VẬN DỤNG TRÒ CHƠI VÀO TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC Vận dụng trò chơi vào môn Tiếng Việt lớp 5 Cách vận dụng trò chơi “Tập trung” khi dạy bài “Từ đồng nghĩa”, Tiếng Việt 5, tập 1, trang 7. Trò chơi được vận dụng khi tìm hiểu bài. Mục tiêu: Giúp HS bước đầu tìm hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa. Khơi gợi sự tập trung, chú ý để tìm tòi kiến thức mới. Chuẩn bị: đây là khâu khá quan trọng, khâu này quyết định 90% việc tổ chức trò chơi có thành công hay không. Chính vì thế giáo viên phải thực hiện một số việc sau: + chuẩn bị các đồ dùng phục vụ để tổ chức trò chơi. Đối với trò chơi này, GV cần phải chuẩn bị: một bộ thẻ ghi các cặp từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (có thể lấy từ ngữ liệu cần phân tích trong phần nhận xét của bài học ở SGK). + chuẩn bị một hệ thống câu hỏi dẫn dắt sau khi kết thúc trò chơi để HS rút ra được thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn. + Xác định rõ các bước tiến hành trò chơi. Tiến hành: + Bộ thẻ từ được đính lên bảng lớp (đặt úp thẻ xuống theo hai dãy). + GV chia lớp thành hai đội chơi. Mỗi đội cử 1 đại diên lên lật thẻ và oẳn tù tì giành quyền lật trước. Đại diện mỗi đội lần lượt lật một thẻ từ ở mỗi dãy lên và trình bày với lớp đây có phải là một cặp thẻ phù hợp hay không. Nếu hai thẻ từ tạo thành một cặp thẻ từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau thì người chơi được giữ cặp thẻ. Nếu hai thẻ không phù hợp, người chơi đặt úp hai thẻ này vào lại chỗ cũ. + Trò chơi kết thúc khi tất cả các cặp thẻ đồng nghĩa được xác định. Đội thắng cuộc sẽ là đội có nhiều cặp thẻ đồng nghĩa nhất. Lưu ý: + Giáo viên cần phải cân nhắc thật kĩ số lượng thẻ từ để thời gian chơi không quá dài, làm mất sự tập trung chú ý của học sinh. Thời gian tiến hành tốt nhất là khoảng 5 phút. Sau đó giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh hình thành kiến thức trong vòng 5 phút tiếp theo là hợp lí. Thời gian còn lại nên dành cho việc luyện tập hình thành kĩ năng + Giáo viên phổ biến cách chơi càng rõ ràng bao nhiêu thì việc tiến hành chơi càng đỡ mất thời gian bấy nhiêu. + Cần chú ý đến màu sắc của thẻ từ và độ lớn của chữ ghi trên thẻ từ sao cho phù hợp, gây được sự chú ý của học sinh, học sinh ngồi cuối lớp vẫn có thể nhìn thấy được. + Trò chơi này cũng có thể vận dụng khi dạy bài ‘’ Từ trái nghĩa’’. Cách tổ chức như trên nhưng chỉ cần thay đổi ngữ liệu ghi trên thẻ từ.
Trang 1VẬN DỤNG TRÒ CHƠI VÀO TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC Vận dụng trò chơi vào môn Tiếng Việt lớp 5
Cách vận dụng trò chơi “Tập trung” khi dạy bài “Từ đồng nghĩa”, Tiếng Việt 5, tập 1, trang 7 Trò chơi được vận dụng khi tìm hiểu bài.
