1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)

44 803 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 23,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lỗ này có kích thước thích hợp với implant cần đặt và xương bị tổn thương tối thiểu khi khoan để có thể tạo ra kiểu liền xương tiếp xúc.. Độ vững sơ khởi phụ thuộc vào độ đặc của xương,

Trang 1

I- Khoan xương Mục đích của việc khoan xương là tạo được một lỗ hình trụ trong xương có vị trí và hướng phù hợp với yêu cầu phục hình và giải phẫu Lỗ này có kích thước thích hợp với implant cần đặt và xương bị tổn thương tối thiểu khi khoan để có thể tạo ra kiểu liền xương tiếp xúc Quá trình dịch chuyển của xương tới bám dính vào implant nhanh sẽ ngăn cản việc tạo ra tô chức liên kết ở giữa implant và xương Lỗ khoan xương cũng cần đảm bảo vô trùng để vi khuân không xâm nhập và làm ảnh hưởng quá trình liền xương

Một trong các yếu tố quyết định thành công của implant là độ vững Độ vững sơ khởi (primary sfabiility) của implant đạt được ngay sau khi cấy và là điều kiện cho quá trình tích hợp xương (Xem thêm chương 12 Phẫu thuật thì hai) Độ vững sơ khởi phụ thuộc vào độ đặc của xương, thê tích xương, thiết kế hình học của implant, độ chênh lệch đường kính giữa mũi khoan cuối cùng và đường kinh implant Nếu sử dụng mũi khoan cuối cùng nhỏ, khi đưa implant vào, sẽ tạo ra lực nén lên xương, tăng độ đặc của xương quanh implant, tăng mức độ áp sát xương vào implant và đạt được độ vững sơ khởi lớn,

Tuy nhiên, lực nén lớn quá mức có thê gây hoại tử xương do giảm cung cấp máu và gãy xương vi thê

Hiện nay có hàng trăm hãng sản xuất loại implant cấy trong xương, hình chân răng khác nhau trên thị trường Mỹ, châu Âu cũng như châu Á Mỗi hãng đều có thiết kế implant riêng và mỗi hãng đều đưa ra phác đồ tạo lỗ khoan cho implant khác nhau, và cả

cách gọi tên mũi khoan khác nhau Phẫu thuật viên cần tham khảo tài liệu hướng dẫn của

hang implant ma minh str dung Tuy nhién chung đều dựa trên nguyên tắc chung là tạo ra được sự tiếp xúc tối đa về mặt vi thể giữa xương và implant, ngăn cản tổ chức xơ xâm nhập vào giữa và hạn chế tối đa ton thương xương do sinh nhiệt khi khoan Trước khi bắt đầu phẫu thuật, phẫu thuật viên sẽ chọn kích thước implant (đường kính và chiều dài) thích hợp với yêu cầu phục hình và giải phẫu Sau đó, trình tự khoan và dat implant sé được thực hiện theo sơ đồ hướng dẫn của hãng sản xuất

Máy khoan implant thường có thiết kế giống nhau và gồm có các bộ phận chính:

thân máy, bàn đạp điều khiển, micro mô tơ, hệ thống phun nước Phẫu thuật viên có thể

241

Trang 2

CẤY GHÉP RĂNG

} điều khiển các chế độ khoan trên bảng điều khiển ở thân máy hoặc điều khiển bằng bàn

đạp Máy khoan implant và micro mô tơ cho phép khoan với nhiều tốc độ khác nhau, lực

| vặn lớn, thuận chiều hay đảo chiều, phun nước hoặc không

Tay khoan implant là tay khoan khuỷu có tốc độ chậm và lực vặn lớn Thông thường các hãng sản xuất tay khoan implant cung cấp loại tay khoan giảm tốc 20:1 cho phẫu thuật implant Phẫu thuật viên cần tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất cho

