quay vòng và bổ sung vốn mới, LĐLĐ tỉnh đã triển khai hàng trăm dự án, giải quyết cho hàng ngàn lượt người vay, tính đến tháng 8 năm 2010, LĐLĐ Hải Dương đang triển khai cho vay 28 dự án với tổng số tiền cho vay trên 1 tỷ đồng, hỗ trợ giải quyết việc làm cho 135 lao động, trong đó thu hút mới 98 lao động Nhờ được vay vốn tạo việc làm với lãi suất ưu đãi, những hộ gia đình được vay vốn với mức vay từ 10-20 triệu đồng cùng với vốn

tự có của gia đình và huy động từ các nguồn khác đã đầu tư cho chăn nuôi và trồng trọt, dịch vụ đã mang lại thu nhập bình quân từ 6 đến 8 triệu đồng/ người/năm Ngoài việc duy trì mô hình làm kinh tế để tăng thu nhập, ổn định đời sống hàng ngày, nhiều

hộ đã thực sự thoát nghèo, sửa sang lại nhà cửa, mua sắm tiện nghi gia đình (Ngân hàng CSXH tỉnh Hải Dương, 2010)

Điển hình như LĐLĐ huyện Thanh Miện, từ năm 2006 đến nay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đã hỗ trợ cho 13 dự án vay với tổng số tiền 427 triệu đồng Các CĐCS đã cho 35 hộ nghèo vay, tạo được việc làm mới cho 78 lao động với mức thu nhập bình quân từ 650.000 -700.000đồng/người/tháng Nguồn vốn được tập trung cho các Công đoàn cơ sở ở vùng sâu, vùng xa hay Công đoàn cơ sở có nhiều đoàn viên gặp khó khăn về vốn để phát triển sản xuất kinh doanh Mức vay bình quân khoảng 32 triệu đồng một dự án, dự án được vay mức cao nhất là 50 triệu đồng, thấp nhất là 25 triệu đồng Tiêu biểu như dự án sản xuất bàn ghế học sinh của chị Hoàng Thị Thanh – Công nhân Hạt đường bộ huyện Thanh Miện, nguồn vay này đã được đầu tư để mua máy móc, thiết bị Hiện dự án đã thu hút thêm 5 lao động mới vào làm việc với mức thu nhập 120.000đ/ngày công Hay Dự án chăn nuôi gia súc của chị Trần Thị Vinh - Chủ tịch Công đoàn trường Tiểu học Hùng Sơn, với số tiền 40 triệu đồng, chị đã đầu tư mua thêm con giống mới, mở rộng mô hình VAC tạo việc làm ổn định cho 10 lao động mới, với thu nhập từ 700.000 -

800.000 đồng/người/ tháng (Liên đoàn lao động tỉnh Hải Dương, 2010)

Để nguồn vốn đến đúng đối tượng và sử dụng đúng mục đích, LĐLĐ tỉnh

đã hướng dẫn qui trình và tạo mọi thuận lợi để CNVC, LĐ được giải quyết vốn

Trang 32

vay sớm Bên cạnh đó, công đoàn cấp trên cơ sở cũng chỉ đạo các công đoàn cơ

sở quản lý vốn vay của đoàn viên mình Qua đánh giá của Ngân hàng Chính sách

- xã hội Hải Dương CNVC, LĐ đã sử dụng vốn đảm bảo, đúng mục đích, trả đúng hạn Có thể thấy, Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đã hỗ trợ kịp thời đối với nhiều gia đình người lao động trong tỉnh Tuy nhiên, với số lượng CNVC,

LĐ lớn như Hải Dương (118 nghìn) thì nguồn quỹ này còn quá nhỏ so với nhu

cầu vay vốn của họ(Long Giang và Ngọc Phúc, 2010).

* Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ

Nhờ biết tận dụng tối đa nguồn vốn giải quyết việc làm, giải ngân kịp thời đến đúng đối tượng thu hưởng nên trong hơn 11 năm qua, Ngân hàng CSXH tỉnh Phú Thọ đã cho vay trên 23.000 lượt khách hàng là các tổ hợp sản xuất, hộ gia đình vay số tiền 250 tỷ đồng, góp phần tạo thêm việc làm cho nhiều lao động nông thôn và nâng tổng dư nợ đến 31/10/2013 đạt 2.740 tỷ đồng với 10 chương

trình tín dụng ưu đãi (Ngân hàng CSXH tỉnh Phú Thọ, 2013)

Để đồng vốn đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên quê hương đất Tổ - Phú Thọ, trong những năm qua, Ngân hàng CSXH tỉnh Phú Thọ đã bám sát chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, chương trình phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương, triển khai có hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi Thông qua các biện pháp đồng bộ như: Tổ chức xây dựng mạng lưới Điểm giao dịch lưu động tại các xã, phường, tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn; song song đó, cán bộ tín dụng chính sách không quản ngại, khó khăn, vất vả, thường xuyên bám sát cơ sở, hướng dẫn hộ vay vốn cách thức sử dụng vốn vay đúng mục đích, đạt hiệu quả góp phần vào chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội trên địa bàn

Với sự phối hợp, giúp đỡ của Ngân hàng CSXH huyện, Ban thường vụ Huyện đoàn Hạ Hòa đã tập trung chỉ đạo Đoàn các xã, thị trấn củng cố chất lượng hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn Hiện tại, Huyện đoàn đang quản lý 71 Tổ tiết kiệm và vay vốn, với tổng dư nợ đạt gần 50 tỷ đồng

Hầu hết số Tổ trưởng và Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn được bầu chọn công khai, đúng quy định, đều là những cán bộ Đoàn có phẩm chất đạo

Trang 33

đức, tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc Chính các Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn là những người vừa được tham gia tập huấn nghiệp vụ tín dụng chính sách, KHKT, vừa trực tiếp hiểu rõ nhu cầu vay vốn, sử dụng vốn vay

ưu đãi của người dân, nên đã góp sức, chung tay cùng cán bộ ngân hàng giải ngân, nguồn vốn ưu đãi kịp thời, thuận lợi đến đúng đối tượng được thụ hưởng

(Hạ Hòa và Phương Thảo, 2013)

* Kinh nghiệm tại Vĩnh Phúc

Với Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc, công tác nâng cao nhận thức, năng lực quản lý và tăng dư nợ nguồn vốn vay cho thanh niên được xác định là một việc làm quan trọng

và cần thiết Trong thời gian qua, các cấp bộ Đoàn trong tỉnh Vĩnh Phúc đã chủ động phối hợp với Ngân hàng CSXH cùng cấp ký hợp đồng nhận uỷ thác, triển khai các chương trình nguồn vốn hỗ trợ thanh niên học tập, phát triển sản xuất, xoá đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng ngay tại địa phương

Để công tác vay vốn có hiệu quả, ngày 12/6/2009, Ban thường vụ Tỉnh Đoàn

đã triển khai Đề án nâng cao nhận thức, năng lực quản lý và tăng dư nợ nguồn vốn vay cho thanh niên quản lý giai đoạn 2009- 2012 Với các nội dung, giải pháp hết sức

cụ thể nhằm giúp các cấp bộ Đoàn có cơ sở xây dựng kế hoạch, mục tiêu và là căn cứ tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền tạo điều kiện để tổ chức Đoàn tham gia có hiệu quả trong hoạt động nhận uỷ thác từ nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ thông qua Ngân hàng chính sách xã hội Bên cạnh đó BTV Tỉnh Đoàn đã tham mưu trực tiếp với đồng chí Phó chủ tịch UBND tỉnh và Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách

xã hội tỉnh công văn số 2868/UBND-KT3 về việc tăng cường chỉ đạo Đoàn thanh niên thực hiện nhận uỷ thác vay vốn tín dụng chính sách phát triển kinh tế; thành lập các đoàn công tác trực tiếp làm việc với các Phòng giao dịch của Ngân hàng chính sách các huyện, thị và cấp uỷ, chính quyền cơ sở trong việc tháo gỡ cơ chế nhận uỷ thác cho vay; tháo gỡ tại 67 Đoàn xã, phường, thị trấn trong tỉnh gặp khó khăn, vướng mắc về

cơ chế và nghiệp vụ chuyên môn trong công tác vay vốn, quản lý nguồn vốn và hoạt

động của Tổ tiết kiệm và vay vốn ở các cơ sở (Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc, 2011)

