Lỗ này có kích thước thích hợp với implant cần đặt và xương bị tổn thương tối thiểu khi khoan để có thể tạo ra kiểu liền xương tiếp xúc.. Độ vững sơ khởi phụ thuộc vào độ đặc của xương,
Trang 1I- Khoan xương Mục đích của việc khoan xương là tạo được một lỗ hình trụ trong xương có vị trí và hướng phù hợp với yêu cầu phục hình và giải phẫu Lỗ này có kích thước thích hợp với implant cần đặt và xương bị tổn thương tối thiểu khi khoan để có thể tạo ra kiểu liền xương tiếp xúc Quá trình dịch chuyển của xương tới bám dính vào implant nhanh sẽ ngăn cản việc tạo ra tô chức liên kết ở giữa implant và xương Lỗ khoan xương cũng cần đảm bảo vô trùng để vi khuân không xâm nhập và làm ảnh hưởng quá trình liền xương
Một trong các yếu tố quyết định thành công của implant là độ vững Độ vững sơ khởi (primary sfabiility) của implant đạt được ngay sau khi cấy và là điều kiện cho quá trình tích hợp xương (Xem thêm chương 12 Phẫu thuật thì hai) Độ vững sơ khởi phụ thuộc vào độ đặc của xương, thê tích xương, thiết kế hình học của implant, độ chênh lệch đường kính giữa mũi khoan cuối cùng và đường kinh implant Nếu sử dụng mũi khoan cuối cùng nhỏ, khi đưa implant vào, sẽ tạo ra lực nén lên xương, tăng độ đặc của xương quanh implant, tăng mức độ áp sát xương vào implant và đạt được độ vững sơ khởi lớn,
Tuy nhiên, lực nén lớn quá mức có thê gây hoại tử xương do giảm cung cấp máu và gãy xương vi thê
Hiện nay có hàng trăm hãng sản xuất loại implant cấy trong xương, hình chân răng khác nhau trên thị trường Mỹ, châu Âu cũng như châu Á Mỗi hãng đều có thiết kế implant riêng và mỗi hãng đều đưa ra phác đồ tạo lỗ khoan cho implant khác nhau, và cả
cách gọi tên mũi khoan khác nhau Phẫu thuật viên cần tham khảo tài liệu hướng dẫn của
hang implant ma minh str dung Tuy nhién chung đều dựa trên nguyên tắc chung là tạo ra được sự tiếp xúc tối đa về mặt vi thể giữa xương và implant, ngăn cản tổ chức xơ xâm nhập vào giữa và hạn chế tối đa ton thương xương do sinh nhiệt khi khoan Trước khi bắt đầu phẫu thuật, phẫu thuật viên sẽ chọn kích thước implant (đường kính và chiều dài) thích hợp với yêu cầu phục hình và giải phẫu Sau đó, trình tự khoan và dat implant sé được thực hiện theo sơ đồ hướng dẫn của hãng sản xuất
Máy khoan implant thường có thiết kế giống nhau và gồm có các bộ phận chính:
thân máy, bàn đạp điều khiển, micro mô tơ, hệ thống phun nước Phẫu thuật viên có thể
241
Trang 2
CẤY GHÉP RĂNG
} điều khiển các chế độ khoan trên bảng điều khiển ở thân máy hoặc điều khiển bằng bàn
đạp Máy khoan implant và micro mô tơ cho phép khoan với nhiều tốc độ khác nhau, lực
| vặn lớn, thuận chiều hay đảo chiều, phun nước hoặc không
Tay khoan implant là tay khoan khuỷu có tốc độ chậm và lực vặn lớn Thông thường các hãng sản xuất tay khoan implant cung cấp loại tay khoan giảm tốc 20:1 cho phẫu thuật implant Phẫu thuật viên cần tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất cho
Chế độ khoan cho 2000 ver pint