- Mục tiêu:
Giúp HS bước đầu tìm hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa
Khơi gợi sự tập trung, chú ý để tìm tòi kiến thức mới
- Chuẩn bị: đây là khâu khá quan trọng, khâu này quyết định 90% việc tổ chức trò chơi có thành công hay không Chính vì thế giáo viên phải thực hiện một số việc sau:
+ chuẩn bị các đồ dùng phục vụ để tổ chức trò chơi Đối với trò chơi này, GV cần phải chuẩn bị: một bộ thẻ ghi các cặp từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (có thể lấy từ ngữ liệu cần phân tích trong phần nhận xét của bài học ở SGK)
+ chuẩn bị một hệ thống câu hỏi dẫn dắt sau khi kết thúc trò chơi để HS rút ra được thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn + Xác định rõ các bước tiến hành trò chơi
- Tiến hành:
+ Bộ thẻ từ được đính lên bảng lớp (đặt úp thẻ xuống theo hai dãy)
+ GV chia lớp thành hai đội chơi Mỗi đội cử 1 đại diên lên lật thẻ và oẳn tù tì giành quyền lật trước Đại diện mỗi đội lần lượt lật một thẻ từ ở mỗi dãy lên và trình bày với lớp đây có phải là một cặp thẻ phù hợp hay không Nếu hai thẻ từ tạo thành một cặp thẻ từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau thì người chơi được giữ cặp thẻ Nếu hai thẻ không phù hợp, người chơi đặt úp hai thẻ này vào lại chỗ cũ
+ Trò chơi kết thúc khi tất cả các cặp thẻ đồng nghĩa được xác định Đội thắng cuộc sẽ là đội có nhiều cặp thẻ đồng nghĩa nhất
- Lưu ý:
Trang 2+ Giáo viên cần phải cân nhắc thật kĩ số lượng thẻ từ để thời gian chơi không quá dài, làm mất sự tập trung chú ý của học sinh Thời gian tiến hành tốt nhất là khoảng
5 phút Sau đó giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh hình thành kiến thức trong vòng 5 phút tiếp theo là hợp lí Thời gian còn lại nên dành cho việc luyện tập hình thành kĩ năng
+ Giáo viên phổ biến cách chơi càng rõ ràng bao nhiêu thì việc tiến hành chơi càng
đỡ mất thời gian bấy nhiêu
+ Cần chú ý đến màu sắc của thẻ từ và độ lớn của chữ ghi trên thẻ từ sao cho phù hợp, gây được sự chú ý của học sinh, học sinh ngồi cuối lớp vẫn có thể nhìn thấy được
+ Trò chơi này cũng có thể vận dụng khi dạy bài ‘’ Từ trái nghĩa’’ Cách tổ chức như trên nhưng chỉ cần thay đổi ngữ liệu ghi trên thẻ từ
Cách vận dụng trò chơi ‘’ Ô “vào phân môn Tập làm văn bài :’’Luyện tập tả
người ‘’, Tiếng Việt 5, tập 1, trang 132
- Mục tiêu:
Giúp học sinh phát triển vốn từ ngữ miêu tả người, giúp cho các tiết tập làm văn miệng trở nên lí thú hơn với học sinh
Tập cho học sinh làm quen với cách làm việc theo nhóm, nói trong nhóm
- Chuẩn bị :
+ Giáo viên phải phân loại học sinh để việc phân nhóm có sự chủ định Đối với trò chơi này , tốt nhất là một nhóm chơi chỉ nên có từ 4- 6 em và phải đủ trình độ + Chuẩn bị bảng trò chơi Ô hình rắn kích thước A0, các bộ thẻ hình, xúc xắc, các vòng nhựa tròn hoặc ngựa đủ cho số nhóm đã phân
Trang 3- Tiến hành:
+ Các nhóm học sinh nhận một bảng trò chơi Ô, bộ ảnh chụp, các vòng nhựa màu khác nhau đủ cho các em trong nhóm và một xúc xắc
+ Các nhóm đặt úp bộ ảnh chụp vào vị trí nơi đặt bộ thẻ hình trên bảng trò chơi Ô + Tất cả các em trong nhóm cùng đặt các chấm nhựa tròn của mình vào vị trí bắt đầu Trong nhóm, lần lượt từng em đổ xúc xắc
+ Tùy theo số trên mặt xúc xắc mà em này sẽ di chuyển vòng nhựa của mình theo
số các vòng tròn nhỏ trên bảng trò chơi Ô sau cho phù hợp Nếu vòng nhựa của em vào vòng tròn màu đỏ lớn, em sẽ lấy một ảnh theo thứ tự từ trên xuống của bộ ảnh + Em này xem ảnh và đặt 2-3 câu về người hoặc cảnh trong ảnh Cả nhóm cùng xem ảnh và nhận xét câu miêu tả của bạn
+ Sau khi thực hiện xong, em đặt ảnh chụp vào vị trí dưới cùng của bộ thẻ Nếu vòng nhựa của em vào các vòng tròn nhỏ thì em hết lượt đi
+ Trò chơi sẽ kết thúckhi tất cả các em trong nhóm cùng về đến đích hay tất cả các ảnh đã được học sinh xem và miêu tả hết
- Lưu ý:
+ Trò chơi này có thể vận dụng ở nhiều phân môn khác nhau như : Kể chuyện, chính tả , luyện từ và câu, tập đọc ( đọc hiểu ), tập làm văn, chỉ cần thay đổi bộ thẻ hình hoặc câu hỏi ở nơi đặt thẻ
+ Mục tiêu của trò chơi sẽ thay đổi khi ta vận dụng trò chơi này ở những phân môn khác nhau
Cách vận dụng trò chơi : ‘’ truyền điện Thời điểm chơi cuối tiết tập đọc – học
thuộc lòng hoặc tiết ôn tập học thuộc lòng.
