1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Sự thay đổi giá trị nhãn hiệu sau thương vụ ma nghiên cứu trường hợp điển hình vinacafe biên hòa

56 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 136,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo pháp luậtcủa Việt Nam, Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé nhãn hiệu được định nghĩa một cách khái quát tại khoản 16, Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 ngày 29 tháng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- 

-CAO ĐÌNH TRỌNG

SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ NHÃN HIỆUSAU THƯƠNG

VỤ M&A –NGHIÊN CỨUTRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH

VINACAFÉBIÊN HÒA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh –Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- 

-CAO ĐÌNH TRỌNG

SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ NHÃN HIỆUSAU THƯƠNG

VỤ M&A –NGHIÊN CỨUTRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Sựthay đổi giá trịnhãn hiệu sau thương vụM&A Nghiên cứu trường hợp điển hình VinacaféBiên Hòa” là công trình do chính tôi nghiên cứuvà được sựhướng dẫn của PGS,TS Nguyễn Văn Sĩ Các thông tin

-và sốliệu sửdụng trong luận văn đều có nguồn gốc trung thực -và được ghi chú rõ ràng

TP HồChí Minh, Ngày 31tháng 08năm 2016

Tác giảluận văn

Cao Đình Trọng

Trang 5

2.1.4 Đặc điểm của nhãn

hiệu 72.2 Cơ sởlý luận vềthẩm định giá nhãn

M&A 242.3.2 Mục đích của hoạt động

M&A 252.3.3 Phân loại hoạt động

M&A 252.3.4 Quy trình một hoạt động

M&A 262.3.5 Các động cơ thúc đẩy hoạt động

Trang 6

2.4.2 Các nghiên cứu ởViệt

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢNGHIÊN

Trang 7

4.3 Thẩm định giá nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa sau thương

LUẬN 66

DANH MỤC T I IỆU THAM

HẢO 68

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TAI.

1.1 Lý do chọn đềtài

Sáp nhập và mua lại (MergersandAcquisitions:viếttắtlàM&A)là một trong những hoạt động đặc trưng và ngày càng phổbiến trong bối cảnh khủng hoảng, cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tếtoàn cầu Không chỉxuất hiện và hoạt động mạnh mẽtrên thếgiới, M&A đang dần khẳng định mình trong nền kinh tếViệt Nam Thị trường giao dịch M&A tại Việt Nam tuy còn non trẻ, tuy nhiên với mức độ thị trường hiện nay, hình thức pháp lý (khung pháp lý) để các giao dịch này được triểnkhai về cơ bản đã đầy đủ Hoạt động M&A có tác động hai mặt đến đời sống doanh nghiệp và xã hội, nó có thể tạo ra làn sóng tái cấu trúc doanh nghiệp và nền kinh tế, góp phần cải thiện cơ cấu và độ mở, sự gắn kết và khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của mỗi doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Với doanh nghiệp thuộc đối tượng mua bán, sáp nhập, có thể là khởi đầu một chu

kỳ phát triển mới hoặc dấu chấm hết cho một doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp chủ động quá trình này, M&A có thể làm thay đổi cơ cấu sở hữu, quyền kiểm soát, điều hành, năng lực tài chính và quy mô kinh doanh, từ đó góp phần mở

ra những cơ hội kinh doanh mới, tăng cường vị thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh Xét trên phương diện tổng thể, các thương vụ M&A luôn có ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá trị của doanh nghiệp tham gia theo hướng tích cực hoặc ngượclại Giá trị tài sản của một doanh nghiệp bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình,trong đó nhãn hiệu được coi là một tài sản vô hình có giá trị của doanh nghiệp Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ đều đặc biệt chúý quan tâm làm sao cho nhãn hiệu của mình có chổ đứng vữngchắc trong nền kinh tế Vậy, giá trị nhãn hiệu của một doanh nghiệp có sựthay đổi,

bị ảnh hưởng như thế nào sau khi thương vụ M&A xảy ra ? Để làm rõ vấn đề này, tôi chọn đề tài: “Sự thay đổi giátrị nhãn hiệu sau thương vụ M&A –Nghiên cứu trường hợp điển hình VinacaféBiên Hoà” để thực hiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đềtài nghiên cứu là xác địnhgiá trịnhãn hiệu Vinacafé BiênHoà sau thương vụM&A.Những ảnh hưởng của thương vụM&A đến giá trịnhãn hiệu Vinacafé Biên Hoà.Do vậy,mục tiêu nghiên cứu trọng tâm đặt ra là:1.Xác định giá trịnhãn hiệuVinacafé Biên Hòa sau thương vụM&A.2.Phân tích sựthay đổi giá trịnhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa sau thương vụM&A

Trang 9

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa.Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu số liệu và dữ liệu của Công ty Cổ phần Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé Vinacafé Biên Hòa.

1.4 Phương pháp nghiên cứuNghiên cứu sửdụng phương pháp định lượng thông qua phương phápphân tích tổng hợp các dữliệu sơ cấp và thứcấp Thu thập sốliệu vềkết quảhoạt động kinh doanh của công ty cổphần VinacaféBiên Hoà Thu thập thông tin bằng khảo sát thực tếvà tìm kiếm trên các website chứng khoán.Sửdụng cách tiếp cận trong thẩm định giá nhãn hiệu đểthẩm định giá nhãn hiệu sau thương vụM&A (Đềtài nghiên cứu sửdụngcáchtiếp cận từthu

nhập,theo phương phápdựa vào tỷsốtài chính của Damodaran,mô hình định giá dựatrên suất sinh lợi vượt trội, (chiết khấu dòng tiền nhãn hiệu) đểthẩm định giá nhãn hiệu Vinacafé Biên Hoà)

1.5 Ý nghĩa của đềtàiHoạt động M&A là công cụđược đánh giá cao trong hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp tại Việt Namtrong thời gian qua, qua đó tạo bước ngoặt thay đổi chiến lược hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như giá trịcủa công ty Nghiên cứu sựthay đổi giá trịnhãn hiệu sau thương

vụM&A,tác giảchưa tìm thấy nghiên cứu nào xem xét cụthểvềảnh hưởng của thương vụM&A đến giá trịnhãn hiệu Do đó, đềtài này sẽgóp phần làm rõ bằng chứng thực tiễn đối với việc áp dụng phương pháp thẩm định giá nhãn hiệu đểnghiên cứu sựthay đổi giá trịnhãn

3hiệu sau thương vụM&A Kết quảcủa đềtài nghiên cứu so sánh giá trịnhãn hiệu Vinacafé Biên Hoà trước và sau thương vụM&A đểthấy được ảnh hưởng của hoạt động này tới nhãn hiệu đểtừđó đềxuất khuyến nghịcho các doanh nghiệp khác khi tham gia M&A cần cân nhắc tận dụng và sửdụng một cách hợp lý các yếu tốcộng hưởng tích cực đồng thời phát huy thếmạnh và khắc phục điểm yếu của công ty mình đểđạt được hiệu quảkinh doanh tốt nhất cũng như nâng cao giá trịnhãn hiệu của doanh nghiệp mình

Trang 10

1.6 Kết cấu của đềtàiBài luận văn được thiết kếbao gồm 5 chương, nội dung của các chương được trình bày như sau:

Chương 1: Giới thiệu đềtài

Chương 2: Cơ sởlý luận vềhoạt độngM&Avà thẩm định giá nhãn hiệu.Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Nội dung và kết quảnghiên cứu

Chương 5: Một sốgiải pháp

Trang 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ Ý UẬN VỀ HOẠT ĐỘNG M&A V THẨM ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU.