Chế độ khoan cho 2000 ver pint

ị =a 5

Hình 11.2 Bảng điều khiển trên mặt máy

Trang 3

CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT

Chế độ quay thuận Thay đổi chương trình khoan Chế độ bơm nước

Hình 11.4 B6 phau thuat implant (surgical kit) Trén mat khay co so đồ hướng dẫn trình

tự mũi khoan cho từng kích thước Implant

Tuy hệ thống mũi khoan có thể khác nhau theo từng hãng và cách trình bày có thê khác nhau nhưng nhìn chung đều gồm có các mũi khoan cơ bản sau:

1- Mũi khoan tròn (Hình 11.7A): (Marking đrill) còn gọi là mũi khoan đánh dau, thường được dùng đầu tiên và khoan vào xương với sự giúp đỡ của nẹp hướng dẫn phẫu thuật được chuẩn bị trước đó Mũi khoan có đường kính đầu mũi 2mm

Mũi này khoan qua bản cứng của xương, dùng để đánh dấu vị trí đặt implant, và

243

Trang 4

CẤY GHÉP RĂNG

N 1

244 |

tạo lỗ đề khoan mũi tiếp theo dễ dàng hơn Mũi khoan này được khoan với tốc độ

1200 — 1500 vòng/phút Đôi khi có thể dùng mũi khoan này với tốc độ 15000-

24000 vòng/phút để tạo hình bờ sống hàm trước khi đặt implant

Mũi khoan xuyén (Hinh 11.7 B): (twist drill) là mũi khoan rất sắc, có đầu mũi cắt, đường kính từ 1.5 đến 2.0mm Mũi khoan này sẽ khoan hết chiều dài implant và theo đúng hướng đã định trước Tuy hướng khoan còn có thê thay đổi sau đó nhưng nên xác định đúng hướng ngay từ mũi khoan này Đối với phẫu thuật viên

ít kinh nghiệm, có thể quan sát hướng mũi khoan theo hướng trong ngoài và trợ thủ quan sát mũi khoan theo hướng trước sau Cần thận hơn, có thể khoan sâu 5- 7mm rồi kiểm tra lại hướng bằng chốt định hướng (đirecfion indicator) Chốt này cũng giúp xác định tương quan của implant với cung hàm đối (Hình 11.6) Nếu khoan lệch hướng dưới 25, không nhất thiết phải chỉnh lại hướng vì phần lớn các

hệ thống implant hiện nay đều cung cấp loai tru nghiêng 152 và 25” dùng để chỉnh lại hướng răng khi implant bị đặt lệch hướng Nếu đặt nhiều implant cùng lúc thì

để nguyên chốt định hướng trong lỗ khoan thứ nhất và tiếp tục khoan lỗ thứ hai song song với chốt định hướng Mũi khoan này được khoan với tốc độ 1200 -

Các mũi khoan hoàn tất (Hình 11.7D): (ai drilis) là những mũi khoan có đầu cắt, giống mũi khoan xuyên nhưng có kích thước khác nhau Đường kính của mũi khoan hoàn tất tùy theo kích thước implant được chọn và độ cứng của xương Khi khoan xương có độ đặc trung bình, đường kính của mũi khoan hoàn tất cuối cùng cần phải nhỏ hơn đường kính implant it nhat 0,75mm Khi khoan trên xương xốp, đường kính mũi khoan hoàn tất cần nhỏ hơn đường kính implant 1mm Thông

HOÀNG TUẤN ANH

Trang 5

CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT

thường, để tránh nguy cơ tăng nhiệt độ trong lễ khoan, phẫu thuật viên phải tăng dần đường kính mũi khoan từ 2mm lên 3mm rồi 4mm hoặc chậm hơn nữa

Đường kính mũi khoan tăng càng chậm thì càng phải dùng ít lực ấn và giảm nguy

cơ tăng nhiệt độ Ngoài ra, nó còn làm giảm nguy cơ bị khoan lệch hướng vì khi dùng mũi khoan đường kính lớn hơn ít so với mũi khoan trước, mũi khoan sẽ đi theo đường khoan cũ dễ hơn Một ưu điểm khác nữa của việc tăng chậm đường kính mũi khoan là giảm nguy cơ vỡ thành xương của lỗ khoan Tốc độ khoan với mũi khoan hoàn tất nhỏ hơn 4,25mm là 1200 — 1500 vòng/phút Đối với mũi khoan lớn hơn hoặc bằng 4,25mm, tốc độ khoan 900 vòng/phút