- Mục tiêu :
Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ
Rèn khả năng tập trung suy nghĩ cao độ
Rèn phản xạ nhanh, nhạy
Trang 4 Tạo hứng thú và không khí sôi nổi trong học tập
- Chuẩn bị : Học sinh hai nhóm A & B ngồi quay vào nhau (hoặc đứng thành hai hàng đối diện)
- Tiến hành :
Giáo viên nêu tên bài thơ sẽ đọc truyền điện, nêu cách chơi: hai nhóm bắt thăm (hoặc oẳn tù tì) để giành quyền đọc trước
Đại diện nhóm đọc trước (nhóm A) đọc câu đầu tiên của bài thơ rồi chỉ định thật nhanh (truyền điện), một bạn bất kì của nhóm kia (nhóm B), bạn được chỉ định đọc tiếp câu thơ thứ 2 của bài
Nếu đọc thuộc được chỉ định một bạn của nhóm A đọc tiếp câu thơ thứ 3, cứ như vậy cho đến hết bài
- Lưu ý:
Trường hợp học sinh được “truyền điện” chưa thuộc, các bạn nhóm đối diện sẽ hô
từ 1 đến 5 Nếu không đọc được phải đứng yên tại chỗ (bị điện giật) Lúc đó học sinh A1 chỉ tiếp học sinh B2… Nhóm nào có nhiều người phải đứng (bị điện giật)
là nhóm thua cuộc
Ta có thể vận dụng trò chơi này để kiểm tra kiến thức ở nhiều phân môn khác nhau như : Tập đọc, chính tả, luyện từ và câu Vận dụng như thế nào là tùy vào từng bài, tùy vào mục đích và nội dung cần kiểm tra, củng cố
Trò chơi dẫn dắt học sinh tiếp cận tri thức :
Trò chơi ‘’Thi viết vế đối’’ Trò chơi được vận dụng vào phân môn Tập làm văn,
bài : ‘’Dùng từ đồng âm để chơi chữ ‘’,Tiếng Việt 5, tập 1, trang 61.
- Mục tiêu : Giúp học sinh :
Nhận biết cách sử dụng từ đồng âm để chơi chữ
Khơi gợi sự tập trung chú ý của học sinh khi học kiến thức mới
- Chuẩn bị: Các mảnh vải hoặc giấy ghi một vế câu đối như sau:
Trang 5 Hệ thống câu hỏi khai thác 2 từ đồng âm ‘’ bán nước’’; ‘’ đầu hàng’’ để học sinh nhận biết cách sử dụng từ đồng âm để chơi chữ
- Tiến hành:
Giáo viên treo một vế câu đối ‘’ bán chè bán xôi không bán nước’’lên bảng và nêu yêu cầu
Chia nhóm học sinh thảo luận viết vế đối phù hợp
Nhóm nào viết xong câu đối nhanh và đúng theo yêu cầu là nhóm thắng cuộc
Lưu ý :
Từng từ trong vế đối phải đảm bảo đúng từ loại với từ trong vế ra Ví dụ : ‘’ bán’’
là động từ thì từ đối với nó cũng phải là một động từ; ‘’ chè’’là danh từ thì từ đối cũng phải là danh từ
Từng từ trong vế đối phải có nghĩa hoặc trái ngược, hoặc bổ sung cho từ trong vế
ra Ví dụ : ‘’bán’’ thì đối với nó phải là ‘’ mua’’…
Học sinh có thể tạo vế đối khác, miễn là đảm bảo đối được ý mà dùng được từ đồng âm Giáo viên dùng ngữ liệu đó để khai thác bài
Giáo viên cần quy định thời gian chơi để đảm bảo thời gian thực hành các bài tập trong SGK
Số mảnh vải hoặc giấy tùy thuộc vào số nhóm mà giáo viên chia
Trò chơi ‘’Chọn ô số ‘’ Trò chơi được vận dụng vào phân môn Tập làm văn,
bài : ‘’Luyện tập tả người, Tiếng Việt 5, tập 1, trang 132
