1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI khu vực trung du và miền núi phía bắc

66 612 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 165,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tìm hiểu thực trạng liên kết vùng trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khu vực trung du và miền núi phía bắc. Đề tài đưa ra cơ sở về lợi thế so sánh, thế mạnh của vùng, tình hình tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong vùng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NĂM 2015

LIÊN KẾT VÙNG TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Mã số: CS2015-EC-008

Chủ nhiệm đề tài: ThS Trịnh Thị Thu Trang

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I- CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ LIÊN KẾT VÙNG TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.12 1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 12

1.2 Lý luận chung về liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 13

1.2.1 Một số khái niệm 13

1.2.2 Vai trò của liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 15

1.2.3 Nguyên tắc phân bố và điều kiện thực thi liên kết vùng 16

1.2.4 Các hình thức liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 19

1.3 Kinh nghiệm thực hiện liên kế vùng trong thu hút FDI tại vùng Kinh tế Trọng điểm Miền Trung 20

1.3.1 Vị trí chiến lược của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 20

1.3.2 Tác động của liên kết vùng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài tại vùng Kinh tế Trọng điểm Miền Trung 22

1.3.3 Bài học kinh nghiệm nhằm phát triển liên kết vùng trong thu hút FDI ở khu vực TDMNPB 24

CHƯƠNG II- THỰC TRẠNG LIÊN KẾT VÙNG TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC 26

2.1 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc 26

2.1.1 Cơ sở liên kết vùng ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc 26

2.1.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế xã hội của khu vực Trung du và miền núi phía Bắc 33

2.1.3 Thực trạng thu hút FDI vào vùng Trung du và miền núi phía Bắc 37 2.2 Liên kết vùng trong thu hút FDI tại khu vực trung du và miền núi

Trang 3

2.2.1 Liên kết dọc 43

2.2.2 Liên kết ngang 45

2.3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện liên kết vùng trong thu hút FDI ở khu vực TDMNPB 53

2.3.1 Những kết quả đạt được 53

2.3.2 Hạn chế 54

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 54

CHƯƠNG III- GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY LIÊN KẾT VÙNG TRONG THU HÚT FDI Ở KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC 56

3.1 Định hướng trong liên kết vùng nhằm thu hút FDI vào các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020 56

3.2 Giải pháp thúc đẩy liên kết vùng trong thu hút FDI vào khu vực Trung du và miền núi phía Bắc 57

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch vốn FDI theo vùng, có sự liên kết giữa các địa phương trong vùng 57

3.2.2 Xây dựng thể chế, cơ chế thực hiện liên kết vùng trong thu hút đầu tư FDI vào khu vực trung du miền núi phía Bắc 59

3.2.3 Phát triển tầm nhìn, mục tiêu của liên kết vùng trong thu hút FDI 61

3.2.4 Các chính sách để phối hợp và thực hiện liên kết vùng trong thu hút FDI 62

3.2.5 Tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh liên kết vùng trong thu hút FDI 64

3.2.6 Phối hợp xúc tiến đầu tư toàn khu vực Trung du miền núi phía Bắc 64

3.2.7 Cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn khu vực 66

3.2.8 Xây dựng đồng bộ hạ tầng giao thông liên tỉnh và quốc tế, nhất là hạ tầng giao thông đường bộ 66

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTNN Đầu tư nước ngoài

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct InvestmentGDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic ProductKCN Khu công nghiệp

KTTĐMT Kinh tế trọng điểm miền Trung

PCI Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh Provincial Competitiveness

IndexTDMNPB Trung du miền núi phía Bắc

TNHH Trách nhiệm hữu hạng

VCCI Phòng Thương mại Công

nghiệp Việt Nam

Vietnam Chamber ofCommerce and Industry

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh vùng TDMNPB… 33Bảng 2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo vùng kinh tế……… 37Bảng 2.3: Tỷ trọng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Sau hơn 20 năm thực hiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, các dự án

có vốn FDI đã có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành phố của Việt Nam Tuy nhiên,các tỉnh miền núi –trung du phía Bắc thu hút không đáng kể số dự án và vốnFDI Tính đến 31 tháng 12 năm 2011, các tỉnh miền núi – trung du phía Bắc làmột trong hai khu vực có kết quả thu hút FDI thấp nhất trong cả nước cả về số

dự án và vốn đầu tư (chỉ cao hơn khu vực Tây Nguyên) C

Thực tế cho thấy, các địa phương thuộc khu vực trung du và miền núi phíaBắc vẫn cạnh tranh với nhau trong việc thu hút FDI dẫn đến việc thu hút các dự

án một cách ít có chọn lọc, đặc biệt làm cho các địa phương bị động trước cácnhà đầu tư nước ngoài dẫn đến việc phá vỡ quy hoạch ngành, vùng, lãnh thổ vàảnh hưởng đến lợi ích kinh tế chung của đất nước Việc phân bổ vốn và tổ chứccác hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch chỉ có 2 cấp là cấp quốc gia

và cấp địa phương, “bỏ quên” cấp vùng

Do vậy, nhóm tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng liên kết vùng trongthu hút FDI ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc nhằm nghiên cứu, đánh giámột cách có hệ thống tác động của việc liên kết giữa các địa phương đối vớihoạt động thu hút FDI trong khu vực, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải phápnhằm tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tác động của liên kết vùng đối với hoạt động thu hút FDI nhằm

đề xuất một số giải pháp tạo liên kết vùng nhằm thu hút FDI có hiệu quả ở khuvực trung du và miền núi phía Bắc trong thời gian tới

Trang 7

- Đánh giá thực trạng liên kết vùng trong thu hút FDI ở khu vực trung du vàmiền núi phía Bắc hiện nay.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh liên kết vùng trong thu hút FDI

ở khu vực Trung du và miền núi Phía Bắc

3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: trong 14 tỉnh thuộc khu vực trung du và miền núi phía

Bắc, tập trung nghiên cứu tại 6 tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Lào Cai,Bắc Kạn, Yên Bái

- Về thời gian:

+ Phần thực trạng : lấy số liệu từ năm 2012 đến 2014

+ Phần giải pháp : tập trung giải pháp để đẩy mạnh liên kết vùng đếnnăm 2020

+ Chỉ đề xuất các giải pháp liên quan đến kết quả nghiên cứu của đề tài

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin:

- Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập từ các xuất bản phẩm, các sổ sách,

báo cáo của Đảng, Chính phủ, Tổng Cục Thống Kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

- Thu thập số liệu sơ cấp: khảo sát những cán bộ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu

tư tại Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Lào Cai, Bắc Kạn, Yên Bái là nhữngtỉnh có kết quả thu hút FDI cao trong số các tỉnh khác trong vùng Chỉ khảo sátnhững cán bộ làm ở các phòng Kinh tế đối ngoại và Trung tâm tư vấn và xúctiến đầu tư là những bộ phận có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu hút FDI

Do số lượng các cán bộ làm trong các bộ phận này không lớn nên đề tài chỉ thựchiện khảo sát được 52 cán bộ

Trang 8

4.2 Phương pháp phân tích thông tin

Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tổ, phươngpháp so sánh

du và miền núi phía Bắc

Tiến sỹ Nguyễn Thị Bích Vân, Phó Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài –

Bộ kế hoạch và Đầu tư có bài viết trên tạp chí Việt báo tháng 11/2007 với tiêu

đề “Thu hút đầu tư là nhiệm vụ của các tỉnh” Nội dung bài viết nói về cuộccạnh tranh giữa các tỉnh trong hoạt động xúc tiến đầu tư kể từ khi thực hiện phâncấp về đầu tư cho các tỉnh theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2005 Tác giả nhậnđịnh, cuộc cạnh tranh giữa các tỉnh về xúc tiến đầu tư ngay trong một vùng dẫnđến chồng chéo, trùng lắp giữa các tỉnh Chưa có sự phối hợp để các hoạt độngđầu tư phù hợp với quy hoạch, dẫn đến các nhà đầu tư gặp khó khăn khi thựchiện dự án Tuy nhiên, bài viết chưa đề ra giải pháp để giải quyết tình trạnh này.[9]

Tác giả Lê Thế Giới đã có bài viết “Xây dựng mô hình hợp tác và liên kếtvùng trong phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” được in trong tạp chíKhoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 2(25) năm 2008 Nội dung bài viếttập trung làm rõ những hạn chế trong quá trình hợp tác và liên kết nội bộ vùng, vàdựa trên khuôn khổ phân tích đã luận giải các căn cứ khoa học và thực tiễn đểthiết kế mô hình phát triển các quan hệ liên kết vùng trong một tầm nhìn dài hạn.Qua đó xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trở thành vùng kinh tếnăng động với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, phát triển một cơ cấu kinh

Trang 9

tế vùng hợp lý, đa dạng với thế mạnh của công nghiệp lọc dầu, hóa chất và dịch

vụ chất lượng cao Việc đề xuất mô hình phát triển sự hợp tác và liên kết vùng làmột ý tưởng về một quy trình chung có tính nguyên tắc và những ván đề chủ yếu

mà một quan hệ liên kết vùng phải giải quyết để hướng đến hiện thực hóa cácmục tiêu hợp tác với hiệu quả cao.[5]