Mũi khoan hoàn tất là mũi khoan quyết định kích thước cuối cùng của lỗ khoan và vì vậy có vai trò quyết định về thành công của phẫu thuật Lựa chọn kích thước mũi khoan hoàn tất được nhà sản xuất hướng dẫn theo sơ đồ chung, tương ứng với kích thước của implant Tuy nhiên, phẫu thuật viên có thể thay đổi đường kính mũi khoan cuối cùng tùy theo mật độ xương Để xác định kích thước mũi khoan hoàn tắt, cần phải hiểu những kích thước quan trong trén implant dang

sử dụng: đường kính chóp, đường kính lớn (bờ rãnh cắt), đường kính nhỏ (lòng rãnh căt) trên thân implant và đường kính cổ implant (Hình 11.5)

4Ầ———— Đường kính lớn————— ban dau

Hình 11.5 Các kích thước trên implant liên quan đến đường kính mũi khoan hoàn tắt A- Phan thân và cổ implant B- Phần chop implant

Trang 6

không đủ để vặn vào Vì vậy, phẫu thuật viên phải lựa chọn đường kính mũi

khoan theo kinh nghiệm?

Bảng 11.1 Các kích thước trên implant 3I và đường kính mũi khoan hoàn tất theo loại

Mũi khoan xương trung bình 2,75 3,0 3,85 Mũi khoan xương cứng 3,0 3:25 4,25

Hình 11.6 Chốt định hướng được dùng để kiểm tra hướng của mũi khoan

Hìn

dài

Trang 7

CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT

Hình 11.7: Một số mũi khoan cơ bản A- Mũi khoan tròn, B- Mũi khoan xuyên, C- Mũi

—] khoan dẫn đường, D- Mũi khoan hoàn tat 3.0x15mm: đường kính mũi khoan 3mm, chiều

đài từ mũi tới vạch trên cùng I5mm Các vạch trên mũi khoan cho biết độ sâu khi khoan

Chiều dài đầu mũi khoan

Hình 11.8 Chiều dài mũi khoan được đánh dấu trên mũi khoan không tính phần đầu chóp mũi khoan Chiều dài mũi khoan tương ứng chiều dài implant được ghi trên nhãn

247

Trang 8

CẤY GHÉP RĂNG

5- Mũi khoan loe rộng (cowzersink) được dùng để cắt phần xương vỏ ở miệng lỗ khoan Mũi khoan này được dùng khi đặt implant dưới mào xương Implant đường kính 4mm có đường kính nền ở khớp nối là 4,lmm, mũ implant đường

kính 4,lmm và loe rộng lên trên là 4.5mm Vì vậy, cần làm loe rộng miệng lỗ

khoan để implant có thể xuống sâu dưới bề mặt xương (Hình 11.9)

Hình 11.9 A- Mũi khoan loe rộng với đường vạch đen đánh dấu (mức dưới vạch đen để đặt implant ngang mào xương và mức trên khi đặt dưới mào xương) B- Hình lỗ khoan sau khi làm loe miệng

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốn thương xương do sinh nhiệt là:

- Tưới nước muối khi khoan

- Chất lượng xương (độ cứng)

- Mỗi mũi khoan chỉ lấy đi một lượng xương nhỏ (tăng dần đường kính mũi khoan)

- Mũi khoan có thiết kế hợp lý và đủ sắc

- Tần suất khoan và thời gian mỗi lần mũi khoan tiếp xúc xương

248 | HOANG TUAN ANH

nhi nhI(

thé

cha

xưo

hộp imp

anh

Trang 9

vài giây và rộng ra vài mm quanh lỗ khoan nhiệt độ lên trên 47C Nếu nhiệt độ 40°C

kéo dài trên 7 phút và 47°C trên một phút thì sẽ có hoại tử xương

Tốc độ của mũi khoan được coi là an toàn khi dưới 2000 vòng/phút Tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho thấy tốc độ khoan không phải là một yếu tố quan trọng gây tăng nhiệt độ