- Mục tiêu : Giúp học sinh :
Trang 6 Phát triển vốn từ ngữ miêu tả người, đặc biệt là các từ miêu tả về ngoại hình
Phát triển kĩ năng trình bày
- Chuẩn bị :
Một bộ ảnh chụp nhiều người ở các độ tuổi, giới tính, nơi chốn khác nhau có đánh
số từ 1 đến n ( n là số ảnh chuẩn bị được )
Bảng phụ có kẻ sẵn ô số như sau:
- Tiến hành:
Giáo viên gọi một học sinh lên bảng tham gia trò chơi ( khuyến khích học sinh xung phong )
Học sinh được gọi lên chọn một số bất kì trên bảng phụ Sau đó giáo viên ( hoặc
cử một học sinh khác ) dán bức ảnh có số tương ứng lên bảng, người chơi có nhiệm
vụ miêu tả về người trong ảnh ( từ 2-3 câu )
Giáo viên gọi tiếp một số học sinh khác tham gia trò chơi ( số lượng phụ thuộc vào thời gian dành cho trò chơi )
Khi trò chơi kết thúc, giáo viên và cả lớp bình chọn người chơi miêu tả hay nhất Học sinh nào có số phiếu bình chọn nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc
- Lưu ý :
Trò chơi này còn có thể vận dụng vào phân môn luyện từ và câu bài :’’ Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ‘’.Giáo viên chỉ cần thay thế các ảnh chụp bằng những phiếu yêu cầu như : Em hãy đặt câu có sử dụng cặp từ quan hệ nguyên nhân-kết quả; Điều kiện – kết quả ; Tương phản……
Giáo viên có thể thay đổi hình thức chơi bằng cách chia số học sinh trong lớp thành 3 dãy thi đua với nhau
Vận dụng trò chơi học tập vào giảng dạy phân môn Học vần ở lớp 1.
Trang 7Trò chơi “Ai tinh mắt?”
Mục đích:
- Giúp học sinh nhìn, nhận diện và phát hiện được các chữ cái, các tiếng có chứa các dấu thanh (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng)
- Phân biệt được chữ cái này với các chữ khác có nét gần giống; phân biệt được dấu thanh này với các dấu có nét gần giống
Chuẩn bị:
Cờ hiệu: 3 cái Bảng cài lớn: 1 bảng Bảng cài nhỏ: 3 bảng Thẻ chữ: 24 thẻ Chữ ghi (các chữ cái hoặc dấu thanh)
Luật chơi:
* Nội dung:
- Chọn thẻ được ghi chữ cái (hoặc dấu thanh) giữa các thẻ mang chữ gần giống Gắn được vào bảng cài của đội thẻ ghi chữ cái đó
- Khi lên tìm thẻ chữ, từng học sinh trong nhóm chơi, tay cầm cờ hiệu, chạy lên bảng cài lớn, chọn thẻ có ghi chữ cái đúng, cầm về gắn vào bảng cài của đội Sau
đó chuyển cờ hiệu cho người thứ hai Người này thực hiện tiếp công việc Cứ thế cho đến hết
- Đội nào xếp đủ, đúng, nhanh, đẹp 4 chữ vào bảng cài của đội là đội thắng cuộc
* Tổ chức chơi:
- Giáo viên gắn các thẻ chữ vào bảng cài lớn
- Chia lớp thành 3 đội chơi
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi
- Từng HS trong các đội thay nhau tìm và cài chữ vào bảng cài của đội
- Hết giờ, GV cho các đội tính điểm của từng đội
* Trò chơi này có thể sử dụng khi dạy các dạng bài nhận diện âm, vần mới.