Do làm tốt công tác chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với Ngân hành chính sách, kết quả nhận ủy thác vốn vay cho thanh niên đã tăng lên đáng kể: Cuối năm 2008

Trang 34

tổng dư nợ do Đoàn thanh niên quản lý là 18 tỷ đồng, nhưng đến hết 30/9/2009 tổng

dư nợ đạt 39,5 tỷ đồng Nhiều đơn vị trở thành những điểm sáng trong việc huy động nguồn vốn uỷ thác cho thanh niên, tiêu biểu như Đoàn TN xã Hướng Đạo (Tam Dương) từ 0 đồng tăng lên 2,4 tỷ đồng; Đoàn TN thị trấn Yên Lạc (Yên Lạc)

từ 0 đồng lên 1,2 tỷ đồng; Đoàn thanh niên xã Ngọc Thanh (Phúc Yên) từ 0 đồng lên 1,7 tỷ đồng; Đoàn TN xã Thanh Trù (Vĩnh Yên) từ 0 đồng lên 1,2 tỷ đồng… Thông qua các nguồn vốn, toàn tỉnh đã giúp 3150 hộ gia đình có vốn phục vụ cho học tập và phát triển sản xuất, góp phần thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói, giảm nghèo và việc làm trong giai đoạn 2006-2010 và những

năm tiếp theo (Lê Quang Vinh, 2011).

* Bài học kinh nghiệm đối với huyện Ss nói riêng và Hà Nội nói chung

Từ những kinh nghiệm của các tỉnh về cấp tín dụng ưu đãi cho thanh niên, có tác dụng tham khảo trong công tác tín dụng ưu đãi đối với thanh niên tại Hà Nội

Thứ nhất: Về nguồn vốn để giải quyết việc làm cho thanh niên là của toàn

Đảng - toàn dân, vì một tương lai của đất nước Do đó cần có sự lỗ lực của tất cả mọi người, trước hết là sự quan tâm của Đảng, Nhà nước hàng năm cần dành một phần ngân sách và có những quy định cụ thể cho các địa phương phải trích một tỉ lệ nhất định từ nguồn vượt thu để để bổ sung nguồn vốn cho Ngân hàng CSXH tăng nguồn lực cho chương trình giải quyết việc làm cho thanh niên, mặt khác cần đa dạng hoá các nguồn lực trong cộng đồng, hợp tác quốc tế về kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính, nguồn vốn viện trợ nước ngoài thông qua các tổ chức quốc tế, các cơ quan Liên Hiệp quốc

Thứ hai: Về hình thức giải ngân: Giải ngân nhanh chóng, kịp thời giải ngân

nguồn vốn mới và vốn quay vòng không để tồn đọng vốn Tiền vay được giải ngân

trực tiếp cho thanh niên vay (thanh niên làm hồ sơ vay vốn) tại điểm giao dịch của

Ngân hàng CSXH được đạt tại các xã, thị trấn

Thứ ba: Triển khai tổ chức thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi một cách

linh hoạt mà vẫn đảm bảo hiệu quả

Thứ tư: Phải tăng cường năng lực cho đội ngũ các bộ các tổ chức hội, đoàn

thể và Ban quản lý các tổ tiết kiệm và vay vốn và không ngừng nâng cao nâng cao

Trang 35

vai trò quản lý, kiểm tra, giám sát của các tổ chức hội, đoàn thể nhận làm uỷ thác và các tổ tiết kiệm và vay vốn tránh tình trạng vai trò của các tổ chức hội, đoàn thể nhận làm uỷ thác bị lu mờ.