Thời gian cho mỗi lần tiếp xúc của mũi khoan vào xương không nên quá lâu Đối với xương cứng loại DI, phẫu thuật viên nên khoan theo kiểu ngắt quãng, khoan l giây lại nghỉ 2 giây và cứ sau 5-10 giây lại ngừng để tưới nước làm giảm nhiệt độ và rửa mùn xương khỏi lỗ khoan

Lực ấn của mũi khoan lên xương cần vừa phải, không quá mạnh, cũng không quá nhẹ Hobkirk chỉ ra rằng lực trung bình tác dụng lên tay khoan là 1,2kg Nghiên cứu

khác của Matthews và Hirsch cho thấy lực ấn của tay khoan lên xương làm tăng nhiệt độ

tại lỗ khoan còn nhiều hơn tốc độ khoan Đối với mỗi loại xương có độ cứng khác nhau,

nên áp dụng tốc độ và lực ấn khác nhau Trong thực tế lâm sàng, lực ấn vào tay khoan có thể xác định bằng tốc độ mũi khoan đi vào xương, khoảng lmm sau mỗi 5 giây Nếu chậm hơn, nên dùng mũi khoan đường kính nhỏ hơn hoặc thay mũi khoan mới sắc hơn

2- Đặt implant

Lỗ khoan xương sẽ được hoàn tất và sẵn sàng cho implant bằng việc bơm rửa lỗ khoan với nước muối sinh lý để đẩy hết mùn xương ra và hút sạch dé khi đưa implant vao không tạo áp lực lên xương Hiện nay, hầu hết các loại implant trên thị trường đều được

vô trùng sẵn Những implant này cũng được xử lý bề mặt để tạo chỗ bám tốt nhất cho xương và tạo điều kiện cho kiểu liền xương tiếp xúc Vì vậy, các nhà sản xuất thiết kế hộp đựng implant và những dụng cụ dé đặt ¡implant mà không phải chạm tay vào implant Cham tay vao implant c6 thể dẫn đến thay đổi bề mặt implant về mặt hóa học và ảnh hưởng quá trình liền xương

Trang 10

C- Implant sau khi lấy ra khỏi hộp vô trùng thứ hai

Phần lớn implant cũng được thiết kế có đầu cắt để có thể tự cắt vào xương Phẫu thuật viên sẽ lắp đầu đặt implant vào tay khoan (Hình 11.11A) rồi lấy implant ra khỏi hộp

mà không phải chạm tay vào implant (Hình 11.11B,C) Implant ngày nay không những phải vô trùng mà bề mặt được xử lý công nghệ cao làm tăng khả năng tích hợp xương, nên cần phải tránh chạm tay hoặc bất cứ thứ gì vào bề mặt implant Trong lúc vặn implant cũng không cần bơm nước muối Nghiên cứu cho thấy rằng máu tươi vô trùng thấm vào bề mặt implant trong lúc vặn sẽ tăng khả năng tích hợp xương

Sau khi tạo hình xong vị trí đặt implant, phẫu thuật viên sẽ chuyên chương trình máy khoan sang chế độ vặn implant Tốc độ máy khoan không đổi trong chế độ này

Implant sẽ được vặn vào xương với tốc độ 15-20 vòng/phút bằng máy khoan implant hoặc bằng dụng cụ cầm tay Máy cũng như dụng cụ có thể điều chỉnh lực vặn implant từ

Trang 11

CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT

10 dén 50 N/cm? Sau khi implant đã vào xương được vài ren thì có thể tưới nước muối

Implant có dạng thuôn (/apeređ) thường được vặn vào dễ dàng hơn và lực vặn thường không quá 30N/cm” Không nên xiết implant vào xương quá chặt vì có thể gây ra những gãy vỡ xương vi thể hoặc làm mất ren trong xương do implant tạo ra khi vặn vào và như vậy quá trình lành thương sẽ bị ảnh hưởng