Ví dụ: Khi dạy bài “ d – đ ”, tôi đã sử dụng trò chơi này vào phần củng cố cuối bài
Mục đích:
Trang 8- Giúp học sinh nhìn, nhận diện và phát hiện được các chữ bắt đầu bằng chữ d, đ.
- Phân biệt được chữ d với đ và các chữ có nét gần giống.
Chuẩn bị: Cờ hiệu: xanh 1, đỏ 1, vàng 1 Bảng cài lớn: 1 Bảng cài nhỏ: 3 Thẻ
chữ: 24 Chữ ghi:
b: 12, d: 4, đ: 4, p: 4
Luật chơi:
* Nội dung:
- Chọn thẻ được ghi chữ d hoặc đ giữa các thẻ mang chữ gần giống Gắn được vào bảng cài của đội thẻ ghi chữ d hoặc đ.
- Khi lên tìm thẻ chữ, từng học sinh trong nhóm chơi, tay cầm cờ hiệu, chạy lên
bảng cài lớn, chọn thẻ có ghi chữ d, đ, cầm về gắn vào bảng cài của đội Sau đó
chuyển cờ hiệu cho người thứ hai Người này thực hiện tiếp công việc Cứ thế cho đến hết
- Đội nào xếp đủ, đúng, nhanh, đẹp 4 chữ d, đ vào bảng cài của đội là đội thắng
cuộc
* Tổ chức chơi:
- Giáo viên gắn các thẻ chữ vào bảng cài lớn
- Chia lớp thành 3 đội chơi
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi
- Từng HS trong các đội thay nhau tìm và cài chữ d, đ vào bảng cài của đội.
- Hết giờ, GV cho các đội tính điểm của từng đội
Trò chơi “ Hái hoa”
Mục đích:
Giúp học sinh đọc và viết được các tiếng, từ đã học
b
Trang 9Chuẩn bị:
- HS có bảng con, phấn viết, giẻ lau bảng
- Cây (thật hoặc giả) có nhiều cành Cành treo được các bông hoa giấy
- Hoa giấy:
Hình dáng: hình hoa 5 cánh
Số lượng: 12
Chữ ghi trong hoa: (các tiếng, từ đã học) Mỗi chữ ghi vào 2 hoa
Luật chơi:
* Nội dung:
- Từng đội cử đại diện lên hái hoa và đọc trơn yêu cầu của hoa
- Cả đội phải ghi đúng, nhanh, đẹp chữ mà hoa yêu cầu Đại diện ghi trên bảng lớp
Cả đội ghi trên bảng con
- Đội thắng cuộc là đội có nhiều người ghi đúng, nhanh, đẹp theo yêu cầu của hoa
* Tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi:“Hái hoa và làm theo yêu cầu được ghi trong ở hoa.”
- Mỗi đội cử một người thay mặt đội lên hái hoa Hái được bông hoa nào, người đại diện đó phải giở ra, đọc to chữ ghi trong hoa (đọc trơn)
- Cả đội thực hiện yêu cầu của hoa Người đại diện viết trên bảng lớp, cả đội viết trên bảng con
- Hết giờ, GV cho các đội tính điểm cho các đội:
+ Đọc đúng: được cộng 2 điểm cho đội
+ Đọc sai: bị trừ 2 điểm của đội
+ Một người viết đúng: cộng 2 điểm cho đội
+ Một người viết sai: trừ 2 điểm của đội
* Trò chơi này có thể sử dụng khi dạy dạng bài ôn tập.
Trang 10* Ví dụ: Khi dạy bài 27: “Ôn tập”, tôi đã sử dụng trò chơi này vào phần củng cố
cuối bài
Mục đích:
Giúp học sinh đọc và viết được các tiếng, từ bắt đầu bằng: p, ph, nh, g, gh, q, qu, gi,
ng, ngh, y, tr
Chuẩn bị:
- HS có bảng con, phấn viết, giẻ lau bảng
- Cây (thật hoặc giả) có nhiều cành Cành treo được các bông hoa giấy
- Hoa giấy:
Hình dáng: hình hoa 5 cánh
Số lượng: 12
Từ ghi trong hoa: phố xá, nhà lá, nhà ga, quả nho, tre ngà, ý nghĩ Mỗi từ ghi vào 2 hoa
Luật chơi:
* Nội dung:
- Từng đội cử đại diện lên hái hoa và đọc trơn yêu cầu của hoa
- Cả đội phải ghi đúng, nhanh, đẹp chữ mà hoa yêu cầu Đại diện ghi trên bảng lớp
Cả đội ghi trên bảng con
- Đội thắng cuộc là đội có nhiều người ghi đúng, nhanh, đẹp theo yêu cầu của hoa
* Tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi:“Hái hoa và làm theo yêu cầu được ghi trong ở hoa.”