Thứ năm: Chuẩn hoá các tiêu chí xây dựng các đối tượng được thụ hưởng

các chương trình tín dụng ưu đãi của Nhà nước Trong đó xây dựng đối tượng tại địa phương cần có sự minh bạch, công bằng Tổ chức điều tra, xác định và phân loại

hồ sơ của các thanh niên để có biện pháp hỗ phù hợp

Thứ sáu: Hoạt động của ngân hàng phải công khai, minh bạch, đúng tự

nguyện của thanh niên Thủ tục đơn giản, phục vụ tại các xã,thị trấn

Trang 36

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Khái quát về huyện Ss, thành phố Hà Nội

3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

a Vị trí địa lý

Sóc Sơn là huyện ngoại thành, nằm cách trung tâm thành phố khoảng 35km

về phía Bắc, diện tích đất tự nhiên là 30.651,24ha, trải từ 22043’ đến 22046’ vĩ độ Bắc và 105075’ đến 105097’ độ kinh Đông Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Đông giáp hai tỉnh là Bắc Ninh và Bắc Giang, phía Nam giáp huyện Đông Anh thành phố Hà Nội, giáp ranh với 6 huyện Địa hình chia thành 3 vùng: vùng ven sông, vùng đồi gò thấp và vùng núi cao, với 4,557ha rừng phòng hộ và bản vệ môi trường Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình 1500mm/năm

Nằm ở cửa ngõ Thủ đô đi Tây Bắc, Sóc Sơn là một đầu mối giao thông quan trọng nối liền Thủ đô Hà Nội với các vùng công nghiệp, các trung tâm dịch

vụ lớn trong khu vực tam giác kinh tế thông qua các tuyến đường: quốc lộ số 3

từ đầu phía Bắc Cầu Đuống qua huyện Đông Anh đến Sóc Sơn đi Việt Bắc; đường quốc lộ số 2 từ Phù Lỗ đi Phúc Yên, Vĩnh Yên lên Tây Bắc; đường 16 từ Phù Lỗ qua cầu Đò Lo sang huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh; đường Đò Vát đi

từ Nỉ sang huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang; tuyến đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài nối liền với nội thành Hà Nội; đường số 18 nối liền vành đai kinh

tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Ngoài ra, trên địa bàn còn có cảng hàng không sân bay quốc tế Nội Bài và tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên chạy qua ga Đa Phúc và ga Trung Giã nằm ở hai đầu của huyện

Theo quy hoạch phát triển Thủ đô Hà Nội, Sóc Sơn là một thành phố vệ tinh của Thủ đô lấy sông Hồng làm trung tâm Đó là điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, giao lưu kinh tế, văn hoá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đặt nền tảng cho việc phát triển công nghiệp,

Trang 37

thương mại, du lịch và dịch vụ.

b Về địa hình

Sóc Sơn thuộc vùng trung du nằm ở phía Tây Nam của dãy núi Tam Đảo, địa hình đa dạng, đất thấp dần từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, hình thành ba vùng rõ rệt:

Vùng đồi gò ở phía Tây Bắc bao gồm 5 xã là Bắc Sơn, Nam Sơn, Hồng Kỳ, Minh Trí, Minh Phú với nhiều đồi xen kẽ những cánh đồng nhỏ hẹp, đất bị xói mòn, chua và bạc màu nặng Tổng diện tích của cả vùng là 12.587,61ha trong đó đất nông nghiệp là 3.157ha, đất lâm nghiệp là 5.440,3ha với độ cao trung bình từ 15 - 200m, sườn núi có độ dốc 40 - 45 độ

Vùng đất bằng bao gồm 8 xã và một thị trấn là Tân Minh, Quang Tiến, Tân Dân, Hiền Ninh, Phù Linh, Trung Giã, Mai Đình, Tiên Dược và Thị trấn Sóc Sơn với tổng diện tích lầ 7.578,63ha, trong đó đất nông nghiệp có 3.346,63ha, đất lâm nghiệp có 1.338ha

Vùng đất trũng ven sông bao gồm 12 xã là Thanh Xuân, Phù Lỗ, Việt Long, Kim Lũ, Xuân Giang, Phú Minh, Phú Cường, Đông Xuân, Đức Hoà, Tân Hưng, Xuân Thu và Bắc Phú với tổng diện tích là 10.485ha, trong đó đất nông nghiệp là 6.172ha, đất lâm nghiệp chỉ có 18,63ha

c Về đất đai, khoáng sản

Sóc Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 30.651,24ha trong đó đất nông nghiệp là 12.675,63ha, chiếm 41,07%, đất lâm nghiệp là 6.796,93ha chiếm 22,18% với 3 loại đất chính:

Loại đất đỏ vàng trên đá phiến thạch sét và dốc tụ, nghèo dinh dưỡng, tầng canh tác mỏng không thuận lợi cho việc trồng các loại cây ngắn ngày nhưng phù hợp cho việc trổng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc Đây là loại đất chính ở vùng đồi gò của huyện

Loại đất phù sa của sông Hồng và các sông khác được bồi và không được bồi

có tầng loang nổ, nghèo dinh dưỡng, tầng canh tác mỏng phù hợp với các loại cây

ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau màu Loại đất này chủ yếu ở vùng đất bằng của huyện

Trang 38

Loại đất phù sa được bồi của các con sông Đây là loại đất chính của vùng đất trũng, trong đó có 1.000ha thường bị úng ngập tập trung ven sông Cầu và hạ lưu sông

Cà Lồ có cốt từ 3,5-5m Đây là vùng thuận lợi về thuỷ lợi phù hợp cho việc trồng lúa, rau màu, nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi gia cầm

Sóc Sơn có nhiều loại khoáng sản như: vàng, thiếc, nhôm, kẽm, cát vàng, đất sét cao lanh Trong các loại khoáng sản đáng chú ý nhất là đất sét cao lanh với trữ lượng và chất lượng tương đối lớn, ước tính vào khoảng 3 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở 2 xã là Phù Linh và Minh Phú Các mỏ đất sét cao lanh phần lớn lộ thiên rất

dễ khai thác, có thể xây dựng các ngành công nghiệp khai thác, tinh chế cao lanh, phục vụ công nghiệp sản xuất xi măng trắng, sứ xây dựng và sứ công nghiệp Ngoài

ra, sông Cầu và sông Công đoạn trên địa bàn huyện có nguồn cát vàng phục vụ xây dựng cơ bản rất tốt, hàng năm có thể khai thác hàng trăm ngàn mét khối cát và hàng chục ngàn mét khối sỏi

Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Sóc Sơn năm 2013

Trang 39

d Về mặt khí hậu thời tiết

Sóc Sơn nằm ở vùng trung du, là điểm tiếp nối giữa vùng núi và vùng đồng bằng nên khí hậu thời tiết mang nét đặc trưng của cả hai vùng, một năm có hai mùa

rõ rệt là mùa nóng ấm và mùa khô hanh Giữa hai mùa, có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo nên 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Nhiệt độ thấp nhất trong năm vào khoảng tháng 1, tháng 2 với nhiệt độ trung bình 17 - 180C; nhiệt độ cao nhất trong năm vào khoảng tháng 6, tháng 7 với nhiệt độ trung bình 31 - 320C Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1.343mm, trong đó năm cao nhất là 1.952mm, năm thấp nhất là 915mm Tuy nhiên, lượng mưa phân bổ không đều, có năm vào mùa khô mấy tháng không có mưa Thông thường lượng mưa thấp nhất vào khoảng tháng 1, tháng 2 với khoảng 15 - 16mm, cao nhất vào tháng 7, tháng 8 khoảng 350 - 400mm Độ ẩm trung bình các tháng trong năm vào khoảng 74 - 75% Hướng gió thịnh hành là hướng Đông Nam vào mùa nóng ẩm và hướng Đông Bắc vào mùa khô hanh

3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

a Đặc điểm dân số, lao động

Chính quyền và nhân dân huyện Ss đã có nhiều cố gắng khắc phục khó khăn phát huy lợi thế, khai thác tiềm năng sẵn có của huyện nên đã tạo được tốc độ tăng trưởng tương đối khá, văn hóa - xã hội có tiến bộ, đặc biệt bước đầu đã có những chuyển dịch cơ cấu lao động, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, để thấy rõ được sự phát triển đó ta nhìn số liệu về dân số và lao động của huyện Ss năm 2013 được nêu tại Bảng 3.2

Sóc Sơn là một huyện có tiềm năng lớn về đất đai và lao động Dân số huyện

có khoảng 300.000 người, với gần 71.000 hộ dân trong đó sản xuất nông nghiệp là 54.649 hộ - chiếm 76,48% năm 2013, lao động trong ngành sản xuất nông nghiệp vẫn cao chiếm 60,72%, trong khi đó, lao động trong ngành sản xuất phi nông nghiệp còn thấp chỉ chiếm 39,28 % Cơ cấu lao động phân theo các ngành như sau:

Trang 40

Bảng 3.2 Tình hình dân số lao động huyện Ss năm 2013

Số lượng Tỷ lệ (%)

3.4 Lao động không có việc làm LĐ 51.899 30,13

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Ss)

Sóc Sơn có tổng số lao động vào khoảng 172.251 lao động trong đó số lao động trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp chiếm một tỉ lệ rất lớn, khoảng 61,25% tổng số lao động của huyện, lĩnh vực ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm khoảng 13,78%, trong khi lĩnh vực xây dựng vận tải rất ít chỉ khoảng 7,75% Cơ cấu lao động trong lĩnh vực ngành nghề thể hiện trong bảng 3.3:

Bảng 3.3 Tình hình phân bổ lao động theo lĩnh vực ngành nghề của

2013

Số lượng Tỷ lệ (%)

1.1 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 23.023 13,78

b Đặc điểm văn hóa, y tế, giáo dục

Về văn hóa xã hội: Là vùng đất địa linh, nhân kiệt: có Đền thờ Phù Đổng

Ngày đăng: 04/04/2017, 14:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2008), Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2008
3. Bộ Lao động-TB&XH - UB Kế hoạch nhà nước (1992), Thông tư hướng dẫn về chính sách cho vay đối với các dự án nhỏ giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn về chính sách cho vay đối với các dự án nhỏ giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng
Tác giả: Bộ Lao động-TB&XH - UB Kế hoạch nhà nước
Năm: 1992
4. Bộ Nông nghiệp và PTNT - Trung ương Đoàn (2006), Nghị quyết liên tịch về phát huy vai trò của thanh niên tham gia đẩy mạnh CNH0-HĐH nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2006-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết liên tịch về phát huy vai trò của thanh niên tham gia đẩy mạnh CNH0-HĐH nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT - Trung ương Đoàn
Năm: 2006
5. Bộ Tài chính (2008), Thông tư hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương về kinh phí quản lý quỹ quốc gia về việc làm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương về kinh phí quản lý quỹ quốc gia về việc làm
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
6. Bùi Hoàng Anh (2000), Tín dụng Ngân hàng phục vụ đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ, Tạp chí Ngân hàng số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng phục vụ đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ
Tác giả: Bùi Hoàng Anh
Năm: 2000
7. Chính phủ (2002), Nghị định về tín dụng đối với thanh niên và các đối tượng khác, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về tín dụng đối với thanh niên và các đối tượng khác
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
8. Chính phủ - Trung ương Đoàn (2012), Nghị quyết liên tịch của Chính phủ và Ban chấp hành Trung ương Đoàn, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết liên tịch của Chính phủ và Ban chấp hành Trung ương Đoàn
Tác giả: Chính phủ - Trung ương Đoàn
Năm: 2012
9. Hạ Hòa, Phương Thảo (2013), Hiệu quả từ nguồn quỹ hỗ trợ nông dân, tỉnh Phú Thọ, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả từ nguồn quỹ hỗ trợ nông dân
Tác giả: Hạ Hòa, Phương Thảo
Năm: 2013
10. Lê Quang Vinh (2011), Giải pháp tăng cường sử dụng vốn vay giải quyết việc làm cho thanh niên tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giải pháp tăng cường sử dụng vốn vay giải quyết việc làm cho thanh niên tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Lê Quang Vinh
Năm: 2011
11. Liên bộ Lao động - TB&XH – Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Thông tư liên tịch hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 của Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 của Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm
Tác giả: Liên bộ Lao động - TB&XH – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2008
12. Liên đoàn lao động tỉnh Hải Dương 2010, Báo cáo điển hình tiên tiến trong việc thực hiện vay vốn giải quyết việc làm năm 2010, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điển hình tiên tiến trong việc thực hiện vay vốn giải quyết việc làm năm 2010
13. Long Giang, Ngọc Phúc (2012), Hải Dương với sử dụng hiệu quả vốn vay ưu đãi, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Dương với sử dụng hiệu quả vốn vay ưu đãi
Tác giả: Long Giang, Ngọc Phúc
Năm: 2012