Đôi khi implant có thể lỏng sau khi vặn vào Khi đó tiên lượng implant này sẽ không chắc chắn Nếu kích thước xương cho phép, có thể thay bằng chiếc implant có đường kính lớn hơn Sau khi dat xong implant, nếu quanh implant thiếu xương làm lộ implant, có thê lấy bột xương nhân tạo hoặc bột xương lấy được từ mũi khoan trong quá trình khoan xương ghép lại xung quanh implant

Cuối cùng, bơm rửa vị trí implant và xương ô răng kỹ lưỡng bằng nước muối sinh

lý, đậy mũ implant và đóng vết mổ Mũ implant cần được đậy kín không để lại khe giữa implant và mũ Không nên vặn mũ quá chặt vì sau này tháo ra sẽ gặp khó khăn

A Hinh 11.12 A- Van implant vao trong xuong B- Chuyên chương trình máy khoan sang

chế độ vặn implant

Hình 11.13 Đậy mũ implant bằng dụng cụ cầm tay

251

Trang 12

- Tinh tham my cua phuc hinh

- Độ sâu của túi lợi sau khi phục hình

- Tỷ lệ chiều dài thân răng/chân răng - Sự quan trọng của bản xương cứng trên mào xương trong việc chịu lực

- _ Tiêu xương vùng cô implant sau khi hoạt động chức năng

- _ Chiều cao khoảng phục hình

Khi phục hình trên implant ở vùng có nhu cầu thẩm mỹ cao, cấy implant sâu dưới mào xương sẽ làm cho ranh giới giữa Implant và trụ phục hình nằm sâu dưới lợi, nhờ đó, đường hoàn tất của trụ phục hình sẽ nằm sâu Việc phục hình thâm mỹ sẽ dễ dàng hơn khi hình thé thân răng sẽ được làm thuôn đều từ trên xuống dưới nhờ tăng dần kích thước

cổ răng trên chiều dài 4 -5mm từ khớp nối implant tới đường hoàn tất và sứ trên chụp phục hình được phủ sâu dưới lợi Trong những trường hợp đường kính implant nhỏ hơn nhiều so với kích thước thân răng, cấy implant dưới mào xương có thể có ích trong việc giữ tổ chức quanh implant khỏe mạnh hơn, giảm nguy cơ tụt lợi và nâng đỡ tổ chức quanh răng của răng lân cận tốt hơn (Hình 11.16) Tuy nhiên, khi tô chức lợi keratin hóa trên sống hàm của vùng mắt răng dày 3 — 4mm thì hoàn toàn có thể phục hình thâm mỹ khi cấy implant ngang mào xương vì đường hoàn tất của chụp phục hình vẫn có thể nằm sâu dưới lợi 1,5 - 2mm (Hình 11.18) Khi đó, ưu điểm về thẩm mỹ của phương pháp cấy dưới mào xương không vượt trội, cần phải xét thêm các nhược điểm của việc cay implant sâu dưới mào xương trước khi quyết định

Nhiều nghiên cứu cho thấy tiêu xương xảy ra ở mào xương 6 rang sau một năm hoạt động chức năng từ 0,Smm đến 1mm Ngoài ra, xương ô răng cũng sẽ bị tiêu ít nhất 0,5mm xuống dưới khớp nối implant và trụ phục hình hoặc tới bước ren đầu tiên của implant, tùy theo thiết kế của implant Điều này dẫn đến túi lợi của răng cấy ghép sẽ sâu thêm tới 2,5mm Như vậy, độ sâu túi lợi có thể trên 5mm Điều này được coi là không tốt

252 | HOANG TUAN ANH

kc

Trang 13

CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT

cho tô chức quanh implant vì khó vệ sinh túi lợi và dễ tích tụ vi khuẩn ky khí Độ sâu túi lợi cho răng cấy ghép không nên quá 4mm