ị =a 5
Hình 11.2 Bảng điều khiển trên mặt máy
Trang 3CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT
Chế độ quay thuận Thay đổi chương trình khoan Chế độ bơm nước
Hình 11.4 B6 phau thuat implant (surgical kit) Trén mat khay co so đồ hướng dẫn trình
tự mũi khoan cho từng kích thước Implant
Tuy hệ thống mũi khoan có thể khác nhau theo từng hãng và cách trình bày có thê khác nhau nhưng nhìn chung đều gồm có các mũi khoan cơ bản sau:
1- Mũi khoan tròn (Hình 11.7A): (Marking đrill) còn gọi là mũi khoan đánh dau, thường được dùng đầu tiên và khoan vào xương với sự giúp đỡ của nẹp hướng dẫn phẫu thuật được chuẩn bị trước đó Mũi khoan có đường kính đầu mũi 2mm
Mũi này khoan qua bản cứng của xương, dùng để đánh dấu vị trí đặt implant, và
243
Trang 4
CẤY GHÉP RĂNG
N 1
244 |
tạo lỗ đề khoan mũi tiếp theo dễ dàng hơn Mũi khoan này được khoan với tốc độ
1200 — 1500 vòng/phút Đôi khi có thể dùng mũi khoan này với tốc độ 15000-
24000 vòng/phút để tạo hình bờ sống hàm trước khi đặt implant
Mũi khoan xuyén (Hinh 11.7 B): (twist drill) là mũi khoan rất sắc, có đầu mũi cắt, đường kính từ 1.5 đến 2.0mm Mũi khoan này sẽ khoan hết chiều dài implant và theo đúng hướng đã định trước Tuy hướng khoan còn có thê thay đổi sau đó nhưng nên xác định đúng hướng ngay từ mũi khoan này Đối với phẫu thuật viên
ít kinh nghiệm, có thể quan sát hướng mũi khoan theo hướng trong ngoài và trợ thủ quan sát mũi khoan theo hướng trước sau Cần thận hơn, có thể khoan sâu 5- 7mm rồi kiểm tra lại hướng bằng chốt định hướng (đirecfion indicator) Chốt này cũng giúp xác định tương quan của implant với cung hàm đối (Hình 11.6) Nếu khoan lệch hướng dưới 25, không nhất thiết phải chỉnh lại hướng vì phần lớn các
hệ thống implant hiện nay đều cung cấp loai tru nghiêng 152 và 25” dùng để chỉnh lại hướng răng khi implant bị đặt lệch hướng Nếu đặt nhiều implant cùng lúc thì
để nguyên chốt định hướng trong lỗ khoan thứ nhất và tiếp tục khoan lỗ thứ hai song song với chốt định hướng Mũi khoan này được khoan với tốc độ 1200 -
Các mũi khoan hoàn tất (Hình 11.7D): (ai drilis) là những mũi khoan có đầu cắt, giống mũi khoan xuyên nhưng có kích thước khác nhau Đường kính của mũi khoan hoàn tất tùy theo kích thước implant được chọn và độ cứng của xương Khi khoan xương có độ đặc trung bình, đường kính của mũi khoan hoàn tất cuối cùng cần phải nhỏ hơn đường kính implant it nhat 0,75mm Khi khoan trên xương xốp, đường kính mũi khoan hoàn tất cần nhỏ hơn đường kính implant 1mm Thông
HOÀNG TUẤN ANH
Trang 5CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT
thường, để tránh nguy cơ tăng nhiệt độ trong lễ khoan, phẫu thuật viên phải tăng dần đường kính mũi khoan từ 2mm lên 3mm rồi 4mm hoặc chậm hơn nữa
Đường kính mũi khoan tăng càng chậm thì càng phải dùng ít lực ấn và giảm nguy