14. Ngân hàng chính sách xã hội (2003), Quyết định V/v ban hành quy chế hoạt động của Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định V/v ban hành quy chế hoạt động của Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
Tác giả: Ngân hàng chính sách xã hội
Năm: 2003
15. Ngân hàng Chính sách xã hội (2008), Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội
Năm: 2008
16. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hải Dương (2010), Báo cáo tổng kết công tác phối hợp với các hội đoàn thể trong vay vốn, giải quyết việc làm năm 2010, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác phối hợp với các hội đoàn thể trong vay vốn, giải quyết việc làm năm 2010
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hải Dương
Năm: 2010
18. Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội (2013), Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội
Năm: 2013
19. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình tín dụng ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
21. Quốc hội (2012), Luật Lao động năm 2012, Hà Nội 22. Quốc hội (2005), Luật Việc làm năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Lao động năm 2012", Hà Nội22. Quốc hội (2005), "Luật Việc làm năm 2013
Tác giả: Quốc hội (2012), Luật Lao động năm 2012, Hà Nội 22. Quốc hội
Năm: 2005
23. Sở Lao động Thương binh và Xã hội (2013), Báo cáo kết quả thực hiện công tác cho vay vốn quỹ Quốc gia giải quyết việc làm năm 2012 và năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tác cho vay vốn quỹ Quốc gia giải quyết việc làm năm 2012 và năm 2013
Tác giả: Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2013
24. Sở Lao động Thương binh và Xã hội (2013), Báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Tác giả: Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Thời hạn cho vay - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 2.1 Thời hạn cho vay (Trang 22)
Bảng 3.3 Tình hình phân bổ lao động theo lĩnh vực ngành nghề của - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 3.3 Tình hình phân bổ lao động theo lĩnh vực ngành nghề của (Trang 40)
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Sóc sơn - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Sóc sơn (Trang 43)
Bảng 3.6 Chất lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 3.6 Chất lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn (Trang 46)
Bảng 3.7 Tình trạng việc làm của thanh niên năm 2013 - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 3.7 Tình trạng việc làm của thanh niên năm 2013 (Trang 46)
Bảng 4.1 Số thanh niên được vay vốn theo đơn vị hành chính - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 4.1 Số thanh niên được vay vốn theo đơn vị hành chính (Trang 54)
Bảng 4.3 Số vốn vay phân theo địa giới hành chính - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 4.3 Số vốn vay phân theo địa giới hành chính (Trang 58)
Bảng 4.4 Số vốn vay phân theo thời hạn vay - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 4.4 Số vốn vay phân theo thời hạn vay (Trang 59)
Bảng 4.5 Sử dụng vốn vay đầu tư vào sản xuất nông nghiệp - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 4.5 Sử dụng vốn vay đầu tư vào sản xuất nông nghiệp (Trang 61)
Bảng 4.8 Tình hình trả nợ khoản vốn vay của thanh niên huyện Ss - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 4.8 Tình hình trả nợ khoản vốn vay của thanh niên huyện Ss (Trang 67)
Sơ đồ 4.1 Lý do sai mục đích - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Sơ đồ 4.1 Lý do sai mục đích (Trang 70)
Bảng 4.11 Thu nhập hỗn hợp của các hộ điều tra - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 4.11 Thu nhập hỗn hợp của các hộ điều tra (Trang 71)
Bảng 4.13 Mô tả việc làm mới được tạo nguồn vốn vay - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 4.13 Mô tả việc làm mới được tạo nguồn vốn vay (Trang 72)
Bảng 4.15 Thu nhập của thanh niên trước và sau khi sử dụng vốn vay - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 4.15 Thu nhập của thanh niên trước và sau khi sử dụng vốn vay (Trang 75)
Bảng 4.16 Quy mô sản xuất trước và sau khi sử dụng vốn vay - Luận văn nghiên cứu sử dụng vốn vay từ ngân hàng CSXH để giải quyết việc làm cho thanh niên
Bảng 4.16 Quy mô sản xuất trước và sau khi sử dụng vốn vay (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w