Tổ chức quanh implant khi moi

cay

Đáp ứng sinh học

Imm tui loi

Imm bam dinh biéu m6

lmm to chirc lién két trên

mào xương

Hình 11.14 Thay đổi sinh học tổ chức quanh implant sau khi hoạt động chức năng: tổ chức liên kết dịch về phía chóp 1mm để bảo vệ xương khỏi kích thích; tổ chức liên kết được phủ Imm biểu mô

mào xương, độ sâu túi lợi sẽ là 4mm và tăng lên 5mm sau một năm C- Nếu lợi có độ dày /

3 - 4mm, nên đặt implant trên mào xương để tránh tạo túi lợi sâu

Trang 14

Hình 11.16 Implant vùng răng cửa được cấy dưới mào xương để phục hình thâm mỹ

Lâm sàng và Xquang sau 2,5 năm: tiêu xương tới bước ren đầu của Implant

A Hình 11.17 Phân bố lực lên xương quanh ¡implant: A- Khi lực tác động theo trục dọc

254| HOANG TUẤN ANH

Trang 15

CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT

thẩm mỹ lớn, nên cấy implant trên mào xương Ngược lại, nếu kích thước xương không

bị hạn chế chiều cao mà khoảng phục hình bị hạn chế (ví dụ: chiều cao xuong 15mm,

khoảng trống phục hình cao 5mm), thì nên cấy implant dưới mào xương để có thêm chiều cao cho trụ phục hình và tăng khả năng neo giữ của chụp phục hình

Implant có khả năng chịu lực dọc theo trục implant tốt và chịu lực nghiêng kém

Khi có lực nghiêng hoặc ngang, bản xương cứng ở vùng cô implant là vùng chịu lực nhiều nhất (Hình 11.17) Nếu implant được đặt dưới mào xương, vùng xương ở quanh cô implant là xương xốp và chịu lực lớn nên sẽ làm giảm khả năng chịu lực của implant nói chung Lâu dài, điều này dẫn đến tăng tiêu xương ở vùng cô implant, ảnh hưởng thâm mỹ

và có thể hỏng sớm implant

Khi cân nhắc sáu yếu tố liên quan kể trên, phẫu thuật viên sẽ lựa chọn cho mình

phương án cấy implant phù hợp với giải phẫu và nhu cầu phục hình Nhìn chung, cây

implant trên mào xương được coi là có lợi nhất cho tuổi thọ lâu dài của implant Hiện nay, một số hệ thống implant đã có cải tiên về khớp nôi làm giảm tiêu xương ở cô implant, nhờ đó việc cấy implant ngang hoặc dưới mào xương để tăng tính thâm mỹ có thể áp dụng rộng rãi hơn

Khi cấy implant trên mào xương, để tăng tính thâm mỹ, có thể xem xét các biện pháp phụ trợ như: ghép xương quanh cô implant hoặc ghép tổ chức liên kết, ghép lợi Các biện pháp này giúp tăng chiều dày lợi, tạo núm lợi giữa các răng, che phủ màu xám của

cổ implant, giúp đường hoàn tat cua chụp phục hình nằm dưới lợi

Hình 11.18 Cấy implant trên mào xương khi độ dày lợi 3mm, cho phép đạt được yêu cầu thâm mỹ, độ sâu túi lợi phù hợp, và hạn chế tiêu xương ở cổ implant

Trang 16

CAY GHEP RANG

Trang 17

CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT

Trang 19

CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT

3.25 tùy theo mật độ xương) khoan hết chiều sâu dự kiến

Trợ thủ vòng ngoài bóc giấy bọc (không cần vô trùng) và

đồ hộp bên trong vào bàn phẫu thuật

Vặn implant vào xương với tốc độ 15 — 20 vòng/phút

259

Trang 20

CẤY GHÉP RĂNG

phan mang implant va ding num van tháo vít giữ bộ phận

Vùng mổ được bơm rửa kỹ bằng nước muối sinh lý Nếu phải ghép xương quanh né implant thi bom rita trước rồi ghép xương, sau đó khâu đóng vết mỏ luôn Cắt chỉ khâu sú kéo vạt rồi thử áp vạt vào vị trí khâu Thông thường, nếu không ghép xương và đặt