cơ tăng nhiệt độ Ngoài ra, nó còn làm giảm nguy cơ bị khoan lệch hướng vì khi dùng mũi khoan đường kính lớn hơn ít so với mũi khoan trước, mũi khoan sẽ đi theo đường khoan cũ dễ hơn Một ưu điểm khác nữa của việc tăng chậm đường kính mũi khoan là giảm nguy cơ vỡ thành xương của lỗ khoan Tốc độ khoan với mũi khoan hoàn tất nhỏ hơn 4,25mm là 1200 — 1500 vòng/phút Đối với mũi khoan lớn hơn hoặc bằng 4,25mm, tốc độ khoan 900 vòng/phút
Mũi khoan hoàn tất là mũi khoan quyết định kích thước cuối cùng của lỗ khoan và vì vậy có vai trò quyết định về thành công của phẫu thuật Lựa chọn kích thước mũi khoan hoàn tất được nhà sản xuất hướng dẫn theo sơ đồ chung, tương ứng với kích thước của implant Tuy nhiên, phẫu thuật viên có thể thay đổi đường kính mũi khoan cuối cùng tùy theo mật độ xương Để xác định kích thước mũi khoan hoàn tắt, cần phải hiểu những kích thước quan trong trén implant dang
sử dụng: đường kính chóp, đường kính lớn (bờ rãnh cắt), đường kính nhỏ (lòng rãnh căt) trên thân implant và đường kính cổ implant (Hình 11.5)
4Ầ———— Đường kính lớn————— ban dau
Hình 11.5 Các kích thước trên implant liên quan đến đường kính mũi khoan hoàn tắt A- Phan thân và cổ implant B- Phần chop implant
Trang 6
không đủ để vặn vào Vì vậy, phẫu thuật viên phải lựa chọn đường kính mũi
khoan theo kinh nghiệm?
Bảng 11.1 Các kích thước trên implant 3I và đường kính mũi khoan hoàn tất theo loại
Mũi khoan xương trung bình 2,75 3,0 3,85 Mũi khoan xương cứng 3,0 3:25 4,25
Hình 11.6 Chốt định hướng được dùng để kiểm tra hướng của mũi khoan
Hìn
dài
Trang 7CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT
Hình 11.7: Một số mũi khoan cơ bản A- Mũi khoan tròn, B- Mũi khoan xuyên, C- Mũi
—] khoan dẫn đường, D- Mũi khoan hoàn tat 3.0x15mm: đường kính mũi khoan 3mm, chiều
đài từ mũi tới vạch trên cùng I5mm Các vạch trên mũi khoan cho biết độ sâu khi khoan
Chiều dài đầu mũi khoan
Hình 11.8 Chiều dài mũi khoan được đánh dấu trên mũi khoan không tính phần đầu chóp mũi khoan Chiều dài mũi khoan tương ứng chiều dài implant được ghi trên nhãn
247
Trang 8
CẤY GHÉP RĂNG
5- Mũi khoan loe rộng (cowzersink) được dùng để cắt phần xương vỏ ở miệng lỗ khoan Mũi khoan này được dùng khi đặt implant dưới mào xương Implant đường kính 4mm có đường kính nền ở khớp nối là 4,lmm, mũ implant đường
kính 4,lmm và loe rộng lên trên là 4.5mm Vì vậy, cần làm loe rộng miệng lỗ
khoan để implant có thể xuống sâu dưới bề mặt xương (Hình 11.9)
Hình 11.9 A- Mũi khoan loe rộng với đường vạch đen đánh dấu (mức dưới vạch đen để đặt implant ngang mào xương và mức trên khi đặt dưới mào xương) B- Hình lỗ khoan sau khi làm loe miệng
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốn thương xương do sinh nhiệt là:
- Tưới nước muối khi khoan
- Chất lượng xương (độ cứng)
- Mỗi mũi khoan chỉ lấy đi một lượng xương nhỏ (tăng dần đường kính mũi khoan)
- Mũi khoan có thiết kế hợp lý và đủ sắc
- Tần suất khoan và thời gian mỗi lần mũi khoan tiếp xúc xương
248 | HOANG TUAN ANH
nhi nhI(
thé
cha
xưo
hộp imp
anh
Trang 9vài giây và rộng ra vài mm quanh lỗ khoan nhiệt độ lên trên 47C Nếu nhiệt độ 40°C
kéo dài trên 7 phút và 47°C trên một phút thì sẽ có hoại tử xương
Tốc độ của mũi khoan được coi là an toàn khi dưới 2000 vòng/phút Tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho thấy tốc độ khoan không phải là một yếu tố quan trọng gây tăng nhiệt độ
Thời gian cho mỗi lần tiếp xúc của mũi khoan vào xương không nên quá lâu Đối với xương cứng loại DI, phẫu thuật viên nên khoan theo kiểu ngắt quãng, khoan l giây lại nghỉ 2 giây và cứ sau 5-10 giây lại ngừng để tưới nước làm giảm nhiệt độ và rửa mùn xương khỏi lỗ khoan
Lực ấn của mũi khoan lên xương cần vừa phải, không quá mạnh, cũng không quá nhẹ Hobkirk chỉ ra rằng lực trung bình tác dụng lên tay khoan là 1,2kg Nghiên cứu
khác của Matthews và Hirsch cho thấy lực ấn của tay khoan lên xương làm tăng nhiệt độ
tại lỗ khoan còn nhiều hơn tốc độ khoan Đối với mỗi loại xương có độ cứng khác nhau,
nên áp dụng tốc độ và lực ấn khác nhau Trong thực tế lâm sàng, lực ấn vào tay khoan có thể xác định bằng tốc độ mũi khoan đi vào xương, khoảng lmm sau mỗi 5 giây Nếu chậm hơn, nên dùng mũi khoan đường kính nhỏ hơn hoặc thay mũi khoan mới sắc hơn
2- Đặt implant
Lỗ khoan xương sẽ được hoàn tất và sẵn sàng cho implant bằng việc bơm rửa lỗ khoan với nước muối sinh lý để đẩy hết mùn xương ra và hút sạch dé khi đưa implant vao không tạo áp lực lên xương Hiện nay, hầu hết các loại implant trên thị trường đều được
vô trùng sẵn Những implant này cũng được xử lý bề mặt để tạo chỗ bám tốt nhất cho xương và tạo điều kiện cho kiểu liền xương tiếp xúc Vì vậy, các nhà sản xuất thiết kế hộp đựng implant và những dụng cụ dé đặt ¡implant mà không phải chạm tay vào implant Cham tay vao implant c6 thể dẫn đến thay đổi bề mặt implant về mặt hóa học và ảnh hưởng quá trình liền xương
Trang 10
C- Implant sau khi lấy ra khỏi hộp vô trùng thứ hai
Phần lớn implant cũng được thiết kế có đầu cắt để có thể tự cắt vào xương Phẫu thuật viên sẽ lắp đầu đặt implant vào tay khoan (Hình 11.11A) rồi lấy implant ra khỏi hộp
mà không phải chạm tay vào implant (Hình 11.11B,C) Implant ngày nay không những phải vô trùng mà bề mặt được xử lý công nghệ cao làm tăng khả năng tích hợp xương, nên cần phải tránh chạm tay hoặc bất cứ thứ gì vào bề mặt implant Trong lúc vặn implant cũng không cần bơm nước muối Nghiên cứu cho thấy rằng máu tươi vô trùng thấm vào bề mặt implant trong lúc vặn sẽ tăng khả năng tích hợp xương
Sau khi tạo hình xong vị trí đặt implant, phẫu thuật viên sẽ chuyên chương trình máy khoan sang chế độ vặn implant Tốc độ máy khoan không đổi trong chế độ này
Implant sẽ được vặn vào xương với tốc độ 15-20 vòng/phút bằng máy khoan implant hoặc bằng dụng cụ cầm tay Máy cũng như dụng cụ có thể điều chỉnh lực vặn implant từ
Trang 11CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT
10 dén 50 N/cm? Sau khi implant đã vào xương được vài ren thì có thể tưới nước muối
Implant có dạng thuôn (/apeređ) thường được vặn vào dễ dàng hơn và lực vặn thường không quá 30N/cm” Không nên xiết implant vào xương quá chặt vì có thể gây ra những gãy vỡ xương vi thể hoặc làm mất ren trong xương do implant tạo ra khi vặn vào và như vậy quá trình lành thương sẽ bị ảnh hưởng
Đôi khi implant có thể lỏng sau khi vặn vào Khi đó tiên lượng implant này sẽ không chắc chắn Nếu kích thước xương cho phép, có thể thay bằng chiếc implant có đường kính lớn hơn Sau khi dat xong implant, nếu quanh implant thiếu xương làm lộ implant, có thê lấy bột xương nhân tạo hoặc bột xương lấy được từ mũi khoan trong quá trình khoan xương ghép lại xung quanh implant
Cuối cùng, bơm rửa vị trí implant và xương ô răng kỹ lưỡng bằng nước muối sinh
lý, đậy mũ implant và đóng vết mổ Mũ implant cần được đậy kín không để lại khe giữa implant và mũ Không nên vặn mũ quá chặt vì sau này tháo ra sẽ gặp khó khăn
A Hinh 11.12 A- Van implant vao trong xuong B- Chuyên chương trình máy khoan sang
chế độ vặn implant
Hình 11.13 Đậy mũ implant bằng dụng cụ cầm tay
251
Trang 12
- Tinh tham my cua phuc hinh
- Độ sâu của túi lợi sau khi phục hình
- Tỷ lệ chiều dài thân răng/chân răng - Sự quan trọng của bản xương cứng trên mào xương trong việc chịu lực
- _ Tiêu xương vùng cô implant sau khi hoạt động chức năng
- _ Chiều cao khoảng phục hình
Khi phục hình trên implant ở vùng có nhu cầu thẩm mỹ cao, cấy implant sâu dưới mào xương sẽ làm cho ranh giới giữa Implant và trụ phục hình nằm sâu dưới lợi, nhờ đó, đường hoàn tất của trụ phục hình sẽ nằm sâu Việc phục hình thâm mỹ sẽ dễ dàng hơn khi hình thé thân răng sẽ được làm thuôn đều từ trên xuống dưới nhờ tăng dần kích thước
cổ răng trên chiều dài 4 -5mm từ khớp nối implant tới đường hoàn tất và sứ trên chụp phục hình được phủ sâu dưới lợi Trong những trường hợp đường kính implant nhỏ hơn nhiều so với kích thước thân răng, cấy implant dưới mào xương có thể có ích trong việc giữ tổ chức quanh implant khỏe mạnh hơn, giảm nguy cơ tụt lợi và nâng đỡ tổ chức quanh răng của răng lân cận tốt hơn (Hình 11.16) Tuy nhiên, khi tô chức lợi keratin hóa trên sống hàm của vùng mắt răng dày 3 — 4mm thì hoàn toàn có thể phục hình thâm mỹ khi cấy implant ngang mào xương vì đường hoàn tất của chụp phục hình vẫn có thể nằm sâu dưới lợi 1,5 - 2mm (Hình 11.18) Khi đó, ưu điểm về thẩm mỹ của phương pháp cấy dưới mào xương không vượt trội, cần phải xét thêm các nhược điểm của việc cay implant sâu dưới mào xương trước khi quyết định
Nhiều nghiên cứu cho thấy tiêu xương xảy ra ở mào xương 6 rang sau một năm hoạt động chức năng từ 0,Smm đến 1mm Ngoài ra, xương ô răng cũng sẽ bị tiêu ít nhất 0,5mm xuống dưới khớp nối implant và trụ phục hình hoặc tới bước ren đầu tiên của implant, tùy theo thiết kế của implant Điều này dẫn đến túi lợi của răng cấy ghép sẽ sâu thêm tới 2,5mm Như vậy, độ sâu túi lợi có thể trên 5mm Điều này được coi là không tốt
252 | HOANG TUAN ANH
kc
Trang 13CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT
cho tô chức quanh implant vì khó vệ sinh túi lợi và dễ tích tụ vi khuẩn ky khí Độ sâu túi lợi cho răng cấy ghép không nên quá 4mm
Tổ chức quanh implant khi moi
cay
Đáp ứng sinh học
Imm tui loi
Imm bam dinh biéu m6
lmm to chirc lién két trên
mào xương
Hình 11.14 Thay đổi sinh học tổ chức quanh implant sau khi hoạt động chức năng: tổ chức liên kết dịch về phía chóp 1mm để bảo vệ xương khỏi kích thích; tổ chức liên kết được phủ Imm biểu mô
mào xương, độ sâu túi lợi sẽ là 4mm và tăng lên 5mm sau một năm C- Nếu lợi có độ dày /
3 - 4mm, nên đặt implant trên mào xương để tránh tạo túi lợi sâu
Trang 14
Hình 11.16 Implant vùng răng cửa được cấy dưới mào xương để phục hình thâm mỹ
Lâm sàng và Xquang sau 2,5 năm: tiêu xương tới bước ren đầu của Implant
A Hình 11.17 Phân bố lực lên xương quanh ¡implant: A- Khi lực tác động theo trục dọc
254| HOANG TUẤN ANH
Trang 15
CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT
thẩm mỹ lớn, nên cấy implant trên mào xương Ngược lại, nếu kích thước xương không
bị hạn chế chiều cao mà khoảng phục hình bị hạn chế (ví dụ: chiều cao xuong 15mm,
khoảng trống phục hình cao 5mm), thì nên cấy implant dưới mào xương để có thêm chiều cao cho trụ phục hình và tăng khả năng neo giữ của chụp phục hình
Implant có khả năng chịu lực dọc theo trục implant tốt và chịu lực nghiêng kém
Khi có lực nghiêng hoặc ngang, bản xương cứng ở vùng cô implant là vùng chịu lực nhiều nhất (Hình 11.17) Nếu implant được đặt dưới mào xương, vùng xương ở quanh cô implant là xương xốp và chịu lực lớn nên sẽ làm giảm khả năng chịu lực của implant nói chung Lâu dài, điều này dẫn đến tăng tiêu xương ở vùng cô implant, ảnh hưởng thâm mỹ
và có thể hỏng sớm implant
Khi cân nhắc sáu yếu tố liên quan kể trên, phẫu thuật viên sẽ lựa chọn cho mình
phương án cấy implant phù hợp với giải phẫu và nhu cầu phục hình Nhìn chung, cây
implant trên mào xương được coi là có lợi nhất cho tuổi thọ lâu dài của implant Hiện nay, một số hệ thống implant đã có cải tiên về khớp nôi làm giảm tiêu xương ở cô implant, nhờ đó việc cấy implant ngang hoặc dưới mào xương để tăng tính thâm mỹ có thể áp dụng rộng rãi hơn
Khi cấy implant trên mào xương, để tăng tính thâm mỹ, có thể xem xét các biện pháp phụ trợ như: ghép xương quanh cô implant hoặc ghép tổ chức liên kết, ghép lợi Các biện pháp này giúp tăng chiều dày lợi, tạo núm lợi giữa các răng, che phủ màu xám của
cổ implant, giúp đường hoàn tat cua chụp phục hình nằm dưới lợi
Hình 11.18 Cấy implant trên mào xương khi độ dày lợi 3mm, cho phép đạt được yêu cầu thâm mỹ, độ sâu túi lợi phù hợp, và hạn chế tiêu xương ở cổ implant
Trang 16
CAY GHEP RANG
Trang 17CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT
Trang 19CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT
3.25 tùy theo mật độ xương) khoan hết chiều sâu dự kiến
Trợ thủ vòng ngoài bóc giấy bọc (không cần vô trùng) và
đồ hộp bên trong vào bàn phẫu thuật
Vặn implant vào xương với tốc độ 15 — 20 vòng/phút
259
Trang 20CẤY GHÉP RĂNG
phan mang implant va ding num van tháo vít giữ bộ phận
Vùng mổ được bơm rửa kỹ bằng nước muối sinh lý Nếu phải ghép xương quanh né implant thi bom rita trước rồi ghép xương, sau đó khâu đóng vết mỏ luôn Cắt chỉ khâu sú kéo vạt rồi thử áp vạt vào vị trí khâu Thông thường, nếu không ghép xương và đặt
implant ngang bề mặt xương thì việc đóng vết mổ không khó khăn gì Nếu vạt niêm cốt ral mạc dày, có thể khâu bằng chỉ Vicryl 3-0 kim tròn, nếu vạt mỏng có thể khâu bằng chỉ thi Vicryl 4-0 Nên khâu hai đầu góc của vạt trước để giúp cho việc định hướng vạt, sau đó bớ khâu đường dọc sống hàm để giảm sức căng của vạt và khâu đường ngang sau cùng Khi tu
260 | HOÀNG TUẤN ANH
Trang 21CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT
đặt nhiều implant cùng lúc, nếu đường rạch dài thì có thê khâu vắt liên tục Khâu áp sát
tôt hai mép vạt sao cho cot mạc của mép vạt này tiêp xúc cot mac cua mép vạt kia sẽ giúp
n cho lành thương tốt hơn Khoảng cách giữa các mũi khâu và khoảng cách từ mũi khâu
Ộ đến mép vạt sẽ tuỳ theo sức căng của vạt và độ dày của vạt niêm cốt mạc
n Trong những trường hợp kích thước xương không thuận lợi, có thể thực hiện các
biện pháp phụ trợ như: nong xương, chẻ xương hoặc ghép xương Khi đó, việc khâu đóng vết mồ có thể khó khăn hơn do xương tăng kích thước mà vạt niêm cốt mạc có độ giãn ít
Để đóng được vết mỏ, có thể phải rạch thêm đường giảm căng về phía ngách tiền đình và bóc tách rộng hơn Niêm cốt mạc phía ngách tiền đình có độ giãn tốt hơn nhiều so với lợi dính và niêm mạc keratin hóa Tuy nhiên, cần phải lưu ý là việc bóc tách rộng có thể ảnh hưởng tới cung cấp máu cho xương nên chỉ bóc tách vừa đủ để khâu kín vét thương
— | Nếu vết mỗ không thể khâu kín hoàn toàn, có thể đặt một màng sinh học lên trên
mào xương rồi khâu mép vết thương hình chữ U để kéo gần miệng vết thương Sau đó che phủ vết thương bằng băng phẫu thuật Implant cấy trên mào xương thường làm căng vết khâu và có thể lộ mũ implant sau 1 hoặc 2 tuần sau phẫu thuật Thông thường, nêu implant được cấy tốt trong xương với đúng kỹ thuật thì việc lộ mũ implant không ảnh hưởng kết quả điều trị chung
ống implant, có thể cho chụp phim kiểm tra Nếu implant nằm không đúng vị trí, có thé lay ra
Bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc kháng sinh, giảm đau, chống viêm, giảm phù anh nề Bệnh nhân cũng cần được hướng dẫn chườm đá sau phẫu thuật, chăm sóc răng miệng,
hâu súc miệng nước sát trùng
cốt răng tạm ngay sau phẫu thuật Có thể chuẩn bị trước cầu đán Maryland hoặc hàm nhựa
chỉ tháo lắp và lắp cho bệnh nhân ngay sau phẫu thuật Nếu hàm lắp không vừa, có thê mài
1 d6 bớt nền hàm từ 3 đến 5mm chiều dày rồi đệm lại hàm bằng nhựa đệm hàm dẻo Sau 2
Trang 22CẤY GHÉP RĂNG
Chỉ Vicryl là chỉ tự tiêu nhưng chỉ tiêu sau 2-3 tháng nên cần cắt chỉ sau 2 tuần Để chỉ lâu quá có thể ảnh hưởng vệ sinh răng miệng, đôi khi tạo đường dò vào chỗ đặt Implant và gây tiêu xương quanh implant
262 | HOANG TUAN ANH
hg