2.1 Tổng quan vềnhãn hiệu

2.1.1 hái niệm nhãn hiệu

Nhãn hiệu là một yếu tốđặc trưng gắn liền giữa thịtrường thương mại và lĩnh vực sởhữu công nghiệp Nó đã được sửdụng trong một thời gian dài bởi các nhà sản xuất cũng như các thương nhân đểxác định nguồn gốc xuất xứcủa hàng hóahay dịch vụcủa họvà phân biệt những hàng hóa, dịch vụđó với các hàng hóa, dịch vụđược sản xuất hay bán bởi các chủthểkhác Chức năng phân biệt nguồn gốccủa hàng hóa hay dịch vụluôn được xemlà yếu tốquan trọng nhất của nhãn hiệu Vì vậy nó luôn đóng vai trò trung tâm và được đềcập đến rất nhiều trong pháp luật vềnhãn hiệu của hầu hết các quốc gia trên thếgiới.Nhãn hiệu có thểđược hiểu theo nhiều cách khác nhau: Theo Davis Bainbridge, nhãn hiệu thông thường Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé được định nghĩa bởi tòa án là nhãn mác, dấu hiệu hay biểu tượng, mà chức năng đầu tiên và cơ bản của chúng là để “xác định nguồn gốc hay quyền sở hữu đối với hàng hóa mang nó được gắn vào” Theo pháp luật nhãn hiệu EU, khái niệm nhãn Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé hiệu được sử dụng thống nhất cho cả hàng hóa và dịch vụ Theo đó “nhãn hiệu có thể bao gồm bất kỳ dấu hiệu nào có thể được trình bày một cách vật chất và riêng biệt dưới dạng từ ngữ, bao gồm tên riêng, các thiết kế, chữ cái, con số, hình dáng hay bao bì hàng hóa, có khả năng phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của một chủ thể này với hàng hóa hay dịch vụ của các chủ thể khác” Theo pháp luậtcủa Việt Nam, Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé nhãn hiệu được định nghĩa một cách khái quát tại khoản 16, Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 06 năm 2009) như sau:“Nhãn hiệu là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ

5chức, cá nhân khác nhau”; Đồng thời tại điều 72 Luật cũng quy định: “Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình 3 chiều hoặc sự kết hợp các yếu

tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc; Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác”.TạiĐối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé Khoản 1 Điều 15 Hiệp định Các khía cạnh thương mại của Quyền Sở hữu trí tuệ (TRIPS), nhãn hiệu được định nghĩa như sau: “Nhãn hiệu là bất kỳ một dấu hiệu, hoặc sự kết hợp của dấu hiệu có khả năng giúp phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hóa, dịch vụ của những doanh nghiệp khác Các dấu hiệu gồm các từ, kể cả tên riêng, chữ cái, chữ số, yếu tố hình và tổ hợp màu

Trang 12

sắc cũng như tổ hợp bất kỳ của các dấu hiệu đó, phải có khả năng được đăng ký là nhãn hiệu Trường hợp bản thân các dấu hiệu không có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ tương ứng, các nước thành viên của Hiệp định có thể quy định rằng khả năng được đăng ký phụ thuộc vào tính phân biệt đạt được thông qua việc

sử dụng”.Theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/9/2006 của Chính phủ về Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé nhãn hàng hóa định nghĩa như sau "Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá”.Ở góc độ chung nhất, nhãn hiệu

có thể được hiểu là bất kỳ dấu hiệu nào có thể nhận biết được bao gồm từ ngữ, tên gọi, chữ cái, con số, biểu tượng, thiết kế, hình vẽ hay bất kỳ sự kết hợp nào của chúng và kiểu dáng hay bao bì hàng hóa được sử dụng hoặc sẽ được sử dụng trong thương mại để xác định và phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của chủ thể này với hàng hóa hay dịch vụ của các chủ thể khác Như vậy, nhãn hiệu là một tài sản vô hình thuộcloại đối tượng sởhữu trí tuệ, thỏa mãn hai tiêu chí:

6 Phải là dấu hiệu dưới dạng chữ viết, con số, hình ảnh, màu sắc, hình khối (nhãn hiệu ba chiều), âm thanh, hình ảnh ba chiều, đoạn phim ngắn, thậm chí là mùi,

vị Dấu hiệu đó phải có khả năng thực hiện chức năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ.2.1.2 Phân loại nhãn hiệuCăn cứvào tiêu chí khác nhau mà có nhiều cách phân loại nhãn hiệu Xét từ góc độ đặc tính của dấu hiệu tạo nên nhãn hiệu, có thể chia nhãn hiệu thành 02 loại:Nhãn hiệu truyền thống: là nhãn hiệu bao gồm các dấu Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé hiệu vềchữ, số, màu sắc, hình ảnh hoặc là sự kết hợp của các yếu tố nói trên.Nhãn Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé hiệu phi truyền thống: là nhãn hiệu gồm các dấu hiệu vềâm thanh, hình ảnh động, đoạn phim ngắn, ảnh ảo ba chiều, mùi, vị, một vật có khả năng phân biệt hoặc là sựkết hợp của các yếu tố trên Xét từ góc độ chức năng của nhãn hiệu, người ta chia nhãn hiệu thành các loại:Nhãn hiệu thông thường.Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé dùng để phân biệt hàng hoá,dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó

để chứng nhận các đặc tính vềxuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.Nhãn hiệu liên kết: là Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé nhãn hiệu do cùng một chủthểđăng ký, trùng hoặc tương tựnhau dùng cho sản phẩm, dịch vụcùng loại hoặc tương tựnhau hoặc có liên quan với nhau

Trang 13

72.1.3 Chức năng của nhãn hiệuNhãn hiệu là tài sản vô hình và có giá trịcủa doanh nghiệp Trên thực tế, giá trịmột nhãn hiệu có giá chuyển nhượng cao hơnrất nhiều so với giá trịtài sản hữu hình mà doanh nghiệp đang sởhữu Nhãn hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp, được tổng hợp từnhiều yếu tố, thành quảmà doanh nghiệp tạo dựngtrong suốt quá trình hoạt động Sựnổi tiếng của nhãn hiệu là đảm bảo cho lợi ích tiềm năng của doanh nghiệp.Một sốchức năngquan trọng của nhãn hiệu, xét cảởgóc độlịch sử, kinh tếvà các điều kiện xã hội có thểchi phối đến quá trình hình thành và phát triển của nhãn hiệu Các chức năng cơbản đó bao gồm: Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn hiệu; Là sựđảm bảo cho nguồn gốc của hàng hóa và dịch vụ; Đảm bảo cho chất Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn lượng của hàng hóa và dịch vụ; Được sửdụng như biểu tượng của chủsởhữu nhãn Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn hiệu; Được sửdụng như biểu tượng đểquảng bá sản phẩm; Đôi khi được sửdụng Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn như là đại diện cho phương châm sống của người tiêu dùng 2.1.4 Đặc điểm của nhãn hiệuTính giá trịcảm nhận và chất lượng cảm nhậncủa nhãn hiệu: Giá Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé trịcảm nhận của cùng một nhãn hiệu không phải bao giờlà một hằng sốmà tùy theo cảm nhận chủquan riêng của mỗi khách hàng Người tiêu dùng luôn chọn mua những sản phẩm dịch vụmang lại giá trịcao nhất Họluôn suy xét giữa lợi ích nhận được và chi phí phải trảcho từng nhãn hiệu Họkhông hoàn toàn chọn nhãn hiệu có giá cảthấp nhất, khi những lợi ích mà nó mang lại không nhiều Ngược lại, họvui lòng chấp nhận giá cao đểđược những nhãn hiệu có uy tín Chất lượng cảm nhận là những cảm nhận, đánh giá của người tiêu dùng vềchất lượng sản phẩm dịch vụtheo

8những tiêu chí riêng của họ, chẳng hạn như: độtin cậy, chất lượng dịch vụhỗtrợ, tính thẩm mỹ Tính tương đối của nhãn hiệu: Các tài sản hữu hình có thểthiết lập Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé

cơ chếbảo hộtuyệt đối nhưng cơchếbảo hộcho nhãn hiệu chỉmang tính tương

đối.Tính vô hình của nhãn hiệu:Đặc tính vô hình của nhãn hiệu làm cho quyền Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé chiếm hữu trởnên vô nghĩa vì khi thông tin đã được tiết lộ, người sởhữu thông tin

đó không có biện pháp nào đểngăn cản người khác chiếm hữu thông tin đó, không thểthu hồi thông tin đã được người khác biết đến Đối với tài sản hữu hình, pháp luật quy định quyền sởhữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sửdụng

và quyền định đoạt (quy định tại điều 164 BộLuật dân sựnăm 2005).Đối với nhãn hiệu, chỉđiều chỉnh quyền sửdụng và quyền định đoạt.2.2 Cơ sởlý luận vềthẩm định giá nhãn hiệu2.2.1 hái niệm thẩm định giá nhãn hiệuTheo trang Yellow Pencil, định giá nhãn hiệu là một quá trình tổng hợp và tính toán lợi nhuận kinh tếsinh ra từgiá trịnhãn hiệu có được từviệc sởhữu nhãn hiệu.Theo Interbrand, định giá nhãn hiệu là một quá trình lớn nhằm xác định giá trịhiện tại và giá trịtương lai

Trang 14

của nhãn hiệu.Thẩm định giá nhãn hiệulà một nghệthuật hay một khoa học vềước tính giá trịcủa nhãn hiệuphù hợp với thịtrường tại một thời điểm nhất định, cho một mục đích nhất định theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệquốc tế, hoặc quốc gia.Như vậy, thẩm định giá nhãn hiệu là một quá trình tổng hợp và đo lường giá trịkinh tếcủa nhãn hiệu trong hiện tại và tương lai.2.2.2 Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định giá nhãn hiệuViệc thẩm định giá nhãn hiệu nhằm xác định giá trịcủa nhãn hiệu mà doanh nghiệp đang tạo dựng, đang sởhữu Từđó hiểu rõ hơn vịthếcủa mình trên thị

9trường, uy tín đối với khách hàng và các nhà đầu tư; đánh giá đúng hơn nỗlực củalãnh đạo và nhân viên công ty trong việc tạo dựng nhãn hiệu, qua đó xây dựng chiến lược đầu tư, phát triển nhãn hiệu Việc thẩm định giá nhãn hiệu có thểphục vụcác mục đích chính sau đây: Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhãn hiệu Sáp nhập và mua lại Tiết kiệm chi phí: việc duy trì các tài sản trí tuệmang lại lợi ích và cũng đòi hỏi phải chi phí, đặc biệt là chi phí duy trì và thực thi quyền sở hữu trí tuệ Việc định giá chính xác nhằm xác định nhãn hiệu có giá trịkinh tế tiềm năng để tiếp tục phát triển, loại bỏ những nhãn hiệu không còn giá trị hoặc không mang lại lợi ích lớn hơn chi phí trong hoạt động kinh doanh Góp vốn đầu tư, liên doanh hay liên minh chiến lược Cổ phần hoá, phát hành cổ phiếu ra công chúng Hỗ trợ giải quyết tranh chấp: xác định mức độ, giá trị thiệt hại do hành

vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu; hỗ trợ giải quyết tranh chấp trong trường hợp phá sản, vi phạm hợp đồng, thừa kế Hạch toán vào sổ sách kế toán Xác định phí bản quyền Tài chính tín dụng 2.2.3 Cơ sở thẩm định giá nhãn hiệuCơ sởgiá trịtài sản có thểlà cơ sởgiá trịthịtrường hoặc cơ sởgiá trịphi thịtrường Giá trị thị trườnglàm cơ sở cho thẩm định giá: Giá trịtài sản được ước tính trên cơ sởgiá trịthịtrường là giá trịthịtrường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệthống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

10Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số02, ban hành kèm theo Thông tư số158/2014/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộtrưởng BộTài chính,nội dung giá trịthịtrường làm cơ sởcho thẩm định giá được định nghĩa nhưsau: “Giá

Trang 15

trịthịtrường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủthông tin, các bên tham gia hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bịép buộc”.Trong

đó: Thời điểm, địa điểm thẩm định giá là thời gian, không gian cụthểtương ứng với thời gian, không gian mà giá trịcủa tài sản thẩm định giá được thẩm định viên xác định gắn với những yếu tốvềcung, cầu, thịhiếu và sức mua trên thịtrường Người mua sẵn sàng mua là người có khảnăng thanh toán và có nhu cầu mua tài sản với mức giá tốt nhất có thểđược trên thịtrường Người bán sẵn sàng bán là người có tài sản hợp pháp và có nhu cầu muốn bán tài sản với mức giá tốt nhất có thểđược trên thịtrường Giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin là giao dịch giữa các bên không có mối quan hệ đặc biệt gây ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản và các bên tham gia có đủ thời gian cần thiết đểkhảo sát, tiếp cận đầy đủ thông tin về tài sản và thị trường tài sản sau quá trình tiếp thị thích hợp.Giá

trịthịtrường thểhiện mức giá hình thành trên thịtrường công khai và cạnh tranh Thịtrường này có thểlà thịtrường trong nước hoặc thịtrường quốc tế, có thểbao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một sốlượng hạn chếngười mua, người bán Giá trị phi thị trườnglàm cơ sở cho thẩm định giá:Giá trịtài sản được ước tính trên cơ sởgiá trịphi thịtrường là giá trịphi thịtrường và đượcxác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệthống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam

11Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số03, ban hành kèm theo Thông tư số158/2014/TT-BTCngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộtrưởng BộTài chính,nội dung giá trịphi thịtrường làm cơ sởcho thẩm định giá được định nghĩa như sau:

“Giá trịphi thịtrườnglà mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá, không phản ánh giá trịthịtrường mà căn cứvào đặc điểm kinh tế-kỹthuật, chức năng,công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong quá trình sửdụng, giá trịđối với một sốngười mua đặc biệt, giá trịkhi giao dịch trong điều kiện hạn chế, giá trịđối với một sốmục đích thẩm định giá đặc biệt

và các giá trịkhông phản ánh giá trịthịtrường khác”.Giá trịphi thịtrường bao gồm: giá trịtài sản bắt buộc phải bán, giá trịđặc biệt, giá trịđầu tư, giá trịđểtính thuếhoặc các giá trịkhác, cụthể: Giá trịtài sản bắt buộc phải bán là tổng sốtiền thu vềtừbán tài sản trong điều kiện thời gian giao dịch đểbán tài sản quá ngắn so với thời gian bình thường cần có đểthực hiện giao dịch mua bán theo giá

trịthịtrường, người bán chưa sẵn sàng bán hoặc bán không tựnguyện Giá cảtrong những cuộc mua bán tài sản như vậy gọi là giá trịtài sản bắt buộc phải bán, không

Trang 16

phản ánh giá trịthịtrường Giá trịđặc biệt là giá trịcủa tài sản có những đặc tính đặc biệt chỉthu hút sựquan tâm của những người mua đặc biệt hoặc người sửdụng đặc biệt Giá trịđặc biệt có thểđược hình thành do vịtrí, tính chất, đặc điểm kinh tế-kỹthuật, yếu tốpháp lý và các yếu tốđặc biệt khác của tài sản Giá trịđặc biệt baogồm: Giá trịtài sản đang trong quá trình sửdụng, giá trịtài sản có thịtrường hạn chế,giá trịtài sản chuyên dùng vàgiá trịđặc biệt khác.Giá trịtài sản đang trong quá trình sửdụnglà giá trịphi thịtrường được xem xét từgiác độmột người sửdụng riêng biệt tài sản vào một mục đích riêng biệt, do đó không liên quan đến

thịtrường Khi tiến hành thẩm định giá loại tài sản này, thẩm định viên tập trung chủyếu vào khía cạnh tham gia, đóng góp của tài sản vào hoạt động của mộtdây chuyền sản xuất, một doanh nghiệp, hoặc một tài sản khác