implant ngang bề mặt xương thì việc đóng vết mổ không khó khăn gì Nếu vạt niêm cốt ral mạc dày, có thể khâu bằng chỉ Vicryl 3-0 kim tròn, nếu vạt mỏng có thể khâu bằng chỉ thi Vicryl 4-0 Nên khâu hai đầu góc của vạt trước để giúp cho việc định hướng vạt, sau đó bớ khâu đường dọc sống hàm để giảm sức căng của vạt và khâu đường ngang sau cùng Khi tu

260 | HOÀNG TUẤN ANH

Trang 21

CHƯƠNG XI - KHOAN XƯƠNG VÀ ĐẶT IMPLANT

đặt nhiều implant cùng lúc, nếu đường rạch dài thì có thê khâu vắt liên tục Khâu áp sát

tôt hai mép vạt sao cho cot mạc của mép vạt này tiêp xúc cot mac cua mép vạt kia sẽ giúp

n cho lành thương tốt hơn Khoảng cách giữa các mũi khâu và khoảng cách từ mũi khâu

Ộ đến mép vạt sẽ tuỳ theo sức căng của vạt và độ dày của vạt niêm cốt mạc

n Trong những trường hợp kích thước xương không thuận lợi, có thể thực hiện các

biện pháp phụ trợ như: nong xương, chẻ xương hoặc ghép xương Khi đó, việc khâu đóng vết mồ có thể khó khăn hơn do xương tăng kích thước mà vạt niêm cốt mạc có độ giãn ít

Để đóng được vết mỏ, có thể phải rạch thêm đường giảm căng về phía ngách tiền đình và bóc tách rộng hơn Niêm cốt mạc phía ngách tiền đình có độ giãn tốt hơn nhiều so với lợi dính và niêm mạc keratin hóa Tuy nhiên, cần phải lưu ý là việc bóc tách rộng có thể ảnh hưởng tới cung cấp máu cho xương nên chỉ bóc tách vừa đủ để khâu kín vét thương

— | Nếu vết mỗ không thể khâu kín hoàn toàn, có thể đặt một màng sinh học lên trên

mào xương rồi khâu mép vết thương hình chữ U để kéo gần miệng vết thương Sau đó che phủ vết thương bằng băng phẫu thuật Implant cấy trên mào xương thường làm căng vết khâu và có thể lộ mũ implant sau 1 hoặc 2 tuần sau phẫu thuật Thông thường, nêu implant được cấy tốt trong xương với đúng kỹ thuật thì việc lộ mũ implant không ảnh hưởng kết quả điều trị chung

ống implant, có thể cho chụp phim kiểm tra Nếu implant nằm không đúng vị trí, có thé lay ra

Bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc kháng sinh, giảm đau, chống viêm, giảm phù anh nề Bệnh nhân cũng cần được hướng dẫn chườm đá sau phẫu thuật, chăm sóc răng miệng,

hâu súc miệng nước sát trùng

cốt răng tạm ngay sau phẫu thuật Có thể chuẩn bị trước cầu đán Maryland hoặc hàm nhựa

chỉ tháo lắp và lắp cho bệnh nhân ngay sau phẫu thuật Nếu hàm lắp không vừa, có thê mài

1 d6 bớt nền hàm từ 3 đến 5mm chiều dày rồi đệm lại hàm bằng nhựa đệm hàm dẻo Sau 2

Trang 22

CẤY GHÉP RĂNG

Chỉ Vicryl là chỉ tự tiêu nhưng chỉ tiêu sau 2-3 tháng nên cần cắt chỉ sau 2 tuần Để chỉ lâu quá có thể ảnh hưởng vệ sinh răng miệng, đôi khi tạo đường dò vào chỗ đặt Implant và gây tiêu xương quanh implant