Đến năm 2010, Ban Chỉ đạo Tây Bắc phối hợp với Bộ kế hoạch và Đầu tưxuất bản kỷ yếu “Diễn đàn xúc tiến dầu tư vùng Tây Bắc 2010” Kỷ yếu này nêutổng quan về vùng Tây Bắc, bao gồm thực trạng kinh tế - xã hội, đánh giá nhữngyếu kém về hệ thống giao thông đường bộ, đường hàng không, hệ thống cungcấp điện, tình hình thu hút đầu tư, giới thiệu tiềm năng của từng tỉnh, kinh tế - xãhội của từng tỉnh, đề xuất quan điểm, định hướng thu hút đầu tư vào vùng Tàiliệu cũng tập hợp một danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào các tỉnh trên các lĩnhvực nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, phát triển kết cấu hạ tầng Hạn chếcủa tài liệu là không đưa ra các chính sách ưu đãi đặc thù hoặc những cam kết

về tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư

Gần đây nhất vào năm 2011 tiến sĩ Nguyễn Văn Huân có bài viết “Liênkết vùng từ lý luận đến thực tiễn” Bài viết đã đưa ra các lý luận cơ bản về liênkết vùng và thực trạng tình hình thực hiện liên kết vùng ở Việt Nam hiện nay.Bài viết đã phân tích thực trạng liên kết giữa các chủ thể vĩ mô, thực trạng liênkết giữa các chủ thể vi mô và mối liên kết giữa các chủ thể vĩ mô và chủ thể vi

mô, trong đó nhấn mạnh đến việc thiếu sự liên kết cụm ngành trong khu côngnghiệp và liên kết giữa các khu công nghiệp; thiếu liên kết giữa các doanhnghiệp chế biến với vùng nguyên liệu Tác giả đã phân tích các nguyên nhân củathực trạng từ đó đề xuất một số khuyến nghị để đẩy mạnh liên kết vùng Tuynhiên, bài viết chưa đưa ra các số liệu cụ thể mà chủ yếu là đề cập đến các vấn

đề lý luận trên phạm vi cả nước.[8]

Như vậy, các bài viết có liên quan đến vấn đề liên kết vùng và hoạt độngthu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam và các tỉnh, các khu vực đã

có tương đối nhiều Nhưng chưa có bài viết nào bàn về liên kết vùng để thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tập trung vào khu vực trung du và miền núi phíaBắc Do vậy, việc nghiên cứu và làm rõ vấn đề liên kết vùng trong thu hút vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc là cần thiết

và quan trọng Bài viết nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động liên kết vùng củacác tỉnh thuộc khu vực, các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất

Trang 10

các giải pháp nhằm nâng cao tính liên kết kinh tế trong khu vực, đặc biệt nhằmtăng cường thu hút FDI vào trong khu vực trong thời gian tới.

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:

Chương I - Những lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và liên kết vùngkinh tế

Chương II – Thực trạng liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ởkhu vực trung du và miền núi phía Bắc

Chương III – Giải pháp tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI khu vựctrung du và miền núi phía Bắc

Trang 11

CHƯƠNG I- CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ LIÊN KẾT VÙNG TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC

NGOÀI 1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam có đưa ra định nghĩa như sau về đầu tư

trực tiếp nước ngoài (FDI- Foreign Direct Investment): “Đầu tư trực tiếp FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”.

Theo Tổ Chức Thương Mại Thế giới (WTO): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay

"chi nhánh công ty"”.

Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế IMF đưa ra định nghĩa về FDI như sau: “FDI là

một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế của nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là dành quyền quản lý toàn bộ doanh nghiệp”.

Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng chung quy lại có thể hiểu: Đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản khác vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản

lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏi

một mối quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát củamột chủ thể cư trú ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nướcngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) FDI chỉ ra rằng chủ đầu tư phải có một mức độảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp cư trú ở các nền kinh tếkhác nhau

Trang 12

1.2 Lý luận chung về liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1 Một số khái niệm

Vùng là một khái niệm được sử dụng khá phổ biến trong thực tiễn nhưngcác ngành khoa học khác nhau lại có cách hiểu không giống nhau về khái niệmnày Địa lý học coi “vùng” là một đơn nguyên địa lý của bề mặt trái đất; kinh tếhọc hiểu “vùng” là một đơn nguyên kinh tế tương đối hoàn chỉnh trên phươngdiện kinh tế; xã hội học coi “vùng” là khu tụ cư có đặc trưng xã hội tương đồngcủa một loại người nào đó (ngôn ngữ, tôn giáo, dân tộc, văn hóa…) Song dùphân vùng như thế nào, quy mô vùng ra sao, lơn hay nhỏ đều thấy có nhữngđiểm chung nhất là: vùng có ranh giới nhất định, vùng là một không gian màmỗi hoạt động đều có sự tác động tương hỗ với nhau

Như vậy, vùng là một hệ thống bao gồm các mối liên hệ tương tác các bộphận cấu thành với các dạng liên hệ địa lý, liên hệ kỹ thuật, liên hệ kinh tế, liên

hệ xã hội trong hệ thống cũng như ngoài hệ thống Sự tồn tại của vùng là kháchquan và có tính lịch sử Quy mô và số lượng vùng có sự thay đổi theo các giaiđoạn phát triển của đất nước

Vùng kinh tế là “một bộ phận lãnh thổ nguyên vẹn của nền kinh tế quốcdân, có những dấu hiệu sau: chuyên môn hóa những chức năng kinh tế quốc dân

cơ bản; đồng thời nó có tính tổng hợp: được hiểu theo nghĩa rộng như là mốiquan hệ qua lại giữa các bộ phận cấu thành quan trọng nhất trong cơ cấu kinh tế

và cơ cấu lãnh thổ của vùng, coi vùng như một lãnh thổ toàn vẹn, đơn vị có tổchức trong bộ máy quản lý lãnh thổ nền kinh tế quốc dân.”

“Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạtđộng do các chủ thể kinh tế tự nguyện tiến hành để cùng đề ra và thực hiện cácchủ trương, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất, kinh doanh của cácbên tham gia nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng có lợinhất Được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, cùng bình đẳng, cùng cólợi thông qua hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên tham gia và trong khuôn khổpháp luật của các nhà nước Chính mối quan hệ liên kết đã đưa đến cho các chủthể kinh tế những cơ hội để nhận được những lợi ích lớn hơn, an toàn hơn”.Liên kết trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là tạo ra mối quan hệ ổn

Trang 13

công sản xuất chuyên môn hóa, nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng đơn vịtham gia liên kết, hoặc để cùng nhau tạo ra lợi thế chung, phân định hạn mứcđầu tư cho từng đơn vị thành viên nhằm bảo vệ quyền lợi cũng như lợi ích củacác bên Thu hút đầu tư nước ngoài là một hoạt động quan trọng trong phát triểnkinh tế xã hội của một quốc gia, khu vực, và việc thực hiện liên kết vùng trongthu hút FDI cũng đang trở thành vấn đề được các cấp chính quyền rất quan tâm.Cũng như liên kết kinh tế, liên kết vùng trong thu hút đầu tư nước ngoài diễn ratrên cả hai giác độ: vĩ mô và vi mô.

Ở tầm vĩ mô, liên kết vùng trong thu hút FDI thể hiện thông qua việc thiếtlập các liên minh giữa các quốc gia, địa phương hoặc vùng lãnh thổ để hìnhthành nên các quy chế trong thu hút đầu tư nước ngoài ở các mức độ khác nhau.Chính việc liên kết này đã giúp xác lập các không gian kinh tế rộng lớn hơn, antoàn hơn cho các hoạt động đầu tư của mỗi đối tác tham gia trên cơ sở phâncông và hợp tác lao động, phân bố dân cư hợp lý cho toàn vùng Liên kết ở tầm

vĩ mô là tiền đề tốt để thúc đẩy thiết lập và mở rộng các quan hệ liên kết kinh tế

ở tầm vi mô

Ở tầm vi mô, liên kết được thực hiện thông qua sự thiết lập các mối quan

hệ hợp tác giữa các chủ thể trong nền kinh tế Việc đẩy mạnh liên kết ở tầm vi

mô, đến một mức độ nhất định sẽ tác động ngược lại đối với liên kết vĩ mô, nóthúc đẩy các quan hệ liên kết vĩ mô phát triển, chuyển hóa theo hướng thuận lợicho liên kết vi mô phát huy tác dụng

Cho dù loại hình liên kết nào thì những lợi ích của liên kết vùng trong thuhút đầu tư nước ngoài có vai trò rất lớn, thể hiện trên các mặt sau đây:

- Tiết kiệm các nguồn lực nhờ giảm được chi phí cạnh tranh

- Tăng quy mô đầu tư nhằm thu hút các dự án quy mô lớn nhờ có phâncông lao động xã hội và phân bố dân cư hợp lý

- Tăng khả năng linh hoạt của mỗi bên trong việc phát huy thế mạnh

- Giảm thiểu các rủi ro nhờ cơ chế chia sẻ trách nhiệm giữa các bên tham gia

Như vậy: Liên kết vùng trong thu hút đầu tư nước ngoài là liên kết mang tính hợp tác bổ sung lẫn nhau giữa các địa phương có những nét tương đồng về

vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, phân bố dân cư… nhằm mục đích tăng cường sức hút đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các địa phương trong vùng.

Trang 14

Phương thức liên kết rất đa dạng, có thể là tập trung phát triển một hạt nhân trung tâm, xung quanh là các vệ tinh hoặc cũng có thể là mỗi địa phương lựa chọn thế mạnh riêng của mình, không ảnh hưởng đến các địa phương khác để thực hiện thu hút FDI.

1.2.2 Vai trò của liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.2.1 Tăng cường khả năng thu hút đầu tư nước ngoài của các tỉnh trong vùng

Các nhà đầu tư nước ngoài thích đầu tư vào những nơi có nhiều nguyên liệuthô, lao động, các nguồn tài nguyên khác Việc liên kết giữa các tỉnh trong việccung cấp những yếu tố đầu vào, về mặt chính sách, tạo môi trường đầu tư hấp dẫnhơn, tăng khả năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào các tỉnh trong vùng

Nếu các địa phương trong vùng thực hiện tốt công tác liên kết với nhau thì

có thể tận dụng lợi thế sẵn có của vị trí địa lý, lợi thế phát triển công nghiệp luyệnkim, khai thác mỏ, khả năng phát triển các khu vực kinh tế biên giới với TrungQuốc của các tỉnh Đông Bắc hay phát huy lợi thế phát triển công nghiệp thủy điệncủa các tỉnh khu vực Tây Bắc Tương lai quan hệ kinh tế xuyên biên giới với VânNam (Trung Quốc), với Lào và với khu vực Tiểu vùng Mê Kong, Miến Điện, TháiLan… cũng là một trong những lợi thế quan trọng để thực hiện thu hút đầu tư nướcngoài vào khu vực Những lợi thế này nếu chỉ riêng một địa phương xúc tiến thuhút FDI thì không thể phát huy được, chỉ bằng cách liên kết với nhau thì các địaphương trong vùng mới có thể tận dụng hết các lợi thế so sánh của vùng nhằm thuhút được nhiều vốn FDI cho khu vực

Liên kết vùng không chỉ bù đắp những khoảng trống, thiếu hụt nguồn lựcgiữa các địa phương mà còn gia tăng tính lợi ích nhờ hiệu quả kinh tế theo quy mô.Đây sẽ là điểm nhấn khi thực hiện thu hút FDI vào khu vực, đặc biệt là các dự ánlớn Ngoài ra liên kết vùng trong thu hút FDI cũng đảm bảo tính công bằng và cânbằng giữa các địa phương của vùng trong chiến lược phát triển khu vực TDMNPBvừa kích thích được tính cạnh tranh bình đẳng của các đô thị này trong thu hút FDI

1.2.2.2 Nâng cao tính hiệu quả trong việc thực hiện các tiêu chuẩn về môi trường

Ngày nay, các vấn đề về môi trường đã và đang là mối quan tâm của mọiquốc gia trên thế giới Để giải quyết các vấn đề của môi trường thế giới là tráchnhiệm không của riêng một hay một vài quốc gia mà đòi hỏi phải có sự tham gia

Trang 15

của mọi quốc gia trên thế giới Cũng với cách đặt vấn đề như vậy với phạm vimột quốc gia hay vùng lãnh thổ, để giải quyết vấn đề môi trường đòi hỏi phải có

sự hợp tác phối hợp giữa các địa phương

Hơn nữa, ảnh hưởng của việc vi phạm các quy định về môi trường thườngkhông giới hạn trong phạm vi các tỉnh vi phạm Đôi lúc ảnh hưởng đó lại gây tácđộng xấu hơn đến các địa phương khác xung quanh Có thể lấy ví dụ về một consông chảy qua địa bàn của nhiều tỉnh và phần thượng lưu bị ô nhiễm vì các chấtthải công nghiệp nhưng chính các tỉnh ở hạ lưu của con sông sẽ bị ảnh hưởng táchại nhiểu nhất Do đó, các tỉnh cần phải có sự liên kết cùng nhau thực hiện côngtác giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường

1.2.2.3 Phát triển năng lực điều hành của cán bộ địa phương

Nếu các tỉnh trong vùng hay lân cận liên kết chặt chẽ với nhau thì có thểtăng cường khả năng tự chủ của các đơn vị chính quyền địa phương và đẩymạnh quá trình phân cấp Liên kết làm cho mỗi tỉnh nhận ra rằng: Tỉnh có thểnâng cao trình độ phát triển nếu các tỉnh lân cận cũng đạt được trình độ pháttriển cao hơn Điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc tỉnh mình

mở rộng thị trường, đẩy mạnh sản xuất tạo thêm công ăn việc làm cho các laođộng trong tỉnh Các cán bộ địa phương cũng nhận thấy rằng: nâng cao trình độcủa các tỉnh lân cận không làm giảm đi cơ hội đạt được trình độ phát triển caocủa tỉnh mình, mà ngược lại còn giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển Do đó, cáctỉnh có trình độ, năng lực cao trong công tác lập kế hoạch, điều hành chínhquyền địa phương, quản lý ngân sách, phát triển và quản lý ngân sách sẽ chia sẻkinh nghiệm và chuyên môn với các tỉnh yếu kém, giúp các tỉnh đó đạt đến trình

độ phát triển cao hơn

1.2.3 Nguyên tắc phân bố và điều kiện thực thi liên kết vùng

1.2.3.1 Cơ sở của liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh vừa là cơ sở vừa là điều kiện quyếtđịnh việc lựa chọn cấu trúc kinh tế nói chung và các liên kết vùng trong thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng Lợi thế so sánh là cơ sở để phân công laođộng và chuyên môn hóa sản xuất dựa trên lãnh thổ Lợi thế cạnh tranh là điềukiện thúc đẩy thương mại quốc tế, nâng cao khả năng thu hút FDI vào trongvùng, đến lượt mình đầu tư nước ngoài sẽ ngày càng nâng cấp lợi thế cạnh tranhcủa vùng

Trang 16

- Lý thuyết lợi thế so sánh đã được David Ricardo (1817) cho rằng mỗi

nước nên chuyên môn hóa vào sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà nước đó cólợi thế so sánh (tương đối có hiệu quả hơn) và nhập khẩu sản phẩm mà nước đókhông có lợi thế so sánh (tương đối không hiệu quả hơn) Lý thuyết lợi thế sosánh đã góp phần tạo ra những căn cứ về chuyên môn hóa và liên kết thươngmại giữa các vùng nhằm phát huy những lợi thế so sánh mà vùng có được.Trong hoạt động đầu tư nước ngoài, các quốc gia, các doanh nghiệp sẽ tìm cáchđầu tư vào các khu vực, địa phương có khả năng chuyên môn hóa sản xuất, làmgiảm chi phí sản xuất để có thể thu được lợi nhuận cao Như vậy, nếu các địaphương có thể liên kết với nhau để tạo nên sự đồng bộ về cơ sở hạ tầng, vềnguồn nhân lực, giảm thểu chi phí thì sẽ có khả năng thu hút nhiều vốn FDI hơn

- Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của M Porter (1990) cho rằng

có 4 yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh Quốc gia/vùng: (i) Điều kiện yếu tố sảnxuất; (ii) Điều kiện cầu thị trường; (iii) Các ngành công nghiệp phụ trợ và liênquan; (iv) Đặc điểm môi trường kinh doanh vùng Sức mạnh của các yếu tố đó

có được nhờ vào sự liên kết giữa các chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh.các địa phương trong vùng và liên vùng nhằm tạo nên những lợi thế nhờ quy

mô, giảm chi phí, nắm bắt thông tin hệ thống chính xác, nâng cao kiến thức kỹnăng công nghệ thông qua lan tỏa kiến thức, và tổ chức không gian kinh tế hiệuquả từ đó nâng cao sức cạnh tranh trong thu hút FDI

Thương hiệu vùng và của các chủ thể kinh tế trong vùng là một nguồn lực

vô hình quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh của vùng và của các chủ thể kinh tế.Hình thành chủ yếu từ các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ và truyền thông với cácbên hữu quan, thương hiệu là kết quả của năng lực thị tường được các bên hữuquan đánh giá vượt trội trong nhiều năm Danh tiếng của một thương hiệu củavùng hay của một địa phương có mối liên hệ qua lại chặt chẽ với nguồn vốn xãhội của nó Nguồn vốn xã hội của một địa phương là các mối liên hệ giữa nó vớicác địa phương và tổ chức khác (các nhà cung cấp, các tổ chức chính phủ…) màtác động đến việc tạo ra giá trị Các quan hệ hữu hiệu cho phép các địa phươngtrong vùng tiếp cận nguồn lực của các bên tham gia bổ sung vào nguồn lực cơbản của mình Tiếp cận các nguồn lực như vậy sẽ giúp các tỉnh trong vùng tạo ragiá trị cao hơn Một mối liên hệ tích cực sẽ giúp các địa phương thiết lập đượccác liên minh với các đối tác tốt, từ đó nâng cao khả năng thu hút FDI của mình