12không xét đến khía cạnh giá trịsửdụng tốt nhất, tối ưu của tài sản hoặc sốtiền có thểcó từviệc bán tài sản đó trên thịtrường.Giá trịtài sản có thịtrường hạn chếlà giá trịcủa tài sản do tính đơn chiếc, hoặc do những điều kiện của thịtrường, hoặc do những nhân tốkhác tác động làm cho tài sản này ít có khách hàng tìm mua, tại một thời điểm nào đó Đặc điểm quan trọng cần phân biệt của tài sản này không phải là không có khảnăng bán được trên thịtrường công khai mà đểbán được đòi hỏi một quá trình tiếp thịlâu dài hơn, tốn nhiều chi phí và thời gian hơn so với những tài sản khác Giá trịđầu tưlà giá trịcủa một tài sản đối với nhà đầu tưtheo những mục tiêu đầu tư đã xác định.Giá trịđầu tư là khái niệm có tính chủquanliên quan đến những tài sản cụthểđối với một nhà đầu tư riêng biệt với những mục tiêu và tiêu chí đầu tưxác định Sựkhác biệt giữa giá trịđầu tư và giá trịthịtrường của một tài sản là động lực đểnhà đầu tư tham gia vào thịtrường Giá trị để tính thuế là giá trị dựa trên các quy định của luật pháp liên quan đến việc đánh giá giá trị tài sản để tính khoản thuế phải nộp.2.2.4 Các nguyên tắc thẩm định giá nhãn hiệuTheo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số04, ban hành kèm theo Thông tư số158/2014/TT-BTCngày 27tháng 10năm 2014của Bộtrưởng BộTài chính, thì những nguyên tắc kinh tếchi phối hoạtđộng thẩm định giágồm:Nguyên tắc sử dụngĐối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé tốt nhất và có hiệu quả nhấtSử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản là đạt được mức hữu dụng tối đa có thể cho phép về mặt pháp lý, về kỹ thuật, về tài chínhtrong những hoàn cảnh kinh tế -xã hội thực tế phù hợp và đem lại giá trị cao nhất cho tài sản.Một tài sản đang sử dụng thực tế không nhất thiết đã thể hiện khả năng

sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản đó

13Nguyên tắc cung -cầuGiá trị của một tài sản được xác định bởi mối quan hệ Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé cungvà cầu về tài sảnđó trên thị trường Đồng thời, giá trị của tài sản đó cũng tác động đến cung và cầu về tài sản Giá trị của tài sản thay đổi tỷ lệ thuận với cầu và

Trang 17

tỷ lệ nghịch với cung về tài sản Các yếu tố về đặc điểm vật lý và đặc điểm kinh tế -xã hội khác biệt với những thuộc tính của các tài sản khác cũng được phản ánh trong cung -cầu và giá trị tàisản.Nguyên tắc thay đổiGiá trị của tài sản thay đổi Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé theo sự thay đổi của những yếu tố hình thành và tác động đến giá trị của nó.Giá trị của tài sản cũng được hình thành trong quá trình thay đổi liên tục phản ánh hàng loạt các mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị Bản thân các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị luôn luôn thay đổi Do đó, trong thẩm định giá tàisản, thẩm định viên phải nắm được mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố ở trạng thái động, phải phân tích quá trình thay đổi nhằm xác định mức sử dụng tàisản tốt nhất

và có hiệu quả nhất.Nguyên tắc thay thếTrong trường hợp hai hay nhiều tài sản có Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé thể thay thế lẫn nhau trong quá trình sử dụng, thì giá trị của những tài sản đó được xác định bởi sự tác động lẫn nhau của tài sản này đến tài sản khác.Khi hai tài sản

có tính hữu ích như nhau, tài sản nào chào bán ở mức giá thấp nhất thì tài sản đó sẽbán được trước Giới hạn trên của giá trị tài sản có xu hướng được thiết lập bởi chi phí mua một tài sản thay thế cần thiết tương đương, với điều kiện không có sự chậm trễ quá mức làm ảnh hưởng đến sự thay thế Một người mua thận trọng sẽ không trả giá cao hơn chi phí mua một tài sản thay thế trong cùng một thị trường

và một thời điểm.Nguyên tắc cân bằngĐối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé

14Khi các yếu tố cấu thành của tài sản đạt được sự cân bằng thì tài sản đạt được khả năng sinh lời tối đa hay mức hữu dụng cao nhất Do đó, để ước tính mức sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản, cần phải phân tích về sự cân bằng củacác yếu tố cấu thành của tài sản cần thẩm định giá.Nguyên tắc thu nhập tăng hoặc Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé giảmTổng thu nhập trên khoản đầu tư tăng lên sẽ tăng liên tục tới một điểm nhất định, sau đó mặc dù đầu tư tiếp tụctăng nhưng mức thu nhập tăng thêm đó sẽ giảm dần.Nguyên tắc phân phối thu nhậpTổng thu nhập sinh ra từ sự kết hợp các yếu tố Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, quản lý) và có thể được phân phối cho từng yếu tố này Nếu việc phân phối được thực hiện theo nguyên tắc tương ứng thì phần tổng thu nhập còn lại sau khi đã phân phối cho vốn, lao động và quản

lý sẽ thể hiện giá trị của đất đai.Nguyên tắc đóng gópMức độ mà mỗi bộ phận của Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé tài sản đóng góp vào tổng thu nhập từ toàn bộ tài sản có tác động đến tổng giá trị của tài sản đó.Giá trị của một tác nhân sản xuất hay một bộ phận cấu thành tài sản phụ thuộc vào sự vắng mặt của tác nhân đó làm giảm đi bao nhiêu giá trị của toàn

bộ tài sản, có nghĩa là lượng giá trị mà nó đóng góp vào giá trị toànbộ là bao nhiêu.Khi xem xét giá trị của tài sản bộ phận, thẩm định viên cần phải xem xét nó trong mối quan hệ với tài sản tổng thể.Nguyên tắc này là nguyên tắc cơ bản trong việc xem xét tính khả thi của việc đầu tư bổ sung vào tài sản khi thẩm định viênxác

Trang 18

định mức sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.Nguyên tắc phù hợpTài sản Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé cần phải phù hợp với môi trường của nó nhằm đạt được mức sinh lời tối đa hoặc mức hữu dụng cao nhất Do đó, thẩm định viên phải phân tích xem liệu tài sản

Trang 19

đó có phù hợp với môi trường hay không khi thẩm định viên xác định mức sử dụngtài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.Nguyên tắc cạnh tranhLợi nhuận cao vượt trội Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé

sẽ thúc đẩy cạnh tranh, đồng thời, cạnh tranh quá mức có thể làm giảm lợi nhuận

và cuối cùng có thể không còn lợi nhuận Đối với tài sản, mối quan hệ cạnh tranh cũng được quan sát giữa các tài sản với nhau và giữa tài sản này với tài sản khác Khi tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên cần xem xét, đánh giá tác động của yếu tố cạnh tranh đến thu nhập của tài sản, đặc biệt khi sử dụng cách tiếp cận từ thu nhập để xác định giá trị của tài sản.Nguyên tắc dự tính lợi ích tương laiGiá trị Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé của tài sản có thể được xác định bằng việc dự tính khả năng sinh lợi trong tương lai.Giá trị của tài sản cũng chịu ảnh hưởng bởi việc dự kiến thị phần của những người tham gia thị trường và những thay đổi có thể dự tính trước trong yếu tố này cũng ảnh hưởng đến giá trị.Việc ước tính giá trị của tài sản luôn luôn dựa trên các triển vọng tương lai, lợi ích dự kiến nhận được từ quyền sử dụng tài sản của người mua.2.2.5 Các cách tiếp cận trongthẩm định giá nhãn hiệuTheo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số13, ban hành kèm theo Thông tư số06/2014/TT-BTCngày 07 tháng 01năm 2014 của Bộtrưởng BộTài chính,thì các cách tiếp cận trong thẩmđịnh giá nhãn hiệu bao gồm: cách tiếp cận từthịtrường, cách tiếp cận từchi phí và cách tiếp cận từthu nhập Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau.2.2.5.1 Cách tiếp cận từthịtrường

16Tại Việt Nam, nội dung của cách tiếp cận từthịtrường: giá trịcủa nhãn hiệu cần thẩm định giá được xác định căn cứvào việc so sánh, phân tích thông tin của các nhãn hiệu tương tựcó giá giao dịch trên thịtrường.Phương pháp

phổbiến được vận dụng theo cách tiếp cận thịtrường là phương pháp so sánh Phương pháp so sánhlà phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sởphân tích mức giá của các tài sản tương tựvới tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch thành công oặc đang mua bán trên thịtrường trong điều kiện thương mại bình thường vàothời điểm cần thẩm định giá đểước tính và xác định giá trịthịtrường của tài

sản.Theo quy định hiện nay, phải có ít nhất 03 nhãn hiệu tương tựđểso sánh.Trường hợp chỉthu thập được thông tin của 02 nhãn hiệu tương tựđã được giao dịch trên thịtrường thì kết quảthẩm định giá từcách tiếp cận trên

thịtrường chỉđược dùng đểkiểm tra, đối chiếu với kết quảthẩm định giá có được từcách tiếp cận khác.Thông tin tham khảo khi áp dụng cách tiếp cận

từthịtrường: Giá giao dịch thành công, giá chào bán, giá chào mua của nhãn hiệu tương tựvới nhãn hiệu cần thẩm định giá Địa điểm và điều kiện thịtrườngtại thời điểm xảy ra giao dịch, động cơ của người mua và người bán, các điều khoản thanh toán cũng như các yếu tốkhác liên quan tới giao dịch.Trường hợp áp dụng

Trang 20

cách tiếp cận từthịtrường: Khi có thông tin vềnhãn hiệu tương tựđược giao dịch hoặc chuyển giao quyền sửdụng hoặc có thịtrường giao dịch; Khi cần đối chiếu kết quảvới các phương pháp thẩm định khác.Xét vềphương diện kỹthuật thìvới cách tiếp cận này, ta không cần phải xâydựng một công thức hoặc mô hình tính toán mà đơn giản chỉcần tìm kiếm những bằng chứng vềgiao dịch tương đương, có thểso sánh được trên thịtrường.Có thểnói cách tiếp cận

từthịtrường luôn đưa lại kết quảcó tính thuyết phục cao vì thịtrường luôn là thước

đo cuối cùng, mang tính tối thượng đối với mọi quyết định kinh tế Tuy nhiên, đối với định giá nhãn hiệu thì phương pháp thị

17trường hiếm khi được sửdụng do sựthiếu vắng các chứng cứthịtrường đối với loại nhãn hiệu tương tự.Thẩm định giá bằng cách tiếp cận thịtrường là việc phân tích, so sánh các giao dịch đối với loại nhãn hiệu tương tựđểước lượng giá trị Cách tiếp cận này cũng được xây dựng chủyếu dựa trên việc tuân thủnguyên tắc thay thế, đó là một người mua thận trọng không bỏtiền rađểmua một loại nhãnhiệu nếu có thểmua một nhãn hiệu khác tương đương với giá rẻhơn và sựđánh giá của thịtrường là sựđánh giá cuối cùng.2.2.5.2 Cách tiếp cận từchi phíTại Việt Nam, năm 2008 BộTài chính đã ban hànhQuyết định số129/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 ban hành tiêu chuẩn số08 vềphương pháp chi phí quy định nội dung và hướng dẫn thực hiện quá trình thẩm định giá tài sản Tuy nhiên, tiêu chuẩn số08 chủyếu là hướng dẫn thẩm định giá bất động sản,công trình xây dựng và máy móc thiết bị.TheoTiêu chuẩn thẩm định giá số13 được ban hành kèm theo Thông tư số06/2014/TT-BTCcủa Bộtrưởng BộTài chính, nội dung của cách tiếp cận từchi phínhư sau: Cách tiếp cận từchi phí ước tính giá trịnhãn hiệucăn cứvào chi phí tái tạo ra nhãn hiệu giống nguyên mẫu với nhãn hiệu cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thếđểtạo ra một nhãn hiệu tương tựcó cùng chức năng, công dụng theo giá thịtrường hiện hành.Giá trịước tính của nhãn hiệu = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) –Hao mòn luỹkế+ Lợi nhuận của nhà sản xuất.Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác địnhthông qua biệnpháp so sánh, điều tra, khảo sát.Cách tiếp cận từchi phí bao gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế

18Chi phí thay thếhoặc chi phí tái tạotrong phương pháp chi phí bao gồm các chi phí sau: chi phí vềnhân công, nguyên vật liệu, chi phí cho các tài sản hữu hình phụtrợcần thiết đểphát huy được giá trịcủa nhãn hiệu, chi phí duy trì (ví dụ: Chi phíquảng cáo đểduy trì vịthếcủa nhãn hiệu, chi phí quản lý chất lượng của sảnphẩm, ), chi phí đăng ký xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ, chi phí nghiên cứu

Trang 21

phát triển và các chi phí hợp lý khác.Phương pháp chi phí tái tạo:là phương pháp xác định giá trịcủa nhãn hiệuthông qua việc tính toán chi phí tạo ra một nhãn hiệukhác tương đồng với nhãn hiệucần thẩm định giá theo giá thịtrường hiệnhành.Giá trịước tính của nhãn hiệu = Chi phí tái tạo –Hao mòn luỹkế+ Lợi nhuận của nhà sản xuất.Phương pháp chi phí thay thế: là phương pháp xác định giá trịcủanhãn hiệuthông qua việc tính toán chi phí thay thếnhãn hiệu đó bằng một nhãn hiệukhác có chức năng, công dụng tương tựtheo giá thịtrường hiện hành.Giá trịước tínhcủa nhãn hiệu = Chi phí thay thế–Hao mòn luỹkế+ Lợi nhuận của nhà sản

xuất.2.2.5.3 Cách tiếp cận từthu nhậpTheo Tiêu chuẩn thẩm định giá số13 được ban hành kèm theo Thông tư số06/2014/TT-BTCcủa Bộtrưởng BộTài chính, nội dung cách tiếp cận từthu nhậpnhư sau: cách tiếp cận thu nhập xác định giá trịcủa nhãn hiệu thông qua giá trịhiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do nhãn hiệu mang lại.Cách tiếp cận từthu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiềnsửdụng nhãn hiệu, phương pháp lợi nhuận vượt trội và phương pháp thu nhập tăng thêm.Phương pháp tiền sửdụng Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé nhãn hiệu:

19Giá trịnhãn hiệu được tính toán trên cơ sởgiá trịhiện tại của dòng tiền sửdụng nhãn hiệu mà tổchức, cá nhân nhận được khi cho phép sửdụng nhãn hiệu.Phương pháp này đặt ra giảđịnh rằng tổchức hoặc cá nhân không sởhữu nhãn hiệu phải trảtiền đểsửdụng nó Vì vậy, phương pháp này tính giá trịnhãn hiệu thông qua việc tính các khoản tiền sửdụng nhãn hiệu tiết kiệm được nếu tổchức hoặc

cá nhân đó sởhữu nhãn hiệu.Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấudòng tiền trong tương lai là khoản tiền sửdụng nhãn hiệu tiết kiệm được đã

trừthuế(nếu có).Phương pháp lợi nhuận vượt trội:Ước tính giá trịcủa nhãn hiệu Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé trên cơ sởchênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sửdụng và khi không sửdụng nhãn hiệu này.Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trịnhãn hiệu được ước tính trên cơ sởchênh lệch của giá trịhiện tại của hai dòng tiền chiếtkhấu trong trường hợp nhãn hiệu cần thẩm định giá được sửdụng đểtạo ra thu nhập vượt trội cho chủthểvà trong trường hợp chủthểkhông sửdụngnhãn hiệu cần thẩm định giá.Phương pháp này có thểáp dụng với cảnhãn hiệu tạo ra các khoản thu nhập tăng thêm và nhãn hiệu giúp tiết kiệm chi phí.PhươngĐối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé pháp thu nhập tăng thêm:xác định giá trịcủa nhãn hiệu thông qua giá trịhiện tại củacác dòng tiền được cho là phát sinh từđóng góp của nhãn hiệu cần thẩm định giá sau khi loại trừtỷlệdòng tiền phát sinh từđóng góp của các tài sản khác.Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện như sau: Ước tính các dòng tiền

kỳvọng được tạo ra do sửdụng nhãn hiệu cần thẩm định giá Dòng tiền được tạo ra

Trang 22

do sửdụng nhãn hiệu cần thẩm định giá được ước tính bằng cách giảm

trừkhỏi dòng tiền kỳvọng nói trên khoản đóng góp được tạo ra do sửdụng các tài sản hữu hình, tài sản tài chính và các tài sản vô hình khác với nhãn hiệu cần thẩm định (gọi chung là tài sản đóng góp)

hoản đóng góp của tài sản đóng góp là khoảnthu nhập hợp lý được tạo ra bởi tài sản đóng góp, bao gồm phần lợi nhuận từtài sản đóng góp và phần bù đắp cho khoản đầu tư ban đầu do sựgiảm giá trịcủa tài sản theo thời gian.Phần còn lại của dòng tiền kỳvọng sau khi giảm trừkhoản đóng góp được tạora do sửdụng các tài sản đóng góp được chiết khấu vềgiá trịhiện tại Tổng giá trịhiện tại của dòng tiền

đã điều chỉnh này là giá trịnhãn hiệu cần thẩm định giá.Bên cạnh một sốcác

phương pháp thẩm định giá ứng dụng cách tiếp cận từthu nhập theo tiêu chuẩn thẩm giá Việt Nam, trên thếgiới hiện nay đã có nhiều mô hình nghiên cứu giá trịnhãn hiệu Các mô hình này cũng có các phương pháp thẩm định giá ứng

dụngcách tiếp cận từthu nhập sau đây:Dựa vào hành vi người tiêu dùng: (Aaker): Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé Trên thếgiới hiện nay, đã có khá nhiều mô hình nghiên cứu giá trịnhãn hiệu dựa vào khách hàng, trong đó mô hình nghiên cứu của Aaker (1991) được sửdụng phổbiến nhất.Theo Aaker, thì giá trịnhãn hiệu dựa vào khách hàng được định nghĩa như là một tập hợp các giá trịgắn liền với tên hoặc biểu tượng của nhãn hiệu,những giá trịnày sẽđược cộng vào sản phẩm hay dịch vụnhằm gia tăng giá trịđối với những người liên quan.Phương pháp nghiên cứugồm: Chọn mẫu điều tra Thang đo: phương pháp định tính Đánh giá thang đo: Trước tiên, các thang đo sẽđược đánh giá sơ bộthông qua hai phương pháp: hệsốtin cậy Cronbach’s Alpha

và phương pháp phân tích yếu tốkhám phá (EFA) Kếđến, các thang đo tiếp tục được kiểm định bằng phương pháp phân tích yếu tốkhẳng định (CFA).Kiểm định

mô hình lý thuyết: Cùng với kiểm định phân tích yếu tốkhẳng định CFA, kiểm định mô hình được thực hiện thông qua phần mềm phân tích cấu trúc tuyến tính AMOS 18

21Dựa vào phương pháp tài chính: (Damodaran)Mô hình định giá nhãn hiệu Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé bằng cách so sánh với một doanh nghiệp cùng ngành không có nhãn hiệu (mô hình này dựa vào sựkhác biệt giữa các dòng thu nhập đểtính giá trịnhãn hiệu).Mô hình có các cách tiếp cận sau: Cách tiếp cận dựa vào lợi nhuận hoạt động biên của công ty không có nhãn hiệu:Giảđịnh: sức mạnh của nhãn hiệu là

do việc định giá sản phẩm đem lại, công ty có nhãn hiệu sẽcó thểđịnh giá cao hơn cho các sản phẩm đồng dạng của các công ty không có nhãn hiệu.Cách tiến hành: thay thếlợi nhuận hoạt động biên của công tycó nhãn hiệu với công ty không có nhãn hiệu, sựkhác biệt trong giá trịsẽlà phần đóng góp của nhãn hiệu Cách tiếp

Trang 23

cận dựa vào suất sinh lợi trên vốn (ROC) của công ty không có nhãn

hiệu:Giảđịnh: sức mạnh của nhãn hiệu làm tăng suất sinh lợi trên vốn đầu tư và chiphí sửdụng vốn (WACC) của 2 công ty là giống nhau.Cách tiến hành: thay thếsuất sinh lợi trên vốn đầu tư của công ty có nhãn hiệu bằng suất sinh lợi trên vốn đầu

tư của công ty không có nhãn hiệu, sựkhác biệt trong giá trịsẽlà phần đóng góp của nhãn hiệu Cách tiếp cận dựa vào suất sinh lợi vượt trội:Mô hình suất sinh lợi vượt trội được áp dụng khi chúng ta không thểtìm ra công ty tương tựkhông có nhãn hiệu đểso sánh, chúng ta phải giảđịnh toàn bộlợi nhuận vượt trội

mà công ty kiếm được là do sựđóng góp của yếu tốnhãn hiệu Cách tiến hành: Tínhtoán các chỉsốchi phí sửdụng vốn (WACC), suất sinh lợi trên vốn (ROC), tỷlệtái đầu tư(RIR) vàtốc độtăng trưởng(g) Tính giá trịcông ty với ROC được tính bằng cách chiết khấu các dòng tiền từtương lai vềhiện tại Tính

22lại giá trịcông ty bằng cách thay ROC bằng WACC Chênh lệch giữa 2 giá trịnàychính là giá trịnhãn hiệu của công ty.Kết hợp hành vi người tiêu dùng và Tài Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé chính: (InterBrand)Năm 1988, hãng InterBrand –một tập đoàn nổi tiếng trên toàn cầu trong lĩnh vực định giá, tư vấn xây dựng nhãn hiệu, được thành lập năm 1974 tại Anh –lần đầu tiên giới thiệu một phương pháp định giá nhãn hiệu trên cơ sởkết hợp cảhai yếu tốthịtrường và tài chính.Sau khi cho ra đời

phương pháp Interbrand, năm 2002, hãng Interbrand đã phối hợp với J.P.Morgan trình bày kết quảnghiên cứu cho thấy trung bình giá trịcủa nhãn hiệu chiếm

ít nhất 1/3 giá trịcổphiếu và thực sựkhác biệt giữa những hàng hóa và dịch vụkhác nhau Bắt đầu từnăm 2003 đến nay, hàng năm, hãng Interbrand đều phối hợp với tạp chí Business Week công bốdanh sách top 100 nhãn hiệu dẫn đầu trên thếgiới Nguyên tắc tài chính liên quan đến việc ước lượng khoản thu nhập mong đợi trong tương lai và quy nó về hiện giá (NPV), một khái niệm được sử dụng rộngrãi trong kinh doanh Các khoản thu nhập tương lai của nhãn hiệu sẽ được nhận diện và chiết khấu về hiện giá với tỷ suất chiết khấu phản ảnh mức độ rủi ro của khoản thu nhập

này.Đểxácđịnhgiátrịcủanhãnhiệucầnthựchiện5bướcsau Bước1:XácđịnhphânkhúcthịtrườngNhãn hiệu ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng, nhưng mức độ ảnh hưởng khác biệt tùy thuộc vào thị trường mà nhãn hiệu hoạt động Hãy chia nhỏ thịtrường thành nhiều nhóm không trùng lắp và đồng nhất căn cứ vào các tiêu chuẩn khả dụng như sản phẩm hoặc dịch vụ, kênh phân phối, xu hướng tiêu dùng, địa lý, khách hàng hiện tại, khách hàng mới, mức độ khó tính của khách hàng Nhãn hiệu

sẽ được đánh giá trên từng phân khúc và tổng giá trị của từng phân khúc sẽ tạo nêngiá trị của nhãn hiệu

Trang 24

23 Bước2:PhântíchtàichínhNhận diện và dự đoán doanh thu, lợi nhuận có được nhờ tài sản vô hình cho từng phân khúc đã xác định trong bước 1 Lợi nhuận có được nhờ tài sản vô hình được tính bằng cách lấy doanh thu từ tài sản vô hình trừ

đi chi phí hoạt động, thuế, chi phí sử dụng vốn Cách tính này là tương tự như cáchtính lợi nhuận trong kinh tế học Bước3:PhântíchnhucầuĐánh giá vai trò của nhãn hiệu trong việc tạo nên sức cầu hàng hóa và dịch vụ trong thị thường mà nhãn hiệu hoạt động sau đó xác định tỷ lệ phần trăm khoản thu nhập từ nhãn hiệu tính trên tổng thu nhập từ tài sản vô hình được thể hiện bằng “Chỉ số vai trò nhãn hiệu” Muốn thực hiện được điều này trước tiên phải nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến tổng cầu, sau đó xác định mỗi nhân tố sẽ chịu tác động như thế nào bởi nhãn hiệu Thu nhập từ nhãn hiệu được tính toán bằng cách nhân “Chỉ số vai trò nhãn hiệu” với tổng thu nhập từ tài sản vô hình Bước4:PhânhạngcạnhtranhTìmhiểu điểm mạnh và điểm yếu của nhãn hiệu từ đó rút ra “Chỉ số chiết khấu nhãn hiệu” phản ảnh rủi ro của khoản thu nhập mong đợi trong tương lai (chỉ số chiết khấu nhãn hiệu được đo lường thông qua “Chỉ số sức mạnh nhãn hiệu”) Điều này đòi hỏi một khối lượng công việc đồ sộ bao gồm việc xác định cấu trúc và phân hạng thị trường của nhãn hiệu, tính ổn định, vị trí dẫn đầu, vị trí tiên phong, xu hướng tăng trưởng, hỗ trợ, sự bảo hộ của luật

pháp Bước5:XácđịnhgiátrịcủanhãnhiệuGiá trị của nhãn hiệu là hiện giá của tất cả các khoản thu nhập kỳ vọng của nhãn hiệu trong tương lai, chiết khấu tại mức tỷ suất chiết khấu nhãn hiệu Quá trình tính toán NPV bao gồm cả giai đoạn dự báo

và giai đoạn sau đó, phản ảnh khả năng của nhãn hiệu trong việc liên tục tạo ra thu nhậptrong tương lai

242.3 Tổng quanvềhoạt động M&A2.3.1 hái niệmvề hoạt động M&ATại Việt Nam không cókhái niệm mua lạivàsáp nhập doanh nghiệp màchỉcókhái niệm hợp nhất doanh nghiệp vàsáp nhập doanh nghiệp Điều 194 của Luật Doanh nghiệp số68/2014/QH13 ngày 01 tháng 07 năm 2015 quy định: “Hai hoặc mộtsốcông ty cóthểhợp nhất thành một công ty mới, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bịhợp nhất” Tại điều 195 của luật cũng quy định: “Một hoặc một sốcông ty cóthểsáp nhập vào mộtcông ty khác bằng cách chuyển toànbộtài sản, quyền, nghĩa vụvàlợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sựtồn tại của công ty bịsáp nhập”.Thuật ngữ tài chính Investopedia cũng cóđề cập tới hoạt động mua lạivà sáp nhậpdoanh nghiệp, trong đó nêu rõ ý nghĩa quan trọng của hoạt động này Hoạt động mualạivà sáp nhập chính là hoạt động hỗ trợ quá trình tạo ra giá trị cao hơn cho các cổđông của hai doanh nghiệp sau quá trình sáp nhập, hợp nhất hoặc mua lại Thêm vàođó, khi hai doanh nghiệp hoạt

Trang 25

động cùng nhau sẽ có cơ hội tạo ra giá trị cộng hưởngcao, từ đó tạo thêm giá trị lớnhơn nhiều so với trường hợp một doanh nghiệp hoạtđộng độc lập.Tác giả David L.Scott (2003) [48] cũng đề cập tới thuật ngữ mua lạivà sápnhập “Sáp nhập hay hợp nhất công ty là khái niệm để chỉ hai hoặc một số công tycùng thỏa thuận chia sẻ tài sản, thị phần, thương hiệu với nhau để hình thành một côngty hoàn toàn mới, với tên gọi mới (có thể gộp tên của hai công ty cũ), trong khiđóchấm dứt sự tồn tại của các công ty cũ”.Từ các quan điểm khác nhau về hoạt động mua lạivà sápnhập, có thể khái quát vềhoạt động mua lạivà sáp nhập như sau:Sáp nhập

(Merger) là hai hoặc một số doanh nghiệp cùng thỏa thuậnvới nhau nhằm chia sẻ tài sản, thị phần, nhãnhiệu để hình thành một doanh nghiệpmới với tên gọi mới và chấm dứt sự tồn tại của cácdoanh nghiệp cũ Do vậy, sáp nhậplà hoạtđộng xảy ra đối với các thương vụ M&Amang tính chất thân thiện

25Mua lại (Aquisition) làchỉ một doanh nghiệp thực hiện mua lại hoặc thôn tínhmột doanh nghiệp khác và không hình thành nên một pháp nhân mới Mua lại xảy rakhi doanh nghiệp mua lại giành được quyền kiểm soát doanh nghiệp mục tiêu Đó cóthể là quyền kiểm soát cổ phiếu, quyền kinh doanh hoặc tài sản của doanh nghiệp mụctiêu Mua lại thường xảy ra ở những thương vụ mang tính chất thù địch, thâu tóm lẫnnhau giữa các doanh nghiệp, tổ chức.Điểm chung của hoạt động sáp nhập hay mua lạilà tạo cho doanh nghiệp mới hình thành có giá trị lớn hơn nhiều lần giá trịriêng lẻ của một doanh nghiệp ban đầu Đó chính là kết quả của sự thành công hay thấtbại của một thương vụ M&A mang lại Cũng bởi lợi ích chung đó nên thuật ngữsáp nhậpvàmua lại được gắn kết với nhau và có thể đạidiện cho nhau Do vậy, việc sử dụng khái niệm sáp nhậpvàmua lạichỉmang tính tương đối và điều quan trọng là bản chất của hoạt động M&A, đólàcósự thay đổi cơ bản

về mặt sở hữu và cách thức điều hành và quản trị doanh nghiệp.2.3.2 Mục đíchcủahoạt động M&AMục đích của hoạtđộng M&A là nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp thông qua việc mởrộng mạng lưới kinh doanh, kênh phân phối, mởrộng thịtrường và tăng quy mô sản xuất.Không đơn thuần chỉlà sởhữu một phầnvốn góp hay cổphần của doanh nghiệp như các nhà đầu tư nhỏ, lẻ Vì vậy, khi một nhà đầu tư đạt được mức sởhữu phần vốn góp hoặc cổphần của doanh nghiệp đủđểtham gia, quyết định các vấn đềquan trọng của doanh nghiệp thì khi đó mới có thểcoi đây là hoạt động M&A Ngược lại, khi nhà đầu tư sởhữu phần vốngóp, cổphần không đủđểquyết định các vấn đềquan trọng của doanh nghiệp thì đây chỉđược coi là hoạt động đầu tư thông thường.2.3.3 Phân loạihoạt động M&ADựa vào cấu trúc của từng doanh nghiệp, có khá nhiều hình thức sáp

Trang 26

nhập khácnhau Dưới đây là một sốloại hình được phân biệt dựa vào mối quan hệgiữa haicông ty tiến hành sáp nhập

Trang 27

Sáp nhập cùng ngành (sáp nhập chiều ngang):Diễn ra đối với hai công tycùng cạnh

tranh trực tiếp và chia sẻcùng dòng sản phẩm và thịtrường Kết quảtừnhững vụsáp nhập theo dạng này sẽđem lại cho bên sáp nhập cơ hội mởrộng thịtrường, kết hợp nhãnhiệu, giảm thiểu chi phí cốđịnh, tăng cường hiệu quảcủahệthống phân phối và hậu cần.Sáp nhập dọc:Diễn ra đối với các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, ví Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn dụgiữa một công ty với khách hàng hoặc nhà cung cấp của công ty đó Sáp nhập dọcđược chia thành hai phân nhóm Phân nhóm 1: sáp nhập tiến (forward) khi một côngty mua lại công ty khách hàng của mình Phân nhóm 2: sáp nhập lùi

(backward) khimột công ty mua lại nhà cung cấp của mình.Sáp nhập mởrộng Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn thịtrường:Diễn ra đối với hai công ty bán cùng loại sảnphẩm nhưng ởnhững thịtrường khác nhau vềmặt địa lý.Sáp nhập mởrộng sản phẩm:Diễn ra đối với Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn hai công ty bán những sảnphẩm khác nhau nhưng có liên quan tới nhau trong cùng một thịtrường.Sáp nhập kiểu tổhợp/tập đoàn:Trong trường hợp này, hai công Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn

ty khôngcó cùng lĩnh vực kinh doanh nhưng muốn đa dạng hóa hoạt động lĩnh vực kinhdoanh đa ngành nghề.2.3.4 Quy trình một hoạt độngM&AQuy trình một hoạt động M&A được thực hiện qua 4 bước sau đây:Bước 1:Tạo dựng lý do, chiếnlượcvà các nguồn lực cần thiết cho giao dịch M&A.Bước 2:Lựa chọn đối tượng giao dịch và định giá nó, có tính đến giá trị tăng thêm cho quyền kiểm soát và bất

cứ sự cộng hưởng nào nếu có.Bước 3:Xác định mức giá giao dịch, cách thức tối ưu

để tìm kiếm nguồn tài chính, sử dụng tiền mặt hay cổ phiếu và sau đó tiến hành giao dịch.Bước 4:Kiểm soát hiệu quả hoạt động của công ty mới sau khi hoàn tất thương vụ

27Ta thấy rằng, trong quy trình một hoạt động M&A, tại bước 2 việc lựa chọn đối tượng giao dịch và định giá đã có sự tham gia của hoat động thẩm định giá

Tạibước nàycác bên xác định giá trị giao dịchđể thực hiện thương vụ M&A bằng hoạt động thẩm định giá Thẩm định giá doanh nghiệp để các bên có thể xác định được giá trị giao dịch, căn cứ vào giá trị doanh nghiệp được định giá và các điều kiện cụ thể khác nhau mà các bên tham gia giao dịch có thể đàm phán và thương lượng các mức giá giao dịch M&A khác nhau.Nhiều quan điểm chỉ coi trọng việc định giá doanh nghiệp của bên mua, tuy nhiên khi xem xét rộng hơn ở khái niệm xác định giá trị giao dịch thì bên bán cũng chính là bên có nhu cầu cần phải xác định giá trị doanh nghiệp không kém bên mua Bởi vì, nếu bên bán không định giá doanh nghiệp và không có cơ sở để tính toán giá trị của mình là bao nhiêu thì sẽ rất bất lợi trong đàm phán giao dịch M&A Hoặc ngược lại, có thể gây

ra những khó khăn không cần thiết, thậm chí là bỏ lỡ cơ hội giao dịch thương vụ M&A khi đưa ra những mức giá quá cao, không có cơ sở.2.3.5 Các động cơ thúc

Trang 28

đẩy hoạt động M&AĐộng cơ thúc đẩy các công ty tham gia M&A xuất phát từchiến lược pháttriển cũng như quy mô của của mỗi công ty.Cạnh tranh là một động lực thúc đẩy M&A và ngược lại M&A đang khiếnnhững cuộc cạnh tranh trởnên gay gắt hơn và mỗi doanh nghiệp, đểkhông bịđốithủcạnh tranh thâu tóm, ban quản trịvà điều hành các công ty luôn phải chủđộngtìm cơ hội thực hiện M&A đểgiành lợi thếcạnh tranh trên thịtrường Nói chung,có rất nhiều

lý do đểcác doanh nghiệp cân nhắc chiến lược M&A nhưng tựu chunglại, những lý do, động cơ dưới đây được tổng kết lại từnhiều năm trong lĩnh

vựcnày.Thâm nhập vào thịtrường mới:đây là một yếu tốquan trọng khi muốn Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn mởrộng địa bàn kinh doanh, thêm một dòng sản phẩm hoặc mởrộng mạng lưới phânphối.Giảm chi phí gia nhập thịtrường.Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn

28Chiếm hữu tri thức vàtài sản con người:đểtiếp cậnvà có được một đội ngũ“nhân Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn công có tri thức” cùng với những bản quyền, sáng chế, nhiều doanh

nghiệp,đặc biệt trong lĩnh vực công nghệluôn tìm cách theo đuổi M&A như một phươngtiện đểchiếm lĩnh được nguồn tài nguyên đặc biệt này.Giảm bớt đối Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn

thủcạnh tranh trên thịtrường.Giảm thiểu chi phí vànâng cao hiệu quả:thông qua Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn M&A các công ty có thểtăng cường hiệu quảkinh tếnhờquy mô khi nhân đôi

thịphần, giảm chi phí cốđịnh, chi phí nhân công, hậu cần, phân phối Các doanh nghiệp còn có thểbổsungcho nhau vềnguồn lực và các thếmạnh khác của nhau như nhãnhiệu,thông tin, bí quyết, dây chuyền công nghệ, cơ sởkhách hàng hay tận dụngnhững tàisản mà mỗi công ty chưa sửdụng hết giá trị.Đa dạng hóa và bành trướng Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn thịtrường:Ví dụđiển hìnhnhư công ty FPT Từmộtcông ty thành danh trong lĩnh vực công nghệthông tin, FPT hiện đã mởrộng sangcác lĩnh vực khác như truyềnthông, giáo dục đào tạo, phân phối, chứng khoán,bất động sản, ngân hàng Đa Xác định nguồn gốc tựnhiên của hàng hóa và dịch vụmang nhãn dạng hóa sản phẩm và chiến lược nhãnhiệu:Unilever là một ví dụđiển hình vềsửdụng chiến lược M&A đểđa dạng hóa vàphát triển nhãnhiệu Uniliver sởhữu rất nhiều nhãnhiệu nổi tiếng trong mộtsốlĩnh vực như Flora, Doriana, Rama, Wall, Amora, Knorr, Lipton và Slim Fast(thực phẩm và đồuống); Axe, Dove, Lifebuoy, Lux, Pond’s, Rexona, Close-up,Sunsilk và Vaseline (sản phẩm vệsinh và chăm sóc cơ thể); Comfort, Omo, Radiant,Sunlight, Surf (quần áo

và đồvật dụng).2.4 Các nghiên cứu trước đây vềhoạt động M&A2.4.1 Các nghiêncứu ở nước ngoàiTheo tạp chí Economic Policy and Research, thì trong lịch

sửkinh tếthếgiới , hơn 100 năm qua, có 6 làn sóng M&A vào những năm 1900,

1920, 1960, 1980, 1990 và năm 2000 (Kim, 2009), hầu hết đều xảy ra ởphương Tây, nơi nền kinh tếcó điều kiện kinh tếkỹthuật lâu đời và tiến bộhơn Các nền kinh tếchâu Á đã tham

Ngày đăng: 04/04/2017, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w