- Mỗi đội cử một người thay mặt đội lên hái hoa Hái được bông hoa nào, người đại diện đó phải giở ra, đọc to chữ ghi trong hoa (đọc trơn)
- Cả đội thực hiện yêu cầu của hoa Người đại diện viết trên bảng lớp, cả đội viết trên bảng con
Trang 11- Hết giờ, GV cho các đội tính điểm cho các đội:
+ Đọc đúng: được cộng 2 điểm cho đội
+ Đọc sai: bị trừ 2 điểm của đội
+ Một người viết đúng: cộng 2 điểm cho đội
+ Một người viết sai: trừ 2 điểm của đội
Trò chơi: “ Ai ghép tiếng giỏi ?”
Mục đích:
- Giúp học sinh nhận biết và ghép được tiếng với các chữ cái và dấu thanh đã học
Chuẩn bị:
Bảng cài lớn: 1 bảng Thẻ chữ: 20 thẻ Chữ ghi (các chữ cái hoặc dấu thanh đã học)
Ví dụ: Bài “ k – kh ”
Bảng cài lớn: 1 Thẻ chữ: 20 Chữ ghi: k: 3, kh: 3, e: 3, h: 1, ơ: 1, i: 1, c: 2, o: 2, đ:
1, a: 2, ê: 1
Luật chơi:
* Nội dung:
- Ghép được nhiều tiếng mới với các chữ cái và dấu thanh đã học
- Ghi các tiếng ghép được vào bảng con
* Tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi Mỗi đội mang một sắc cờ
- Giáo viên cài các thẻ chữ vào bảng cài lớn
- Giáo viên chỉ cho cả lớp đọc đồng thanh các chữ trong bảng cài
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Dùng các chữ trên bảng cài, ghép thành từ một, hai tiếng, rồi ghi tiếng (từ) đó vào bảng con
Lưu ý: Điều kiện quan trọng là phải ghép hết các thẻ chữ trên bảng cài (20 thẻ).
- HS ghép tiếng và viết vào bảng con
- GV là trọng tài, tính điểm cho 3 đội
Trang 12Đáp án:kẻ, khế, kẽ hở, khe đá, kì cọ, cá kho.
* Trò chơi này có thể sử dụng khi dạy các dạng bài nhận diện âm, vần mới.
Trò chơi: “Cậu Cóc thông thái ” Mục đích:
Rèn năng lực tìm tiếng mới có âm đầu hoặc vần đã học
Chuẩn bị:
Cờ hiệu: 3
Luật chơi:
* Nội dung:
- Tìm được tiếng mới có chứa âm đầu hoặc vần đã học
- Ghi được chữ đó lên bảng lớp đúng, nhanh, đẹp
- Người viết phải di chuyển bằng cách nhảy hai chân một lúc, như nhảy cóc
- Mỗi người chỉ được viết một tiếng, một từ Sau đó quay về đội, trao cờ hiệu cho người thứ hai lên viết tiếp
* Tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi Mỗi đội mang một sắc cờ
Mỗi đội lại chia làm nhiều nhóm: cứ 4 em ngồi cùng bàn dài hoặc 4 em ngồi 2 bàn ngắn liền nhau, làm thành một nhóm
- Mỗi lần chơi có 3 nhóm của 3 đội
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Viết các từ, các tiếng có âm đầu hoặc vần đã học
- Các nhóm thi viết trên bảng lớp theo đúng luật của cuộc chơi
- Hết giờ: GV đánh giá kết quả, cho điểm các nhóm chơi
+ Viết đúng một tiếng, một từ: được 10 điểm
+ Viết các từ thẳng hàng dọc: được thưởng 5 điểm
+ Viết từ thẳng hàng ngang, đều nét: được thưởng 5 điểm