Trang 17

Giá trị chiến lược của các nguồn lực được xác định bởi mức độ ảnh hưởngcủa chúng đến việc phát triển các khả năng và các năng lực cốt lõi và cuối cùngđến lợi thế cạnh tranh Năng lực cốt lõi phát sinh theo thời gian thông qua quátrình học tập, tích lũy một cách có tổ chức về cách thức khai thác các nguồn lực

và khả năng khác nhau Để thành công, các địa phương phải hướng tới các cơhội của môi trường sao cho khả năng của nó có thể khai thác được, tránh phảiđương đầu với những lĩnh vực mà mình có điểm yếu

Trên thực tế, mỗi địa phương trong khu vực trung du và miền núi phíaBắc đều có những đặc điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên và trình độ pháttriển, bên cạnh đó cũng có sự khác biệt tương đối về các lợi thế so sánh dựa trêncác năng lực cốt lõi Trong việc lựa chọn các lĩnh vực hợp tác, các địa phươngcần phân tích chuỗi giá trị để chọn ra các năng lực tạo giá trị cần được duy trì,nâng cấp hay phát triển và các năng lực cần thu hút từ bên ngoài

1.2.3.2 Các điều kiện để thực thi liên kết vùng trong thu hút FDI bền vững

Các cơ sở quan trọng tạo lập liên kết nội vùng và liên vùng có thể kể đếnnhư sau:

- Các lợi thế so sánh vùng có vai trò quan trọng trong việc hình thành hệthống phân công lao động và chuyên môn hóa; và do đó hình thành mối liên kếtnội vùng và liên vùng

- Lợi thế quy mô nhờ chuyên môn hóa Lợi thế nhờ quy mô tác động lantỏa đến các vùng khác nhờ sử dụng các nguyên liệu đầu vào và kiến thức, laođộng có kỹ năng… Với quy mô thị trường và chi phí giao thông giảm sẽ hìnhthành nên các cụm trung tâm công nghiệp với các cụm ngành có liên kết chuỗivới nhau, hay là hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp gắn liền với nó

là công nghiệp chế biến và cơ khí, dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp củavùng chuyên canh đó Với nguồn nguyên liệu dồi dào, sẵn có sẽ dễ thu hút cácdoanh nghiệp với các dự án đầu tư lớn đầu tư vào khu vực hơn

- Sự đồng thuận về thể chế và các nhóm xã hội chia sẻ lợi ích chung trong

đó có lợi ích phát triển riêng của địa phương Sự đồng thuận giữa quản lý vĩ mô

và các chủ thể kinh tế vi mô khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, đồng thuậngiữa nội vùng và liên vùng

Trang 18

- Sự đồng bộ về cơ chế chính sách, khung khổ thể và quản trị vùng trên cáckhía cạnh: (i) đảm bảo các quyền về tài sản (cả hứu hình và vô hình), tạo khungkhổ cho việc xây dựng và thực hiện các loại hợp đồng và cung cấp đầy đủ thông tincho các chủ thể; (ii) tạo ra sự công khai, minh bạch trong các chính sách và hoạtđộng của bộ máy công quyền trong thu hút đầu tư nước ngoài; và (iii) tạo điều kiệncho sự tham gia của dân cư vào quá trình hoạch định và thực thi chính sách.

- Hệ thống hạ tầng phát triển đồng bộ và hiện đại với các loại hình hạ tầngkhác nhau Hạ tầng trong nhiều trường hợp quyết định sự thành công hay thấtbại của các mối quan hệ liên kết nội vùng và liên vùng

1.2.4 Các hình thức liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.4.1 Liên kết dọc

Liên kết dọc là liên kết giữa cơ quan quản lý vùng lớn với vùng nhỏ.Liên kết này theo quan hệ phân cấp chính quyền giữa Trung ương và địaphương nên nặng tính mệnh lệnh hành chính (bắt buộc) và chủ thể chính làcác cấp quản lý theo thứ bậc trên – dưới

Loại liên kết này chủ yếu bao gồm các lĩnh vực liên kết trong xử lý cácvấn đề mang tính liên ngành: xây dựng quy hoạch phát triển ngành và vùng ởtừng địa phương; xây dựng và thực thi chính sách thu hút và phân bổ đầu tư;xây dựng và phát triển các sản phẩm chủ yếu; xây dựng hệ thống cơ sở hạtầng vùng, như đường sá, cảng biển, sân bay; cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc;bệnh viện, trường học, trung tâm nghiên cứu; xây dựng các khu, cụm côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; vùng sản xuất nông nghiệp; trungtâm thương mại, du lịch và dịch vụ; phát triển nguồn nhân lực và đào tạo; giảiquyết các vấn đề xã hội; bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên;bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và khắc phụccác thảm họa thiên tai;… Liên kết dọc trong thu hút FDI chủ yếu là giữa Bộ

Kế hoạch Đầu tư với các Sở Kế hoạch và đầu tư; liên kết quản lý ngành vàquản lý lãnh thổ địa phương

1.2.4.2 Liên kết ngang

Liên kết giữa các vùng (địa phương) với nhau, chủ yếu do các cơ quanquản lý cấp địa phương với nhau được gọi là liên kết theo chiều ngang và mangtính hành chính tự nguyện Loại hình liên kết này mới được quan tâm nhiều hơn

Trang 19

trong những năm gần đây Về lý thuyết, các lĩnh vực cần thiết phải phối hợphành động cũng giống như trong liên kết dọc giữa các cơ quan quản lý theo phâncấp (trung ương – địa phương) nêu trên, chỉ khác là cách thức tiến hành thì diễn

ra theo chiều ngang (giữa các địa phương với nhau) và chủ yếu mang tính tựnguyện Trong hoạt động xúc tiến đầu tư liên kết ngang được thực thi giữa các

Sở Kế hoạch và Đầu tư của các địa phương trong các vấn đề chính:

- Các bộ chuyên ngành liên kết trong xử lý các vấn đề mang tính liênngành

- Liên kết giữa các địa phương với nhau

Các liên kết chủ thể vĩ mô có thể trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và bảo vệmôi trường… cụ thể là:

- Phối hợp trong xây dựng quy hoạch phát triển ngành và vùng ở từngđịa phương

- Phối hợp trong việc hình thành chính sách thu hút và phân bổ đầu tư

- Xây dựng và phát triển các sản phẩm chủ yếu

- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng vùng như đường sá, cảng biển, sânbay, cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học, trung tâmnghiên cứu…

- Xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,vùng sản xuất nông nghiệp, trung tâm thương mại, du lịch và dịch vụ…

- Phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài

- Đào tạo và dạy nghề

- Bảo vệ, khai tác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Xây dựng các công trình, dự án xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường…

1.3 Kinh nghiệm thực hiện liên kế vùng trong thu hút FDI tại vùng Kinh tế Trọng điểm Miền Trung

1.3.1 Vị trí chiến lược của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập theo Quyết định số1085/QĐ-TTg ngày 12/8/2008 của Thủ tướng chính phủ VKTTĐMT có 5 tỉnhthành gồm: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và BìnhĐịnh; có diện tích 27.884 km2, chiếm 8,4% diện tích cả nước; dân số khoảng7% so với dân số cả nước; bao gồm 7 đô thị lớn là Huế, Đà Nẵng, Hội An,Tam Kỳ, Vạn Tường, Quảng Ngãi và Quy Nhơn; với 4 khu kinh tế (KKT) nằm

Trang 20

dọc trên 609 km bờ biển là KKT Chân Mây – Lăng Cô, KKT mở Chu Lai,KKT Dung Quất và KKT Nhơn Hội

Vùng có 24 khu công nghiệp, khu chế xuất, có 4 cảng hàng không với 2cảng hàng không quốc tế là Phú Bài và Đà Nẵng; Hệ thống cảng biển gồmChân Mây, Liên Chiểu, Tiên Sa, Kỳ Hà, Dung Quất, Quy Nhơn Hầu hết cảngbiển này đều là cảng nước sâu, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn(50.000DWT), nằm không xa hải phận quốc tế… tạo cho VKTTĐMT dễ trởthành đầu mối giao lưu kinh tế quốc tế quan trọng với các nước trong khu vực

và thế giới Đây là vùng kinh tế có vị trí rất quan trọng cả về an ninh quốcphòng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung - TâyNguyên đồng thời có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của

cả nước với chiến lược kinh tế biển

1.3.1.1 Tài nguyên khoáng sản của vùng

Nhóm khoáng sản nhiên liệu chủ yếu là than bùn, than đá, khai thác đểchế biến phân hữu cơ vi sinh Nhóm vật liệu xây dựng là các nhóm có triểnvọng lớn bao gồm pyrit, phosphorit, kaolin, sét, đá granit, đá gabro, đá vôi,cuội sỏi và cát xây dựng, quặng đá vôi, cát trắng (cát thủy tinh), đá hoa cương,

đá phiến lợp, đá cuội …

Nhóm khoáng sản kim loại có sắt, titan, chì, kẽm, vàng, thiếc, Uran vớitrữ lượng không lớn, trừ sa khoáng titan và mỏ vàng có trữ lượng lớn đangđược khai thác như Bồng Miêu (trữ lượng khoảng 12.388 kg), Đăk Sa (trữlượng khoảng 7.210 kg); …

Tài nguyên nước dưới đất khá phong phú, bao gồm cả nước nhạt và nướckhoáng nóng

Bên cạnh các loại khoáng sản nói trên, vùng thềm lục địa có nhiều triểnvọng về dầu khí đã và đang khai thác thăm dò

1.3.1.2 Định hướng hạ tầng giao thông của Vùng

Đến năm 2030, kết cấu hạ tầng giao thông Vùng cơ bản được hoàn thiện

về mạng lưới, đảm bảo kết nối thuận lợi giữa các địa phương trong Vùng, giữaVùng với các Vùng, miền trong cả nước và quốc tế Chất lượng vận tải đảmbảo đạt tiêu chuẩn quốc tế Ba trục dọc quốc gia chính xuyên suốt Vùng làđường bộ cao tốc Bắc - Nam, QL1A, đường Hồ Chí Minh (ngoài tuyến ven

Trang 21

biển) Bên cạnh đó còn có tuyến Đông Trường Sơn kết nối trong Vùng… Cáctuyến đường sắt nhánh nối từ đường sắt quốc gia đến các cảng biển, KCN,KKT, hầm đường sắt qua đèo Hải Vân được xây dựng mới…

Về cảng biển: Phát triển 5 cảng biển có tổng công suất đến năm 2020 đạt40,0- 50 triệu tấn/năm Cảng Đà Nẵng (cảng loại IA), cảng Dung Quất: là cảngtổng hợp quốc gia loại I giữ vai trò đầu mối vùng, cảng Quy Nhơn (loại I trong

hệ thống cảng biển Việt Nam), cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong và khubến Liên Chiểu

Cảng hàng không: Khu vực có 5 cảng, trong đó 4 cảng hàng không quốc

tế và 1 cảng hàng không nội địa Tổng công suất đến năm 2020 là 25 - 30 triệuhành khách/ năm và 3 triệu tấn hàng hóa/năm Cảng HKQT Đà Nẵng: Đạt cấp4E theo tiêu chuẩn ICAO, đảm bảo tiếp nhận máy bay B747- 400 hoặc tươngđương, công suất đạt 10 triệu HK/năm và 200.000 - 300.000 tấn HH/năm vàonăm 2020; và sẽ đạt 20 triệu HK/ năm và 500.000 tấn HH/năm vào năm 2030.Cảng HKQT Chu Lai: đạt cấp 4F theo tiêu chuẩn ICAO

Như vậy, đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, hệ thống kết cấu hạtầng giao thông Vùng được xác định cơ bản hoàn thiện về mạng lưới, đảm bảokết nối thuận lợi giữa các địa phương trong Vùng, giữa Vùng với các Vùngmiền trong cả nước và với các nước trong khu vực

1.3.2 Tác động của liên kết vùng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài tại vùng Kinh tế Trọng điểm Miền Trung

1.3.2.1 Thực trạng khả năng thu hút FDI của vùng Kinh tế Trọng điểm Miền Trung

Theo Cục đầu tư nước ngoài, tính đến ngày 15/12/2014, vùng Kinh tếTrọng điểm Miền Trung có 581 dự án FDI còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư đăng

ký là 17,15 tỷ USD Quy mô vốn trung bình một dự án FDI của vùngKTTĐMT đạt 29,5 triệu USD, cao gấp đôi so với quy mô vốn trung bình một

dự án FDI của toàn quốc tính đến thời điểm hiện nay là 14,3 triệu USD VốnFDI trên địa bàn vùng KTTĐMT tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực Côngnghiệp chế biến, chế tạo với 258 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký là 6,74 tỷUSD (chiếm 39,3% tổng vốn FDI đăng ký vào vùng) Lĩnh vực kinh doanh bấtđộng sản đứng thứ hai có 43 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký 6,33 tỷ USD

Trang 22

(chiếm 37% tổng vốn FDI đăng ký) Đứng thứ ba là lĩnh vực dịch vụ lưu trú và

ăn uống, có 44 dự án với 1,83 tỷ USD (chiếm 10,7% tổng vốn FDI đăng ký) Mặc dù, vùng KTTĐMT có khả năng thu hút đầu tư FDI đạt kết quả khảquan trong thời gian qua Tuy nhiên, thực trạng hạn chế tồn tại của vùngKTTĐMT còn rất lớn như: Chi phí vận tải hàng hoá đi từ các cảng biển trongVùng như ở Đà Nẵng vẫn còn cao hơn so với xuất hàng đi từ các cảng ở TP HồChí Minh và Hải Phòng Nguồn cung cấp nguyên phụ liệu, phụ tùng từ cácdoanh nghiệp trong khu vực Miền Trung cho doanh nghiệp FDI còn rất hạnchế Quy mô thị trường khu vực miền Trung nhỏ, sức mua còn thấp Lao độngtuy dồi dào, trẻ nhưng kỹ năng lao động không cao, ngoại ngữ yếu, chưa đượcđào tạo Hệ thống, pháp luật chính sách liên quan đến đầu tư chưa đồng bộ vàthiếu nhất quán Sự phát triển của cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầuphát triển của nền kinh tế cũng như chưa tạo điều kiện tốt để dòng vốn đầu tưnước ngoài phát huy hiệu quả Công tác kiểm tra, giám sát về việc thực hiệncác quy định về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập.Công tác xúc tiến đầu tư chưa hiệu quả Từ đó cho thấy rất cần được sự hỗ trợliên kết của các vùng khác trong và ngoài nước cũng như sự liên kết nội bộ cáctỉnh trong vùng KTTĐMT hay toàn miền Trung nói chung

1.3.2.2 Về tác động của liên kết vùng đối với thu hút FDI

Một ví dụ điển hình của việc liên kết đã tác động mạnh đến thu hút đầu tưnhư: “Ký kết hợp tác phát triển du lịch, thương mại và du lịch giữa 02 tỉnhLâm Đồng và Đăk Nông (tháng 6/2011); Hội nghị liên kết xúc tiến đầu tư(XTĐT) Tây Nguyên và thúc đẩy giải ngân cam kết đầu tư, an sinh xã hội(tháng 12/2013)… tình hình thu hút đầu tư vào Vùng kể từ sau Diễn đànXTĐT Tây Nguyên lần 1 (năm 2009) đã chuyển biến tích cực hơn với tổng vốnđăng ký đạt trên 90.000 tỷ đồng (bình quân 30.000 tỷ đồng/năm), tăng cao sovới các năm trước”.([9])

Ngoài ra, theo kết quả nghiên cứu “Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại cáctỉnh thuộc vùng kinh tế Trọng điểm Trung bộ” của PGS.TS Nguyễn TrườngSơn, Đại học Đà Nẵng đã nhận định: “Phần đông các doanh nghiệp (87%) đềucho rằng sử dụng sản phẩm dịch vụ hỗ trợ được cung ứng từ bên ngoài có lợihơn so với tự sản xuất Miền trung, nơi tập hợp hơn 400 doanh nghiệp trongcác lĩnh vực may Các doanh nghiệp may xuất khẩu đang phải nhập khẩu đến

Trang 23

85% nguyên phụ liệu và gần như toàn bộ các loại hoá chất, thuốc nhuộm từnước ngoài Các doanh nghiệp cung cấp phụ liệu cho ngành may tại miềnTrung chỉ mới đáp ứng chưa được 4,5% nhu cầu([10]) Điều này chứng minhrằng rất cần sự liên kết, nếu liên kết ổn định và vững chắc sẽ là bài toán đápứng từ 85% - 95% nhu cầu cung cấp phụ kiện của ngành dệt may miền Trungnói riêng và khoảng 87% sản phẩm dịch vụ hỗ trợ nói chung.

Tuy nhiên, quá trình phân tán nguồn lực theo đơn vị địa lý hành chính(tỉnh) đã dẫn đến tình trạng thiếu thống nhất về phân bổ nguồn lực, hình thànhcuộc chạy đua xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng (bến cảng, sân bay…),

và một số loại sản phẩm với cơ cấu kinh tế tương tự nhau, xuất hiện tình trạng

dư cung trong một số lĩnh vực, dẫn đến lãng phí nguồn lực Thông tin mất cânxứng và thiếu minh bạch, khiến cho việc tìm hiểu môi trường kinh doanh trởnên khó khăn, gia tăng chi phí tìm hiểu và gia nhập thị trường làm giảm sứccạnh tranh

1.3.3 Bài học kinh nghiệm nhằm phát triển liên kết vùng trong thu hút FDI ở khu vực TDMNPB

Thứ nhất, cần xác định ngành công nghiệp mũi nhọn, sản phẩm mũi nhọn

và sản phẩm chủ lực của vùng, các nguồn cung ứng hỗ trợ (phụ trợ) để sảnphẩm này tạo ra bước đột phá Đối với sản phẩm chủ lực tham gia chuỗi giá trịtoàn cầu cần xác định vùng khuyến khích đầu tư hợp lý, tối ưu hóa nguồn lực

và sức cạnh tranh tốt Cần tập trung vào tỉnh kinh tế có thế mạnh công nghiệptiên phong, có khả năng dẫn dắt tạo bước đột phá và hỗ trợ các vùng khác vềlĩnh vực này đồng thời tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư của nguồn vốn FDI.Thứ hai: Đối với các công trình đầu tư mang tính xã hội, công ích có tínhchất liên ngành như: xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng vùng, như đường sá,cảng biển, sân bay; cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc; bệnh viện, …cần nghiêncứu cụ thể thực thi mối liên kết hàng dọc có tính quy định và chịu trách nhiệm

cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng và chịu tính chế tài cụ thể Phân bổnguồn lực phát triển mạnh kinh tế biển đảo,… gắn kinh tế với bảo vệ chủquyền biển đảo và bảo đảm an ninh, an toàn trên biển

Thứ ba: Đổi mới tư duy về thu hút và sử dụng vốn FDI vào khu vực theohướng tạo thuận lợi các điều kiện dễ quản lý hơn Các địa phương trong toànVùng cần phối hợp xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng có hiệu quả dòng

Trang 24

vốn FDI, lồng ghép chiến lược này vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội củaVùng và của cả nước phù hợp với từng giai đoạn, cũng như gắn liền với chiếnlược hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Các địa phương trong Vùng cũngcần tìm hiểu cơ chế hoạt động và thông tin từ Tổ chức Xúc tiến Đầu tư Thếgiới (WAIPA), nhằm nắm bắt được những xu hướng phát triển mới nhất củaFDI trên thế giới và học hỏi các kinh nghiệm tốt nhất trong hoạt động xúc tiếnđầu tư.

Các địa phương trong Vùng quyết định các chính sách phát triển kinh tế

có liên quan đến toàn Vùng Đề ra các biện pháp và chính sách mang tính chấtđặc thù áp dụng cho Vùng để thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI Thành lậphội đồng tư vấn cho các địa phương trong Vùng xây dựng, phân loại ưu tiêncác trọng điểm đầu tư và các dự án đầu tư lớn có tính chất khả thi, hiệu quả vàphù hợp với quy hoạch tổng thể.Các dự án đầu tư trong quá trình xây dựng vàhoạt động, nếu có các vấn đề nảy sinh và vướng mắc về cơ chế và mối quan hệgiữa các địa phương thì hội đồng sẽ xem xét thẩm định các vấn đề đó, đề xuất

có ý kiến giải quyết kịp thời Hướng mạnh ra bên ngoài, tạo cho nền kinh tế có

độ mở lớn ở trong nước và thế giới

Hướng dẫn, thông tin và tư vấn cho các nhà đầu tư lựa chọn mục tiêu vàlĩnh vực đầu tư; tìm nguồn vốn, môi giới giữa quỹ phát triển vùng với các dự

án đầu tư, giúp quỹ lựa chọn các dự án khả thi để tài trợ Thực hiện các chứcnăng về nghiên cứu và phát triển (R&D) trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹthuật, pháp chế, đào tạo và huấn luyện cán bộ, các hoạt động môi giới khác.Phát triển mạnh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, có tác động lan tỏarộng như: dịch vụ du lịch, phân phối, vận tải, logistics và các dịch vụ cảngbiển, nhằm tận dụng vị thế địa kinh tế của Vùng

Trang 25

CHƯƠNG II- THỰC TRẠNG LIÊN KẾT VÙNG TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC

TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC 2.1 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc

Vùng trung du miền núi phía Bắc, trước năm 1954 còn gọi là Trung du vàthượng du là khu vực sơn địa và bán sơn địa ở miền Bắc Việt Nam Đây là vùnglãnh thổ có diện tích lớn nhất nước ta 100.965 km2, chiếm khoảng 28,6 % diệntích cả nước Theo quy hoạch vùng công nghiệp của Chính phủ Việt Nam đếnnăm 2020, vùng trung du và miền núi phía bắc nằm trong vùng 1

Xét về mặt hành chính, vùng này bao gồm 14 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng,Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ,Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình Trung tâm vùng là thànhphố Thái Nguyên

2.1.1 Cơ sở liên kết vùng ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc

2.1.1.1 Lợi thế so sánh vùng trung du và miền núi phía Bắc

Trung du và miền núi phía Bắc có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có khảnăng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển lợi thế so sánh về công nghiệp khaithác và chế biến khoáng sản, thủy điện, nền nông nghiệp nhiệt đới có cả nhữngsản phẩm cận nhiệt và ôn đới, phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch

- Lợi thế trong chuyên môn hóa một số cây công nghiệp và cây đặc sản

Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh đặc biệt để phát triển câycông nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới Vùng có khí hậu nhiệt đới chịuảnh hưởng của gió mùa Đây chính là vùng chè lớn nhất cả nước, bắt đầu chuyênmôn hóa sản xuất một số loại chè nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái,

Hà Giang, Sơn La Ở các vùng núi giáp biên giới của Cao Bằng, Lạng Sơn cũngnhư trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việctrồng các cây thuốc quý (tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả ), cáccây ăn quả như mận, đào, lê Ở Sa Pa có thể trồng rau ôn đới, cây công nghiệp,cây đặc sản và cây ăn quả của Trung du và miền núi phía Bắc còn rất lớn Nếu

có thể đảm bảo chuyên môn hóa trong sản xuất để chủ động nguồn nguyên liệuthì có thể tăng khả năng thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp

Trang 26

chế biến trong vùng Tuy nhiên mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nôngsản (nguyên liệu cây công nghiệp) chưa tương xứng với thế mạnh của vùng.

- Lợi thế chuyên môn hóa chăn nuôi gia súc

Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các caonguyên có độ cao 600 – 700 m Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thểphát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê Bò sữa được nuôi tậptrung nhiều nhất ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La) Trâu, bò thịt được nuôi rộngrãi, nhất là trâu Trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, dễ thích nghi vớiđiều kiện chăn thả trong rừng Do giải quyết tốt hơn lương thực ở người, nênhoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi đã giúp tăng nhanh đàn giasúc trong vùng

- Lợi thế so sánh về khai thác khoáng sản

Vùng than Quảng Ninh là trung tâm chuyên môn hóa khai thác than lớnbậc nhất và chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á Hiện nay, sản lượng khaithác đã vượt mức 30 triệu tấn/năm Nguồn than khai thác được chủ yếu dùnglàm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu Trong vùng có nhàmáy nhiệt điện Uông Bí và Uông Bí mở rộng (Quảng Ninh) tổng công suất 450

MW, Cao Ngạn (Thái Nguyên) 116 MW, Na Dương (Lạng Sơn) 110 MW Tây Bắc có một số mỏ khá lớn như mỏ quặng đồng – niken (Sơn La), đấthiếm (Lai Châu) Ở Đông Bắc có nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn là mỏ sắt (YênBái), thiếc và bôxit (Cao Bằng), Kẽm – chì (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng – vàng(Lào Cai), thiếc ở Tỉnh Túc (Cao Bằng) Mỗi năm vùng sản xuất khoảng 1.000tấn thiếc Hiện nay các địa phương này đã thu hút được rất nhiều các dự án đầu

tư nước ngoài vào hoạt động khai khoáng

- Lợi thế so sánh trong phát triển thủy lợi

Các sông suối trong vùng có trữ năng thủy điện khá lớn Hệ thống sôngHồng (11 triệu kWW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước Riêng sông

Đà chiếm gần 6 triệu kWW Nguồn thủy năng lớn này đã và đang được khai thác.Nhà máy thủy điện Thác Bà trên sông Chảy (110 MW) Nhà máy thủy điện HòaBình trên sông Đà (1.920 MW) Hiện nay, đang triển khai xây dựng nhà máy thủyđiện Sơn La trên sông Đà (2.400 MW), thủy điện Tuyên Quang trên sông Gâm(300 MW) Nhiều nhà máy thủy điện nhỏ đang được xây dựng trên các phụ lưu

Trang 27

của các sông Việc phát triển thủy điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triểncủa vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ

và dồi dào

- Lợi thế so sánh trong phát triển du lịch

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có nhiều dân tộc thiểu số sinhsống, do đó đa dạng về văn hóa Vùng có những nét đặc trưng sâu sắc không chỉ

về thiên nhiên kỳ thú mà còn bởi nơi đây ẩn chứa những nét văn hoá phong phú,phong tục tập quán đa dạng của những người dân bản địa:

 Tỉnh Hà Giang, nơi có tới 20 dân tộc sinh sống, với hàng chục lễ hộiđầu xuân kéo dài tới hàng tuần mang tính tổng hợp: cầu mưa, cầu con trai, mừngcông, với các trò chơi dân gian (thi bắn nỏ, hát giao duyên, ném papao, )

 Cao Bằng, có truyền thống văn hóa lâu đời, nổi bật là nét văn hóa củangười Tày được thể hiện trong các hội làng, ca hát đối đáp, hát ví, hát then Vớinhiều đền chùa hấp dẫn như Chùa Viên Minh, đền Xuân Lĩnh

 Tại các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Cạn, Tuyên Quang có nhiều di tích cáchmạng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, chống Pháp như di tích Tân Trào, ĐìnhHồng Thái

 Tại Lạng Sơn, nơi có đông người Tày, Nùng, Việt, Dao có nhiều phongtục tập quán, lễ hội phong phú như hát then và điệu giao duyên sli (người Nùng),hát lượn (người Tày), sình ca (người Sán Chay),

 Quảng Ninh với danh lam thắng cảnh được xếp hạng trên thế giới làVịnh Hạ Long có lợi thế phát triển du lịch biển góp phần đáng kể vào cơ cấukinh tế của tỉnh

Ngoài ra, trong vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống, vì vậy kho tàng vănhóa của dân cư trong vùng khá phong phú Những nét văn hóa, phong tục độcđáo cùng với những cảnh đẹp hoang sơ của khu vực rất phù hợp để phát triển dulịch, đặc biệt là du lịch sinh thái Các quốc gia Trung Quốc, Hàn Quốc, NhậtBản đã nhìn thấy những lợi thế so sánh trong phát triển du lịch và bước đầu cónhững doanh nghiệp đầu tư vào ngành dịch vụ, du lịch trong vùng

2.2.1.2 Lợi thế cạnh tranh vùng

(a) Điều kiện yếu tố sản xuất

- Yếu tố lao động

Trang 28

TDMNPB là vùng thưa dân nên có sự hạn chế về thị trường tại chỗ Tìnhtrạng thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn và kỹ năng cao cùng với tính kỷluật, tự giác và tinh thần hợp tác trong lao động còn thấp đã hạn chế thu hútcông nghệ cao, hiện đại và đảm bảo tiến độ triển khai các dự án FDI.

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cao nhất cả nước, tỷ lệ tham gia lựclượng lao động của nữ giới thấp hơn nam giới Tỷ lệ thất nghiệp của khu vựcTrung du và miền núi phía Bắc thấp nhất so với cả nước, chỉ có 0,76% Tỷ lệthất nghiệp của nữ thấp hơn nam

-Yếu tố tài nguyên thiên nhiên

+ Tài nguyên đất

Đây là vùng có chất đất rất đa dạng phức tạp Đất đai rộng lớn với khoảng

34 loại đất chính chia thành 12 nhóm, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm tỷ lệlớn nhất (63,29% tổng diện tích tự nhiên)

Ngoài ra, khu vực có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi

và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du) Đất phù sa có ởdọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa

Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh …

+ Tài nguyên khoáng sản

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậcnhất nước ta Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì – kẽm, đồng, apatit,pyrit, đá vôi và sét làm xi măng, gạch ngói, gạch chịu lửa … Tuy nhiên, việckhai thác đa số các mỏ đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại và chi phí cao

Than: các mỏ Uông Bí, Đèo Nai, Cọc Sáu (Quảng Ninh)

Đồng - niken: Sơn La

Đất hiếm: Lai Châu

Trang 29

Apatit: Lào Cai.

Sắt: Thái Nguyên

Đồng: Vạn Sài - Suối Chát

Nước khoáng: Kim Bôi (Hòa Bình), Phong Thổ, Tuần Giáo (LaiChâu), Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, Sông Mã (Sơn La)

+ Tài nguyên nước

Khu vực TDMNPB có nhiều sông lớn như sông Hồng, sông Đà, sôngChảy, sông Lô… với lượng mưa trung bình năm từ 1400-1600mm nên trữ lượngnước sông lớn Do sông ngòi chảy trên độ dốc lớn nên đã tạo ra trữ năng thủyđiện lớn Vì thế sông ngòi của vùng cho xây dựng được nhiều nhà máy thủy điện

cỡ lớn như Hòa Bình

- Yếu tố vốn

+ Đầu tư trong nước: ngoài nguồn ngân sách địa phương, trong thời gianqua, ngân sách Trung ương chủ yếu hỗ trợ các tỉnh vùng miền núi phía Bắcthông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợ muc tiêu,chương trình định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số Tổng nguồn vốnđầu tư giai đoạn 2010-2015 là hơn 4 tỷ đồng

+ Đầu tư nước ngoài: tính đến năm 2014, vùng có 518 dự án còn hiệulực với tổng số vốn đăng ký 11742,1 triệu USD

Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của năm qua nhìn chung đã phát huyđược tác dụng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Một số

dự án trồng chè, trồng mía, trồng dứa phục vụ cho các nhà máy chế biến đã gópphần xóa đói giảm nghèo cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Yếu tố công nghệ

Năm 1918 cơ sở nghiên cứu nông lâm nghiệp đầu tiên của Việt Nam vàĐông Dương đã được thành lập tại khu vực Năm 1968, thành lập Viện Nghiêncứu Cây công nghiệp, cây ăn quả thuộc Bộ nông nghiệp Năm 1988, thành lậpViện Nghiên cứu Chè thuộc Tổng Công ty chè Việt Nam

Ngày 25/12/2005 thành lập Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệpmiền núi phía Bắc, đây là quyết định quan trọng, định hướng lại về tổ chức vànghiên cứu của hệ thống các Viện nghiên cứu thuộc Ngành nông nghiệp, đặc

Trang 30

biệt là tổ chức lại hệ thống nghiên cứu về nông lâm nghiệp vùng Trung du vàmiền núi phía Bắc.

Mặc dù cơ quan khoa học trong và ngoài địa bàn đã rất tích cực nghiêncứu và chuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong vùng, song đến naykhoa học công nghệ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đặc thù về nônglâm nghiệp của vùng miền núi phía Bắc trong tiến trình hội nhập khu vực vàquốc tế, do vậy cần phải đổi mới cơ chế quản lý khoa học mà trước hết là tổchức lại hệ thống nghiên cứu

(b) Điều kiện cầu thị trường

Nhờ có điểu kiện tự nhiên thuận lợi, sản lượng cây công nghiệp cao, khuvực TDMNPB đã đạt được những lợi thế nhờ quy mô Tuy nhiên, nhu cầu trongvùng, trong nước đối với các sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, lương thựctrong khu vực không ổn định do thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa nông dân sảnxuất và doanh nghiệp chế biến các mặt hàng này, thêm vào đó là giá cả các mặthàng nông sản không ổn định, thông tin thị trường chưa được chuẩn tắc gâynhiều dao động trong bà con nông dân

Nhu cầu về khoáng sản, thủy điện của thị trường luôn cao, tuy nhiên, trữlượng nguồn tài nguyên này chỉ có hạn, do vậy, việc thu hút đầu tư nước ngoài vàolĩnh vực này cần có cơ chế, chủ trương của Nhà nước và của các địa phương

Dựa trên những lợi thế cạnh tranh, vùng miền núi phía Bắc có thể pháttriển sản phẩm du lịch đặc thù cấp quốc gia, quốc tế bao gồm chinh phục thiênnhiên – thể thao mạo hiểm; tìm hiểu, trải nghiệm cuộc sống cộng đồng dân tộcthiểu số; du lịch sinh thái – trải nghiệm thiên nhiên hùng vĩ Sản phẩm du lịchđặc thù cấp vùng có du lịch về nguồn và du lịch sinh thái nông nghiệp Đặc biệtcần đặt trong mối liên kết giữa các địa phương trong khu vực để thu hút các nhàđầu tư nước ngoài đầu tư có hiệu quả vào lĩnh vực này

(c) Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan

Công nghiệp hỗ trợ của nước ta nói chung và khu vực TDMNPB nói riêngcòn kém phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu đầu vào cho sảnxuất, đã ảnh hưởng không nhỏ đến lượng thu hút và hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp FDI Trong nhiều lĩnh vực, để có thể duy trì được sản xuất kinhdoanh và xuất khẩu, các doanh nghiệp FDI phải nhập tới 70-80% nguyên vật

Trang 31

liệu từ nước ngoài Những nhà sản xuất linh kiện, phụ tùng trong nước chủ yếuvẫn là những doanh nghiệp FDI, nhưng tiêu chuẩn và chất lượng kém hơn nhiều

so với những sản phẩm tương tự được sản xuất tại các nước trong khu vực nhưTrung Quốc, Thái Lan và Đài Loan Điều này không những dẫn đến tăng chi phíđầu vào của các doanh nghiệp FDI mà còn có thể dẫn đến sự chuyển hướng đầu

tư sang các nước khác trong khu vực có ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển hơnnhư Malaysia, Thái Lan…

Kết quả điều tra tại 03 tỉnh Bắc Giang, Hòa Bình và Thái Nguyên cũngcho thấy, trên 50% số cán bộ quản lý cho rằng công nghiệp hỗ trợ kém phát triển

là một trong những nhân tố gây khó khăn, cản trở hoạt động của các doanhnghiệp FDI

Do vậy, để phát triển công nghiệp hỗ trợ, chính quyền các tỉnh đã đưa ramột số chính sách khuyến khích đối với các ngành cơ khí chế tạo, điện tử-tinhọc, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt may, da giày …nhưng cần phải đồng thời với việcban hành các văn bản pháp quy hướng dẫn cụ thể thì chính sách này mới thực sự

đi vào cuộc sống

(d) Đặc điểm môi trường kinh doanh vùng

Một trong những thước đo quan trọng về chất lượng điều hành kinh tế của

bộ máy chính quyền là Chỉ số PCI – Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh màVCCI và USAID công bố thời gian qua Đây là bộ công cụ được phát triển bởinhóm các chuyên gia trong nước và quốc tế có uy tín, thể hiện “tiếng nói” củadoanh nghiệp và nhà đầu tư đang hoạt động tại các địa phương Ông Gaurav

Gupta, tổng giám đốc công ty General Motors Việt Nam nhận định rằng “Đối với những nhà đầu tư nước ngoài như chúng tôi, PCI giúp xác định và so sánh môi trường kinh doanh tại các địa phương khác nhau ở Việt Nam Chúng tôi sử dụng dữ liệu PCI như một nguồn thông tin giá trị cho việc xem xét ra quyết định đầu tư hoặc mở rộng đầu tư tại một địa phương ở Việt Nam…”.

Như vậy, năng lực điều hành kinh tế, mức độ cải cách hành chính, sự hỗtrợ giúp đỡ doanh nghiệp và nhà đầu tư của chính quyền cấp tỉnh đóng vai tròrất quan trọng đối với hoạt động thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh nóiriêng và toàn vùng nói chung Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng hay chất lượngnguồn nhân lực chắc hẳn sẽ được khắc phục một phần nếu địa phương cóphương pháp điều hành kinh tế tốt, có chiến lược phát triển tốt Ngược lại, thực

Trang 32

tế đã chứng minh nhiều địa phương có sẵn nhiều thuận lợi về vị trí địa lý, cơ sở

hạ tầng, nguồn nhân lực nhưng lại không bứt phá, thu hút đầu tư được tươngxứng với lợi thế có sẵn này

Tuy nhiên, theo đánh giá của VCCI, ngoại trừ Thái Nguyên xếp hạng 8

và Lào Cai xếp hạng 3 vào năm 2014, đa số các tỉnh trong vùng có năng lựccạnh tranh tương đối thấp Các tỉnh Bắc Kạn, Hà Giang, Cao Bằng, Lai Châu,Điện Biên chiếm giữ các thứ hạng từ 59-63 trong bảng xếp hạng PCI năm

2014, thấp nhất trong cả nước Các phát hiện của loạt báo cáo PCI trong nhiềunăm đã cho thấy sự cấp thiết phải cải thiện chất lượng điều hành kinh tế tại khuvực Trung du và miền núi Phía Bắc Vùng này có mức điểm trung bình thấptương tự như khu vực Tây Nguyên nhưng việc cải thiện năng lực cạnh tranhcủa cả vùng sẽ khó khăn hơn vì liên quan trực tiếp tới 14 tỉnh so với chỉ 5 tỉnhcủa vùng Tây Nguyên

Nghiên cứu của VCCI cho thấy dư địa cải cách cho các tỉnh trong khu vựctrung du và miền núi phía Bắc vẫn còn rất lớn Và đây cũng chính là cơ hội chođẩy mạnh cải cách nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian tới Trong khuvực đã có một số tỉnh đã có những bước chuyển tích cực dù không quá khác biệtcác tỉnh thành phố khác về vị trí địa lý hay cơ sở hạ tầng

2.1.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế xã hội của khu vực Trung du và miền núi phía Bắc

- Về GDP/người

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm đạt trên 11%, vượt mục tiêuNghị quyết đề ra Thu nhập bình quân đầu người tăng khá nhanh và ổn định, từngbước thu hẹp khoảng cách với các vùng và cả nước

Bảng 2.1: Thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh vùng trung du miền

Trang 33

- Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn 2010-2015 cơ cấu kinh tế của khu vực chuyển dịch theohướng tích cực (tăng dần tỉ trọng công nghiệp - xây dựng, giảm dần tỉ trọngnông nghiệp)

Ngày đăng: 04/04/2017, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] CIEM (2014), Một số vấn đề về cải thiện cơ cấu và đổi mới chính sách đầu tư nhằm thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng của Việt Nam,Trung tâm thông tin-tư liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cải thiện cơ cấu và đổi mới chính sách đầu tư nhằm thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng của Việt Nam
Tác giả: CIEM
Năm: 2014
[3] Đỗ Đức Bình (2012), Một số kiến nghị về định hướng chính sách nhằm thu hút FDI thực sự có hiệu quả vào Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kiến nghị về định hướng chính sách nhằm thu hút FDI thực sự có hiệu quả vào Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Đỗ Đức Bình
Năm: 2012
[4] Đỗ Hải Hồ (2011), Cải thiện môi trường đầu tư ở các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện môi trường đầu tư ở các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Hải Hồ
Năm: 2011
[5] Lê Thế Giới (2008), Xây dựng mô hình hợp tác và liên kết vùng trong phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Số 2(25).2008, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình hợp tác và liên kết vùng trong phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Tác giả: Lê Thế Giới
Năm: 2008
[6] Hải Đăng (2011), Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia
Tác giả: Hải Đăng
Năm: 2011
[7] Ngô Thị Tuyết Mai (2012), Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh miền núi – trung du phía Bắc: Thực trạng và những vấn đề cấp bách đang đặt ra, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh miền núi – trung du phía Bắc: Thực trạng và những vấn đề cấp bách đang đặt ra
Tác giả: Ngô Thị Tuyết Mai
Năm: 2012
[8] Nguyễn Văn Huân (2011), Liên kết vùng từ lý luận đến thực tiễn, Viện nghiên cứu Kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết vùng từ lý luận đến thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Năm: 2011
[9] Nguyễn Thị Bích Vân (2007), “Thu hút đầu tư là nhiệm vụ của các tỉnh”, tạp chí Việt báo tháng 11/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thu hút đầu tư là nhiệm vụ của các tỉnh”
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Vân
Năm: 2007
[10] Tổng cục thống kê (2011), Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam mười năm 2001-2010, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam mười năm 2001-2010
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2011
[12] Trần Thanh Hà (2010), Một số vấn đề về phân vùng kinh tế Việt Nam, Cơ sở khoa học cho phát triển vùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam, Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phân vùng kinh tế Việt Nam
Tác giả: Trần Thanh Hà
Năm: 2010
[13] Trương Thị Hiền (2011), Một số suy nghĩ về liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long với TP. Hồ Chí Minh trong chiến lược phát triển kinh tế, Số 5(25)- 2011, Tạp chí phát triển nhân lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long với TP. Hồ Chí Minh trong chiến lược phát triển kinh tế
Tác giả: Trương Thị Hiền
Năm: 2011
[14] VCCI (2014), Cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Tác giả: VCCI
Năm: 2014
[15] VCCI (2015), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2014, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2014
Tác giả: VCCI
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2015
[11] Trang thông tin điện tử Tổng cục thống kê: http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=716 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh vùng TDMNPB…... 33 Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo vùng kinh tế…………… - Tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI khu vực trung du và miền núi phía bắc
Bảng 2.1 Thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh vùng TDMNPB…... 33 Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo vùng kinh tế…………… (Trang 4)
Hình 2.1. Tỷ trọng cơ cấu kinh tế khu vực TDMNPB năm 2015 - Tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI khu vực trung du và miền núi phía bắc
Hình 2.1. Tỷ trọng cơ cấu kinh tế khu vực TDMNPB năm 2015 (Trang 32)
Hình 2.2: Chỉ số nghèo theo khu vực năm 2012 - Tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI khu vực trung du và miền núi phía bắc
Hình 2.2 Chỉ số nghèo theo khu vực năm 2012 (Trang 33)
Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo vùng kinh tế - Tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI khu vực trung du và miền núi phía bắc
Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo vùng kinh tế (Trang 34)
Bảng 2.3: Tỷ trọng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng - Tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI khu vực trung du và miền núi phía bắc
Bảng 2.3 Tỷ trọng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng (Trang 35)
Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tỉnh vùng Trung du - Tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI khu vực trung du và miền núi phía bắc
Bảng 2.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tỉnh vùng Trung du (Trang 36)
Bảng 2.8: FDI vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo tại 03 tỉnh - Tăng cường liên kết vùng trong thu hút FDI khu vực trung du và miền núi phía bắc
Bảng 2.8 FDI vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo tại 03 tỉnh (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w