262 | HOANG TUAN ANH

hg

Ngày đăng: 04/04/2017, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  11.2.  Bảng  điều  khiển  trên  mặt  máy. - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 11.2. Bảng điều khiển trên mặt máy (Trang 2)
Hình  11.4.  B6  phau  thuat  implant  (surgical  kit).  Trén  mat  khay  co  so  đồ  hướng  dẫn  trình - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 11.4. B6 phau thuat implant (surgical kit). Trén mat khay co so đồ hướng dẫn trình (Trang 3)
Bảng  11.1.  Các  kích  thước  trên  implant  3I  và  đường  kính  mũi  khoan  hoàn  tất  theo  loại - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
ng 11.1. Các kích thước trên implant 3I và đường kính mũi khoan hoàn tất theo loại (Trang 6)
Hình  11.7:  Một  số  mũi  khoan  cơ  bản.  A-  Mũi  khoan  tròn,  B-  Mũi  khoan  xuyên,  C-  Mũi - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 11.7: Một số mũi khoan cơ bản. A- Mũi khoan tròn, B- Mũi khoan xuyên, C- Mũi (Trang 7)
Hình  11.10.  Implant  được  đóng  gói  vô  trùng  hai  lần  hộp.  A-  Trợ  thủ  vòng  ngoài  mở  hộp - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 11.10. Implant được đóng gói vô trùng hai lần hộp. A- Trợ thủ vòng ngoài mở hộp (Trang 10)
Hình  11.13.  Đậy  mũ  implant  bằng  dụng  cụ  cầm  tay. - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 11.13. Đậy mũ implant bằng dụng cụ cầm tay (Trang 11)
Hình  11.14.  Thay  đổi  sinh  học  tổ  chức  quanh  implant  sau  khi  hoạt  động  chức  năng:  tổ - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 11.14. Thay đổi sinh học tổ chức quanh implant sau khi hoạt động chức năng: tổ (Trang 13)
Hình  11.16.  Implant  vùng  răng  cửa  được  cấy  dưới  mào  xương  để  phục  hình  thâm  mỹ - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 11.16. Implant vùng răng cửa được cấy dưới mào xương để phục hình thâm mỹ (Trang 14)
Hình  11.19.  Sơ  đồ  sử  dụng  mũi  khoan  để  cấy  implant  dạng  hình  trụ.  A-  Cấy  ngang  mào - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 11.19. Sơ đồ sử dụng mũi khoan để cấy implant dạng hình trụ. A- Cấy ngang mào (Trang 17)
Bảng  11.3.  Quy  trình  cấy  Implant  đường  kính  4mm  ngang  mào  xương - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
ng 11.3. Quy trình cấy Implant đường kính 4mm ngang mào xương (Trang 18)
Hình  12.1.  Dụng  cụ  đục  lỗ  lay  mot  manh  niém  cốt  mạc  nhỏ  trên  song  ham  dé  bộc  lộ  implant - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 12.1. Dụng cụ đục lỗ lay mot manh niém cốt mạc nhỏ trên song ham dé bộc lộ implant (Trang 25)
Hình  12.9.  Mài  bỏ  xương  khi  tiêu  xương  dưới  2mm  theo  chiều  đứng,  để  chuyên  thành  tiêu  xương  chiêu  ngang - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 12.9. Mài bỏ xương khi tiêu xương dưới 2mm theo chiều đứng, để chuyên thành tiêu xương chiêu ngang (Trang 34)
Hình  12.14.  Thiết  bị  Ostell  phân  tích  tần  số  cộng  hưởng  để  đo  độ  vững  của  implant - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 12.14. Thiết bị Ostell phân tích tần số cộng hưởng để đo độ vững của implant (Trang 38)
Hình  12.17.  Các  kích  thước  của  trụ  lành  lợi - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
nh 12.17. Các kích thước của trụ lành lợi (Trang 41)
Bảng  12.2.  Kỹ  thuật  mở  rộng  xương  với  mũi  khoan  và  chốt  hướng  dẫn. - Sách Cấy ghép răng Hoàng Tuấn Anh (chương 1112)
ng 12.2. Kỹ thuật mở rộng xương với mũi khoan và chốt hướng dẫn (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm